Gi�o Lý Hội Th�nh C�ng Gi�o

C�u

��� Ta�i

M�� ���u

L��i m�� ���u

1 - 3

S�� s��ng cu�a con ng���i

4 - 10

L�u truy��n ���c tin

11 - 12

Sa�ch gia�o ly� na�y ����c soa�n v��i mu�c �i�ch gi�? Cho ai?

13 - 17

Hi�nh th��c cu�a s�ch gi�o lý

18 - 22

Nh��ng chi� d��n th��c ha�nh cho vi��c s�� du�ng sa�ch gia�o ly�

23 - 25

Nh��ng thi�ch nghi c��n thi��t

26 - 30

Tuy�n x�ng ���c Tin

31 - 35

Nh��ng con ����ng giu�p con ng���i nh��n bi��t Thi�n Chu�a

36 - 38

Vi��c nh��n bi��t Thi�n Chu�a

39 - 43

Pha�i no�i v�� Thi�n Chu�a th�� na�o?

44 - 49

To�m l���c

50 - 53

Thi�n Chu�a mạc khải k�� hoa�ch y�u th��ng

54 - 64

C�c giai oạn mạc khải

65 - 67

Ch�a Gi�su Kit� - �ấng trung gian v� l� sự vi�n mãn

68 - 73

To�m l���c

74 - 79

Sự l�u truyền mạc khải của Thi�n Ch�a

80 - 83

T��ng quan giữa th�nh truyền v� th�nh kinh

84 - 95

Giải nghĩa kho t�ng ức tin

96 - 100

To�m l���c

101 - 104

Th�nh Kinh

105 - 108

Linh hứng vch�n lý Th�nh Kinh

109 - 119

Ch�a Th�nh Thần, ấng giải th�ch Th�nh Kinh

120 - 130

Th� quy c�c s�ch th�nh

131 - 133

Th�nh Kinh trong ời sống Hội Th�nh

134 - 141

To�m l���c

142 - 149

Con ng�ời ��p Lời Thi�n Ch�a

150 - 152

Tin v�o một mình Thi�n Ch�a

153 - 165

Những ặc t�nh của �ức Tin

166 - 169

Ch�ng t�i tin

170 - 171

Ng�n ngữ �ức Tin

172 - 175

Một �ức Tin duy nhất.

176 - 184

To�m l���c

185 - 197

Tuy�n x�ng �ức Tin Kit� Gi�o

198 � 202

T�i tin k�nh �ức Ch�a Trời l� Cha

203 - 213

Thi�n Ch�a Mạc Khải Danh Ng�i

214 - 221

Thi�n Ch�a, �ấng hiện hữu, lch�n lý vltình y�u

222 - 227

Những hquả của �ức Tin v�o Thi�n Ch�a duy nhất

228 - 231

To�m l���c

232 - 237

Ch�a Cha

238 - 248

Mạc khải về Thi�n Ch�a Ba Ng�i

249 - 256

Ba Ng�i ch� Th�nh trong gi�o lý �ức Tin

257 - 260

C�c c�ng trình Thần Linh vc�c svcủa Ba Ng�i

261 - 267

To�m l���c

268 � 274

�ấng to�n n�ng

275 - 278

To�m l���c

279 - 281

�ấng Tạo Ho�

282 - 289

Dạy gi�o lý vc�ng trình tạo dựng

290 - 292

Tạo dựng - c�ng trình của Ba Ng�i Ch� Th�nh

293 - 294

Trần gian �ợc tạo dựng l�m vinh danh Thi�n Ch�a

295 - 301

Mầu nhiệm tạo dựng

302 - 314

Thi�n Ch�a Thực Hiện Kế Hoạch Của Ng�i

315 - 324

To�m l���c

325 - 327

Trời v� �ất

328 - 336

C�c Thi�n Thần

337 - 349

Thế giới hữu hình

350 - 354

To�m l���c

355 - 361

Con ng�ời

362 - 368

Một hữu thể c� x�c c� hồn

369 - 373

Thi�n Ch�a ã tạo dựng con ng�ời

374 - 379

Con ng�ời trong v�ờn �ịa ��ng

380 - 384

To�m l���c

385 - 390

Sự sa ngã

391- 395

Sự sa ngã của c�c Thi�n Thần

396 - 409

Tội Tổ T�ng

410 - 412

Cha �ã kh�ng bỏ mặc con ng�ời

413 - 421

To�m l���c

422 - 435

T�i tin ki�nh m��t Chu�a Gi�su Kit�

436 - 440

���c Kit�

441 - 445

Con m��t Thi�n Chu�a

446 - 451

Chu�a

452 - 455

To�m l���c

456 - 460

Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời

461 - 463

Nh��p th��

464 - 469

Thi�n Chu�a th��t va� ng���i th��t

470 - 478

Con Thi�n Chu�a la�m ng���i nh� th�� na�o?

479 - 483

To�m l���c

484 - 507

Ng�ời xuống thai, sinh bởi b� Maria �ồng trinh

508 - 511

To�m l���c

512 - 521

C�c mầu nhiệm của cuộc �ời �ức Kit�

522 - 534

Ca�c m��u nhi��m cu�a th��i th� ��u cu�a Chu�a Gi�su

535 - 560

Ca�c m��u nhi��m cu�a qua�ng ���i c�ng khai cu�a Chu�a Gi�su

561 - 570

To�m l���c

571 - 576

Ch�a Gi�su Kit� �ã �chịu nạn �ời quan Phongti� Philat� 

577 - 582

Chu�a Gi�su va� l�� lu��t

583 - 586

Chu�a Gi�su va� ���n th��

587 - 591

Chu�a Gi�su va� ���c Tin cu�a Israel

592 - 594

To�m l���c

595 - 598

Vu� a�n Chu�a Gi�su

599 - 605

Ca�i ch��t c��u chu��c cu�a ���c Kit�

606 - 618

���c Kit� �a� t�� hi��n cho Chu�a Cha

619 - 623

To�m l���c

624 - 628

Ch�a Gi�su Kit� ��ợc t�ng x�c

629 - 630

To�m l���c

631 - 635

Ch�a Gi�su Kit� xuống ngục tổ t�ng

636 - 637

To�m l���c

638 - 647

Ng�y thứ ba bởi trong kẻ chết m� sống lại

648 - 650

S�� Phu�c Sinh

651 - 655

Ý nghi�a va� a�nh h���ng c��u ��� cu�a s�� Phu�c Sinh

656 - 658

To�m l���c

659 - 667

Ch�a Gi�su l�n trời, ngự b�n hữu �ức Ch�a Cha

668 - 677

Ng���i se� tr�� la�i trong vinh quang

678 - 679

��� pha�n xe�t ke� s��ng va� k�� ch��t

680 - 686

To�m l���c

687 - 690

T�i tin k�nh �ức Ch�a Th�nh Thần

691 - 701

Ca�c danh hi��u va� ca�c bi��u t���ng cu�a Chu�a Tha�nh Th��n

702 - 716

Th��n Khi� va� L��i Thi�n Chu�a

717 - 730

Th��n Khi� cu�a ���c Kit� lu�c th��i gian vi�n ma�n

731 - 741

Th��n Khi� va� H��i Tha�nh trong th��i �a�i cu��i cu�ng

742 - 747

To�m l���c

748 - 750

T�i tin Hội Th�nh C�ng gi�o

751 - 757

Hội Th�nh trong kế hoạch của Thi�n Ch�a

758 - 769

Ngu��n g��c, n��n ta�ng va� s�� vu� cu�a H��i Tha�nh

770 - 776

M��u Nhi��m H��i Tha�nh

777 - 780

To�m l���c

781 - 786

Hội Th�nh

787 - 796

H��i Tha�nh - Th�n th�� ���c Kit�

797 - 801

H��i Tha�nh - ���n Th�� cu�a Chu�a Tha�nh Th��n

802 - 810

To�m l���c

811 - 822

Hội Th�nh duy nhất, th�nh thiện, c�ng gi�o v� t�ng truyền

823 - 829

H��i Tha�nh tha�nh thi��n

830 - 856

H��i Tha�nh C�ng Gia�o

857 - 865

H��i Tha�nh t�ng truy��n

866 - 870

To�m l���c

871 - 873

C�c Kit� hữu: Phẩm trật, gi�o d�n, �ời sống th�nh hiến

874 - 896

C� c��u ph��m tr��t cu�a H��i Tha�nh

897 - 913

Ca�c Kit� h��u gia�o d�n

914 - 933

���i s��ng Tha�nh hi��n

934 - 945

To�m l���c

946 - 953

C�c Th�nh th�ng c�ng

954 - 959

Hi��p th�ng gi��a H��i Tha�nh Thi�n Qu��c va� H��i Tha�nh tr��n th��

960 - 962

To�m l���c

963 - 970

�ức Maria - Mẹ �ức Kit�, Mẹ Hội Th�nh

971 - 972

Vi��c su�ng ki�nh ���c Trinh N�� di��m phu�c

973 - 975

To�m l���c

976 - 980

T�i tin ph�p tha tội

981 - 983

Quy��n chi�a khoa�

984 - 987

To�m l���c

988 - 991

T�i tin x�c lo�i ng�ời ng�y sau sống lại

992 - 1004

S�� phu�c sinh cu�a ���c Kit� va� cu�a chu�ng ta

1005 - 1014

Ch��t trong ���c Kit� Gi�su

1015 - 1019

To�m l���c

1020 - 1022

T�i tin h��ng s��ng v��y

1023 - 1029

Thi�n �a�ng

1030 - 1032

S�� thanh luy��n cu��i cu�ng ho��c luy��n ngu�c

1033 - 1037

Hoa nguc

1038 - 1041

Pha�n xe�t cu��i cu�ng

1042 - 1050

Hy vo�ng tr��i m��i ���t m��i

1051 - 1060

To�m l���c

1061 - 1065

Amen

1066 - 1075

C�� ha�nh m��u nhi��m Kit� gia�o

1076 - 1083

Nhi��m cu�c Bi� Ti�ch

1084 - 1090

C�ng tri�nh cu�a ���c Kit� trong phu�ng vu�

1091 - 1109

Chu�a Tha�nh Th��n va� H��i Tha�nh trong phu�ng vu�

1110 - 1112

To�m l���c

1113 - 1116

Mầu nhiệm V�ợt Qua trong c�c b� t�ch của Hội Th�nh

1117 - 1121

Ca�c bi� ti�ch cu�a H��i Tha�nh

1122 - 1126

Ca�c bi� ti�ch cu�a ���c Tin

1127 - 1129

Ca�c bi� ti�ch cu�a �n C��u ���

1130 - 1134

Ca�c bi� ti�ch cu�a ���i s��ng vi�nh c��u

1135 - 1144

C�� ha�nh m��u nhi��m v���t qua trong ca�c bi� ti�ch

1145 - 1162

C�� ha�nh th�� na�o?

1163 - 1178

C�� ha�nh khi na�o?

1179 - 1186

C�� ha�nh �� ��u?

1187 - 1199

To�m l���c

1200 - 1206

Sự �a dạng của phụng vụ

1207 - 1209

To�m l���c

1210 - 1212

Ba�y bi� ti�ch cu�a H��i Tha�nh

1214 - 1216

Bi� ti�ch na�y ����c go�i th�� na�o?

1217 - 1228

Bi� ti�ch R��a T��i trong nhi��m cu�c C��u ���

1229 - 1245

Bi� ti�ch R��a T��i ����c c�� ha�nh nh� th�� na�o?

1246 - 1255

Ai co� th�� la�nh nh��n bi� ti�ch R��a T��i?

1256 - 1261

Ai co� th�� ban bi� ti�ch R��a T��i?

1262 - 1274

�n su�ng cu�a bi� ti�ch R��a T��i

1275 - 1284

To�m l���c

1285 - 1292

B� t�ch Th�m Sức

1293 - 1301

Ca�c d��u chi� va� nghi th��c cu�a bi� ti�ch Th�m S��c

1302 - 1305

Nh��ng hi��u qua� cu�a bi� ti�ch Th�m S��c

1306 - 1311

Ai co� th�� la�nh nh��n bi� ti�ch Th�m S��c?

1312 - 1314

Th��a ta�c vi�n bi� ti�ch Th�m S��c

1315 - 1321

To�m l���c

1322 - 1327

B� t�ch Th�nh Thể

1328 - 1332

Bi� ti�ch Tha�nh Th�� ����c go�i th�� na�o?

1333 - 1344

Bi� ti�ch Tha�nh Th�� trong nhi��m cu�c C��u ���

1345 - 1355

C�� ha�nh phu�ng vu� Tha�nh Th��

1356 - 1381

Hy t�� bi� ti�ch

1382 - 1401

Ba�n ti��c V���t Qua

1402 - 1405

Bi� ti�ch Tha�nh Th�� � Ba�o ch��ng cho vinh quang

1406 - 1419

To�m l���c

1420 - 1424

Ca�c bi� ti�ch ch��a la�nh

1425 - 1429

Ta�i sao c��n bi� ti�ch Giao Ho�a?

1430 - 1439

Th��ng h��i n��i t�m

1440 - 1449

Bi� ti�ch th��ng h��i va� giao hoa�

1450 - 1460

Ca�c ha�nh vi cu�a h��i nh�n

1461 - 1467

Th��a ta�c vi�n cu�a bi� ti�ch Th��ng H��i

1468 - 1470

Ca�c hi��u qua� cu�a bi� ti�ch Th��ng H��i

1471 - 1479

Ca�c �n xa�

1480 - 1484

C�� ha�nh bi� ti�ch Th��ng H��i

1485 - 1498

To�m l���c

1499 - 1513

B� T�ch Xức Dầu bệnh nh�n

1514 - 1519

Ai la�nh nh��n va� ai ban bi� ti�ch X��c D��u b��nh nh�n

1520 - 1525

Hi��u qua� cu�a bi� ti�ch X��c D��u b��nh nh�n

1526 - 1532

To�m l���c

1533 - 1538

Ca�c bi� ti�ch phu�c vu� hi��p th�ng

1539 - 1553

Bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

1554 - 1571

Ba c��p b��c cu�a bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

1572 - 1580

Vi��c c�� ha�nh bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

1581 - 1589

Nh��ng hi��u qua� cu�a bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

1590 - 1600

To�m l���c

1601 - 1620

B� T�ch H�n Phối

1621 - 1624

C�� ha�nh bi� ti�ch h�n ph��i

1625 - 1637

S�� �ng thu��n k��t h�n

1638 - 1642

Nh��ng hi��u qua� cu�a bi� ti�ch H�n Ph��i

1643 - 1654

Nh��ng �i��u thi��n ha�o cu�a ti�nh y�u phu phu�

1655 - 1658

H��i Tha�nh ta�i gia

1659 - 1666

To�m l���c

1667 - 1679

Nh��ng c�� ha�nh phu�ng vu� kha�c

1680 - 1683

Lễ nghi an t�ng theo Kit� gi�o

1684 - 1690

C�� ha�nh l�� nghi an ta�ng

1691 - 1698

S�� s��ng trong Chu�a Kit�

1699 - 1715

�n go�i cu�a con ng���i � S��ng trong Tha�nh Th��n

1716 - 1724

�n go�i h���ng vinh phu�c cu�a Ta

1725 - 1729

To�m l���c

1730 - 1738

T�� do cu�a con ng���i

1739 - 1742

T�� do cu�a con ng���i trong k�� hoa�ch C��u ���

1743 - 1748

To�m l���c

1749 - 1761

Ti�nh lu�n ly� cu�a ca�c ha�nh vi nh�n linh

1762 - 1775

Ti�nh lu�n ly� cu�a ca�c �am m�

1776 - 1789

L��ng t�m

1790 - 1802

Pha�n �oa�n sai l��m

1803 - 1811

Ca�c nh�n ���c

1812 - 1829

Ca�c nh�n ���c ���i th��n

1830 - 1845

H��ng �n va� hoa tra�i cu�a Tha�nh Th��n

1846 - 1851

T��i l��i

1852 - 1864

Ca�c th�� t��i kha�c nhau

1865 - 1876

T��i l��i sinh s�i na�y n��

1877 - 1885

C��ng ���ng nh�n loa�i

1886 - 1896

Hoa�n ca�i va� xa� h��i

1897 - 1904

Tham d�� va�o sinh hoa�t xa� h��i

1905 - 1912

C�ng i�ch

1913 - 1927

Tra�ch nhi��m va� tham gia

1928 - 1933

C�ng b��ng xa� h��i

1934 - 1938

Con ng���i: Di� bi��t nh�ng bi�nh ���ng

1939 - 1948

Ti�nh li�n ���i nh�n loa�i

1949 - 1953

Thi�n Chu�a C��u ��� � L�� lu��t va� �n su�ng

1954 - 1960

Lu��t lu�n ly� t�� nhi�n

1961 - 1964

Lu��t cu�

1965 - 1974

Lu��t m��i hay lu��t Tin M��ng

1975 - 1986

To�m l���c

1987 - 1995

�n su�ng va� s�� c�ng chi�nh hoa�

1996 - 2005

�n su�ng

2006 - 2011

C�ng phu�c

2012 - 2029

S�� tha�nh thi��n Kit� gia�o

2030 - 2040

Gia�o H��i la� me� va� th��y

2041 - 2051

Ca�c �i��u r�n H��i Tha�nh

2052 - 2074

Th�a Thầy, t�i phải l�m gì?

2075 - 2082

To�m l���c

2083 - 2094

Ng��i pha�i y�u m��n Chu�a

2095 - 2109

Ng��i pha�i th�� ph���ng m��t mi�nh Nga�i ma� th�i

2110 - 2128

Ng��i kh�ng ����c co� th��n na�o kha�c

2129 - 2141

Ng��i kh�ng ����c la�m cho mi�nh b��t c�� hi�nh t���ng

2142 - 2149

Danh Thi�n Chu�a la� Tha�nh

2150 - 2159

K�u danh Thi�n Chu�a v� c��

2160 - 2167

To�m l���c

2168 - 2173

Nga�y Sa-Ba�t

2174 - 2188

Nga�y cu�a Chu�a

2189 - 2195

To�m l���c

2196 - 2213

Ng��i pha�i y�u th��ng ng���i th�n c��n

2214 - 2231

B��n ph��n cu�a ca�c ph��n t�� trong gia �i�nh

2232 - 2246

Gia �i�nh va� N���c Tr��i

2247 - 2257

To�m l���c

2258 - 2283

i��u r�n th�� n�m

2284 - 2301

T�n tro�ng ph��m gia� con ng���i

2302 - 2317

Ba�o v�� hoa� bi�nh

2318 - 2330

To�m l���c

2331 - 2336

i��u r�n th�� sa�u

2337 - 2359

n go�i s��ng khi��t ti�nh

2360 - 2379

Ti�nh y�u v�� ch��ng

2380 - 2400

Nh��ng xu�c pha�m ���n ph��m gia� h�n nh�n

2401 - 2406

�i��u r�n th�� ba�y

2407 - 2418

T�n tro�ng con ng���i va� ta�i sa�n

2419 - 2425

Ho�c thuy��t xa� h��i

2426 - 2436

Hoa�t ���ng kinh t�� va� c�ng b��ng xa� h��i

2437 - 2442

C�ng b��ng va� ti�nh li�n ���i gi��a ca�c qu��c gia

2443 - 2463

Y�u th��ng ng���i nghe�o

2464 - 2470

i��u r�n th�� ta�m

2471 - 2474

La�m ch��ng cho ch�n ly�

2475 - 2487

Nh��ng xu�c pha�m ���n ch�n ly�

2488 - 2492

T�n tro�ng ch�n ly�

2493 - 2503

S�� du�ng nh��ng ph��ng ti��n truy��n th�ng

2504 - 2513

To�m l���c

2514 - 2519

i��u r�n th�� chi�n

2520 - 2533

Chi��n ���u ��� s��ng trong sa�ch

2534 - 2540

�i�� r�n th�� m���i

2541 - 2547

��c mu��n nh��ng �i��u h��p y� Chu�a Tha�nh Th��n

2548 - 2557

T�i mu��n th��y Thi�n Chu�a

2558 - 2565

Vi��c c��u nguy��n Kit� gia�o

2566 - 2597

M��c kha�i v�� c��u nguy��n

2598 - 2622

Khi th��i gian �a� vi�n ma�n

2623 - 2628

Trong th��i gian cu�a Gia�o H��i

2629 - 2633

Kh��n c��u

2634 - 2649

Kinh nguy��n chuy��n c��u

2650 - 2662

Truy��n th��ng c��u nguy��n

2663 - 2682

Con ����ng c��u nguy��n

2683 - 2696

D��n ���n kinh nguy��n

2697 - 2704

���i s��ng c��u nguy��n

2705 - 2724

Suy g��m

2725 - 2728

C��u nguy��n la� m��t chi��n ���u

2729 - 2733

T�m h��n khi�m t��n va� ti�nh th��c

2734 - 2741

Lo�ng tin t���ng cu�a ng���i con

2742 - 2745

Ki�n tri� trong ti�nh y�u

2746 - 2758

Kinh nguy��n cu�a ���c Gi�su va�o gi�� cu�a Ng���i

2759 - 2766

L��i kinh Chu�a da�y

2767 - 2776

L��i c��u nguy��n cu�a H��i Tha�nh

2777 - 2785

La�y Cha chu�ng con �� tr�n tr��i

2786 - 2793

La�y Cha chu�ng con

2794 - 2802

Ở tr�n tr��i

2803 - 2815

Ba�y l��i c��u xin

2816 - 2821

N���c Cha tri� ���n

2822 - 2827

Ý Cha th�� hi��n d���i ���t cu�ng nh� tr�n tr��i

2828 - 2837

Xin Cha cho chu�ng con h�m nay l��ng th��c h��ng nga�y

2838 - 2845

Xin tha n�� chu�ng con

2846 - 2854

Xin ch�� ��� chu�ng con sa ch���c ca�m d��

2855 - 2856

Vinh tu�ng ca k��� thu�c

2857 - 2865

To�m l���c



0000

�Lạy Cha,�sự sống �ời �ời, �� l� họ nhận biết Cha, Thi�n Ch�a duy nhất v� ch�n thật, v� nhận biết �ấng Cha �ã sai �ến, l� Gi�su Kit�� (Ga 17,3). �Thi�n Ch�a, �ấng cứu �ộ ch�ng ta, �ấng muốn cho mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ v� nhận biết ch�n lý� (1 Tm 2,3-4) �D�ới gầm trời n�y, kh�ng c� một danh n�o kh�c �ã ��ợc ban cho nh�n loại, �ể ch�ng ta phải nhờ v�o danh �� m� ��ợc cứu �ộ� (Cv 4,12), ngo�i Danh Ch�a Gi�su.[Back]

. .


0001

S�� s��ng cu�a con ng���i

Nh��n bi��t Thi�n Chu�a va� y�u m��n Nga�i

Thi�n Ch�a, tự bản thể l� �ấng v� c�ng ho�n hảo v� hạnh ph�c. Theo ý �ịnh ho�n to�n do lòng nh�n hậu, Ng�i �ã tự ý tạo dựng con ng�ời, �ể cho họ ��ợc th�ng phần sự sống hạnh ph�c của Ng�i. Do ��, trong mọi thời v� mọi n�i, Ng�i �ã �ến gần với con ng�ời. Thi�n Ch�a k�u gọi con ng�ời, gi�p họ tìm kiếm Ng�i, nhận biết v� �em hết t�m lực y�u mến Ng�i. Thi�n Ch�a triệu tập mọi ng�ời, vốn �ã bị ph�n t�n vì tội lỗi, �ể hợp nhất th�nh gia �ình của Ng�i l� Hội Th�nh. �ể thực hiện �iều n�y, khi thời gian tới hồi vi�n mãn, Ng�i �ã sai Con Ng�i �ến l�m �ấng Chuộc Tội v� Cứu �ộ. Trong v� nhờ Ng�ời Con ấy, Thi�n Ch�a k�u gọi lo�i ng�ời �ể trong Ch�a Th�nh Thần, họ trở n�n d�ỡng tử của Ng�i v� do ��, ��ợc thừa h�ởng sự sống hạnh ph�c của Ng�i.[Back]

 

0002

�ể tiếng gọi ấy vang vọng tr�n to�n cõi �ịa cầu, �ức Kit� �ã sai ph�i c�c T�ng �ồ do Ng�ời tuyển chọn, trao cho c�c �ng nhiệm vụ loan b�o Tin Mừng: �Vậy anh em hãy �i, v� l�m cho mu�n d�n trở th�nh m�n �ệ, l�m ph�p rửa cho họ nh�n danh Cha, v� Con, v� Th�nh Thần, dạy bảo họ tu�n giữ mọi �iều Thầy �ã truyền cho anh em. V� ��y, Thầy ở c�ng anh em mọi ng�y cho �ến tận thế� (Mt 28,19-20). C�c T�ng �ồ, nhờ sức mạnh của lời sai ph�i ấy, �ra �i rao giảng khắp n�i, c� Ch�a c�ng hoạt �ộng với c�c �ng v� d�ng những dấu lạ k�m theo m� x�c nhận lời c�c �ng rao giảng� (Mc 16,20). [Back]

 

0003

Những ai, nhờ �n Ch�a gi�p, �ã ��n nhận lời k�u gọi n�y của �ức Kit� v� tự nguyện ��p ứng, cũng ��ợc tình y�u �ức Kit� th�c �ẩy �i loan b�o Tin Mừng khắp n�i tr�n thế giới. Kho t�ng n�y, những vị kế nhiệm �ã lãnh nhận từ c�c T�ng �ồ, v� bảo to�n một c�ch trung t�n. Mọi Kit� hữu cũng ��ợc k�u gọi l�u truyền kho t�ng ấy từ �ời nọ �ến �ời kia, bằng lời rao giảng �ức tin, bằng c�ch sống �ức tin trong sự hiệp th�ng huynh �ệ, v� bằng việc cử h�nh �ức tin �� trong phụng vụ v� kinh nguyện.[Back]


0004

L�u truy��n ���c tin � Vi��c da�y gia�o ly�

Từ rất sớm, thuật ngữ Dạy Gi�o Lý �ã ��ợc d�ng �ể gọi to�n bộ c�c nỗ lực của Hội Th�nh nhằm ��o tạo c�c m�n �ệ, nhằm gi�p ng�ời ta tin Ch�a Gi�su l� Con Thi�n Ch�a v� nhờ tin nh� vậy m� ��ợc sống nh�n danh Ng�ời, nhằm gi�o dục v� huấn luyện họ trong cuộc sống �ời n�y, v� nh� vậy, x�y dựng Th�n Thể �ức Kit�. [Back]

 

0005

�C�ch chung, c� thể khẳng �ịnh dạy gi�o lý l� gi�o dục �ức tin cho trẻ em, thanh ni�n v� ng�ời lớn, �ặc biệt qua việc giảng dạy gi�o lý Kit� gi�o, th�ng th�ờng ��ợc tiến h�nh một c�ch c� tổ chức v� hệ thống, với mục ��ch dẫn ��a t�n hữu �ến cuộc sống Kit� hữu sung mãn� (CT 18).[Back]

 

0006

Dạy gi�o lý c� li�n hệ với một số yếu tố kh�c trong sứ mạng mục vụ của Hội Th�nh, mặc dầu kh�ng lẫn lộn với những yếu tố ��. Những yếu tố n�y mang �t nhiều t�nh chất của việc dạy gi�o lý, chuẩn bị cho việc dạy gi�o lý hoặc bắt nguồn từ ��. �� l�: việc s� khởi loan b�o Tin Mừng, cũng gọi l� rao giảng truyền gi�o nhằm kh�i dậy �ức tin; việc tìm kiếm những lý chứng �ể tin; kinh nghiệm sống cuộc �ời Kit� hữu; việc cử h�nh c�c b� t�ch; việc gia nhập cộng �o�n Hội Th�nh; việc l�m chứng bằng hoạt �ộng t�ng �ồ v� truyền gi�o.[Back]

 

0007

�Quả thật, việc dạy gi�o lý ��ợc kết hợp v� li�n quan mật thiết với to�n bộ �ời sống của Hội Th�nh. Ch�nh nhờ việc dạy gi�o lý, Hội Th�nh kh�ng những lan rộng về �ịa d� v� gia t�ng về số l�ợng m� nhất l� còn t�ng tr�ởng từ b�n trong v� ��p ứng với kế hoạch của Thi�n Ch�a� � (CT 13).[Back]

 

0008

Những thời kỳ Hội Th�nh ��ợc canh t�n cũng l� những thời kỳ mạnh về việc dạy gi�o lý. Thật vậy, v�o thời ho�ng kim của c�c Gi�o phụ, ng�ời ta thấy c� những Th�nh Gi�m mục d�nh nhiều phần quan trọng trong thừa t�c vụ của c�c ng�i cho việc dạy gi�o lý. �� l� th�nh Cyrill� Gi�rusalem, th�nh Gioan Kim Khẩu, th�nh Ambr�si�, th�nh Augustin�, v� nhiều Gi�o phụ kh�c. C�c ng�i �ã �ể lại những t�c phẩm dạy gi�o lý mẫu mực. [Back]

 

0009

Thừa t�c vụ dạy gi�o lý lu�n nhận ��ợc những nguồn n�ng lực mới từ c�c C�ng �ồng. Về �iểm n�y, C�ng �ồng Tri�entin� l� một th� dụ �iển hình:
� C�ng �ồng �ã d�nh phần �u ti�n cho việc dạy gi�o lý trong c�c v�n kiện của mình.
� C�ng �ồng l� nguồn gốc của S�ch Gi�o Lý R�ma (Catechismus Romanus), một cuốn s�ch mang danh C�ng �ồng; ��y l� một t�c phẩm tuyệt vời với t�nh c�ch l� bản to�t yếu gi�o lý Kit� gi�o.

� C�ng �ồng �ã kh�i dậy trong Hội Th�nh một mối quan t�m ��ng kể �ối với việc dạy gi�o lý.

� C�ng �ồng �ã th�c �ẩy việc soạn thảo nhiều bộ s�ch gi�o lý, l� c�ng trình của c�c Th�nh Gi�m mục v� thần học gia, nh� th�nh Ph�r� Canisi�, th�nh Car�l� B�r�m��, th�nh Turibi� M�gr�vej�, th�nh R�bert� Bellarmin�.[Back]

 

0010

Vì thế, kh�ng lạ gì sau C�ng �ồng Vatican� II (m� �ức Th�nh Cha Phaol� VI coi nh� cuốn s�ch gi�o lý vĩ �ại của thời hiện �ại), việc dạy gi�o lý trong Hội Th�nh lại ��ợc quan t�m. C�c v�n kiện sau ��y l�m chứng �iều ��: Chỉ thị tổng qu�t về việc dạy gi�o lý ban h�nh n�m 1971, c�c kh�a họp Th�ợng Hội �ồng Gi�m mục về Ph�c �m ho� v� về việc dạy gi�o lý, c�c t�ng huấn Evangelii nuntiandi v� Catechesi tradendaetổng kết c�c kho� họp Th�ợng Hội �ồng Gi�m mục n�i tr�n. Kh�a họp bất th�ờng của Th�ợng Hội �ồng Gi�m mục, cử h�nh n�m 1985, y�u cầu: �ớc nguyện chung l� c� một s�ch gi�o lý hay một bản to�t yếu t�m l�ợc to�n bộ �ạo lý c�ng gi�o, cả về �ức tin lẫn lu�n lý. �ức Gi�o ho�ng Gioan Phaol� II �ã nhất tr� với �ớc nguyện của Th�ợng Hội �ồng Gi�m mục, ng�i nhìn nhận rằng: ��ớc nguyện �� n�i l�n một nhu cầu thiết thực của Hội Th�nh to�n cầu cũng nh� của c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng�. Ng�i �ã cẩn thận quan t�m �ể �ớc nguyện �� của c�c Nghị phụ ��ợc thực hiện. [Back]

 

0011

Sa�ch gia�o ly� na�y ����c soa�n v��i mu�c �i�ch gi�?

Mục ti�u của S�ch Gi�o Lý n�y l� trình b�y một c�ch mạch lạc v� tổng hợp những nội dung cốt yếu v� c�n bản của gi�o lý c�ng gi�o về �ức tin v� lu�n lý, d�ới �nh s�ng C�ng �ồng Vatican� II v� to�n bộ Th�nh Truyền của Hội Th�nh. Những nguồn mạch ch�nh của s�ch n�y l� Th�nh Kinh, c�c Th�nh Gi�o phụ, phụng vụ v� Huấn quyền của Hội Th�nh. S�ch ��ợc soạn thảo �ể l�m �nh� �iểm quy chiếu cho c�c s�ch gi�o lý hay bản to�t yếu sẽ ��ợc soạn thảo trong c�c miền kh�c nhau� (E Civitate Vaticana 1985).[Back]

 

0012

S�ch Gi�o Lý n�y chủ yếu ��ợc d�nh cho c�c vị c� tr�ch nhiệm dạy gi�o lý: tr�ớc hết l� c�c Gi�m mục, trong t� c�ch l� thầy dạy �ức tin v� Mục tử của Hội Th�nh. S�ch ��ợc trao cho c�c ng�i nh� một dụng cụ gi�p c�c ng�i chu to�n nhiệm vụ dạy dỗ D�n Thi�n Ch�a. Qua c�c Gi�m mục, s�ch ��ợc gửi �ến những ng�ời soạn s�ch gi�o lý, �ến c�c linh mục v� c�c gi�o lý vi�n. �ọc s�ch n�y cũng sẽ hữu �ch cho mọi Kit� hữu kh�c.[Back]

 

0013

Hi�nh th��c S�ch Gi�o Lý n�y dựa theo truyền thống cổ �iển của c�c s�ch gi�o lý, ��ợc soạn xoay quanh bốn �trụ c�n bản�: tuy�n x�ng �ức tin trong Ph�p Rửa, c�c b� t�ch của �ức tin, �ời sống theo �ức tin (c�c �iều R�n), v� kinh nguyện của t�n hữu (kinh Lạy Cha).[Back]

 

0014

Phần thứ nhất: Tuy�n x�ng �ức tin

Những ai thuộc về �ức Kit� nhờ �ức tin v� Ph�p Rửa �ều phải tuy�n x�ng �ức tin của Ph�p Rửa tr�ớc mặt mọi ng�ời (Mt 10:32; Rm 10:9). Vì thế, S�ch Gi�o Lý n�y tr�ớc hết trình b�y nội dung của mạc khải v� �ức tin: qua mạc khải, Thi�n Ch�a �ến với con ng�ời v� ban ch�nh mình Ng�i cho con ng�ời; nhờ �ức tin, con ng�ời ��p lại Thi�n Ch�a. Kinh Tin K�nh t�m l�ợc những hồng �n m� Thi�n Ch�a, �ấng l� nguồn gốc mọi �iều thiện hảo, l� �ấng Cứu chuộc, l� �ấng Th�nh ho�, �ã ban cho con ng�ời. C�c hồng �n tr�n ��ợc sắp �ặt trong �ba ch��ng� về Ph�p Rửa, �� l� tin v�o một Thi�n Ch�a duy nhất: Ch�a Cha to�n n�ng, �ấng Tạo Ho�; Ch�a Gi�su Kit�, Con của Ng�i, l� Ch�a v� l� �ấng Cứu �ộ ch�ng ta; v� Ch�a Th�nh Thần, trong Hội Th�nh. [Back]

 

0015

Phần thứ hai: C�c b� t�ch �ức tin

Phần thứ hai trình b�y �n cứu �ộ của Thi�n Ch�a, �ã ��ợc Ch�a Gi�su Kit� v� Ch�a Th�nh Thần thực hiện một lần cho mãi mãi, nay ��ợc hiện tại ho� nh� thế n�o trong c�c h�nh �ộng th�nh thi�ng của phụng vụ Hội Th�nh, �ặc biệt trong bảy b� t�ch. [Back]

 

0016

Phần thứ ba: �ời sống �ức tin

Phần thứ ba n�u l�n c�ng ��ch tối hậu của con ng�ời ��ợc tạo dựng theo hình ảnh Thi�n Ch�a, l� vinh ph�c, v� những con ��ờng �ể �ạt tới vinh ph�c ��: nhờ h�nh �ộng ngay ch�nh v� tự do, với sự trợ gi�p của Luật v� �n sủng Ch�a; nhờ thực thi mệnh lệnh song h�nh �mến Ch�a, y�u ng�ời�, ��ợc triển khai trong M�ời �iều R�n của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0017

Phần thứ t�: Kinh nguyện trong �ời sống �ức tin

Phần cuối c�ng của S�ch Gi�o Lý n�i về ý nghĩa v� tầm quan trọng của kinh nguyện trong �ời sống c�c t�n hữu, kết th�c bằng việc giải th�ch vắn tắt bảy lời cầu xin trong kinh Lạy Cha. N�i những lời cầu xin n�y, ch�ng ta thấy ��c kết mọi �iều thiện hảo m� ch�ng ta phải hy vọng v� Cha ch�ng ta ở tr�n trời muốn ban cho ch�ng ta.[Back]

 

0018

Nh��ng chi� d��n th��c ha�nh cho vi��c s�� du�ng sa�ch gia�o ly� na�y

S�ch Gi�o Lý n�y ��ợc coi l� một bản trình b�y mạch lạc về to�n bộ �ức tin c�ng gi�o. Vậy phải �ọc s�ch n�y nh� một khối thống nhất. Qua c�c chỉ dẫn ghi ngo�i lề bản v�n v� qua bảng mục lục ph�n t�ch ��ợc �ặt ở cuối s�ch, ng�ời �ọc c� thể thấy ��ợc sự li�n hệ của mỗi chủ �ề với to�n bộ �ức tin. [Back]

 

0019

Th�ờng c�c �oạn v�n Th�nh Kinh kh�ng ��ợc tr�ch nguy�n v�n, nh�ng chỉ ghi xuất xứ ở c�ớc ch� (bằng ký hiệu �X.�). �ể hiểu c�c �oạn v�n ấy c�ch s�u xa h�n, cần phải tìm �ến ch�nh c�c bản v�n. C�c tham chiếu Th�nh Kinh n�y l� c�ng cụ l�m việc cho việc dạy gi�o lý.[Back]

 

0020

Những �oạn in chữ nhỏ ở một số chỗ l� những ghi ch� về mặt sử học, minh gi�o, hoặc l� những trình b�y bổ sung về t�n lý.[Back]

 

0021

C�c �oạn tr�ch dẫn in chữ nhỏ, tr�ch từ t�c phẩm của c�c Gi�o phụ, c�c bản v�n phụng vụ, c�c v�n kiện của Huấn quyền v� từ Hạnh c�c Th�nh, ��ợc d�ng �ể l�m phong ph� th�m cho việc trình b�y gi�o lý. Những bản v�n ấy ��ợc chọn th�ờng �ể sử dụng trực tiếp trong việc dạy gi�o lý. ��[Back]

 

0022

Cuối mỗi nội dung c� chung �ề t�i, c� một số c�u ngắn gọn t�m l�ợc c�c �iểm ch�nh yếu của gi�o lý. Những c�u T�m L�ợc ấy nhằm �ề xuất những c�ng thức tổng hợp v� dễ nhớ, cho việc dạy gi�o lý ở c�c �ịa ph��ng.[Back]

 

0023

Nh��ng thi�ch nghi c��n thi��t

S�ch Gi�o Lý n�y nhấn mạnh việc trình b�y gi�o lý. S�ch nhằm mục ��ch gi�p hiểu biết �ức tin c�ch s�u xa h�n. Nhờ ��, �ức tin ��ợc tr�ởng th�nh, ��m rễ s�u h�n v�o cuộc sống v� chiếu toả trong �ời sống chứng nh�n.[Back]

 

0024

Ch�nh vì nhằm mục ��ch ��, S�ch Gi�o Lý n�y kh�ng tìm c�ch ��a ra những th�ch nghi, trong c�ch trình b�y gi�o lý cũng nh� những ph��ng ph�p dạy gi�o lý, theo những �òi hỏi do kh�c biệt về v�n h�a, tuổi t�c, mức tr�ởng th�nh tinh thần, tập qu�n xã hội v� gi�o hội, n�i những ng�ời học gi�o lý. Những th�ch nghi cần thiết ấy l� việc của c�c s�ch gi�o lý �ịa ph��ng, v� nhất l� của những vị giảng dạy c�c Kit� hữu. �Ng�ời c� nhiệm vụ giảng dạy, phải trở n�n tất cả cho mọi ng�ời, �ể chinh phục mọi ng�ời cho �ức Kit��. V� �ừng nghĩ rằng những ng�ời ��ợc giao cho mình, về �ức tin, chỉ l� một loại ng�ời duy nhất, cho n�n c� thể giảng dạy bằng một ��ờng lối v� ph��ng ph�p, v� c� thể h�ớng dẫn mọi t�n hữu �ến lòng �ạo ch�n thật theo c�ng một c�ch nh� nhau: nh�ng vì c� một số ng�ời giống nh� trẻ s� sinh, một số kh�c �ang bắt �ầu lớn l�n trong �ức Kit�, một số kh�c nữa một c�ch n�o �� �ã tr�ởng th�nh, n�n cần phải cẩn thận xem ai cần sữa, ai cần thức �n cứng h�n�. �� l� �iều Th�nh T�ng �ồ �ã truyền cho những ai ��ợc gọi v�o t�c vụ n�y, �ể khi dạy c�c mầu nhiệm �ức tin v� c�c quy luật sống, họ biết th�ch nghi với tinh thần v� tr� hiểu của ng�ời nghe.[Back]

 

0025

�ể kết th�c phần trình b�y n�y, thiết t�ởng n�n nhắc lại nguy�n tắc mục vụ �ã ��ợc S�ch Gi�o Lý R�ma n�u ra: �Hẳn nhi�n ��ờng lối tuyệt hảo h�n, m� Th�nh T�ng �ồ �ã dạy, �� l� h�ớng tất cả nội dung của �ạo lý v� gi�o huấn tới �ức mến, l� �iều kh�ng bao giờ mất ��ợc. Vì vậy khi trình b�y một �iều hoặc phải tin, hoặc phải hy vọng hoặc phải l�m, thì lu�n lu�n phải l�m nổi bật tình y�u của Ch�a ch�ng ta trong �iều ��, �ể ai ai cũng hiểu rằng mọi h�nh vi nh�n �ức trọn hảo Kit� gi�o kh�ng c� nguồn gốc n�o kh�c ngo�i tình y�u v� kh�ng c� mục ��ch n�o kh�c ngo�i tình y�u� (Catechismus Romanus). [Back]

 

0026

Ph��n I: Tuy�n x�ng ���c Tin �oa�n I: T�i tin, chu�ng t�i tin

Khi tuy�n x�ng �ức tin, ch�ng ta khởi �ầu bằng thuật từ: �T�i tin� hoặc �Ch�ng t�i tin�. Tr�ớc khi trình b�y �ức tin của Hội Th�nh, nh� ��ợc tuy�n x�ng trong T�n biểu, ��ợc cử h�nh trong phụng vụ, ��ợc thể hiện trong cuộc sống bằng việc tu�n giữ c�c �iều R�n v� bằng việc cầu nguyện, ch�ng ta hãy tự hỏi xem �tin� nghĩa l� gì. �ức tin l� việc con ng�ời ��p lại Thi�n Ch�a, �ấng tự mạc khải v� hiến mình cho con ng�ời, �ồng thời ban �nh s�ng chứa chan cho con ng�ời �ang �i tìm ý nghĩa tối hậu của �ời mình. Do ��, tr�ớc hết ch�ng ta sẽ b�n về cuộc tìm kiếm của con ng�ời, kế �ến b�n về mạc khải của Thi�n Ch�a, qua �� Thi�n Ch�a �ến với con ng�ời, v� cuối c�ng, b�n về việc con ng�ời ��p lại bằng �ức tin. [Back]

 

0027

Ch��ng I: Kha� n�ng con ng���i �o�n nh��n Thi�n Chu�a; Con ng���i khao kha�t Thi�n Chu�a

Niềm khao kh�t Thi�n Ch�a ��ợc ghi khắc trong tr�i tim con ng�ời bởi vì con ng�ời ��ợc tạo dựng bởi Thi�n Ch�a v� h�ớng về Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a kh�ng ngừng l�i k�o con ng�ời �ến với Ng�i, v� chỉ n�i Thi�n Ch�a, con ng�ời mới gặp ��ợc ch�n lý v� hạnh ph�c m� họ kh�ng ngừng tìm kiếm: �Kh�a cạnh cao quý nhất của phẩm gi� con ng�ời l� con ng�ời ��ợc k�u gọi hiệp th�ng với Thi�n Ch�a. Ngay từ l�c mới sinh ra, con ng�ời �ã ��ợc mời gọi �ối thoại với Thi�n Ch�a: thật vậy, con ng�ời �ã chẳng hiện hữu, nếu, một khi �ã ��ợc Thi�n Ch�a vì tình y�u m� tạo dựng, n� kh�ng ��ợc Thi�n Ch�a vì tình y�u m� lu�n lu�n bảo tồn; v� con ng�ời cũng chẳng sống theo ch�n lý c�ch trọn vẹn, nếu n� kh�ng tự nguyện nhìn nhận tình y�u ấy v� ph� mình cho �ấng Tạo Ho� của mình� (C� Vatican� II, GS 19).[Back]

 

0028

Trong lịch sử của mình mãi �ến ng�y nay, lo�i ng�ời �ã diễn tả việc tìm kiếm Thi�n Ch�a của mình bằng nhiều c�ch, qua c�c t�n ng�ỡng v� c�c h�nh vi t�n gi�o (cầu kinh, tế lễ, phụng tự, suy niệm, v.v...). C�c hình thức diễn tả n�y, mặc d� c� thể k�o theo ch�ng những n�t h�m hồ, vẫn l� rất phổ qu�t �ến nỗi con ng�ời c� thể ��ợc gọi l� một hữu thể c� t�n gi�o: �Từ một ng�ời duy nhất, Thi�n Ch�a �ã tạo th�nh to�n thể nh�n loại, �ể họ ở tr�n khắp mặt �ất; Ng�i �ã vạch ra những thời kỳ nhất �ịnh v� những ranh giới cho n�i ở của họ. Nh� vậy l� �ể họ tìm kiếm Thi�n Ch�a; may ra họ dò dẫm m� tìm thấy Ng�i, tuy rằng thật sự Ng�i kh�ng ở xa mỗi ng�ời ch�ng ta. Thật vậy, ch�nh ở n�i Ng�i m� ch�ng ta sống, cử �ộng v� hiện hữu� (Cv 17,26-28). [Back]

 

0029

Tuy nhi�n, �sự li�n kết th�n mật v� sống �ộng n�y với Thi�n Ch�a� [C� Vatican� II, GS 19] c� thể bị con ng�ời bỏ qu�n, sao lãng v� thậm ch� minh nhi�n gạt bỏ. Những th�i �ộ nh� thế c� thể ph�t xuất do những nguy�n nh�n rất kh�c nhau [GS 19-21]: do bất mãn tr�ớc sự dữ tr�n thế giới, do kh�ng hiểu biết hoặc thờ � về t�n gi�o, do lo toan về thế gian v� tiền của [Mt 13,22], do g��ng xấu của c�c t�n hữu, do những tr�o l�u t� t�ởng chống t�n gi�o, cuối c�ng l� do th�i �ộ của con ng�ời tội lỗi, vì sợ hãi m� lẩn tr�nh Thi�n Ch�a [St 3,8-10] v� chạy trốn khi nghe tiếng gọi của Ng�i [Ga 1,3].[Back]

 

0030

�T�m hồn những ai tìm kiếm Ch�a, n�o hoan hỉ !� (Tv 105,3). D� con ng�ời c� thể qu�n lãng hay chối từ Thi�n Ch�a, nh�ng ch�nh Thi�n Ch�a vẫn kh�ng ngừng k�u gọi mọi ng�ời tìm kiếm Ng�i �ể họ ��ợc sống v� �ạt ��ợc hạnh ph�c. Nh�ng việc tìm kiếm n�y �òi hỏi con ng�ời phải c� nỗ lực của tr� tuệ, sự ngay thẳng của ý ch�, �một tấm lòng th�nh�, v� phải c� cả chứng từ của những ng�ời kh�c �ể dạy con ng�ời tìm kiếm Thi�n Ch�a.

�Lạy Ch�a, Ch�a vĩ �ại v� rất ��ng ca tụng: quyền n�ng của Ch�a cao cả v� sự kh�n ngoan của Ch�a thật kh�n l�ờng. V� con ng�ời, một phần nhỏ b� trong c�c thụ tạo của Ch�a, con ng�ời trong th�n phận phải chết, mang n�i mình chứng t�ch của tội lỗi mình v� chứng t�ch việc Ch�a chống lại kẻ ki�u c�ng: vậy m� con ng�ời nh� vậy, một phần nhỏ b� trong c�c thụ tạo của Ch�a, muốn ca tụng Ch�a. Ch�nh Ch�a th�c giục �ể con ng�ời vui th�ch ca tụng Ch�a, bởi vì Ch�a �ã dựng n�n ch�ng con cho Ch�a, v� t�m hồn ch�ng con kh�ng y�n nghỉ cho �ến khi ��ợc y�n nghỉ trong Ch�a.[St. Augustine, Conf. I, I, I: PL 32, 659-661].[Back]

0031

Nh��ng con ����ng giu�p con ng���i nh��n bi��t Thi�n Chu�a

��ợc tạo dựng theo hình ảnh Thi�n Ch�a, ��ợc mời gọi nhận biết v� y�u mến Thi�n Ch�a, con ng�ời tìm kiếm Thi�n Ch�a sẽ kh�m ph� ra một số �con ��ờng� gi�p nhận biết Ng�i. Những con ��ờng n�y còn ��ợc gọi l� �những lý chứng về sự hiện hữu của Thi�n Ch�a�, nh�ng kh�ng theo nghĩa lý chứng của c�c khoa học tự nhi�n, m� theo nghĩa những �lý chứng �ồng quy v� c� sức thuyết phục�, gi�p con ng�ời �ạt tới những sự chắc chắn thật sự. Những �con ��ờng� �ể �ến với Thi�n Ch�a nh� thế c� khởi �iểm l� c�c thụ tạo: thế giới vật chất v� con ng�ời. [Back]

 

0032

Vũ trụ: Thi�n Ch�a c� thể ��ợc nhận biết nh� l� nguồn gốc v� c�ng ��ch của vũ trụ, c�n cứ v�o sự vận h�nh v� chuyển biến của vũ trụ, v�o t�nh c�ch bất tất, v�o trật tự v� vẻ �ẹp của vũ trụ.
Về ng�ời ngoại gi�o, th�nh Phaol� khẳng �ịnh: �Những gì ng�ời ta c� thể biết về Thi�n Ch�a thì thật l� hiển nhi�n tr�ớc mắt họ, vì ch�nh Thi�n Ch�a �ã cho họ thấy rõ. Quả vậy, những gì ng�ời ta kh�ng thể nhìn thấy ��ợc n�i Thi�n Ch�a, tức l� quyền n�ng vĩnh cửu v� thần t�nh của Ng�i, thì từ khi Thi�n Ch�a tạo th�nh vũ trụ, tr� kh�n con ng�ời c� thể nhìn thấy ��ợc qua những c�ng trình của Ng�i�
(Rm 1,19-20).

Còn th�nh Augustin� thì n�i: �Bạn hãy hỏi vẻ �ẹp của tr�i �ất, hãy hỏi vẻ �ẹp của biển kh�i, hãy hỏi vẻ �ẹp của kh�ng kh� �ang dãn nở v� lan tỏa, hãy hỏi vẻ �ẹp của bầu trời,� hãy hỏi những thực tại ấy. Tất cả sẽ trả lời bạn: N�y bạn xem, ch�ng t�i quả l� �ẹp. Vẻ �ẹp của ch�ng l� lời tuy�n x�ng của ch�ng. Ai �ã l�m n�n những vẻ �ẹp c� thể thay �ổi ��, nếu kh�ng phải l� �ấng To�n Mỹ kh�ng bao giờ thay �ổi?� ��[Back]

 

0033

Con ng�ời: với sự cởi mở ��n nhận ch�n lý v� vẻ �ẹp, với l��ng tri, với sự tự do v� tiếng n�i của l��ng t�m, với niềm kh�t vọng sự v� bi�n v� hạnh ph�c, con ng�ời tự hỏi về sự hiện hữu của Thi�n Ch�a. Nhìn v�o tất cả những �iều kể tr�n, con ng�ời nhận ra những dấu chỉ của linh hồn thi�ng li�ng của mình. L� �hạt giống của sự vĩnh cửu m� con ng�ời mang n�i mình, v� kh�ng thể giản l�ợc v�o vật chất m� th�i� (C� Vatican� II, Hiến chế mục vụ Gaudium et spes), n�n linh hồn con ng�ời kh�ng thể c� một nguồn gốc n�o kh�c ngo�i một mình Thi�n Ch�a. [Back]

 

0034

Vũ trụ v� con ng�ời minh chứng rằng ch�ng kh�ng phải l� nguy�n lý ti�n khởi v� cứu c�nh tối hậu của ch�nh mình, nh�ng th�ng phần với �Hữu Thể Tự Tại�, v� thủy v� chung. Nh� vậy, qua những �con ��ờng� kh�c nhau ��, con ng�ời c� thể �ạt tới việc nhận biết sự hiện hữu của một thực tại l� nguy�n lý ti�n khởi v� l� cứu c�nh tối hậu của mọi sự, �m� mọi ng�ời gọi l� Thi�n Ch�a� (Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae). [Back]

 

0035

C�c t�i n�ng của con ng�ời l�m cho con ng�ời c� thể nhận biết sự hiện hữu của một Thi�n Ch�a c� ng�i vị. Nh�ng �ể con ng�ời c� thể tiến �ến chỗ th�n mật với Ng�i, Thi�n Ch�a �ã muốn mạc khải ch�nh mình Ng�i cho con ng�ời v� ban cho họ �n sủng �ể nhờ �� họ c� thể ��n nhận mạc khải n�y trong �ức tin. Tuy nhi�n, c�c �lý chứng về sự hiện hữu của Thi�n Ch�a� c� thể chuẩn bị cho �ức tin v� gi�p ng�ời ta thấy rằng �ức tin kh�ng �ối nghịch với lý tr� của con ng�ời.[Back]

 

0036

Vi��c nh��n bi��t Thi�n Chu�a theo quan ni��m H��i Tha�nh

�Mẹ Hội Th�nh khẳng �ịnh v� dạy rằng: Từ những lo�i thụ tạo, nhờ �nh s�ng tự nhi�n của lý tr� con ng�ời, con ng�ời c� thể nhận biết c�ch chắc chắn về Thi�n Ch�a nh� l� nguy�n lý v� c�ng ��ch của mọi lo�i� (C� Vatican� I, Hiến chế t�n lý Dei Filius). Kh�ng c� khả n�ng n�y, con ng�ời kh�ng thể ��n nhận mạc khải của Thi�n Ch�a. Con ng�ời c� ��ợc khả n�ng �� l� vì �ã ��ợc tạo dựng �theo hình ảnh Thi�n Ch�a� (St 1,27). [Back]

 

0037

Tuy nhi�n, trong những ho�n cảnh lịch sử m� con ng�ời �ã trải qua, con ng�ời gặp nhiều kh� kh�n trong việc nhận biết Thi�n Ch�a nếu chỉ dựa v�o �nh s�ng của lý tr�. �N�i một c�ch ��n giản, mặc dầu lý tr� con ng�ời, nhờ sức lực v� �nh s�ng tự nhi�n của mình, thật sự c� thể �ạt tới sự nhận biết ��ch thực v� chắc chắn về một Thi�n Ch�a c� ng�i vị, �ấng bảo vệ v� cai quản vũ trụ bằng sự quan phòng của Ng�i, cũng nh� nhận biết một luật tự nhi�n ��ợc �ấng Tạo Ho� �ặt trong t�m hồn ch�ng ta, nh�ng c� kh�ng �t những ch�ớng ngại vật ng�n cản lý tr� sử dụng khả n�ng bẩm sinh �� của n� một c�ch hữu hiệu. Vì những ch�n lý li�n quan �ến Thi�n Ch�a, li�n quan �ến mối li�n hệ giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời, l� những �iều ho�n to�n v�ợt qu� lãnh vực những sự vật hữu hình, v� khi những ch�n lý �� ��ợc diễn ra bằng h�nh �ộng v� t�c �ộng �ến �ời sống thì ch�ng �òi con ng�ời phải hiến th�n v� từ bỏ mình. �ể �ạt ��ợc những ch�n lý nh� vậy, tr� tuệ con ng�ời phải l�m việc một c�ch kh� kh�n, một ��ng vì sự th�c �ẩy của c�c gi�c quan v� tr� t�ởng t�ợng, ��ng kh�c vì những dục vọng do nguy�n tội g�y n�n. Cho n�n trong những vấn �ề ��, con ng�ời dễ cho l� dối tr� hoặc �t nhất l� m� hồ, những �iều họ kh�ng muốn �� l� những sự thật� [ �GH Pi� XII, Th�ng �iệp Humani generis]. [Back]

 

0038

Vì lý do ��, con ng�ời cần ��ợc mạc khải của Thi�n Ch�a soi dẫn, kh�ng những trong những gì v�ợt qu� tr� kh�n, m� cả trong �những ch�n lý t�n gi�o v� lu�n lý tự ch�ng vốn kh�ng v�ợt qu� khả n�ng lý tr�, �ể trong tình trạng hiện thời của nh�n loại, mọi ng�ời c� thể biết ��ợc c�ch dễ d�ng, chắc chắn v� kh�ng lẫn lộn sai lầm. [Back]

 

0039

Pha�i no�i v�� Thi�n Chu�a th�� na�o

Khi b�nh vực khả n�ng của lý tr� con ng�ời trong việc nhận biết Thi�n Ch�a, Hội Th�nh tin t�ởng rằng mình c� thể n�i về Thi�n Ch�a cho mọi ng�ời v� với mọi ng�ời. Niềm x�c t�n n�y l� khởi �iểm cho việc �ối thoại của Hội Th�nh với c�c t�n gi�o kh�c, với triết học v� khoa học, v� cả với những ng�ời v� t�n ng�ỡng v� những ng�ời v� thần. [Back]

 

0040

Vì sự hiểu biết của ch�ng ta về Thi�n Ch�a c� giới hạn, n�n ng�n ngữ ch�ng ta d�ng �ể n�i về Thi�n Ch�a cũng bị giới hạn. Ch�ng ta chỉ c� thể n�i về Thi�n Ch�a dựa v�o những gì ch�ng ta biết về c�c thụ tạo v� theo c�ch hiểu biết v� suy nghĩ hạn hẹp của lo�i ng�ời ch�ng ta.[Back]

 

0041

Mọi thụ tạo �ều c� một n�t n�o �� giống Thi�n Ch�a, �ặc biệt l� con ng�ời ��ợc tạo dựng theo hình ảnh Ng�i v� giống nh� Ng�i. Nhiều �iều ho�n hảo của c�c thụ tạo (t�nh ch�n, thiện, mỹ của ch�ng) phản chiếu sự ho�n hảo v� bi�n của Thi�n Ch�a. Do ��, ch�ng ta c� thể n�i về Thi�n Ch�a từ những sự ho�n hảo n�i c�c thụ tạo của Ng�i, �vì c�c thụ tạo c�ng lớn lao �ẹp �ẽ thì c�ng gi�p nhận ra �ấng tạo th�nh� (Kn 13,5). [Back]

 

0042

Thi�n Ch�a si�u việt tr�n mọi thụ tạo. Vì vậy ch�ng ta phải kh�ng ngừng thanh luyện ng�n ngữ của ch�ng ta khỏi những gì l� hạn hẹp, lệ thuộc v�o hình ảnh, v� bất to�n, �ể Thi�n Ch�a, �ấng lo�i ng�ời �kh�ng thể diễn tả ��ợc, kh�ng thể hiểu thấu ��ợc, kh�ng thể nhìn thấy ��ợc, kh�ng thể suy tới ��ợc� [Liturgy of St. John Chrysostom, Anaphora], kh�ng bị lẫn lộn với những kiểu trình b�y ph�m nh�n của ch�ng ta. Ng�n ngữ ph�m nh�n của ch�ng ta kh�ng bao giờ c� thể diễn tả �ầy �ủ mầu nhiệm v� tận của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0043

Khi n�i nh� vậy về Thi�n Ch�a, ng�n ngữ của ch�ng ta diễn �ạt theo c�ch ph�m nh�n, nh�ng thật sự �ạt tới ch�nh Thi�n Ch�a, d� kh�ng thể diễn tả ��ợc Ng�i trong t�nh ��n thuần v� bi�n của Ng�i. Ch�ng ta phải nhớ rằng �giữa �ấng Tạo Ho� v� thụ tạo, kh�ng thể ghi nhận sự giống nhau, m� kh�ng bao h�m rằng sự kh�c nhau còn lớn h�n nhiều� [Lateran Council IV]; h�n nữa, �ch�ng ta kh�ng thể nắm bắt ��ợc Thi�n Ch�a l� gì, nh�ng chỉ c� thể biết ��ợc Ng�i kh�ng phải l� gì, v� c�c hữu thể kh�c li�n hệ với Ng�i nh� thế n�o� [St. Thomas Aquinas]. [Back]

 

0044

To�m l���c

Tự bản t�nh v� do �n gọi, con ng�ời l� một hữu thể c� t�n gi�o. Vì ph�t sinh từ Thi�n Ch�a v� quy h�ớng về Thi�n Ch�a, con ng�ời chỉ sống cuộc sống nh�n linh một c�ch �ầy �ủ khi tự nguyện sống li�n kết với Thi�n Ch�a.[Back]

 

0045

Con ng�ời ��ợc tạo dựng �ể sống hiệp th�ng với Thi�n Ch�a. N�i Ng�i, họ tìm ��ợc hạnh ph�c. �Khi con gắn b� hết mình với Ch�a, con sẽ kh�ng bao giờ còn phải �au �ớn v� vất vả nữa, v� ��ợc tr�n �ầy Ch�a, �ời con sẽ trở n�n sống �ộng. (St. Augustine).[Back]

 

0046

Khi lắng nghe sứ �iệp của c�c thụ tạo v� tiếng n�i của l��ng t�m, con ng�ời c� thể �ạt �ến việc nhận biết chắc chắn về sự hiện hữu của Thi�n Ch�a, l� nguy�n nh�n v� c�ng ��ch của mọi sự.[Back]

 

0047

Hội Th�nh dạy rằng, con ng�ời c� thể nhận biết c�ch chắc chắn về Thi�n Ch�a duy nhất v� ch�n thật, l� �ấng Tạo H�a v� Ch�a của ch�ng ta, qua c�c c�ng trình của Ng�i, nhờ �nh s�ng tự nhi�n của lý tr� con ng�ời. (cf. Vatican Council I).[Back]

 

0048

Ch�ng ta thật sự c� thể n�i về Thi�n Ch�a dựa tr�n những n�t ho�n hảo �a dạng của c�c thụ tạo, vì �� l� những �iểm giống với sự ho�n hảo v� bi�n của Thi�n Ch�a, mặc dầu ng�n ngữ hạn hẹp của ch�ng ta kh�ng diễn tả ��ợc hết mầu nhiệm của Ng�i. [Back]

 

0049

�C�c thụ tạo tan biến nếu kh�ng c� �ấng Tạo Ho�� [GS 36]. Vì thế, t�n hữu biết rằng mình ��ợc tình y�u Ch�a Kit� th�c b�ch phải mang �nh s�ng của Thi�n Ch�a hằng sống �ến cho những ai kh�ng biết Ng�i hoặc chối từ Ng�i.[Back]

 

0050

Ch��ng II: Thi�n Chu�a ���n g��p con ng���i

Con ng�ời c� thể d�ng lý tr� tự nhi�n �ể nhận biết Thi�n Ch�a một c�ch chắc chắn, dựa v�o những c�ng trình của Ng�i. Nh�ng còn c� một lãnh vực nhận biết kh�c, m� con ng�ời kh�ng thể �ạt tới bằng sức lực của mình, �� l� lãnh vực của Mạc khải thần linh. Thi�n Ch�a, bằng một quyết �ịnh ho�n to�n tự do, tự mạc khải v� ban ch�nh mình Ng�i cho con ng�ời. Thi�n Ch�a l�m �iều �� khi mạc khải cho mọi ng�ời mầu nhiệm của Ng�i, kế hoạch y�u th��ng của Ng�i vốn �ã c� từ mu�n thuở trong �ức Kit�. Thi�n Ch�a �ã mạc khải trọn vẹn kế hoạch của Ng�i khi sai Con ch� �i của Ng�i, l� �ức Gi�su Kit� Ch�a ch�ng ta, v� sai Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0051

Thi�n Chu�a mạc khải k�� hoa�ch y�u th��ng

Do lòng nh�n l�nh v� kh�n ngoan, Thi�n Ch�a �ã muốn mạc khải ch�nh mình v� tỏ cho biết mầu nhiệm của ý muốn Ng�i; nhờ mầu nhiệm ��, lo�i ng�ời c� thể �ến c�ng Ch�a Cha, nhờ Ch�a Kit�, Ng�i Lời nhập thể, trong Ch�a Th�nh Thần, v� ��ợc th�ng phần v�o bản t�nh Thi�n Ch�a� [Dei Verbum, 2].[Back]

 

0052

Thi�n Ch�a, �ấng �ngự trong �nh s�ng si�u ph�m� (1 Tm 6,16), muốn truyền th�ng sự sống thần linh của Ng�i cho lo�i ng�ời m� Ng�i �ã tự ý tạo dựng, �ể cho họ ��ợc trở n�n nghĩa tử trong Con Một của Ng�i [Ep 1,4-5]. Khi tự mạc khải, Thi�n Ch�a muốn l�m cho lo�i ng�ời c� khả n�ng ��p lại Ng�i, nhận biết v� y�u mến Ng�i v�ợt qu� những gì họ c� thể l�m ��ợc tự sức mình.[Back]

 

0053

Kế hoạch của Thi�n Ch�a về Mạc Khải ��ợc thể hiện c�ng một l�c bằng c�c việc l�m v� lời n�i c� li�n hệ mật thiết với nhau, v� soi s�ng cho nhau. Kế hoạch �� bao h�m một ��ờng lối s� phạm thần linh �ặc biệt: Thi�n Ch�a truyền th�ng ch�nh mình cho con ng�ời một c�ch tiệm tiến. Ng�i chuẩn bị con ng�ời qua nhiều giai �oạn �ể ��n nhận mạc khải si�u nhi�n về ch�nh bản th�n Ng�i. Mạc khải n�y sẽ �ạt tới tột �ỉnh n�i Ng�i Vị v� n�i sứ vụ của Ng�i Lời nhập thể, l� Ch�a Gi�su Kit�.[Back]

 

0054

C�c giai oạn mạc khải

Từ khởi thu�y, Thi�n Ch�a tự mạc khải cho con ng�ời

Thi�n Ch�a, �ấng tạo dựng v� bảo tồn mọi sự nhờ Ng�i Lời, kh�ng ngừng l�m chứng cho lo�i ng�ời về ch�nh mình n�i c�c thụ tạo; h�n nữa, vì muốn mở ra con ��ờng cứu �ộ cao vời, ngay từ khởi thu�y, Ng�i �ã tỏ mình ra cho nguy�n tổ biết. Ng�i �ã mời gọi nguy�n tổ của ch�ng ta sống hiệp th�ng th�n mật với Ng�i, khi ban cho họ �n sủng v� �ức c�ng ch�nh rạng ngời. [Back]

 

0055

Mạc khải n�y kh�ng bị tội nguy�n tổ l�m gi�n �oạn. Quả vậy, sau khi tổ t�ng sa ngã, bằng việc hứa ban �n cứu chuộc, Ng�i �ã n�ng họ dậy h�ớng tới niềm hy vọng cứu �ộ. Ng�i �ã kh�ng ngừng s�n s�c nh�n loại, �ể ban sự sống �ời �ời cho tất cả những ai tìm kiếm �n cứu �ộ bằng c�ch ki�n t�m l�m việc l�nh. V� khi con ng�ời �ã mất tình nghĩa với Cha vì bất phục t�ng, Cha �ã kh�ng bỏ mặc con ng�ời d�ới quyền lực sự chết... Nhiều lần Cha �ã giao �ớc với lo�i ng�ời. [Back]

 

0056

Giao �ớc với �ng N��

Khi sự hợp nhất của nh�n loại bị tội lỗi ph� vỡ, Thi�n Ch�a lập tức c� ý �ịnh cứu �ộ nh�n loại khi can thiệp qua từng nh�m ng�ời. Giao �ớc với �ng N�� sau c�n lụt �ại hồng thủy [St 9:9] n�i l�n nguy�n tắc của Nhiệm cục thần linh �ối với c�c d�n tộc, nghĩa l� �ối với những ng�ời quy tụ lại �theo tiếng n�i, dòng họ v� d�n tộc của mình� (St 10:5; St 10:20-31].[Back]

 

0057

Trật tự �a d�n tộc n�y, vừa c� t�nh vũ trụ, vừa c� t�nh xã hội v� t�n gi�o [Cv 17,26-27], nhằm hạn chế t�nh ki�u c�ng của một nh�n loại �ã sa ngã, muốn �ồng lòng trong sự ngoan cố của mình [Kn 10,5], muốn tự mình gầy dựng sự hợp nhất theo kiểu x�y th�p Babel [St 11,4-6]. Nh�ng vì tội lỗi [Rm 1,18-25], n�n thuyết �a thần cũng nh� việc t�n thờ c�c ngẫu t�ợng l� d�n tộc v� lãnh tụ của mình, �ã kh�ng ngừng �e doạ biến Nhiệm cục tạm thời n�y th�nh sự gian t� ngoại �ạo.[Back]

 

0058

Giao �ớc với �ng N�� c� hiệu lực trong suốt thời gian của c�c d�n tộc [Lc 21,24], cho tới khi Tin Mừng ��ợc loan b�o một c�ch phổ qu�t. Th�nh Kinh t�n k�nh một số vĩ nh�n của �c�c d�n tộc�, nh� �Abel, ng�ời c�ng ch�nh�, vua t� tế Melchis��� [St 14,18], �ng n�y l� hình b�ng của �ức Kit� [Dt 7,3], hoặc c�c ng�ời c�ng ch�nh �N��, �aniel v� Job� (Ed 14,14). Nh� vậy Th�nh Kinh n�i l�n mức �ộ th�nh thiện cao vời m� những ng�ời sống theo Giao �ớc N�� c� thể �ạt tới, �ang khi mong �ợi �ức Kit� �quy tụ con c�i Thi�n Ch�a �ang tản m�c khắp n�i về một mối� (Ga 11,52). [Back]

 

0059

Thi�n Ch�a chọn �ng Abraham

�ể quy tụ lo�i ng�ời �ang tản m�c về một mối, Thi�n Ch�a chọn �ng Abram v� ph�n với �ng: �Hãy rời bỏ xứ sở, họ h�ng v� nh� cha ng��i� (St 12,1); với ý �ịnh l�m cho �ng th�nh Abraham, nghĩa l� �cha của v� số d�n tộc� (St 17,5): �Nhờ ng��i, mọi gia tộc tr�n mặt �ất sẽ ��ợc ch�c ph�c� (St 12,3; Gl 3,8).[Back]

 

0060

D�n tộc ph�t sinh từ �ng Abraham sẽ ��ợc thừa h�ởng lời Thi�n Ch�a hứa với c�c tổ phụ, tức l� d�n ��ợc Ng�i tuyển chọn [Rm 11,28], họ ��ợc gọi �ể chuẩn bị cho việc quy tụ trong t��ng lai mọi con c�i Thi�n Ch�a trong sự duy nhất của Hội Th�nh [Ga 11,52; 10,16]; d�n tộc n�y sẽ l� gốc rễ m� c�c d�n ngoại khi tin v�o Thi�n Ch�a sẽ ��ợc th�p gh�p v�o [Rm 11,17-18.24]. [Back]

 

0061

C�c tổ phụ, c�c ti�n tri v� những vĩ nh�n kh�c của Cựu �ớc �ã v� sẽ lu�n ��ợc t�n k�nh nh� những vị Th�nh trong tất cả c�c truyền thống phụng vụ của Hội Th�nh.[Back]

 

0062

Thi�n Ch�a lập d�n Israel của Ng�i

Sau thời c�c Tổ phụ, Thi�n Ch�a lập Israel l�m d�n của Ng�i khi cứu họ khỏi �ch n� lệ Ai cập. Ng�i lập Giao �ớc Sinai với d�n v� ban Lề Luật của Ng�i cho họ qua �ng M�isen, �ể họ nhận biết v� phụng sự Ng�i với t� c�ch l� Thi�n Ch�a duy nhất hằng sống v� ch�n thật, l� Cha quan phòng v� l� thẩm ph�n ch� c�ng, v� �ể họ mong �ợi �ấng Cứu �ộ m� Ng�i �ã hứa ban.[Back]

 

0063

Israel l� d�n t� tế của Thi�n Ch�a [Xh 19,6], ��ợc �mang danh �ức Ch�a� (�nl 28,10). �� l� d�n của những ng�ời �ầu ti�n ��ợc nghe lời Ch�a ph�n dạy, d�n của những ng�ời l�m anh trong �ức tin của tổ phụ Abraham.[Back]

 

0064

Qua c�c ti�n tri, Thi�n Ch�a ��o tạo d�n Ng�i trong niềm hy vọng �n cứu �ộ, trong sự mong �ợi Giao �ớc mới v� vĩnh cửu d�nh cho tất cả mọi ng�ời, Giao �ớc �� sẽ ��ợc ghi khắc trong c�c tr�i tim. C�c Ti�n tri loan b�o �n cứu chuộc triệt �ể cho d�n của Thi�n Ch�a, �n thanh tẩy khỏi mọi bất trung của họ, v� �n cứu �ộ ấy sẽ bao gồm tất cả c�c d�n tộc. �ặc biệt những ng�ời ngh�o kh� v� khi�m nhu của Ch�a sẽ ấp ủ niềm hy vọng n�y. Những phụ nữ th�nh thiện nh� c�c b� Sara, R�becca, Rachel, Miryam, ��bora, Anna, Ju�itha v� Esther, �ã gìn giữ cho niềm hy vọng cứu �ộ ấy của Israel lu�n sống �ộng. Hình ảnh tinh tuyền nhất của niềm hy vọng n�y l� �ức Maria.

 

0065

Ch�a Gi�su Kit� - �ấng trung gian v� l� sự vi�n mãn của to�n bộ Mạc Khải

Thi�n Ch�a �ã ph�n dạy mọi sự trong Ng�i Lời của Ng�i

�Thuở x�a, nhiều lần nhiều c�ch, Thi�n Ch�a �ã ph�n dạy cha �ng ta qua c�c ti�n tri ; nh�ng v�o thời sau hết n�y, Thi�n Ch�a �ã ph�n dạy ch�ng ta qua Th�nh Tử� (Dt 1,1-2). �ức Kit�, Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời, l� Lời duy nhất, ho�n hảo v� cao cả nhất của Ch�a Cha. N�i Ng�ời, Thi�n Ch�a �ã n�i tất cả, v� sẽ kh�ng c� lời n�o kh�c ngo�i Lời ��. Sau bao vị kh�c, th�nh Gioan Th�nh gi� �ã diễn tả �iều n�y một c�ch rõ r�ng, khi ch� giải c�u Dt 1,1-2: �Từ khi Thi�n Ch�a ban cho ch�ng ta Con Ng�i, �ấng l� Lời duy nhất v� dứt kho�t của Ng�i, Thi�n Ch�a �ã n�i với ch�ng ta một lần duy nhất trong Lời n�y v� Ng�i kh�ng còn gì �ể n�i th�m nữa. Những gì tr�ớc kia Ng�i chỉ n�i từng phần qua c�c ti�n tri, thì nay Ng�i �ã n�i hết trong �ấng m� Ng�i �ã trao ban trọn vẹn cho ch�ng ta, tức l� Con của Ng�i. Do ��, b�y giờ m� c� ai còn muốn hỏi Thi�n Ch�a �iều gì hoặc n�i xin Ng�i một thị kiến hay mạc khải n�o nữa, thì ng�ời ấy chẳng những l�m một chuyện �i�n rồ, m� xem ra còn x�c phạm �ến Thi�n Ch�a, bởi kh�ng ch�m ch� nhìn v�o �ức Kit� m� lại tìm kiếm một c�i gì kh�c hoặc một �iều mới lạ ngo�i �ức Kit�� [Th�nh Gioan Th�nh gi�, Subida del monte Carmelo].[Back]

 

0066

Sẽ kh�ng c� mạc khải n�o kh�c nữa

Vậy nhiệm cục Kit� gi�o sẽ kh�ng bao giờ mai một, vì l� giao �ớc mới v� vĩnh cửu. Ch�ng ta kh�ng phải chờ �ợi một mạc khải c�ng khai mới n�o kh�c nữa tr�ớc ng�y �ức Gi�su Kit� Ch�a ch�ng ta tỏ mình ra trong vinh quang [DV 4; 1 Tim 6:14; Titus 2:13.]. Tuy nhi�n, mặc d� mạc khải �ã ho�n tất, nh�ng n� vẫn ch�a ��ợc giải th�ch trọn vẹn; vì thế �ức tin Kit� gi�o còn phải dần dần, qua dòng thời gian, tìm hiểu tất cả sự cao si�u của mạc khải.[Back]

 

0067

Theo dòng lịch sử, �ã xuất hiện những �iều gọi l� �mạc khải t��, một số trong �� ��ợc thẩm quyền Hội Th�nh c�ng nhận. Tuy vậy, những mạc khải �� kh�ng thuộc kho t�ng �ức tin. Chức n�ng của ch�ng kh�ng phải l� �cải thiện� hoặc �bổ sung� mạc khải vĩnh viễn của �ức Kit�, nh�ng �ể gi�p ng�ời ta, v�o một thời �iểm lịch sử n�o ��, sống mạc khải của �ức Kit� c�ch trọn vẹn h�n. Cảm thức �ức tin của c�c t�n hữu, d�ới sự h�ớng dẫn của Huấn quyền Hội Th�nh, c� khả n�ng ph�n �ịnh v� ��n nhận trong c�c mạc khải �� những gì l� lời khuyến dụ ��ch thực của �ức Kit� hoặc của c�c Th�nh gởi �ến cho Hội Th�nh.
�ức tin Kit� gi�o kh�ng thể tiếp nhận �những mạc khải� n�o muốn v�ợt cao h�n hay sửa �ổi mạc khải �ã ��ợc ho�n tất trong �ức Kit�. Một số t�n gi�o ngo�i Kit� gi�o v� một số gi�o ph�i ��ợc s�ng lập gần ��y �ặt nền tảng tr�n �những mạc khải� nh� thế.[Back]

 

0068

To�m l���c

Vì tình y�u, Thi�n Ch�a �ã tự mạc khải v� ban ch�nh mình Ng�i cho con ng�ời. Qua ��, Ng�i mang lại lời giải ��p vĩnh viễn v� d� �ầy cho những vấn nạn m� con ng�ời tự �ặt ra cho mình về ý nghĩa v� c�ng ��ch cuộc �ời họ.[Back]

 

0069

Thi�n Ch�a �ã tự mạc khải cho con ng�ời, bằng việc dần dần d�ng lời n�i v� việc l�m m� truyền th�ng mầu nhiệm ri�ng của Ng�i.[Back]

 

0070

Ngo�i những chứng từ m� Thi�n Ch�a n�u l�n về ch�nh mình Ng�i qua c�c thụ tạo, Thi�n Ch�a còn ��ch th�n tỏ mình cho nguy�n tổ ch�ng ta. Ng�i �ã n�i với c�c vị, v� sau khi c�c vị sa ngã, Ng�i �ã hứa �n cứu �ộ [St 3,15] v� ban Giao �ớc của Ng�i cho c�c vị.[Back]

 

0071

Thi�n Ch�a lập với �ng N�� một Giao �ớc vĩnh cửu giữa Ng�i v� mọi sinh linh [St 9,16]. Giao �ớc n�y sẽ tồn tại bao l�u thế gian còn tồn tại. [Back]

 

0072

Thi�n Ch�a �ã tuyển chọn �ng Abraham v� �ề x�ớng một Giao �ớc với �ng v� dòng dõi �ng. Từ ��, Thi�n Ch�a thiết lập d�n Ng�i v� mạc khải Lề Luật của Ng�i cho họ qua �ng M�isen. Nhờ c�c ti�n tri, Thi�n Ch�a �ã chuẩn bị cho d�n ấy ��n nhận �n cứu �ộ d�nh cho to�n thể nh�n loại. [Back]

0073

Thi�n Ch�a �ã tự mạc khải trọn vẹn khi sai ch�nh Con Ng�i �ến trần gian; n�i Ch�a Con, Thi�n Ch�a �ã thiết lập Giao �ớc của Ng�i �ến mu�n �ời. Con Thi�n Ch�a l� Lời tối hậu của Ch�a Cha n�i với nh�n loại, sau Ng�ời, kh�ng còn một mạc khải n�o kh�c.[Back]

 

0074

Sự L�u Truyền Mạc Khải Của Thi�n Ch�a

Thi�n Ch�a �muốn cho mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ v� nhận biết ch�n lý� (1 Tm 2:4), nghĩa l�, nhận biết �ức Kit� Gi�su (Ga 14,6). Vì vậy �ức Kit� phải ��ợc rao giảng cho mọi d�n tộc v� mọi ng�ời, v� mạc khải phải ��ợc loan truyền �ến tận c�ng thế giới: �Những gì Thi�n Ch�a �ã mạc khải �ể cứu rỗi mu�n d�n, Ng�i �ã �n cần sắp �ặt �ể lu�n ��ợc bảo to�n v� l�u truyền nguy�n vẹn cho mọi thế hệ (Cor 1:20; 3:16-4:6).[Back]

 

0075

Truy��n th��ng ca�c t�ng ���

Ch�a Kit�, n�i Ng�ời, Thi�n Ch�a tối cao ho�n tất trọn vẹn mạc khải, �ã truyền dạy c�c T�ng �ồ rao giảng cho mọi ng�ời Tin Mừng �ã ��ợc hứa tr�ớc qua miệng c�c ti�n tri, v� ��ợc ch�nh Ng�ời thực hiện v� c�ng bố; c�c ng�i rao giảng Tin Mừng nh� nguồn mọi ch�n lý cứu �ộ v� luật lệ lu�n lý, �ồng thời truyền th�ng cho họ c�c hồng �n của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0076

Lời rao giảng của c�c T�ng �ồ

Theo mệnh lệnh của Ch�a, việc l�u truyền Tin Mừng �ã ��ợc thực hiện bằng hai c�ch:

- B��ng truy��n kh��u: một phần do c�c T�ng �ồ: qua lời giảng dạy, g��ng l�nh v� c�c �ịnh chế, c�c ng�i �ã truyền lại những gì �ã nhận lãnh từ miệng �ức Kit� khi chung sống với Ng�ời v� thấy Ng�ời h�nh �ộng, hoặc �ã học biết ��ợc nhờ Ch�a Th�nh Thần gợi ý;

- B��ng v�n t��:�một phần do ch�nh c�c ng�i v� những ng�ời phụ t� c�c ng�i �ã viết lại sứ �iệp cứu �ộ d�ới sự linh hứng của c�ng một Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

0077

Lời rao giảng của c�c T�ng �ồ� ��ợc tiếp nối do những ng�ời kế nhiệm c�c T�ng �ồ

�ể Tin Mừng ��ợc giữ gìn to�n vẹn v� sống �ộng mãi trong Hội Th�nh, c�c T�ng �ồ �ã �ể lại những ng�ời kế vị l� c�c gi�m mục v� �trao lại cho họ quyền gi�o huấn của c�c ng�i. Thật vậy, những lời giảng dạy của c�c T�ng �ồ ��ợc �ặc biệt ghi lại trong c�c s�ch linh hứng, phải ��ợc bảo tồn v� li�n tục l�u truyền cho �ến tận thế.[Back]

 

0078

Việc l�u truyền sống �ộng n�y, ��ợc thực hiện trong Ch�a Th�nh Thần, ��ợc gọi l� Th�nh Truyền, �ể ph�n biệt với Th�nh Kinh, mặc d� n� c� li�n hệ chặt chẽ với Th�nh Kinh. Nhờ Th�nh Truyền, Hội Th�nh, qua gi�o lý, �ời sống v� việc ph�ợng tự của mình, bảo tồn v� l�u truyền cho mọi thế hệ tất cả thực chất của mình, v� tất cả những gì mình tin. Lời c�c Th�nh Gi�o phụ chứng thực sự c� mặt sống �ộng của Th�nh Truyền; v� sự phong ph� của Th�nh Truyền �ã th�m nhập v�o thực h�nh v� �ời sống của Hội Th�nh, một Hội Th�nh lu�n tin v� cầu nguyện.[Back]

 

0079

Nh� vậy, việc Ch�a Cha truyền th�ng ch�nh mình, nhờ Ng�i Lời v� trong Ch�a Th�nh Thần, vẫn tiếp diễn v� t�c �ộng trong Hội Th�nh: �Thi�n Ch�a, �ấng x�a �ã ph�n dạy, nay vẫn kh�ng ngừng ngỏ lời với Hiền Th� của Con y�u dấu mình; v� Th�nh Thần, �ấng l�m cho tiếng n�i sống �ộng của Tin Mừng vang dội trong Hội Th�nh, v� nhờ Hội Th�nh l�m vang dội trong thế giới, h�ớng dẫn c�c t�n hữu nhận biết to�n thể ch�n lý v� l�m cho lời Ch�a Kit� tr�n ngập lòng họ� [Col 3:16].[Back]

 

0080

T��ng quan giữa th�nh truyền v� th�nh kinh

C�ng một nguồn mạch

Th�nh Truyền v� Th�nh Kinh ��ợc nối kết v� th�ng giao với nhau c�ch chặt chẽ. Thật thế, do cả hai �ều ph�t xuất từ một nguồn mạch thần linh, c� thể n�i cả hai kết hợp th�nh một v� c�ng quy h�ớng về một mục ��ch . Cả hai �ều l�m cho mầu nhiệm �ức Kit� ��ợc hiện diện v� sinh hoa tr�i trong Hội Th�nh, theo nh� ch�nh Ng�ời �ã hứa ở lại với c�c m�n �ệ �mọi ng�y cho �ến tận thế� (Mt 28,20). [Back]

 

0081

Nh�ng hai c�ch l�u truyền kh�c biệt

Th�nh Kinh l� Lời Thi�n Ch�a n�i, x�t theo t� c�ch ��ợc ghi ch�p lại d�ới sự linh hứng của Ch�a Th�nh Thần. Còn Th�nh Truyền thì truyền �ạt nguy�n vẹn cho c�c �ấng kế vị c�c T�ng �ồ Lời Thi�n Ch�a �ã ��ợc Ch�a Kit� v� Ch�a Th�nh Thần ký th�c cho c�c T�ng �ồ, �ể c�c �ấng kế vị ��, nhờ Thần ch�n lý soi s�ng, trung th�nh gìn giữ, trình b�y v� phổ biến Lời ấy bằng việc rao giảng.[Back]

 

0082

Do ��, Hội Th�nh, vì ��ợc ủy th�c nhiệm vụ l�u truyền v� giải th�ch mạc khải, c� ��ợc sự chắc chắn về tất cả c�c �iều ��ợc mạc khải kh�ng chỉ nhờ ri�ng v�o Th�nh Kinh. Ch�nh vì thế, cả Th�nh Kinh lẫn Th�nh Truyền �ều phải ��ợc ��n nhận v� t�n k�nh bằng một t�m tình y�u mến v� k�nh trọng nh� nhau.[Back]

 

0083

Truyền thống T�ng �ồ v� c�c truyền thống trong Hội Th�nh

Truyền Thống m� ch�ng ta n�i ��y xuất ph�t từ c�c T�ng �ồ v� l�u truyền những gì ch�nh c�c ng�i �ã lãnh nhận từ gi�o huấn v� g��ng mẫu của Ch�a Gi�su cũng nh� những gì c�c ng�i học ��ợc nhờ Ch�a Th�nh Thần. Thật vậy, thế hệ c�c Kit� hữu �ầu ti�n ch�a c� một T�n �ớc th�nh v�n, v� ch�nh bản v�n T�n �ớc chứng thực tiến trình của Truyền Thống sống �ộng n�y.
Ch�ng ta phải ph�n biệt �Truyền Thống c�c T�ng �ồ� với �c�c truyền thống� thuộc c�c lãnh vực thần học, kỷ luật, phụng vụ hoặc s�ng k�nh �ã ph�t sinh theo thời gian trong c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng. �� l� những hình thức ri�ng biệt, qua �� Th�nh Truyền phổ qu�t ��n nhận những lối diễn tả �ã ��ợc th�ch nghi cho những �ịa ph��ng kh�c nhau v�o những thời �ại kh�c nhau. C�c truyền thống n�y c� thể ��ợc giữ lại, sửa �ổi hay thậm ch� bị loại bỏ, d�ới �nh s�ng Truyền Thống c�c T�ng �ồ, theo sự h�ớng dẫn của Huấn quyền Hội Th�nh.[Back]

 

0084

Giải Nghĩa Kho T�ng �ức Tin.

Kho t�ng �ức tin ��ợc giao ph� cho to�n thể Hội Th�nh.

�Kho t�ng �ức tin� (Depositum fidei) , chứa �ựng trong Th�nh Truyền v� Th�nh Kinh, �ã ��ợc giao ph� cho to�n thể Hội Th�nh nhờ c�c T�ng �ồ. �Khi gắn b� với kho t�ng ấy, to�n thể d�n Th�nh, quy tụ quanh c�c vị chủ ch�n, chuy�n cần với gi�o huấn của c�c T�ng �ồ, với tình hiệp th�ng, với việc bẻ b�nh v� kinh nguyện, n�n giữa c�c thủ lãnh v� c�c t�n hữu c� sự nhất tr� lạ l�ng trong việc nắm giữ, thực h�nh v� tuy�n x�ng �ức tin �ã ��ợc truyền lại.[Back]

 

0085

Truyền thống T�ng �ồ v� c�c truyền thống trong Hội Th�nh.

Nhiệm vụ ch�nh thức giải th�ch Lời Thi�n Ch�a �ã ��ợc ghi ch�p hay truyền lại, nhiệm vụ n�y �ã ��ợc ủy th�c ri�ng cho Huấn quyền sống �ộng của Hội Th�nh, quyền n�y ��ợc thi h�nh nh�n danh Ch�a Gi�su Kit� , nghĩa l� ��ợc ủy th�c cho c�c Gi�m mục hiệp th�ng với vị kế nhiệm th�nh Ph�r�, l� Gi�m mục R�ma.[Back]

 

0086

Tuy nhi�n, Huấn quyền n�y kh�ng ở tr�n Lời Ch�a, nh�ng phục vụ Lời Ch�a vì chỉ giảng dạy những �iều �ã ��ợc truyền lại; bởi vì do mệnh lệnh của Thi�n Ch�a v� nhờ �n trợ gi�p của Ch�a Th�nh Thần, Huấn quyền k�nh mến lắng nghe, th�nh k�nh gìn giữ v� trung th�nh trình b�y Lời ��, �ồng thời từ kho t�ng �ức tin duy nhất ấy, Huấn quyền k�n m�c ra tất cả mọi �iều m� �ề nghị cho gi�o d�n tin nh� l� những �iều �ã ��ợc Thi�n Ch�a mạc khải.[Back]

 

0087

Vì ghi nhớ lời �ức Kit� �ã n�i với c�c T�ng �ồ: �Ai nghe anh em l� nghe Thầy� (Lc l0,16), c�c t�n hữu ngoan ngoãn nhận lãnh c�c gi�o huấn v� chỉ thị m� c�c mục tử ban cho họ d�ới những hình thức kh�c nhau.[Back]

 

0088

C�c t�n �iều �ức tin.

Huấn quyền Hội Th�nh thực thi trọn vẹn quyền b�nh nhận từ �ức Kit� khi ấn �ịnh c�c t�n �iều, tức l� khi c�ng bố, d�ới hình thức buộc d�n Kit� gi�o phải tin, những ch�n lý ��ợc chứa �ựng trong mạc khải của Thi�n Ch�a, hoặc cả khi c�ng bố một c�ch dứt kho�t những ch�n lý c� li�n hệ tất yếu với c�c ch�n lý ��.[Back]

 

0089

Giữa �ời sống thi�ng li�ng của ch�ng ta với c�c t�n �iều c� một mối li�n hệ chặt chẽ. T�n �iều l� những �nh s�ng tr�n con ��ờng �ức tin của ch�ng ta, soi s�ng v� l�m cho con ��ờng �ức tin ấy ��ợc an to�n. Ng�ợc lại, nếu ch�ng ta sống ngay thẳng, tr� tuệ v� t�m hồn ch�ng ta sẽ mở rộng ��n nhận �nh s�ng c�c t�n �iều. [Back]

 

0090

Những mối d�y li�n kết lẫn nhau v� sự gắn b� chặt chẽ giữa c�c t�n �iều c� thể gặp thấy trong to�n bộ mạc khải về mầu nhiệm �ức Kit� . Phải nhớ rằng c� một trật tự hoặc �một phẩm trật� c�c ch�n lý của gi�o lý C�ng gi�o, vì t��ng quan kh�c nhau của ch�ng với nền tảng �ức tin Kit� gi�o.[Back]

 

0091

Cảm thức si�u nhi�n về �ức tin.

Mọi Kit� hữu �ều tham dự v�o �n hiểu biết v� việc l�u truyền ch�n lý mạc khải. Họ ��ợc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, l� �ấng dạy dỗ họ v� dẫn họ �tới sự thật to�n vẹn� (Ga 16,13). To�n thể c�c t�n hữu� kh�ng thể sai lầm trong �ức tin. Họ biểu lộ phẩm t�nh �ặc biệt ấy nhờ cảm thức si�u nhi�n về �ức tin của to�n thể d�n Ch�a, khi �từ c�c Gi�m mục cho �ến những gi�o d�n rốt hết� �ều �ồng ý c�ch phổ qu�t về những �iều li�n quan �ến �ức tin v� phong h�a. [Back]

 

0092

To�n thể c�c t�n hữu� kh�ng thể sai lầm trong �ức tin. Họ biểu lộ phẩm t�nh �ặc biệt ấy nhờ cảm thức si�u nhi�n về �ức tin của to�n thể d�n Ch�a, khi �từ c�c Gi�m mục cho �ến những gi�o d�n rốt hết� �ều �ồng ý c�ch phổ qu�t về những �iều li�n quan �ến �ức tin v� phong h�a.[Back]

 

0093

�Thật vậy, nhờ cảm thức về �ức tin ��ợc Th�nh Thần ch�n lý kh�i dậy v� n�ng �ỡ, v� d�ới sự h�ớng dẫn của Huấn quyền, d�n Thi�n Ch�a gắn b� c�ch ki�n trì với �ức tin �ã ��ợc l�u truyền duy chỉ một lần cho c�c Th�nh, hiểu biết �ức tin ấy c�ch s�u sắc h�n nhờ suy x�t ��ng, v� �p dụng �ức tin ấy c�ch �ầy �ủ h�n trong �ời sống� [LG 12]. [Back]

 

0094

Sự t�ng tr�ởng trong hiểu biết về �ức tin.

Nhờ Ch�a Th�nh Thần trợ gi�p, sự hiểu biết về c�c sự việc v� c�c lời n�i thuộc kho t�ng �ức tin c� thể ��ợc tiến triển trong �ời sống Hội Th�nh:

�hoặc nhờ c�c t�n hữu chi�m ng�ỡng v� học hỏi, khi �ã ghi nhớ c�c �iều �� trong lòng�, �ặc biệt �việc nghi�n cứu thần học gi�p ��o s�u hiểu biết về ch�n lý ��ợc mạc khải�;

�hoặc nhờ họ �ã th�ng hiểu những �iều thi�ng li�ng họ cảm nghiệm ��ợc�; �Lời Ch�a lớn l�n c�ng với ng�ời �ọc�;

�hoặc nhờ việc giảng dạy của những ng�ời lãnh nhận một �ặc sủng chắc chắn về ch�n lý do việc kế nhiệm trong chức Gi�m mục.�[Back]

 

0095

Nh� thế, �ã rõ l� do ý �ịnh hết sức kh�n ngoan của Thi�n Ch�a, Th�nh Truyền, Th�nh Kinh v� Huấn quyền của Hội Th�nh ��ợc nối kết v� li�n �ới với nhau �ến nỗi kh�ng một c�i n�o c� thể �ứng vững một mình kh�ng cần hai c�i kia; v� d�ới t�c �ộng của một Ch�a Th�nh Thần duy nhất, cả ba c�ng g�p phần hữu hiệu v�o việc cứu �ộ c�c linh hồn, mỗi b�n theo ph��ng c�ch ri�ng.[Back]

 

0096

To�m l���c.

�iều �ức Kit� �ã ủy th�c cho c�c T�ng �ồ, c�c ng�i �ã truyền lại bằng lời rao giảng v� bằng v�n tự, d�ới sự linh hứng của Ch�a Th�nh Thần, cho tất cả mọi thế hệ, cho �ến ng�y �ức Kit� trở lại trong vinh quang.[Back]

 

0097

Th�nh Truyền v� Th�nh Kinh l�m th�nh một kho t�ng th�nh thi�ng duy nhất l�u trữ Lời Ch�a, trong ��, nh� trong một tấm g��ng, Hội Th�nh lữ h�nh chi�m ngắm Thi�n Ch�a, l� nguồn mạch mọi sự phong ph� của mình.[Back]

 

0098

Hội Th�nh qua gi�o lý, �ời sống v� việc ph�ợng tự của mình, bảo tồn v� l�u truyền cho mọi thế hệ tất cả thực chất của mình v� tất cả những gì mình tin.[Back]

 

0099

Nhờ cảm thức si�u nhi�n về �ức tin, to�n thể d�n Thi�n Ch�a kh�ng ngừng ��n nhận hồng �n l� sự mạc khải của Thi�n Ch�a, tìm hiểu n� c�ch s�u sắc h�n, v� sống nhờ hồng �n �� c�ch �ầy �ủ h�n.[Back]

 

0100

Nhiệm vụ giải th�ch Lời Thi�n Ch�a một c�ch ��ng nghĩa ��ợc ủy th�c ri�ng cho Huấn quyền của Hội Th�nh, tức l� cho �ức Gi�o Ho�ng v� cho c�c Gi�m mục hiệp th�ng với ng�i.[Back]

 

0101

�ức Kit� � Lời duy nhất của Th�nh Kinh.

Thi�n Ch�a, trong sự hạ cố do lòng nh�n hậu của Ng�i, �ể tự mạc khải cho lo�i ng�ời, �ã d�ng ng�n ngữ ph�m nh�n m� n�i với họ: C�c lời của Thi�n Ch�a, ��ợc diễn tả bằng ng�n ngữ lo�i ng�ời, �ã trở n�n t��ng tự với lời n�i lo�i ng�ời, cũng nh� khi x�a Lời của Ch�a Cha vĩnh cửu �ã mặc lấy x�c thịt yếu �uối của lo�i ng�ời, �ã trở n�n giống nh� lo�i ng�ời.[Back]

 

0102

Qua tất cả c�c lời ở trong Th�nh Kinh, Thi�n Ch�a chỉ n�i một Lời, l� (Ng�i) Lời duy nhất của Ng�i. Trong Ng�i Lời, Thi�n Ch�a b�y tỏ tất cả về ch�nh mình Ng�i [Dt 1:1-3]: �Anh em hãy nhớ rằng một Lời duy nhất của Thi�n Ch�a ��ợc trải ra trong to�n bộ Th�nh Kinh, một Lời duy nhất vang tr�n m�i miệng của c�c Th�nh. Lời n�y l�c khởi �ầu l� Thi�n Ch�a h�ớng về Thi�n Ch�a, l�c ấy Lời kh�ng c� c�c �m vận, bởi vì Ng�i kh�ng lệ thuộc thời gian� [Th�nh Augustin�].[Back]

 

0103

Vì lý do ��, Hội Th�nh �ã lu�n t�n k�nh Th�nh Kinh nh� �ã t�n k�nh ch�nh Th�n Thể [Mình Th�nh] Ch�a. Hội Th�nh kh�ng ngừng lấy b�nh ban sự sống từ b�n tiệc Lời Ch�a cũng nh� b�n tiệc Th�n Thể [Mình Th�nh] Ch�a Kit� m� trao ban cho c�c t�n hữu. [Back]

 

0104

Hội Th�nh kh�ng ngừng tìm thấy l��ng thực v� sức mạnh cho mình trong Th�nh Kinh [Th 2:13], vì n�i ��, Hội Th�nh kh�ng chỉ tiếp nhận một lời ph�m nh�n, nh�ng thực sự l� Lời của Thi�n Ch�a. Quả thật, trong c�c s�ch th�nh, Cha tr�n trời �u yếm �ến gặp con c�i v� trò chuyện với họ. [Back]

 

0105

Linh hứng v� ch�n lý Th�nh Kinh.

Thi�n Ch�a l� t�c giả của Th�nh Kinh. Những gì Thi�n Ch�a mạc khải m� Th�nh Kinh chứa �ựng v� trình b�y, �ều ��ợc viết ra d�ới sự linh hứng của Ch�a Th�nh Thần.
Thật vậy, Hội Th�nh, Mẹ th�nh ch�ng ta, nhờ �ức tin t�ng truyền, x�c nhận rằng to�n bộ c�c s�ch Cựu �ớc cũng nh� T�n �ớc với tất cả c�c phần �oạn �ều l� S�ch Th�nh v� ��ợc ghi v�o bản th� quy Th�nh Kinh: bởi lẽ ��ợc viết ra d�ới sự linh hứng của Ch�a Th�nh Thần, c�c s�ch ấy c� t�c giả l� ch�nh Thi�n Ch�a v� ��ợc truyền lại cho ch�nh Hội Th�nh với t� c�ch ��.[Back]

 

0106

Thi�n Ch�a �ã linh hứng cho c�c t�c giả ph�m nh�n viết ra c�c S�ch Th�nh. �ể viết ra c�c S�ch Th�nh, Thi�n Ch�a �ã chọn những con ng�ời v� d�ng họ trong t�i n�ng v� sức lực của họ, �ể khi ch�nh Ng�i h�nh �ộng trong họ v� qua họ, họ viết ra nh� những t�c giả ��ch thật tất cả những gì Ch�a muốn, v� chỉ những �iều �� th�i. [Back]

 

0107

C�c s�ch ��ợc linh hứng giảng dạy sự thật. Vì phải xem mọi lời t�c giả ��ợc linh hứng, tức c�c th�nh sử, viết ra, l� những �iều Ch�a Th�nh Thần x�c quyết, n�n phải tuy�n x�ng rằng Th�nh Kinh dạy ta c�ch chắc chắn, trung th�nh v� kh�ng sai lầm, ch�n lý m� Thi�n Ch�a �ã muốn Th�nh Kinh ghi lại nhằm cứu �ộ ch�ng ta.[Back]

 

0108

Tuy nhi�n, �ức tin Kit� gi�o kh�ng phải l� một �t�n gi�o của S�ch vở�. Kit� gi�o l� t�n gi�o của �Lời� Thi�n Ch�a: Lời �� �kh�ng phải l� lời ��ợc viết ra v� c�m lặng, nh�ng l� Ng�i Lời nhập thể v� sống �ộng� [Th�nh B�na�� Clairvaux]. Cần thiết l� phải c� �ức Kit�, Ng�i Lời vĩnh cửu của Thi�n Ch�a hằng sống, nhờ Ch�a Th�nh Thần, mở tr� cho ch�ng ta, thì ch�ng ta mới hiểu ��ợc Th�nh Kinh [Lc 24:45], nếu kh�ng thì c�c s�ch �� chỉ l� v�n tự chết. [Back]

 

0109

Ch�a Th�nh Thần, ấng giải th�ch Th�nh Kinh.

Trong Th�nh Kinh, Thi�n Ch�a n�i với con ng�ời theo c�ch thức lo�i ng�ời. Vì vậy, �ể giải th�ch Th�nh Kinh cho ��ng, phải cẩn thận tìm hiểu �iều c�c t�c giả ph�m nh�n thật sự c� ý khẳng �ịnh v� �iều Thi�n Ch�a muốn tỏ b�y cho ch�ng ta qua lời lẽ của c�c ng�i.[Back]

 

0110

�ể thấy ��ợc ý của c�c vị th�nh sử, cần l�u ý �ến c�c �iều kiện về thời �ại v� v�n ho� của c�c ng�i, �ến c�c �v�n thể� ��ợc d�ng trong thời ��, �ến c�ch cảm nghĩ, n�i n�ng v� t�ờng thuật, th�ờng ��ợc d�ng v�o thời �ại của th�nh sử. Vì ch�n lý ��ợc trình b�y v� diễn tả qua nhiều thể v�n kh�c nhau, nh� thể v�n lịch sử, ng�n sứ, thi ph� hoặc những thể v�n diễn tả kh�c.[Back]

 

0111

Nh�ng bởi vì Th�nh Kinh ��ợc linh hứng, n�n c� một nguy�n tắc kh�c �ể giải th�ch cho ��ng. Nguy�n tắc n�y kh�ng k�m quan trọng so với nguy�n tắc tr�n v� nếu kh�ng c� nguy�n tắc n�y thì Th�nh Kinh chỉ l� v�n tự chết: Bởi vì Th�nh Kinh �ã ��ợc viết ra bởi Ch�a Th�nh Thần, thì cũng phải ��ợc �ọc v� giải th�ch nhờ ch�nh Th�nh Thần.
C�ng �ồng Vatican� II ��a ra ba ti�u chuẩn �ể giải th�ch Th�nh Kinh theo Ch�a Th�nh Thần, �ấng �ã linh hứng Th�nh Kinh.[Back]

 

0112

Phải hết sức ch� ý �ến �nội dung v� sự duy nhất của to�n bộ Th�nh Kinh�. Mặc dầu c�c s�ch hợp th�nh bộ Th�nh Kinh c� kh�c biệt nhau mấy �i nữa, Th�nh Kinh vẫn l� một, bởi kế hoạch của Thi�n Ch�a chỉ c� một v� �ức Kit� Gi�su l� trung t�m v� tr�i tim của kế hoạch ấy, một tr�i tim �ã rộng mở sau cuộc V�ợt Qua của Ng�ời [Lc 24:25-27].
�Hình ảnh �Tr�i tim �ức Kit�� [Tv 22,15] ��ợc hiểu về Th�nh Kinh, vì Th�nh Kinh bộc lộ tr�i tim của Ng�ời. Tr�ớc cuộc khổ nạn, tr�i tim n�y còn ��ng k�n, bởi vì Th�nh Kinh còn tối nghĩa. Nh�ng sau cuộc khổ nạn, Th�nh Kinh �ã ��ợc mở ra, bởi vì từ l�c �� những ai hiểu Th�nh Kinh sẽ biết suy x�t v� ph�n �ịnh c�c sấm ng�n phải ��ợc giải th�ch nh� thế n�o� [Th�nh T�ma Aquin�].[Back]

 

0113

Phải �ọc Th�nh Kinh trong �Th�nh Truyền sống �ộng của Hội Th�nh�. Theo ch�m ng�n của c�c Gi�o phụ, Th�nh Kinh ��ợc viết chủ yếu tr�n tr�i tim của Hội Th�nh h�n l� tr�n những vật liệu thể chất. Thật vậy, Hội Th�nh l�u giữ ký ức sống �ộng về Lời Thi�n Ch�a trong Th�nh Truyền của mình, v� Ch�a Th�nh Thần ban cho Hội Th�nh khả n�ng giải th�ch Th�nh Kinh theo c�ch thi�ng li�ng. [Back]

 

0114

Phải ch� ý �ến �t�nh t��ng hợp của �ức tin� [Rm 12,6]. Thuật ngữ �t�nh t��ng hợp của �ức tin� c� nghĩa l� sự li�n hệ h�i ho� giữa c�c ch�n lý �ức tin với nhau v� trong to�n bộ ch��ng trình mạc khải.[Back]

 

0115

Theo một truyền thống cổ x�a, c� thể ph�n biệt hai nghĩa của Th�nh Kinh: nghĩa v�n tự v� nghĩa thi�ng li�ng. Nghĩa thi�ng li�ng lại ��ợc chia th�nh nghĩa ẩn dụ, nghĩa lu�n lý v� nghĩa dẫn ��ờng. Sự hòa hợp s�u xa của bốn nghĩa n�y �em lại cho việc �ọc Th�nh Kinh c�ch sống �ộng trong Hội Th�nh tất cả sự phong ph� của n�.[Back]

 

0116

Nghĩa v�n tự: ��y l� nghĩa ��ợc c�c lời của Th�nh Kinh n�i l�n v� ��ợc khoa ch� giải nhận ra dựa tr�n những quy tắc giải th�ch ��ng �ắn. �Tất cả c�c nghĩa của Th�nh Kinh �ều �ặt nền tảng tr�n nghĩa v�n tự� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae].[Back]

 

0117

Nghĩa thi�ng li�ng: Vì t�nh thống nhất của kế hoạch của Thi�n Ch�a, kh�ng những bản v�n Th�nh Kinh, m� cả những sự việc v� biến cố ��ợc bản v�n n�i tới, �ều c� thể l� những dấu chỉ.
1) Nghĩa ẩn dụ: Ch�ng ta c� thể hiểu biết c�c biến cố một c�ch s�u xa h�n khi nhận ra ý nghĩa của ch�ng trong �ức Kit�. Th� dụ cuộc v�ợt qua Biển �ỏ l� dấu chỉ cuộc chiến thắng của �ức Kit�, v� do �� cũng l� dấu chỉ của b� t�ch Rửa Tội [1 Cr 10:2].

2) Nghĩa lu�n lý: C�c biến cố ��ợc Th�nh Kinh thuật lại phải dẫn ��a ch�ng ta �ến h�nh �ộng ch�nh trực. C�c biến cố �� ��ợc viết ra ��ể r�n dạy ch�ng ta� (1 Cr 10:11).
3) Nghĩa dẫn ��ờng: Ch�ng ta cũng c� thể nhìn c�c sự việc v� c�c biến cố trong ý nghĩa vĩnh cửu của ch�ng, theo nghĩa ch�ng dẫn ��ờng (tiếng Hy lạp: anagoge, nghĩa l� dẫn ��ờng) cho ch�ng ta về Qu� trời. Th� dụ Hội Th�nh n�i trần thế l� dấu chỉ Gi�rusalem thi�n quốc [Kh 21,1-22,5]. [Back]

 

0118

C� một c�u th� thời Trung Cổ t�m tắt bốn nghĩa ấy nh� sau: �Nghĩa v�n tự dạy về biến cố, nghĩa ẩn dụ dạy �iều phải tin, nghĩa lu�n lý dạy �iều phải l�m, nghĩa dẫn ��ờng dạy �iều phải v��n tới� [Augustin� de Dacia, Rotulus pugillaris I].[Back]

 

0119

C�c nh� ch� giải c� nhiệm vụ dựa theo những quy tắc �� m� cố gắng hiểu thấu v� trình b�y ý nghĩa Th�nh Kinh c�ch s�u sắc h�n, ngõ hầu nhờ sự học hỏi c� thể gọi l� chuẩn bị ��, ph�n quyết của Hội Th�nh ��ợc ch�n chắn. Quả vậy, mọi �iều li�n hệ �ến việc giải th�ch Th�nh Kinh cuối c�ng �ều phải lệ thuộc v�o ph�n quyết của Hội Th�nh, vì Hội Th�nh �ã nhận từ Thi�n Ch�a mệnh lệnh v� nhiệm vụ gìn giữ v� giải th�ch Lời Thi�n Ch�a.
�T�i sẽ kh�ng tin Tin Mừng, nếu kh�ng c� quyền b�nh của Hội Th�nh C�ng gi�o th�c �ẩy t�i� [Th�nh Augustin�].[Back]

 

0120

Th� quy c�c s�ch th�nh.

Truyền Thống c�c T�ng �ồ gi�p Hội Th�nh ph�n �ịnh những v�n bản n�o phải ��ợc kể v�o danh mục c�c S�ch Th�nh. Danh mục �ầy �ủ n�y ��ợc gọi l� �Th� quy� Th�nh Kinh. Th�nh Kinh gồm 46 bản v�n Cựu �ớc (hoặc 45, nếu gom Gi�r�mia v� Ai Ca th�nh một) v� 27 bản v�n T�n �ớc. �� l�:
Phần Cựu �ớc gồm c�c s�ch: S�ng Thế, Xuất H�nh, L�vi, D�n Số, �ệ Nhị Luật, Gi�su�, Thủ Lãnh, R�t, l v� 2 Samuen, l v� 2 C�c Vua, 1 v� 2 Sử Bi�n Ni�n, �tra v� N�khemia, T�bia, Giu�itha, �tte, l v� 2 Macab�, Gi�p, Th�nh Vịnh, Ch�m Ng�n, Giảng Vi�n, Diễm Ca, Kh�n Ngoan, Huấn Ca, Isaia, Gi�r�mia, Ai Ca, Bar�c, �d�kien, �anien, H�s�, Gi�en, Amốt, �va�ia, Gi�na, Mikha, Nakhum, Khabac�c, X�ph�nia, Kh�cgai, Dacaria, Malakhi.

Phần T�n �ớc gồm c�c s�ch: c�c s�ch Tin Mừng theo th�nh M�tth�u, theo th�nh M�cc�, theo th�nh Luca, theo th�nh Gioan, C�ng vụ T�ng �ồ, Th� R�ma, Th� 1 v� 2 C�rint�, Th� Gal�t, Th� �ph�x�, Th� Phil�pph�, Th� C�l�x�, Th� l v� 2 Th�xal�nica, Th� 1 v� 2 Tim�th�, Th� Tit�, Th� Phil�m�n, Th� Do th�i, Th� th�nh Giac�b�, Th� l v� 2 của th�nh Ph�r�, Th� 1, 2 v� 3 của th�nh Gioan, Th� th�nh Giu�a, Khải Huyền.[Back]

 

0121

Cựu �ớc l� một phần kh�ng thể thiếu ��ợc của Th�nh Kinh. Tất cả c�c t�c phẩm của Cựu �ớc ��ợc Thi�n Ch�a linh hứng n�n c� một gi� trị tr�ờng tồn, bởi vì Giao �ớc cũ kh�ng hề bị thu hồi.[Back]

 

0122

Thật vậy, �Nhiệm cục Cựu �ớc ��ợc bố tr� với mục ��ch ch�nh yếu l� �ể chuẩn bị cho ng�y quang l�m của Ch�a Kit�, �ấng Cứu �ộ mu�n lo�i�. C�c s�ch Cựu �ớc, �tuy c� nhiều bất to�n v� tạm bợ�, vẫn l�m chứng về ph��ng ph�p gi�o dục của tình y�u cứu �ộ của Thi�n Ch�a: c�c s�ch ấy �diễn tả một cảm thức s�u sắc về Thi�n Ch�a, t�ng trữ những lời gi�o huấn cao si�u về Ng�i, một khoa kh�n ngoan hữu �ch về �ời sống con ng�ời, v� những kho t�ng kinh nguyện tuyệt diệu; sau c�ng, trong �� ẩn chứa mầu nhiệm �n cứu �ộ ch�ng ta.[Back]

 

0123

C�c Kit� hữu t�n k�nh Cựu �ớc với t�nh c�ch Lời ��ch thực của Thi�n Ch�a. Hội Th�nh lu�n cực lực chống lại ý kiến �òi gạt bỏ Cựu �ớc, viện cớ l� T�n �ớc �ã l�m cho Cựu �ớc ra lỗi thời (chủ thuyết Marcion).[Back]

 

0124

Trong c�c s�ch T�n �ớc, Lời Thi�n Ch�a l� quyền n�ng của Thi�n Ch�a �ể cứu rỗi mọi t�n hữu, ��ợc trình b�y v� biểu d��ng sức mạnh c�ch trổi v�ợt. C�c s�ch ấy trao cho ch�ng ta ch�n lý tối hậu ��ợc Thi�n Ch�a mạc khải. �ối t�ợng trung t�m của T�n �ớc l� Ch�a Gi�su Kit�, Con Thi�n Ch�a nhập thể, c�c việc l�m v� gi�o huấn của Ng�ời, cuộc khổ nạn v� việc t�n vinh Ng�ời, cũng nh� những b�ớc �ầu của Hội Th�nh Ng�ời d�ới t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0125

C�c s�ch Tin Mừng l� t�m �iểm của tất cả c�c s�ch Th�nh Kinh vì l� chứng t�ch ch�nh yếu về �ời sống v� gi�o huấn của Ng�i Lời nhập thể, �ấng Cứu Chuộc ch�ng ta. [Back]

 

0126

Trong việc hình th�nh c�c s�ch Tin Mừng, ng�ời ta c� thể ph�n biệt ba giai �oạn:
1) Cuộc �ời v� gi�o huấn của Ch�a Gi�su. Hội Th�nh quả quyết c�ch mạnh mẽ rằng bốn s�ch Tin Mừng m� Hội Th�nh kh�ng ngần ngại khẳng �ịnh lịch sử t�nh, trung th�nh l�u truyền những gì Ch�a Gi�su, Con Thi�n Ch�a, khi sống giữa lo�i ng�ời, thật sự �ã l�m v� �ã dạy nhằm phần rỗi �ời �ời của họ, cho tới ng�y Ng�ời ��ợc ��a l�n trời.
2) Gi�o huấn truyền khẩu. Thật vậy, sau khi Ch�a l�n trời, c�c T�ng �ồ �ã truyền lại cho những ng�ời nghe những �iều Ng�ời �ã n�i v� �ã l�m với sự th�ng hiểu �ầy �ủ h�n m� ch�nh c�c ng�i c� nhờ học ��ợc từ c�c biến cố vinh hiển của Ch�a Kit� v� nhờ �nh s�ng Thần ch�n lý dạy dỗ.
3) C�c s�ch Tin Mừng. Vậy c�c th�nh sử �ã viết bốn s�ch Tin Mừng: c�c ng�i chọn một số trong nhiều �iều �ã ��ợc truyền lại bằng miệng hay �ã ��ợc ch�p ra rồi, t�m tắt hoặc giải th�ch một số �iều tuỳ theo tình trạng của c�c Gi�o hội, sau c�ng c�c ng�i vẫn giữ hình thức lời giảng, m� bao giờ cũng nhằm truyền �ạt cho ch�ng ta những �iều x�c thực v� ch�n th�nh về Ch�a Gi�su [C� Vatican� II, DV 19].[Back]

 

0127

Bốn s�ch Tin Mừng giữ một �ịa vị �ộc nhất trong Hội Th�nh, nh� c� thể thấy ��ợc qua lòng t�n k�nh m� phụng vụ d�nh cho Tin Mừng v� qua sức thu h�t kh�ng gì s�nh bằng của Tin Mừng �ối với c�c Th�nh trong mọi thời �ại.
�Kh�ng c� gi�o lý n�o cao trọng h�n, tốt h�n, quý h�n v� s�ng ch�i h�n bản v�n Tin Mừng. Anh chị em hãy xem v� hãy ghi nhớ những gì Ch�a v� Thầy của ch�ng ta l� �ức Kit� �ã giảng dạy bằng lời n�i v� thực hiện bằng g��ng s�ng của Ng�ời� [Th�nh C�saria Juni�, Epistula ad Richildam et Radegundem].
�Tr�n hết mọi sự, ch�nh Tin Mừng nu�i d�ỡng t�i trong c�c kinh nguyện của t�i; n�i Tin Mừng t�i gặp ��ợc tất cả những gì cần thiết cho linh hồn h�n mọn của t�i. Trong �� t�i lu�n kh�m ph� ra những �nh s�ng mới, những ý nghĩa còn ẩn giấu v� huyền nhiệm� [Th�nh T�r�sa H�i �ồng Gi�su, Manuscrit A, 83v].[Back]

 

0128

T�nh thống nhất giữa Cựu v� T�n �ớc.

Ngay từ thời c�c T�ng �ồ [Cr 10,6.11; Dt 10,1; 1 Pr 3,21] rồi sau �� trong suốt Truyền Thống của mình, Hội Th�nh lu�n l�m s�ng tỏ t�nh thống nhất của kế hoạch của Thi�n Ch�a trong hai Giao �ớc nhờ c�ch �ọc ti�n tr�ng. C�ch �ọc n�y nhận ra trong c�c c�ng trình của Thi�n Ch�a d�ới thời Cựu �ớc những �hình ảnh b�o tr�ớc� �iều Thi�n Ch�a sẽ thực hiện l�c thời gian �ến hồi vi�n mãn, n�i Ng�ời Con nhập thể của Ng�i.[Back]

 

0129

Do �� c�c Kit� hữu �ọc Cựu �ớc d�ới �nh s�ng của �ức Kit�, �ấng �ã chết v� sống lại. C�ch �ọc ti�n tr�ng n�y l�m tỏ hiện nội dung v� tận của Cựu �ớc. Tuy nhi�n kh�ng ��ợc qu�n rằng Cựu �ớc vẫn c� gi� trị ri�ng của n� trong mạc khải, m� ch�nh Ch�a ch�ng ta �ã x�c nhận [Mc 12,29-31]. ��ng kh�c, T�n �ớc cũng cần phải ��ợc �ọc d�ới �nh s�ng Cựu �ớc. Việc dạy gi�o lý Kit� gi�o thời s� khai �ã lu�n trở về với Cựu �ớc [1 Cr 5,6-8; 10,1-11]. Theo một ch�m ng�n cổ, T�n �ớc ��ợc ẩn t�ng trong Cựu �ớc, còn Cựu �ớc ��ợc tỏ b�y trong T�n �ớc: �c�i Mới tiềm ẩn trong c�i Cũ, còn c�i Cũ xuất hiện trong c�i Mới� [Th�nh Augustin�, Quaestiones in Heptateucum, 2, 73].  [Back]

 

0130

C�ch �ọc ti�n tr�ng cho thấy t�nh n�ng �ộng h�ớng tới việc ho�n th�nh kế hoạch của Thi�n Ch�a, l�c �Thi�n Ch�a c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28). Nh� vậy, th� dụ, việc k�u gọi c�c tổ phụ v� cuộc Xuất H�nh khỏi Ai cập vẫn kh�ng mất �i gi� trị ri�ng của ch�ng trong kế hoạch của Thi�n Ch�a, mặc dầu �ồng thời, ch�ng l� những giai �oạn trung gian trong kế hoạch ấy. [Back]

 

0131

Th�nh Kinh Trong �ời Sống Hội Th�nh.

�Trong Lời Thi�n Ch�a, c� n�ng lực lớn lao c� thể n�ng �ỡ v� ban sinh lực cho Hội Th�nh, còn �ối với con c�i Hội Th�nh thì th�nh sức mạnh cho �ức tin, l��ng thực cho linh hồn, nguồn sống tinh tuyền v� tr�ờng tồn cho �ời sống thi�ng li�ng� [C� Vat. II, DV 21]. Vì vậy, �lối v�o Th�nh Kinh cần phải ��ợc rộng mở cho c�c Kit� hữu� [C� Vat. II, DV 22].[Back]

 

0132

�Việc nghi�n cứu Th�nh Kinh phải l� nh� linh hồn của khoa Thần học. Nhờ ch�nh lời Th�nh Kinh n�y, thừa t�c vụ Lời Ch�a, gồm c� việc giảng thuyết của c�c vị chủ ch�n, việc dạy gi�o lý v� to�n thể gi�o huấn Kit� gi�o, trong �� b�i diễn giảng trong phụng vụ phải chiếm �u thế, ��ợc nu�i d�ỡng l�nh mạnh v� t�ng c�ờng sinh lực th�nh thiện.� [Back]

 

0133

Hội Th�nh �nhiệt liệt v� �ặc biệt khuyến kh�ch mọi Kit� hữu� học ��ợc �mối lợi tuyệt vời, l� ��ợc biết Ch�a Gi�su Kit�� (Pl 3,8) nhờ n�ng �ọc S�ch Th�nh. "Thật vậy, kh�ng biết Th�nh Kinh l� kh�ng biết Ch�a Kit�� [C� Vat. II, DV 25]. [Back]

 

0134

To�m l���c

To�n bộ Th�nh Kinh l� một cuốn s�ch duy nhất, v� cuốn s�ch duy nhất ấy ch�nh l� Ch�a Kit�, �bởi vì to�n bộ Th�nh Kinh n�i về Ch�a Kit� v� to�n bộ Th�nh Kinh ��ợc ho�n tất trong Ch�a Kit�� [Hugo de Sancto Victore, De Arca Noe, 2, 8; x. Ibid. 2, 9]. [Back]

 

0135

�Th�nh Kinh chứa �ựng Lời Thi�n Ch�a v� vì ��ợc linh hứng n�n thật sự l� Lời Thi�n Ch�a� [C� Vat. II, DV 24].[Back]

 

0136

Thi�n Ch�a l� T�c giả của Th�nh Kinh vì Ng�i linh hứng c�c t�c giả ph�m nh�n; ch�nh Ng�i h�nh �ộng trong họ v� nhờ họ. Nh� vậy, Ng�i bảo �ảm rằng c�c t�c phẩm của họ giảng dạy ch�n lý cứu �ộ một c�ch kh�ng sai lầm [X. C� Vat. II, DV 11].[Back]

 

0137

Việc giải th�ch c�c S�ch Th�nh �ã ��ợc linh hứng tr�ớc hết phải �ạt �ến �iều Thi�n Ch�a muốn mạc khải qua c�c th�nh sử, �ể cứu �ộ ch�ng ta. �iều gì �ến từ Ch�a Th�nh Thần, chỉ ��ợc hiểu c�ch �ầy �ủ nhờ t�c �ộng của Ch�a Th�nh. [Back]

 

0138

Hội Th�nh lãnh nhận v� t�n k�nh 46 s�ch của Cựu �ớc v� 27 s�ch của T�n �ớc, với t�nh c�ch l� những s�ch ��ợc linh hứng.[Back]

 

0139

Bốn s�ch Tin Mừng giữ một vị tr� trung t�m, vì Ch�a Kit� Gi�su l� t�m �iểm của c�c s�ch ��.[Back]

 

0140

T�nh thống nhất của hai Giao �ớc bắt nguồn từ sự duy nhất của kế hoạch v� mạc khải của Thi�n Ch�a. Cựu �ớc chuẩn bị cho T�n �ớc, còn T�n �ớc l�m ho�n th�nh Cựu �ớc; cả hai soi s�ng cho nhau, cả hai �ều thật sự l� Lời Thi�n Ch�a.[Back]

 

0141

Hội Th�nh �ã lu�n t�n k�nh Th�nh Kinh nh� �ã t�n k�nh ch�nh Th�n Thể [Mình Th�nh] Ch�a� [C� Vat. II, DV 2]: cả hai nu�i d�ỡng v� chi phối to�n bộ �ời sống Kit� hữu. �Lời Ch�a l� ngọn ��n soi cho con b�ớc, l� �nh s�ng chỉ ��ờng con �i� (Tv 119,105). [Back]

 

0142

Con ng�ời ��p Lời Thi�n Ch�a.

Qua mạc khải, �Thi�n Ch�a v� hình, do tình th��ng chan ho� của Ng�i, �ã ngỏ lời với lo�i ng�ời nh� với bạn hữu v� li�n lạc với họ �ể mời gọi họ v� chấp nhận cho họ �i v�o cuộc sống của ch�nh Ng�i� [C� Vat, II, DV 2]. �ức tin l� sự ��p lại th�ch ��ng �ối với lời mời gọi ấy.[Back]

 

0143

Bằng �ức tin, con ng�ời �em tr� kh�n v� ý ch� của mình quy phục Thi�n Ch�a c�ch trọn vẹn. Con ng�ời �ặt trọn bản th�n quy thuận Thi�n Ch�a, �ấng mạc khải [C� Vat, II, DV 5]. Th�nh Kinh gọi việc ��p lại n�y của con ng�ời �ối với Thi�n Ch�a, �ấng mạc khải, l� �sự v�ng phục của �ức tin� [X. Rm l,5; 16,26].[Back]

 

0144

Sự v�ng phục của �ức Tin.

V�ng phục (ob-audire: nghe, lắng nghe) bằng �ức tin l� tự nguyện quy thuận lời �ã nghe, bởi vì ch�n lý của lời �� ��ợc Thi�n Ch�a l� ch�nh Ch�n Lý, bảo �ảm. Th�nh Kinh tr�ng dẫn tổ phụ Abraham nh� g��ng mẫu của sự v�ng phục ��. Còn �ức Trinh Nữ Maria l� ng�ời thể hiện sự v�ng phục �� c�ch ho�n hảo.[Back]

 

0145

�ng Abraham � Tổ phụ của tất cả những ng�ời tin.

Th� gửi t�n hữu Do th�i, trong b�i t�n d��ng �ức tin của c�c bậc tổ ti�n, �ã �ặc biệt nhấn mạnh �ến �ức tin của �ng Abraham: �Nhờ �ức tin, �ng Abraham �ã v�ng nghe tiếng Ch�a gọi m� ra �i �ến một n�i �ng sẽ ��ợc lãnh nhận l�m gia nghiệp, v� �ng �ã ra �i m� kh�ng biết mình �i ��u� (Dt 11,8). Nhờ �ức tin, �ng �ã sống nh� kẻ mới nhập c� v� ng�ời lữ h�nh trong �ất hứa [X. St 23,4]. Nhờ �ức tin, b� Sara �ã thụ thai ng�ời con của lời hứa. Cuối c�ng, nhờ �ức tin, �ng Abraham �ã d�ng hiến con một mình l�m hy lễ [X. Dt 11,17]. [Back]

 

0146

Nh� vậy, �ng Abraham �ã thực hiện �iều Th� gửi t�n hữu Do th�i �ịnh nghĩa về �ức tin: ��ức tin l� bảo �ảm cho những �iều hy vọng, l� bằng chứng của những �iều ta kh�ng thấy� (Dt 11,1). ��ng Abraham �ã tin Thi�n Ch�a, v� vì thế ��ợc kể l� ng�ời c�ng ch�nh� (Rm 4,3) [X. St 15,6]. �Nhờ niềm tin, �ng �ã n�n vững mạnh� (Rm 4,20), �ng Abraham trở th�nh �tổ phụ của tất cả những ng�ời tin� (Rm 4,11.18) [X. St 15,5].[Back]

 

0147

Cựu �ớc rất phong ph� về c�c chứng từ của �ức tin ấy. Th� gửi t�n hữu Do th�i t�n tụng �ức tin g��ng mẫu, �nhờ �ức tin ấy, c�c tiền nh�n �ã ��ợc Thi�n Ch�a chứng gi�m� (Dt 11,2.39). Tuy nhi�n, �Thi�n Ch�a �ã tr� liệu cho ch�ng ta một phần ph�c tốt h�n�: �� l� �n ��ợc tin v�o Con của Ng�i, l� �Ch�a Gi�su, �ấng khai mở v� kiện to�n lòng tin� (Dt 11,40; 12,2).[Back]

 

0148

�ức Maria � Ph�c thay ng�ời �ã tin.

�ức Trinh Nữ Maria thể hiện c�ch trọn hảo sự v�ng phục của �ức tin. Trong �ức tin, �ức Maria ��n nhận lời sứ thần Gabriel loan b�o v� �oan hứa, vì ng�i tin rằng ��ối với Thi�n Ch�a, kh�ng c� gì l� kh�ng thể l�m ��ợc� (Lc 1,37), v� ng�i b�y tỏ lòng quy phục: �V�ng, t�i ��y l� nữ tỳ của Ch�a, xin Ch�a cứ l�m cho t�i nh� lời sứ thần n�i� (Lc 1,38). B� �lisab�t ch�o �ức Maria bằng những lời n�y: �Em thật c� ph�c, vì �ã tin rằng Ch�a sẽ thực hiện những gì Ng�i �ã n�i với em� (Lc 1,45). Ch�nh vì �ức tin n�y m� �ức Maria sẽ ��ợc mọi �ời khen l� diễm ph�c [X. Lc 1,48].[Back]

 

0149

Trong suốt cuộc �ời của �ức Maria, v� cho �ến cuộc thử th�ch tột bậc [X. Lc 2,35], khi Ch�a Gi�su Con ng�i chết tr�n thập gi�, �ức tin của ng�i �ã kh�ng hề lay chuyển. �ức Maria kh�ng ngừng tin rằng lời Ch�a sẽ ���ợc thực hiện�. Vì vậy Hội Th�nh t�n k�nh �ức Maria l� ng�ời �ã thể hiện �ức tin một c�ch tinh tuyền nhất. [Back]

 

0150

Tin v�o một mình Thi�n Ch�a.

Tin tr�ớc hết l� gắn b� bản th�n con ng�ời với Thi�n Ch�a, �ồng thời v� kh�ng thể t�ch biệt, l� tự nguyện chấp nhận tất cả ch�n lý ��ợc Thi�n Ch�a mạc khải. Bởi vừa l� gắn b� bản th�n với Thi�n Ch�a, vừa l� chấp nhận ch�n lý do Thi�n Ch�a mạc khải, n�n �ức tin Kit� gi�o kh�c với việc tin một ng�ời ph�m. Thật l� tốt �ẹp v� phải �ạo khi ho�n to�n tin t�ởng ở Thi�n Ch�a v� tuyệt �ối tin �iều Ng�i �ã n�i. Thật v� �ch v� lầm lạc khi �ặt một niềm tin nh� vậy v�o một thụ tạo [X. Gr 17,5-6; Tv 40,5; 146,3-4]. [Back]

 

0151

Tin v�o Ch�a Gi�su Kit�, Con Thi�n Ch�a.

�ối với Kit� hữu, tin v�o Thi�n Ch�a kh�ng thể t�ch rời khỏi việc tin v�o �ấng Ng�i �ã sai �ến, tức l� Con ch� �i của Ng�i, �ẹp lòng Ng�i mọi ��ng [X. Mc 1,11]. Thi�n Ch�a �ã dạy ch�ng ta phải nghe lời Con của Ng�i [X. Mc 9,7]. Ch�nh Ch�a Gi�su �ã n�i với c�c m�n �ệ Ng�ời: �Hãy tin v�o Thi�n Ch�a v� tin v�o Thầy� (Ga 14,l). Ch�ng ta c� thể tin v�o Ch�a Gi�su Kit�, vì ch�nh Ng�ời l� Thi�n Ch�a, l� Ng�i Lời nhập thể: �Thi�n Ch�a, ch�a bao giờ c� ai thấy cả; nh�ng Con Một vốn l� Thi�n Ch�a v� l� �ấng hằng ở n�i cung lòng Ch�a Cha, ch�nh Ng�ời �ã tỏ cho ch�ng ta biết� (Ga 1,18). Bởi vì Ng�ời ��ã thấy Ch�a Cha� (Ga 6,46), n�n chỉ một mình Ng�ời biết Ch�a Cha v� c� thẩm quyền mạc khải Ch�a Cha cho ch�ng ta [X. Mt 11,27].[Back]

 

0152

Tin v�o Ch�a Th�nh Thần.

Kh�ng thể tin v�o Ch�a Gi�su Kit� m� kh�ng th�ng phần v�o Thần Kh� của Ng�ời. Ch�nh Ch�a Th�nh Thần mạc khải cho lo�i ng�ời biết Ch�a Gi�su l� ai. �Kh�ng ai c� thể n�i rằng: ��ức Gi�su l� Ch�a�, nếu ng�ời ấy kh�ng ở trong Thần Kh�� (l Cr 12,3). �Thật vậy, Thần Kh� thấu suốt mọi sự, ngay cả những gì s�u thẳm n�i Thi�n Ch�a... Kh�ng ai biết ��ợc những gì n�i Thi�n Ch�a, nếu kh�ng phải l� Thần Kh� của Thi�n Ch�a� (1 Cr 2,10-11). Chỉ mình Thi�n Ch�a mới biết một c�ch trọn vẹn về Thi�n Ch�a. Ch�ng ta tin v�o Ch�a Th�nh Thần, vì Ng�i l� Thi�n Ch�a. Hội Th�nh kh�ng ngừng tuy�n x�ng �ức tin v�o một Thi�n Ch�a duy nhất, l� Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0153

Những ặc t�nh của �ức Tin.

�ức tin l� một �n sủng.

Khi th�nh Ph�r� tuy�n x�ng Ch�a Gi�su l� �ức Kit�, Con Thi�n Ch�a hằng sống, Ch�a Gi�su n�i với �ng rằng kh�ng phải huyết nhục mạc khải cho �ng �iều ấy, nh�ng l� Cha của Ng�ời, ��ấng ngự tr�n trời� (Mt 16,17) [X. Gl 1,15-16; Mt 11,25]. �ức tin l� một hồng �n của Thi�n Ch�a, l� một nh�n �ức si�u nhi�n do Thi�n Ch�a tu�n ban. ��ể c� ��ợc �ức tin n�y, cần c� �n sủng Thi�n Ch�a �ến tr�ớc gi�p �ỡ v� sự trợ gi�p b�n trong của Ch�a Th�nh Thần: Ng�i ��nh �ộng v� quy h�ớng con tim về c�ng Thi�n Ch�a, Ng�i mở mắt lý tr� v� cho �mọi ng�ời cảm thấy dịu ngọt khi �ng thuận v� tin v�o ch�n lý�� [C� Vatican� II, DV 5].[Back]

 

0154

�ức tin l� một h�nh vi nh�n linh.

Chỉ c� thể tin nhờ �n sủng v� những trợ gi�p nội t�m của Ch�a Th�nh Thần. Tuy nhi�n, tin vẫn thật sự l� một h�nh vi nh�n linh. Tin v�o Thi�n Ch�a v� gắn b� với những ch�n lý do Ng�i mạc khải kh�ng �i ng�ợc với tự do v� tr� kh�n con ng�ời. Ngay trong c�c giao tiếp giữa ng�ời với ng�ời, kh�ng c� gì �i ng�ợc với phẩm gi� của ch�ng ta khi ch�ng ta tin những gì ng�ời kh�c n�i về bản th�n họ hoặc ý �ịnh của họ, v� khi tin v�o những lời hứa của họ (chẳng hạn những cam kết h�n nh�n), v� nh� vậy con ng�ời c� thể hiệp th�ng với nhau. Do ��, c�ng kh�ng c� gì �i ng�ợc với phẩm gi� của ch�ng ta, khi ch�ng ta �bằng �ức tin, d�ng l�n Thi�n Ch�a, �ấng mạc khải, sự quy phục trọn vẹn của lý tr� v� ý ch�� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 3], v� nh� vậy, ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng th�n mật với Ng�i.[Back]

 

0155

Trong �ức tin, lý tr� v� ý ch� con ng�ời cộng t�c với �n sủng của Thi�n Ch�a: �Tin l� một h�nh vi của lý tr� chấp nhận ch�n lý của Thi�n Ch�a theo lệnh của ý ch� ��ợc Thi�n Ch�a t�c �ộng nhờ �n sủng� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, II-II, q. 2, a. 9, c].[Back]

 

0156

�ức tin v� lý tr�.

�ộng lực khiến ch�ng ta tin kh�ng phải l� vì c�c ch�n lý ��ợc mạc khải tỏ hiện l� x�c thật v� c� thể hiểu ��ợc �ối với �nh s�ng của lý tr� tự nhi�n của ch�ng ta. Ch�ng ta tin �vì uy quyền của ch�nh Thi�n Ch�a, �ấng mạc khải, �ấng kh�ng thể sai lầm cũng nh� kh�ng thể lừa dối ch�ng ta� [C� Vat. I Dei Filius, c. 3]. �Tuy nhi�n, �ể �ức tin của ch�ng ta �quy phục ph� hợp với lý tr��, Thi�n Ch�a �ã muốn c� những bằng chứng b�n ngo�i về mạc khải của Ng�i k�m theo sự trợ gi�p b�n trong của Ch�a Th�nh Thần� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 3]. Chẳng hạn, c�c ph�p lạ của �ức Kit� v� của c�c Th�nh [X. Mc 16,20; Dt 2,4], c�c lời ti�n tri, sự ph�t triển v� th�nh thiện cũng nh� sự phong ph� v� vững bền của Hội Th�nh, �� �l� những dấu chỉ chắc chắn nhất của mạc khải của Thi�n Ch�a, những dấu chỉ �� ph� hợp với lý tr� của mọi ng�ời� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 3], �� l� những �ộng lực khiến ch�ng ta tin, những �ộng lực �� cho thấy �sự �ng thuận của �ức tin ho�n to�n kh�ng phải l� một h�nh vi m� qu�ng của t�m tr�� [DS 3010]. [Back]

 

0157

�ức tin thì chắc chắn, chắc chắn h�n mọi hiểu biết ph�m nh�n, bởi vì �ức tin dựa tr�n ch�nh Lời của Thi�n Ch�a, �ấng kh�ng thể n�i dối. C�c ch�n lý ��ợc mạc khải c� thể bị coi l� tối t�m �ối với cả lý tr� lẫn kinh nghiệm ph�m nh�n, nh�ng �sự chắc chắn nhờ �nh s�ng của Thi�n Ch�a thì lớn h�n sự chắc chắn nhờ �nh s�ng của lý tr� tự nhi�n� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, II-II, q. 171, a.5, 3um]. �M�ời ng�n nỗi kh� kh�n kh�ng l�m th�nh một sự hồ nghi� [John Henry Newman, Apologia pro vitasua, c. 5].[Back]

 

0158

��ức tin tìm hiểu biết� [Th�nh Anselm�, Proslogion, Prooemium]: gắn liền với �ức tin l� việc ng�ời tin muốn biết rõ h�n về �ấng mình �ã tin v� hiểu rõ h�n về �iều Ng�i �ã mạc khải; về phần mình, một hiểu biết s�u xa h�n sẽ dẫn �ến một �ức tin lớn lao h�n, lu�n thấm ��ợm tình y�u h�n. �n �ức tin mở �con mắt của tr�i tim� (Ep 1,18) �ể c� một hiểu biết sống �ộng về c�c nội dung của mạc khải, nghĩa l� về to�n bộ kế hoạch của Thi�n Ch�a v� c�c mầu nhiệm �ức tin, t��ng quan giữa c�c mầu nhiệm với nhau v� với �ức Kit�, t�m �iểm của c�c mầu nhiệm ��ợc mạc khải. �V� �ể ng�ời ta hiểu biết mạc khải s�u xa th�m mãi�, Ch�a Th�nh Thần kh�ng ngừng ban c�c hồng �n m� kiện to�n �ức tin� [C� Vat. II, DV 5]. ��ng nh� c�u ch�m ng�n của th�nh Augustin�: �Bạn hãy hiểu �ể tin; bạn hãy tin �ể hiểu� [Th�nh Augustin�, Sermo,43,7,9].[Back]

 

0159

�ức tin v� khoa học. �Mặc d� �ức tin v�ợt tr�n lý tr�, nh�ng kh�ng bao giờ c� thể c� m�u thuẫn thật sự giữa �ức tin v� lý tr�: vì c�ng một Thi�n Ch�a, �ấng mạc khải c�c mầu nhiệm v� tu�n �ổ �ức tin, cũng l� �ấng ban �nh s�ng lý tr� cho t�m hồn con ng�ời, m� Thi�n Ch�a kh�ng thể tự phủ nhận ch�nh mình Ng�i, cũng nh� �iều ch�n thật kh�ng bao giờ nghịch lại �iều ch�n thật� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 4]. �Bởi vậy, việc nghi�n cứu c� ph��ng ph�p trong mọi ng�nh, nếu ��ợc tiến h�nh một c�ch thật sự khoa học v� theo ��ng c�c chuẩn mực lu�n lý, sẽ kh�ng bao giờ thật sự �ối nghịch với �ức tin, bởi vì c�c thực tại trần thế v� c�c thực tại �ức tin �ều c� nguồn gốc l� bởi c�ng một Thi�n Ch�a. H�n nữa, ai khi�m tốn v� ki�n nhẫn cố gắng nghi�n cứu những b� ẩn của c�c sự vật, thì mặc d� họ kh�ng ý thức, họ vẫn nh� ��ợc dẫn ��a bởi b�n tay của Thi�n Ch�a, �ấng �ang n�ng �ỡ vạn vật, Ng�i l�m cho hiện hữu những gì �ang hiện hữu� [C� Vat. II, GS 36]. [Back]

 

0160

�ức tin l� một h�nh vi tự do.

�ể việc ��p lại của �ức tin l� một h�nh vi nh�n linh, �con ng�ời phải ��p lại Thi�n Ch�a bằng việc tin một c�ch tự nguyện. Do ��, kh�ng ��ợc c�ỡng �p ai phải chấp nhận �ức tin tr�i với ý muốn của họ. Thật vậy, tự bản chất của n�, �ức tin l� một h�nh vi tự nguyện� [C� Vat. II, Dignitatis humanae, 10]. �Thi�n Ch�a mời gọi con ng�ời phục vụ Ng�i trong tinh thần v� ch�n lý; con ng�ời phải theo l��ng t�m ��p lại lời mời gọi ấy, nh�ng kh�ng bị �p buộc�. �iều n�y ta thấy rõ r�ng nhất n�i �ức Kit�� [C� Vat. II, Dignitatis humanae, 11]. Thật vậy, �ức Kit� mời gọi ng�ời ta tin v� hối cải, nh�ng Ng�ời kh�ng hề c�ỡng �p ai. �Ng�ời �ã l�m chứng cho ch�n lý, nh�ng kh�ng muốn d�ng sức mạnh �ể �p �ặt ch�n lý �ối với những kẻ chống �ối. N�ớc Ng�ời � t�ng triển bằng tình y�u, tình y�u �� l� �ức Kit� �ã chịu gi��ng cao tr�n thập gi� �ể l�i k�o ng�ời ta �ến với mình� [C� Vat. II, Dignitatis humanae, 11].[Back]

 

0161

Sự cần thiết của �ức tin.

Tin v�o Ch�a Gi�su Kit� v� �ấng �ã sai Ng�ời �ến cứu �ộ ch�ng ta, l� �iều cần thiết �ể �ạt ��ợc �n cứu �ộ �� [X. Mc 16,16; Ga 3,36; 6,40]. �M� �kh�ng c� �ức tin, thì kh�ng thể �ẹp lòng Thi�n Ch�a� (Dt 11,6) v� cũng kh�ng thể �ạt tới chức vị l�m con c�i Thi�n Ch�a, n�n kh�ng ai ��ợc c�ng ch�nh h�a nếu kh�ng c� �ức tin, v� kh�ng ai �ạt tới cuộc sống mu�n �ời nếu kh�ng �bền ch� �ến c�ng� (Mt 10,22; 24,13) trong �ức tin� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 3]. [Back]

 

0162

Sự ki�n trì trong �ức tin.

�ức tin l� một hồng �n nh�ng kh�ng, Thi�n Ch�a ban tặng cho con ng�ời. Ch�ng ta c� thể ��nh mất hồng �n v� gi� ��. Th�nh Phaol� cảnh gi�c �ng Tim�th� về nguy c� n�y: ���y l� chỉ thị t�i trao cho anh � �ể anh dựa v�o �� m� chiến �ấu trong cuộc chiến cao �ẹp n�y, với �ức tin v� l��ng t�m ngay thẳng. Một số ng�ời �ã vứt bỏ l��ng t�m ngay thẳng ��, n�n �ức tin của họ �ã bị chết chìm� (1 Tm 1,18-19). �ể sống, lớn l�n v� ki�n trì �ến c�ng trong �ức tin, ch�ng ta phải nu�i d�ỡng �ức tin bằng Lời Thi�n Ch�a; ch�ng ta phải cầu xin Ch�a gia t�ng �ức tin cho ch�ng ta [X. Mc 9,24; Lc 17,5; 22,32]; �ức tin ấy phải h�nh �ộng �nhờ �ức mến� (Gl 5, 6) [X. Gc 2,14-26], phải ��ợc n�ng �ỡ bằng �ức cậy [X. Rm 15,13] v� phải ��m rễ trong �ức tin của Hội Th�nh. [Back]

 

0163

�ức tin � khởi �ầu của sự sống mu�n �ời.

�ức tin l�m cho ch�ng ta nh� ��ợc nếm tr�ớc niềm hoan lạc v� �nh s�ng của �n h�ởng kiến hồng ph�c (visio beatifica), �n �� l� mục ��ch của cuộc lữ h�nh trần gian n�y của ch�ng ta. L�c �� ch�ng ta sẽ nhìn thấy Thi�n Ch�a �mặt gi�p mặt� (1 Cr 13,12), v� �Ng�i thế n�o ch�ng ta sẽ thấy Ng�i nh� vậy� (1 Ga 3,2). Vì vậy �ức tin �ã l� khởi �ầu của sự sống mu�n �ời:
�Khi ch�ng ta chi�m ng�ỡng, nh� nhìn trong g��ng, �n sủng l� những �iều thiện hảo còn xa vời ��ợc hứa ban cho ch�ng ta, m� nhờ �ức tin ch�ng ta mong chờ ��ợc h�ởng, thì y nh� những �iều �� �ã c� ��y rồi� [Th�nh Basili� Cả, Liber de Spiritu Sancto, 15, 36]. [Back]

 

0164

Tuy nhi�n, hiện giờ ch�ng ta �tiến b�ớc nhờ lòng tin chứ kh�ng phải nhờ ��ợc thấy Ch�a� (2 Cr 5,7), v� ch�ng ta nhận biết Thi�n Ch�a �lờ mờ nh� trong một tấm g��ng, c� ngần, c� hạn� (1 Cr 13,12). Mặc d� �ức tin s�ng tỏ nhờ �ấng ch�ng ta tin, nh�ng �ời sống �ức tin lại th�ờng tối t�m. �ức tin c� thể bị thử th�ch. Trần gian m� ch�ng ta �ang sống th�ờng ��ợc coi nh� xa vời với những gì �ức tin tuy�n x�ng; những kinh nghiệm về sự dữ v� �au khổ, về những bất c�ng v� c�i chết, d�ờng nh� m�u thuẫn với Tin Mừng; những �iều �� c� thể l�m cho �ức tin bị nao n�ng v� trở th�nh một c�m dỗ �ối với �ức tin. [Back]

 

0165

Ch�nh l�c �� ch�ng ta phải h�ớng về c�c nh�n chứng �ức tin: về �ng Abraham, l� ng�ời �mặc dầu kh�ng còn gì �ể tr�ng cậy, �ng vẫn tr�ng cậy v� vững tin� (Rm 4,18); về �ức Trinh Nữ Maria, l� ng�ời, �trong cuộc lữ h�nh �ức tin� [C� Vat. II, LG 58], �ã tiến �ến tận ���m tối của �ức tin� [X. �GH Gioan Phaol� II, Redemptoris Mater, 17] khi tham dự v�o ��m tối l� cuộc khổ hình thập gi� của Con ng�i, v� ��m tối l� phần mộ của Ng�ời [X. �GH Gioan Phaol� II, Redemptoris Mater, 18]; v� ch�ng ta phải h�ớng về biết bao nhi�u nh�n chứng �ức tin kh�c nữa: ���ợc ngần ấy nh�n chứng �ức tin nh� ��m m�y bao quanh, ch�ng ta hãy cởi bỏ mọi g�nh nặng v� tội lỗi �ang tr�i buộc mình, v� hãy ki�n trì chạy trong cuộc �ua d�nh cho ta, mắt h�ớng về Ch�a Gi�su l� �ấng khai mở v� kiện to�n lòng tin� (Dt 12,1-2). [Back]

 

0166

�ức tin l� một h�nh vi c� nh�n: l� lời ��p lại c�ch tự nguyện của con ng�ời tr�ớc lời mời gọi của Thi�n Ch�a, �ấng tự mạc khải. Nh�ng �ức tin kh�ng phải l� một h�nh vi ��n �ộc. Kh�ng ai c� thể tin một mình, cũng nh� kh�ng ai c� thể sống một mình. Kh�ng ai tự ban �ức tin cho mình, cũng nh� kh�ng ai tự ban sự sống cho mình. Ng�ời tin nhận ��ợc �ức tin từ những kẻ kh�c v� phải th�ng truyền �ức tin �� cho những kẻ kh�c. Tình y�u của ch�ng ta �ối với Ch�a Gi�su v� �ối với tha nh�n, th�c giục ch�ng ta n�i về �ức tin của ch�ng ta cho những ng�ời kh�c. Mỗi ng�ời tin l� nh� một mắt x�ch trong một x�u chuỗi rộng lớn c�c kẻ tin. T�i kh�ng thể tin nếu kh�ng ��ợc n�ng �ỡ bằng �ức tin của những ng�ời kh�c, v� bằng �ức tin của t�i, t�i g�p phần v�o việc n�ng �ỡ �ức tin của những ng�ời kh�c.[Back]

 

0167

�T�i tin� [T�n biểu c�c T�ng �ồ]: ��y l� �ức tin của Hội Th�nh, ��ợc mỗi t�n hữu ��ch th�n tuy�n x�ng, �ặc biệt l�c chịu ph�p Rửa Tội. �Ch�ng t�i tin� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li]: ��y l� �ức tin của Hội Th�nh, ��ợc c�c Gi�m mục họp C�ng �ồng tuy�n x�ng, hoặc th�ng th�ờng h�n, ��ợc cộng �o�n t�n hữu cử h�nh phụng vụ tuy�n x�ng. �T�i tin�: ��y cũng l� Hội Th�nh, Mẹ ch�ng ta, �ang lấy �ức tin của mình m� ��p lời Thi�n Ch�a, v� dạy ch�ng ta n�i: �T�i tin�, �Ch�ng t�i tin�.[Back]

 

0168

Lạy Ch�a, xin nhìn �ến �ức Tin của Hội Th�nh Ch�a

Tr�ớc hết Hội Th�nh tin, v� nh� vậy h�ớng dẫn, nu�i d�ỡng v� n�ng �ỡ �ức tin của t�i. Tr�ớc hết Hội Th�nh tuy�n x�ng Ch�a ở khắp n�i (nh� ch�ng ta h�t trong kinh Te Deum: �V� trải rộng khắp n�i trần thế, Hội Th�nh Ng�i hoan hỷ tuy�n x�ng�), rồi c�ng với Hội Th�nh v� trong Hội Th�nh, ch�ng ta ��ợc th�c �ẩy v� h�ớng dẫn �ể ch�ng ta cũng tuy�n x�ng: �T�i tin�, �Ch�ng t�i tin�. Ch�nh từ Hội Th�nh m� ch�ng ta lãnh nhận �ức tin v� �ời sống mới trong �ức Kit� nhờ b� t�ch Rửa Tội. Trong s�ch Nghi thức R�ma, thừa t�c vi�n cử h�nh b� t�ch Rửa Tội hỏi ng�ời dự tòng: �Con xin gì c�ng Hội Th�nh Ch�a? Th�a: �Con xin �ức tin�, ��ức tin sinh �n �ch gì cho con?�,�Th�a �ức tin �em lại cho con sự sống �ời �ời� [Nghi thức gia nhập Kit� gi�o cho ng�ời lớn, 75].[Back]

 

0169

�n cứu �ộ �ến từ một mình Thi�n Ch�a, nh�ng bởi vì ch�ng ta lãnh nhận �ời sống �ức tin nhờ Hội Th�nh, n�n Hội Th�nh l� mẹ ch�ng ta: �Ch�ng t�i tin Hội Th�nh nh� ng�ời mẹ cho ch�ng t�i ��ợc t�i sinh, chứ ch�ng t�i kh�ng tin v�o Hội Th�nh nh� l� t�c giả của �n cứu �ộ� [Faustus Reiensis, De Spiritu Sancto, 1,2]. Bởi vì l� mẹ ch�ng ta, n�n Hội Th�nh cũng l� ng�ời gi�o dục �ức tin của ch�ng ta.[Back]

 

0170

Ng�n ngữ �ức Tin.

Ch�ng ta kh�ng tin v�o những c�ng thức, nh�ng tin v�o những thực tại m� c�c c�ng thức �� diễn tả, những thực tại m� �ức tin cho ph�p ch�ng ta ��ụng chạm tới�. �H�nh vi [�ức tin] của t�n hữu kh�ng dừng lại ở lời ph�t biểu, m� ở thực tại [��ợc ph�t biểu]� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae,, II-II, q. 1, a. 2, ad 2]. Tuy nhi�n, ch�ng ta tiếp cận những thực tại �� nhờ sự trợ gi�p của những c�ng thức diễn tả �ức tin. Những c�ng thức n�y cho ph�p diễn tả v� l�u truyền �ức tin, cử h�nh �ức tin trong cộng �o�n, l�m cho t�n hữu thấm nhuần v� sống �ức tin mỗi ng�y một h�n.[Back]

 

0171

Hội Th�nh, l� �cột trụ v� �iểm tựa của ch�n lý� (1 Tm 3,15), trung th�nh bảo to�n �ức tin �ã ��ợc truyền lại cho d�n th�nh một lần cho mãi mãi [X. G� 1,3]. Ch�nh Hội Th�nh ghi nhớ những Lời của �ức Kit� v� l�u truyền từ �ời nọ �ến �ời kia lời tuy�n x�ng �ức tin của c�c T�ng �ồ. Cũng nh� một ng�ời mẹ dạy con mình n�i, v� qua �� dạy con hiểu biết v� giao tiếp với những ng�ời kh�c, Hội Th�nh, Mẹ ch�ng ta, cũng dạy ch�ng ta ng�n ngữ �ức tin �ể dẫn dắt ch�ng ta hiểu biết �ức tin v� sống �ức tin.[Back]

 

0172

Một �ức Tin duy nhất.

Từ nhiều thế kỷ, qua biết bao ng�n ngữ, v�n h�a, d�n tộc v� quốc gia, Hội Th�nh kh�ng ngừng tuy�n x�ng �ức tin duy nhất của mình, �ức tin �� Hội Th�nh �ã lãnh nhận từ một Ch�a duy nhất, �ức tin �� ��ợc l�u truyền nhờ một Ph�p Rửa duy nhất, �ức tin �� b�n rễ trong niềm x�c t�n rằng tất cả mọi ng�ời chỉ c� một Thi�n Ch�a duy nhất v� l� Cha duy nhất [X. Ep 4,4-6]. Th�nh Ir�n� Lyon, chứng nh�n của �ức tin ấy, �ã tuy�n bố:[Back]

 

0173

�Hội Th�nh ��ợc gieo trồng tr�n khắp thế giới cho �ến tận c�ng cõi �ất, �ã lãnh nhận �ức tin từ c�c T�ng �ồ v� c�c m�n �ệ của c�c ng�i... Hội Th�nh chuy�n cần bảo tồn lời rao giảng �� v� �ức tin �� nh� �ang sống trong c�ng một ng�i nh�, v� tin những �iều �� một c�ch giống nhau, nh� chỉ c� một linh hồn v� một tr�i tim, v� �ồng thanh rao giảng, dạy dỗ v� l�u truyền �ức tin ấy, nh� chỉ c� một miệng l�ỡi� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 1, 10, 1-2]. [Back]

 

0174

�Mặc dầu tr�n trần gian c� những ng�n ngữ kh�c nhau, nh�ng nội dung của Th�nh Truyền l� một v� y nguy�n. C�c Gi�o Hội ��ợc thiết lập tại �ức kh�ng tin một c�ch n�o kh�c hoặc l�u truyền một c�ch n�o kh�c, v� c�c Gi�o Hội ở v�ng Ib�ria, c�c Gi�o Hội ở v�ng Celt�, c�c Gi�o Hội ở ��ng ph��ng, ở Ai Cập, ở Libya hay tại trung t�m thế giới cũng vậy�� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 1, 10, 2]. �Quả vậy, lời rao giảng của Hội Th�nh c� t�nh chất ch�n thật v� vững bền, n�i Hội Th�nh, một con ��ờng cứu �ộ duy nhất ��ợc tỏ b�y cho khắp trần gian� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 5,20,1].[Back]

 

0175

�Ch�ng ta gìn giữ �ức tin m� ch�ng ta �ã lãnh nhận từ Hội Th�nh, v� �ức tin ��, lu�n nhờ Thần Kh� của Thi�n Ch�a, l� nh� một kho t�ng quý gi� lu�n t��i trẻ ��ợc chứa �ựng trong c�i bình tốt, v� �ức tin �� l�m t��i trẻ ch�nh c�i bình chứa �ựng n�� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 3,24,1]. [Back]

 

0176

To�m L���c

�ức tin l� sự gắn b� c� nh�n của to�n thể con ng�ời mình với Thi�n Ch�a, �ấng tự mạc khải. �ức tin bao h�m sự gắn b� của lý tr� v� ý ch� với mạc khải m� Thi�n Ch�a �ã b�y tỏ về ch�nh Ng�i qua c�c việc l�m v� lời n�i.[Back]

 

0177

Vì vậy �tin� c� hai t��ng quan: với chủ vị v� với ch�n lý; với ch�n lý vì tin v�o chủ vị l� �ấng l�m chứng cho ch�n lý ��. [Back]

 

0178

Ch�ng ta kh�ng ��ợc tin v�o ai kh�c ngo�i Thi�n Ch�a, l� Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0179

�ức tin l� một hồng �n si�u nhi�n của Thi�n Ch�a. �ể tin, con ng�ời cần �ến những trợ lực b�n trong của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0180

�Tin� l� một h�nh vi nh�n linh, c� ý thức v� tự do, xứng hợp với phẩm gi� con ng�ời.[Back]

 

0181

�Tin� l� một h�nh vi c� chiều k�ch Hội Th�nh. �ức tin của Hội Th�nh c� tr�ớc, sinh ra, n�ng �ỡ v� d�ỡng nu�i �ức tin của ch�ng ta. Hội Th�nh l� Mẹ của mọi t�n hữu. �Kh�ng ai c� thể c� Thi�n Ch�a l� Cha, m� lại kh�ng c� Hội Th�nh l� Mẹ� [Th�nh Cyprian�, De Ecclesiae catholicae unitate, 6]. [Back]

 

0182

Ch�ng ta tin tất cả những gì chứa �ựng trong Lời Thi�n Ch�a, ��ợc viết th�nh v�n hoặc ��ợc l�u truyền, v� ��ợc Hội Th�nh dạy phải tin nh� l� những �iều.[Back]

 

0183

�ức tin l� cần thiết �ể ��ợc cứu �ộ. Ch�nh Ch�a �ã khẳng �ịnh: �Ai tin v� chịu ph�p rửa sẽ ��ợc cứu �ộ; còn ai kh�ng tin, thì sẽ bị kết �n� (Mc 16,16).[Back]

 

0184

�ức tin l� một c�ch nếm tr�ớc sự hiểu biết sẽ l�m cho ch�ng ta hạnh ph�c trong t��ng lai� [Th�nh T�ma Aquin�, Compendium theologiae,1,2]. [Back]

 

0185

C�c T�n Biểu

Ai n�i �T�i tin�, tức l� n�i �T�i gắn b� với những �iều ch�ng t�i c�ng tin�. Sự hiệp th�ng trong �ức tin �òi hỏi một ng�n ngữ chung của �ức tin, l�m chuẩn mực cho mọi ng�ời v� li�n kết mọi ng�ời trong c�ng một lời tuy�n x�ng �ức tin.[Back]

 

0186

gay từ �ầu, Hội Th�nh thời c�c T�ng �ồ �ã diễn tả v� l�u truyền �ức tin của mình bằng những c�ng thức ngắn v� c� gi� trị chuẩn mực �ối với mọi ng�ời [X. Rm 10,9; 1 Cr 15,3-5]. Kh�ng l�u sau ��, Hội Th�nh lại muốn thu thập những �iểm cốt yếu của �ức tin v�o những bản t�m l�ợc mạch lạc v� rõ r�ng, chủ yếu d�nh cho những ng�ời chuẩn bị lãnh b� t�ch Rửa Tội.
�Bản t�m l�ợc �ức tin n�y ��ợc soạn thảo kh�ng phải �ể l�m vừa lòng ng�ời ta; nh�ng trong to�n bộ Th�nh Kinh, �ã chọn lấy những �iều quan trọng nhất �ể l�m th�nh một gi�o huấn �ức tin duy nhất. Nh� trong một hạt cải nhỏ b� �ã chứa �ựng nhiều c�nh l�, cũng vậy trong một �t lời, bản t�m l�ợc �ức tin n�y chứa �ựng to�n bộ tri thức �ạo �ức của cả Cựu �ớc lẫn T�n �ớc� [Th�nh Cyrill� Gi�rusalem, Catecheses illuminandorum, 5, 12].[Back]

 

0187

C�c bản tổng hợp �ức tin �� ��ợc gọi l� c�c �Bản tuy�n x�ng �ức tin�, vì ch�ng t�m l�ợc �ức tin m� c�c Kit� hữu tuy�n x�ng. Ch�ng ��ợc gọi l� �Kinh Tin K�nh� vì th�ờng bắt �ầu bằng thuật ngữ �T�i tin k�nh.� Ch�ng cũng còn ��ợc gọi l� c�c �T�n biểu� (Symbola fidei).[Back]

 

0188

Symbolon l� một từ Hy Lạp d�ng �ể chỉ ph�n nửa của một vật ��ợc bẻ ra (chẳng hạn, của một ấn t�n) m� ng�ời ta ��a ra l�m dấu chỉ �ể nhận ra nhau. Những phần �ã bị bẻ ra ��ợc �ặt khớp lại với nhau �ể x�c minh c�n t�nh của ng�ời mang n�. T�n biểu (Symbolum fidei) l� một dấu chỉ �ể c�c t�n hữu nhận ra nhau, hiệp th�ng với nhau. Symbolon sau �� ��ợc d�ng �ể chỉ một bản to�t yếu, bản s�u tập, hoặc bản t�m l�ợc. T�n biểu l� bản to�t yếu những ch�n lý chủ yếu của �ức tin. Từ ��, n� ��ợc coi l� �iểm �ầu ti�n v� c�n bản m� việc dạy gi�o lý phải quy chiếu. [Back]

 

0189

Việc �tuy�n x�ng �ức tin� �ầu ti�n ��ợc thực hiện khi lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội. �T�n biểu� tr�ớc hết l� T�n biểu của Ph�p Rửa. Bởi vì Ph�p Rửa ��ợc ban �nh�n danh Cha, v� Con, v� Th�nh Thần� (Mt 28,19), n�n c�c ch�n lý �ức tin ��ợc tuy�n x�ng trong Ph�p Rửa �ã ��ợc sắp xếp theo t��ng quan của ch�ng với Ba Ng�i Ch� Th�nh.[Back]

 

0190

Do �� T�n biểu ��ợc chia l�m ba phần: �Phần �ầu n�i về Thi�n Ch�a Ng�i Thứ Nhất v� về c�ng trình tạo dựng kỳ diệu; phần tiếp sau n�i về Ng�i Hai v� về mầu nhiệm Cứu chuộc lo�i ng�ời; phần cuối c�ng n�i về Ng�i Ba, l� nguy�n lý v� nguồn mạch của việc th�nh h�a ch�ng ta� [Catechismus Romanus, 1,1,4]. �� l� �ba ch��ng của ấn t�n [rửa tội] của ch�ng ta� [Th�nh Ir�n�, Demonstratio apostolicae predicationis, 100].[Back]

 

0191

T�n biểu ���ợc chia l�m ba phần, gồm những c�u kh�c biệt nh�ng li�n kết rất chặt chẽ với nhau. Dựa theo một hình ảnh c�c Gi�o phụ quen d�ng, ch�ng ta gọi c�c c�u �� l� articuli [nghĩa �en l� c�c kh�c, ở ��y dịch l� �mục�]. Nh� c�c chi thể trong một th�n thể ��ợc ph�n chia th�nh nhiều kh�c, thì cũng vậy, trong việc tuy�n x�ng �ức tin, từng �iều ri�ng rẽ ch�ng ta phải tin cũng ��ợc gọi c�ch th�ch hợp v� ch�nh ��ng l� một articulum� [Catechismus Romanus, 1,1,4]. Theo một truyền thống cổ x�a, ��ợc th�nh Ambr�si� x�c nhận, ng�ời ta quen liệt k� m�ời hai mục trong kinh Tin K�nh, �ể n�i l�n một c�ch t�ợng tr�ng, dựa theo số c�c T�ng �ồ, kinh �� bao gồm �ức tin t�ng truyền [X. Th�nh Ambr�si�, Explanatio Symboli, 8]. [Back]

 

0192

Qua c�c thế kỷ, �ể ��p ứng những nhu cầu của c�c thời �ại kh�c nhau, �ã c� nhiều Bản tuy�n x�ng �ức tin hoặc T�n biểu: những T�n biểu của c�c Gi�o Hội thời c�c T�ng �ồ v� thời cổ x�a [X. Symbola fidei ab Ecclesia antiqua recepta: DS 1-64], T�n biểu �Quicumque� ��ợc coi l� của th�nh Athanasi� [X. DS 75-76], những Bản tuy�n x�ng �ức tin của một số C�ng �ồng nh� T�l��� [C� T�l��� XI: DS 525-541]; Lat�ran� [C� Lat�ran� IV: DS 800-802]; Lyon [C� Lyon II: DS 851-861]; Tri�entin� [Professio fidei Tridentina: DS 1862-1870], hay của một số vị Gi�o Ho�ng nh� �Bản tuy�n x�ng �ức tin� của �ức Gi�o Ho�ng �amas� [X. DS 71-72], hoặc �Kinh Tin K�nh của d�n Thi�n Ch�a� do �ức Phaol� VI soạn thảo (1968) [�GH Phaol� VI, Solemnis Professio fidei].[Back]

 

0193

Kh�ng một T�n biểu n�o xuất ph�t từ những thời �ại kh�c nhau của �ời sống Hội Th�nh c� thể bị coi l� lỗi thời v� v� �ch. C�c T�n biểu n�y gi�p ch�ng ta ng�y nay biết ��ợc v� thấu hiểu �ức tin ng�n �ời của Hội Th�nh, th�ng qua c�c bản t�m l�ợc �ã ��ợc thực hiện. Trong tất cả c�c T�n biểu, c� hai bản chiếm một �ịa vị rất �ặc biệt trong �ời sống Hội Th�nh.[Back]

 

0194

T�n biểu của c�c T�ng �ồ: bản n�y ��ợc gọi nh� vậy bởi vì ��ợc coi, một c�ch ch�nh x�c, nh� bản t�m l�ợc trung th�nh �ức tin của c�c T�ng �ồ. ��y l� T�n biểu d�ng khi rửa tội, ��ợc Gi�o Hội R�ma sử dụng từ thời xa x�a. Do ��, bản n�y c� một uy thế lớn lao: ���y l� T�n biểu m� Gi�o Hội R�ma bảo tồn, �� l� n�i th�nh Ph�r�, thủ lãnh c�c T�ng �ồ, �ã �ặt t�ng tòa v� l� n�i ng�i �ã �em �ức tin chung của Hội Th�nh �ến� [Th�nh Ambr�si�, Explanatio Symboli, 7]. [Back]

 

0195

T�n biểu ��ợc gọi l� Nic�a-Constantin�p�li c� một uy thế lớn lao vì ph�t xuất từ hai C�ng �ồng chung �ầu ti�n (n�m 325 v� n�m 381). Cho �ến nay, bản n�y vẫn còn l� gia sản chung của tất cả c�c Gi�o Hội lớn của ��ng ph��ng v� T�y ph��ng. [Back]

 

0196

S�ch Gi�o Lý n�y trình b�y �ức tin theo T�n biểu của c�c T�ng �ồ, vì bản n�y c� thể n�i ��ợc l� �gi�o lý R�ma cổ x�a nhất�. Tuy nhi�n, phần trình b�y sẽ ��ợc bổ t�c bằng c�ch th�ờng xuy�n tham chiếu T�n biểu Nic�a�Constantin�p�li vì bản n�y th�ờng rõ r�ng v� chi tiết h�n.[Back]

 

0197

Cũng nh� trong ng�y lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội, khi trọn cuộc sống của ch�ng ta ��ợc ủy th�c cho �quy luật �ạo lý� (Rm 6,17), ch�ng ta hãy ��n nhận T�n biểu, �ể nhờ �� ch�ng ta ��ợc sống. Khi �ọc kinh Tin K�nh với lòng tin, ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, v� cũng ��ợc hiệp th�ng với Hội Th�nh phổ qu�t, l� ng�ời l�u truyền �ức tin cho ch�ng ta, v� ch�nh trong lòng Hội Th�nh m� ch�ng ta tin:
�T�n biểu l� dấu ấn thi�ng li�ng, l� �iều ch�ng ta t�m niệm, v� nh� l� ng�ời canh giữ lu�n hiện diện, chắc chắn �� l� kho t�ng của linh hồn ch�ng ta� [Th�nh Ambr�si�, Explanatio Symboli, 1]. [Back]

 

0198

T�i tin k�nh �ức Ch�a Trời l� Cha.

Bản tuy�n x�ng �ức tin của ch�ng ta bắt �ầu bằng Thi�n Ch�a, bởi vì Thi�n Ch�a l� �khởi nguy�n v� c�ng tận� (Is 44,6), l� khởi �ầu v� c�ng ��ch của hết mọi lo�i. Kinh Tin K�nh bắt �ầu từ Thi�n Ch�a Cha, bởi vì Ch�a Cha l� Ng�i Thứ Nhất trong Ba Ng�i Ch� Th�nh; T�n biểu của ch�ng ta bắt �ầu bằng việc tạo dựng trời �ất, bởi vì việc tạo dựng l� khởi �ầu v� l� nền tảng của mọi c�ng trình của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0199

T�i Tin K�nh �ức Ch�a Trời.

�T�i tin k�nh �ức Ch�a Trời�: lời x�c quyết �ầu ti�n của bản tuy�n x�ng �ức tin cũng l� �iều quan trọng nhất. To�n bộ T�n biểu �ều n�i về Thi�n Ch�a, v� nếu c� n�i về con ng�ời v� về trần gian, thì cũng n�i trong t��ng quan với Thi�n Ch�a. Tất cả c�c mục trong bản Tuy�n x�ng �ức tin �ều lệ thuộc v�o mục thứ nhất n�y, cũng nh� c�c giới r�n của Thi�n Ch�a �ều nhằm giải th�ch giới r�n thứ nhất. Những mục kh�c gi�p ch�ng ta hiểu biết Thi�n Ch�a h�n, theo mức �ộ Ng�i �ã từng b�ớc tự mạc khải cho con ng�ời. �Vì vậy, một c�ch ��ng �ắn, c�c t�n hữu tr�ớc ti�n tuy�n x�ng họ tin v�o Thi�n Ch�a� [Catechismus Romanus, 1, 2, 6].[Back]

 

0200

T�i Tin K�nh Một Thi�n Ch�a.

T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li bắt �ầu bằng những lời tr�n ��y. Việc tuy�n x�ng chỉ c� một Thi�n Ch�a duy nhất bắt nguồn từ mạc khải của Thi�n Ch�a trong Cựu �ớc. Việc tuy�n x�ng n�y kh�ng thể t�ch biệt khỏi việc tuy�n x�ng về sự hiện hữu của Thi�n Ch�a, v� cũng c� gi� trị hết sức c�n bản. Thi�n Ch�a l� �ấng duy nhất: chỉ c� một Thi�n Ch�a. �Vì vậy �ức tin Kit� gi�o tin v� tuy�n x�ng chỉ c� một Thi�n Ch�a, x�t theo bản t�nh, bản thể v� yếu t�nh� [Catechismus Romanus, 1, 2, 8]. [Back]

 

0201

Thi�n Ch�a tự mạc khải cho Israel, d�n Ng�i chọn, rằng Ng�i l� �ấng Duy Nhất: �Nghe ��y, hỡi Israel, �ức Ch�a, Thi�n Ch�a ch�ng ta l� �ức Ch�a duy nhất. Hãy y�u mến �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của anh em, hết lòng, hết dạ, hết sức anh em� (�nl 6,4-5). Qua c�c Ti�n tri, Thi�n Ch�a k�u gọi Israel v� c�c d�n tộc trở lại với Ng�i, l� �ấng Duy Nhất: �N�o mu�n d�n khắp cõi �ịa cầu, hãy h�ớng về Ta, thì c�c ng��i sẽ ��ợc cứu �ộ, vì Ta l� Thi�n Ch�a, chẳng còn ch�a n�o kh�c� Tr�ớc mặt Ta, mọi ng�ời sẽ quỳ gối, v� mở miệng thề rằng: Chỉ mình �ức Ch�a mới cứu �ộ v� l�m cho mạnh sức� (Is 45,22-24) [X. Pl 2,10-11]. [Back]

 

0202

Ch�nh Ch�a Gi�su x�c quyết rằng Thi�n Ch�a l� �Ch�a Duy Nhất�, v� phải y�u mến Thi�n Ch�a hết lòng, hết linh hồn, hết t�m tr� v� hết sức lực [X. Mc 12,29-30]. �ồng thời, Ng�ời cũng minh �ịnh rằng ch�nh Ng�ời l� �Ch�a� [X. Mc 12,35-37]. Tuy�n x�ng ��ức Gi�su l� Ch�a� l� n�t �ặc th� của �ức tin Kit� gi�o. �iều n�y kh�ng tr�i ng�ợc với �ức tin v�o một Thi�n Ch�a Duy Nhất. Tin v�o Ch�a Th�nh Thần l� �Ch�a v� l� �ấng ban sự sống� kh�ng hề ��a �ến sự chia cắt n�o n�i Thi�n Ch�a Duy Nhất:

Ch�ng t�i tin c�ch vững v�ng v� tuy�n x�ng c�ch ��n s� rằng chỉ c� Một Thi�n Ch�a ch�n thật, vĩnh cửu, v� hạn v� bất biến, v� ph��ng thấu hiểu, to�n n�ng v� kh�n tả, l� Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần: Ba Ng�i Vị, nh�ng chỉ c� một yếu t�nh, một bản thể hoặc một bản t�nh ho�n to�n ��n nhất� [C� Lat�ran� IV,C.1, De fide Catholica].[Back]

 

0203

Thi�n Ch�a mạc khải danh Ng�i.

Thi�n Ch�a tự mạc khải cho Israel, d�n của Ng�i, tỏ cho họ biết Danh Ng�i. T�n gọi diễn tả yếu t�nh, c�n t�nh của một ng�ời v� ý nghĩa cuộc �ời của ng�ời ��. Thi�n Ch�a c� một t�n gọi. Ng�i kh�ng phải l� một sức mạnh v� danh. Cho biết t�n gọi của mình l� cho những ng�ời kh�c nhận biết mình, một c�ch n�o �� l� tự trao mình, �ể ng�ời ta c� thể tiếp x�c với mình, c� thể hiểu biết mình c�ch th�n mật h�n, v� thật sự c� thể gọi mình một c�ch c� vị.[Back]

 

0204

Thi�n Ch�a �ã tự mạc khải cho d�n Ng�i một c�ch tiệm tiến v� d�ới nhiều danh x�ng kh�c nhau. Tuy nhi�n, việc mạc khải t�n danh Thi�n Ch�a cho �ng M�isen trong cuộc thần hiện n�i bụi gai ch�y bừng, �ể dẫn �ến cuộc Xuất H�nh v� Giao �ớc Sinai, ��ợc coi nh� một mạc khải c�n bản cho cả Cựu v� T�n �ớc. [Back]

 

0205

Thi�n Ch�a hằng sống.

Thi�n Ch�a gọi �ng M�isen từ giữa bụi gai ch�y bừng nh�ng kh�ng t�n lụi. Thi�n Ch�a n�i với �ng M�isen: �Ta l� Thi�n Ch�a của cha ng��i, Thi�n Ch�a của Abraham, Thi�n Ch�a của Isaac, Thi�n Ch�a của Giacob� (Xh 3,6). Thi�n Ch�a l� Thi�n Ch�a của tổ ti�n, �ấng �ã k�u gọi v� h�ớng dẫn c�c Tổ phụ trong c�c cuộc lữ h�nh của họ. Ng�i l� Thi�n Ch�a trung t�n v� th��ng x�t, �ấng nhớ tới họ v� nhớ c�c lời Ng�i �ã hứa; Ng�i �ến �ể giải tho�t con ch�u họ khỏi �ch n� lệ. Ng�i l� Thi�n Ch�a, �ấng, v�ợt qu� thời gian v� kh�ng gian, c� khả n�ng v� ý muốn l�m �iều ��, v� l� �ấng sẽ d�ng sự to�n n�ng của mình �ể thực hiện kế hoạch n�y.

Ta l� �ấng Hiện Hữu�. ��ng M�isen th�a với Thi�n Ch�a: �B�y giờ, con �ến gặp con c�i Israel v� n�i với họ: Thi�n Ch�a của cha �ng anh em sai t�i �ến với anh em. Vậy nếu họ hỏi con: T�n �ấng ấy l� gì? Thì con sẽ n�i với họ l�m sao?� Thi�n Ch�a ph�n với �ng M�isen: �Ta l� �ấng Hiện Hữu�. Ng�i ph�n: �Ng��i n�i với con c�i Israel thế n�y: ��ấng Hiện Hữu� sai t�i �ến với anh em� �� l� danh Ta cho �ến mu�n thuở, �� l� danh hiệu c�c ng��i sẽ d�ng m� k�u cầu Ta từ �ời nọ �ến �ời kia�� (Xh 3,13-l5). [Back]

 

0206

Ta l� �ấng hiện hữu.

Khi mạc khải Danh th�nh b� nhiệm YHWH của Ng�i, nghĩa l�, �Ta l� �ấng Hiện Hữu� hoặc �Ta l� �ấng Ta l��, hoặc �Ta ch�nh l� Ta�, Thi�n Ch�a n�i Ng�i l� ai v� phải gọi t�n Ng�i nh� thế n�o. Danh th�nh n�y c� t�nh chất huyền nhiệm cũng nh� Thi�n Ch�a l� mầu nhiệm. �� vừa l� Danh ��ợc mạc khải, vừa nh� l� từ chối một Danh x�ng, v� vì vậy, Danh n�y diễn tả Thi�n Ch�a một c�ch tốt nhất, vì Ng�i l� �ấng v� c�ng v�ợt qu� tất cả những gì ch�ng ta c� thể hiểu biết v� n�i l�n: Ng�i l� �Thi�n Ch�a ẩn mình� (Is 45,15), Danh th�nh Ng�i kh�ng thể gọi ��ợc [X. Tl 13,18], v� vị Thi�n Ch�a �� l� �ấng tự l�m cho mình n�n gần gũi với con ng�ời.[Back]

 

0207

Khi mạc khải Danh Ng�i, Thi�n Ch�a �ồng thời mạc khải lòng trung t�n của Ng�i, một lòng trung t�n c� từ mu�n thuở v� cho tới mu�n �ời, một lòng trung t�n c� gi� trị trong qu� khứ (�Ta l� Thi�n Ch�a của cha ng��i�, Xh 3,6) cũng nh� trong t��ng lai (�Ta sẽ ở với ng��i�, Xh 3,12). Thi�n Ch�a, �ấng mạc khải Danh Ng�i l� ��ấng Hiện Hữu�, �ã tự mạc khải mình l� vị Thi�n Ch�a lu�n c� mặt, lu�n hiện diện với d�n Ng�i �ể cứu �ộ họ.[Back]

 

0208

Tr�ớc sự hiện diện cuốn h�t v� huyền nhiệm của Thi�n Ch�a, con ng�ời nhận ra sự nhỏ b� của mình. Tr�ớc bụi gai ch�y bừng, �ng M�isen cởi d�p v� che mặt tr�ớc t�n nhan Thi�n Ch�a ch� th�nh [X. Xh 3,5-6]. Tr�ớc vinh quang của Thi�n Ch�a ba lần th�nh, ti�n tri Isaia thốt l�n: �Khốn th�n t�i, t�i chết mất, vì t�i l� một ng�ời m�i miệng � uế� (Is 6,5). Tr�ớc những dấu chỉ thần linh Ch�a Gi�su thực hiện, �ng Ph�r� thốt l�n: �Lạy Ch�a, xin tr�nh xa con, vì con l� kẻ tội lỗi� (Lc 5,8). Nh�ng bởi vì Thi�n Ch�a l� �ấng Th�nh, n�n Ng�i c� thể tha thứ cho kẻ nhận biết mình l� tội nh�n tr�ớc mặt Ng�i: �Ta sẽ kh�ng h�nh �ộng theo c�n n�ng giận�, vì Ta l� Thi�n Ch�a, chứ kh�ng phải ng�ời ph�m. Ở giữa ng��i, Ta l� �ấng Th�nh� (Hs 11,9). T�ng �ồ Gioan cũng sẽ n�i t��ng tự: �Ch�ng ta sẽ ��ợc an lòng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. Vì nếu lòng ch�ng ta c� c�o tội ch�ng ta, Thi�n Ch�a còn cao cả h�n lòng ch�ng ta, v� Ng�i biết hết mọi sự� (1 Ga 3,19-20), c� mặt, lu�n hiện diện với d�n Ng�i �ể cứu �ộ họ.[Back]

 

0209

Vì t�n k�nh sự th�nh thiện của Thi�n Ch�a, d�n Israel kh�ng gọi Danh của Ng�i. Khi �ọc Th�nh Kinh, ng�ời ta thay thế Danh ��ợc mạc khải (YHWH) bằng t�ớc hiệu thần linh l� �Ch�a� (Adonai, tiếng Hy lạp l� Kyrios). Thần t�nh của Ch�a Gi�su sẽ ��ợc tuy�n x�ng bằng t�ớc hiệu n�y: ��ức Gi�su l� Ch�a�. [Back]

 

0210

Thi�n Ch�a nh�n hậu v� từ bi.

Sau khi d�n Israel phạm tội, chối bỏ Thi�n Ch�a �ể quay sang thờ con b� bằng v�ng [X. Xh 32], Thi�n Ch�a �ã nghe lời chuyển cầu của �ng M�isen v� chấp nhận �ồng h�nh giữa ��m d�n bất trung, qua �� biểu lộ tình y�u của Ng�i [X. Xh 33,12-17]. Khi �ng M�isen xin ��ợc thấy vinh quang Thi�n Ch�a, Ng�i trả lời: �Ta sẽ cho tất cả vẻ �ẹp của Ta �i qua tr�ớc mặt ng��i, v� sẽ x�ng danh Ta l� Ch�a [YHWH] tr�ớc mặt ng��i" (Xh 33,18-l9). V� Ch�a �i qua tr�ớc mặt �ng M�isen v� h� to: �Ch�a, Ch�a, Thi�n Ch�a nh�n hậu v� từ bi, hay n�n giận, gi�u nh�n nghĩa v� th�nh t�n� (Xh 34,5-6). L�c �� �ng M�isen tuy�n x�ng Ch�a l� Thi�n Ch�a hay tha thứ [X. Xh 34,9].[Back]

 

0211

Th�nh Danh �Ta Hiện Hữu� hoặc ��ấng Hiện Hữu� diễn tả sự trung t�n của Thi�n Ch�a, �ấng �giữ lòng nh�n nghĩa với mu�n ng�n thế hệ� (Xh 34,7) cho d� con ng�ời c� bất trung, tội lỗi, ��ng phải trừng phạt. Thi�n Ch�a mạc khải rằng Ng�i �gi�u lòng th��ng x�t� (Ep 2,4), �ến nỗi trao ban ch�nh Con Một của Ng�i. Ch�a Gi�su, khi hiến mạng sống mình �ể giải tho�t ch�ng ta khỏi tội lỗi, sẽ mạc khải rằng ch�nh Ng�ời mang danh th�nh của Thi�n Ch�a: �Khi c�c �ng gi��ng cao Con Ng�ời l�n, bấy giờ c�c �ng sẽ biết l� �T�i Hiện Hữu�� (Ga 8,28).[Back]

 

0212

Chỉ mình Thi�n Ch�a l� �ấng hiện hữu.

Trải qua c�c thế kỷ, �ức tin của Israel �ã c� thể khai triển v� ��o s�u h�n nữa c�c ý nghĩa phong ph� chứa �ựng trong việc mạc khải Danh th�nh của Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a l� duy nhất, ngo�i Ng�i ra kh�ng c� thần n�o hết [X. Is 44,6]. Ng�i si�u việt tr�n vũ trụ v� lịch sử. Ch�nh Ng�i tạo dựng trời �ất. �Ch�ng ti�u tan, Ch�a còn ho�i; ch�ng nh� �o cũ thảy rồi mòn hao� Nh�ng ch�nh Ng�i tiền hậu y nguy�n; th�ng n�m Ng�i vẫn triền mi�n� (Tv 102,27-28). N�i Ng�i, �kh�ng hề c� sự thay �ổi, cũng kh�ng hề c� sự chuyển vần khi tối khi s�ng� (Gc 1,17). Ng�i l� ��ấng Hiện Hữu� từ mu�n thuở �ến mu�n �ời v� nh� vậy Ng�i l� �ấng lu�n trung t�n với ch�nh mình Ng�i v� với c�c lời hứa của Ng�i. [Back]

 

0213

Vì vậy việc mạc khải Danh kh�n tả �Ta l� �ấng Ta l�� chứa �ựng ch�n lý n�y: chỉ mình Thi�n Ch�a l� �ẤNG HIỆN HỮU. Bản dịch Bảy M��i v� kế �� l� Truyền thống Hội Th�nh �ã hiểu Danh th�nh của Thi�n Ch�a theo nghĩa ��: Thi�n Ch�a l� sự vi�n mãn của sự Hiện Hữu v� của mọi trọn hảo, kh�ng c� khởi �ầu, v� cũng chẳng c� c�ng tận. Trong khi tất cả mọi thụ tạo �ều lãnh nhận từ Thi�n Ch�a tất cả những gì ch�ng l� v� những gì ch�ng c�, thì duy chỉ mình Ng�i l� tự mình hiện hữu v� Ng�i l� gì �ều do ch�nh Ng�i. [Back]

 

0214

Thi�n Ch�a, �ấng Hiện Hữu, lCh�n Lý vlTình Y�u.

Thi�n Ch�a, ��ấng Hiện Hữu�, �ã tự mạc khải cho Israel nh� �ấng �gi�u nh�n nghĩa v� th�nh t�n� (Xh 34,6). Hai từ ngữ ấy diễn tả một c�ch c� �ọng những sự phong ph� của Danh Thi�n Ch�a. Trong mọi c�ng trình của Ng�i, Thi�n Ch�a biểu lộ lòng quảng �ại, sự tốt l�nh, �n sủng v� tình y�u của Ng�i; Ng�i cũng cho thấy Ng�i l� �ấng ��ng ��ợc tin t�ởng, l� �ấng bền vững, trung t�n, ch�n thật: �Xin cảm tạ danh Ch�a, vì Ng�i vẫn th�nh t�n y�u th��ng� (Tv 138,2) [X. Tv 85,11]. Ng�i l� Ch�n Lý, vì �Thi�n Ch�a l� �nh S�ng, n�i Ng�i kh�ng c� một ch�t b�ng tối n�o� (1 Ga 1,5); Ng�i l� �Tình Y�u(1 Ga 4,8), nh� th�nh T�ng �ồ Gioan dạy.[Back]

 

0215

Thi�n Ch�a l� Ch�n Lý.

�C�n nguy�n lời Ng�i l� ch�n lý, mọi quyết �ịnh c�ng minh của Ng�i tồn tại mu�n n�m� (Tv 119,160). �Lạy Ch�a l� Ch�a Th�ợng, ch�nh Ng�i l� Thi�n Ch�a, những lời Ng�i ph�n l� ch�n lý� (2 Sm 7,28); vì vậy những lời Thi�n Ch�a hứa lu�n lu�n ��ợc thực hiện [X. �nl 7,9]. Thi�n Ch�a l� ch�nh Ch�n Lý, những lời của Ng�i kh�ng thể l� sai lầm. Vì vậy ng�ời ta c� thể, một c�ch ho�n to�n tin t�ởng, ph� mình cho sự thật v� sự trung t�n của lời Ng�i trong mọi sự. Khởi �ầu của tội lỗi v� của sự sa ngã của lo�i ng�ời l� lời dối tr� của T�n C�m Dỗ, n� dẫn con ng�ời �ến chỗ nghi ngờ lời Thi�n Ch�a, nghi ngờ lòng nh�n hậu v� sự trung t�n của Ng�i. [Back]

 

0216

Ch�n lý của Thi�n Ch�a l� sự kh�n ngoan của Ng�i, chỉ huy to�n bộ trật tự của việc tạo dựng v� việc �iều h�nh trần gian [X. Kn 13,1-9]. Một mình Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trời �ất [X. Tv 115,15], n�n duy một mình Ng�i c� thể ban sự hiểu biết ��ch thực về mọi thụ tạo trong t��ng quan của ch�ng với Ng�i [X. Kn 7,17-21].[Back]

 

0217

Thi�n Ch�a cũng l� �ấng ch�n thật khi Ng�i tự mạc khải: gi�o huấn �ến từ Thi�n Ch�a l� �Luật của ch�n lý� (Ml 2,6). Ng�i sai Con của Ng�i ��ến thế gian,� ch�nh l� �ể �l�m chứng cho sự thật� (Ga 18,37). �Ch�ng ta biết rằng Con Thi�n Ch�a �ã �ến v� ban cho ch�ng ta tr� kh�n �ể biết Thi�n Ch�a thật� (l Ga 5,20) [X. Ga 17,3]. [Back]

 

0218

Thi�n Ch�a l� Tình Y�u.

Theo dòng lịch sử của mình, Israel �ã c� thể kh�m ph� ra rằng Thi�n Ch�a chỉ c� một �ộng lực duy nhất khiến Ng�i tự mạc khải cho họ v� chọn họ giữa mọi d�n �ể họ l� d�n của Ng�i: �� l� tình y�u nh�ng kh�ng của Ng�i [X. �nl 4,37; 7,8; 10,15]. Nhờ c�c Ti�n tri, Israel hiểu rằng, cũng vì tình y�u m� Thi�n Ch�a �ã kh�ng ngừng giải cứu họ [X. Is 43,1-7] v� tha thứ cho sự bất trung v� tội lỗi của họ [X. Hs 2]. [Back]

 

0219

Tình y�u của Thi�n Ch�a �ối với Israel ��ợc so s�nh với tình y�u của một ng�ời cha �ối với con mình [X. Hs 11,1]. Tình y�u �� còn mạnh h�n tình y�u của một ng�ời mẹ d�nh cho con c�i mình [X. Is 49,14-15]. Thi�n Ch�a y�u d�n Ng�i h�n ng�ời chồng y�u ng�ời vợ y�u dấu của mình [X. Is 62,4-5]. Tình y�u �� cũng sẽ chiến thắng những bất trung thậm ch� tồi tệ nhất [X. Ed 16; Hs 11], v� sẽ �i �ến chỗ ban tặng hồng �n quý gi� nhất: �Thi�n Ch�a y�u thế gian �ến nỗi �ã ban Con Một Ng�i� (Ga 3,16).[Back]

0220

Tình y�u của Thi�n Ch�a �tồn tại mu�n �ời� (Is 54,8): �N�i c� dời c� �ổi, �ồi c� chuyển c� lay, tình nghĩa của Ta �ối với ng��i vẫn kh�ng thay �ổi� (Is 54,l0). �Ta �ã y�u ng��i bằng mối tình mu�n thuở, n�n Ta vẫn d�nh cho ng��i lòng x�t th��ng� (Gr 31,3). [Back]

 

0221

Th�nh Gioan còn �i xa h�n nữa khi l�m chứng rằng: �Thi�n Ch�a l� tình y�u� (1 Ga 4,8.16): Ch�nh Hữu Thể của Thi�n Ch�a l� tình y�u. Khi sai Con Một của Ng�i v� Th�nh Thần Tình Y�u l�c thời gian �ến hồi vi�n mãn, Thi�n Ch�a mạc khải �iều b� ẩn th�m s�u nhất của Ng�i [X. 1 Cr 2,7-16; Ep 3,9-12]: ch�nh Ng�i l� sự trao �ổi tình y�u vĩnh cửu: Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, v� Ng�i �ã tiền �ịnh cho ch�ng ta ��ợc dự phần v�o sự trao �ổi tình y�u ��.[Back]

 

0222

Những hquả của �ức Tin v�o Thi�n Ch�a duy nhất.

Tin v�o Thi�n Ch�a, �ấng duy nhất, v� y�u mến Ng�i hết mình, c� những hệ quả rất quan trọng cho to�n bộ cuộc sống của ch�ng ta.[Back]

 

0223

�� l� nhận biết sự vĩ �ại v� quyền n�ng của Thi�n Ch�a: �Hãy xem, Thi�n Ch�a cao vời, l�m sao ta hiểu thấu� (G 36,26). Vì vậy Thi�n Ch�a phải l� �ấng ���ợc phục vụ tr�ớc hết� [Th�nh Jeanne d�Arc, Dictum: Proc�s de condamnation]. [Back]

 

0224

�� l� sống trong t�m tình cảm tạ: nếu Thi�n Ch�a l� �ấng duy nhất, thì ch�ng ta l� gì, v� c� gì, �ều l� bởi Ng�i: �Bạn c� gì m� bạn �ã kh�ng nhận lãnh?� (1 Cr 4,7). �Biết lấy chi �ền ��p Ch�a b�y giờ, vì mọi �n l�nh Ng�i �ã ban cho?� (Tv 116,12).[Back]

 

0225

�� l� nhận biết sự hợp nhất v� phẩm gi� ��ch thực của mọi ng�ời: Mọi ng�ời �ều ��ợc dựng n�n �theo hình ảnh v� giống nh�� Thi�n Ch�a (St 1,26).[Back]

 

0226

�� l� sử dụng c�c thụ tạo c�ch ��ng �ắn: �ức tin v�o Thi�n Ch�a Duy Nhất h�ớng dẫn ch�ng ta sử dụng mọi vật kh�ng phải l� Thi�n Ch�a nếu ch�ng ��a ch�ng ta �ến với Ng�i, v� xa tr�nh c�c thụ tạo nếu ch�ng ng�n c�ch ch�ng ta khỏi Thi�n Ch�a [X. Mt 5,29-30; 16,24; 19,23-24]:
�Lạy Ch�a l� Thi�n Ch�a của con, xin cất khỏi con những gì l�m con xa Ch�a. Lạy Ch�a l� Thi�n Ch�a của con, xin ban cho con những gì ��a con �ến với Ch�a. Lạy Ch�a l� Thi�n Ch�a của con, xin giải tho�t con khỏi ch�nh mình con v� ban cho con ��ợc ho�n to�n thuộc về Ch�a� [Th�nh Nic�la Flue].[Back]

 

0227

�� l� lu�n tin t�ởng v�o Thi�n Ch�a, cả khi gặp nghịch cảnh. Một lời kinh của th�nh T�r�sa Gi�su diễn tả ý �� một c�ch tuyệt vời:

��ừng �ể �iều gì l�m cho bạn xao xuyến;/ �ừng �ể �iều gì l�m cho bạn lo sợ. / Mọi sự �ều qua �i, Thi�n Ch�a kh�ng thay �ổi! / Ki�n nhẫn sẽ ��ợc tất cả. / Ai c� Thi�n Ch�a, ng�ời ấy chẳng thiếu gì: / Chỉ c� Thi�n Ch�a, l� �ã �ủ� [Th�nh T�r�sa Gi�su, Poesia, 9].[Back]

 

0228

To�m l���c

Nghe ��y, hỡi Israel, �ức Ch�a, Thi�n Ch�a ch�ng ta, l� �ức Ch�a duy nhất� (�nl 6,4; Mc 12,29) �Hữu Thể tối cao nhất thiết phải l� duy nhất, nghĩa l� kh�ng ai s�nh bằng� Nếu Thi�n Ch�a kh�ng duy nhất, thì Ng�i kh�ng phải l� Thi�n Ch�a� [Tertullian�, Adversus Marcionem 1, 3, 5].[Back]

 

0229

�ức tin v�o Thi�n Ch�a quy h�ớng ch�ng ta về một mình Ng�i, nh� về nguồn gốc �ầu ti�n v� về c�ng ��ch tối hậu của ch�ng ta, v� kh�ng quý trọng sự gì h�n Ng�i, hoặc kh�ng �ể một sự gì thay chỗ Ng�i.[Back]

 

0230

Tuy �ã tự mạc khải, Thi�n Ch�a vẫn còn l� mầu nhiệm kh�n tả: �Nếu bạn hiểu ��ợc, thì Ng�i kh�ng phải l� Thi�n Ch�a� [Th�nh Augustin�, Sermo, 52, 6, 16].[Back]

 

0231

Thi�n Ch�a của �ức tin ch�ng ta �ã tự mạc khải l� �ấng Hiện Hữu; Ng�i cho ch�ng ta biết Ng�i l� �ấng �gi�u nh�n nghĩa v� th�nh t�n� (Xh 34,6). Bản thể của Ng�i l� ch�n lý v� tình y�u.[Back]

 

0232

Ch�a Cha
Nh�n Danh Cha V� Con V� Th�nh Thần.

C�c Kit� hữu ��ợc rửa tội �nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần� (Mt 28,19). Tr�ớc �� họ �ã ba lần trả lời �T�i tin� �ể ��p lại ba c�u hỏi y�u cầu họ tuy�n x�ng �ức tin v�o Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. ��ức tin của mọi Kit� hữu cốt tại Ch�a Ba Ng�i� [Th�nh C�sari� Ar�latens�, Expositio vel traditio Symboli (Sermo 9)].[Back]

 

0233

C�c Kit� hữu ��ợc rửa tội �nh�n danh� Cha v� Con v� Th�nh Thần, chứ kh�ng �nh�n c�c danh� của c�c Ng�i [X. Vigili�, Professio fidei (552)], bởi vì chỉ c� một Thi�n Ch�a, Cha to�n n�ng, Con duy nhất của Ng�i v� Th�nh Thần: �� l� Thi�n Ch�a Ba Ng�i Ch� Th�nh.[Back]

 

0234

Mầu nhiệm Thi�n Ch�a Ba Ng�i l� mầu nhiệm trung t�m của �ức tin v� �ời sống Kit� hữu. ��y l� mầu nhiệm của Thi�n Ch�a trong ch�nh bản thể của Ng�i. Vì vậy ��y l� nguồn mạch của c�c mầu nhiệm kh�c của �ức tin v� l� �nh s�ng chiếu soi c�c mầu nhiệm ấy. ��y l� gi�o lý c�n bản nhất v� chủ yếu nhất trong �phẩm trật c�c ch�n lý� �ức tin [X. Vigili�, Professio fidei (552); X. Th�nh bộ Gi�o sĩ, Directorium catechisticum generale, 43]. �Lịch sử cứu �ộ ch�nh l� lịch sử của ��ờng lối v� ph��ng thế, m� Thi�n Ch�a thật v� duy nhất l� Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, d�ng �ể tự mạc khải cho con ng�ời, v� giao ho� v� kết hợp với Ng�i những ai từ bỏ tội lỗi� [Th�nh bộ Gi�o sĩ, Directorium catechisticum generale, 47].[Back]

 

0235

Trong tiết n�y sẽ vắn tắt trình b�y mầu nhiệm Thi�n Ch�a Ba Ng�i ��ợc mạc khải thế n�o, Hội Th�nh �ã trình b�y gi�o lý �ức tin về mầu nhiệm n�y thế n�o, v� sau c�ng, Ch�a Cha, nhờ sứ vụ thần linh của Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, thực hiện �kế hoạch nh�n hậu� của Ng�i trong việc tạo dựng, cứu chuộc v� th�nh ho� nh� thế n�o. [Back]

 

0236

C�c Gi�o phụ ph�n biệt Theologia với Oikonomia. Thuật ngữ thứ nhất chỉ mầu nhiệm sự sống nội tại của Thi�n Ch�a Ba Ng�i. Thuật ngữ thứ hai chỉ mọi c�ng trình của Thi�n Ch�a, qua �� Ng�i tự mạc khải v� truyền th�ng sự sống của Ng�i. Nhờ Oikonomia m� Theologia ��ợc mạc khải cho ch�ng ta, nh�ng ng�ợc lại, Theologia soi s�ng to�n thể Oikonomia. C�c c�ng trình của Thi�n Ch�a mạc khải cho ch�ng ta biết Ng�i trong bản thể của Ng�i, v� ng�ợc lại, mầu nhiệm bản thể nội tại của Thi�n Ch�a soi s�ng cho ch�ng ta hiểu tất cả c�c c�ng trình của Ng�i. Trong c�c t��ng quan nh�n loại, sự việc cũng diễn ra t��ng tự nh� vậy. Con ng�ời biểu lộ mình qua h�nh �ộng v� c�ng biết rõ một ng�ời n�o ��, ch�ng ta c�ng hiểu rõ h�nh �ộng của họ. [Back]

 

0237

Thi�n Ch�a Ba Ng�i l� mầu nhiệm �ức tin theo nghĩa hẹp, l� một trong những mầu nhiệm ��ợc ẩn giấu n�i Thi�n Ch�a, �m� nếu Thi�n Ch�a kh�ng mạc khải thì kh�ng ai c� thể biết ��ợc� [C� Vatican� I, Hiến chế t�n lý Dei Filius, c. 4]. Chắc chắn Thi�n Ch�a �ã �ể lại những dấu vết n�o �� về thực thể Ba Ng�i của Ng�i trong c�ng trình tạo dựng v� trong việc Ng�i mạc khải suốt dòng Cựu �ớc. Nh�ng �ời sống nội tại của thực thể Ng�i, l� Ba Ng�i Ch� Th�nh, vẫn l� một mầu nhiệm m� lý tr� thuần tuý của con ng�ời kh�ng thể n�o �ạt �ến ��ợc, v� ngay cả �ức tin của Israel cũng kh�ng thể biết mầu nhiệm ��, tr�ớc khi Con Thi�n Ch�a nhập thể v� Ch�a Th�nh Thần ��ợc sai �ến. [Back]

 

0238

Mạc Khải Về Thi�n Ch�a Ba Ng�i.

Ch�a Cha ��ợc mạc khải nhờ Ch�a Con.

Việc khẩn cầu Thi�n Ch�a với t�ớc hiệu l� �Cha� �ã ��ợc biết �ến trong nhiều t�n gi�o. Th�ợng �ế th�ờng ��ợc coi nh� �cha của c�c vị thần v� của ng�ời ph�m�. Trong d�n Israel, Thi�n Ch�a ��ợc gọi l� Cha, với t� c�ch l� �ấng tạo dựng trần gian [X. �nl 32,6; Ml 2,10]. H�n nữa Thi�n Ch�a còn l� Cha vì Ng�i �ã lập Giao �ớc v� ban Lề luật cho d�n ��ợc gọi l� �Israel con �ầu lòng của Ta� (Xh 4,22). Ng�i cũng ��ợc gọi l� Cha của vua Israel [X. 2 Sm 7,14]. V� �ặc biệt h�n nữa, Ng�i l� �Cha của ng�ời ngh�o�, của c� nhi, quả phụ, những kẻ ��ợc Ng�i th��ng y�u che chở [X. Tv 68,6]. [Back]

 

0239

Khi gọi Thi�n Ch�a l� �Cha�, ng�n ngữ �ức tin chủ yếu muốn n�u l�n hai kh�a cạnh: Thi�n Ch�a l� nguồn gốc thứ nhất v� l� �ấng uy quyền si�u việt tr�n hết mọi sự, �ồng thời l� �ấng nh�n hậu v� y�u th��ng ch�m s�c mọi con c�i của Ng�i. Tình phụ tử n�y của Thi�n Ch�a cũng c� thể ��ợc diễn tả qua hình ảnh tình mẫu tử [X. Is 66,13; Tv 131,2]. Hình ảnh tình mẫu tử n�i l�n rõ h�n sự gần gũi của Thi�n Ch�a v� sự th�n mật giữa Thi�n Ch�a với thụ tạo của Ng�i. Nh� vậy, ng�n ngữ �ức tin m�c nguồn n�i kinh nghiệm ph�m nh�n về cha mẹ, c�c vị n�y một c�ch n�o ��, l� những �ại diện �ầu ti�n của Thi�n Ch�a �ối với con ng�ời. Nh�ng kinh nghiệm �� cũng cho thấy rằng, cha mẹ ph�m nh�n c� thể phạm sai lầm v� họ c� thể l�m m�o m� dung mạo của tình phụ tử v� mẫu tử. Vì vậy phải nhớ rằng, Thi�n Ch�a si�u việt hẳn tr�n sự ph�n biệt ph�i t�nh của ph�m nh�n. Ng�i kh�ng l� nam m� cũng kh�ng l� nữ. Ng�i l� Thi�n Ch�a. Ng�i cũng si�u việt hẳn tr�n sự l�m cha l�m mẹ của ng�ời ph�m [X. Tv 27,10], mặc d� Ng�i l� nguồn gốc v� l� chuẩn mực [X. Ep 3,14-15; Is 49,15] của chức n�ng l�m cha l�m mẹ: kh�ng ai l� cha nh� Thi�n Ch�a l� Cha.[Back]

 

0240

Ch�a Gi�su �ã mạc khải Thi�n Ch�a l� �Cha� theo một nghĩa ch�a từng c�: Ng�i l� Cha kh�ng những vì Ng�i l� �ấng Tạo Ho�, nh�ng từ �ời �ời Ng�i l� Cha trong t��ng quan với Con duy nhất của Ng�i, �ấng từ �ời �ời l� Con trong t��ng quan với Cha của Ng�ời: �Kh�ng ai biết rõ ng�ời Con, trừ Ch�a Cha; cũng nh� kh�ng ai biết rõ Ch�a Cha, trừ ng�ời Con v� kẻ m� ng�ời Con muốn mạc khải cho� (Mt 11,27). [Back]

 

0241

Vì vậy c�c T�ng �ồ tuy�n x�ng Ch�a Gi�su l� �Ng�i Lời�, �l�c khởi �ầu� vẫn h�ớng về Thi�n Ch�a, v� Ng�i Lời l� Thi�n Ch�a� (Ga 1,1), l� �hình ảnh của Thi�n Ch�a v� hình� (Cl 1,15), v� l� �phản �nh vẻ huy ho�ng, l� hình ảnh trung thực của bản thể Thi�n Ch�a� (Dt 1,3).[Back]

 

0242

Sau c�c ng�i, Hội Th�nh tiếp nối Truyền thống T�ng �ồ, trong C�ng �ồng chung thứ nhất họp tại Nic�a n�m 325, �ã tuy�n x�ng Ch�a Con ��ồng bản thể với Ch�a Cha� [T�n biểu Nic�a], nghĩa l�, Ng�ời l� một Thi�n Ch�a duy nhất c�ng với Ch�a Cha. C�ng �ồng chung thứ hai họp tại Constantin�p�li n�m 381, vẫn duy trì c�ch diễn tả trong c�ng thức của t�n biểu Nic�a v� �ã tuy�n x�ng: �Con Một Thi�n Ch�a, sinh bởi �ức Ch�a Cha từ tr�ớc mu�n �ời, Ng�ời l� �nh s�ng bởi �nh s�ng, Thi�n Ch�a thật bởi Thi�n Ch�a thật, ��ợc sinh ra m� kh�ng phải ��ợc tạo th�nh, �ồng bản thể với �ức Ch�a Cha� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li].[Back]

 

0243

Ch�a Cha v� Ch�a Con ��ợc mạc khải nhờ Ch�a Th�nh Thần.

Tr�ớc cuộc V�ợt Qua của Ng�ời, Ch�a Gi�su b�o tin sẽ sai �ến một ��ấng B�o Chữa (�ấng Bảo Vệ) kh�c�, l� Ch�a Th�nh Thần. Ch�a Th�nh Thần, �ấng �ã hoạt �ộng trong c�ng trình tạo dựng [X. St 1,2] v� sau khi ��ã d�ng c�c Ti�n tri m� ph�n dạy� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li], nay Ng�i sẽ �ến với v� ở trong c�c m�n �ệ [X. Ga 14,17], �ể dạy bảo họ [X. Ga 14,26], v� dẫn họ tới �sự thật to�n vẹn� (Ga 16,13). Nh� vậy Ch�a Th�nh Thần ��ợc mạc khải nh� một Ng�i Vị thần linh kh�c, trong t��ng quan với Ch�a Gi�su v� với Ch�a Cha.[Back]

 

0244

Nguồn gốc vĩnh cửu của Ch�a Th�nh Thần ��ợc mạc khải trong �sứ vụ trong thời gian� của Ng�i. Ch�a Th�nh Thần ��ợc sai �ến với c�c T�ng �ồ v� với Hội Th�nh, hoặc do Ch�a Cha nh�n danh Ch�a Con, hoặc do ch�nh Ch�a Con, sau khi Ng�ời trở về với Ch�a Cha [X. Ga 14,26; 15,26; 16,14]. Sứ vụ của Ng�i Vị Ch�a Th�nh Thần sau khi Ch�a Gi�su ��ợc t�n vinh [X. Ga 7,39] mạc khải một c�ch �ầy �ủ mầu nhiệm Ba Ng�i Ch� Th�nh.[Back]

 

0245

�ức tin t�ng truyền về Ch�a Th�nh Thần �ã ��ợc C�ng �ồng chung thứ hai họp tại Constantin�p�li n�m 381 tuy�n x�ng: Ch�ng t�i tin k�nh �Ch�a Th�nh Thần, l� Ch�a v� l� �ấng ban sự sống; Ng�i bởi Ch�a Cha m� ra� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li]. Bằng lời tuy�n x�ng ��, Hội Th�nh nhìn nhận Ch�a Cha nh� �nguồn mạch v� cội nguồn của tất cả thần t�nh� [C� T�l��� VI (n�m 638), De Trinitate et de Filio Dei Redemptore incarnato]. Nh�ng cội nguồn vĩnh cửu của Ch�a Th�nh Thần kh�ng phải kh�ng c� li�n hệ với cội nguồn của Ch�a Con: �Ch�ng t�i tin rằng Ch�a Th�nh Thần, Ng�i Thứ Ba trong Ba Ng�i, l� Thi�n Ch�a duy nhất v� �ồng h�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Con, c�ng một bản thể, c�ng một bản t�nh;... Ng�i ��ợc gọi l� Thần Kh� kh�ng phải chỉ của Ch�a Cha cũng kh�ng phải chỉ của Ch�a Con, nh�ng một trật l� của Ch�a Cha v� của Ch�a Con� [C� T�l��� XI (n�m 675), T�n biểu]. T�n biểu Constantin�p�li của Hội Th�nh tuy�n x�ng: �Ng�i ��ợc phụng thờ v� t�n vinh c�ng với �ức Ch�a Cha v� �ức Ch�a Con� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li]. [Back]

 

0246

T�n biểu theo truyền thống La tinh tuy�n x�ng rằng Ch�a Th�nh Thần �bởi �ức Ch�a Cha v� �ức Ch�a Con (Filioque) m� ra�. C�ng �ồng Florentina, n�m 1439, giải th�ch: �Ch�a Th�nh Thần� c� bản t�nh v� hữu thể của Ng�i bởi Ch�a Cha v� một trật bởi Ch�a Con, v� từ �ời �ời Ng�i xuất ph�t bởi Hai Ng�i nh� bởi một nguy�n lý duy nhất v� bởi một h�i thở duy nhất� V� bởi vì mọi sự, vốn l� của Ch�a Cha, ch�nh Ch�a Cha �ã ban cho Con Một khi sinh ra Con Một, trừ c��ng vị l�m Cha, n�n việc Thần Kh� xuất ph�t bởi Ch�a Con, thì từ �ời �ời Ch�a Con c� việc xuất ph�t �� l� bởi Ch�a Cha, �ấng cũng sinh ra Ch�a Con từ �ời �ời� [C� Florentina, Decretum pro Graecis].[Back]

 

0247

Lời khẳng �ịnh �v� bởi �ức Ch�a Con� (Filioque) kh�ng c� trong T�n biểu c�ng bố n�m 381 tại Constantin�p�li. Nh�ng th�nh Gi�o Ho�ng L��, dựa theo truyền thống cổ x�a của La tinh v� Alexandria, �ã c�ng bố �iều n�y nh� một t�n �iều v�o n�m 447 [X. Th�nh L�� Cả, Epistula Quam laudabiliter], tr�ớc khi R�ma, tại C�ng �ồng Chalc���nia n�m 451, biết �ến v� tiếp nhận T�n biểu của n�m 381. Việc sử dụng c�ng thức n�y trong T�n biểu ��ợc dần dần ��a v�o phụng vụ La tinh (từ thế kỷ VIII �ến thế kỷ XI). Tuy nhi�n, việc phụng vụ La tinh ��a c�ng thức Filioque v�o trong T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li, �ã tạo n�n sự bất �ồng, mãi cho �ến nay, với c�c Gi�o Hội Ch�nh Thống.[Back]

 

0248

Truyền thống ��ng ph��ng tr�ớc hết diễn tả rằng Ch�a Cha l� cội nguồn thứ nhất của Ch�a Th�nh Thần. Khi tuy�n x�ng Ch�a Th�nh Thần �xuất ph�t từ Ch�a Cha� (Ga 15,26), truyền thống �� x�c quyết Ch�a Th�nh Thần xuất ph�t từ Ch�a Cha qua Ch�a Con (a Patre per Filium procedere) [X. C� Vat. II, Ad Gentes, 2]. Còn truyền thống T�y ph��ng tr�ớc hết x�c quyết sự hiệp th�ng �ồng bản thể giữa Ch�a Cha v� Ch�a Con, khi n�i rằng Ch�a Th�nh Thần xuất ph�t từ Ch�a Cha v� Ch�a Con (ex Patre Filioque procedere). Truyền thống n�y n�i nh� vậy l� �hợp ph�p v� hợp lý� [C� Florentina, Decretum pro Graecis, (n�m 1439)], bởi vì theo trật tự vĩnh cửu giữa c�c Ng�i Vị Thi�n Ch�a trong sự hiệp th�ng �ồng bản thể, Ch�a Cha, với t� c�ch l� �nguy�n lý kh�ng c� khởi �ầu� [C� Florentina, Decretum pro Iacobitis (n�m 1442)], l� cội nguồn thứ nhất của Ch�a Th�nh Thần, nh�ng còn với t� c�ch l� Cha của Con duy nhất, thì Ch�a Cha l� nguy�n lý duy nhất c�ng với Con của Ng�i, từ ��, Ch�a Th�nh Thần xuất ph�t �nh� từ một nguy�n lý duy nhất� [C� Lyon II, Constitutio de Summa Trinitate et fide catholica (1274)]. Sự bổ t�c hợp ph�p n�y, nếu kh�ng bị thổi phồng, thì kh�ng t�c �ộng gì �ến sự �ồng nhất của �ức tin v�o thực tại của c�ng một mầu nhiệm ��ợc tuy�n x�ng. [Back]

 

0249

Ba Ng�i Ch� Th�nh Trong Gi�o Lý �ức Tin.

Ngay từ buổi �ầu, ch�n lý ��ợc mạc khải về Ba Ng�i Ch� Th�nh �ã c� trong những �iều c�n bản của �ức tin sống �ộng của Hội Th�nh, chủ yếu qua b� t�ch Rửa Tội. Ch�n lý �� ��ợc diễn tả trong quy luật �ức tin về ph�p Rửa, ��ợc c�ng thức ho� trong việc rao giảng, trong việc dạy gi�o lý v� trong kinh nguyện của Hội Th�nh. Ng�ời ta �ã gặp những c�ng thức nh� vậy trong c�c t�c phẩm của c�c T�ng �ồ, nh� lời ch�o sau ��y l�m chứng, lời ch�o n�y �ã ��ợc sử dụng lại trong Th�nh lễ: �Nguyện xin �n sủng �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng ta, tình y�u của Ch�a Cha v� �n th�ng hiệp của Ch�a Th�nh Thần, ở c�ng tất cả anh chị em� (2 Cr 13,13) [X. 1 Cr 12,4-6; Ep 4,4-6].[Back]

 

0250

Trong những thế kỷ �ầu, Hội Th�nh �ã cố gắng trình b�y minh bạch h�n �ức tin của mình v�o Thi�n Ch�a Ba Ng�i, vừa �ể ��o s�u sự hiểu biết của ch�nh mình về �ức tin, vừa �ể bảo vệ �ức tin khỏi những sai lạc muốn b�p m�o �ức tin. �� l� c�ng trình của c�c C�ng �ồng �ầu ti�n, ��ợc trợ lực bởi hoạt �ộng thần học của c�c Gi�o Phụ v� ��ợc ��n nhận bởi cảm thức �ức tin của d�n Kit� gi�o. [Back]

 

0251

�ể c�ng thức ho� t�n �iều Thi�n Ch�a Ba Ng�i, Hội Th�nh phải triển khai một thuật ngữ ri�ng, dựa v�o những kh�i niệm bắt nguồn từ triết học, nh�: �bản thể� (substantia), �ng�i� hoặc �ng�i vị� (persona hoặc hypostasis), �t��ng quan� (relatio) v.v� L�m nh� vậy, Hội Th�nh �ã kh�ng giao ph� �ức tin cho sự kh�n ngoan ph�m nh�n, nh�ng �ã cho c�c từ ngữ n�y một ý nghĩa mới, ch�a từng biết �ến, những từ ngữ n�y từ nay sẽ ��ợc sử dụng �ể n�i l�n mầu nhiệm kh�n tả, vốn �v� c�ng v�ợt tr�n mọi �iều ch�ng ta c� thể hiểu ��ợc theo c�ch thức ph�m nh�n� [�GH Phaol� VI, Sollemnis Professio fidei, 9]. [Back]

 

0252

Hội Th�nh sử dụng từ �bản thể� (substantia) (hoặc �yếu t�nh�, essentia hoặc �bản t�nh�, natura) �ể chỉ Hữu Thể thần linh trong sự duy nhất của Ng�i, từ �ng�i� hoặc �ng�i vị� (persona hoặc hypostasis) �ể chỉ Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần trong sự ph�n biệt thật sự với nhau giữa c�c Ng�i, còn từ �t��ng quan� (relatio) �ể chỉ sự ph�n biệt của c�c Ng�i trong vấn �ề c�c Ng�i quy chiếu về nhau. [Back]

 

0253

T�n �iều Ba Ng�i Ch� Th�nh

Tam Vị Nhất Thể. Ch�ng ta kh�ng tuy�n x�ng ba Thi�n Ch�a, nh�ng một Thi�n Ch�a duy nhất c� Ba Ng�i: �Ba Ng�i �ồng bản thể� [C� Constantin�p�li II (n�m 553), Anathematismi de tribus Capitulis, 1]. C�c Ng�i Vị Thi�n Ch�a kh�ng chia nhau một thần t�nh duy nhất, nh�ng mỗi Ng�i Vị �ều l� Thi�n Ch�a trọn vẹn: �Ch�a Cha l� gì thì Ch�a Con l� thế ấy, Ch�a Con l� gì thì Ch�a Cha l� thế ấy, Ch�a Cha v� Ch�a Con l� gì thì Ch�a Th�nh Thần l� thế ấy, nghĩa l� một Thi�n Ch�a duy nhất theo bản t�nh� [C� T�l��� XI (n�m 675), T�n biểu]. �Ba Ng�i Vị �ều l� thực thể ��, nghĩa l� bản thể, yếu t�nh hoặc bản t�nh thần linh� [C� Lat�ran� IV (n�m 1215), Cap. 2, De errore abbat� Ioachim].[Back]

 

0254

C�c Ng�i Vị Thi�n Ch�a thật sự ph�n biệt với nhau. �Ch�ng t�i t�n thờ v� tuy�n x�ng một Thi�n Ch�a duy nhất nh�ng kh�ng ��n �ộc� [Fides Damasi]. �Ch�a Cha�, �Ch�a Con�, �Ch�a Th�nh Thần�, kh�ng phải ��n thuần l� những danh x�ng chỉ c�c dạng thức của �Hữu Thể� thần linh, bởi vì Ba Ng�i thật sự ph�n biệt với nhau: �Ch�a Con kh�ng phải l� Ch�a Cha, v� Ch�a Cha kh�ng phải l� Ch�a Con, v� Ch�a Th�nh Thần kh�ng phải l� Ch�a Cha hoặc Ch�a Con� [C� T�l��� XI (n�m 675), T�n biểu]. Ba Ng�i ph�n biệt nhau qua c�c t��ng quan về nguồn gốc: �Ch�a Cha l� �ấng sinh th�nh, Ch�a Con l� �ấng ��ợc sinh ra, Ch�a Th�nh Thần l� �ấng xuất ph�t� [C� Lat�ran� IV (n�m 1215), Cap. 2, De errore abbati Ioachim]. Thi�n Ch�a Nhất Thể Tam Vị. [Back]

 

0255

C�c Ng�i vị Thi�n Ch�a c� t��ng quan với nhau. Bởi vì sự ph�n biệt thật sự giữa c�c Ng�i Vị với nhau kh�ng ph�n chia thần t�nh duy nhất, n�n sự ph�n biệt �� chỉ cốt tại c�c mối t��ng quan quy chiếu c�c Ng�i Vị với nhau. �Trong c�c danh x�ng n�i l�n mối t��ng quan giữa c�c Ng�i vị, Ch�a Cha c� t��ng quan với Ch�a Con, Ch�a Con c� t��ng quan với Ch�a Cha, v� Ch�a Th�nh Thần c� t��ng quan với Hai Ng�i kia. Khi x�t về t��ng quan thì ch�ng ta n�i l� Ba Ng�i, nh�ng ch�ng ta tin v�o một bản t�nh hay một bản thể� [C� T�l��� XI (n�m 675), T�n biểu]. Thật vậy, giữa Ba Ng�i �mọi sự� �ều l� một, khi kh�ng n�i �ến sự �ối lập về t��ng quan� [C� Florentina, Decretum pro Iacobitis (n�m 1442)]. �Vì sự duy nhất ��, Ch�a Cha ho�n to�n ở trong Ch�a Con, ho�n to�n ở trong Ch�a Th�nh Thần; Ch�a Con ho�n to�n ở trong Ch�a Cha, ho�n to�n ở trong Ch�a Th�nh Thần; Ch�a Th�nh Thần ho�n to�n ở trong Ch�a Cha, ho�n to�n ở trong Ch�a Con� [C� Florentina, Decretum pro Iacobitis (n�m 1442)]. [Back]

 

0256

Th�nh Gr�g�ri� Nazianz�n�, c� biệt danh l� �Nh� thần học�, cống hiến cho c�c dự tòng tại Constantin�p�li bản to�t yếu �ức tin về Ba Ng�i nh� sau: �Tr�n hết mọi sự, t�i y�u cầu, bạn hãy gìn giữ kho t�ng quý gi� n�y, kho t�ng �� l� lý do �ể t�i sống v� chiến �ấu, l� �iều t�i muốn �em theo khi chết, l� �iều gi�p t�i chấp nhận tất cả mọi gian khổ v� khinh ch� mọi lạc th�: t�i muốn n�i �ến �ức tin, �ến việc tuy�n x�ng v�o Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. H�m nay t�i trao lời tuy�n x�ng �� cho bạn. Với lời tuy�n x�ng �ức tin ��, t�i sắp dìm bạn xuống n�ớc thanh tẩy, rồi k�o bạn l�n. T�i trao cho bạn �ể l�m ng�ời bạn ��ờng, ng�ời bảo trợ suốt �ời, lời tuy�n x�ng v�o một Thần T�nh v� một Quyền N�ng duy nhất, c�ng gặp ��ợc trong Ba Ng�i, v� gồm Ba Ng�i một c�ch ph�n biệt, kh�ng h�n k�m về bản thể hoặc bản t�nh, kh�ng t�ng giảm về sự cao h�n hoặc thấp h�n� Ba Ng�i v� c�ng, kết hợp với nhau v� c�ng. Nếu x�t ri�ng, mỗi Ng�i �ều l� Thi�n Ch�a. Nếu suy t�ởng một trật, Ba Ng�i vẫn l� một Thi�n Ch�a. T�i vừa suy t�ởng �ến Thi�n Ch�a Duy Nhất, thì lập tức h�o quang của Ba Ng�i tr�n ngập t�m hồn t�i. T�i vừa bắt �ầu ph�n biệt Ba Ng�i, thì bị k�o trở lại Thi�n Ch�a Duy Nhất� [Th�nh Gr�g�ri� Nazianz�n�, Oratio, 40, 41]. [Back]

 

0257

C�c C�ng Trình Thần Linh V� C�c Sứ Vụ Của Ba Ng�i.

��i nguồn s�ng, Ba Ng�i diễm ph�c, l� C�n Nguy�n �ộc Nhất vũ ho�n!� [Th�nh thi Kinh Chiều II Ch�a nhật, Tuần 2 v� 4: C�c Giờ Kinh Phụng Vụ] Thi�n Ch�a l� hạnh ph�c vĩnh cửu, l� sự sống bất tử, l� �nh s�ng kh�ng t�n lụi. Thi�n Ch�a l� tình y�u: Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. Thi�n Ch�a tự ý muốn truyền th�ng vinh quang của sự sống hạnh ph�c của Ng�i. �� l� �kế hoạch y�u th��ng� (Ep 1,9) m� Ng�i �ã c�u mang từ tr�ớc khi tạo dựng trần gian trong Con y�u dấu của Ng�i, v� quả thật �Ng�i �ã tiền �ịnh cho ta l�m nghĩa tử nhờ Ch�a Gi�su Kit�� (Ep 1,5), nghĩa l�, Ng�i �ã tiền �ịnh cho ch�ng ta �n�n �ồng hình �ồng dạng với Con của Ng�i� (Rm 8,29) nhờ �Thần Kh� l�m cho anh em n�n nghĩa tử� (Rm 8,15). Kế hoạch n�y l� �n sủng �Ng�i �ã ban cho ch�ng ta từ mu�n thuở� (2 Tm 1,9), xuất ph�t trực tiếp từ tình y�u của Ch�a Ba Ng�i. Kế hoạch �� ��ợc thể hiện trong c�ng trình tạo dựng, v� sau khi con ng�ời sa ngã, trong to�n bộ lịch sử cứu �ộ, trong c�c sứ vụ của Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, ��ợc tiếp nối trong sứ vụ của Hội Th�nh [X. C� Vatican� II, Sắc lệnh Ad Gentes, 2-9]. [Back]

 

0258

To�n bộ Nhiệm cục thần linh l� c�ng trình chung của Ba Ng�i Thi�n Ch�a. Vì cũng nh� Ba Ng�i chỉ c� một bản t�nh, Ba Ng�i cũng chỉ c� c�ng một hoạt �ộng [X. C� Constantin�p�li II (n�m 553) Anathematismi de tribus Capitulis, 1]. �Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần kh�ng phải l� ba nguy�n lý của thụ tạo nh�ng l� một nguy�n lý duy nhất� [C� Florentina, Decretum pro Iacobitis (n�m 1442)]. Tuy nhi�n mỗi Ng�i Vị Thi�n Ch�a thực hiện c�ng trình chung theo c�ch �ặc th� của mình trong Ba Ng�i. Cho n�n, theo sau T�n �ớc [X. 1 Cr 8,6], Hội Th�nh tuy�n x�ng: �Một Thi�n Ch�a l� Cha, mọi sự �ều bởi Ng�i; Một Ch�a Gi�su Kit�, mọi sự �ều nhờ Ng�ời; v� Một Ch�a Th�nh Thần, mọi sự �ều trong Ng�i� [C� Constantin�p�li II (n�m 553): Anathematismi de tribus Capitulis, 1]. C�c sứ vụ thần linh l� việc Nhập thể của Ch�a Con v� việc trao ban Ch�a Th�nh Thần biểu lộ c�ch �ặc biệt c�c �ặc t�nh ri�ng của c�c Ng�i Vị Thi�n Ch�a.[Back]

 

0259

To�n bộ Nhiệm cục thần linh l� c�ng trình vừa c� t�nh chung, vừa c� t�nh ri�ng, n�n vừa cho thấy �ặc t�nh của từng Ng�i Vị Thi�n Ch�a vừa cho thấy bản t�nh duy nhất của Ba Ng�i. To�n bộ �ời sống Kit� hữu cũng l� sự hiệp th�ng với mỗi Ng�i Vị Thi�n Ch�a m� kh�ng hề ph�n biệt Ba Ng�i. Ai t�n vinh Ch�a Cha, l� l�m �iều �� nhờ Ch�a Con trong Ch�a Th�nh Thần; ai b�ớc theo Ch�a Kit�, l� l�m �iều �� bởi vì Ch�a Cha l�i k�o ng�ời ấy [X. Ga 6,44] v� Ch�a Th�nh Thần th�c �ẩy ng�ời ấy [X. Rm 8,14]. [Back]

 

0260

C�ng ��ch của to�n bộ Nhiệm cục thần linh l� ��a c�c thụ tạo �ến hợp nhất trọn vẹn với Ba Ng�i Diễm Ph�c [X. Ga 17,21-23]. Nh�ng ngay từ b�y giờ, ch�ng ta ��ợc k�u gọi trở n�n n�i c� ngụ của Ba Ng�i Ch� Th�nh. Ch�a n�i: �Ai y�u mến Thầy, thì sẽ giữ lời Thầy. Cha Thầy sẽ y�u mến ng�ời ấy. Cha Thầy v� Thầy sẽ �ến v� ở lại với ng�ời ấy� (Ga 14,23):
�Lạy Thi�n Ch�a của con, lạy Ba Ng�i con t�n thờ, xin gi�p con qu�n hẳn mình �ể an tr� trong Ch�a, bất �ộng v� thanh thản nh� thể linh hồn con �ã ở trong cõi vĩnh hằng; xin �ừng �ể �iều gì c� thể quấy ph� sự bình an của con, v� l�m con phải ra khỏi Ch�a, �i �ấng Bất Biến của con, nh�ng mỗi gi�y ph�t xin �em con v�o s�u h�n nữa trong mầu nhiệm thẳm s�u của Ch�a! Xin ban bình an cho linh hồn con; xin biến linh hồn con th�nh thi�n ��ng của Ch�a, th�nh n�i c� ngụ m� Ch�a �a th�ch, v� n�i nghỉ ng�i của Ch�a. �ớc gì con kh�ng bao giờ bỏ mặc Ch�a một mình, nh�ng �ớc gì con ở �� với trọn vẹn bản th�n, ho�n to�n tỉnh thức trong �ức tin, ho�n to�n thờ lạy, v� ho�n to�n ph� th�c cho hoạt �ộng s�ng tạo của Ch�a� [Ch�n ph�ớc �lisabet Ch�a Ba Ng�i, Lời nguyện d�ng Ch�a Ba Ng�i: Ecrits spirituels, 50].[Back]

 

0261

To�m l���c

Mầu nhiệm Ba Ng�i Ch� Th�nh l� mầu nhiệm trung t�m của �ức tin v� �ời sống Kit� hữu. Chỉ một mình Thi�n Ch�a mới c� thể cho ta biết ��ợc mầu nhiệm ấy khi Ng�i tự mạc khải l� Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

0262

Việc Nhập Thể của Con Thi�n Ch�a mạc khải rằng Thi�n Ch�a l� Cha từ mu�n thuở, v� Ch�a Con l� �ấng �ồng bản thể với Ch�a Cha, nghĩa l�, Ch�a Con l� Thi�n Ch�a duy nhất trong Ch�a Cha v� c�ng với Ch�a Cha. [Back]

 

0263

Sứ vụ của Ch�a Th�nh Thần, �ấng Ch�a Cha sai �ến nh�n danh Ch�a Con [X. Ga 14,26], v� Ch�a Con sai �ến �từ n�i Ch�a Cha� (Ga 15,26), mạc khải rằng Ch�a Th�nh Thần c�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Con l� một Thi�n Ch�a duy nhất. �Ng�i ��ợc phụng thờ v� t�n vinh c�ng với �ức Ch�a Cha v� �ức Ch�a Con� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li]. [Back]

 

0264

�Ch�a Th�nh Thần chủ yếu xuất ph�t từ Ch�a Cha, m� từ �ời �ời Ch�a Cha ban tặng cho Ch�a Con, n�n Ch�a Th�nh Thần xuất ph�t chung từ Hai Ng�i� [Th�nh Augustin�, De Trinitate, 15, 26, 47]. [Back]

 

0265

Nhờ �n sủng của b� t�ch Rửa Tội �nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần� (Mt 28,19), ch�ng ta ��ợc k�u gọi �ể tham dự v�o sự sống của Ba Ng�i Diễm Ph�c, �ở trần thế n�y trong b�ng tối của �ức tin v� sau khi chết trong �nh s�ng vĩnh cửu� [�GH Phaol� VI, Sollemnis Professio fidei, 9]. [Back]

 

0266

�ức tin c�ng gi�o l� thế n�y, ch�ng ta thờ k�nh Một Thi�n Ch�a trong Ba Ng�i, v� Ba Ng�i trong Một Thi�n Ch�a, m� kh�ng lẫn lộn c�c Ng�i Vị, kh�ng ph�n chia bản thể: thật vậy, Ng�i Cha l� kh�c, Ng�i Con l� kh�c v� Ng�i Th�nh Thần l� kh�c; nh�ng thần t�nh, sự vinh quang ngang nhau v� uy quyền vĩnh cửu của Ch�a Cha, của Ch�a Con v� của Ch�a Th�nh Thần l� một� [T�n biểu �Quicumque�]. [Back]

 

0267

C�c Ng�i vị thần linh kh�ng thể t�ch rời nhau trong c�ng một bản thể duy nhất, thì cũng kh�ng thể t�ch rời nhau trong c�c hoạt �ộng của mình. Nh�ng trong hoạt �ộng thần linh duy nhất n�y, mỗi Ng�i vị hiện diện theo c�ch �ặc th� của mình trong Ba Ng�i, nhất l� trong c�c sứ vụ thần linh l� việc Nhập Thể của Ch�a Con v� việc trao ban Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

0268

�ấng To�n N�ng

Trong tất cả c�c phẩm t�nh thần linh, T�n biểu chỉ nhắc �ến sự to�n n�ng của Thi�n Ch�a: việc tuy�n x�ng Thi�n Ch�a To�n N�ng l� rất quan trọng �ối với �ời sống ch�ng ta. Ch�ng ta tin rằng sự to�n n�ng của Ng�i l� phổ qu�t, bởi vì Thi�n Ch�a, �ấng �ã tạo dựng mọi sự [X. St 1,1; Ga 1,3], �iều khiển v� l�m ��ợc mọi sự; sự to�n n�ng của Thi�n Ch�a tr�n �ầy tình y�u, bởi vì Ng�i l� Cha ch�ng ta [X. Mt 6,9]; sự to�n n�ng của Thi�n Ch�a l� mầu nhiệm, bởi vì chỉ c� �ức tin c� thể nhận ra sự to�n n�ng ��, khi n� ��ợc �biểu lộ trọn vẹn trong sự yếu �uối� (2 Cr 12,9) [X. 1 Cr 1,18]. [Back]

 

0269

Muốn l�m gì l� Ch�a l�m n�n.

Th�nh Kinh th�ờng tuy�n x�ng quyền n�ng phổ qu�t của Thi�n Ch�a. Ng�i ��ợc gọi l� ��ấng Quyền N�ng của Giacob� (St 49,24; Is 1,24�), �Ch�a c�c �ạo binh�, ��ấng Mạnh Mẽ, �ấng Oai H�ng� (Tv 24,8-10). Vì vậy, Thi�n Ch�a l� �ấng to�n n�ng �chốn trời cao c�ng n�i �ất thấp� (Tv 135,6), bởi vì ch�nh Ng�i �ã tạo dựng n�n ch�ng. Kh�ng c� gì m� Ng�i kh�ng l�m ��ợc [X. Gr 32,17; Lc 1,37], v� Ng�i sắp �ặt c�ng trình của Ng�i theo ý Ng�i [X. Gr 27,5]; Ng�i l� Ch�a cả trần gian, Ng�i �ã thiết lập trật tự cho n�, v� trật tự �� ho�n to�n quy phục Ng�i v� phục vụ Ng�i. Ng�i l� Ch�a của lịch sử: Ng�i �iều khiển c�c t�m hồn v� c�c biến cố theo ý Ng�i [X. Et 4,17c; Cn 21,1; Tb 13,2]: �Quyền n�ng Ch�a lu�n lu�n vĩ �ại, ai chống nổi c�nh tay dũng mãnh của Ng�i?� (Kn 11,21). [Back]

 

0270

Ch�a x�t th��ng hết mọi ng�ời, vì Ch�a l�m ��ợc hết mọi sự.

Thi�n Ch�a l� Cha to�n n�ng. Tình phụ tử v� quyền n�ng của Ng�i soi s�ng lẫn nhau. Quả thế, Ng�i cho thấy sự to�n n�ng �ầy tình Cha của Ng�i qua c�ch Ng�i ch�m lo cho những nhu cầu của ch�ng ta [X. Mt 6,32]; qua việc Ng�i nhận ch�ng ta l�m nghĩa tử [(�Ta sẽ l� Cha c�c ng��i, v� c�c ng��i sẽ l� con trai, con g�i của Ta, Ch�a to�n n�ng ph�n nh� vậy� (2 Cr 6,18)]; sau hết, Ng�i b�y tỏ rõ r�ng quyền n�ng của Ng�i qua lòng khoan dung v� tận, khi Ng�i tự ý tha thứ c�c tội lỗi. [Back]

 

0271

Sự to�n n�ng của Thi�n Ch�a kh�ng hề c� t�nh chất �ộc �o�n: �N�i Thi�n Ch�a, quyền n�ng v� yếu t�nh, ý muốn v� tr� tuệ, sự kh�n ngoan v� sự c�ng ch�nh l� một. Do ��, kh�ng c� gì trong quyền n�ng của Thi�n Ch�a m� kh�ng ở trong ý muốn c�ng ch�nh của Ng�i, v� trong tr� tuệ kh�n ngoan của Ng�i� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, I, q. 25, a. 5, ad 1]. [Back]

 

0272

Mầu nhiệm về sự bề ngo�i c� vẻ bất lực của Thi�n Ch�a.

�ức tin v�o Thi�n Ch�a l� Cha to�n n�ng c� thể bị thử th�ch do kinh nghiệm về sự dữ v� �au khổ. ��i khi Thi�n Ch�a c� thể bị coi nh� vắng mặt v� bất lực kh�ng ng�n chặn ��ợc sự dữ. Thật ra, Thi�n Ch�a l� Cha �ã mạc khải sự to�n n�ng của Ng�i một c�ch hết sức huyền nhiệm trong việc Con của Ng�i tự nguyện hạ mình v� sống lại, nhờ �� Ng�i �ã chiến thắng sự dữ. Nh� vậy, �ức Kit� bị ��ng �inh l� sức mạnh của Thi�n Ch�a v� sự kh�n ngoan của Thi�n Ch�a �vì sự �i�n rồ của Thi�n Ch�a còn h�n c�i kh�n ngoan của lo�i ng�ời, v� sự yếu �uối của Thi�n Ch�a còn h�n c�i mạnh mẽ của lo�i ng�ời� (1 Cr 1,25). Trong việc �ức Kit� sống lại v� ��ợc t�n vinh, Ch�a Cha biểu d��ng �sức mạnh to�n n�ng �ầy hiệu lực� của Ng�i v� cho thấy �quyền lực v� c�ng lớn lao� của Ng�i m� �Ng�i �ã thi thố cho ch�ng ta l� những t�n hữu� (Ep 1,19-22). [Back]

 

0273

Chỉ �ức tin mới c� thể gắn b� với những ��ờng lối mầu nhiệm của sự to�n n�ng của Thi�n Ch�a. �ức tin n�y tự h�o về những yếu k�m của mình, �ể l�i k�o quyền n�ng của �ức Kit� xuống tr�n mình [X. 2 Cr 12,9; Phil 4:13]. G��ng mẫu cao cả nhất của một �ức tin nh� thế l� �ức Trinh Nữ Maria, Mẹ l� ng�ời �ã tin rằng ��ối với Thi�n Ch�a, kh�ng c� gì l� kh�ng thể l�m ��ợc� (Lc 1,37) v� �ã ngợi khen Ch�a: ��ấng To�n N�ng �ã l�m cho t�i biết bao �iều cao cả, Danh Ng�i thật ch� th�nh ch� t�n� (Lc 1,49). [Back]

 

0274

�Kh�ng gì c� thể củng cố �ức tin v� �ức cậy của ch�ng ta bằng việc ch�ng ta x�c t�n trong t�m hồn rằng: kh�ng c� gì m� Thi�n Ch�a kh�ng l�m ��ợc. Từ chỗ ��, sau khi lý tr� �ã c� ý niệm về Thi�n Ch�a to�n n�ng, thì những �iều phải tin, d� l� cao cả v� kỳ diệu, v� v�ợt qu� trật tự v� c�ch thức của c�c sự việc, lý tr� con ng�ời vẫn chấp nhận một c�ch dễ d�ng, kh�ng ch�t do dự� [Catechismus Romanus, 1, 2, 13]. [Back]

 

0275

To�m l���c

C�ng với �ng Job, ng�ời c�ng ch�nh, ch�ng ta tuy�n x�ng: �Con biết rằng việc gì Ch�a cũng l�m ��ợc, kh�ng c� gì Ch�a �ã �ịnh tr�ớc m� lại kh�ng th�nh tựu� (G 42,2). [Back]

0276

Hội Th�nh, trung th�nh với chứng từ của Th�nh Kinh, th�ờng d�ng lời cầu nguyện l�n �Thi�n Ch�a to�n n�ng hằng hữu� (�Omnipotens sempiterne Deus��), trong khi vững tin rằng: ��ối với Thi�n Ch�a, kh�ng c� gì l� kh�ng thể l�m ��ợc� (Lc 1,37) [X. St 18,14; Mt 19,26]. [Back]

 

0277

Thi�n Ch�a cho thấy sự to�n n�ng của Ng�i, khi Ng�i l�m cho ch�ng ta hối cải bỏ ��ng tội lỗi v� Ng�i lấy �n sủng m� ��a ch�ng ta trở lại trong tình bằng hữu với Ng�i (�Lạy Ch�a, khi Ch�a th��ng x�t v� thứ tha, ch�nh l� l�c Ch�a biểu lộ quyền n�ng c�ch tỏ t�ờng h�n cả�) [Ch�a nhật XXVI Th�ờng Ni�n, Lời nguyện nhập lễ: S�ch Lễ R�ma, editio typica]. [Back]

 

0278

Nếu ai kh�ng tin rằng tình y�u của Thi�n Ch�a l� to�n n�ng, thì l�m thế n�o ng�ời �� tin ��ợc rằng Thi�n Ch�a �ã c� thể tạo dựng ch�ng ta, Ch�a Con �ã c� thể cứu chuộc ch�ng ta, Ch�a Th�nh Thần �ã c� thể th�nh ho� ch�ng ta? [Back]

 

0279

�ấng Tạo Ho�

�L�c khởi �ầu, Thi�n Ch�a �ã tạo th�nh trời �ất� (St 1,1). Những lời long trọng n�y �ã mở �ầu bộ Th�nh Kinh. T�n biểu lấy lại những lời �� khi tuy�n x�ng Thi�n Ch�a l� Cha to�n n�ng, ��ấng tạo th�nh trời �ất� [T�n biểu của c�c T�ng �ồ], �mu�n vật hữu hình v� v� hình� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li]. Vì vậy tr�ớc hết, ch�ng ta n�i về �ấng Tạo Ho�, kế �ến về c�ng trình tạo dựng của Ng�i, sau hết về việc con ng�ời sa ngã phạm tội, rồi ��ợc Ch�a Gi�su Kit�, Con Thi�n Ch�a, �ến giải tho�t ch�ng ta khỏi tội lỗi. [Back]

 

0280

C�ng trình tạo dựng l� nền tảng li�n quan �ến �mọi s�ng kiến cứu �ộ của Thi�n Ch�a�, �khởi �ầu của lịch sử cứu �ộ� [Th�nh bộ Gi�o sĩ, Directorium catechisticum generale, 51] m� �ức Kit� l� tột �ỉnh. Ng�ợc lại, mầu nhiệm �ức Kit� l� �nh s�ng quyết �ịnh soi tỏ mầu nhiệm tạo dựng; mầu nhiệm �ức Kit� mạc khải c�ng ��ch của việc �l�c khởi �ầu, Thi�n Ch�a �ã s�ng tạo trời �ất� (St 1,1): ngay từ �ầu, Thi�n Ch�a �ã nhắm tới vinh quang của c�ng trình tạo dựng mới trong �ức Kit� [X. Rm 8,18-23]. [Back]

 

0281

Vì vậy, c�c b�i S�ch Th�nh trong ��m Canh thức V�ợt Qua, ��m mừng c�ng trình tạo dựng mới trong �ức Kit�, bắt �ầu bằng b�i t�ờng thuật c�ng trình tạo dựng. Trong phụng vụ Byzantin, b�i t�ờng thuật n�y lu�n l� b�i �ọc thứ nhất trong lễ vọng c�c �ại lễ k�nh Ch�a. Theo một chứng từ cổ x�a, việc dạy c�c dự tòng �ể chịu ph�p Rửa Tội cũng theo c�ng một ��ờng lối �� [X. �gi�ria, Itinerarium seu Peregrinatio ad loca sancta 46, 2; Th. Augustin�, De catechizandis rudibus 3,5]. [Back]

 

0282

Dạy gi�o lý vc�ng trình tạo dựng.

Việc dạy gi�o lý về c�ng trình tạo dựng l� hết sức quan trọng. N� li�n quan �ến ch�nh nền tảng của cuộc sống l�m ng�ời v� l�m Kit� hữu: vì n� �em lại c�u trả lời của �ức tin Kit� gi�o cho c�u hỏi c�n bản m� con ng�ời của mọi thời �ại th�ờng �ặt ra cho mình: �Ch�ng ta từ ��u tới?� �Ch�ng ta �i về ��u?� �Nguồn gốc của ch�ng ta l� gì?� �C�ng ��ch của ch�ng ta l� gì?� �Mọi vật hiện hữu từ ��u tới v� �i về ��u?� Hai c�u hỏi n�y, về nguồn gốc v� c�ng ��ch, kh�ng thể t�ch rời nhau. Ch�ng c� t�nh c�ch quyết �ịnh �ối với ý nghĩa v� �ịnh h�ớng cho cuộc �ời ch�ng ta v� cho c�ch thức h�nh �ộng của ch�ng ta.[Back]

 

0283

C�u hỏi về nguồn gốc trần gian v� con ng�ời l� �ối t�ợng của nhiều c�ng trình nghi�n cứu khoa học, gi�p mở rộng tầm hiểu biết của ch�ng ta về �ộ tuổi v� c�c chiều k�ch của trần gian, về sự hình th�nh c�c dạng sinh vật, về sự xuất hiện �ầu ti�n của lo�i ng�ời. Những kh�m ph� n�y mời gọi ch�ng ta th�m lòng cảm phục sự cao cả của �ấng Tạo H�a, tạ �n Ng�i vì c�c c�ng trình của Ng�i, vì sự th�ng minh v� t�i n�ng Ng�i �ã ban cho c�c nh� b�c học v� c�c nh� nghi�n cứu. C�ng với vua Sal�m�n, những vị n�y c� thể n�i: �Ch�nh Ng�i �ã khấng ban cho t�i tri thức x�c thực về những gì �ang hiện hữu, �ể t�i thấu hiểu c� cấu của vũ trụ v� n�ng lực của c�c nguy�n tố tạo th�nh�. Vì ch�nh ng�ời thợ l�m ra mu�n vật mu�n lo�i �ã chỉ dạy cho t�i. Ng�ời thợ ấy ch�nh l� �ức Kh�n Ngoan� (Kn 7,17-21). [Back]

 

0284

Sự quan t�m lớn lao d�nh cho c�c c�ng cuộc nghi�n cứu n�y còn ��ợc th�c �ẩy mạnh mẽ bởi một c�u hỏi thuộc một lãnh vực kh�c, v�ợt qu� phạm vi của c�c khoa học tự nhi�n. Vấn �ề kh�ng phải chỉ l� tìm hiểu trần gian vật chất ph�t sinh khi n�o v� c�ch n�o, v� con ng�ời �ã xuất hiện l�c n�o, nh�ng quan trọng h�n, ch�nh l� kh�m ph� ra ý nghĩa của nguồn gốc ��: Phải ch�ng trần gian bị �iều khiển bởi một sự ngẫu nhi�n, một �ịnh mệnh m� qu�ng, một tất yếu v� danh, hay ��ợc �iều khiển bởi một Hữu Thể si�u việt, th�ng minh v� tốt l�nh, ��ợc gọi l� Thi�n Ch�a? V� nếu trần gian xuất ph�t từ sự kh�n ngoan v� tốt l�nh của Thi�n Ch�a, thì tại sao lại c� sự dữ? N� từ ��u ra? Ai chịu tr�ch nhiệm về n�? C� c�ch n�o tho�t khỏi sự dữ kh�ng? [Back]

 

0285

Từ buổi �ầu, �ức tin Kit� gi�o �ã �ối mặt với những giải ��p kh�c với giải ��p của mình về vấn �ề nguồn gốc. Ng�ời ta gặp trong c�c t�n gi�o v� c�c v�n h�a cổ x�a nhiều huyền thoại về vấn �ề nguồn gốc. Một số triết gia �ã cho rằng mọi sự �ều l� Thần Linh, trần gian l� Thần Linh, hoặc qu� trình tiến ho� của trần gian l� qu� trình tiến ho� của Thần Linh (thuyết phiếm thần); một số kh�c cho rằng trần gian l� một xuất ph�t tất yếu của Thần Linh, từ Thần Linh ph�t ra v� trở về với Ng�i; một số kh�c nữa khẳng �ịnh sự hiện hữu của hai nguy�n lý vĩnh cửu, Thiện v� �c, �nh S�ng v� B�ng Tối, lu�n giao tranh với nhau (thuyết nhị nguy�n, thuyết của Manik�); một số ng�ời theo c�c thuyết ấy cho rằng thế giới (�t nhất l� thế giới vật chất) l� xấu, l� sản phẩm của một sự sa ngã, vì vậy cần phải loại bỏ �i hoặc phải v�ợt khỏi (thuyết ngộ �ạo); những ng�ời kh�c lại cho rằng trần gian do Thi�n Ch�a tạo n�n, theo kiểu một ng�ời thợ l�m ra c�i �ồng hồ, l�m ra rồi �ể n� tự vận h�nh (tự nhi�n thần gi�o); cuối c�ng, c� những ng�ời kh�ng chấp nhận một nguồn gốc si�u việt n�o của trần gian, chỉ coi trần gian thuần tuý l� sự t��ng t�c của vật chất vẫn lu�n hiện hữu (thuyết duy vật). Tất cả những cố gắng �� cho thấy rằng c�u hỏi về vấn �ề nguồn gốc l� một thắc mắc mu�n thuở v� phổ qu�t. Việc tìm kiếm n�y l� một n�t �ặc tr�ng của con ng�ời. [Back]

 

0286

Ch�nh tr� th�ng minh của lo�i ng�ời c� khả n�ng tìm ra c�u trả lời cho c�u hỏi về nguồn gốc. Thật vậy, sự hiện hữu của Thi�n Ch�a, �ấng Tạo Ho�, c� thể ��ợc nhận biết một c�ch chắc chắn bằng �nh s�ng của lý tr� con ng�ời, nhờ c�c c�ng trình của Ng�i [X. C� Vat. I, Dei Filius, De Revelatione, canon 1], mặc d� sự nhận biết �� th�ờng bị mờ tối v� lệch lạc vì sai lầm. Ch�nh vì vậy cần c� �ức tin củng cố v� soi s�ng lý tr� �ể hiểu biết ch�n lý n�y c�ch ch�nh x�c. �Nhờ �ức tin, ch�ng ta hiểu rằng vũ trụ �ã ��ợc hình th�nh bởi lời của Thi�n Ch�a; vì thế những c�i hữu hình l� do những c�i v� hình m� c�� (Dt 11,3). [Back]

 

0287

Ch�n lý về c�ng trình tạo dựng rất quan trọng �ối với to�n bộ cuộc sống con ng�ời, n�n Thi�n Ch�a, do lòng nh�n hậu của Ng�i, �ã muốn mạc khải cho D�n Ng�i nhận biết những �iều hữu �ch về vấn �ề n�y. V�ợt tr�n sự hiểu biết tự nhi�n m� bất cứ ng�ời n�o cũng c� thể c� ��ợc về �ấng Tạo H�a [X. Cv 17,24-29; Rm 1,19-20], Thi�n Ch�a �ã dần dần mạc khải cho Israel mầu nhiệm tạo dựng. Thi�n Ch�a, �ấng �ã chọn c�c tổ phụ, �ấng �ã ��a Israel ra khỏi Ai cập, �ấng �ã tạo dựng v� huấn luyện Israel khi tuyển chọn d�n n�y l�m d�n ri�ng của Ng�i [X. Is 43,1], ch�nh Ng�i �ã tự mạc khải mình l� �ấng l�m chủ mọi d�n tộc tr�n mặt �ất, v� cả to�n cõi �ất, mình l� �ấng duy nhất ��ã dựng n�n trời �ất� (Tv 115,15; 124,8; 134,3). [Back]

 

0288

Việc mạc khải về c�ng trình tạo dựng nh� vậy kh�ng thể t�ch rời khỏi việc mạc khải v� thực hiện Giao �ớc của Thi�n Ch�a duy nhất với d�n Ng�i. C�ng trình tạo dựng ��ợc mạc khải nh� b�ớc �ầu h�ớng tới Giao �ớc n�y, nh� chứng từ �ầu ti�n v� phổ qu�t của tình y�u to�n n�ng của Thi�n Ch�a [X. St 15,5; Gr 33,19-26]. Vì thế, ch�n lý về c�ng trình tạo dựng cũng ��ợc diễn tả ng�y c�ng mạnh mẽ trong sứ �iệp của c�c Ti�n tri [X. Is 44,24], trong lời cầu nguyện của c�c Th�nh vịnh [X. Tv 104] v� của phụng vụ, trong suy t� về sự kh�n ngoan [X. Cn 8,22-31] của d�n Ch�a chọn.[Back]

 

0289

Trong tất cả những lời Th�nh Kinh n�i về c�ng trình tạo dựng, ba ch��ng �ầu của s�ch S�ng Thế c� một chỗ �ứng �ộc ��o. Về ph��ng diện v�n ch��ng, những bản v�n �� c� thể do nhiều nguồn kh�c nhau. C�c t�c giả ��ợc linh hứng �ã �ặt c�c bản v�n n�y ở �ầu S�ch Th�nh �ể long trọng diễn tả những ch�n lý về c�ng trình tạo dựng, về nguồn gốc v� c�ng ��ch của c�ng trình �� trong Thi�n Ch�a, về trật tự v� sự tốt l�nh của n�, về �n gọi của con ng�ời, v� cuối c�ng về thảm kịch tội lỗi v� niềm hy vọng v�o �n cứu �ộ. Những lời n�y, ��ợc �ọc d�ới �nh s�ng của Ch�a Kit�, trong sự thống nhất của Th�nh Kinh, v� trong Truyền thống sống �ộng của Hội Th�nh, vẫn l� nguồn ch�nh yếu cho việc dạy gi�o lý về những mầu nhiệm của �l�c khởi �ầu�: việc tạo dựng, sự sa ngã, lời hứa ban �n cứu �ộ.[Back]

 

0290

Tạo Dựng - C�ng trình của Ba Ng�i Ch� Th�nh

�L�c khởi �ầu Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trời �ất� (St 1,1): những lời �ầu ti�n n�y của Th�nh Kinh x�c quyết ba �iều: Thi�n Ch�a vĩnh cửu �ã ban một khởi �iểm cho tất cả những gì hiện hữu b�n ngo�i Ng�i. Duy chỉ mình Ng�i l� �ấng Tạo Ho� (�ộng từ �tạo dựng�- tiếng hipri l� bara - lu�n c� chủ từ l� Thi�n Ch�a). Tất cả những gì hiện hữu (��ợc diễn tả bằng thuật ngữ �trời �ất�) �ều t�y thuộc v�o �ấng �ã cho ch�ng hiện hữu.[Back]

 

0291

�L�c khởi �ầu �ã c� Ng�i Lời� v� Ng�i Lời l� Thi�n Ch�a� Nhờ Ng�i Lời, vạn vật ��ợc tạo th�nh v� kh�ng c� Ng�ời, thì chẳng c� gì ��ợc tạo th�nh� (Ga 1,1-3). T�n �ớc mạc khải rằng: Thi�n Ch�a �ã tạo dựng tất cả nhờ Ng�i Lời vĩnh cửu l� Con y�u dấu của Ng�i. �Trong Ng�ời, mu�n vật ��ợc tạo th�nh, tr�n trời c�ng d�ới �ất� Tất cả �ều do Thi�n Ch�a tạo dựng nhờ Ng�ời v� cho Ng�ời. Ng�ời c� tr�ớc mu�n lo�i mu�n vật, tất cả �ều tồn tại trong Ng�ời� (Cl 1,16-17). �ức tin của Hội Th�nh cũng x�c quyết một c�ch t��ng tự về hoạt �ộng tạo dựng của Ch�a Th�nh Thần: Ng�i, �ấng ch�ng ta tuy�n x�ng l� ��ấng ban sự sống� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li], l� �Thần Kh� S�ng Tạo� (�Veni, Creator Spiritus�: �Lạy Thần Kh� S�ng Tạo, xin ngự �ến�), l� �Nguồn mạch của sự thiện hảo� [Phụng vụ Byzantin, 2um Sticherum Vesperarum Dominicae Pentecostes]. [Back]

 

0292

H�nh �ộng tạo dựng của Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, l� một, một c�ch kh�ng thể t�ch biệt, với h�nh �ộng tạo dựng của Ch�a Cha, l� �iều �ã ��ợc tho�ng thấy trong Cựu �ớc [X. Tv 33,6; 104,30; St 1,2-3], �ã ��ợc mạc khải trong T�n �ớc, nay ��ợc quy luật �ức tin của Hội Th�nh x�c �ịnh rõ r�ng: �Chỉ c� một Thi�n Ch�a duy nhất: Ng�i l� Cha, l� Thi�n Ch�a, l� �ấng Tạo Ho�, l� T�c Giả, l� �ấng l�m n�n mọi sự, �ấng tự mình t�c tạo mọi sự, nghĩa l� nhờ Lời v� �ức Kh�n Ngoan của Ng�i� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 2, 30, 9]; �Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần� l� nh� �những b�n tay� của Ng�i [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 4, 20, 1]. Tạo dựng l� c�ng trình chung của Ba Ng�i Ch� Th�nh. [Back]

 

0293

Trần gian �ợc tạo dựng l�m vinh danh Thi�n Ch�a.

Ch�n lý c�n bản, m� Th�nh Kinh v� Truyền Thống kh�ng ngừng giảng dạy v� cử h�nh, l�: �Trần gian ��ợc tạo dựng �ể l�m vinh danh Thi�n Ch�a� [C� Vat. I, Dei Filius, De Deo rerum omnium Creatore, canon 5]. Th�nh Bonaventura giải th�ch: Thi�n Ch�a �ã tạo dựng mọi sự �kh�ng phải �ể gia t�ng vinh quang, nh�ng �ể biểu lộ v� truyền th�ng vinh quang của Ng�i� [Th�nh B�naventura, In secundum librum Sententiarum]. Quả thật, Thi�n Ch�a kh�ng thể c� lý do n�o kh�c �ể tạo dựng, ngo�i tình y�u v� sự tốt l�nh của Ng�i: �Khi tay Ng�i ��ợc mở ra bằng chìa kho� của tình y�u, thì c�c thụ tạo xuất hiện� [Th�nh T�ma Aquin�, Commentum in secundum librum Sententiarum, Prologus]. C�ng �ồng Vatican� I giải th�ch: �Thi�n Ch�a, do sự tốt l�nh v� uy quyền to�n n�ng của Ng�i, kh�ng phải �ể gia t�ng hoặc �ạt ��ợc vinh ph�c của Ng�i, nh�ng �ể biểu lộ sự trọn hảo của Ng�i qua những �iều thiện hảo Ng�i ban cho c�c thụ tạo, do ý �ịnh ho�n to�n tự do của Ng�i, l�c khởi �ầu thời gian, �ã tạo dựng mọi lo�i từ h� v�, cả lo�i thi�ng li�ng lẫn lo�i c� thể x�c� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 1]. [Back]

 

0294

Vinh quang của Thi�n Ch�a cốt tại việc biểu lộ v� truyền th�ng sự tốt l�nh của Ng�i, vì �� m� trần gian �ã ��ợc tạo dựng. �Theo ý muốn nh�n hậu của Ng�i, Ng�i �ã tiền �ịnh cho ta l�m nghĩa tử nhờ Ch�a Gi�su Kit�, �ể ta hằng ngợi khen �n sủng rạng ngời, �n sủng Ng�i ban tặng cho ta� (Ep 1,5-6). �Thật vậy, vinh quang của Thi�n Ch�a l� con ng�ời sống, v� sự sống của con ng�ời l� ��ợc nhìn thấy Thi�n Ch�a. Nếu sự mạc khải của Thi�n Ch�a qua c�ng trình tạo dựng �ã �em �ến sự sống cho mọi lo�i tr�n tr�i �ất, thì việc Ng�i Lời biểu lộ Ch�a Cha lại c�ng �em lại sự sống gấp bội cho những ai thấy Thi�n Ch�a� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 4,20,7]. Mục ��ch tối hậu của c�ng trình tạo dựng l� Thi�n Ch�a, ��ấng dựng n�n mọi lo�i, cuối c�ng sẽ �c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28), �em lại vinh quang cho Ng�i v� �ồng thời �em lại vinh ph�c cho ch�ng ta� [C� Vat. II, Ad Gentes, 2]. [Back]

 

0295

Mầu nhiệm tạo dựng

Thi�n Ch�a tạo dựng bằng sự kh�n ngoan v� tình y�u.

Ch�ng ta tin Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trần gian theo sự kh�n ngoan của Ng�i [X. Kn 9,9]. Trần gian kh�ng phải l� sản phẩm của bất cứ một luật tất yếu, một �ịnh mệnh m� qu�ng hoặc một sự ngẫu nhi�n n�o. Ch�ng ta tin trần gian xuất ph�t từ ý muốn tự do của Thi�n Ch�a, �ấng �ã muốn cho c�c thụ tạo ��ợc tham dự v�o hữu thể, sự kh�n ngoan v� sự tốt l�nh của Ng�i. �Ng�i �ã dựng n�n mu�n vật, v� do ý Ng�i muốn, mọi lo�i liền c� v� ��ợc dựng n�n� (Kh 4,11). �C�ng trình Ng�i, lạy Ch�a, quả thi�n hình vạn trạng! Ch�a ho�n th�nh tất cả thật kh�n ngoan� (Tv 104,24). �Ch�a nh�n �i �ối với mọi ng�ời, tỏ lòng nh�n hậu với mu�n lo�i Ch�a �ã dựng n�n� (Tv 145,9). [Back]

 

0296

Thi�n Ch�a tạo dựng từ h� v�.

Ch�ng ta tin Thi�n Ch�a tạo dựng m� kh�ng cần một thứ gì �ã hiện hữu tr�ớc, cũng kh�ng cần một sự trợ gi�p n�o [X. C� Vat. I, Dei Filius, c.1]. C�ng trình tạo dựng cũng kh�ng phải l� một sự xuất ph�t tất yếu từ bản thể Thi�n Ch�a [X. C� Vat. I, Dei Filius, De Deo rerum omnium Creatore, canones 1-4]. Thi�n Ch�a tạo dựng một c�ch tự do �từ h� v�� (�ex nihilo�) [C� Lat�ran� IV, Cap. 2, De fide catholica; C� Vat. I, Dei Filius, De Deo rerum omnium Creatore, canon 5]:
�Nếu Thi�n Ch�a l�m n�n trần gian từ một chất liệu c� tr�ớc, thì c� gì l� cao cả? Một ng�ời thợ giữa ch�ng ta, khi nhận ��ợc vật liệu từ ai ��, cũng l�m ra ��ợc những gì anh ta muốn. Nh�ng quyền n�ng của Thi�n Ch�a ��ợc chứng tỏ trong �iều n�y, l� từ h� v�, Ng�i l�m n�n bất cứ những gì Ng�i muốn� [Th�nh Th��phil� Anti�chia, Ad Autolycum, 2, 4]. [Back]

 

0297

Th�nh Kinh l�m chứng �ức tin về việc tạo dựng �từ h� v�� nh� một ch�n lý �ầy hứa hẹn v� hy vọng. Một b� mẹ �ã khuyến kh�ch bảy ng�ời con mình chịu tử �ạo nh� sau: Mẹ kh�ng rõ c�c con �ã th�nh hình trong lòng mẹ thế n�o. Kh�ng phải mẹ ban cho c�c con thần kh� v� sự sống. Cũng kh�ng phải mẹ sắp �ặt c�c phần c� thể cho mỗi ng�ời trong c�c con. Ch�nh �ấng Tạo Ho� c�n kh�n �ã nắn ��c n�n lo�i ng�ời, v� �ã s�ng tạo nguồn gồc mu�n lo�i. Ch�nh Ng�i do lòng th��ng x�t, cũng sẽ trả lại cho c�c con thần kh� v� sự sống, bởi vì b�y giờ c�c con trọng Luật Lệ của Ng�i h�n bản th�n mình� Mẹ xin con hãy nhìn xem trời �ất v� mu�n lo�i trong ��, m� nhận biết rằng Thi�n Ch�a �ã l�m n�n tất cả từ h� v�, v� lo�i ng�ời cũng ��ợc tạo th�nh nh� vậy� (2 Mcb 7,22-23.28). [Back]

 

0298

Bởi vì Thi�n Ch�a c� thể tạo dựng từ h� v�, n�n Ng�i, ��ấng l�m cho kẻ chết ��ợc sống v� khiến những gì kh�ng c� h�a c�� (Rm 4,17), cũng c� thể, nhờ Ch�a Th�nh Thần, ban sự sống phần hồn cho c�c tội nh�n bằng c�ch tạo cho họ một quả tim tinh tuyền [X. Tv 51,12], v� ban sự sống phần x�c cho ng�ời �ã chết qua việc phục sinh. V� bởi vì Ng�i �ã c� thể lấy Lời của Ng�i m� l�m cho �nh s�ng bừng l�n từ b�ng tối [X. St 1,3], n�n Ng�i cũng c� thể ban �nh s�ng �ức tin cho những kẻ ch�a biết Ng�i [X. 2 Cr 4,6].[Back]

 

0299

Thi�n Ch�a tạo dựng một thế giới trật tự v� tốt l�nh.

Nếu Thi�n Ch�a tạo dựng một c�ch kh�n ngoan, thì c�ng trình tạo dựng l� c� trật tự: �Ch�a �ã sắp xếp c� chừng c� mực, �ã t�nh to�n v� c�n nhắc cả rồi� (Kn 11,20). Trần gian ��ợc tạo dựng trong Ng�i Lời vĩnh cửu v� nhờ Ng�i Lời vĩnh cửu, �ấng l� �hình ảnh của Thi�n Ch�a v� hình� (Cl 1,15), trần gian �� l� d�nh cho con ng�ời v� h�ớng tới con ng�ời, l� hình ảnh của Thi�n Ch�a [X. St 1,26], v� ��ợc k�u gọi �ể sống trong t��ng quan c� vị với Thi�n Ch�a. Tr� kh�n của ch�ng ta, ��ợc tham dự v�o �nh s�ng của �ấng Th�ợng tr� thần linh, c� thể hiểu ��ợc những �iều Thi�n Ch�a n�i với ch�ng ta qua c�ng trình tạo dựng [X. Tv 19,2-5], tuy phải cố gắng nhiều, v� trong tinh thần khi�m tốn v� k�nh trọng tr�ớc �ấng Tạo H�a v� c�ng trình của Ng�i [X. G 42,3]. C�ng trình tạo dựng, ��ợc ph�t sinh do sự tốt l�nh của Thi�n Ch�a, n�n n� ��ợc dự phần v�o sự tốt l�nh n�y (�V� Thi�n Ch�a thấy thế l� tốt �ẹp,� l� rất tốt �ẹp�: St 1,4.10.12.18.21.31). Quả thật, Thi�n Ch�a �ã muốn c�ng trình tạo dựng l� nh� một qu� tặng d�nh cho con ng�ời, nh� một gia sản ��ợc gởi gắm v� ủy th�c cho con ng�ời. Nhiều lần Hội Th�nh �ã phải biện hộ cho sự tốt l�nh của c�ng trình tạo dựng, bao gồm cả sự tốt l�nh của thế giới vật chất [X. Th�nh L�� Cả, Epistula Quam laudabiliter; C� Bracarense I, Anathematismi praesertim contra Priscillianistas, 5-13; C� Lat. IV, Cap. 2, De fide catholica; C� Flor. , Decretum pro Iacobitis; C� Vat. I, Dei Filius, c. 1]. [Back]

 

0300

Thi�n Ch�a vừa si�u việt tr�n c�ng trình tạo dựng, vừa hiện diện n�i c�ng trình tạo dựng.

Thi�n Ch�a v� c�ng cao cả h�n c�c c�ng trình của Ng�i [X. Hc 43,30]: �Uy phong Ng�i v�ợt qu� trời cao� (Tv 8,2). �Ng�i cao cả kh�n dò kh�n thấu� (Tv 145,3). Nh�ng bởi vì Ng�i l� �ấng Tạo H�a tối cao v� tự do, l� c�n nguy�n �ệ nhất của tất cả những gì hiện hữu, n�n Ng�i hiện diện n�i th�m s�u nhất của c�c thụ tạo của Ng�i: �Ch�nh ở n�i Ng�i m� ch�ng ta sống, cử �ộng v� hiện hữu� (Cv 17,28). Theo lời th�nh Augustin�: Ng�i �th�m s�u h�n sự th�m s�u nhất của t�i v� cao vời h�n tột �ỉnh của t�i� [Th�nh Augustin�, Confessiones, 3,6,11]. [Back]

 

0301

Thi�n Ch�a giữ gìn v� n�ng �ỡ c�ng trình tạo dựng.

Sau khi tạo dựng, Thi�n Ch�a kh�ng bỏ mặc thụ tạo của Ng�i. Kh�ng những Thi�n Ch�a cho ch�ng hữu thể v� hiện hữu, nh�ng Ng�i còn lu�n lu�n giữ gìn ch�ng �hiện hữu�, cho ch�ng c� thể hoạt �ộng v� dẫn ��a ch�ng �ến c�ng ��ch của ch�ng. Nhận biết sự lệ thuộc tuyệt �ối nh� vậy v�o �ấng Tạo Ho� l� nguồn mạch của sự kh�n ngoan v� tự do, của niềm vui v� sự tin t�ởng:

�Quả thế, Ch�a y�u th��ng mọi lo�i hiện hữu, kh�ng gh� tởm bất cứ lo�i n�o Ch�a �ã l�m ra, vì giả nh� Ch�a gh�t lo�i n�o, thì �ã chẳng dựng n�n. Nếu nh� Ng�i kh�ng muốn, l�m sao một vật tồn tại nổi? Nếu nh� Ng�i kh�ng cho hiện hữu, l�m sao n� c� thể ��ợc duy trì? Lạy Ch�a Tể l� �ấng y�u sự sống, Ch�a xử khoan dung với mọi lo�i, vì mọi lo�i �ều l� của Ch�a� (Kn 11,24-26).[Back]

 

0302

Thi�n Ch�a Thực Hiện Kế Hoạch Của Ng�i: Sự Quan Phòng Của Thi�n Ch�a.

C�ng trình tạo dựng c� sự tốt l�nh v� ho�n hảo ri�ng, nh�ng ch�a tuyệt �ối trọn vẹn khi xuất ph�t từ b�n tay �ấng Tạo Ho�. Trần gian ��ợc tạo dựng �trong tình trạng l�n ��ờng� (�in statu viae�) h�ớng �ến sự ho�n hảo cuối c�ng m� Thi�n Ch�a �ã �ịnh cho ch�ng. Những sắp xếp nhờ �� Thi�n Ch�a dẫn ��a c�ng trình tạo dựng của Ng�i tới sự ho�n hảo ��, ch�ng ta gọi l� sự quan phòng của Thi�n Ch�a.
�Quả thật, nhờ sự quan phòng của Ng�i, Thi�n Ch�a gìn giữ v� �iều khiển tất cả những gì Ng�i �ã tạo dựng, �từ ch�n trời n�y v��n mạnh tới ch�n trời kia, Ng�i cai quản mọi lo�i thật tốt �ẹp� (Kn 8,1). �Nh�ng tất cả �ều trần trụi v� ph�i b�y tr�ớc mắt Ng�i� (Dt 4,13), kể cả những �iều trong t��ng lai do h�nh �ộng tự do của c�c thụ tạo� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 1]. [Back]

 

0303

Chứng từ của Th�nh Kinh �ều �ồng nhất: Thi�n Ch�a quan phòng ch�m s�c mọi sự c�ch cụ thể v� trực tiếp, Ng�i quan t�m �ến tất cả mọi sự, từ những �iều nhỏ nhất �ến những biến cố trọng �ại của trần gian v� của lịch sử. S�ch Th�nh x�c quyết mạnh mẽ quyền chủ tể tuyệt �ối của Thi�n Ch�a trong dòng chảy của c�c biến cố: �Thi�n Ch�a ch�ng ta ở tr�n trời, muốn l�m gì l� Ch�a l�m n�n� (Tv 115,3); v� S�ch Th�nh n�i về �ức Kit�: �Ng�ời mở ra thì kh�ng ai ��ng lại ��ợc, Ng�ời ��ng lại thì kh�ng ai mở ra ��ợc� (Kh 3,7). �Lòng con ng�ời ấp ủ bao dự t�nh, duy kế hoạch của Ch�a mới tr�ờng tồn� (Cn 19,21). [Back]

 

0304

Ch�ng ta nhận thấy �iều n�y l�, Ch�a Th�nh Thần, t�c giả ch�nh của Th�nh Kinh, th�ờng quy c�c h�nh �ộng về Thi�n Ch�a, m� kh�ng nhắc �ến c�c nguy�n nh�n �ệ nhị. �� kh�ng phải l� �c�ch n�i� s� khai, nh�ng l� c�ch s�u sắc �ể nhắc nhớ �ến quyền tối th�ợng của Thi�n Ch�a v� quyền chủ tể tuyệt �ối của Ng�i tr�n lịch sử v� trần gian [X. Is 10,5-15; 45,5-7; �nl 32,39; Hc 11,14], v� nh� vậy �ể dạy ng�ời ta phải t�n th�c v�o Ng�i. C�ch cầu nguyện của c�c Th�nh vịnh l� tr�ờng huấn luyện quan trọng về niềm t�n th�c n�y [X. TV 22; 32; 35; 103; 138]. [Back]

 

0305

Ch�a Gi�su �òi hỏi ch�ng ta ph� th�c với tình con thảo cho sự quan phòng của Cha tr�n trời, �ấng ch�m s�c �ến những nhu cầu nhỏ b� nhất của con c�i Ng�i: �Anh em �ừng lo lắng tự hỏi: ta sẽ �n gì? uống gì?... Cha anh em tr�n trời thừa biết anh em cần tất cả những thứ ��. Tr�ớc hết hãy tìm kiếm N�ớc Thi�n Ch�a v� �ức c�ng ch�nh của Ng�i, còn tất cả những thứ kia, Ng�i sẽ th�m cho� (Mt 6,31-33) [X. Mt 10,29-31]. [Back]

 

0306

Sự quan phòng v� c�c nguy�n nh�n �ệ nhị.

Thi�n Ch�a l� Ch�a tể của kế hoạch của Ng�i. Nh�ng �ể thực hiện kế hoạch ấy, Ng�i cũng d�ng �ến sự cộng t�c của c�c thụ tạo. ��y kh�ng phải l� dấu hiệu của sự yếu k�m, nh�ng l� dấu chỉ của sự cao cả v� lòng nh�n hậu của Thi�n Ch�a to�n n�ng. Quả vậy, Thi�n Ch�a kh�ng những ban cho c�c thụ tạo ��ợc hiện hữu, nh�ng còn ban cho ch�ng phẩm gi� �ể ch�ng hoạt �ộng, �ể ch�ng n�n nguy�n nh�n v� nguy�n lý cho nhau, v� nh� vậy �ể ch�ng cộng t�c v�o việc ho�n th�nh kế hoạch của Ng�i. [Back]

 

0307

�ối với con ng�ời, Thi�n Ch�a còn ban cho d� �ầy khả n�ng �ể tham dự một c�ch tự do v�o sự quan phòng của Ng�i, khi trao cho họ tr�ch nhiệm l�m chủ tr�i �ất v� thống trị n� [X. St 1,26-28]. Nh� vậy, Thi�n Ch�a cho con ng�ời trở n�n những nguy�n nh�n th�ng minh v� tự do �ể ho�n th�nh c�ng trình tạo dựng, v� thực hiện sự h�i ho� của c�ng trình ấy hầu m�u �ch cho ch�nh mình v� cho tha nh�n. Con ng�ời, những cộng t�c vi�n th�ờng l� v� ý thức, của th�nh ý Thi�n Ch�a, c� thể tham gia một c�ch ý thức v�o kế hoạch của Thi�n Ch�a bằng h�nh �ộng, bằng kinh nguyện, v� cả bằng c�c �au khổ của mình [X. Cl 1,24]. Nh� vậy, họ trở th�nh �những cộng sự vi�n của Thi�n Ch�a� (1 Cr 3,9) [X. 1 Tx 3,2] v� của N�ớc Ng�i [X. Cl 4,11] c�ch trọn vẹn. [Back]

 

0308

Ch�n lý sau ��y l� kh�ng thể t�ch rời khỏi �ức tin v�o Thi�n Ch�a Tạo Ho�: Thi�n Ch�a h�nh �ộng trong mọi hoạt �ộng của c�c thụ tạo của Ng�i. Ng�i l� nguy�n nh�n �ệ nhất, h�nh �ộng trong v� qua c�c nguy�n nh�n �ệ nhị: �Vì ch�nh Thi�n Ch�a t�c �ộng �ến ý ch� cũng nh� h�nh �ộng của anh em do lòng y�u th��ng của Ng�i� (Pl 2,13) [X. 1Cr 12,6]. Ch�n lý n�y kh�ng những kh�ng l�m giảm bớt phẩm gi� của thụ tạo, nh�ng còn n�ng n� l�n. Thụ tạo, ��ợc tạo dựng từ h� v� bởi quyền n�ng, sự kh�n ngoan v� lòng nh�n hậu của Thi�n Ch�a, kh�ng thể l�m gì ��ợc nếu bị cắt khỏi nguồn gốc của mình; �vì kh�ng c� �ấng Tạo Ho�, thụ tạo sẽ tan biến� [C� Vat. II, GS 36]; thụ tạo lại c�ng kh�ng thể �ạt tới c�ng ��ch tối hậu của mình nếu kh�ng c� sự trợ gi�p của �n sủng [X. Mt 19,26; Ga 15,5; Pl 4,13]. [Back]

 

0309

Thi�n Ch�a quan phòng v� cớ vấp phạm của sự dữ.

Nếu Thi�n Ch�a l� Cha to�n n�ng, �ấng tạo dựng n�n trần gian c� trật tự v� tốt �ẹp, ch�m s�c tất cả c�c thụ tạo của Ng�i, thì tại sao lại c� sự dữ? Tr�ớc c�u hỏi vừa khẩn thiết vừa kh�ng thể tr�nh ��ợc, vừa bi thảm vừa b� nhiệm n�y, kh�ng c�u trả lời vội v�ng n�o l� �ầy �ủ ��ợc. Chỉ c� to�n bộ �ức tin Kit� gi�o mới l� c�u trả lời cho c�u hỏi n�y: sự tốt �ẹp của c�ng trình tạo dựng, thảm kịch tội lỗi, tình y�u ki�n nhẫn của Thi�n Ch�a, �ấng �ã �i b�ớc tr�ớc �ến với con ng�ời qua c�c Giao �ớc của Ng�i, qua việc Con Ng�i Nhập Thể �em lại �n cứu chuộc, qua việc ban Ch�a Th�nh Thần, qua việc quy tụ Hội Th�nh, qua sức mạnh của c�c b� t�ch, qua việc k�u gọi tới cuộc sống vĩnh ph�c, m� ngay từ �ầu c�c thụ tạo c� tự do ��ợc mời gọi ��n nhận, nh�ng cũng ngay từ �ầu, do một huyền nhiệm khủng khiếp, họ c� thể từ chối! Kh�ng c� kh�a cạnh n�o của sứ �iệp Kit� gi�o m� lại kh�ng phải l� một phần c�u trả lời cho c�u hỏi về sự dữ. [Back]

 

0310

Nh�ng tại sao Thi�n Ch�a lại kh�ng tạo dựng một trần gian thật ho�n hảo �ến nỗi kh�ng thể c� một sự dữ n�o trong ��? Theo quyền n�ng v� bi�n của Ng�i, Thi�n Ch�a lu�n c� thể tạo dựng ��ợc một thế giới tốt h�n [X. Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, I, q. 25, a. 6]. Nh�ng trong sự kh�n ngoan v� lòng nh�n hậu v� bi�n của Ng�i, Thi�n Ch�a �ã tự ý muốn dựng n�n một trần gian �trong tình trạng l�n ��ờng� h�ớng về sự ho�n hảo cuối c�ng của n�. Trong kế hoạch của Thi�n Ch�a, qu� trình n�y gồm c� việc những vật n�y xuất hiện v� những vật kh�c biến �i, c� c�i ho�n hảo h�n v� c� c�i k�m h�n, c� x�y �ắp v� cũng c� t�n ph� trong thi�n nhi�n. Nh� vậy, c�ng với sự tốt l�nh thể lý, cũng c� sự dữ thể lý, bao l�u c�ng trình tạo dựng ch�a �ạt tới mức ho�n hảo của n� [X. Th�nh T�ma Aquin�, Summa contra gentiles, 3, 71]. [Back]

 

0311

C�c Thi�n thần v� c�c con ng�ời, l� những thụ tạo th�ng minh v� tự do, phải tiến về mục ��ch tối hậu của mình, nhờ sự lựa chọn tự do v� y�u mến �iều gì l� �u ti�n. Vì vậy, họ c� thể �i sai ��ờng. Trong thực tế, họ �ã phạm tội. Nh� vậy, sự dữ lu�n lý, v� c�ng nghi�m trọng h�n so với sự dữ thể lý, �ã x�m nhập v�o trần gian. Thi�n Ch�a kh�ng bao giờ, bằng bất cứ c�ch n�o, một c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp, l� nguy�n nh�n của sự dữ lu�n lý [X. Th�nh Augustin�, De libero arbitrio, 1, 1, 1; Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, I-II, q. 79, a. 1]. Tuy nhi�n Ng�i cho ph�p �iều ��, vì t�n trọng sự tự do của thụ tạo của Ng�i, v� một c�ch b� nhiệm, Ng�i biết từ sự dữ dẫn ��a tới �iều thiện hảo:
�Quả thật, Thi�n Ch�a to�n n�ng tốt l�nh v� c�ng, n�n kh�ng bao giờ cho ph�p một sự dữ n�o xảy ra trong c�c c�ng trình của Ng�i, nếu Ng�i kh�ng to�n n�ng v� tốt l�nh �ến �ộ Ng�i c� thể h�nh �ộng c�ch tốt �ẹp từ sự dữ� [Th�nh Augustin�, Enchiridion de fide, spe et caritate, 3, 11]. [Back]

 

0312

Nh� vậy, với thời gian, ch�ng ta c� thể nhận ra rằng: Thi�n Ch�a, trong sự quan phòng to�n n�ng của Ng�i, c� thể dẫn ��a tới �iều thiện hảo từ những hậu quả của sự dữ, cho d� l� sự dữ lu�n lý, do c�c thụ tạo của Ng�i g�y n�n: �Kh�ng phải c�c anh �ã gửi t�i �ến ��y, nh�ng l� Thi�n Ch�a�. C�c anh �ã �ịnh l�m �iều �c cho t�i, nh�ng Thi�n Ch�a lại �ịnh cho n� th�nh �iều tốt �ể� cứu sống một d�n ��ng �ảo� (St 45,8; 50,20) [X. Tb 2,12-18 (bản Vulgata)]. Từ sự dữ lu�n lý lớn lao nhất ng�ời ta từng phạm, l� việc kh�ớc từ v� giết chết Con Thi�n Ch�a, sự dữ �� l� do tội lỗi của tất cả mọi ng�ời g�y n�n, Thi�n Ch�a �ã dẫn ��a tới �iều thiện hảo cao trọng nhất, nhờ �n sủng chan chứa gấp bội của Ng�i [X. Rm 5,20]: �ức Kit� ��ợc t�n vinh v� ch�ng ta ��ợc cứu chuộc. Tuy nhi�n kh�ng vì vậy m� sự dữ trở th�nh �iều thiện hảo. [Back]

 

0313

�Thi�n Ch�a l�m cho mọi sự �ều sinh lợi �ch cho những ai y�u mến Ng�i� (Rm 8,28). Chứng từ của c�c Th�nh kh�ng ngừng củng cố ch�n lý n�y. Th�nh Catarina Si�na n�i với �những ng�ời bất bình v� nổi dậy chống lại những gì xảy �ến cho họ�: �Mọi sự ��ợc ban tặng bởi tình y�u v� ��ợc quan phòng cho phần rỗi của con ng�ời, chứ kh�ng vì bất cứ mục ��ch n�o kh�c� [Th�nh Catarina Si�na, Il dialogo della Divina Provvidenza 138].

Ngay tr�ớc khi chịu tử �ạo, th�nh T�ma More an ủi con g�i mình: �Kh�ng gì c� thể xảy ra m� kh�ng do Thi�n Ch�a muốn. M� bất cứ �iều gì Ng�i muốn, thì d� �ối với ch�ng ta c� vẻ l� sự dữ, nh�ng thật ra �� l� �iều thiện hảo nhất� [Margarita Roper, Epistola ad Aliciam Alington (th�ng T�m 1534): The Correspondence of Sir Thomas More].
V� b� Giuliana Norwich viết: �Nhờ �n Ch�a, t�i �ã ��ợc dạy phải vững v�ng gắn b� với �ức tin� v� tin một c�ch mạnh mẽ rằng mọi sự sẽ tốt �ẹp�
Ch�nh bạn sẽ thấy l� mọi sự sẽ tốt �ẹp� [Giuliana Norwich, Revelatio 13, 32: A Book of Showings to the Anchoress Julian of Norwich]. [Back]

 

0314

Ch�ng ta tin vững v�ng rằng Thi�n Ch�a l� Ch�a của trần gian v� của lịch sử. Nh�ng th�ờng ch�ng ta kh�ng biết ��ợc c�c ��ờng lối của sự quan phòng của Ng�i. Chỉ khi n�o tới chung cuộc, l�c m� sự hiểu biết phiến diện của ch�ng ta kết th�c, khi ch�ng ta thấy Thi�n Ch�a �mặt gi�p mặt� (1 Cr 13,12), ch�ng ta sẽ hiểu biết một c�ch trọn vẹn c�c ��ờng lối n�y, m� qua ��, kể cả nhờ những thảm kịch của sự dữ v� tội lỗi, Thi�n Ch�a dẫn ��a c�ng trình tạo dựng của Ng�i tới sự nghỉ ng�i của ng�y Sabat [X. St 2,2] chung cuộc, vì ng�y �� m� Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trời �ất. [Back]

 

0315

To�m l���c

Thi�n Ch�a, trong c�ng trình tạo dựng trần gian v� con ng�ời, �ã cho thấy chứng từ �ầu ti�n v� phổ qu�t về tình y�u to�n n�ng v� sự kh�n ngoan của Ng�i, ��y l� lời loan b�o �ầu ti�n về �kế hoạch nh�n hậu� của Ng�i, một kế hoạch c� mục ��ch l� c�ng trình tạo dựng mới trong �ức Kit�. [Back]

 

0316

Tuy c�ng trình tạo dựng ��ợc �ặc biệt coi l� của Ch�a Cha, nh�ng ch�n lý �ức tin cũng dạy: Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần l� nguy�n lý duy nhất v� kh�ng thể ph�n chia của c�ng trình tạo dựng. [Back]

 

0317

Một mình Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trần gian một c�ch tự do, trực tiếp, kh�ng hề c� một sự trợ gi�p n�o. [Back]

 

0318

Kh�ng một thụ tạo n�o c� quyền n�ng v� bi�n cần thiết �ể �tạo dựng� theo ��ng nghĩa của từ n�y, nghĩa l�, l�m ra v� cho hiện hữu �iều gì tr�ớc �� kh�ng hề c� (k�u gọi n� hiện hữu �từ h� v��) [X. Sacra Congregatio Studiorum, Decretum (27 iulii 1914]. [Back]

 

0319

Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trần gian �ể biểu lộ v� truyền th�ng vinh quang của Ng�i. Sự vinh quang m� vì �� Thi�n Ch�a �ã tạo dựng c�c thụ tạo của Ng�i, l� �ể ch�ng ��ợc dự phần v�o sự ch�n thiện mỹ của Ng�i. [Back]

 

0320

Thi�n Ch�a, �ấng �ã tạo dựng trần gian, gìn giữ n� hiện hữu nhờ Ng�i Lời, l� Con của Ng�i, �ấng �d�ng lời quyền n�ng của mình m� duy trì vạn vật� (Dt 1,3), v� nhờ Thần Kh� S�ng Tạo của Ng�i, �ấng ban sự sống. [Back]

 

0321

Sự quan phòng của Thi�n Ch�a l� những sắp xếp nhờ �� Thi�n Ch�a, với sự kh�n ngoan v� tình y�u, dẫn ��a mọi thụ tạo của Ng�i tới mục ��ch tối hậu của ch�ng. [Back]

0322

�ức Kit� mời gọi ch�ng ta ph� th�c với tình con thảo v�o sự quan phòng của Cha tr�n trời [X. Mt 6,26-34], v� th�nh T�ng �ồ Ph�r� nhắc lại: �Mọi �u lo, hãy tr�t cả cho Ng�i, vì Ng�i ch�m s�c anh em� (1 Pr 5,7) [X. Tv 55,23].[Back]

 

0323

Thi�n Ch�a quan phòng cũng h�nh �ộng qua h�nh �ộng của c�c thụ tạo. Thi�n Ch�a cho con ng�ời ��ợc cộng t�c một c�ch tự do v�o c�c kế hoạch của Ng�i. [Back]

 

0324

Việc Thi�n Ch�a cho ph�p c� sự dữ thể lý v� sự dữ lu�n lý l� một mầu nhiệm m� Thi�n Ch�a l�m s�ng tỏ nhờ Con của Ng�i l� Ch�a Gi�su Kit�, �ã chết v� �ã sống lại �ể chiến thắng sự dữ. �ức tin gi�p ch�ng ta x�c t�n rằng, Thi�n Ch�a �ã kh�ng cho ph�p sự dữ xuất hiện, nếu Ng�i kh�ng l�m ph�t sinh �iều thiện hảo từ ch�nh sự dữ ��, bằng những ��ờng lối m� ch�ng ta chỉ biết ��ợc trọn vẹn trong �ời sống vĩnh cửu. [Back]

 

0325

Trời v� �ất

T�n biểu của c�c T�ng �ồ tuy�n x�ng Thi�n Ch�a l� �ấng �dựng n�n trời �ất� [DS 30]; v� t�n biểu Nic�a-Constantin�p�li giải th�ch th�m: �mu�n vật hữu hình v� v� hình� [DS 150]. [Back]

 

0326

Trong Th�nh Kinh, kiểu n�i �trời �ất� c� nghĩa l� tất cả những gì hiện hữu, l� to�n bộ c�ng trình tạo dựng. Kiểu n�i n�y cũng n�u l�n mối li�n hệ, trong c�ng trình tạo dựng, vừa kết hợp vừa ph�n biệt trời với �ất: ��ất� l� thế giới của con ng�ời [X. Tv 115,16]. �Trời� hoặc �c�c tầng trời� c� thể chỉ bầu trời [X. Tv 19,2], nh�ng cũng c� thể chỉ �n�i� ri�ng của Thi�n Ch�a, l� Cha ch�ng ta, �ấng �ngự tr�n trời� (Mt 5, 16) [X. Tv 115,16]; v� do ��, �trời� cũng chỉ vinh quang c�nh chung. Sau hết, �trời� chỉ �n�i� của c�c thụ tạo thi�ng li�ng � tức l� c�c Thi�n thần � l� những vị hầu cận Thi�n Ch�a. [Back]

 

0327

Bản tuy�n x�ng �ức tin của C�ng �ồng Lat�ran� IV khẳng �ịnh: Thi�n Ch�a �ngay v�o l�c khởi �ầu thời gian, �ã c�ng một l�c tạo dựng từ h� v� cả hai lo�i thụ tạo, thi�ng li�ng v� vật chất, nghĩa l� Thi�n thần v� trần gian, v� sau c�ng l� con ng�ời, ��ợc tạo dựng vừa tinh thần vừa thể x�c.� [C� Lat�ran� IV, Cap. I, De Fide catholica; C� Vat. I, Dei Filius, c. 1; �GH Phaol� VI, Sollemnis Professio fidei, 8] [Back]

 

0328

C�c Thi�n Thần

Sự hiện hữu của c�c Thi�n thần l� một ch�n lý �ức tin.

Sự hiện hữu của c�c hữu thể thi�ng li�ng, kh�ng c� thể x�c, m� Th�nh Kinh th�ờng gọi l� c�c Thi�n thần, l� một ch�n lý �ức tin. Chứng từ của Th�nh Kinh cũng rõ r�ng nh� sự nhất tr� của Th�nh Truyền. [Back]

 

0329

C�c Thi�n thần l� ai?

Th�nh Augustin� n�i về c�c vị ��: ��Thi�n thần� l� t�n gọi chỉ chức vụ chứ kh�ng chỉ bản chất. Nếu bạn tìm t�n gọi chỉ bản chất của vị n�y, thì �� l� thi�ng li�ng; nếu bạn tìm t�n chỉ chức vụ, thì �� l� Thi�n thần; vị ấy l� gì, thì l� thi�ng li�ng, vị ấy l�m gì, thì l� Thi�n thần� [Th�nh Augustin�, Enarratio in Psalmum 103, 1, 15]. C�c Thi�n thần, tự bản thể, l� những t�i tớ v� sứ giả của Thi�n Ch�a. Vì c�c ng�i �kh�ng ngừng chi�m ng�ỡng nhan Cha Thầy, �ấng ngự tr�n trời� (Mt 18,10), n�n c�c ng�i l� những vị �thực hiện Lời Ch�a, lu�n sẵn s�ng phụng lệnh Ng�i� (Tv 103,20). [Back]

 

0330

Vì l� những thụ tạo ho�n to�n thi�ng li�ng, c�c Thi�n thần c� tr� tuệ v� ý ch�: c�c ng�i l� những thụ tạo c� ng�i vị [X. �GH Pi� XII, Humani generis], v� bất tử [X. Lc 20,36]. C�c ng�i trổi v�ợt h�n mọi thụ tạo hữu hình về mặt ho�n hảo. Vinh quang rực rỡ của c�c ng�i minh chứng �iều ấy [X. �n 10,9-12]. [Back]

 

0331

�ức Kit� với tất cả c�c Thi�n thần của Ng�ời.

�ức Kit� l� trung t�m của thế giới Thi�n thần. C�c vị �ều l� sứ giả của Ng�ời: �Khi Con Ng�ời �ến trong vinh quang của Ng�ời, c� tất cả c�c thi�n sứ theo hầu�� (Mt 25,31). C�c Thi�n thần l� của �ức Kit�, bởi vì c�c vị ấy �ã ��ợc tạo dựng nhờ Ng�ời v� trong Ng�ời: �Vì trong Ng�ời, mu�n vật ��ợc tạo th�nh, tr�n trời c�ng d�ới �ất, hữu hình với v� hình, dẫu l� h�ng dũng lực thần thi�ng hay l� bậc quyền n�ng th�ợng giới. Tất cả �ều do Thi�n Ch�a tạo dựng nhờ Ng�ời v� cho Ng�ời� (Cl 1,16). C�c vị còn thuộc về Ng�ời h�n nữa, bởi vì Ng�ời �ã d�ng c�c vị l�m sứ giả của kế hoạch cứu �ộ của Ng�ời: �N�o tất cả c�c vị �� kh�ng phải l� những bậc thi�ng li�ng chuy�n lo phụng thờ Ch�a, ��ợc sai �i phục vụ �ể m�u �ch cho những kẻ sẽ ��ợc thừa h�ởng �n cứu �ộ sao?� (Dt 1,14). [Back]

 

0332

Khởi từ l�c tạo dựng [X. G 38,7] v� suốt dòng lịch sử cứu �ộ, c�c Thi�n thần c� mặt �ể hoặc xa hoặc gần loan b�o �n cứu �ộ v� phục vụ cho việc thực hiện �n cứu �ộ theo kế hoạch của Thi�n Ch�a. C�c Thi�n thần ��ng cửa v�ờn �ịa ��ng [X. St 3,24], bảo vệ �ng L�t [X. St 19], cứu b� Agar v� con trai b� [X. St 21,17], chặn tay �ng Abraham [X. St 22,11]. Lề Luật ��ợc truyền th�ng qua thừa t�c vụ của c�c Thi�n thần [X. Cv 7,53], c�c ng�i h�ớng dẫn d�n Ch�a [X. Xh 23,20-23], loan b�o những cuộc ch�o �ời, v� những �n k�u gọi [X. Tl 6,11-24; Is 6,6], trợ gi�p c�c Ti�n tri [X. 1 V 19,5], �� l� ch�ng ta chỉ n�u l�n một số th� dụ. Cuối c�ng, thi�n thần Gabriel loan b�o việc ch�o �ời của vị Tiền h� v� của ch�nh Ch�a Gi�su [X. Lc 1,11.26]. [Back]

 

0333

Từ cuộc Nhập Thể cho tới cuộc Th�ng Thi�n, cuộc �ời của Ng�i Lời nhập thể ��ợc hầu cận bằng sự t�n thờ v� phục vụ của c�c Thi�n thần. �Khi ��a Tr�ởng Tử v�o thế giới lo�i ng�ời, Thi�n Ch�a n�i: "Mọi Thi�n thần của Thi�n Ch�a, phải thờ lạy Ng�ời� (Dt 1,6). Ca kh�c ngợi khen của c�c Thi�n thần khi �ức Kit� gi�ng sinh kh�ng ngừng vang vọng trong lời ca tụng của Hội Th�nh: �Vinh danh Thi�n Ch�a�� (Lc 2,14). C�c Thi�n thần bảo vệ Ch�a Gi�su khi Ng�ời còn th� ấu [X. Mt 1,20; 2,13.19], phục vụ Ng�ời trong hoang �ịa [X. Mc 1,13; Mt 4,11], an ủi Ng�ời trong c�n hấp hối [X. Lc 22,43], khi Ng�ời �ã c� thể ��ợc c�c vị cứu khỏi tay kẻ th� [X. Mt 26,53], nh� d�n Israel x�a [X. 2 Mcb 10,29-30; 11,8]. C�c Thi�n thần cũng rao giảng Tin Mừng � [X. Lc 2,10] khi loan b�o Tin Mừng về việc Nhập Thể [X. Lc 2,8-14] v� về việc Phục Sinh của �ức Kit� [X. Mc 16,5-7]. C�c ng�i loan b�o việc �ức Kit� lại �ến [X. Cv 1,10-11], v� khi Ng�ời �ến, c�c ng�i sẽ c� mặt �ể phục vụ việc x�t xử của Ng�ời [X. Mt 13,41; 24,31; Lc 12,8-9]. [Back]

 

0334

C�c Thi�n thần trong �ời sống Hội Th�nh
Từ ��, to�n bộ �ời sống Hội Th�nh h�ởng nhờ sự trợ gi�p b� nhiệm v� �ầy uy quyền của c�c Thi�n thần [X. Cv 5,18-20; 8,26-29; 10,3-8; 12,6-11; 27,23-25].[Back]

 

0335

Trong phụng vụ, Hội Th�nh kết hợp mình với c�c Thi�n thần �ể t�n thờ Thi�n Ch�a ba lần th�nh [X. Kinh �Th�nh, Th�nh, Th�nh�: S�ch Lễ R�ma, editio typica]; Hội Th�nh khẩn cầu c�c Thi�n thần trợ gi�p nh� trong kinh In Paradisum deducant te angeli, Xin c�c Thi�n thần Ch�a dẫn ��a bạn về thi�n ��ng của phụng vụ cầu cho c�c t�n hữu qua �ời [Nghi thức an t�ng, 50, editio typica], hoặc trong �Th�nh thi Cherubim� của phụng vụ Byzantin [Liturgia Byzantina sancti Ioannis Chrysotomi, Hymnus cherubinorum: Liturgies Eastern and Western]; �ặc biệt h�n, Hội Th�nh cử h�nh việc k�nh nhớ một số Thi�n thần (th�nh Micae, th�nh Gabriel, th�nh Raphael, c�c Thi�n thần Hộ thủ). [Back]

 

0336

Cuộc �ời con ng�ời, từ l�c khởi �ầu [X. Mt 18,10] cho �ến l�c chết [X. Lc 16,22], �ều ��ợc bao bọc bằng sự bảo vệ [X. Tv 34,8; 91,10-13] v� lời chuyển cầu [X. G 33,23-24; Dc 1,12; Tb 12,12] của c�c Thi�n thần. �B�n cạnh mỗi t�n hữu �ều c� một Thi�n thần l�m �ấng bảo trợ v� mục tử, h�ớng dẫn họ �ến sự sống� [Th�nh Basili�, Adversus Eunomium, 3, 1]. �ời sống Kit� hữu, ngay tại trần gian n�y, �ã ��ợc tham dự trong �ức tin v�o cộng �o�n vinh ph�c của c�c Thi�n thần v� của những ng�ời �ã ��ợc hợp nhất trong Thi�n Ch�a. [Back]

 

0337

Thế Giới Hữu Hình
Ch�nh Thi�n Ch�a �ã tạo dựng thế giới hữu hình trong to�n bộ sự phong ph�, �a dạng v� trật tự của n�. Th�nh Kinh trình b�y c�ng trình của �ấng Tạo Ho� một c�ch biểu t�ợng nh� một chuỗi s�u ng�y �l�m việc� của Thi�n Ch�a, kết th�c với sự �nghỉ ng�i� v�o ng�y thứ bảy [X. St 1,1-2,4]. Li�n quan �ến c�ng trình tạo dựng, Th�nh Kinh dạy những ch�n lý �ã ��ợc Thi�n Ch�a mạc khải vì �n cứu �ộ ch�ng ta [X. C� Vatican� II, Hiến chế t�n lý Dei Verbum, 11], gi�p ch�ng ta �nhận ra bản chất s�u xa, gi� trị v� trật tự của to�n thể thụ tạo �ể ca ngợi Thi�n Ch�a� [C� Vatican� II, Hiến chế t�n lý Lumen Gentium, 36: AAS 57 (1965) 41.]. [Back]

 

0338

Kh�ng c� gì hiện hữu m� kh�ng mắc nợ Thi�n Ch�a Tạo Ho� về sự hiện hữu của mình. Trần gian bắt �ầu khi n� ��ợc dựng n�n từ h� v� nhờ Lời Thi�n Ch�a. Tất cả mọi hữu thể hiện hữu, to�n bộ thi�n nhi�n, to�n bộ lịch sử nh�n loại �ều bắt nguồn từ biến cố �ầu ti�n ��: quả vậy, ��y l� khởi �iểm, qua �� trần gian ��ợc hình th�nh v� bắt �ầu thời gian [X. Th. Aug., De Genesi contra Manichaeos,1,2,4]. [Back]

 

0339

Mỗi thụ tạo �ều c� sự tốt l�nh v� ho�n hảo ri�ng của n�. Về mỗi c�ng trình của �s�u ng�y�, S�ch Th�nh �ều viết: �V� Thi�n Ch�a thấy thế l� tốt �ẹp�. �Ch�nh nhờ việc tạo dựng, m� mọi sự vật ��ợc thiết lập với sự bền vững, ch�n thật v� tốt l�nh ri�ng, v� theo những �ịnh luật v� trật tự ri�ng� [C� Vat. II, GS 36]. C�c thụ tạo kh�c nhau, trong bản chất ri�ng của mình, mỗi thụ tạo một c�ch, �ều phản chiếu một tia s�ng của sự kh�n ngoan v� bi�n v� sự tốt l�nh v� bi�n của Thi�n Ch�a. Ch�nh vì vậy con ng�ời phải t�n trọng sự tốt l�nh ri�ng của từng thụ tạo, tr�nh kh�ng sử dụng c�c sự vật một c�ch v� trật tự, vì l�m nh� vậy l� coi th�ờng �ấng Tạo H�a v� k�o theo những hậu quả nguy hại cho con ng�ời v� cho m�i tr�ờng của con ng�ời. [Back]

 

0340

Thi�n Ch�a muốn c�c thụ tạo lệ thuộc lẫn nhau. Mặt trời, mặt tr�ng, c�y sến v� b�ng hoa nhỏ, ph�ợng ho�ng v� chim sẻ: cảnh thi�n hình vạn trạng của c�c sự vật lớn nhỏ kh�c nhau n�i l�n rằng kh�ng thụ tạo n�o c� thể tự t�c. Ch�ng chỉ hiện hữu trong sự lệ thuộc lẫn nhau, �ể bổ t�c cho nhau trong việc phục vụ lẫn nhau. [Back]

 

0341

Vẻ �ẹp của trần gian: Trật tự v� sự h�i hòa của thế giới thụ tạo l� kết quả do sự �a dạng của c�c sự vật v� sự �a dạng của c�c li�n hệ giữa ch�ng với nhau. Con ng�ời dần dần kh�m ph� ra c�c mối li�n hệ ấy nh� c�c �ịnh luật của thi�n nhi�n. Ch�ng khiến cho c�c nh� b�c học phải th�n phục. Vẻ �ẹp của c�ng trình tạo dựng phản chiếu vẻ �ẹp v� bi�n của �ấng Tạo Ho�. Vẻ �ẹp n�y phải gợi l�n n�i tr� tuệ v� ý ch� con ng�ời sự t�n k�nh v� quy phục. [Back]

 

0342

Phẩm trật c�c thụ tạo ��ợc diễn tả qua thứ tự �s�u ng�y�, từ bậc k�m ho�n hảo tới bậc ho�n hảo h�n. Thi�n Ch�a y�u th��ng tất cả c�c thụ tạo của Ng�i [X. Tv 145,9], v� ch�m s�c ch�ng, cả �ến những con chim sẻ. Tuy nhi�n Ch�a Gi�su n�i: �Anh em còn quý gi� h�n mu�n v�n chim sẻ� (Lc 12,6-7), hoặc chỗ kh�c: �Ng�ời thì quý h�n chi�n biết mấy!� (Mt 12,12). [Back]

 

0343

Con ng�ời l� tột �ỉnh của c�ng trình tạo dựng. Trình thuật của S�ch Th�nh diễn tả �iều n�y khi ph�n biệt rõ r�ng việc tạo dựng lo�i ng�ời với việc tạo dựng c�c lo�i kh�c [X. St 1,26]. [Back]

 

0344

C� sự li�n �ới với nhau giữa mọi thụ tạo vì tất cả �ều c� chung một �ấng Tạo Ho�, v� tất cả �ều quy h�ớng về vinh quang của Ng�i: �Ch�c tụng Ch�a, lạy Ch�a của con, c�ng với tất cả c�c thụ tạo của Ch�a, �ặc biệt l� với anh Mặt Trời, anh ấy l� ng�y, v� Ch�a d�ng anh ấy �ể soi s�ng ch�ng con. Anh ấy �ẹp v� toả chiếu �nh huy ho�ng rực rỡ; anh ấy l� một t�n hiệu chỉ về Ch�a, lạy �ấng Tối Cao� Ch�c tụng Ch�a, lạy Ch�a của con, vì chị N�ớc, chị ấy hữu �ch v� khi�m nh�ờng, quý gi� v� thanh khiết� Ch�c tụng Ch�a, lạy Ch�a của con, vì chị �ất l� mẹ ch�ng con, mẹ n�ng �ỡ v� quản lý ch�ng con, mẹ sản xuất �ủ loại tr�i c�y, với mu�n hoa sặc sỡ v� c�y cỏ� C�c bạn hãy ch�c tụng v� ngợi khen Ch�a của t�i, hãy tạ �n v� hết sức khi�m tốn phục vụ Ng�i� [Th�nh Phanxic� Assisi, Canticum Fratris Solis]. [Back]

 

0345

Ng�y sabat kết th�c �s�u ng�y� l�m việc. S�ch Th�nh n�i: �Ng�y thứ bảy, Thi�n Ch�a �ã ho�n th�nh c�ng việc Ng�i l�m�, v� nh� vậy �trời �ất �ã ho�n tất�; v� ng�y thứ bảy Thi�n Ch�a �nghỉ ng�i�, Ng�i �ban ph�c l�nh cho ng�y thứ bảy v� th�nh h�a ng�y ��� (St 2,1-3). Những lời ��ợc linh hứng n�y chứa �ựng rất nhiều gi�o huấn bổ �ch. [Back]

 

0346

Trong c�ng trình tạo dựng, Thi�n Ch�a �ã �ặt một nền m�ng v� những �ịnh luật vững bền [X. Dt 4,3-4], t�n hữu c� thể dựa v�o �� một c�ch tin t�ởng. Ch�ng sẽ l� dấu chỉ v� bảo chứng của sự trung th�nh kh�ng hề lay chuyển của Giao �ớc của Thi�n Ch�a [X. Gr 31,35-37; 33,19-26]. Về phần mình, con ng�ời phải trung th�nh với nền m�ng n�y v� t�n trọng những �ịnh luật m� �ấng Tạo Ho� �ã khắc ghi tr�n ��. [Back]

 

0347

C�ng trình tạo dựng �ã ��ợc thực hiện h�ớng về ng�y sabat, tức l� h�ớng �ến việc phụng tự v� t�n thờ Thi�n Ch�a. Việc phụng tự �ã ��ợc khắc ghi trong trật tự của c�ng trình tạo dựng [X. St 1,14]. Luật dòng th�nh B�n��ict� dạy: �Kh�ng ��ợc �ặt việc gì l�n tr�n việc thờ ph�ợng Thi�n Ch�a� [Th�nh B�n��ict�, Regula, 43,3], nh� vậy l� n�u rõ trật tự ��ng �ắn cho những �iều con ng�ời phải quan t�m. [Back]

 

0348

Ng�y sabat nằm ở trung t�m của Lề Luật Israel. Tu�n giữ c�c giới r�n l� sống ph� hợp với sự kh�n ngoan v� ý muốn của Thi�n Ch�a �ã ��ợc diễn tả trong c�ng trình tạo dựng của Ng�i. [Back]

 

0349

Ng�y thứ t�m. Nh�ng �ối với ch�ng ta, �ã bừng l�n một ng�y mới: ng�y �ức Kit� sống lại. Ng�y thứ bảy ho�n tất c�ng trình tạo dựng thứ nhất. Ng�y thứ t�m khởi �ầu một c�ng trình tạo dựng mới. Nh� vậy, c�ng trình tạo dựng �ạt tới tột �ỉnh n�i c�ng trình cao cả nhất, l� c�ng trình Cứu chuộc. C�ng trình tạo dựng thứ nhất gặp ��ợc ý nghĩa v� tột �ỉnh của n� trong c�ng trình tạo dựng mới n�i �ức Kit�, sự huy ho�ng của cuộc tạo dựng mới n�y v�ợt xa sự huy ho�ng của cuộc tạo dựng thứ nhất [X. Canh thức V�ợt qua, Lời nguyện sau b�i �ọc thứ nhất: S�ch Lễ R�ma, editio typica]. [Back]

 

0350

To�m l���c

Thi�n thần l� những thụ tạo thi�ng li�ng, kh�ng ngừng t�n vinh Thi�n Ch�a v� phục vụ c�c kế hoạch cứu �ộ của Thi�n Ch�a �ối với c�c thụ tạo kh�c: �C�c Thi�n thần cộng t�c v�o mọi �iều thiện hảo của ch�ng ta� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, I, 114, 3, ad 3]. [Back]

 

0351

C�c Thi�n thần hầu cận �ức Kit�, l� Ch�a của mình. C�c ng�i phục vụ Ng�ời, �ặc biệt trong việc thực hiện sứ vụ cứu �ộ của Ng�ời �ối với nh�n loại. [Back]

 

0352

Hội Th�nh t�n k�nh c�c Thi�n thần, l� những vị trợ gi�p Hội Th�nh trong cuộc lữ h�nh trần thế, v� l� những vị bảo vệ mọi hữu thể nh�n linh. [Back]

 

0353

Thi�n Ch�a �ã muốn c�c thụ tạo của Ng�i c� sự �a dạng, mỗi lo�i c� sự tốt l�nh ri�ng, tất cả lệ thuộc lẫn nhau v� tu�n theo trật tự của mình. Ng�i �ã �ịnh cho tất cả c�c thụ tạo vật chất phục vụ cho lợi �ch của nh�n loại. Con ng�ời, v� nhờ họ, to�n bộ c�ng trình tạo dựng, �ều ��ợc quy h�ớng về vinh quang Thi�n Ch�a. [Back]

 

0354

T�n trọng những lề luật �ã ��ợc khắc ghi trong c�ng trình tạo dựng v� những mối t��ng quan xuất ph�t từ bản chất của mọi vật, l� một nguy�n tắc kh�n ngoan v� l� một nền tảng của lu�n lý. [Back]

 

0355

Con ng�ời
�Thi�n Ch�a s�ng tạo con ng�ời theo hình ảnh mình; Thi�n Ch�a s�ng tạo con ng�ời theo hình ảnh Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a s�ng tạo con ng�ời c� nam c� nữ�
(St 1,27). Con ng�ời c� một �ịa vị �ộc t�n trong c�ng trình tạo dựng: con ng�ời l� �hình ảnh của Thi�n Ch�a�; trong bản t�nh ri�ng của mình, con ng�ời kết hợp thế giới thi�ng li�ng v� thế giới vật chất; con ng�ời ��ợc tạo dựng �c� nam c� nữ�; Thi�n Ch�a cho con ng�ời sống th�n mật với Ng�i. [Back]

 

0356

Theo Hình Ảnh Thi�n Ch�a
Trong tất cả c�c thụ tạo hữu hình, chỉ con ng�ời c� khả n�ng �nhận biết v� y�u mến �ấng Tạo Ho� của mình� [C� Vat. II,  GS, 12]; l� �thụ tạo duy nhất tr�n tr�i �ất Thi�n Ch�a dựng n�n vì ch�nh họ� [C� Vat. II,  GS, 24]; chỉ con ng�ời ��ợc k�u gọi tham dự v�o sự sống của Thi�n Ch�a, bằng sự nhận biết v� tình y�u. Con ng�ời ��ợc tạo dựng vì mục ��ch ấy, v� �� l� lý do c�n bản của phẩm gi� con ng�ời: �Vì lý do n�o Ch�a �ã �ặt con ng�ời v�o một phẩm gi� cao trọng nh� vậy? Ch�nh tình y�u kh�n tả �ã khiến Ch�a nhìn �ến thụ tạo của Ch�a n�i ch�nh Ch�a, Ch�a �ã �say m�� n�; vì tình y�u Ch�a �ã dựng n�n n�, vì tình y�u Ch�a �ã cho n� hiện hữu, �ể n� nếm ��ợc sự Tốt l�nh vĩnh cửu của Ch�a� [Th�nh Catarina Si�na, II dialogo della Divina provvidenza, 13]. [Back]

 

0357

Mỗi c� nh�n con ng�ời, bởi vì ��ợc dựng n�n theo hình ảnh của Thi�n Ch�a, n�n c� phẩm gi� của một ng�i vị: kh�ng chỉ l� một sự vật n�o ��, nh�ng l� một ai ��. Con ng�ời c� khả n�ng nhận thức về bản th�n mình, l�m chủ mình, tự hiến mình c�ch tự do v� �i v�o sự hiệp th�ng với những ng�i vị kh�c; nhờ �n sủng, mỗi nguời ��ợc k�u gọi v�o Giao �ớc với �ấng Tạo Ho� của mình, �ể d�ng l�n Ng�i một lời ��p lại của �ức tin v� tình y�u, m� kh�ng ai kh�c c� thể thay thế chỗ của mình ��ợc. [Back]

 

0358

Thi�n Ch�a �ã tạo dựng mọi sự cho con ng�ời [X. C� Vat. II,  GS, 12; Ibid., 24; Ibid., 39]; còn con ng�ời ��ợc tạo dựng �ể phục vụ Thi�n Ch�a v� y�u mến Ng�i v� d�ng l�n Ng�i to�n thể thụ tạo: �Vậy ai ��ợc tạo dựng sau c�ng v� ��ợc vinh dự d�ờng ấy? Th�a �� l� con ng�ời, một sinh vật cao cả v� kỳ diệu, v� �ối với Thi�n Ch�a, n� quý gi� h�n mọi thụ tạo; vì con ng�ời m� trời, �ất, biển v� to�n thể thụ tạo ��ợc hiện hữu: Thi�n Ch�a �ã tha thiết muốn cứu �ộ con ng�ời, �ến nỗi �ã kh�ng bu�ng tha Con Một của Ng�i vì họ: Thi�n Ch�a cũng kh�ng ngừng vận dụng mọi c�ch �ể n�ng con ng�ời l�n �ặt ở b�n hữu Ng�i� [Th�nh Gioan Kim khẩu, Sermones in Genesim, 2, 1]. [Back]

 

0359

�Quả thật, chỉ trong mầu nhiệm của Ng�i Lời Nhập Thể, m� mầu nhiệm về con ng�ời mới thật sự ��ợc s�ng tỏ� [C� Vat. II,  GS, 22]: �Th�nh Phaol� cho ch�ng ta biết c� hai ng�ời l� nguồn gốc của nh�n loại, l� �ng A�am v� �ức Kit�� A�am �ầu ti�n ��ợc tạo dựng l� một ng�ời lãnh nhận sự sống. Còn A�am cuối c�ng l� �ấng thi�ng li�ng ban sự sống. Ng�ời �ầu ti�n ��ợc tạo dựng bởi �ấng cuối c�ng, do �ấng n�y, ng�ời �ầu ti�n lãnh nhận linh hồn �ể ��ợc sống�. Khi tạo dựng A�am �ầu ti�n, A�am cuối c�ng �ã khắc ghi hình ảnh mình trong ��. Từ �� A�am cuối c�ng �ã nhận lấy vai trò v� t�n gọi của A�am �ầu ti�n, �ể kh�ng bỏ mất những gì �ã ��ợc tạo dựng theo hình ảnh của mình. A�am �ầu ti�n, A�am cuối c�ng: A�am �ầu ti�n c� khởi �ầu, A�am cuối c�ng kh�ng c� kết th�c, bởi vì �ấng cuối c�ng n�y mới thật sự l� �ấng �ầu ti�n, nh� ch�nh Ng�ời �ã n�i: �Ta l� �ầu v� l� Cuối�� [Th�nh Ph�r� Kim ng�n, Sermones, 117, 1-2]. [Back]

 

0360

Vì c�ng xuất ph�t từ một nguồn gốc chung, tất cả mọi ng�ời l�m th�nh một lo�i ng�ời duy nhất. �Từ một ng�ời duy nhất, Thi�n Ch�a �ã tạo th�nh to�n thể nh�n loại� (Cv 17,26) [X. Tb 8,6]: �C�i nhìn kỳ diệu khiến ch�ng ta c� thể chi�m ngắm nh�n loại trong sự thống nhất vì c�ng c� chung một nguồn gốc bởi �ấng Tạo Ho�; trong sự thống nhất về bản t�nh vì mọi ng�ời �ều ��ợc tạo dựng nh� nhau, gồm một th�n x�c vật chất v� một linh hồn thi�ng li�ng bất tử; trong sự thống nhất về mục ��ch m� mọi ng�ời c�ng theo �uổi, về nhiệm vụ phải �ảm nhận trong cuộc sống n�y; trong sự thống nhất về n�i c� ngụ l� tr�i �ất với những t�i nguy�n, m� mọi ng�ời, do quyền tự nhi�n của mình, �ều c� quyền sử dụng �ể nu�i d�ỡng v� ph�t triển sự sống; sau c�ng, trong sự thống nhất về c�ng ��ch si�u nhi�n, l� ch�nh Thi�n Ch�a, �ấng m� tất cả �ều phải quy h�ớng về; trong sự thống nhất về những ph��ng thế �ể �ạt tới c�ng ��ch ��; trong sự thống nhất về �n Cứu chuộc m� �ức Kit� �ã thực hiện cho mọi ng�ời� [�GH Pi� XII, Th�ng �iệp Summi Pontificatus; x. C� Vat. II, Nostra aetate, 1]. [Back]

 

0361

Quy luật �của sự con ng�ời cần �ến nhau v� của �ức mến� [�GH Pi� XII, Th�ng �iệp Summi Pontificatus], bảo �ảm cho ch�ng ta rằng mọi ng�ời thật sự �ều l� anh em, tuy kh�ng loại trừ sự kh�c biệt rất nhiều giữa c�c c� nh�n, c�c nền v�n h�a, v� c�c d�n tộc. [Back]

 

0362

Một hữu thể cx�c chồn
��ợc tạo dựng theo hình ảnh Thi�n Ch�a, con ng�ời l� một hữu thể vừa c� yếu tố thể x�c lại vừa c� yếu tố tinh thần. Trình thuật Th�nh Kinh diễn tả thực tại �� bằng một ng�n ngữ biểu t�ợng khi khẳng �ịnh rằng �Thi�n Ch�a lấy bụi từ �ất nặn ra con ng�ời, thổi sinh kh� v�o lỗ mũi, v� con ng�ời trở n�n một sinh vật� (St 2,7). Nh� vậy con ng�ời to�n diện ��ợc dựng n�n do ý muốn của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0363

Trong Th�nh Kinh, từ linh hồn th�ờng chỉ sự sống con ng�ời [X. Mt 16,25-26; Ga 15,13] hoặc to�n bộ nh�n vị [X. Cv 2,41]. Nh�ng từ �� cũng d�ng �ể chỉ c�i th�m s�u nhất trong con ng�ời [X. Mt 26,38; Ga 12,27], gi� trị nhất trong con ng�ời [X. Mt 10,28; 2 Mcb 6,30], nhờ �� con ng�ời l� hình ảnh của Thi�n Ch�a một c�ch �ặc biệt h�n: �linh hồn� l� nguy�n lý tinh thần trong con ng�ời. [Back]

 

0364

Th�n x�c của con ng�ời ��ợc dự phần v�o phẩm gi� l� �hình ảnh của Thi�n Ch�a�: n� l� th�n x�c nh�n linh (corpus humanum) ch�nh vì ��ợc linh hồn thi�ng li�ng l�m cho sinh �ộng, v� to�n bộ nh�n vị ��ợc �ặt �ịnh trở n�n �ền thờ Ch�a Th�nh Thần, trong Th�n Thể �ức Kit� [X. 1 Cr 6,19-20; 15,44-45].
�L� một thực thể c� x�c c� hồn, con ng�ời, nhờ ch�nh �iều kiện c� x�c của mình, quy tụ n�i mình những yếu tố của thế giới vật chất, cho n�n, nhờ con ng�ời, c�c yếu tố ấy �ạt tới tuyệt �ỉnh của ch�ng v� c� thể tự do d�ng lời ca ngợi �ấng Tạo H�a. Vì vậy con ng�ời kh�ng ��ợc khinh miệt sự sống thể x�c, nh�ng tr�i lại, con ng�ời phải coi th�n x�c mình l� tốt �ẹp v� ��ng t�n trọng vì th�n x�c ấy do Thi�n Ch�a tạo dựng v� sẽ ��ợc sống lại trong ng�y sau hết� [C� Vat. II,  GS, 14]. [Back]

 

0365

Sự thống nhất x�c hồn th�m s�u �ến �ộ linh hồn phải ��ợc coi l� �m� thể� của th�n x�c [X. C� Vienna (n�m 1312), Hiến chế Fidei catholicae]; nghĩa l�, nhờ linh hồn thi�ng li�ng m� th�n x�c, vốn ��ợc cấu tạo bằng vật chất, l� một th�n x�c nh�n linh (corpus humanum) v� sống �ộng; tinh thần v� vật chất n�i con ng�ời kh�ng phải l� hai bản t�nh ��ợc nối kết lại, nh�ng sự kết hợp của ch�ng tạo th�nh một bản t�nh duy nhất. [Back]

 

0366

Hội Th�nh dạy rằng mỗi linh hồn thi�ng li�ng ��ợc tạo dựng trực tiếp bởi Thi�n Ch�a [X. �GH Pi� XII, Th�ng �iệp Humani generis (n�m 1950); �GH Phaol� VI, Sollemnis Professio fidei, 8] chứ kh�ng phải do cha mẹ �sinh sản�; Hội Th�nh cũng dạy ch�ng ta rằng, linh hồn thì bất tử [X. C� Lat�ran� (n�m 1513), T�ng sắc Apostolici regiminis]; linh hồn kh�ng h� hoại khi lìa khỏi x�c trong giờ chết, v� sẽ t�i hợp với th�n x�c trong ng�y sống lại sau hết.[Back]

 

0367

��i khi linh hồn ��ợc ph�n biệt với tinh thần. Chẳng hạn th�nh Phaol� cầu nguyện �ể trọn con ng�ời ch�ng ta: �tinh thần, linh hồn v� th�n x�c� ��ợc gìn giữ, �kh�ng gì ��ng tr�ch, trong ng�y �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng ta, quang l�m� (1 Tx 5,23). Hội Th�nh dạy rằng sự ph�n biệt n�y kh�ng �em lại sự nhị ph�n trong linh hồn [X. C� Constantin�p�li IV (n�m 870), canon 11]. Từ �tinh thần� muốn n�i l� con ng�ời, ngay từ khi ��ợc tạo dựng, �ã ��ợc quy h�ớng về c�ng ��ch si�u nhi�n của mình [X. C� Vatican� I, Hiến chế t�n lý Dei Filius, c. 2; C� Vat. II,  GS, 22], v� linh hồn của con ng�ời c� khả n�ng ��ợc n�ng l�n c�ch nh�ng kh�ng �ể hiệp th�ng với Thi�n Ch�a [X. �GH Pi� XII, Th�ng �iệp Humani generis (n�m 1950)]. [Back]

 

0368

Truyền thống linh �ạo của Hội Th�nh cũng nhấn mạnh �ến tr�i tim, m� theo ý nghĩa của Th�nh Kinh, l� n�i �th�m s�u th�n mật� (�trong ��y lòng�: Gr 31,33), �� l� n�i con ng�ời quyết �ịnh theo hoặc kh�ng theo Thi�n Ch�a [X. �nl 6,5; 29,3; Is 29,13; Ed 36,26; Mt 6,21; Lc 8,15; Rm 5,5].[Back]

 

0369

Thi�n Ch�a ã tạo dựng con ng�ời cnam cn.
Thi�n Ch�a muốn con ng�ời bình �ẳng nh�ng kh�c biệt nhau.
Ng�ời nam v� ng�ời nữ
��ợc tạo dựng, nghĩa l� họ hiện hữu do ý muốn của Thi�n Ch�a: một ��ng, họ ho�n to�n bình �ẳng với t� c�ch l� những nh�n vị; ��ng kh�c, họ l� nam v� l� nữ theo c�ch hiện hữu ri�ng. �L� ng�ời nam�, �l� ng�ời nữ�, �ều l� thực tại tốt l�nh do ý muốn của Thi�n Ch�a: ng�ời nam v� ng�ời nữ c� một phẩm gi� kh�ng thể mất ��ợc, do Thi�n Ch�a, �ấng Tạo Ho�, trực tiếp ban cho họ [X. St 2,7.22]. Ng�ời nam v� ng�ời nữ, với c�ng một phẩm gi�, �ều l� �hình ảnh của Thi�n Ch�a�. �L� ng�ời nam� hay �l� ng�ời nữ�, họ �ều phản �nh sự kh�n ngoan v� lòng nh�n hậu của �ấng Tạo Ho�. [Back]

 

0370

�ừng diễn tả Thi�n Ch�a theo hình ảnh lo�i ng�ời. Ng�i kh�ng l� nam, cũng kh�ng l� nữ. Thi�n Ch�a l� thuần tuý thi�ng li�ng, trong t�nh thi�ng li�ng �� kh�ng c� chỗ cho sự ph�n biệt ph�i t�nh. Nh�ng �những n�t ho�n hảo� của ng�ời nam v� ng�ời nữ phản �nh một ch�t n�o �� sự trọn hảo v� bi�n của Thi�n Ch�a: những ho�n hảo của ng�ời mẹ [X. Is 49,14-15; 66,13; Tv 131,2-3], của ng�ời cha v� ng�ời chồng [X. Os 11,1-4; Gr 3,4-19] cũng vậy.[Back]

 

0371

Cho nhau - Tuy hai m� một
Ng�ời nam v� ng�ời nữ, ��ợc tạo dựng �ồng thời, ��ợc Thi�n Ch�a muốn l� ng�ời n�y phải sống cho ng�ời kia. Lời Ch�a muốn ch�ng ta hiểu �iều �� qua nhiều c�u Th�nh Kinh: �Con ng�ời ở một mình thì kh�ng tốt. Ta sẽ l�m cho n� một trợ t� t��ng xứng với n��
(St 2,18). Kh�ng một con vật n�o c� thể l� �t��ng xứng� với con ng�ời [X. St 2,19-20]. Thi�n Ch�a lấy x��ng s�ờn ng�ời nam tạo th�nh ng�ời nữ v� dẫn �ến cho ng�ời nam; vừa tr�ng thấy ng�ời nữ, ng�ời nam phải thốt l�n một tiếng th�n phục, một lời reo mừng của tình y�u v� của sự hiệp th�ng: ���y l� x��ng bởi x��ng t�i, thịt bởi thịt t�i� (St 2,23). Ng�ời nam nhận ra ng�ời nữ nh� một �c�i t�i� kh�c của c�ng bản t�nh nh�n loại.[Back]

 

0372

Ng�ời nam, v� ng�ời nữ ��ợc tạo dựng �ng�ời n�y cho ng�ời kia�: kh�ng phải Thi�n Ch�a �ã tạo dựng họ �chỉ c� một nửa� v� �kh�ng �ầy �ủ�; Thi�n Ch�a �ã tạo dựng họ �ể họ hiệp th�ng c�c ng�i vị, trong �� mỗi ng�ời c� thể th�nh �sự trợ gi�p� cho ng�ời kia, bởi vì một ��ng, họ l� những nh�n vị bình �ẳng với nhau (�x��ng bởi x��ng t�i��) v� ��ng kh�c, l� ng�ời nam v� l� ng�ời nữ, họ bổ t�c cho nhau [X. �GH Gioan Phaol� II, T�ng th� Mulieris dignitatem, 7]. Trong h�n nh�n, Thi�n Ch�a �ã kết hợp họ �ến �ộ, một khi n�n �một x��ng một thịt� (St 2,24), họ c� thể l�u truyền sự sống con ng�ời: �Hãy sinh s�i nảy nở thật nhiều, cho �ầy mặt �ất� (St 1,28). Ng�ời nam v� ng�ời nữ, với t� c�ch l� ��i vợ chồng v� cha mẹ, khi l�u truyền sự sống con ng�ời cho dòng dõi mình, một c�ch �ộc ��o, cộng t�c v�o c�ng trình của �ấng Tạo Ho� [C� Vat. II,  GS, 50].[Back]

 

0373

Trong kế hoạch của Thi�n Ch�a, ng�ời nam v� ng�ời nữ c� �n gọi �ể l�m chủ tr�i �ất [X. St 1,28] với t� c�ch l� �những ng�ời quản lý� của Thi�n Ch�a. Quyền l�m chủ n�y kh�ng ��ợc trở th�nh một sự thống trị �ộc �o�n v� ph� hoại. Vì l� hình ảnh của �ấng Tạo Ho�, ��ấng y�u th��ng mọi lo�i hiện hữu� (Kn 11,24), ng�ời nam v� ng�ời nữ ��ợc k�u gọi tham dự v�o sự quan phòng của Thi�n Ch�a �ối với c�c thụ tạo kh�c. Do ��, họ c� tr�ch nhiệm về trần gian m� Thi�n Ch�a �ã giao ph� cho họ. [Back]

 

0374

Con ng�ời trong v�ờn �ịa ��ng
Con ng�ời �ầu ti�n kh�ng những ��ợc tạo dựng l� tốt l�nh, m� còn ��ợc sống trong tình th�n nghĩa với �ấng Tạo H�a của mình, trong sự h�i hòa với ch�nh mình v� với vạn vật xung quanh. Tình th�n nghĩa v� sự h�i hòa n�y chỉ thua k�m vinh quang của c�ng trình tạo dựng mới trong �ức Kit�. [Back]

 

0375

Hội Th�nh, khi giải th�ch một c�ch ch�nh thống ng�n ngữ biểu t�ợng của Th�nh Kinh d�ới �nh s�ng của T�n �ớc v� Truyền Thống, dạy rằng: nguy�n tổ ch�ng ta, �ng A�am v� b� Ev�, �ã ��ợc tạo dựng trong tình trạng th�nh thiện v� c�ng ch�nh nguy�n thủy [X. C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canon 1]. �n sủng của sự th�nh thiện nguy�n thủy �� l� ��ợc tham dự v�o sự sống của Thi�n Ch�a [X. C� Vat. II, LG 2].[Back]

 

0376

Mọi chiều k�ch của �ời sống con ng�ời ��ợc củng cố bằng sự rạng ngời của �n sủng n�y. Bao l�u còn sống th�n mật với Thi�n Ch�a, con ng�ời sẽ kh�ng phải chết [X. St 2,17; 3,19], cũng kh�ng phải �au khổ [X. St 3,16]. Sự h�i hòa nội t�m n�i mỗi nh�n vị, sự h�i hòa giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ [X. St 2,25], v� cuối c�ng l� sự h�i hòa giữa ��i vợ chồng �ầu ti�n với to�n thể thụ tạo, tạo n�n tình trạng ��ợc gọi l� �sự c�ng ch�nh nguy�n thủy�. [Back]

 

0377

�Quyền l�m chủ� trần gian m� Thi�n Ch�a �ã ban cho con ng�ời ngay từ l�c �ầu, ��ợc thực hiện tr�ớc ti�n n�i ch�nh con ng�ời, l� việc l�m chủ ch�nh bản th�n mình. Con ng�ời còn nguy�n vẹn v� c� trật tự trong ch�nh bản th�n, vì còn tự do �ối với ba thứ dục vọng [X. 1 Ga 2,16] khiến con ng�ời quy phục c�c lạc th� của gi�c quan, sự ham m� của cải trần thế v� �ề cao ch�nh mình, �i ng�ợc lại những lệnh truyền của lý tr�. [Back]

 

0378

Dấu chỉ của sự th�n thiện của con ng�ời với Thi�n Ch�a l� việc Thi�n Ch�a �ặt con ng�ời trong v�ờn �ịa ��ng [X. St 2,8]. Con ng�ời sống ở �� ��ể c�y cấy v� canh giữ �ất �ai� (St 2,15): lao �ộng kh�ng phải l� một hình khổ [X. St 3,17-19], nh�ng l� sự cộng t�c của ng�ời nam v� ng�ời nữ với Thi�n Ch�a trong việc kiện to�n c�ng trình tạo dựng hữu hình. [Back]

 

0379

To�n bộ sự h�i hòa của tình trạng c�ng ch�nh nguy�n thủy n�y, m� kế hoạch của Thi�n Ch�a nhắm d�nh cho con ng�ời, �ã bị mất �i vì tội của nguy�n tổ ch�ng ta. [Back]

 

0380

To�m l���c

Lạy Cha, Cha �ã dựng n�n con ng�ời giống hình ảnh Cha, v� trao cho việc tr�ng coi vũ trụ, �ể khi phụng sự một mình Cha l� �ấng Tạo H�a, con ng�ời cai quản mọi lo�i thụ tạo[Kinh nguyện Th�nh Thể IV, 118: S�ch Lễ R�ma].[Back]

 

0381

Con ng�ời ��ợc tiền �ịnh �ể họa lại hình ảnh của Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời � ��ấng l� hình ảnh của Thi�n Ch�a v� hình" (Cl 1,15) �ể �ức Kit� trở n�n tr�ởng tử giữa một ��n em ��ng ��c [X. Ep 1,3-6; Rm 8,29]. [Back]

 

0382

Con ng�ời l� �một hữu thể c� x�c c� hồn� [C� Vat. II,  GS, 14]. Gi�o lý �ức tin x�c quyết rằng linh hồn thì thi�ng li�ng v� bất tử, ��ợc Thi�n Ch�a tạo dựng c�ch trực tiếp. [Back]

 

0383

Thi�n Ch�a kh�ng tạo dựng con ng�ời ��n �ộc: ngay từ �ầu, �Ng�i s�ng tạo con ng�ời c� nam c� nữ� (St 1,27), sự chung sống của họ �ã tạo n�n hình thức �ầu ti�n của sự hiệp th�ng giữa c�c ng�i vị[C� Vat. II,  GS, 12].[Back]

 

0384

Mạc khải cho ch�ng ta biết tình trạng th�nh thiện v� c�ng ch�nh nguy�n thuỷ của ng�ời nam v� ng�ời nữ tr�ớc khi phạm tội: do tình th�n nghĩa của họ với Thi�n Ch�a m� cuộc sống của họ trong v�ờn �ịa ��ng ��ợc hạnh ph�c.[Back]

 

0385

Sự sa ngã
Thi�n Ch�a v� c�ng tốt l�nh v� mọi c�ng trình của Ng�i �ều tốt �ẹp. Tuy nhi�n, kh�ng ai tho�t ��ợc kinh nghiệm về �au khổ, về những sự dữ trong thi�n nhi�n � những sự dữ coi nh� gắn liền với những giới hạn ri�ng của c�c thụ tạo, v� nhất l� vấn nạn về sự dữ lu�n lý. Sự dữ từ ��u �ến? Th�nh Augustin� n�i: �T�i �ã tìm xem sự dữ từ ��u v� kh�ng thấy c�u giải ��p� 
[Th�nh Augustin�, Confessiones, 7, 7, 11], v� cuộc tìm kiếm �au th��ng ri�ng của th�nh nh�n chỉ tìm ��ợc c�u giải ��p l�c ng�i hối cải trở về với Thi�n Ch�a hằng sống. Bởi vì �mầu nhiệm của sự gian �c� (2 Tx 2,7) chỉ ��ợc s�ng tỏ d�ới �nh s�ng của mầu nhiệm �ạo th�nh [X. 1 Tm 3,16]. Việc mạc khải tình y�u của Thi�n Ch�a trong �ức Kit� �ã biểu lộ tình trạng lan tr�n của sự dữ v� �ồng thời sự �ầy tr�n chan chứa của �n sủng [X. Rm 5,20]. Vì vậy ch�ng ta phải xem x�t vấn nạn về nguồn gốc của sự dữ với c�i nhìn �ức tin h�ớng về �ấng duy nhất �ã chiến thắng sự dữ [X. Lc 11,21-22; Ga 16,11; 1 Ga 3,8].[Back]

 

0386

�u tội lỗi ã lan tr�n, �� �n sủng c�ng chứa chan gấp bội.
Thực tại của tội lỗi
Tội lỗi hiện diện trong lịch sử lo�i ng�ời: Thật l� v� �ch khi tìm c�ch l�m ng� hoặc g�n những c�i t�n kh�c cho thực tại t�m tối ��. Muốn hiểu tội l� gì, tr�ớc hết phải nhận biết mối li�n hệ th�m s�u của con ng�ời với Thi�n Ch�a, bởi vì ngo�i mối t��ng quan ��, ch�ng ta kh�ng thể kh�m ph� ra �c t�nh của tội lỗi trong c�n t�nh ��ch thực của n�, l� chối bỏ v� chống �ối Thi�n Ch�a, cho d� tội lỗi vẫn �� nặng tr�n �ời sống con ng�ời v� tr�n lịch sử.
[Back]

 

0387

Thực tại của tội lỗi, v� c�ch ri�ng của tội tổ t�ng, chỉ ��ợc l�m s�ng tỏ d�ới �nh s�ng của mạc khải Thi�n Ch�a. Kh�ng nhận biết �iều mạc khải �em lại cho ch�ng ta về Thi�n Ch�a, ch�ng ta kh�ng thể biết rõ tội lỗi l� gì, v� bị c�m dỗ muốn giải th�ch tội lỗi nh� một khiếm khuyết trong qu� trình t�ng tr�ởng, nh� một yếu k�m về t�m lý, một sai lầm, một hậu quả tất yếu của một c� cấu xã hội tho�i ho�, v.v� Chỉ khi n�o nhận biết ��ợc kế hoạch của Thi�n Ch�a về con ng�ời, ng�ời ta mới hiểu rằng tội lỗi l� lạm dụng sự tự do, vốn ��ợc Thi�n Ch�a ban cho c�c ng�i vị ��ợc tạo dựng �ể họ c� thể y�u mến Ng�i v� y�u mến nhau. [Back]

 

0388

Tội tổ t�ng - một ch�n lý c�n bản của �ức tin
Thực tại của tội lỗi cũng ��ợc l�m s�ng tỏ c�ng với sự tiến triển của mạc khải. Mặc dầu d�n Thi�n Ch�a thời Cựu �ớc �ã biết �ến th�n phận �au th��ng của con ng�ời d�ới �nh s�ng của việc sa ngã ��ợc thuật lại trong s�ch S�ng Thế, họ vẫn kh�ng thể nắm bắt ��ợc ý nghĩa tối hậu của việc sa ngã ��, ý nghĩa tối hậu n�y chỉ ��ợc biểu lộ d�ới �nh s�ng của c�i Chết v� sự Sống lại của Ch�a Gi�su Kit� [X. Rm 5,12-21]. Cần phải nhận biết �ức Kit� l� nguồn mạch của �n sủng, thì mới nhận ra �ng A�am l� nguồn gốc của tội lỗi. Thần Kh� b�o chữa, do �ức Kit� phục sinh sai �ến, �ã �ến tố c�o �thế gian sai lầm về tội lỗi� (Ga 16,8), khi Ng�i mạc khải �ức Kit� l� �ấng cứu chuộc trần gian.[Back]

 

0389

Gi�o lý về tội tổ t�ng, c� thể n�i ��ợc, l� �mặt tr�i� của Tin Mừng n�y: Ch�a Gi�su l� �ấng Cứu �ộ của tất cả mọi ng�ời, mọi ng�ời �ều cần �n cứu �ộ, v� �n cứu �ộ ��ợc ban cho mọi ng�ời nhờ �ức Kit�. Hội Th�nh, ng�ời c� cảm thức về �ức Kit� [X. 1 Cr 2,16], biết rằng kh�ng thể c�ng k�ch mạc khải về tội tổ t�ng m� kh�ng x�c phạm �ến mầu nhiệm �ức Kit�. [Back]

 

0390

�ể hiểu trình thuật về sự sa ngã
Trình thuật về sự sa ngã (St 3) sử dụng kiểu n�i hình t�ợng, nh�ng x�c quyết một sự kiện thuở �ầu, �ã xảy ra v�o l�c khởi �ầu lịch sử nh�n loại [C� Vat. II, GS 13]. Mạc khải cho ch�ng ta sự chắc chắn của �ức tin rằng to�n bộ lịch sử nh�n loại �ều mang dấu t�ch của tội tổ t�ng, do nguy�n tổ ch�ng ta �ã phạm một c�ch tự do [C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canon 3; �GH Pi� XII, Humani generis; �GH Phaol� VI, Diễn v�n (ng�y 11/7/1966)].[Back]

 

0391

Sự sa ngã của c�c Thi�n Thần
��ng sau sự lựa chọn bất tu�n của nguy�n tổ ch�ng ta, c� một tiếng n�i dụ dỗ, chống lại Thi�n Ch�a
[X. St 3,1-5], �ã vì ghen t��ng m� l�m cho nguy�n tổ sa v�o cõi chết [X. Kn 2,24]. Th�nh Kinh v� Truyền thống của Hội Th�nh coi hữu thể n�y l� một thi�n thần sa ngã, gọi l� Satan hay ma quỷ [X. Ga 8,44; Kh 12,9]. Hội Th�nh dạy rằng thoạt �ầu �� l� một Thi�n thần tốt l�nh do Thi�n Ch�a tạo dựng. �Chắc chắn ma quỷ v� c�c thần dữ kh�c ��ợc Thi�n Ch�a tạo dựng �ều tốt l�nh theo bản t�nh, nh�ng ch�nh ch�ng �ã l�m cho mình n�n �c xấu� [C� Lat�ran� IV (n�m 1215), Cap. 1, De fide catholica].[Back]

 

0392

Th�nh Kinh c� n�i �ến tội của c�c thi�n thần n�y [X. 2 Pr 2,4]. Sự �sa ngã� �� cốt tại một lựa chọn tự do của c�c thụ tạo thi�ng li�ng n�y, họ chối bỏ Thi�n Ch�a v� N�ớc của Ng�i một c�ch triệt �ể v� kh�ng thể thay �ổi. Ch�ng ta thấy ��ợc sự phản �nh của cuộc nổi loạn n�y trong những lời T�n C�m Dỗ n�i với c�c nguy�n tổ ch�ng ta: �C�c ng�ời sẽ trở n�n nh� Thi�n Ch�a� (St 3,5). �Ma quỷ phạm tội từ l�c khởi �ầu� (1 Ga 3,8); �n� l� kẻ n�i dối v� l� cha sự gian dối� (Ga 8,44). [Back]

 

0393

T�nh c�ch kh�ng thể thay �ổi của sự lựa chọn của c�c thi�n thần, chứ kh�ng phải vì thiếu lòng th��ng x�t v� bi�n của Thi�n Ch�a, l�m cho tội của ch�ng kh�ng thể ��ợc tha thứ. �Quả vậy, sau khi sa ngã, ch�nh ch�ng kh�ng ch�t thống hối, cũng nh� con ng�ời sau khi chết� [Th�nh Gioan �amas�n�, Expositio fidei 18  [De fide orthodoxa 2,4]]. [Back]

 

0394

Th�nh Kinh chứng tỏ ảnh h�ởng tai hại của kẻ m� Ch�a Gi�su gọi l� �t�n s�t nh�n � ngay từ �ầu� (Ga 8,44), n� cũng �ã ra sức l�m cho Ch�a Gi�su �i trệch ra khỏi sứ vụ Ng�ời �ã lãnh nhận n�i Ch�a Cha [X. Mt 4,1-11]. �Con Thi�n Ch�a xuất hiện, l� �ể ph� hủy c�ng việc của ma quỷ� (1 Ga 3,8). Trong c�c hậu quả của c�c việc l�m của ma quỷ, nghi�m trọng nhất l� sự quyến rũ dối tr� dẫn ��a con ng�ời �ến chỗ bất tu�n Thi�n Ch�a. [Back]

0395

Tuy nhi�n, quyền n�ng của Satan kh�ng phải l� v� hạn. N� chỉ l� một thụ tạo, c� quyền n�ng vì l� thuần tuý thi�ng li�ng, nh�ng vẫn lu�n lu�n l� thụ tạo: n� kh�ng thể ng�n chặn c�ng trình x�y dựng N�ớc Thi�n Ch�a. Mặc dầu Satan hoạt �ộng trong trần gian do th� hận chống lại Thi�n Ch�a v� N�ớc Ng�i trong Ch�a Gi�su Kit�, v� mặc dầu hoạt �ộng của n� g�y ra những thiệt hại nghi�m trọng cho mỗi ng�ời v� cho xã hội

� trong lãnh vực tinh thần v� một c�ch gi�n tiếp cả trong lãnh vực vật chất

� hoạt �ộng ấy ��ợc cho ph�p bởi Ch�a quan phòng, �ấng �iều khiển lịch sử của lo�i ng�ời v� của trần gian c�ch mạnh mẽ v� dịu d�ng. Việc Thi�n Ch�a cho ph�p ma quỷ hoạt �ộng quả l� một mầu nhiệm lớn lao, nh�ng �ch�ng ta biết rằng: Thi�n Ch�a l�m cho mọi sự �ều sinh lợi �ch cho những ai y�u mến Ng�i� (Rm 8,28). [Back]

 

0396

Tội Tổ T�ng - Thử th�ch sự tự do.
Thi�n Ch�a �ã tạo dựng con ng�ời theo hình ảnh Ng�i v� cho họ sống trong tình bằng hữu với Ng�i. L� một thụ tạo tinh thần, con ng�ời chỉ c� thể sống trong tình bằng hữu �� bằng c�ch tự do suy phục Thi�n Ch�a. �iều �� ��ợc diễn tả trong lệnh cấm con ng�ời kh�ng ��ợc �n tr�i của c�y cho biết �iều thiện, �iều �c, �vì ng�y n�o ng��i �n, chắc chắn ng��i sẽ phải chết� (St 2,17). �C�y cho biết �iều thiện �iều �c� (St 2,17) l� một biểu t�ợng diễn tả ranh giới kh�ng thể v�ợt qua m� con ng�ời, trong t� c�ch l� thụ tạo, phải nhìn nhận một c�ch tự do v� t�n trọng một c�ch tin t�ởng. Con ng�ời lệ thuộc �ấng Tạo Ho�; n� phải quy phục c�c �ịnh luật của c�ng trình tạo dựng v� c�c quy tắc lu�n lý quy �ịnh việc sử dụng sự tự do.[Back]

 

0397

Tội �ầu ti�n của con ng�ời
Con ng�ời, bị ma quỷ c�m dỗ, �ã dập tắt trong tr�i tim mình lòng tin t�ởng �ối với �ấng Tạo Ho� của mình [X. St 3,1-11], v� lạm dụng sự tự do của mình, �ã bất tu�n mệnh lệnh của Thi�n Ch�a. �� l� tội �ầu ti�n của con ng�ời [X. Rm 5,19]. Mọi tội lỗi sau �� �ều l� bất tu�n Thi�n Ch�a v� thiếu tin t�ởng v�o lòng nh�n hậu của Ng�i. [Back]

 

0398

Trong tội n�y, con ng�ời �ã chọn mình h�n Thi�n Ch�a v� qua �� �ã khinh th�ờng Thi�n Ch�a: con ng�ời �ã chọn ch�nh bản th�n chống lại Thi�n Ch�a, chống lại những �òi buộc của th�n phận thụ tạo của mình, v� do �� chống lại cả lợi �ch ri�ng của mình. Con ng�ời, ��ợc tạo dựng trong tình trạng th�nh thiện, ��ợc Thi�n Ch�a nhắm cho n� ��ợc �thần h�a� trọn vẹn trong vinh quang. Do ma quỷ c�m dỗ, con ng�ời �ã muốn trở n�n �nh� Thi�n Ch�a� [St 3,5] m� �kh�ng cần Thi�n Ch�a, v�ợt qua Thi�n Ch�a, v� kh�ng theo Thi�n Ch�a� [Th�nh Maxim� Hiển tu, Ambiguorum liber].[Back]

 

0399

Th�nh Kinh cho thấy những hậu quả bi ��t của sự bất tu�n �ầu ti�n ��. �ng A�am v� b� Ev� �ã lập tức ��nh mất sự th�nh thiện nguy�n thủy [X. Rm 3,23]. Họ ��m ra sợ hãi Thi�n Ch�a [X. St 3,9-10], vì họ �ã tạo ra một hình ảnh sai lầm về Ng�i, hình ảnh của một vị Thần ham hố c�c �ặc quyền của mình [X. St 3,5]. [Back]

 

0400

Sự h�i ho� m� tổ t�ng �ang h�ởng nhờ sự c�ng ch�nh nguy�n thuỷ, �ã bị ph� hủy; quyền �iều khiển của c�c khả n�ng tinh thần của linh hồn tr�n thể x�c �ã bị �ập tan [X. St 3,7]; sự kết hợp của ng�ời nam v� ng�ời nữ trở n�n c�ng thẳng [X. St 3,11-13]; những li�n hệ giữa họ bị ��nh dấu bằng ham muốn v� thống trị [X. St 3,16]. Sự h�i hòa với c�ng trình tạo dựng bị ph� vỡ: thế giới hữu hình trở n�n xa lạ v� th� nghịch với con ng�ời [X. St 3,17.19]. Vì con ng�ời, mu�n lo�i �ã phải lệ thuộc v�o cảnh h� n�t [X. Rm 8,20]. Cuối c�ng, hậu quả �ã ��ợc b�o tr�ớc c�ch minh nhi�n �ối với tội bất tu�n [X. St 2,17], nay th�nh hiện thực: con ng�ời từ tro bụi sẽ trở về bụi tro [X. St 3,19]. Sự chết �ã x�m nhập v�o lịch sử nh�n loại [X. Rm 5,l2].[Back]

 

0401

Sau tội �ầu ti�n n�y, một �cuộc x�m l�ng� thật sự của tội lỗi tr�n ngập trần gian: Cain giết em l� Abel [X. St 4,3-15], sự sa �oạ lan rộng khắp n�i nh� l� hậu quả của tội lỗi [X. St 6,5.12; Rm 1,18-32]; trong lịch sử Israel, tội lỗi cũng th�ờng ��ợc biểu lộ một c�ch �ặc biệt nh� sự bất trung �ối với Thi�n Ch�a của Giao �ớc v� nh� sự vi phạm luật M�isen. Ngay cả sau việc Cứu Chuộc của �ức Kit�, giữa c�c Kit� hữu, tội lỗi còn xuất hiện bằng nhiều c�ch kh�c nhau [X. 1 Cr 1-6; Kh 2-3]. Th�nh Kinh v� Truyền Thống Hội Th�nh kh�ng ngừng nhắc �ến sự hiện diện v� t�nh phổ qu�t của tội lỗi trong lịch sử lo�i ng�ời: �Những �iều mạc khải cho biết, kinh nghiệm ri�ng của ch�ng ta cũng x�c nhận. Khi nhìn v�o trong lòng, con ng�ời thấy mình bị l�i k�o về những �iều sai tr�i, v� ngụp lặn trong mu�n v�n sự dữ, vốn l� những �iều kh�ng thể xuất ph�t từ �ấng Tạo H�a tốt l�nh. Khi từ chối kh�ng nhìn nhận Thi�n Ch�a nh� nguồn gốc của mình, con ng�ời cũng �ã ph� �ổ sự quy h�ớng cần thiết về c�ng ��ch tối hậu, �ồng thời ph� vỡ to�n bộ sự hòa hợp của mình �ối với ch�nh bản th�n, �ối với những ng�ời kh�c v� �ối với mọi lo�i thụ tạo� [C� Vat. II, GS 13].[Back]

 

0402

Hậu quả của tội A�am tr�n nh�n loại
Mọi ng�ời �ều bị li�n lụy với tội A�am. Th�nh Phaol� khẳng �ịnh: �Vì một ng�ời duy nhất �ã kh�ng v�ng lời Thi�n Ch�a, m� mu�n ng�ời th�nh tội nh�n� (Rm 5,19), mu�n ng�ời ở ��y c� nghĩa l� mọi ng�ời: �Vì một ng�ời duy nhất, m� tội lỗi �ã x�m nhập trần gian, v� tội lỗi g�y n�n sự chết; nh� thế, sự chết �ã lan tr�n tới mọi ng�ời, bởi vì mọi ng�ời �ã phạm tội� (Rm 5,12). �ối lại t�nh phổ qu�t của tội lỗi v� sự chết, th�nh T�ng �ồ n�u l�n t�nh phổ qu�t của �n cứu �ộ trong �ức Kit�: �Cũng nh� vì một ng�ời duy nhất �ã sa ngã m� mọi ng�ời bị Thi�n Ch�a kết �n, thì nhờ một ng�ời duy nhất �ã thực hiện lẽ c�ng ch�nh, mọi ng�ời cũng ��ợc Thi�n Ch�a l�m cho n�n c�ng ch�nh, nghĩa l� ��ợc sống� (Rm 5,18).[Back]

 

0403

Noi theo th�nh Phaol�, Hội Th�nh lu�n dạy rằng tình trạng c�ng khốn �ang �� nặng l�n con ng�ời, cũng nh� việc họ h�ớng chiều về sự dữ v� về sự chết l� những �iều kh�ng thể hiểu ��ợc, nếu kh�ng x�t �ến mối li�n hệ của ch�ng với tội A�am v� với việc �ng �ã truyền lại cho ch�ng ta một tội m� mọi ng�ời ch�ng ta phải mang lấy từ khi sinh ra, v� tội n�y l� �c�i chết của linh hồn� [X. C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canon 2]. Dựa tr�n sự chắc chắn n�y của �ức tin, Hội Th�nh ban ph�p Rửa Tội �ể tha tội cho cả những trẻ em ch�a từng phạm tội ri�ng [X. C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canon 4].[Back]

 

0404

Tội A�am �ã trở n�n tội của tất cả dòng dõi của �ng nh� thế n�o? To�n thể nh�n loại �ều ở trong A�am �nh� một th�n thể duy nhất của một con ng�ời duy nhất� [Th�nh T�ma Aquin�, Quaestiones disputatae de malo, 4, 1, c.]. Do �t�nh thống nhất� n�y của nh�n loại, mọi ng�ời �ều bị li�n lụy với tội A�am, cũng nh� mọi ng�ời �ều ��ợc th�ng phần v�o sự c�ng ch�nh của �ức Kit�. Dẫu sao, việc l�u truyền tội tổ t�ng l� một mầu nhiệm m� ch�ng ta kh�ng thể hiểu c�ch �ầy �ủ. Nh�ng nhờ mạc khải, ch�ng ta biết �ng A�am �ã nhận ��ợc sự th�nh thiện v� c�ng ch�nh nguy�n thuỷ kh�ng phải chỉ cho ri�ng �ng, nh�ng cho to�n thể bản t�nh nh�n loại: Khi nghe theo T�n C�m Dỗ, �ng A�am v� b� Ev� �ã phạm một tội c� nh�n, nh�ng tội �� ảnh h�ởng �ến bản t�nh nh�n loại, một bản t�nh m� họ sẽ l�u truyền trong tình trạng �ã sa ngã [X. C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canones 1-2]. �� l� một tội ��ợc l�u truyền cho to�n thể nh�n loại qua việc sinh sản, nghĩa l� qua việc l�u truyền một bản t�nh nh�n loại �ã mất sự th�nh thiện v� c�ng ch�nh nguy�n thuỷ. Do ��, tội tổ t�ng ��ợc gọi l� �tội� theo nghĩa loại suy: �� l� một thứ tội con ng�ời bị �nhiễm� chứ kh�ng phải �ã �phạm�; một tình trạng, chứ kh�ng phải một h�nh vi.[Back]

 

0405

Tội tổ t�ng, mặc dầu truyền �ến mỗi ng�ời [X. C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canon 3], nh�ng kh�ng hề mang t�nh c�ch một tội của bản th�n n�i bất kỳ ai trong con ch�u �ng A�am. Kh�ng còn sự th�nh thiện v� sự c�ng ch�nh nguy�n thuỷ, nh�ng bản t�nh nh�n loại kh�ng ho�n to�n bị huỷ hoại: bản t�nh nh�n loại bị th��ng tật trong c�c sức lực tự nhi�n ri�ng của mình, u m� dốt n�t, phải chịu �au khổ, bị sự chết thống trị, v� h�ớng chiều về tội lỗi (sự h�ớng chiều về �iều xấu ��ợc gọi l� dục vọng: concupiscentia). B� t�ch Rửa Tội, khi ban cho con ng�ời �ời sống �n sủng của Ch�a Kit�, x�a bỏ tội tổ t�ng v� ��a con ng�ời trở về c�ng Thi�n Ch�a, nh�ng những hậu quả của tội tổ t�ng tr�n bản t�nh, �ã bị suy yếu v� h�ớng chiều về �iều xấu, vẫn tồn tại n�i con ng�ời v� k�u gọi con ng�ời v�o cuộc chiến �ấu thi�ng li�ng.[Back]

 

0406

Gi�o lý của Hội Th�nh về sự l�u truyền tội tổ t�ng �ã ��ợc x�c �ịnh c�ch �ặc biệt v�o thế kỷ V, chủ yếu l� d�ới ảnh h�ởng sự quan t�m của th�nh Augustin� chống lại chủ thuyết của �ng P�lagi�, v� v�o thế kỷ XVI, chống lại cuộc Cải C�ch của những ng�ời thệ phản. �ng P�lagi� chủ tr��ng rằng, bằng sức mạnh tự nhi�n của ý ch� tự do, kh�ng cần sự trợ gi�p của �n sủng, con ng�ời vẫn c� thể sống tốt l�nh về mặt lu�n lý; nh� vậy, �ng n�y giản l�ợc ảnh h�ởng của tội A�am th�nh ảnh h�ởng của một g��ng xấu. Tr�i lại, những nh� Cải C�ch thệ phản �ầu ti�n chủ tr��ng rằng, vì tội tổ t�ng, con ng�ời �ã bị h� hỏng ho�n to�n v� con ng�ời kh�ng còn sự tự do; họ �ồng h�a tội m� mỗi ng�ời lãnh nhận do l�u truyền với sự nghi�ng chiều về sự dữ (dục vọng), một sự nghi�ng chiều kh�ng thể c�ỡng lại ��ợc. Hội Th�nh �ã tuy�n bố về ý nghĩa của mạc khải li�n quan �ến tội tổ t�ng, �ặc biệt tại C�ng �ồng Arausican� II n�m 529 [C� Arausican� II, Canones 1-2], v� tại C�ng �ồng Tri�entin� n�m 1546 [C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali].[Back]

 

0407

Một cuộc chiến cam go
Gi�o lý về tội tổ t�ng, gắn liền với gi�o lý về �n Cứu chuộc nhờ �ức Kit�, mang lại cho ta một c�i nhìn �ể ph�n �ịnh s�ng suốt về tình trạng của con ng�ời v� h�nh �ộng của họ ở trần gian. Vì tội tổ t�ng, ma quỷ �ã c� ��ợc một quyền thống trị n�o �� tr�n con ng�ời, mặc dầu con ng�ời vẫn còn tự do. Tội tổ t�ng khiến con ng�ời �bị cầm giữ d�ới quyền của kẻ nắm quyền thống trị của sự chết, tức l� ma quỷ� [C� Tri�entin�, Sess. 5a, Decretum de peccato originali, canon 1]. Nếu kh�ng biết rằng bản t�nh nh�n loại �ã bị tổn th��ng, bị nghi�ng chiều về sự dữ, ng�ời ta c� thể mắc những sai lầm nghi�m trọng trong c�c lãnh vực gi�o dục, ch�nh trị, hoạt �ộng xã hội [X. �GH Gioan Phaol� II, Th�ng �iệp Centesimus annus, 25] v� lu�n lý.[Back]

 

0408

C�c hậu quả của tội tổ t�ng v� của tất cả c�c tội c� nh�n của con ng�ời �ã ��a trần gian, trong tổng thể của n�, v�o một tình trạng tội lỗi m� th�nh Gioan �ã gọi bằng kiểu n�i: �tội trần gian� (Ga 1,29). Kiểu n�i n�y cũng ��ợc d�ng �ể n�u l�n ảnh h�ởng ti�u cực m� c�c thoả thuận tập thể v� c�c c� cấu xã hội, l� hoa tr�i của tội lỗi con ng�ời, �p �ặt l�n c�c nh�n vị [X. �GH Gioan Phaol� II, T�ng huấn Reconciliatio et paenitentia, 16].[Back]

 

0409

Ho�n cảnh bi ��t nh� vậy của trần gian, �ang �nằm d�ới �ch thống trị của �c thần� (1 Ga 5,19) [X. 1 Pr 5,8] l�m cho �ời sống con ng�ời trở th�nh một cuộc chiến �ấu:

�To�n bộ lịch sử của nh�n loại l� lịch sử của cuộc chiến cam go chống lại quyền lực của sự dữ, khởi �ầu ngay từ l�c bình minh của lịch sử v� sẽ k�o d�i �ến ng�y cuối c�ng nh� lời Ch�a ph�n. Nằm giữa cuộc chiến n�y, con ng�ời phải lu�n lu�n chiến �ấu �ể gắn b� với �iều thiện hảo v� chỉ sau khi hết sức cố gắng v� với sự trợ gi�p của �n Ch�a, con ng�ời mới �ạt ��ợc sự thống nhất nội t�m� [C� Vat. II, GS 37].[Back]

 

0410

Cha �ã kh�ng bỏ mặc con ng�ời d�ới quyền lực sự chết
Sau khi sa ngã, con ng�ời kh�ng bị Thi�n Ch�a bỏ r�i. Tr�i lại, Thi�n Ch�a gọi con ng�ời
[X. St 3,9] v�, một c�ch b� nhiệm, loan b�o cho con ng�ời cuộc chiến thắng tr�n sự dữ v� việc n�ng con ng�ời sa ngã dậy [X. St 3,15]. �oạn n�y trong s�ch S�ng Thế ��ợc gọi l� �Tiền Tin Mừng� bởi vì �� l� lời loan b�o �ầu ti�n về �ấng Messia Cứu Chuộc, về cuộc chiến �ấu giữa con rắn v� Ng�ời Nữ, v� về chiến thắng chung cuộc của một hậu duệ Ng�ời Nữ n�y.[Back]

 

0411

Truyền thống Kit� gi�o nhận ra trong �oạn n�y lời ti�n b�o một vị �A�am mới� [X. 1 Cr 15,21-22.45], �ấng �ã lấy sự �v�ng lời cho �ến chết� tr�n thập gi�� (Pl 2,8) của mình, m� sửa lại một c�ch �ầy tr�n chan chứa tội bất tu�n của �ng A�am [X. Rm 5,19-20]. ��ng kh�c, n�i Ng�ời Nữ ��ợc ti�n b�o trong Tiền Tin Mừng, nhiều Gi�o phụ v� tiến sĩ Hội Th�nh nhận ra �ức Maria, Mẹ �ức Kit�, nh� l� một b� �Ev� mới�. �ức Maria l� ng�ời �ầu ti�n v� theo một c�ch thế �ộc nhất v� nhị, ��ợc thừa h�ởng chiến thắng của �ức Kit� tr�n tội lỗi: B� ��ợc gìn giữ khỏi mọi vết nh� của tội tổ t�ng [X. �GH Pi� IX, T�ng sắc Ineffabilis Deus] v� trong suốt cuộc �ời trần thế của mình, nhờ �n sủng �ặc biệt của Thi�n Ch�a, B� �ã kh�ng hề phạm một tội n�o [X. C� Tri�entin�, Sess. 6a, Decretum de iustificatione, canon 23].[Back]

 

0412

Nh�ng tại sao Thi�n Ch�a kh�ng ng�n cản con ng�ời �ầu ti�n phạm tội? Th�nh L�� Cả trả lời: ��iều ch�ng ta nhận ��ợc nhờ �n sủng kh�n tả của �ức Kit� cao cả h�n �iều ch�ng ta bị mất vì sự ghen t��ng của ma quỷ� [Th�nh L�� Cả, Sermo 73, 4]. V� th�nh T�ma Aquin� n�i: �Kh�ng c� gì ng�n cản bản t�nh lo�i ng�ời, sau tội lỗi, lại ��ợc n�ng l�n một mức cao h�n: thật vậy, Thi�n Ch�a cho ph�p sự dữ xảy ra �ể từ �� Ng�i r�t ra một �iều thiện hảo h�n. Do ��, th�nh Phaol� �ã n�i trong Rm 5,20: �Ở ��u tội lỗi �ã lan tr�n, ở �� �n sủng c�ng chứa chan gấp bội�; v� do ��, trong b�i C�ng bố Tin Mừng Phục Sinh c� c�u: ��i tội hồng ph�c (felix culpa), nhờ c� tội, ta mới c� ��ợc �ấng Cứu Chuộc cao cả d�ờng n�y!�� [Th�nh T�ma Aquin�, Summa theologiae, III, q. 1, a. 3, ad 3; lời n�y của th�nh T�ma tr�ng dẫn c�u trong b�i C�ng bố Tin mừng Phục sinh �Exsultet�.].[Back]

 

0413

To�m l���c

�Thi�n Ch�a kh�ng l�m ra c�i chết, chẳng vui gì khi sinh mạng ti�u vong�. Nh�ng ch�nh vì quỷ dữ ganh tị m� c�i chết �ã x�m nhập thế gian� (Kn 1,13; 2,24).[Back]

 

0414

Satan hoặc ma quỷ v� c�c �c thần kh�c l� những thi�n thần sa ngã bởi vì ch�ng �ã tự do kh�ớc từ phục vụ Thi�n Ch�a v� kế hoạch của Ng�i. Lựa chọn của ch�ng l� một lựa chọn dứt kho�t chống lại Thi�n Ch�a. Ch�ng ra sức l�i k�o con ng�ời v�o cuộc nổi loạn của ch�ng chống lại Thi�n Ch�a.[Back]

 

0415

���ợc Thi�n Ch�a dựng n�n trong tình trạng c�ng ch�nh, nh�ng con ng�ời, bị ma quỷ dụ dỗ, ngay từ khởi �ầu lịch sử, �ã lạm dụng sự tự do của mình, n�ng mình l�n chống lại Thi�n Ch�a v� muốn �ạt tới cứu c�nh của mình ngo�i Thi�n Ch�a� [C� Vat. II, GS 13].[Back]

 

0416

�ng A�am, với t� c�ch l� con ng�ời �ầu ti�n, vì tội của mình, �ã ��nh mất sự th�nh thiện v� c�ng ch�nh nguy�n thủy m� �ng �ã lãnh nhận từ Thi�n Ch�a, kh�ng phải cho ri�ng mình �ng nh�ng cho tất cả mọi ng�ời.[Back]

 

0417

Vì tội �ầu ti�n của họ, �ng A�am v� b� Ev� �ã l�u truyền cho hậu duệ một bản t�nh nh�n loại �ã bị th��ng tật, n�n �ã mất �i sự th�nh thiện v� sự c�ng ch�nh nguy�n thủy. Sự mất m�t �� ��ợc gọi l� �tội tổ t�ng�.[Back]

 

0418

Hậu quả của tội tổ t�ng l� bản t�nh nh�n loại bị suy yếu trong c�c sức lực tự nhi�n của mình, u m� dốt n�t, phải �au khổ, bị sự chết thống trị v� h�ớng chiều về tội lỗi (sự h�ớng chiều n�y ��ợc gọi l� �dục vọng�).[Back]

 

0419

�C�ng với C�ng �ồng Tri�entin�, ch�ng t�i x�c quyết rằng tội tổ t�ng ��ợc l�u truyền lại c�ng với bản t�nh lo�i ng�ời, �kh�ng phải do bắt ch�ớc, nh�ng qua truyền sinh� v� tội ấy �thuộc về ri�ng mỗi ng�ời�� [�GH Phaol� VI, Sollemnis Professio fidei, 16].[Back]

 

0420

Chiến thắng của �ức Kit� tr�n tội lỗi �ã ban cho ch�ng ta những �iều thiện hảo cao quý h�n những gì tội lỗi �ã lấy mất của ch�ng ta: �Ở ��u tội lỗi �ã lan tr�n, ở �� �n sủng c�ng chứa chan gấp bội� (Rm 5,20).[Back]

 

0421

C�c Kit� hữu tin rằng trần gian n�y �ã ��ợc dựng n�n v� bảo tồn bởi tình y�u của �ấng Tạo Ho�, quả thật n� �ã r�i v�o �ch n� lệ tội lỗi, nh�ng �ã ��ợc giải tho�t bởi �ức Kit�, �ấng chịu ��ng �inh v� phục sinh �ể �ập tan quyền lực của �c thần[C� Vat. II, GS 2].[Back]

 

0422

T�i tin ki�nh m��t Chu�a Gi�su Kit�, Con m��t Thi�n Chu�a.

Tin Mừng: Thi�n Ch�a �ã sai Con mình tới

�Khi thời gian tới hồi vi�n mãn, Thi�n Ch�a �ã sai Con mình tới, sinh l�m con một ng�ời phụ nữ v� sống d�ới Lề luật, �ể chuộc những ai sống d�ới Lề luật, hầu ch�ng ta nhận ��ợc �n l�m nghĩa tử� (Gl 4,4-5). ��y l� Tin Mừng Ch�a Gi�su Kit�, Con Thi�n Ch�a [X. Mc 1,1]: Thi�n Ch�a �ã viếng th�m d�n Ng�i [X. Lc 1,68]. Ng�i �ã thực hiện những lời hứa với tổ phụ Abraham v� con ch�u �ng [X. Lc l,55]. Ng�i �ã thực hiện v�ợt qu� mọi �iều ch�ng ta mong �ớc: Ng�i �ã sai Con y�u dấu của Ng�i tới [X. Mc l,11].[Back]

 

0423

Ch�ng t�i tin v� ch�ng t�i tuy�n x�ng rằng: Ch�a Gi�su Nazareth, một ng�ời Do th�i sinh bởi một phụ nữ Israel tại B�lem d�ới thời vua H�r��� Cả v� ho�ng �ế C�sar� August� I, vốn l�m nghề thợ mộc, �ã chịu chết tr�n thập gi� tại Gi�rusalem, thời tổng trấn Phongti� Philat� d�ới triều ho�ng �ế Tib�ri�, Ch�a Gi�su ấy l� Con vĩnh cửu của Thi�n Ch�a, �ã l�m ng�ời, �Ng�ời bởi Thi�n Ch�a m� �ến� (Ga 13,3), l� ��ấng từ trời xuống� (Ga 3,13; 6,33), �ấng �ã �ến trong x�c ph�m [X. l Ga 4,2], bởi vì �Ng�i Lời �ã trở n�n ng�ời ph�m, v� c� ngụ giữa ch�ng ta. Ch�ng t�i �ã ��ợc nhìn thấy vinh quang của Ng�ời, vinh quang m� Ch�a Cha ban cho Ng�ời, l� Con Một �ầy tr�n �n sủng v� sự thật. Từ nguồn sung mãn của Ng�ời, tất cả ch�ng ta �ã lãnh nhận hết �n n�y �ến �n kh�c� (Ga 1,14.16).[Back]

 

0424

��ợc t�c �ộng bởi �n sủng Ch�a Th�nh Thần v� ��ợc Ch�a Cha l�i k�o, ch�ng t�i tin v� tuy�n x�ng về Ch�a Gi�su rằng: �Thầy l� �ức Kit�, Con Thi�n Ch�a hằng sống� (Mt 16,16). Tr�n tảng �� �ức tin, m� �ng Ph�r� �ã tuy�n x�ng, �ức Kit� �ã x�y dựng Hội Th�nh của Ng�ời. [X. Mt 16,18; Th�nh L�� Cả, Sermo 4, 3; Sermo 51,1; Sermo 62, 2; Sermo 83, 3].[Back]

 

0425

Loan b�o Tin Mừng về sự phong ph� kh�n l�ờng của �ức Kit�� (Ep 3,8)

L�u truyền �ức tin Kit� gi�o, tr�ớc ti�n l� loan b�o Ch�a Gi�su Kit�, �ể dẫn ��a ng�ời ta �ến chỗ tin v�o Ng�ời. Ngay từ �ầu, c�c m�n �ệ ti�n khởi �ã khao kh�t loan b�o �ức Kit�: �Phần ch�ng t�i, những gì tai �ã nghe, mắt �ã thấy, ch�ng t�i kh�ng thể kh�ng n�i ra� (Cv 4,20). C�c �ng �ã k�u mời con ng�ời trong mọi thời �ại v�o h�ởng niềm vui hiệp th�ng với �ức Kit�: ��iều vẫn c� ngay từ l�c khởi �ầu, �iều ch�ng t�i �ã nghe, �iều ch�ng t�i �ã thấy tận mắt, �iều ch�ng t�i �ã chi�m ng�ỡng, v� tay ch�ng t�i �ã chạm �ến, �� l� Lời Sự Sống. Quả vậy, sự sống �ã ��ợc tỏ b�y, ch�ng t�i �ã thấy v� l�m chứng, ch�ng t�i loan b�o cho anh em sự sống �ời �ời: sự sống ấy vẫn h�ớng về Ch�a Cha v� nay �ã ��ợc tỏ b�y cho ch�ng t�i. �iều ch�ng t�i �ã thấy v� �ã nghe, ch�ng t�i loan b�o cho cả anh em nữa, �ể ch�nh anh em cũng ��ợc hiệp th�ng với ch�ng t�i, m� ch�ng t�i thì hiệp th�ng với Ch�a Cha v� với Ch�a Gi�su Kit�, Con của Ng�i. Những �iều n�y, ch�ng t�i viết ra �ể niềm vui của ch�ng ta ��ợc n�n trọn vẹn� (1 Ga 1,1-4).[Back]

 

0426

Trọng t�m của việc dạy gi�o lý: �ức Kit�

�Phải x�c quyết ngay rằng, ở trung t�m của việc dạy gi�o lý, chủ yếu ch�ng ta gặp một nh�n vật: �� l� Ch�a Gi�su Kit� Nazareth, �Con Một của Ch�a Cha��. Ng�ời �ã chịu khổ hình v� �ã chịu chết vì ch�ng ta; v� Ng�ời, từ khi sống lại, lu�n lu�n sống với ch�ng ta�. Dạy gi�o lý l� gi�p ng�ời ta nhận ra to�n bộ kế hoạch vĩnh cửu của Thi�n Ch�a trong con ng�ời �ức Kit�; l� tìm hiểu ý nghĩa c�c h�nh �ộng v� lời n�i của �ức Kit�, v� c�c dấu lạ Ng�ời �ã thực hiện� [�GH GP II, Catechesi tradendae, 5]. Mục ��ch của việc dạy gi�o lý l� �dẫn ��a con ng�ời �ến hiệp th�ng với Ch�a Gi�su Kit�; chỉ một mình Ng�ời mới c� thể dẫn ng�ời ta �ến tình y�u của Ch�a Cha trong Ch�a Th�nh Thần v� �ến chỗ ��ợc th�ng phần v�o sự sống của Ba Ng�i Ch� Th�nh� [�GH GP II, Catechesi tradendae, 5].[Back]

 

0427

�Trong việc dạy gi�o lý, phải giảng dạy �ức Kit�, l� Ng�i Lời nhập thể v� l� Con Thi�n Ch�a, những �iều kh�c phải ��ợc quy chiếu về Ng�ời; chỉ một mình �ức Kit� giảng dạy, còn bất cứ ai kh�c giảng dạy �ều phải l� ph�t ng�n vi�n của Ng�ời, phải �ể �ức Kit� n�i qua miệng l�ỡi họ�. Mọi gi�o lý vi�n �ều phải c� thể �p dụng cho mình lời n�i huyền nhiệm n�y của Ch�a Gi�su: ��ạo lý t�i dạy kh�ng phải l� của t�i, nh�ng l� của �ấng �ã sai t�i�� (Ga 7,16) [�GH GP II, Catechesi tradendae, 6].[Back]

 

0428

Ai ��ợc k�u gọi rao giảng Tin Mừng �ức Kit�, tr�ớc hết phải tìm �mối lợi tuyệt vời l� ��ợc biết �ức Kit��; ng�ời ấy phải ���nh mất hết�, ��ể ��ợc �ức Kit� v� ��ợc kết hợp với Ng�ời�, v� �ể �biết Ng�ời quyền n�ng thế n�o nhờ �ã phục sinh, c�ng ��ợc th�ng phần những �au khổ của Ng�ời, nhờ n�n �ồng hình �ồng dạng với Ng�ời trong c�i chết của Ng�ời, với hy vọng c� ng�y cũng ��ợc sống lại từ trong cõi chết� (Pl 3,8-11).[Back]

 

0429

Từ việc nhận biết �ức Kit� với t�m tình y�u mến, sẽ nảy sinh �ớc ao loan b�o Ng�ời, �ớc ao �rao giảng Tin Mừng� về Ng�ời, v� �ớc ao dẫn ��a ng�ời kh�c �ến chỗ �chấp nhận� �ức tin v�o Ch�a Gi�su Kit�. Nh�ng �ồng thời, ng�ời ta cũng cảm thấy nhu cầu phải lu�n hiểu biết �ức tin ấy một c�ch tốt h�n. Nhằm mục ��ch ��, theo thứ tự của T�n biểu, tr�ớc hết c�c t�ớc hiệu ch�nh của Ch�a Gi�su sẽ ��ợc trình b�y: �ức Kit�, Con Thi�n Ch�a, Ch�a (Mục 2). Tiếp �� T�n biểu tuy�n x�ng c�c mầu nhiệm ch�nh yếu của cuộc �ời �ức Kit�: c�c mầu nhiệm về việc Nhập Thể của Ng�ời (Mục 3), c�c mầu nhiệm về cuộc V�ợt Qua của Ng�ời (Mục 4 v� 5) v� sau c�ng c�c mầu nhiệm về sự T�n Vinh Ng�ời (Mục 6 v� 7).[Back]

 

0430

T�i tin k�nh �ức Ch�a Gi�su Kit�, l� Con một �ức Ch�a Cha, c�ng l� Ch�a ch�ng t�i

Chu�a Gi�su

Trong tiếng Do th�i, �Gi�su� c� nghĩa l� �Thi�n Ch�a Cứu �ộ�. Khi Truyền tin, thi�n thần Gabriel dạy �ặt t�n cho Ng�ời l� Gi�su; t�n gọi n�y vừa diễn tả c�n t�nh của Ng�ời, vừa diễn tả sứ vụ của Ng�ời [X. Lc 1,31]. Bởi vì kh�ng ai �c� quyền tha tội, ngo�i một mình Thi�n Ch�a� (Mc 2,7), cho n�n, trong Ch�a Gi�su l� Con vĩnh cửu của Ng�i, �ã l�m ng�ời, ch�nh Thi�n Ch�a �sẽ cứu d�n Ng�i khỏi tội lỗi của họ� (Mt 1,21). Nh� vậy, n�i Ch�a Gi�su, Thi�n Ch�a t�m kết to�n bộ lịch sử cứu �ộ của Ng�i cho nh�n loại.[Back]

 

0431

Trong lịch sử cứu �ộ, Thi�n Ch�a kh�ng chỉ bằng lòng với việc giải tho�t Israel khỏi �cảnh n� lệ� (�nl 5,6) khi ��a họ ra khỏi Ai cập. Ng�i còn cứu họ khỏi tội lỗi của họ nữa. Bởi vì tội lu�n l� một x�c phạm �ến Thi�n Ch�a [X.Tv 51,6], n�n chỉ mình Ng�i mới c� quyền tha tội [X.Tv 51,11]. Vì vậy, khi Israel c�ng ý thức rõ h�n về t�nh phổ qu�t của tội lỗi, họ c�ng kh�ng thể tìm kiếm �n cứu �ộ ngo�i việc khẩn cầu danh Thi�n Ch�a, �ấng Cứu Chuộc [X. Tv 79,9].[Back]

 

0432

Danh �Gi�su� n�i l�n rằng ch�nh Danh Th�nh Thi�n Ch�a hiện diện n�i bản th�n của Con Ng�i [X. Cv 5,41; 3 Ga 7], �ấng �ã l�m ng�ời �ể cứu chuộc mọi ng�ời khỏi tội lỗi một c�ch dứt kho�t. �Gi�su� l� một Danh thần linh, Danh duy nhất mang lại �n cứu �ộ [X. Ga 3,18; Cv 2,21], v� từ nay mọi ng�ời c� thể k�u cầu Danh của Ng�ời, bởi vì qua việc Nhập Thể, ch�nh Ng�ời �ã tự kết hợp với tất cả mọi ng�ời [X. Rm 10,6-13] �ến �ộ �d�ới gầm trời n�y, kh�ng c� một danh n�o kh�c �ã ��ợc ban cho nh�n loại, �ể ch�ng ta phải nhờ v�o danh �� m� ��ợc cứu �ộ� (Cv 4,12) [X. Cv 9,14; Gc 2,7].[Back]

 

0433

Th�nh danh Thi�n Ch�a Cứu �ộ ��ợc vị th�ợng tế k�u cầu mỗi n�m một lần �ể xin �n x� tội cho Israel, khi �ng lấy m�u của hy lễ rảy l�n b�n x� tội trong n�i Cực Th�nh [X. Lv 16,15-16; Gv 50,22; Dt 9,7]. B�n x� tội x�a l� n�i Thi�n Ch�a hiện diện [X. Xh 25,22; Lv 16,2; Ds 7,89; Dt 9,5]. Khi th�nh Phaol� n�i về Ch�a Gi�su: �Thi�n Ch�a �ã �ặt Ng�ời l�m n�i x� tội nhờ m�u của Ng�ời� (Rm 3,25), �ng muốn n�i rằng trong bản t�nh nh�n loại của Ch�a Gi�su, �Thi�n Ch�a �ã cho thế gian ��ợc hòa giải với Ng�i� (2 Cr 5,19).[Back]

 

0434

Việc phục sinh của Ch�a Gi�su l�m hiển vinh th�nh danh Thi�n Ch�a Cứu �ộ [X. Ga 12,28], bởi vì từ l�c �� Danh Gi�su b�y tỏ c�ch trọn vẹn quyền n�ng tối th�ợng của �Danh hiệu trổi v�ợt tr�n mu�n ng�n danh hiệu� (Pl 2,9-10). C�c Thần dữ khiếp sợ Danh Ng�ời [X. Cv 16,16-18; 19,13-16], v� nh�n Danh Ng�ời, c�c m�n �ệ Ch�a Gi�su l�m nhiều ph�p lạ [X. Mc 16,17], bởi vì tất cả những gì họ xin Ch�a Cha nh�n danh Ch�a Gi�su, Ch�a Cha �ều ban cho họ [X. Ga 15,16].[Back]

 

0435

Danh Ch�a Gi�su nằm ở trung t�m của kinh nguyện Kit� gi�o. Tất cả c�c lời nguyện trong phụng vụ �ều kết th�c bằng c�ng thức: �Nhờ �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng con�. Tột �ỉnh của Kinh K�nh Mừng Maria l� c�u �v� Gi�su, con lòng B� gồm ph�c lạ�. Lời t�m nguyện của Gi�o Hội ��ng ph��ng, gọi l� �Lời khẩn nguyện Ch�a Gi�su� (oratio Iesu) th�a l�n rằng: �Lạy Ch�a Gi�su Kit�, Con Thi�n Ch�a, xin th��ng x�t con l� kẻ c� tội�. Nhiều Kit� hữu �ã chết khi miệng chỉ k�u danh th�nh �Gi�su�, nh� th�nh nữ Jeanne d�Arc [X. La r�habilitation de Jeanne la Pucelle. L�enqu�te ordonn�e par Charles VII en 1450 et le codicille de Guillaume Bouill�].[Back]

 

0436

���c Kit�

Danh hiệu �Kit�� l� một từ Hy Lạp, dịch từ �Messia� của tiếng Do th�i, c� nghĩa l� �ng�ời ��ợc xức dầu�. Danh hiệu n�y trở th�nh t�n ri�ng của Ch�a Gi�su bởi vì Ng�ời �ã chu to�n c�ch ho�n hảo sứ vụ thần linh m� danh hiệu ấy bao h�m. Quả vậy, trong Israel, những ai ��ợc th�nh hiến cho Thi�n Ch�a �ể thi h�nh một sứ vụ Ng�i giao ph�, �ều ��ợc xức dầu nh�n danh Thi�n Ch�a. �� l� tr�ờng hợp của c�c vua [X. l Sm 9,16; 10,1; 16,1.12-13; 1 V 1,39], c�c t� tế [X. Xh 29,7; Lv 8,12] v� ��i khi, c�c ti�n tri [X. 1V 19,16]. �� phải l�, một c�ch tuyệt hảo, tr�ờng hợp của �ấng Messia, l� ng�ời Thi�n Ch�a sai �ến �ể thiết lập N�ớc của Ng�i c�ch vĩnh viễn [X. Tv 2,2; Cv 4,26-27]. �ấng Messia phải ��ợc xức dầu bằng Thần Kh� của Ch�a [X. Is 11,2] với t� c�ch l� vua, �ồng thời l� t� tế [X. Zc 4,14; 6,13], v� cũng với t� c�ch l� ti�n tri. [X. Is 61,1; Lc 4,16-21] Ch�a Gi�su �ã thực hiện niềm hy vọng về �ấng Messia của Israel trong ba nhiệm vụ của Ng�ời l� T� tế, Ti�n tri v� V��ng �ế.[Back]

 

0437

Thi�n thần �ã loan b�o cho c�c mục �ồng việc Gi�ng Sinh của Ch�a Gi�su, với t�nh c�ch l� việc ra �ời của �ấng Messia �ã ��ợc hứa ban cho Israel: �H�m nay, một �ấng Cứu �ộ �ã sinh ra cho anh em trong th�nh Vua �avid, Ng�ời l� �ấng Kit�, l� �ức Ch�a� (Lc 2,11). Ngay từ �ầu, Ch�a Gi�su l� ��ấng Ch�a Cha �ã hiến th�nh v� sai �ến thế gian� (Ga 10,36), với t� c�ch l� ��ấng Th�nh� (Lc 1,35) ��ợc c�u mang trong lòng dạ trinh khiết của �ức Maria [X. Lc 1,35]. Th�nh Giuse ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi ��n b� Maria vợ �ng về, �vì ng�ời con b� c�u mang l� do quyền n�ng Ch�a Th�nh Thần� (Mt 1,20), �ể Ch�a Gi�su, �cũng gọi l� �ấng Kit�� (Mt 1,16), ��ợc sinh ra do vợ �ng Giuse trong dòng tộc thi�n sai (in generatione messianica) của vua �avid. [X. Rm l,3; 2 Tm 2,8; Kh 22,16][Back]

 

0438

Việc ��ợc th�nh hiến l�m �ấng Messia của Ch�a Gi�su biểu lộ sứ vụ thần linh của Ng�ời. �Trong danh hiệu �Kit�� bao gồm �ấng xức dầu, �ấng ��ợc xức dầu, v� ch�nh việc xức dầu: �ấng xức dầu l� Ch�a Cha, �ấng ��ợc xức dầu l� Ch�a Con, trong Ch�a Th�nh Thần, �ấng l� Việc xức dầu� [Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 3, 18, 3]. Việc xức dầu th�nh hiến vĩnh cửu của Ch�a Gi�su ��ợc mạc khải trong cuộc �ời trần thế của Ng�ời khi Ng�ời chịu ph�p rửa bởi �ng Gioan, khi �Thi�n Ch�a �ã d�ng Th�nh Thần v� quyền n�ng m� xức dầu tấn phong Ng�ời� (Cv 10,38) ��ể Ng�ời ��ợc tỏ ra cho d�n Israel� (Ga 1,31) trong t� c�ch l� �ấng Messia của Thi�n Ch�a. Những việc Ng�ời l�m v� những lời Ng�ời dạy gi�p cho ch�ng ta nhận biết Ng�ời l� ��ấng Th�nh của Thi�n Ch�a� [X. Mc l,24; Ga 6,69; Cv 3,14].[Back]

 

0439

Nhiều ng�ời Do Th�i, v� cả một số ng�ời ngoại c�ng chia sẻ niềm hy vọng của Israel, �ã nhận ra n�i Ch�a Gi�su những n�t c� bản của �Con vua �avid�, �ấng Messia m� Thi�n Ch�a �ã hứa ban cho Israel [X. Mt 2,2; 9,27, 12,23; 15,22; 20,30; 21,9.15]. Ch�a Gi�su �ã chấp nhận danh hiệu Messia, Ng�ời c� quyền l�m nh� vậy [X. Ga 4,25-26; 11,27], nh�ng Ng�ời chấp nhận một c�ch d� dặt, bởi vì danh hiệu n�y bị một số ng�ời ���ng thời với Ng�ời hiểu theo một quan niệm qu� ph�m trần [X. Mt 22,41-46], �ặc biệt mang t�nh chất ch�nh trị. [X. Ga 6,l5; Lc 24,21][Back]

 

0440

Khi th�nh Ph�r� tuy�n x�ng Ng�ời l� �ấng Messia, Ch�a Gi�su chấp nhận lời tuy�n x�ng �ức tin ��, nh�ng Ng�ời loan b�o ngay cuộc khổ nạn �ã gần �ến của �Con Ng�ời� [X. Mt 16,16-23]. Ng�ời tỏ cho thấy ý nghĩa ��ch thực của v��ng quyền Messia của Ng�ời, vừa trong c�n t�nh si�u việt của Con Ng�ời, ��ấng từ trời xuống� (Ga 3,l3) [X. Ga 6,62; �n 7,13], vừa trong sứ vụ cứu chuộc của Ng�ời với t� c�ch l� Ng�ời T�i trung �au khổ: �Con Ng�ời �ến, kh�ng phải �ể ��ợc ng�ời ta phục vụ, nh�ng l� �ể phục vụ, v� hiến d�ng mạng sống l�m gi� chuộc mu�n ng�ời� (Mt 20,28) [X. Is 53,10-12]. Do �� ý nghĩa ��ch thực của v��ng quyền Ng�ời chỉ ��ợc biểu lộ c�ch tột �ỉnh tr�n Thập Gi� [X. Ga l9,19-22; Lc 23,39-43]. Chỉ sau khi Ng�ời sống lại, th�nh Ph�r� mới c� thể c�ng bố v��ng quyền Messia của Ng�ời tr�ớc mặt d�n Thi�n Ch�a: �Vậy to�n thể nh� Israel phải biết chắc �iều n�y: Ch�a Gi�su m� anh em �ã treo tr�n Thập Gi�, Thi�n Ch�a �ã �ặt Ng�ời l�m Ch�a v� l�m �ấng Kit�� (Cv 2,36).[Back]

 

0441

Con m��t Thi�n Chu�a

Trong Cựu �ớc �Con Thi�n Ch�a� l� danh hiệu ��ợc ban cho c�c Thi�n thần [X. �nl (LXX) 32,8; G 1,6], cho d�n Ch�a chọn [X. Xh 4,22; Os 11,1; Gr 3,19; Gv 36,14; Kn 18,13], cho con c�i Israel [X. �nl 14,1; Os 2,1], v� cho c�c vua của họ [X. 2 Sm 7,14; Tv 82,6]. Trong những tr�ờng hợp ấy, danh hiệu �Con Thi�n Ch�a� n�i l�n việc Thi�n Ch�a nhận một số thụ tạo l�m nghĩa tử, v� việc n�y tạo n�n những mối li�n hệ th�n tình �ặc biệt giữa Thi�n Ch�a v� thụ tạo của Ng�i. Khi vị Vua Messia của lời hứa ��ợc gọi l� �Con Thi�n Ch�a� [X. 1 Sbn 17,13; Tv 2,7], �iều n�y, x�t theo nghĩa v�n tự của c�c bản v�n n�u tr�n, kh�ng nhất thiết h�m ý rằng Ng�ời c� bản t�nh v�ợt trổi ph�m nh�n. Những ng�ời �ã gọi Ch�a Gi�su l� �ấng Messia của Israel [X. Mt 27,54] c� lẽ cũng kh�ng c� ý muốn n�i gì h�n [X. Lc 23,47].[Back]

 

0442

Tr�ờng hợp th�nh Ph�r� thì kh�c, khi �ng tuy�n x�ng Ch�a Gi�su l� ��ấng Kit�, Con Thi�n Ch�a hằng sống� [X. Mt 16,16], bởi vì Ch�a Gi�su �ã long trọng trả lời �ng: �Kh�ng phải ph�m nh�n mạc khải cho anh �iều ấy, nh�ng l� Cha của Thầy, �ấng ngự tr�n trời� (Mt 16,17). T��ng tự nh� vậy, khi �ề cập �ến cuộc hối cải của mình tr�n ��ờng �i �amas, th�nh Phaol� �ã n�i: �Thi�n Ch�a �ã d�nh ri�ng t�i ngay từ khi t�i còn trong lòng mẹ, v� �ã gọi t�i nhờ �n sủng của Ng�i. Ng�i �ã �o�i th��ng mạc khải Con của Ng�i cho t�i, �ể t�i loan b�o Tin Mừng về Con của Ng�i cho c�c d�n ngoại� (Gl 1,15-16). �Lập tức, �ng bắt �ầu rao giảng Ch�a Gi�su trong c�c hội ��ờng, rằng Ng�ời l� Con Thi�n Ch�a� (Cv 9,20). Ngay từ �ầu [X. 1 Tx 1,10], �iều n�y �ã l� trung t�m của �ức tin t�ng truyền [X. Ga 20,31], �ức tin m� th�nh Ph�r�, với t� c�ch l� nền tảng Hội Th�nh, �ã tuy�n x�ng tr�ớc hết [X. Mt 16,18].[Back]

 

0443

Nếu th�nh Ph�r� c� thể nhận ra t�nh chất si�u việt trong t� c�ch Con Thi�n Ch�a của Ch�a Gi�su, �ấng Messia, thì �� l� bởi vì ch�nh Ng�ời �ã n�i l�n �iều �� c�ch rõ r�ng. Tr�ớc Th�ợng Hội �ồng, khi những kẻ tố c�o hỏi Ng�ời: �Vậy �ng l� Con Thi�n Ch�a sao?�, Ch�a Gi�su trả lời: ���ng nh� c�c �ng n�i, ch�nh t�i ��y� (Lc 22,70) [X. Mt 26,64; Mc 14,62]. Tr�ớc �� �ã l�u, Ch�a Gi�su �ã tự x�ng mình l� �Con�, l� ng�ời biết rõ Ch�a Cha [X. Mt 11,27; 21,37-38], l� ng�ời ph�n biệt mình với c�c �t�i tớ� m� Thi�n Ch�a �ã sai �ến tr�ớc với d�n Ng�i [X. Mt 21,34-36], l� ng�ời trổi v�ợt tr�n cả c�c Thi�n thần [X. Mt 24,36]. Ch�a Gi�su ph�n biệt t� c�ch l�m �Con� của Ng�ời với t� c�ch l�m con của c�c m�n �ệ Ng�ời vì kh�ng bao giờ Ng�ời n�i �Cha ch�ng ta� [X. Mt 5,48; 6,8; 7,21; Lc 11,13], trừ l�c truyền dạy họ: �Anh em hãy cầu nguyện nh� thế n�y: �Lạy Cha ch�ng con�� (Mt 6,9); v� Ng�ời nhấn mạnh sự kh�c biệt giữa �Cha của Thầy, cũng l� Cha của anh em� (Ga 20,17).[Back]

 

0444

V�o hai thời �iểm quan trọng, l�c �ức Kit� chịu Ph�p Rửa v� l�c Ng�ời Hiển Dung, c�c s�ch Tin Mừng nhắc �ến tiếng Ch�a Cha gọi Ch�a Gi�su l� �Con y�u dấu� của Ng�i [X. Mt 3,17; 17,5]. Ch�nh Ch�a Gi�su cũng tự x�ng l� �Con Một� của Thi�n Ch�a (Ga 3,16) v� qua danh hiệu ��, x�c quyết sự tiền hữu vĩnh cửu (aeternam praeexsistentiam) của mình [X. Ga 10,36]. Ng�ời �òi phải tin v�o �danh Con Một Thi�n Ch�a� (Ga 3,18). Lời tuy�n x�ng n�y của Kit� gi�o �ã xuất hiện ngay từ tiếng k�u của vi�n �ại �ội tr�ởng tr�ớc mặt Ch�a Gi�su tr�n thập gi�: �Quả thật, ng�ời n�y l� Con Thi�n Ch�a� (Mc 15,39). Chỉ trong mầu nhiệm V�ợt Qua, ng�ời tin t�ớc hiệu �Con Thi�n Ch�a� mới c� thể hiểu ��ợc ý nghĩa cao cả nhất của t�ớc hiệu ��. [Back]

 

0445

Sau khi Ng�ời phục sinh, t� c�ch Con Thi�n Ch�a của �ức Kit� tỏ rạng trong quyền n�ng của nh�n t�nh ��ợc t�n vinh của Ng�ời. �Từ cõi chết sống lại nhờ Th�nh Thần, Ng�ời �ã ��ợc �ặt l�m Con Thi�n Ch�a với tất cả quyền n�ng� (Rm 1,4) [X. Cv 13,33]. C�c T�ng �ồ c� thể tuy�n x�ng: �Ch�ng t�i �ã ��ợc nhìn thấy vinh quang của Ng�ời, vinh quang m� Ch�a Cha ban cho Ng�ời l� Con Một �ầy tr�n �n sủng v� sự thật� (Ga 1,14).[Back]

 

0446

Chu�a

Trong bản dịch c�c s�ch Cựu �ớc ra tiếng Hy lạp, YHWH, danh kh�ng thể x�ng m� Thi�n Ch�a d�ng �ể tự mạc khải cho �ng M�isen [X. Xh 3,14], ��ợc dịch l� Kyrios (�Ch�a�). Từ ��, t�ớc hiệu �Ch�a� trở th�nh danh x�ng th�ng dụng nhất �ể n�i l�n ch�nh thần t�nh của Thi�n Ch�a Israel. T�n �ớc d�ng t�ớc hiệu �Ch�a�, theo nghĩa mạnh nh� tr�n, cho Ch�a Cha, v� �ồng thời, v� ��y l� �iều mới mẻ, cũng d�ng cho Ch�a Gi�su, qua �� nhìn nhận Ng�ời ch�nh l� Thi�n Ch�a [X. 1 Cr 2,8].[Back]

 

0447

Ch�nh Ch�a Gi�su nhận t�ớc hiệu ấy cho mình một c�ch mặc nhi�n khi tranh luận với c�c ng�ời Pharis�u về ý nghĩa th�nh vịnh 110 [X. Mt 22,41-46; Cv 2,34-36; Dt 1,13], nh�ng khi n�i chuyện với c�c T�ng �ồ thì Ng�ời nhận một c�ch minh nhi�n [X. Ga 13,13]. Trong suốt cuộc �ời c�ng khai của Ng�ời, những cử chỉ thống trị của Ch�a Gi�su tr�n thi�n nhi�n, tr�n bệnh tật, tr�n ma quỷ, tr�n sự chết v� tội lỗi, chứng tỏ Ng�ời c� quyền tối th�ợng của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0448

Trong c�c s�ch Tin Mừng, khi th�a chuyện với Ch�a Gi�su, ng�ời ta rất th�ờng gọi Ng�ời l� �Ch�a�. T�ớc hiệu n�y cho thấy lòng t�n k�nh v� tin t�ởng của những ng�ời �ến với Ch�a Gi�su v� mong �ợi Ng�ời cứu gi�p v� chữa l�nh [X. Mt 8,2; 14,30; 15,22]. D�ới t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, khi th�a nh� vậy, ng�ời ta nhìn nhận mầu nhiệm thần linh của Ch�a Gi�su [X. Lc 1,43; 2,11]. Khi gặp gỡ Ch�a Gi�su Phục sinh, việc gọi t�ớc hiệu ấy trở th�nh việc thờ lạy: �Lạy Ch�a của con! lạy Thi�n Ch�a của con!� (Ga 20,28). L�c ��, việc gọi Ng�ời nh� vậy còn mang ý nghĩa k�nh y�u v� th�n �i, l� �iểm ri�ng của truyền thống Kit� gi�o: �Ch�a ��!� (Ga 21,7).[Back]

 

0449

Khi d�nh cho Ch�a Gi�su t�ớc hiệu thần linh l� �Ch�a�, những lời tuy�n x�ng �ức tin ti�n khởi của Hội Th�nh x�c quyết ngay từ �ầu [X. Cv 2,34-36] rằng quyền n�ng, danh dự v� vinh quang thuộc về Ch�a Cha cũng thuộc về Ch�a Gi�su [X. Rm 9,5; Tt 2,13; Kh 5,13], bởi vì Ng�ời �vốn dĩ l� Thi�n Ch�a� (Pl 2,6), v� bởi vì Ch�a Cha �ã l�m tỏ hiện quyền chủ tể n�y của Ch�a Gi�su khi cho Ng�ời sống lại từ cõi chết v� t�n d��ng Ng�ời trong vinh quang của Ng�i [X. Rm 10,9; 1 Cr 12,3; Pl 2,9-11].[Back]

 

0450

Ngay từ �ầu lịch sử Kit� gi�o, việc x�c quyết quyền chủ tể của Ch�a Gi�su tr�n trần gian v� tr�n lịch sử [X. Kh 11,15] cũng c� nghĩa l� nhìn nhận rằng, con ng�ời kh�ng ��ợc �ể cho tự do c� nh�n của mình suy phục một c�ch tuyệt �ối bất cứ quyền b�nh trần thế n�o, nh�ng chỉ suy phục một mình Thi�n Ch�a l� Cha v� Ch�a Gi�su Kit�: Ho�ng �ế C�sar kh�ng phải l� �Ch�a� [X. Mc 12,17; Cv 5,29]. Hội Th�nh �tin rằng mình gặp ��ợc chìa kh�a, trung t�m v� cứu c�nh của to�n thể lịch sử nh�n loại n�i Ch�a v� Thầy của mình� [X. C� Vat. II, GS 10; x. Ibid., 45].[Back]

 

0451

Kinh nguyện Kit� gi�o ��ợc ghi dấu bằng t�ớc hiệu �Ch�a�, d� l� lời mời gọi cầu nguyện �Ch�a ở c�ng anh chị em�, d� l� c�u kết th�c lời nguyện: �Nhờ �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng con�, hay cả trong tiếng k�u �ầy tin t�ởng v� hy vọng �Maranatha� (�Ch�a �ến!�) hoặc �Maranatha� (�Lạy Ch�a, xin ngự �ến!�) (1 Cr 16,22). �Amen. Lạy Ch�a Gi�su, xin ngự �ến� (Kh 22,20).[Back]

 

0452

To�m l���c

Th�nh Danh Gi�su c� nghĩa l� �Thi�n Ch�a Cứu �ộ�. H�i nhi sinh bởi �ức Trinh Nữ Maria ��ợc gọi l� �Gi�su�: �Vì ch�nh Ng�ời sẽ cứu d�n Ng�ời khỏi tội lỗi của họ� (Mt 1,21). �D�ới gầm trời n�y, kh�ng c� một danh n�o kh�c �ã ��ợc ban cho nh�n loại, �ể ch�ng ta phải nhờ v�o danh �� m� ��ợc cứu �ộ(Cv 4,12).[Back]

 

0453

Danh hiệu �Kit�� c� nghĩa l� ��ấng ��ợc xức dầu�, ��ấng Messia�. Ch�a Gi�su l� �ấng Kit� bởi vì �Thi�n Ch�a �ã d�ng Th�nh Thần v� quyền n�ng m� xức dầu tấn phong Ng�ời� (Cv 10,38). Ng�ời l� ��ấng phải �ến� (Lc 7,19), l� �ối t�ợng của niềm hy vọng của Israel [X. Cv 28,20].[Back]

 

0454

Danh hiệu �Con Thi�n Ch�a� n�i l�n mối t��ng quan duy nhất v� vĩnh cửu của Ch�a Gi�su Kit� với Thi�n Ch�a, Cha của Ng�ời. Ng�ời l� Con Một của Ch�a Cha [X. Ga 1,14.18; 3,16.18] v� l� ch�nh Thi�n Ch�a [X. Ga 1,1]. Ai muốn trở th�nh Kit� hữu, ng�ời ấy nhất thiết phải tin rằng Ch�a Gi�su l� Con Thi�n Ch�a [X. Cv 8,37; 1 Ga 2,23].[Back]

 

0455

Danh hiệu �Ch�a� n�i l�n quyền tối th�ợng của Thi�n Ch�a. Tuy�n x�ng hay k�u cầu Ch�a Gi�su l� Ch�a, l� tin v�o thần t�nh của Ng�ời. �Kh�ng ai c� thể n�i rằng: ��ức Gi�su l� Ch�a�, nếu ng�ời ấy kh�ng ở trong Thần Kh�� (1 Cr 12,3).[Back]

 

0456

Bởi ph�p �ức Ch�a Th�nh Thần, m� Ng�ời xuống thai, sinh bởi b� Maria �ồng trinh
Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời
C�ng với T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li, ch�ng ta tuy�n x�ng: �Vì lo�i ng�ời ch�ng ta v� �ể cứu �ộ ch�ng ta, Ng�ời �ã từ trời xuống thế. Bởi ph�p �ức Ch�a Th�nh Thần, Ng�ời �ã nhập thể trong lòng Trinh Nữ Maria v� �ã l�m ng�ời� [DS 150].[Back]

 

0457

Ng�i Lời �ã l�m ng�ời �ể cứu �ộ ch�ng ta, bằng c�ch giao hòa ch�ng ta với Thi�n Ch�a: Thi�n Ch�a ��ã y�u th��ng ch�ng ta v� sai Con của Ng�i �ến l�m của lễ �ền tội cho ch�ng ta� (1 Ga 4,10). �Ch�a Cha �ã sai Con của Ng�i �ến l�m �ấng cứu �ộ thế gian� (1 Ga 4,14). �Ch�a Gi�su �ã xuất hiện �ể xo� bỏ tội lỗi� (1 Ga 3,5): �Bản t�nh ch�ng ta vì bệnh tật n�n cần ��ợc chữa l�nh, vì sa ngã n�n cần ��ợc n�ng dậy, vì �ã chết n�n cần ��ợc phục sinh. Ch�ng ta �ã ��nh mất việc th�ng phần v�o sự thiện, n�n cần ��ợc dẫn trở về sự thiện. Ch�ng ta bị v�y hãm trong b�ng tối, n�n cần �ến �nh s�ng. Ch�ng ta bị t� �ầy n�n mong ng�ời cứu chuộc; bị thua trận, n�n cần ng�ời trợ gi�p, bị �p bức d�ới �ch n� lệ n�n chờ ng�ời giải ph�ng. �� lại l� những lý do nhỏ b� v� kh�ng xứng ��ng �ể l�m cho Thi�n Ch�a �ộng lòng hay sao? Những lý do ấy kh�ng �ủ �ể Thi�n Ch�a xuống viếng th�m bản t�nh nh�n loại, trong l�c nh�n loại �ang ở trong tình trạng khốn c�ng v� bất hạnh hay sao?� [Th. Gr�g�ri� Nyssen�, Oratio catechetica 15,3][Back]

 

0458

Ng�i Lời �ã l�m ng�ời �ể ch�ng ta nhận biết tình y�u của Thi�n Ch�a: �Tình y�u của Thi�n Ch�a �ối với ch�ng ta ��ợc biểu lộ nh� thế n�y: Thi�n Ch�a �ã sai Con Một �ến thế gian �ể nhờ Con Một của Ng�i m� ch�ng ta ��ợc sống� (1 Ga 4,9). �Thi�n Ch�a y�u thế gian �ến nỗi �ã ban Con Một, �ể ai tin v�o Con của Ng�i thì khỏi phải chết, nh�ng ��ợc sống mu�n �ời� (Ga 3,16).[Back]

 

0459

Ng�i Lời �ã l�m ng�ời �ể trở th�nh g��ng mẫu th�nh thiện cho ch�ng ta. �Anh em hãy mang lấy �ch của t�i v� hãy học với t�i�� (Mt 11,29). �Ch�nh Thầy l� con ��ờng, l� sự thật v� l� sự sống. Kh�ng ai c� thể �ến với Ch�a Cha m� kh�ng qua Thầy� (Ga 14,6). V� tr�n n�i Hiển Dung, Ch�a Cha �ã truyền: �Hãy v�ng nghe lời Ng�ời� (Mc 9,7) [X. �nl 6,4-5]. Ng�ời ��ng l� g��ng mẫu của c�c mối ph�c thật v� l� chuẩn mực của Luật mới: �Anh em hãy y�u th��ng nhau, nh� Thầy �ã y�u th��ng anh em� (Ga l5,l2). Tình y�u n�y �òi hỏi ng�ời ta thật sự hiến th�n �ể �i theo Ng�ời [X. Mc 8,34].[Back]

 

0460

Ng�i Lời �ã l�m ng�ời �ể l�m cho ch�ng ta ��ợc �th�ng phần bản t�nh Thi�n Ch�a� (2 Pr l,4). �Ch�nh vì �iều n�y m� Ng�i Lời của Thi�n Ch�a l�m ng�ời, �ấng l� Con Thi�n Ch�a trở n�n Con Ng�ời, �� l� �ể cho lo�i ng�ời, khi kết hợp với Ng�i Lời của Thi�n Ch�a v� nhận quyền l�m nghĩa tử, thì ��ợc trở n�n con c�i Thi�n Ch�a� [Th. Ir�n�, Adversus haereses, 3,19,1]. �Ch�nh Ng�ời �ã l�m ng�ời, �ể ch�ng ta ��ợc trở th�nh những vị thần� [Th. Athanasi� Alexandrin�, De Incarnatione, 54, 3]. �Con Một Thi�n Ch�a, bởi muốn cho ch�ng ta ��ợc tham dự v�o thần t�nh của Ng�ời, n�n �ã mang lấy bản t�nh của ch�ng ta, �ể �ấng �ã l�m ng�ời, l�m cho ng�ời ta trở th�nh những vị thần� [Th. T�ma Aq., Officium de festo corporis Christi, Ad Matutinas, In primo Nocturno, Lectio 1].[Back]

 

0461

Nh��p th��

Lấy lại c�ch n�i của th�nh Gioan (�Ng�i Lời �ã trở th�nh nhục thể�: Ga 1,14), Hội Th�nh d�ng từ �Nhập Thể� �ể gọi sự kiện Con Thi�n Ch�a nhận lấy bản t�nh nh�n loại, �ể thực hiện việc cứu �ộ ch�ng ta trong bản t�nh ấy. Trong một th�nh thi do th�nh Phaol� ghi lại, Hội Th�nh h�t mừng mầu nhiệm Nhập Thể nh� sau: �Anh em hãy c� những t�m tình nh� ch�nh �ức Kit� Gi�su: Ch�a Gi�su Kit�, vốn dĩ l� Thi�n Ch�a, m� kh�ng nghĩ phải nhất quyết duy trì �ịa vị ngang h�ng với Thi�n Ch�a, nh�ng �ã ho�n to�n tr�t bỏ vinh quang, mặc lấy th�n n� lệ, trở n�n giống ph�m nh�n, sống nh� ng�ời trần thế. Ng�ời lại còn hạ mình, v�ng lời cho �ến nỗi bằng lòng chịu chết, chết tr�n c�y thập tự� (Pl 2,5-8) [X. Th�nh ca Kinh Chiều I Ch�a Nhật: C�c Giờ Kinh Phụng Vụ].[Back]

 

0462

Th� gửi t�n hữu Do Th�i cũng n�i về mầu nhiệm ấy nh� sau:

�Vì vậy, khi v�o trần gian, �ức Kit� n�i: Ch�a �ã kh�ng �a hy lễ v� hiến tế, nh�ng �ã tạo cho con một th�n thể. Ch�a cũng chẳng th�ch lễ to�n thi�u v� lễ x� tội. Bấy giờ con mới th�a: Lạy Thi�n Ch�a, n�y con ��y, con �ến �ể thực thi ý Ng�i� (Dt 10,5-7, tr�ch Tv 40,7-9, bản LXX).[Back]

 

0463

Tin v�o việc Nhập Thể thật của Con Thi�n Ch�a l� dấu hiệu �ặc tr�ng của �ức tin Kit� gi�o. �C�n cứ v�o �iều n�y, anh em nhận ra Thần Kh� của Thi�n Ch�a: Thần Kh� n�o tuy�n x�ng Ch�a Gi�su Kit� l� �ấng �ã �ến, v� trở n�n ng�ời ph�m, thì Thần Kh� ấy bởi Thi�n Ch�a� (1 Ga 4,2). �� cũng l� niềm x�c t�n h�n hoan của Hội Th�nh ngay từ buổi �ầu, khi h�t mừng �mầu nhiệm cao cả của �ạo th�nh�: ��ức Kit� xuất hiện trong th�n phận ng�ời ph�m� (1 Tm 3,16).[Back]

 

0464

Thi�n Chu�a th��t va� ng���i th��t

Biến cố �ộc nhất v� nhị l� việc Nhập Thể của Con Thi�n Ch�a kh�ng c� nghĩa l� Ch�a Gi�su Kit� một phần l� Thi�n Ch�a, một phần l� ng�ời; cũng kh�ng c� nghĩa Ng�ời l� kết quả của một sự pha trộn lẫn lộn giữa hai bản t�nh thần linh v� nh�n loại. Ng�ời �ã thật sự l�m ng�ời, m� vẫn thật sự l� Thi�n Ch�a. Ch�a Gi�su Kit� l� Thi�n Ch�a thật v� l� ng�ời thật. Hội Th�nh �ã phải bảo vệ v� l�m s�ng tỏ ch�n lý �ức tin n�y suốt những thế kỷ �ầu ti�n, tr�ớc c�c lạc thuyết �ã l�m sai lạc ch�n lý ��.[Back]

 

0465

C�c lạc thuyết �ầu ti�n kh�ng phủ nhận thần t�nh của �ức Kit�, cho bằng chối bỏ nh�n t�nh thật của Ng�ời (Ảo th�n thuyết theo chủ tr��ng Ngộ �ạo). Ngay từ thời c�c T�ng �ồ, �ức tin Kit� gi�o nhấn mạnh �ến việc Nhập Thể thật của Con Thi�n Ch�a, �ấng �ã �ến trong x�c ph�m [X. 1 Ga 4,2-3; 2 Ga 7]. Nh�ng v�o thế kỷ thứ III, �ể chống lại Phaol� Samosat�n�, tại C�ng �ồng họp ở Anti�chia, Hội Th�nh phải khẳng �ịnh rằng: Ch�a Gi�su Kit� l� Con Thi�n Ch�a do bản t�nh chứ kh�ng phải do ��ợc nhận l�m nghĩa tử. C�ng �ồng chung thứ I, họp tại Nic�a v�o n�m 325, tuy�n x�ng trong T�n biểu của mình rằng: Con Thi�n Ch�a ���ợc sinh ra m� kh�ng phải ��ợc tạo th�nh, �ồng bản thể với �ức Ch�a Cha� (trong tiếng Hy Lạp l� homousion) [T�n biểu Nic�a: DS 125], v� Hội Th�nh �ã kết �n Ari� l� ng�ời �ã khẳng �ịnh rằng �Con Thi�n Ch�a �ã xuất ph�t từ h� v�� [C� Nic�a, Epistula synodalis �Epeid� t�s� ad Aegyptios] v� �c� một bản thể hay yếu t�nh kh�c với Ch�a Cha� [T�n biểu Nic�a].[Back]

 

0466

Lạc thuyết của Nest�ri� cho rằng trong �ức Kit� ng�i vị nh�n loại ��ợc li�n kết với Ng�i Vị thần linh của Con Thi�n Ch�a. Chống lại lạc thuyết n�y, Th�nh Cyrill� Al�xan�ria v� C�ng �ồng chung thứ III họp tại �ph�s� n�m 431 tuy�n x�ng rằng: �Ng�i Lời �ã l�m ng�ời, khi một th�n thể do một linh hồn c� lý tr� l�m cho sống �ộng ��ợc kết hợp với Ng�i theo Ng�i Vị� [C� �ph�s�, Epistula II Cyrilli Alexandrini ad Nestorium]. Nh�n t�nh của �ức Kit� kh�ng c� một chủ thể n�o kh�c ngo�i Ng�i Vị thần linh của Con Thi�n Ch�a, �ấng �ã nhận lấy nh�n t�nh ấy l�m của mình từ l�c t�ợng thai. Ch�nh vì vậy, C�ng �ồng chung �ph�s� v�o n�m 431 c�ng bố rằng �ức Maria, nhờ sự t�ợng thai nh�n loại của Con Thi�n Ch�a trong lòng b�, b� �ã rất thật sự trở th�nh Mẹ Thi�n Ch�a: �Mẹ Thi�n Ch�a�, kh�ng phải vì bản t�nh của Ng�i Lời v� thần t�nh của Ng�i �ã bắt �ầu ��ợc sinh ra bởi �ức Trinh Nữ rất th�nh, nh�ng vì từ �ức Trinh Nữ �ã sinh ra th�n x�c th�nh thi�ng ��, do một linh hồn c� lý tr� l�m cho sống �ộng, v� Ng�i Lời Thi�n Ch�a �ã kết hợp với th�n x�c �� theo Ng�i Vị, n�n c� thể n�i Ng�i Lời �ã ��ợc sinh ra theo x�c ph�m� [C� �ph�s�, Epistula II Cyrilli Alexandrini ad Nestorium].[Back]

 

0467

Những ng�ời chủ tr��ng thuyết Nhất T�nh (Monophysitae) khẳng �ịnh: bản t�nh nh�n loại kh�ng còn tồn tại n�i �ức Kit�, khi bản t�nh �� ��ợc Ng�i Vị thần linh của Con Thi�n Ch�a �ảm nhận. �ể chống lại lạc thuyết n�y, C�ng �ồng chung thứ IV, họp tại Chalc���nia n�m 451, tuy�n x�ng:

�Theo sau c�c th�nh phụ, ch�ng t�i �ồng thanh dạy phải tuy�n x�ng Một Ch�a Con Duy Nhất l� �ức Gi�su Kit� Ch�a ch�ng ta, ho�n hảo trong thần t�nh v� cũng ho�n hảo trong nh�n t�nh; l� Thi�n Ch�a thật v� l� ng�ời thật, gồm c� một linh hồn c� lý tr� v� một th�n x�c; �ồng bản thể với �ức Ch�a Cha theo thần t�nh m� cũng �ồng bản t�nh với ch�ng ta theo nh�n t�nh, �giống ch�ng ta về mọi ph��ng diện ngoại trừ tội lỗi� [X. Dt 4,15]; sinh bởi �ức Ch�a Cha theo thần t�nh từ tr�ớc mu�n �ời, v� trong những thời cuối c�ng n�y, vì ch�ng ta v� �ể cứu �ộ ch�ng ta, Ng�ời ��ợc sinh ra theo nh�n t�nh từ Trinh Nữ Maria, Mẹ Thi�n Ch�a.

C�ng một �ấng duy nhất l� �ức Kit�, l� Ch�a, l� Con Một, phải ��ợc nhìn nhận trong hai bản t�nh một c�ch kh�ng lẫn lộn, kh�ng thay �ổi, kh�ng ph�n chia, kh�ng t�ch biệt, sự kh�c biệt giữa hai bản t�nh kh�ng hề bị mất �i do việc kết hợp, nh�ng c�c �ặc �iểm của mỗi bản t�nh �ã ��ợc bảo tồn khi kết hợp với nhau trong một Ng�i Vị v� một �ấng duy nhất� [C� Chalc���nia, : DS 301-302].[Back]

 

0468

Sau C�ng �ồng Chalc���nia một số ng�ời biến nh�n t�nh của �ức Kit� th�nh nh� một chủ thể c� ng�i vị ri�ng. Chống lại những ng�ời n�y, C�ng �ồng chung thứ V, họp tại Constantin�p�li, n�m 553, tuy�n x�ng rằng: �Chỉ c� một Ng�i Vị duy nhất, l� �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng ta, Một Ng�i Vị trong Ba Ng�i Ch� Th�nh� [C� Constantin�p�li II, Sess. 8a. Canon 4]. Bởi vậy, mọi sự trong nh�n t�nh của �ức Kit� �ều phải ��ợc quy về Ng�i Vị thần linh của Ng�ời với t� c�ch l� chủ thể ri�ng của Ng�ời  [X. C� �ph�s�, Anathematismi Cyrilli Alexandrini, 4], kh�ng những c�c ph�p lạ, nh�ng cả những �au khổ [X. C� Const. II, Sess. 8a. Canon 3] v� ch�nh c�i chết: ch�ng t�i tuy�n x�ng rằng ��ức Gi�su Kit� Ch�a ch�ng ta, �ấng bị ��ng �inh v�o thập gi� về phần x�c, l� Thi�n Ch�a thật, l� Ch�a vinh quang, v� l� một Ng�i trong Ba Ng�i ch� th�nh� [X. C� Const. II, Sess. 8a. Canon 10].[Back]

 

0469

Nh� vậy, Hội Th�nh tuy�n x�ng rằng Ch�a Gi�su l� Thi�n Ch�a thật v� l� ng�ời thật một c�ch kh�ng thể t�ch biệt. Ng�ời thật sự l� Con Thi�n Ch�a �ã l�m ng�ời, l� anh em của ch�ng ta, m� vẫn kh�ng ngừng l� Thi�n Ch�a, Ch�a ch�ng ta:

Phụng vụ R�ma h�t k�nh: �Ng�i vẫn l� Ng�i nh� tr�ớc [Ng�i l� Thi�n Ch�a], v� Ng�i �ã �ảm nhận lấy �iều m� tr�ớc �� Ng�i kh�ng l�  [Ng�i l�m ng�ời]� [Lễ trọng k�nh �ức Maria Mẹ Thi�n Ch�a, �iệp ca kinh �Benedictus�: C�c Giờ Kinh Phụng Vụ; x. Th�nh L�� Cả, Sermo 21, 2]. Còn phụng vụ của th�nh Gioan Kim Khẩu c�ng bố v� h�t k�nh: �Lạy Con duy nhất v� Ng�i Lời của Thi�n Ch�a, d� bất tử, nh�ng �ể cứu �ộ ch�ng con, Ch�a �ã �o�i th��ng nhập thể trong lòng �ức Maria, Mẹ rất th�nh của Thi�n Ch�a v� trọn �ời �ồng trinh. Ch�a �ã l�m ng�ời v� �ã chịu ��ng �inh v�o thập gi� m� kh�ng hề biến �ổi. Lạy �ức Kit�, l� Thi�n Ch�a, Ch�a �ã d�ng c�i chết của mình m� �ập tan sự chết, Ch�a l� Một trong Ba Ng�i Ch� Th�nh, ��ợc t�n vinh c�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Th�nh Thần, xin cứu �ộ ch�ng con!� [Officium Horarum Byzantinum, Hymnus �Ho monogen�s].[Back]

 

0470

Con Thi�n Chu�a la�m ng���i nh� th�� na�o?
Trong sự kết hợp kỳ diệu của mầu nhiệm Nhập Thể, �bản t�nh nh�n loại ��ợc �ảm nhận, chứ kh�ng bị ho� tan� [C� Vat. II, GS 22: AAS 58 (1966) 1042], n�n qua c�c thế kỷ, Hội Th�nh hằng tuy�n x�ng Ch�a Kit� c� một linh hồn nh�n loại thật với c�c hoạt �ộng của tr� tuệ v� ý ch�, v� một th�n x�c nh�n loại thật. Nh�ng �ồng thời Hội Th�nh �ã phải lu�n nhắc lại rằng bản t�nh nh�n loại của �ức Kit� thuộc hẳn về Ng�i Vị thần linh của Con Thi�n Ch�a, �ấng �ã �ảm nhận n�. Tất cả những gì �ức Kit� l� v� tất cả những gì Ng�ời l�m trong bản t�nh nh�n loại, �ều xuất ph�t từ �một �ấng trong Ba Ng�i Thi�n Ch�a�. Vì vậy, Con Thi�n Ch�a truyền th�ng cho nh�n t�nh của Ng�ời c�ch thức hiện hữu ri�ng của Ng�i Vị mình trong Ba Ng�i. Nh� vậy, trong linh hồn cũng nh� trong th�n x�c của Ng�ời, �ức Kit� diễn tả theo c�ch thế nh�n loại cung c�ch h�nh xử của Thi�n Ch�a Ba Ng�i [X. Ga 14,9-10]: �Con Thi�n Ch�a �ã l�m việc với ��i tay nh�n loại, suy nghĩ bằng tr� �c nh�n loại, h�nh �ộng theo ý ch� nh�n loại, y�u mến bằng quả tim nh�n loại. Sinh l�m con �ức Trinh Nữ Maria, Ng�ời �ã thật sự trở n�n một ng�ời giữa ch�ng ta, giống ch�ng ta trong mọi sự, ngoại trừ tội lỗi� [C� Vat. II, GS 22].[Back]

 

0471

Linh hồn v� tri thức nh�n loại của �ức Kit�
Ap�linari� Lao�icens� cho rằng trong �ức Kit�, Ng�i Lời �ã thay thế linh hồn hay tinh thần. �ể chống lại �iều sai lạc n�y, Hội Th�nh tuy�n x�ng: Ng�i Con hằng hữu cũng �ã �ảm nhận một linh hồn nh�n loại c� lý tr� [X. Th. �amas� I, Epistula Oti te apostolike kathedra].[Back]

 

0472

Linh hồn nh�n loại n�y, m� Con Thi�n Ch�a �ã �ảm nhận, �ã ��ợc ph� bẩm một tri thức nh�n loại thật sự. Tri thức n�y, theo ��ng nghĩa, tự n� kh�ng thể c� t�nh chất v� hạn: n� ��ợc hình th�nh trong c�c �iều kiện lịch sử của cuộc sống trong kh�ng gian v� thời gian. Do ��, Con Thi�n Ch�a khi l�m ng�ời, �ã c� thể chấp nhận �ng�y c�ng th�m kh�n ngoan, th�m cao lớn v� th�m �n nghĩa� (Lc 2,52) v� thậm ch� Ng�ời còn phải tìm hiểu về những �iều m� trong �iều kiện nh�n loại, phải ��ợc học hỏi qua kinh nghiệm [X. Mc 6,38; 8,27; Ga 11,34]. �iều n�y ph� hợp với việc Ng�ời tự nguyện hạ mình �mặc lấy th�n n� lệ� [X. Pl 2,7].[Back]

 

0473

Nh�ng, �ồng thời, tri thức nh�n loại thật sự n�y của Con Thi�n Ch�a cũng diễn tả sự sống thần linh của Ng�i Vị của Ng�ời [X. Th. Gr�g�ri� Cả, Epistula Sicut aqua]. �Con Thi�n Ch�a biết hết mọi sự; v� con ng�ời m� Ng�ời tiếp nhận cũng biết nh� thế, kh�ng phải do bản t�nh, nh�ng do kết hợp với Ng�i Lời. Nh�n t�nh, ��ợc kết hợp với Ng�i Lời, biết hết mọi sự v� biểu hiện những �ặc t�nh thần linh xứng với uy quyền n�i mình� [Th. Maxim� Hiển tu, Quaestiones et dubia, Q.I, 67]. Tr�ớc hết, �� l� tr�ờng hợp Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời c� một sự hiểu biết th�m s�u v� trực tiếp về Cha của Ng�ời [X. Mc 14,36; Mt 11,27; Ga 1,18; 8,55]. Trong tri thức nh�n loại của mình, Ch�a Con cũng cho thấy Ng�ời c� khả n�ng thần linh nhìn thấu những t� t�ởng thầm k�n trong lòng dạ ng�ời ta [X. Mc 2,8; Ga 2,25; 6,61].[Back]

 

0474

Tri thức nh�n loại của �ức Kit�, vì ��ợc kết hợp với �ức Kh�n Ngoan thần linh trong Ng�i Lời nhập thể, hiểu biết �ầy �ủ c�c kế hoạch vĩnh cửu m� Ng�ời �ến �ể mạc khải [X. Mc 8,31; 9,31;10,33-34; 14,18-20.26-30]. �iều Ng�ời n�i l� Ng�ời kh�ng biết trong lãnh vực n�y [X. Mc 13,32], thì ở chỗ kh�c Ng�ời tuy�n bố l� Ng�ời kh�ng c� sứ vụ mạc khải �iều ấy [X. Cv 1,7].[Back]

 

0475

Ý muốn nh�n loại của �ức Kit�

Một c�ch t��ng tự, trong C�ng �ồng chung thứ VI, Hội Th�nh �ã tuy�n x�ng rằng �ức Kit� c� hai ý muốn v� hai hoạt �ộng theo hai bản t�nh Thi�n Ch�a v� nh�n loại, kh�ng �ối kh�ng nh�ng hợp t�c với nhau, cho n�n Ng�i Lời l�m ng�ời, trong sự phục t�ng theo nh�n t�nh �ối với Ch�a Cha, �ã muốn �iều m� Ng�ời �ã quyết �ịnh, theo thần t�nh, c�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Th�nh Thần, về �n cứu �ộ ch�ng ta [X. C� Const. III (n�m 681), Sess. 18a, Definitio de duabus in Christo voluntatibus et operationibus]. Hội Th�nh nhận biết rằng �ý muốn nh�n loại của Ng�ời lu�n theo ý muốn thần linh, kh�ng miễn c�ỡng, kh�ng �ối kh�ng, v� h�n nữa, ý muốn nh�n loại của Ng�ời �ã phục t�ng ý muốn thần linh v� to�n n�ng của Ng�ời� [C� Const. III, Sess. 18a, Definitio de duabus in Christo voluntatibus et operationibus].[Back]

 

0476

Th�n x�c thật của �ức Kit�

Bởi vì Ng�i Lời �ã l�m ng�ời khi �ảm nhận một nh�n t�nh thật, n�n th�n x�c của �ức Kit� c� những n�t x�c �ịnh rõ r�ng [X. C� Lat�ran� (n�m 649), Canon 4]. Do ��, dung nhan nh�n loại của Ch�a Gi�su c� thể ��ợc �hoạ lại� [X. Gl 3,1] Trong C�ng �ồng chung thứ VII [C� Nic�a II (n�m 787), Act. 7a, Definitio de sacris imaginibus], Hội Th�nh c�ng nhận việc Ng�ời ��ợc trình b�y qua c�c ảnh t�ợng th�nh l� hợp ph�p.[Back]

 

0477

�ồng thời, Hội Th�nh cũng lu�n lu�n c�ng nhận: trong th�n x�c của Ch�a Gi�su, �Thi�n Ch�a vốn l� �ấng v� hình, �ã xuất hiện hữu hình cho ch�ng ta� [Kinh Tiền Tụng Lễ Gi�ng Sinh, II: S�ch Lễ R�ma]. Thật vậy, c�c �ặc �iểm c� nh�n của th�n x�c �ức Kit� diễn tả Ng�i Vị thần linh của Con Thi�n Ch�a. Con Thi�n Ch�a �ã nhận l�m của mình những n�t nh�n dạng của th�n x�c Ng�ời, cho n�n khi ��ợc hoạ lại n�i một ảnh t�ợng th�nh n�o ��, những n�t n�y c� thể ��ợc t�n k�nh, bởi vì khi t�n hữu t�n k�nh ảnh t�ợng th�nh, l� họ �t�n thờ ch�nh �ấng m� ảnh t�ợng th�nh ấy diễn tả� [C� Nic�a II, Act. 7a, Definitio de sacris imaginibus].[Back]

 

0478

Tr�i tim của Ng�i Lời nhập thể

Trong cuộc �ời của Ng�ời, trong l�c Ng�ời hấp hối v� trong l�c Ng�ời chịu khổ nạn, Ch�a Gi�su biết v� y�u th��ng mọi ng�ời v� từng ng�ời ch�ng ta, v� Ng�ời �ã tự hiến mạng vì mỗi ng�ời ch�ng ta. Con Thi�n Ch�a ��ã y�u mến t�i v� hiến mạng vì t�i� (Gl 2,20). Ng�ời �ã y�u mến tất cả ch�ng ta bằng một tr�i tim nh�n loại. Do �� Tr�i Tim cực th�nh của Ch�a Gi�su, bị ��m th�u vì tội lỗi ch�ng ta v� �ể cứu �ộ ch�ng ta [X. Ga 19,34], ���ợc coi l� dấu chỉ v� biểu t�ợng �ặc biệt của tình y�u, qua �� �ấng Cứu Chuộc thần linh hằng li�n lỉ y�u mến Ch�a Cha vĩnh cửu v� y�u mến tất cả mọi ng�ời� [�GH Pi� XII, Th�ng �iệp Haurietis aquas; x. Ibid., Th�ng �iệp Mystici corporis].[Back]

 

0479

To�m l���c

V�o thời gian Thi�n Ch�a �ã �ịnh, Con Một của Ch�a Cha, l� Ng�i Lời vĩnh cửu v� l� hình ảnh bản thể của Ch�a Cha, �ã nhập thể: Ng�ời �ã �ảm nhận bản t�nh nh�n loại m� kh�ng mất �i bản t�nh Thi�n Ch�a.[Back]

 

0480

Ch�a Gi�su Kit� l� Thi�n Ch�a thật v� l� ng�ời thật trong sự duy nhất của Ng�i Vị Thi�n Ch�a của Ng�ời; vì vậy Ng�ời l� �ấng Trung Gian duy nhất giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời.[Back]

 

0481

Ch�a Gi�su Kit� c� hai bản t�nh, thần t�nh v� nh�n t�nh, kh�ng lẫn lộn, nh�ng kết hợp trong Ng�i Vị duy nhất của Con Thi�n Ch�a.[Back]

 

0482

Vì l� Thi�n Ch�a thật v� l� ng�ời thật, �ức Kit� c� một tri thức v� một ý muốn nh�n loại, ho�n to�n ho� hợp v� quy phục tri thức v� ý muốn thần linh của Ng�ời, m� Ng�ời c� chung với Ch�a Cha v� Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0483

Vì vậy, Nhập Thể l� mầu nhiệm kỳ diệu của sự kết hợp giữa bản t�nh Thi�n Ch�a v� bản t�nh nh�n loại trong Ng�i Vị duy nhất của Ng�i Lời.[Back]

 

0484

Bởi ph�p �ức Ch�a Th�nh Thần m� Ng�ời xuống thai, sinh bởi b� Maria �ồng trinh
Biến cố Truyền tin cho �ức Maria mở �ầu �thời gian tới hồi vi�n mãn� (Gl 4,4), nghĩa l�, l�c ho�n th�nh c�c lời hứa v� c�c sự chuẩn bị. �ức Maria ��ợc mời gọi c�u mang �ấng m� n�i Ng�ời �tất cả sự vi�n mãn của thần t�nh hiện diện c�ch cụ thể� (Cl 2,9). Lời ph�c ��p thần linh cho vấn nạn của Mẹ: �Việc ấy sẽ xảy ra c�ch n�o, vì t�i kh�ng biết �ến việc vợ chồng?� (Lc 1,34) �ã ��ợc ��a ra l� nhờ quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần: �Th�nh Thần sẽ ngự xuống tr�n b�� (Lc 1,35).[Back]

 

0485

Sứ vụ của Ch�a Th�nh Thần lu�n lu�n ��ợc kết hợp với sứ vụ của Ch�a Con v� quy h�ớng về sứ vụ của Ch�a Con [X. Ga 16,14-15]. Ch�a Th�nh Thần, l� �Ch�a v� l� �ấng ban sự sống�, ��ợc sai �ến �ể th�nh ho� cung lòng �ức Trinh Nữ Maria v� l�m cho Mẹ thụ thai một c�ch thần linh, khi t�c �ộng �ể Mẹ c�u mang Con vĩnh cửu của Ch�a Cha trong nh�n t�nh ��ợc �ảm nhận từ nh�n t�nh của Mẹ. [Back]

 

0486

Con Một của Ch�a Cha, với t� c�ch một con ng�ời ��ợc thụ thai trong cung lòng �ức Trinh Nữ Maria, l� ��ức Kit��, nghĩa l� �ấng ��ợc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần [X. Mt 1,20; Lc 1,35], từ l�c khởi �ầu sự hiện hữu nh�n loại của Ng�ời, mặc d� việc Ng�ời tỏ mình ra sẽ ��ợc thực hiện dần dần: cho c�c mục �ồng [X. Lc 2,8-20], cho c�c �ạo sĩ [X. Mt 2,1-12], cho �ng Gioan Tẩy giả [X. Ga 1,31-34], cho c�c m�n �ệ [X. Ga 2,11]. Vì vậy, to�n bộ cuộc �ời của Ch�a Gi�su Kit� sẽ biểu lộ �Thi�n Ch�a �ã d�ng Th�nh Thần v� quyền n�ng m� xức dầu tấn phong Ng�ời� (Cv 10,38) nh� thế n�o.[Back]

 

0487

Sinh b��i ba� Maria ���ng trinh

Những gì �ức tin C�ng gi�o tin về Mẹ Maria, �ều �ặt nền tảng tr�n những gì �ức tin �� tin về �ức Kit�, nh�ng những gì �ức tin dạy về Mẹ Maria, lại l�m s�ng tỏ �ức tin v�o �ức Kit�.[Back]

 

0488

�ức Maria ��ợc tiền �ịnh
�Thi�n Ch�a �ã sai Con mình tới� (Gl 4,4), nh�ng �ể tạo một th�n x�c [X. Dt 10,5] cho Ng�ời, Thi�n Ch�a �ã muốn c� sự tự do cộng t�c của một thụ tạo. Với mục ��ch ấy, từ mu�n �ời Thi�n Ch�a �ã chọn, �ể l�m Mẹ của Con mình, một ng�ời con g�i Israel, một thiếu nữ Do Th�i ở Nazareth miền Galil�a, �một trinh nữ �ã ��nh h�n với một ng�ời t�n l� Giuse, thuộc dòng dõi vua �avid, trinh nữ ấy t�n l� Maria� (Lc 1,26-27): �Ch�a Cha rất nh�n từ �ã muốn c� sự �ng thuận của ng�ời Mẹ �ã ��ợc tiền �ịnh, tr�ớc khi Ch�a Con nhập thể, �ể nh� vậy, một ng�ời nữ �ã mang �ến sự chết nh� thế n�o, thì một ng�ời nữ cũng sẽ mang lại sự sống nh� vậy� [C� Vat. II, LG 56; x. Ibid., 61].[Back]

 

0489

Suốt thời Cựu �ớc, sứ vụ của �ức Maria �ã ��ợc chuẩn bị bởi sứ vụ của những phụ nữ th�nh thiện. Ngay từ �ầu, l� b� Ev�: bất chấp sự bất tu�n phục của mình, b� �ã nhận ��ợc Lời Hứa rằng một hậu duệ của b� sẽ chiến thắng ma quỷ [X. St 3,15] v� Lời Hứa rằng b� sẽ l� mẹ của tất cả ch�ng sinh [X. St 3,20]. Do lời hứa ��, b� Sara, mặc d� �ã cao ni�n, vẫn thụ thai một ng�ời con trai [X. St 18,10-14; 21,1-2]. Tr�i với mọi niềm hy vọng nh�n loại, Thi�n Ch�a �ã chọn những gì bị coi nh� bất lực v� yếu �uối [X. 1 Cr 1,27] �ể chứng tỏ Ng�i lu�n trung t�n với lời Ng�i �ã hứa: b� Anna, mẹ của ti�n tri Samuel [X. 1 Sm 1], b� ��b�ra, b� Ruth, b� Ju�itha, b� Esther v� nhiều phụ nữ kh�c. �ức Maria �trổi v�ợt giữa những ng�ời khi�m hạ v� ngh�o h�n của Ch�a, những ng�ời hy vọng v� ��n nhận �n cứu �ộ từ n�i Ng�i với lòng tin t�ởng. Cuối c�ng, sau sự tr�ng �ợi l�u d�i Lời Ch�a �ã hứa, thời gian �ã �ến hồi vi�n mãn v� một Nhiệm cục mới �ã bắt �ầu với �ức Maria, ng�ời Con G�i Sion cao trọng nhất� [C� Vat. II, LG 55].[Back]

 

0490

V� nhiễm nguy�n tội
�ể l�m Mẹ �ấng Cứu �ộ, �ức Maria ��ã ��ợc Ch�a ban cho c�c hồng �n xứng với nhiệm vụ cao cả ấy� [C� Vat. II, LG 56]. L�c Truyền tin, thi�n thần Gabriel �ã ch�o Mẹ l� �ng�ời �ầy �n ph�c� [X. Lc l,28]. Thật vậy, Mẹ cần ��ợc h�ớng dẫn ho�n to�n bởi �n sủng của Thi�n Ch�a, �ể c� thể ��p lại lời loan b�o �n gọi của mình bằng sự �ng thuận tự do của �ức tin.[Back]

 

0491

Qua c�c thế kỷ, Hội Th�nh �ã ý thức rằng �ức Maria, vì ��ợc Thi�n Ch�a ban cho ��ầy �n ph�c� [X. Lc 1,28], n�n ��ợc cứu chuộc ngay từ l�c t�ợng thai. T�n �iều V� Nhiễm Nguy�n Tội, do �ức Gi�o Ho�ng Pi� IX c�ng bố n�m l854, tuy�n x�ng: �Rất Th�nh Trinh Nữ Maria ngay từ l�c �ầu ti�n t�ợng thai, bởi �n sủng v� �ặc �n của Thi�n Ch�a to�n n�ng, tr�ng v�o c�ng nghiệp của �ức Kit� Gi�su �ấng Cứu �ộ lo�i ng�ời, �ã ��ợc gìn giữ tinh tuyền khỏi mọi vết nh� của nguy�n tội� [�GH Pi� IX, T�ng sắc Ineffabilis Deus: DS 2803]. [Back]

 

0492

Những �nh rạng ngời n�y của �một sự th�nh thiện ho�n to�n �ộc nhất v� nhị�, �ã ��ợc ban cho Mẹ �ngay từ l�c �ầu ti�n t�ợng thai� [C� Vat. II, LG 56], tất cả �ều từ �ức Kit� m� �ến với Mẹ: Mẹ �ã ���ợc cứu chuộc c�ch hết sức kỳ diệu nhờ x�t �ến c�ng nghiệp Con Mẹ� [C� Vat. II, LG 53]. Ch�a Cha �ã �thi �n gi�ng ph�c� cho Mẹ, h�n bất cứ thụ tạo n�o kh�c, cho Mẹ �h�ởng mu�n v�n �n ph�c của Th�nh Thần, từ cõi trời, trong �ức Kit�� (Ep 1,3). Ng�i ��ã chọn� Mẹ �trong �ức Kit�, tr�ớc cả khi tạo th�nh vũ trụ, �ể tr�ớc th�nh nhan Ng�i�, Mẹ �trở n�n tinh tuyền th�nh thiện, nhờ tình th��ng của Ng�i� (x. Ep 1,4).[Back]

 

0493

C�c Gi�o phụ thuộc truyền thống ��ng ph��ng gọi Mẹ Thi�n Ch�a l� �ấng To�n Th�nh (Panaghia) v� t�n vinh Mẹ l� ��ấng kh�ng hề v��ng nhiễm một vết nh� tội lỗi n�o, nh� thể một tạo vật mới ��ợc Ch�a Th�nh Thần nắn ��c v� tạo dựng� [C� Vat. II, LG 56]. Nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a, �ức Maria suốt �ời vẫn tinh tuyền kh�ng hề phạm một tội ri�ng n�o.[Back]

 

0494

Xin Ch�a cứ l�m cho t�i nh� lời sứ thần n�i
Khi ��ợc loan b�o rằng, mặc d� kh�ng biết ng�ời nam, mình sẽ hạ sinh �Con �ấng Tối Cao�, bởi quyền n�ng Ch�a Th�nh Thần [X. Lc 1,28-37], �ức Maria tin chắc chắn rằng, �ối với Thi�n Ch�a, kh�ng c� gì l� kh�ng thể l�m ��ợc, n�n với �sự v�ng phục của �ức tin� [X. Rm 1,5], Mẹ �ã trả lời: �V�ng, t�i ��y l� nữ tỳ của Ch�a, xin Ch�a cứ l�m cho t�i nh� lời sứ thần n�i� (Lc 1,37-38). Nh� vậy, khi n�i l�n sự �ng thuận của mình �ối với lời Thi�n Ch�a, �ức Maria trở th�nh Mẹ Ch�a Gi�su v� với trọn t�m hồn, Mẹ chấp nhận ý �ịnh cứu �ộ của Thi�n Ch�a, m� kh�ng tội lỗi n�o ng�n cản Mẹ, Mẹ tự hiến ho�n to�n cho con ng�ời v� c�ng trình của Con Mẹ, �ể, một c�ch t�y thuộc v�o Ng�ời v� c�ng với Ng�ời, nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a, Mẹ phục vụ mầu nhiệm Cứu Chuộc [C� Vat. II, LG 56].

Th�nh Ir�n� n�i: �Nhờ v�ng phục, �ức Mẹ �ã trở n�n nguy�n nh�n �n cứu �ộ cho ch�nh mình v� cho to�n thể nh�n loại� [Th. Ir�n�, Adversus haereses, 3,22,4]. Từ ��, c�ng với th�nh nh�n, nhiều Gi�o phụ x�a cũng giảng dạy rằng: �N�t d�y do sự bất tu�n của b� Ev� thắt lại, nay ��ợc gỡ ra nhờ sự v�ng phục của �ức Maria; �iều m� trinh nữ Ev� �ã buộc lại do sự cứng lòng tin, �ức Trinh Nữ Maria �ã th�o ra nhờ �ức tin� [X. Th�nh Ir�n�, Adversus haereses, 3,22,4]; v� so s�nh với b� Ev�, c�c ng�i gọi �ức Maria l� �Mẹ ch�ng sinh�, v� rất th�ờng quả quyết rằng: �Sự chết qua b� Ev�, sự sống qua �ức Maria� [C� Vat. II, LG 56].[Back]

 

0495

�ức Maria, Mẹ Thi�n Ch�a
Trong c�c s�ch Tin Mừng, �ức Maria ��ợc gọi l� �Th�n mẫu Ch�a Gi�su� (Ga 2,1; 19,25) [X. Mt 13,55]. Cả tr�ớc khi Con Mẹ ch�o �ời, d�ới sự th�c �ẩy của Ch�a Th�nh Thần, Mẹ �ã ��ợc gọi l� �Th�n mẫu Ch�a t�i� (Lc 1,43). Quả thật, �ấng m� Mẹ �ã c�u mang l�m ng�ời bởi ph�p Ch�a Th�nh Thần, �ấng thật sự l� Con Mẹ theo x�c ph�m, ch�nh l� Con vĩnh cửu của Ch�a Cha, l� Ng�i Hai trong Ba Ng�i ch� th�nh. Vì vậy, Hội Th�nh tuy�n x�ng �ức Maria thật sự l� Mẹ Thi�n Ch�a (Theotokos) [X. C� �ph�s�, Epistula II Cyrilli Alexandrini ad Nestorium: DS 251].[Back]

 

0496

Sự �ồng trinh của �ức Maria
Ngay trong c�c c�ng thức �ức tin �ầu ti�n [X. DS 10-64], Hội Th�nh �ã tuy�n x�ng rằng Ch�a Gi�su ��ợc thụ thai trong lòng �ức Trinh Nữ Maria l� chỉ do quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần m� th�i, v� Hội Th�nh cũng khẳng �ịnh kh�a cạnh thể lý của biến cố n�y: Ch�a Gi�su ��ợc thụ thai �bởi Ch�a Th�nh Thần, kh�ng c� mầm giống nam nh�n� [3 C� Lat�ran� (n�m 649), Canon 3]. C�c Gi�o Phụ nhận ra việc thụ thai �ồng trinh l� dấu chỉ của việc Con Thi�n Ch�a thật sự �ã �ến trong bản t�nh nh�n loại nh� ch�ng ta.

Th�nh Ignati� Anti�chia (�ầu thế kỷ II) dạy: �T�i �ã nhận thấy anh em� x�c t�n rằng Ch�a ch�ng ta, thật sự xuất th�n từ dòng dõi vua �avid theo x�c ph�m [X. Rm 1,3], l� Con Thi�n Ch�a theo ý �ịnh v� quyền n�ng Thi�n Ch�a [X. Ga 1,13], Ng�ời �ã thật sự ��ợc sinh ra bởi một trinh nữ;� Ng�ời �ã thật sự chịu ��ng �inh trong th�n x�c vì ch�ng ta, thời quan Phongxi� Philat�� Ng�ời �ã thật sự chịu khổ hình cũng nh� �ã thật sự sống lại� [Th. Ignati� Anti�chia, Epistula ad Smyrnaeos, 1-2].[Back]

 

0497

C�c trình thuật Tin Mừng [X. Mt 1,18-25; Lc 1,26-38] hiểu việc thụ thai �ồng trinh nh� một c�ng trình của Thi�n Ch�a, v�ợt qu� mọi hiểu biết v� mọi khả n�ng nh�n loại [X. Lc 1,34]: Thi�n thần �ã n�i với �ng Giuse về �ức Maria, hiền th� của �ng rằng: �Ng�ời con b� c�u mang l� do quyền n�ng Ch�a Th�nh Thần� (Mt 1,20). Hội Th�nh nhận ra ��y l� việc thực hiện lời hứa của Thi�n Ch�a qua miệng ti�n tri Isaia: �N�y ��y, Trinh Nữ sẽ thụ thai v� sinh hạ một con trai� (Is 7,l4), theo bản Hy lạp của Mt 1,23. [Back]

 

0498

��i l�c, ng�ời ta l�ng t�ng vì sự im lặng của Tin Mừng Marc� v� c�c th� T�n �ớc �ối với việc thụ thai �ồng trinh của �ức Maria. Ng�ời ta cũng tự hỏi kh�ng biết ��y c� phải l� huyền thoại hay l� luận �iểm thần học kh�ng chứng cớ lịch sử. Về vấn �ề n�y, phải trả lời rằng: �ức tin v�o việc Mẹ Maria thụ thai Ch�a Gi�su m� còn �ồng trinh, �ã bị ng�ời Do Th�i v� l��ng d�n v� t�n chống �ối mãnh liệt, chế diễu hoặc hiểu sai [X. Th. Justin�, Dialogus cum Triphone Iudaeo, 66-67; Origi�n�, Contra Celsum, 1,32; Ibid., 1, 69]: �ức tin �� kh�ng ph�t sinh từ huyền thoại ngoại gi�o hoặc từ sự m� phỏng n�o �� theo c�c ý t�ởng ���ng thời. Ý nghĩa của biến cố n�y chỉ c� thể hiểu ��ợc nhờ �ức tin, khi nhìn biến cố �� �trong sự nối kết ch�nh c�c mầu nhiệm với nhau� [C� Vat. I, Dei Filius, c. 4], nghĩa l� trong to�n bộ c�c mầu nhiệm của �ức Kit�, từ việc Nhập Thể cho �ến cuộc V�ợt Qua của Ng�ời. Th�nh Ignati� Anti�chia �ã n�u rõ sự nối kết n�y: �Thủ lãnh thế gian kh�ng hề biết �ến việc �ức Maria �ồng trinh, việc Mẹ sinh con cũng nh� việc Ch�a chịu chết: ba mầu nhiệm n�y thật vẻ vang nh�ng �ã ��ợc Thi�n Ch�a �m thầm thực hiện� [Th. Ignati� Anti�chia, Epistula ad Ephesos, 19,1; x. 1 Cr 2,8].[Back]

 

0499

�ức Maria trọn �ời �ồng trinh
Việc suy niệm s�u xa h�n trong �ức tin về việc �ức Maria �ồng trinh m� l�m mẹ, �ã ��a Hội Th�nh �ến chỗ tuy�n x�ng �ức Maria thật sự v� trọn �ời �ồng trinh [X. C� Constantin�p�li II, Sess. 8a, Canon 6: DS 427], cả trong khi sinh hạ Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời [X. Th. L�� Cả, Tomus ad Flavianum: DS 291; Ibid.: DS 294; Pelagius I, Epistula Humani Generis: DS 442; C� Lat�ran�, Canon 3; C� T�l��� XVI : DS 571; �GH Phaol� IV, T�ng hiến Cum quorumdam hominum: DS 1880]. Thật vậy, việc sinh hạ �ức Kit� �kh�ng l�m suy giảm nh�ng th�nh hiến sự trinh khiết vẹn to�n� của Mẹ [C� Vat. II, LG 57]. Phụng vụ của Hội Th�nh t�n vinh Mẹ l� Aeiparthenos, ��ấng trọn �ời �ồng trinh� [C� Vat. II, LG 52].[Back]

 

0500

Về �iều n�y, ��i khi ng�ời ta phản �ối rằng Th�nh Kinh c� nhắc �ến c�c anh em v� chị em của Ch�a Gi�su [X. Mc 3,3l-35; 6,3; l Cr 9,5; Gl 1,19]. Hội Th�nh vẫn lu�n hiểu rằng những �oạn v�n n�y kh�ng hề �m chỉ những ng�ời con kh�c của �ức Trinh Nữ Maria: �ng Giac�b� v� �ng Giuse, �anh em của Ch�a Gi�su� (Mt 13,55), thật ra l� con của một b� Maria n�o �� l� m�n �ệ của �ức Kit� [X. Mt 27,56], b� n�y ��ợc cẩn thận ph�n biệt l� �b� Maria kh�c� (Mt 28,l). ��y l� những ng�ời anh em b� con họ h�ng gần, theo nh� c�ch n�i quen d�ng trong Cựu �ớc [X. St 13,8; 14,16; 29,15 v.v�].[Back]

 

0501

Ch�a Gi�su l� ng�ời Con duy nhất của �ức Maria. Nh�ng tình mẫu tử thi�ng li�ng của Mẹ [X. Ga 19,26-27; Kh 12,17] trải rộng cho hết mọi ng�ời �ã ��ợc Ch�a Gi�su �ến cứu �ộ. �Ng�ời Con m� Mẹ sinh ra, Thi�n Ch�a �ã �ặt �l�m tr�ởng tử giữa một ��n em ��ng ��c� (Rm 8,29), tức l� c�c t�n hữu, m� Mẹ �ã cộng t�c v�o việc sinh hạ v� dạy dỗ họ với tình y�u từ mẫu� [C� Vat. II, LG 63].[Back]

 

0502

Chức n�ng l�m Mẹ �ồng trinh của �ức Maria trong kế hoạch của Thi�n Ch�a
C�i nhìn của �ức tin, li�n kết với to�n bộ Mạc Khải, c� thể kh�m ph� ra những lý do huyền nhiệm m� vì ��, Thi�n Ch�a, trong kế hoạch cứu �ộ của Ng�i, �ã muốn Con của Ng�i sinh ra bởi một trinh nữ. Những lý do n�y li�n quan �ến Ng�i Vị v� sứ vụ cứu chuộc của �ức Kit�, cũng nh� �ến việc �ức Maria chấp nhận g�p phần v�o sứ vụ n�y vì tất cả mọi ng�ời.[Back]

 

0503

Sự �ồng trinh của �ức Maria cho thấy mầu nhiệm Nhập Thể tuyệt �ối do Thi�n Ch�a khởi x�ớng. Ch�a Gi�su chỉ c� Thi�n Ch�a l� Cha [X. Lc 2,48-49]. �Kh�ng bao giờ Ng�ời t�ch khỏi Ch�a Cha vì con ng�ời m� Ng�ời �ã �ảm nhận... Một mình Ng�ời vừa l� Con Thi�n Ch�a vừa l� Con Ng�ời. X�t về mặt bản t�nh, Ng�ời l� Con của Ch�a Cha tr�n trời theo thần t�nh, l� Con của �ức Maria theo nh�n t�nh; nh�ng thật sự Ng�ời l� Con Thi�n Ch�a trong hai bản t�nh� [C� Frioul (n�m 796 hoặc 797) : DS 619].[Back]

 

0504

Ch�a Gi�su ��ợc thụ thai trong lòng �ức Trinh Nữ Maria bởi ph�p Ch�a Th�nh Thần, bởi vì Ng�ời l� A�am mới [X. 1 Cr 15,45], ng�ời khởi �ầu c�ng trình tạo dựng mới: �Ng�ời thứ nhất bởi �ất m� ra thì thuộc về �ất; còn ng�ời thứ hai thì từ trời m� �ến� (1 Cr 15,47). Ngay từ l�c Ng�ời ��ợc thụ thai, nh�n t�nh �ức Kit� �ã tr�n �ầy Thần Kh�, vì Thi�n Ch�a �ban Thần Kh� cho Ng�ời v� ngần v� hạn� (Ga 3,34). �Từ nguồn sung mãn của Ng�ời�, của �ấng l� �ầu của nh�n loại ��ợc cứu chuộc [X. Cl 1,18] m� �ch�ng ta �ã lãnh nhận hết �n n�y �ến �n kh�c� (Ga 1,16).[Back]

 

0505

Ch�a Gi�su, A�am mới, qua việc Ng�ời ��ợc thụ thai trong cung lòng �ồng trinh, �ã khởi �ầu cuộc sinh hạ mới của những ng�ời ��ợc nhận l�m nghĩa tử trong Ch�a Th�nh Thần nhờ �ức tin. �Việc ấy sẽ xảy ra c�ch n�o ?� (Lc l,34) [X. Ga 3,9]. Việc tham dự v�o sự sống thần linh l� �iều �kh�ng phải do kh� huyết, cũng chẳng do �ớc muốn của nhục thể, hoặc do �ớc muốn của ng�ời ��n �ng, nh�ng do bởi Thi�n Ch�a� (Ga 1,13). Sự sống mới n�y ��ợc ��n nhận c�ch trinh khiết, bởi vì n� ��ợc tặng ban cho con ng�ời, ho�n to�n do bởi Ch�a Th�nh Thần. Ý nghĩa phu th� của �n gọi của con ng�ời �ến với Thi�n Ch�a [X. 2 Cr 11,2] ��ợc thực hiện c�ch trọn hảo trong chức n�ng l�m mẹ �ồng trinh của �ức Maria.[Back]

 

0506

�ức Maria l� một Trinh Nữ, bởi vì sự �ồng trinh của Mẹ l� dấu chỉ �ức tin của Mẹ, một �ức tin kh�ng pha trộn ch�t nghi ngờ n�o [X. C� Vat. II, LG 63] v� l� dấu chỉ sự tự hiến trọn vẹn của Mẹ cho th�nh ý Thi�n Ch�a [X. l Cr 7,34-35]. Ch�nh nhờ �ức tin m� �ức Maria trở th�nh Mẹ �ấng Cứu �ộ: ��ức Maria thật l� diễm ph�c vì Mẹ �ã tin v�o �ức Kit� h�n l� vì Mẹ �ã c�u mang th�n x�c Ng�ời� [Th. Augustin�, De sancta virginitate 3,3].[Back]

 

0507

�ức Maria vừa l� Trinh Nữ vừa l� Mẹ, bởi vì Mẹ l� hình ảnh của Hội Th�nh, l� sự thể hiện to�n hảo nhất của Hội Th�nh [X. C� Vat. II, LG 63]. �Nhờ ��n nhận lời Thi�n Ch�a c�ch trung th�nh, Hội Th�nh ��ợc l�m Mẹ: thật vậy, nhờ việc rao giảng v� ban Ph�p Rửa, Hội Th�nh sinh hạ những ng�ời con, ��ợc thụ thai bởi Ch�a Th�nh Thần, v� ��ợc sinh ra bởi Thi�n Ch�a, �ể sống �ời sống mới v� bất tử. V� Hội Th�nh l� Trinh Nữ, bởi �ã gìn giữ c�ch to�n vẹn v� tinh tuyền lòng tin v�o �ức Phu Qu�n� [C� C� Vat. II, LG 64].[Back]

 

0508

To�m l���c

Trong số c�c con ch�u b� Ev�, Thi�n Ch�a �ã chọn �ức Trinh Nữ Maria l�m Mẹ của Con Ng�i. Mẹ ��ầy �n ph�c�, l� �hoa tr�i tuyệt vời nhất của c�ng trình Cứu chuộc� [X. C� Vat. II, SC 103]. Ngay từ l�c �ầu ti�n khi ��ợc thụ thai, Mẹ �ã ��ợc gìn giữ tinh tuyền khỏi vết nh� nguy�n tội v� suốt �ời Mẹ, Mẹ vẫn lu�n tinh tuyền kh�ng hề phạm một tội ri�ng n�o.[Back]

 

0509

�ức Maria thật sự l� �Mẹ Thi�n Ch�a� vì l� Mẹ của Con vĩnh cửu của Thi�n Ch�a, �ã l�m ng�ời, �ấng cũng ch�nh l� Thi�n Ch�a.[Back]

 

0510

�ức Maria �vẫn còn �ồng trinh khi thụ thai Con mình, �ồng trinh khi sinh Con, �ồng trinh khi bồng ẵm Ng�ời, �ồng trinh khi cho Ng�ời b� mớm, l� ng�ời mẹ �ồng trinh, vĩnh viễn �ồng trinh� [Th. Augustin�, Sermo 186, 1]: Mẹ l� �nữ tỳ của Ch�a� (Lc 1,38) bằng to�n bộ hữu thể của mình.[Back]

 

0511

�ức Trinh Nữ Maria �ã cộng t�c v�o �việc cứu �ộ nh�n loại bằng �ức tin v� lòng tu�n phục tự do� [C� Vat. II, LG 56]. Mẹ �ã n�i l�n lời �ng thuận của mình �thay cho to�n thể bản t�nh nh�n loại� [Th. T�ma Aquin�, Summa theologiae, III, q. 30, a. 1, c]. Nhờ sự v�ng phục của mình, Mẹ �ã trở th�nh b� Ev� mới, l� Mẹ của ch�ng sinh.[Back]

 

0512

C�c mầu nhiệm của cuộc �ời �ức Kit�

Khi �ề cập �ến cuộc �ời �ức Kit�, T�n biểu chỉ n�i về c�c mầu nhiệm Nhập Thể (��ợc thụ thai v� ra �ời) v� V�ợt Qua (chịu khổ nạn, chịu ��ng �inh v�o thập gi�, chịu chết, chịu mai t�ng, xuống ngục tổ t�ng, sống lại, v� l�n trời). T�n biểu kh�ng n�i gì c�ch minh nhi�n về c�c mầu nhiệm của cuộc �ời ẩn dật v� c�ng khai của Ch�a Gi�su; tuy nhi�n, c�c �ề mục �ức tin li�n quan �ến việc Nhập Thể v� cuộc V�ợt Qua của Ch�a Gi�su, lại l�m s�ng tỏ to�n bộ cuộc �ời trần thế của Ng�ời. �Tất cả những việc Ch�a Gi�su l�m v� những �iều Ng�ời dạy, kể từ �ầu cho tới ng�y Ng�ời ��ợc r�ớc l�n trời� (Cv l,l-2), cần phải ��ợc nhìn xem d�ới �nh s�ng c�c mầu nhiệm Gi�ng Sinh v� Phục Sinh.[Back]

 

0513

T�y theo ho�n cảnh, việc dạy gi�o lý sẽ trình b�y tất cả sự phong ph� của c�c mầu nhiệm của Ch�a Gi�su. Ở ��y, ch�ng t�i chỉ n�u l�n một số yếu tố chung cho tất cả mọi mầu nhiệm của cuộc �ời của Ng�ời, rồi sau �� ph�c hoạ c�c mầu nhiệm ch�nh yếu trong cuộc �ời ẩn dật v� c�ng khai của Ch�a Gi�su.[Back]

 

0514

Ca� cu��c ���i ���c Kit� la� m��t
M
��u nhi��m

C� nhiều �iều li�n quan �ến Ch�a Gi�su m� lo�i ng�ời tò mò muốn biết, nh�ng lại kh�ng ��ợc c�c s�ch Tin Mừng n�i �ến. Tin Mừng hầu nh� kh�ng n�i gì về cuộc sống của Ng�ời ở Nazareth, v� một phần lớn cuộc �ời c�ng khai của Ng�ời cũng kh�ng ��ợc kể lại. Những gì �ã ��ợc viết ra trong c�c Tin Mừng, ��ợc kể lại l� ��ể anh em tin rằng Ch�a Gi�su l� �ấng Kit�, Con Thi�n Ch�a, v� �ể nhờ tin m� ��ợc sự sống nhờ danh Ng�ời� (Ga 20,31).[Back]

 

0515

C�c s�ch Tin Mừng �ã ��ợc viết ra bởi những ng�ời trong số những ng�ời �ầu ti�n �ã c� �ức tin [X. Mc 1,1; Ga 21,24], v� muốn cho những ng�ời kh�c ��ợc tham dự v�o �ức tin ��. �ã ��ợc biết Ch�a Gi�su l� ai trong �ức tin, họ c� thể thấy v� chỉ cho ng�ời kh�c thấy những dấu t�ch của mầu nhiệm của Ng�ời trong suốt cuộc �ời trần thế của Ng�ời. Từ những mảnh tã quấn th�n ng�y Ng�ời Gi�ng Sinh [X. Lc 2,7], cho �ến ch�t giấm l�c Ng�ời chịu khổ hình, v� tấm kh�n liệm ng�y Ng�ời Phục Sinh [X. Ga 20,7], mọi sự trong cuộc �ời Ch�a Gi�su �ều l� dấu chỉ của mầu nhiệm của Ng�ời. Qua những cử chỉ, những ph�p lạ, những lời n�i của Ng�ời, Ng�ời mạc khải �n�i Ng�ời, tất cả sự vi�n mãn của thần t�nh hiện diện c�ch cụ thể� (Cl 2,9). Nh� vậy, nh�n t�nh của Ng�ời xuất hiện nh� một �b� t�ch�, nghĩa l�, một dấu chỉ v� dụng cụ của thần t�nh của Ng�ời, v� của �n cứu �ộ m� Ng�ời mang lại: những gì hữu hình trong cuộc �ời trần thế của Ng�ời, dẫn ch�ng ta �ến với mầu nhiệm v� hình, l� �ịa vị l�m Con Thi�n Ch�a của Ng�ời v� sứ vụ cứu chuộc của Ng�ời.[Back]

 

0516

Những n�t chung của c�c mầu nhiệm của Ch�a Gi�su

0516. Cả cuộc �ời của �ức Kit� l� một Mạc khải về Ch�a Cha: những lời Ng�ời n�i, những việc Ng�ời l�m, những l�c Ng�ời im lặng, những �au khổ Ng�ời chịu, c�ch thế Ng�ời sống v� giảng dạy. Ch�a Gi�su c� thể n�i: �Ai thấy Thầy l� thấy Ch�a Cha� (Ga l4,9), v� Ch�a Cha n�i: ���y l� Con Ta, Ng�ời �ã ��ợc Ta tuyển chọn, hãy v�ng nghe lời Ng�ời� (Lc 9,35). Vì Ch�a ch�ng ta �ã l�m ng�ời �ể chu to�n th�nh ý của Ch�a Cha [X. Dt 10,5-7], n�n ngay cả những �iểm nhỏ nhặt nhất trong c�c mầu nhiệm của Ng�ời �ều biểu lộ cho ch�ng ta thấy tình y�u của Thi�n Ch�a �ối với ch�ng ta [X. 1 Ga 4,9].[Back]

 

0517

Cả cuộc �ời của �ức Kit� l� một mầu nhiệm Cứu chuộc. �n Cứu chuộc �ến với ch�ng ta tr�ớc hết nhờ M�u Ng�ời �ổ ra tr�n thập gi� [X. Ep 1,7; Cl 1,13-14 (Vulgata); 1 Pr 1,18-19], nh�ng mầu nhiệm n�y ��ợc thực hiện qua cả cuộc �ời �ức Kit�: ngay trong việc Ng�ời Nhập Thể, Ng�ời �ã trở n�n ngh�o �ể lấy c�i ngh�o của Ng�ời m� l�m cho ch�ng ta n�n gi�u c� [X. 2 Cr 8,9]; trong cuộc sống ẩn dật, Ng�ời v�ng phục [X. Lc 2,51] �ể sửa lại sự bất phục t�ng của ch�ng ta; khi giảng dạy, lời Ng�ời n�i thanh tẩy những ng�ời nghe [X. Ga 15,3]; khi chữa bệnh v� trừ quỷ, �Ng�ời �ã mang lấy c�c tật nguyền của ta, v� g�nh lấy c�c bệnh hoạn của ta� (Mt 8,17) [X. Is 53,4]; khi phục sinh, Ng�ời l�m cho ch�ng ta ��ợc n�n c�ng ch�nh [X. Rm 4,25].[Back]

 

0518

Cả cuộc �ời của �ức Kit� l� một mầu nhiệm Quy tụ: tất cả những gì Ch�a Gi�su �ã l�m, �ã n�i, v� �ã chịu �au khổ, �ều c� mục ��ch l� �ể phục hồi con ng�ời sa ngã về lại �n gọi �ầu ti�n của họ:
�Khi nhập thể v� l�m ng�ời, �ức Kit� �ã quy tụ n�i mình lịch sử l�u d�i của nh�n loại, v� �ã �em lại �n cứu �ộ cho ch�ng ta theo con ��ờng tắt, �ể những gì x�a kia ch�ng ta �ã mất n�i A�am, tức l� kh�ng còn l� hình ảnh v� giống nh� Thi�n Ch�a nữa, thì nay ch�ng ta ��ợc nhận lại trong �ức Kit� Gi�su�
[Th. Ir�n�, Adversus haereses, 3,18,1]. �Ch�nh vì thế �ức Kit� �ã trải qua mọi tuổi �ời, �ể cho mọi ng�ời lại ��ợc hiệp th�ng với Thi�n Ch�a� [Th. Ir�n�, Adversus haereses, 3, 18, 7: SC 211, 366 (PG 7, 937); x. Id., Adversus haereses, 2,22,4].[Back]

 

0519

Ch�ng ta hiệp th�ng với c�c mầu nhiệm của Ch�a Gi�su

Mọi sự phong ph� của �ức Kit� l� d�nh cho mọi ng�ời v� l� t�i sản của mọi ng�ời [X. �GH GPh II, Th�ng �iệp Redemptor hominis, 11]. �ức Kit� kh�ng sống cho bản th�n Ng�ời, nh�ng cho ch�ng ta, từ l�c Ng�ời nhập thể �vì lo�i ng�ời ch�ng ta v� �ể cứu �ộ ch�ng ta� [T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li], cho �ến khi Ng�ời chịu chết �vì tội lỗi ch�ng ta� (1 Cr 15,3) v� sống lại ��ể ch�ng ta ��ợc n�n c�ng ch�nh� (Rm 4,25). Cả b�y giờ nữa, Ng�ời vẫn l� trạng s� của ch�ng ta �tr�ớc mặt Ch�a Cha� (1 Ga 2,1), �vì Ng�ời hằng sống �ể chuyển cầu� cho ch�ng ta (Dt 7,25). Với tất cả những gì Ng�ời �ã sống v� �ã chịu �ựng một lần cho mãi mãi vì ch�ng ta, giờ ��y Ng�ời lu�n hiện diện �tr�ớc mặt Thi�n Ch�a chuyển cầu cho ch�ng ta� (Dt 9,24) �ến mu�n �ời.[Back]

 

0520

Trong cả cuộc �ời của Ng�ời, Ch�a Gi�su tỏ mình l� mẫu mực của ch�ng ta [X. Rm 15,5; Pl 2,5]: ch�nh Ng�ời l� �con ng�ời ho�n hảo� [C� Vat. II, GS 38], Ng�ời mời gọi ch�ng ta trở n�n m�n �ệ của Ng�ời v� b�ớc �i theo Ng�ời; qua việc tự hạ của Ng�ời, Ng�ời ban cho ch�ng ta một g��ng mẫu �ể bắt ch�ớc [X. Ga 13,15]; qua việc cầu nguyện của Ng�ời, Ng�ời l�i k�o ch�ng ta cầu nguyện [X. Lc 11,1]; qua sự ngh�o kh� của Ng�ời, Ng�ời k�u gọi ch�ng ta tự nguyện chấp nhận sự thiếu thốn v� những c�n b�ch hại [X. Mt 5,11-12].[Back]

 

0521

Tất cả những gì ch�nh Ng�ời �ã sống, �ức Kit� l�m cho ch�ng ta ��ợc sống những �iều �� trong Ng�ời, v� Ng�ời sống những �iều �� trong ch�ng ta. �Khi nhập thể, Con Thi�n Ch�a một c�ch n�o �� �ã n�n một với mọi ng�ời� [C� Vat. II, GS 22]. Ch�ng ta ��ợc k�u gọi n�n một với Ng�ời; ch�nh Ng�ời l�m cho ch�ng ta, với t� c�ch l� những chi thể của Th�n Thể Ng�ời, ��ợc hiệp th�ng với những gì Ng�ời �ã sống trong th�n thể Ng�ời vì ch�ng ta v� n�n nh� mẫu mực cho ch�ng ta: Ch�ng ta phải tiếp nối v� ho�n th�nh n�i bản th�n ch�ng ta c�c giai �oạn của cuộc �ời Ch�a Gi�su v� c�c mầu nhiệm của Ng�ời, v� th�ờng xuy�n cầu xin� �ể Ng�ời ho�n tất v� kiện to�n những �iều ấy trong ch�ng ta v� trong to�n thể Hội Th�nh Ng�ời� Vì Con Thi�n Ch�a c� ý truyền th�ng, mở rộng v� tiếp tục c�c mầu nhiệm của Ng�ời trong ch�ng ta v� trong to�n thể Hội Th�nh Ng�ời,� hoặc bằng c�c �n sủng Ng�ời quyết �ịnh ban cho ch�ng ta hoặc bằng những hiệu quả Ng�ời muốn thực hiện n�i ch�ng ta qua c�c mầu nhiệm ấy. Bằng c�ch n�y, Ng�ời muốn ho�n tất c�c mầu nhiệm của Ng�ời trong ch�ng ta [Th. Gioan Eudes, Le royaume de J�sus, 3,4].[Back]

 

0522

Ca�c m��u nhi��m cu�a th��i th� ��u va� cu�a qua�ng ���i ��n d��t cu�a Chu�a Gi�su.
Những sự chuẩn bị

Việc Con Thi�n Ch�a ngự �ến trong thế gian l� một biến cố hết sức trọng �ại, �ến �ộ Thi�n Ch�a �ã muốn chuẩn bị cho biến cố �� qua nhiều thế kỷ. C�c nghi thức v� c�c hy lễ, c�c hình ảnh v� c�c biểu t�ợng của �Giao �ớc Cũ� [X. Dt 9,15], tất cả �ều ��ợc Thi�n Ch�a l�m cho hội tụ trong �ức Kit�: Ch�nh Ng�i loan b�o �ức Kit� qua miệng c�c Ti�n tri kế tiếp nhau ở Israel. Ngo�i ra, Ng�i còn kh�i dậy trong t�m hồn c�c ng�ời ngoại gi�o một sự chờ �ợi ch�a rõ r�ng việc Con Thi�n Ch�a ngự �ến.[Back]

 

0523

Th�nh Gioan Tẩy Giả l� vị Tiền H� trực tiếp của Ch�a [X. Cv 13,24], �ã ��ợc sai �ến �ể dọn ��ờng [X. Mt 3,3]. Th�nh nh�n l� �ng�n sứ của �ấng Tối Cao� (Lc l,76), trổi v�ợt tất cả mọi Ti�n tri [X. Lc 7,26], v� l� vị Ti�n tri cuối c�ng [X. Mt 11,13]. Th�nh nh�n khởi �ầu Tin Mừng [X. Cv 1,22; Lc 16,16]; ngay từ trong lòng mẹ �ã ��n ch�o �ức Kit� �ến [X. Lc 1,41], v� tìm thấy niềm vui trong việc ��ợc l�m �bạn của ch� rể� (Ga 3,29), �ấng m� th�nh nh�n chỉ cho biết l� Chi�n �Thi�n Ch�a, �ấng xo� bỏ tội trần gian� (Ga l,29). Th�nh nh�n �i tr�ớc Ch�a Gi�su trong �thần tr� v� quyền n�ng của ng�n sứ �lia� (Lc 1,17), v� l�m chứng cho Ng�ời bằng lời rao giảng của mình, bằng ph�p rửa thống hối của mình v� cuối c�ng bằng cuộc tử �ạo của mình [X. Mc 6,17-29].[Back]

 

0524

Mỗi n�m khi cử h�nh phụng vụ M�a Vọng, Hội Th�nh thể hiện lại niềm mong �ợi �ấng Messia: khi hiệp th�ng với sự chuẩn bị l�u d�i �ể ��n �ấng Cứu �ộ ngự �ến lần thứ nhất, c�c t�n hữu canh t�n lòng sốt sắng ��n chờ Ng�ời ngự �ến lần thứ hai [X. Kh 22,17]. Khi mừng sinh nhật v� cuộc tử �ạo của vị Tiền H�, Hội Th�nh hợp nhất với �ớc nguyện của th�nh nh�n: ��ức Kit� phải nổi bật l�n, còn t�i phải lu mờ �i� (Ga 3,30).[Back]

 

0525

Mầu nhiệm Gi�ng Sinh

Ch�a Gi�su �ã ra �ời trong cảnh bần h�n của chuồng bò lừa, trong một gia �ình ngh�o [X. Lc 2,6-7]; c�c mục �ồng chất ph�c l� những chứng nh�n �ầu ti�n của biến cố. Ch�nh trong cảnh ngh�o h�n n�y m� vinh quang thi�n quốc ��ợc tỏ lộ [X. Lc 2,8-20]. Hội Th�nh kh�ng ngừng hoan hỉ h�t mừng vinh quang ��m ấy:

�H�m nay �ức Trinh Nữ sinh hạ �ấng Hằng Hữu, v� thế gian d�ng tặng hang �� cho �ấng Ch� T�n. C�c Thi�n thần c�ng với c�c mục �ồng t�n vinh Ng�ời, c�c �ạo sĩ tiến b�ớc theo �nh sao: bởi vì một H�i Nhi b� nhỏ, l� Thi�n Ch�a vĩnh cửu, �ã ��ợc sinh ra cho ch�ng ta!� [Th. R�man� M�l���, Kontakion, 10, In diem Nativitatis Christi, Prooemium].[Back]

 

0526

�Trở n�n trẻ nhỏ� trong t��ng quan với Thi�n Ch�a l� �iều kiện �ể v�o N�ớc Trời [X. Mt 18,3-4]; �ể ��ợc vậy, cần phải tự hạ [X. Mt 23,12], phải trở n�n b� mọn; h�n nữa, còn phải ���ợc sinh ra một lần nữa bởi �n tr�n� (Ga 3,7), ��ợc sinh ra từ Thi�n Ch�a [X. Ga 1,13] �ể trở n�n con c�i Thi�n Ch�a [X. Ga 1,12]. Mầu nhiệm Gi�ng Sinh ��ợc thực hiện n�i ch�ng ta khi �ức Kit� ���ợc th�nh hình� n�i ch�ng ta [X. Gl 4,19]. Việc Gi�ng Sinh của Ch�a Gi�su l� mầu nhiệm của �việc trao �ổi kỳ diệu� n�y:

�Cuộc trao �ổi sao m� kỳ diệu! �ấng Tạo Ho� của nh�n loại, nhận lấy một th�n x�c c� linh hồn, khấng hạ sinh bởi một Trinh Nữ; khi l�m ng�ời m� chẳng cần mầm giống nam nh�n, Ng�ời �ã rộng ban cho ch�ng ta thần t�nh của Ng�ời� [X. Lễ trọng k�nh �ức Maria Mẹ Thi�n Ch�a, �iệp Ca Kinh Chiều I v� II: C�c Giờ Kinh Phụng Vụ].[Back]

 

0527

C�c mầu nhiệm của thời th� ấu của Ch�a Gi�su

Việc cắt bì cho Ch�a Gi�su, ng�y thứ t�m sau khi Ng�ời ra �ời [X. Lc 2,21], l� dấu chỉ việc Ng�ời ��ợc th�p nhập v�o dòng dõi của tổ phụ Abraham, v�o d�n của Giao �ớc, l� dấu chỉ sự suy phục Lề luật của Ng�ời [X. Gl 4,4], của việc Ng�ời �ến với phụng tự Israel, nền phụng tự m� Ng�ời sẽ tham dự suốt �ời Ng�ời. Dấu chỉ n�y b�o tr�ớc �ph�p cắt bì của �ức Kit��, tức l� b� t�ch Rửa Tội [X. Cl 2,11-13].[Back]

 

0528

Hiển Linh l� sự tỏ mình ra của Ch�a Gi�su, nh� �ấng Messia của Israel, l� Con Thi�n Ch�a, v� l� �ấng Cứu �ộ trần gian. C�ng với việc Ch�a Gi�su chịu ph�p rửa ở s�ng Jor�an� v� với tiệc c�ới Cana, lễ n�y mừng k�nh việc �c�c �ạo sĩ� từ ph��ng ��ng �ến thờ lạy Ch�a Gi�su [X. Mt 2,1]. N�i c�c ��ạo sĩ� n�y, l� �ại diện cho c�c t�n gi�o l��ng d�n l�n cận, Tin Mừng nhận ra những hoa quả �ầu m�a của c�c d�n tộc sẽ ��n nhận Tin Mừng cứu �ộ nhờ mầu nhiệm Nhập Thể. Việc c�c �ạo sĩ �ến Gi�rusalem �ể b�i lạy Vua d�n Do Th�i [X. Mt 2,2] cho thấy c�c vị ấy �ến Israel, d�ới �nh s�ng ti�n b�o �ấng Messia của ng�i sao �avid [X. Ds 24,17; Kh 22,16.], �ể tìm kiếm �ấng sẽ l� vua của c�c d�n tộc [X. Ds 24,17-19]. Việc họ �ến c� nghĩa l� c�c d�n ngoại chỉ c� thể gặp ��ợc Ch�a Gi�su v� thờ lạy Ng�ời l� Con Thi�n Ch�a v� l� �ấng Cứu �ộ trần gian, bằng c�ch h�ớng về d�n Do Th�i [X. Ga 4,22] v� nhờ d�n ấy m� lãnh nhận lời hứa về �ấng Messia nh� �ã ��ợc ghi ch�p trong Cựu �ớc [X. Mt 2,4-6]. Cuộc Hiển Linh cho thấy ��ng �ảo d�n ngoại ��ợc gia nhập v�o gia �ình của c�c Tổ Phụ [X. Th. L�� Cả, Sermo 33, 3], v� ��ợc h�ởng �phẩm gi� của Israel� [Canh thức V�ợt Qua, Lời nguyện sau b�i �ọc thứ III: S�ch Lễ R�ma].[Back]

 

0529

Việc d�ng Ch�a Gi�su v�o �ền thờ [X. Lc 2,22-39] cho thấy Ng�ời c� t� c�ch l� �con �ầu lòng� thuộc về Thi�n Ch�a nh� sở hữu ri�ng của Ng�i [X. Xh 13,12-13]. C�ng với �ng Sim�on v� b� Anna, to�n thể d�n Israel �ến gặp gỡ �ấng Cứu �ộ m� họ tr�ng chờ (truyền thống Byzantin gọi biến cố n�y nh� vậy). Ch�a Gi�su ��ợc nhìn nhận l� �ấng Messia ��ợc mong �ợi �ã qu� l�u, l� ��nh s�ng mu�n d�n�, l� �vinh quang của Israel�, nh�ng cũng l� �dấu hiệu cho ng�ời �ời chống b�ng�. L�ỡi g��m của �au khổ ��ợc ti�n b�o cho �ức Maria, loan b�o một việc d�ng hiến kh�c, ho�n hảo v� duy nhất, l� việc d�ng hiến tr�n thập gi�, việc d�ng hiến n�y sẽ mang lại �n cứu �ộ m� Thi�n Ch�a ��ã d�nh sẵn cho mu�n d�n.�[Back]

 

0530

Việc trốn sang Ai Cập v� sự kiện t�n s�t trẻ v� tội [X. Mt 2,13-18] cho thấy sự chống �ối của b�ng tối �ối với �nh s�ng: �Ng�ời �ã �ến nh� mình, nh�ng ng�ời nh� chẳng chịu ��n nhận� (Ga 1,11). Cả cuộc �ời của �ức Kit� sẽ ��ợc ghi dấu bằng sự b�ch hại. Những ai thuộc về Ng�ời, �ều tham dự v�o �iều �� với Ng�ời [X. Ga 15,20.]. Việc Ng�ời rời bỏ Ai Cập �ể trở về [X. Mt 2,15] gợi nhớ cuộc Xuất H�nh [X. Os 11,1] v� giới thiệu Ch�a Gi�su l� �ấng giải ph�ng tối hậu.[Back]

 

0531

C�c mầu nhiệm của qua�ng �ời ��n dật của Ch�a Gi�su

0531. Phần lớn cuộc �ời Ng�ời, Ch�a Gi�su �ã chia sẻ th�n phận của �ại �a số con ng�ời: một cuộc sống th�ờng ng�y kh�ng c� vẻ cao trọng n�o, một cuộc sống lao �ộng tay ch�n, một cuộc sống suy phục Luật Thi�n Ch�a trong Do Th�i gi�o [X. Gl 4,4], một cuộc sống trong cộng �o�n. Về to�n bộ quãng �ời n�y, ch�ng ta ��ợc mạc khải l� Ch�a Gi�su �ã v�ng phục cha mẹ Ng�ời [X. Lc 2,51] v� �ng�y c�ng th�m kh�n ngoan, th�m cao lớn, v� th�m �n nghĩa �ối với Thi�n Ch�a v� ng�ời ta� (Lc 2,52).[Back]

 

0532

Sự v�ng phục của Ch�a Gi�su �ối với Mẹ Ng�ời v� cha nu�i của Ng�ời l� chu to�n c�ch trọn hảo �iều r�n thứ t�. Sự v�ng phục ở trần gian l� hình ảnh của sự v�ng phục con thảo của Ng�ời �ối với Cha tr�n trời của Ng�ời. Việc Ch�a Gi�su hằng ng�y v�ng phục th�nh Giuse v� Mẹ Maria loan b�o v� tham dự tr�ớc v�o sự tu�n phục của lời cầu nguyện trong v�ờn C�y Dầu: �Xin �ừng cho ý con thể hiện�� (Lc 22,42). Sự v�ng phục của �ức Kit� trong c�c ho�n cảnh th�ờng ng�y của cuộc �ời ẩn dật �ã khởi �ầu c�ng trình t�i tạo những gì m� �ng A�am �ã ph� huỷ vì bất tu�n [X. Rm 5,19].[Back]

 

0533

Cuộc �ời ẩn dật ở Nazareth cho ph�p mọi ng�ời hiệp th�ng với Ch�a Gi�su qua những lối sống th�ng th�ờng nhất: �Ng�i nh� Nazareth l� m�i tr�ờng n�i ch�ng ta bắt �ầu học về cuộc �ời Ch�a Gi�su; ��y l� tr�ờng dạy Tin Mừng. Tr�ớc hết l� b�i học về thinh lặng. �ớc gì ch�ng ta biết quý chuộng sự thinh lặng, vì �� l� bầu kh� tuyệt vời v� tối cần cho t�m hồn�Kế �ến l� b�i học về �ời sống gia �ình: �ớc gì Nazareth dạy ch�ng ta biết gia �ình l� gì, sự hiệp th�ng tình y�u của gia �ình l� gì, vẻ �ẹp quan trọng v� bừng s�ng của gia �ình l� gì, t�nh chất th�nh thi�ng v� bất khả x�m phạm của gia �ình l� gì� Sau c�ng l� b�i học về lao �ộng. �i Nazareth, ng�i nh� của �Con b�c thợ mộc�, ch�nh tại ��y, ch�ng ta muốn hiểu biết v� �ề cao bổn phận lao �ộng của con ng�ời, tuy nhọc nhằn nh�ng �em lại �n cứu chuộc� Sau hết, tại ��y ch�ng t�i muốn ch�o mừng mọi ng�ời lao �ộng tr�n to�n thế giới, v� chỉ cho họ một mẫu mực vĩ �ại, l� ng�ời anh thần linh của họ� [�GH Phaol� VI, Homilia in templo Annuntiationis beatae Mariae Virginis in Nazareth (5-1-1964].[Back]

 

0534

Việc tìm thấy Ch�a Gi�su trong �ền thờ [X. Lc 2,41-52] l� biến cố duy nhất ph� vỡ sự im lặng của c�c s�ch Tin Mừng về những n�m th�ng ẩn dật của Ch�a Gi�su. Ở ��y, Ch�a Gi�su cho ch�ng ta tho�ng thấy mầu nhiệm của sự tận hiến của Ng�ời cho sứ vụ xuất ph�t từ t� c�ch l�m Con Thi�n Ch�a của Ng�ời. �Cha mẹ kh�ng biết l� con c� bổn phận ở nh� của Cha con sao?� (Lc 2,49) �ức Maria v� th�nh Giuse �kh�ng hiểu� lời n�y, nh�ng ��n nhận lời ấy trong �ức tin, v� �ức Maria �hằng ghi nhớ những �iều ấy trong lòng�, suốt những n�m d�i Ch�a Gi�su ẩn mình trong sự thinh lặng của cuộc �ời bình th�ờng.[Back]

 

0535

Ca�c m��u nhi��m cu�a qua�ng ���i c�ng khai cu�a Chu�a Gi�su
Ch�a Gi�su chịu ph�p rửa

Ch�a Gi�su khởi �ầu [X. Lc 3,23] quãng �ời c�ng khai bằng việc Ng�ời chịu ph�p rửa của �ng Gioan tại s�ng Gio�an [X. Cv 1,22]. �ng Gioan rao giảng �ph�p rửa tỏ lòng thống hối �ể ��ợc �n tha tội� (Lc 3,3). ��ng �ảo những ng�ời tội lỗi, thu thuế, binh l�nh [X. Lc 3,10-14], Pharis�u v� Sa�oc [X. Mt 3,7], c�ng những c� g�i �iếm [X. Mt 21,32], �ến xin �ng l�m ph�p rửa. �Bấy giờ Ch�a Gi�su �ến�. Vị Tẩy Giả ngần ngại, nh�ng Ch�a Gi�su y�u cầu: Ng�ời chịu ph�p rửa. L�c ��, Ch�a Th�nh Thần, lấy hình chim bồ c�u, ngự xuống tr�n Ch�a Gi�su, v� c� tiếng ph�n từ trời: ���y l� Con y�u dấu của Ta� (Mt 3,l3-l7). ��y l� việc Ch�a Gi�su tỏ mình ra (�Hiển Linh�) với t� c�ch l� �ấng Messia của Israel v� l� Con Thi�n Ch�a. [Back]

 

0536

Ph�p Rửa của Ch�a Gi�su, về phần Ng�ời, l� sự chấp nhận v� khởi �ầu sứ vụ của Ng�ời, với t� c�ch l� Ng�ời T�i Trung �au Khổ. Ng�ời chấp nhận bị liệt v�o h�ng tội nh�n [X. Is 53,12]. Ch�nh Ng�ời l� �Chi�n Thi�n Ch�a, �ấng xo� tội trần gian� (Ga 1,29); nay Ng�ời tham dự tr�ớc v�o �ph�p rửa� l� c�i chết �ẫm m�u của Ng�ời [X. Mc 10,38; Lc 12,50]. Ng�ời �ến �ể chu to�n ��ức c�ng ch�nh� (Mt 3,l5), nghĩa l�, Ng�ời ho�n to�n quy phục th�nh ý của Cha Ng�ời: vì tình y�u, Ng�ời bằng lòng chịu ph�p rửa l� c�i chết �ể ch�ng ta ��ợc �n tha thứ tội lỗi [X. Mt 26,39]. ��p lại sự chấp nhận ấy, c� tiếng của Ch�a Cha tuy�n bố Ng�i ho�n to�n h�i lòng về Con của mình [X. Lc 3,22; Is 42,1]. Ch�a Th�nh Thần, m� Ch�a Gi�su �ã c� �ầy tr�n từ l�c ��ợc Ng�ời ��ợc thụ thai, nay �ến �ể �ở lại� tr�n Ng�ời [X. Ga 1,32-33; Is 11,2]. Ch�a Gi�su sẽ l� nguồn mạch ban Th�nh Thần cho to�n thể nh�n loại. Trong ph�p rửa của Ng�ời, �c�c tầng trời�, m� tội của �ng A�am �ã ��ng lại, nay ��ợc �mở ra cho Ng�ời� (Mt 3,l6); v� dòng n�ớc nhờ việc Ch�a Gi�su v� Ch�a Th�nh Thần ngự xuống ��ợc th�nh h�a, �ể chuẩn bị cho một c�ng trình tạo dựng mới.[Back]

 

0537

Kit� hữu, nhờ b� t�ch Rửa Tội, ��ợc �ồng ho� một c�ch b� t�ch với Ch�a Gi�su, �ấng, trong ph�p rửa của mình, �ã tham dự tr�ớc v�o c�i Chết v� sự Sống Lại của mình; họ phải tiến v�o mầu nhiệm của sự khi�m tốn quy phục v� thống hối n�y, b�ớc xuống n�ớc c�ng với Ch�a Gi�su �ể c�ng với Ng�ời b�ớc l�n, v� phải ��ợc t�i sinh bởi n�ớc v� Ch�a Th�nh Thần �ể trở n�n con y�u dấu của Ch�a Cha trong Ch�a Con v� �sống một �ời sống mới� (Rm 6,4): �Ch�ng ta hãy c�ng chịu mai t�ng với �ức Kit� bằng Ph�p Rửa, �ể c�ng ��ợc phục sinh với Ng�ời; hãy c�ng b�ớc xuống với Ng�ời, �ể �ồng thời cũng ��ợc n�ng l�n; ch�ng ta hãy c�ng �i l�n với Ng�ời, �ể �ồng thời cũng ��ợc t�n vinh� [Th. Gr�g�ri� Nazianz�n�, Oratio 40, 9].
�Nhờ những gì �ã ��ợc ho�n th�nh n�i �ức Kit�, ch�ng ta biết rằng: sau khi ch�ng ta ��ợc tẩy rửa trong n�ớc v� Ch�a Th�nh Thần từ trời ngự xuống tr�n ch�ng ta, thì ch�ng ta ��ợc xức dầu vinh quang thi�n quốc v� trở th�nh con c�i Thi�n Ch�a nhờ c� tiếng của Ch�a Cha nhận cho l�m nghĩa tử� [Th. Hilari�, In evangelium Matthaei, 2, 6].[Back]

 

0538

Ch�a Gi�su chịu c�m dỗ

0538. C�c s�ch Tin Mừng c� n�i �ến một thời gian Ch�a Gi�su sống c� tịch trong hoang �ịa, ngay sau khi Ng�ời nhận ph�p rửa của �ng Gioan. �Thần Kh� liền �ẩy Ng�ời v�o hoang �ịa� (Mc 1,12) v� Ch�a Gi�su ở lại �� bốn m��i ng�y kh�ng �n; Ng�ời sống giữa c�c dã th� v� c�c Thi�n thần hầu hạ Ng�ời [X. Mt 1,13]. Cuối thời gian n�y, Satan c�m dỗ Ng�ời ba lần nhằm �ặt vấn �ề về th�i �ộ con thảo của Ng�ời �ối với Thi�n Ch�a. Ch�a Gi�su �ã �ẩy lui c�c cuộc tấn c�ng n�y, ch�ng thu t�m c�n c�m dỗ của �ng A�am trong v�ờn �ịa ��ng v� những c�n c�m dỗ của d�n Israel trong hoang �ịa, rồi ma quỷ bỏ Ng�ời m� �i, �chờ �ợi thời c�� (Lc 4,l3).[Back]

 

0539

C�c t�c giả Tin Mừng n�u rõ ý nghĩa cứu �ộ của biến cố b� nhiệm n�y. Ch�a Gi�su l� A�am mới, Ng�ời vững lòng trung th�nh ở chỗ A�am cũ �ã �ầu h�ng c�n c�m dỗ. Ch�a Gi�su thực hiện c�ch ho�n hảo �n gọi của d�n Israel: tr�i hẳn với những kẻ x�a kia �ã th�ch thức Thi�n Ch�a suốt bốn m��i n�m trong hoang �ịa [X. Tv 95,10], Ch�a Gi�su ��ợc mạc khải nh� Ng�ời T�i Trung của Thi�n Ch�a, ho�n to�n v�ng phục th�nh ý Thi�n Ch�a. Trong việc n�y, Ch�a Gi�su to�n thắng ma quỷ: Ng�ời �ã tr�i kẻ mạnh v� thu lại t�i sản n� �ã c�ớp [X. Mc 3,27]. Chiến thắng của Ch�a Gi�su tr�ớc kẻ c�m dỗ trong hoang �ịa b�o tr�ớc chiến thắng của cuộc khổ nạn, l� sự v�ng phục tuyệt �ối trong tình y�u con thảo của Ng�ời �ối với Ch�a Cha.[Back]

 

0540

C�m dỗ Ch�a Gi�su phải chịu cho thấy c�ch thế Con Thi�n Ch�a l� �ấng Messia, tr�i ng�ợc hẳn �iều Satan x�i giục Ng�ời v� ng�ời ta muốn g�n cho Ng�ời [X. Mt 16,21-23]. Ch�nh vì thế, �ức Kit� chiến thắng T�n c�m dỗ l� chiến thắng cho ch�ng ta: �Vị Th�ợng Tế của ch�ng ta kh�ng phải l� �ấng kh�ng biết cảm th��ng những nỗi yếu h�n của ta, vì Ng�ời �ã chịu thử th�ch về mọi ph��ng diện cũng nh� ta, nh�ng kh�ng phạm tội� (Dt 4,15). Mỗi n�m, qua bốn m��i ng�y M�a Chay, Hội Th�nh kết hợp với mầu nhiệm Ch�a Gi�su trong hoang �ịa.[Back]

 

0541

N�ớc Thi�n Ch�a �ã �ến gần

�Sau khi �ng Gioan bị nộp, Ch�a Gi�su �ến miền Galil�a, rao giảng Tin Mừng của Thi�n Ch�a. Ng�ời n�i: �Thời kỳ �ã mãn, v� Triều �ại Thi�n Ch�a �ã �ến gần. Anh em hãy s�m hối v� tin v�o Tin Mừng�� (Mc 1,14-15). ��ể chu to�n th�nh ý Ch�a Cha, �ức Kit� �ã khởi �ầu N�ớc Trời n�i trần gian� [C� Vat. II, LG 3]. V� th�nh ý Ch�a Cha l� �n�ng lo�i ng�ời l�n, cho họ ��ợc dự phần v�o sự sống của Thi�n Ch�a� [C� Vat. II, LG 2]. Thi�n Ch�a thực hiện �iều n�y bằng c�ch quy tụ ng�ời ta quanh Con của Ng�i, l� Ch�a Gi�su Kit�. Cộng �ồng ��ợc quy tụ n�y, ch�nh l� Hội Th�nh, l� �hạt giống v� �iểm khởi �ầu của N�ớc Thi�n Ch�a� tr�n trần gian [C� Vat. II, LG 5].[Back]

 

0542

�ức Kit� l� trung t�m của cộng �ồng nh�n loại n�y trong �gia �ình của Thi�n Ch�a�. Ng�ời triệu tập họ quanh Ng�ời bằng lời n�i, bằng những dấu chỉ biểu lộ N�ớc Thi�n Ch�a, bằng việc sai ph�i c�c m�n �ệ của Ng�ời. Ng�ời sẽ l�m cho N�ớc Ng�ời �ến, chủ yếu nhờ mầu nhiệm cao cả l� cuộc V�ợt Qua của Ng�ời, tức l� c�i Chết tr�n thập gi� v� sự Sống lại của Ng�ời. �Phần t�i, một khi ��ợc gi��ng cao l�n khỏi mặt �ất, t�i sẽ k�o mọi ng�ời l�n với t�i� (Ga 12,32). Mọi ng�ời �ều ��ợc mời gọi tham dự v�o sự kết hợp n�y với �ức Kit� [X. C� Vat. II, LG 3].[Back]

 

0543

Ch�a Gi�su loan b�o N�ớc Thi�n Ch�a

Mọi ng�ời �ều ��ợc mời gọi gia nhập N�ớc Thi�n Ch�a. N�ớc n�y của �ấng Messia tr�ớc ti�n ��ợc loan b�o cho con c�i Israel [X. Mt 10,5-7], nh�ng h�ớng �ến việc ��n nhận mọi ng�ời thuộc mọi d�n tộc [X. Mt 8,11; 28,19]. �ể v�o N�ớc Thi�n Ch�a, cần phải ��n nhận lời của Ch�a Gi�su: �Lời Ch�a ��ợc v� nh� hạt giống gieo trong ruộng: ai nghe Lời Ch�a với �ức tin v� gia nhập ��n chi�n nhỏ của �ức Kit�, thì �ã ��n nhận ch�nh N�ớc Ng�ời; rồi do sức của n�, hạt giống nẩy mầm v� lớn l�n cho tới m�a gặt� [C� Vat. II, LG 5].[Back]

 

0544

N�ớc Thi�n Ch�a thuộc về những ng�ời ngh�o h�n v� b� mọn, nghĩa l�, những ng�ời ��n nhận N�ớc ấy với t�m hồn khi�m tốn. �ức Kit� ��ợc sai �ến �ể �loan b�o Tin Mừng cho kẻ ngh�o h�n� (Lc 4,l8) [X. Lc 7,22]. Ng�ời tuy�n bố rằng họ c� ph�c, �vì N�ớc Trời l� của họ� (Mt 5,3); Ch�a Cha �ã th��ng mạc khải cho những kẻ �b� mọn� n�y �iều Ng�ời giấu kh�ng cho bậc kh�n ngoan th�ng th�i biết [X. Mt 11,25]. Ch�a Gi�su, từ m�ng cỏ cho tới thập gi�, �ã chia sẻ kiếp sống của những kẻ ngh�o h�n; Ng�ời �ã từng chịu ��i [X. Mc 2,23-26; Mt 21,18], chịu kh�t [X. Ga 4,6-7; 19,28], chịu thiếu thốn [X. Lc 9,58]. H�n thế nữa, Ng�ời tự �ồng h�a mình với mọi hạng ng�ời ngh�o h�n v� coi lòng y�u th��ng t�ch cực �ối với họ l� �iều kiện �ể ��ợc v�o N�ớc của Ng�ời [X. Mt 25,31-46].[Back]

 

0545

Ch�a Gi�su mời những kẻ tội lỗi v�o b�n tiệc N�ớc Thi�n Ch�a: �T�i kh�ng �ến �ể k�u gọi ng�ời c�ng ch�nh, m� �ể k�u gọi ng�ời tội lỗi� (Mc 2,17) [X. 1 Tm 1,15]. Ng�ời mời gọi họ hối cải, vì kh�ng hối cải thì kh�ng thể v�o N�ớc Ng�ời, nh�ng Ng�ời cũng d�ng lời n�i v� h�nh �ộng cho họ thấy lòng th��ng x�t v� bi�n của Cha Ng�ời �ối với họ [X. Lc 15,11-32], v� �tr�n trời cũng thế, ai nấy sẽ vui mừng vì một ng�ời tội lỗi �n n�n s�m hối� (Lc l5,7). Bằng chứng cao cả nhất của tình y�u n�y, l� việc Ng�ời d�ng hiến mạng sống mình �cho mu�n ng�ời ��ợc tha tội� (Mt 26,28).[Back]

 

0546

Ch�a Gi�su k�u gọi ng�ời ta v�o N�ớc Trời, bằng c�ch d�ng c�c dụ ng�n, l� n�t �ặc tr�ng trong c�ch giảng dạy của Ng�ời [X. Mc 4,33-34]. Qua c�c dụ ng�n, Ng�ời mời v�o dự tiệc N�ớc Trời [X. Mt 22,1-14], nh�ng Ng�ời cũng �òi phải c� một lựa chọn triệt �ể: �ể �ạt ��ợc N�ớc Trời, cần phải cho �i mọi sự; lời n�i su�ng kh�ng �ủ, cần phải c� việc l�m [X. Mt 21,28-32]. C�c dụ ng�n nh� những tấm g��ng �ối với con ng�ời: họ ��n nhận Lời Ch�a chỉ nh� mảnh �ất kh� khan hay mảnh �ất mầu mỡ? [X. Mt 13,3-9]. Họ l�m gì với những n�n bạc �ã nhận? [X. Mt 25,14-30 Ch�a Gi�su v� sự hiện diện của N�ớc Trời trong trần gian, một c�ch k�n ��o, nằm ở trung t�m của c�c dụ ng�n. Cần phải tiến v�o N�ớc Trời, nghĩa l�, phải trở n�n m�n �ệ �ức Kit�, mới �hiểu biết c�c mầu nhiệm N�ớc Trời� (Mt 13,11). Còn �ối với những kẻ �ở ngo�i� (Mc 4,11), mọi sự �ều b� ẩn [X. Mt 13,10-15].[Back]

 

0547

C�c dấu chỉ N�ớc Thi�n Ch�a

0547. K�m theo những lời Ng�ời n�i, Ch�a Gi�su �ã l�m �những ph�p mầu, �iềm thi�ng v� dấu lạ� (Cv 2,22) �ể cho thấy N�ớc Trời �ang hiện diện n�i Ng�ời. Ch�ng chứng tỏ Ch�a Gi�su ch�nh l� �ấng Messia �ã ��ợc ti�n b�o [X. Lc 7,18-23].[Back]

 

0548

C�c dấu lạ do Ch�a Gi�su thực hiện minh chứng Ch�a Cha �ã sai Ng�ời �ến [X. Ga 5,36; 10,25]. Ch�ng mời gọi ta hãy tin v�o Ng�ời [X. Ga 10,38]. Những ai �ến với Ng�ời bằng �ức tin, �ức tin cho họ ��ợc �iều họ thỉnh cầu [X. Mc 5,25-34; 10,52]. L�c ��, c�c ph�p lạ củng cố lòng tin v�o Ng�ời, �ấng thực hiện c�c c�ng việc của Cha Ng�ời: ch�ng chứng tỏ Ng�ời l� Con Thi�n Ch�a [X. Ga 10,31-38]. Nh�ng ch�ng cũng c� thể l� cớ vấp ngã [X. Mt 11,6]. Quả vậy, ch�ng kh�ng nhằm thỏa mãn tr� tò mò, v� lòng �a chuộng ma thuật. Bất chấp những ph�p lạ hết sức tỏ t�ờng của Ng�ời, Ch�a Gi�su vẫn bị một số ng�ời loại bỏ [X. Ga 11,47-48], thậm ch� Ng�ời còn bị tố c�o l� h�nh �ộng nhờ ma quỷ [X. Mc 3,22].[Back]

 

0549

Khi giải tho�t một số ng�ời khỏi những sự dữ �ời n�y nh� ��i kh�t [X. Ga 6,5-15], bất c�ng [X. Lc 19,8], bệnh tật v� c�i chết [X. Mt 11,5], Ch�a Gi�su �ã thực hiện c�c dấu chỉ Ng�ời l� �ấng Messia. Tuy nhi�n, Ng�ời kh�ng �ến �ể loại trừ mọi �iều xấu khỏi trần gian n�y [X. Lc 12,13-14; Ga 18,36], nh�ng �ể giải tho�t con ng�ời khỏi �ch n� lệ nặng nề nhất, l� �ch n� lệ của tội lỗi [X. Ga 8,34-36], thứ �ch n� lệ n�y ng�n cản họ trong �n gọi của họ l� l�m con c�i Thi�n Ch�a, v� g�y ra mọi hình thức n� lệ giữa con ng�ời.[Back]

 

0550

Khi N�ớc Thi�n Ch�a trị �ến l� l�c n�ớc Satan bị sụp �ổ [X. Mt 12,26]: �Nếu t�i dựa v�o Thần Kh� của Thi�n Ch�a m� trừ quỷ, thì quả l� triều �ại Thi�n Ch�a �ã �ến giữa c�c �ng� (Mt l2,28). Những việc trừ quỷ do Ch�a Gi�su thực hiện, giải ph�ng ng�ời ta khỏi quyền thống trị của ma quỷ [X. Lc 8,26-39]. Những việc ấy b�o tr�ớc sự chiến thắng cao cả của Ch�a Gi�su tr�n �thủ lãnh thế gian n�y� [Ga 12,31]. Nhờ thập gi� của �ức Kit� m� N�ớc Thi�n Ch�a sẽ ��ợc thiết lập vĩnh viễn: �Thi�n Ch�a �ã cai trị từ c�y gỗ� [V�nanti� Fortunat�, Hymnus �Vexilla Regis�].[Back]

 

0551

Chìa kh�a N�ớc Trời

Ch�a Gi�su, khi khởi �ầu �ời sống c�ng khai của Ng�ời, �ã chọn Nh�m M�ời Hai ng�ời ��n �ng �ể c�c �ng ở với Ng�ời v� tham dự v�o sứ vụ của Ng�ời [X. Mc 3,13-19]. Ng�ời cho c�c �ng tham dự v�o quyền h�nh của Ng�ời v� �sai c�c �ng �i rao giảng N�ớc Thi�n Ch�a v� chữa l�nh bệnh nh�n� (Lc 9,2). C�c �ng ��ợc li�n kết vĩnh viễn với N�ớc của �ức Kit�, bởi vì Ng�ời sẽ d�ng c�c �ng m� �iều khiển Hội Th�nh: �Thầy sẽ trao V��ng Quốc cho anh em, nh� Cha Thầy �ã trao cho Thầy, �ể anh em ��ợc �ồng b�n �n uống với Thầy trong V��ng Quốc của Thầy, v� ngự to� x�t xử m�ời hai chi tộc Israel� (Lc 22,29-30).[Back]

 

0552

Trong nh�m M�ời Hai, �ng Simon Ph�r� giữ �ịa vị thứ nhất [X. Mc 3,16; 9,2; Lc 24,34; 1 Cr 15,5]; Ch�a Gi�su ủy th�c cho �ng một sứ vụ �ộc ��o. Nhờ Ch�a Cha mạc khải, �ng Ph�r� tuy�n x�ng �Thầy l� �ấng Kit�, Con Thi�n Ch�a hằng sống� (Mt 16,16). L�c �� Ch�a ch�ng ta liền tuy�n bố với �ng: �Anh l� Ph�r�, nghĩa l� Tảng ��, tr�n Tảng �� n�y, Thầy sẽ x�y Hội Th�nh của Thầy, v� quyền lực tử thần sẽ kh�ng thắng nổi� (Mt l6,l8). �ức Kit�, �Vi�n �� sống �ộng� [X. 1 Pr 2,4], bảo �ảm rằng Hội Th�nh m� Ng�ời x�y dựng tr�n Tảng �� Ph�r� sẽ chiến thắng quyền lực tử thần. Nhờ �ức tin �ng �ã tuy�n x�ng, �ng Ph�r� sẽ mãi l� Tảng �� ki�n vững của Hội Th�nh. �ng c� sứ vụ gìn giữ �ức tin ��ợc to�n vẹn v� l�m cho c�c anh em mình n�n vững mạnh trong �ức tin [X. Lc 22,32].[Back]

 

0553

Ch�a Gi�su ủy th�c cho �ng Ph�r� một thẩm quyền �ặc biệt: �Thầy sẽ trao cho anh chìa kho� N�ớc Trời; d�ới �ất anh cầm buộc �iều gì, tr�n trời cũng sẽ cầm buộc nh� vậy; d�ới �ất anh th�o cởi �iều gì, tr�n trời cũng sẽ th�o cởi nh� vậy� (Mt 16,19). �Quyền chìa kho�� l� quyền cai quản Nh� của Thi�n Ch�a, tức l� Hội Th�nh. Ch�a Gi�su, �Mục Tử nh�n l�nh� (Ga 10,11) x�c nhận nhiệm vụ �� sau khi Ng�ời phục sinh: �Hãy ch�n dắt chi�n của Thầy� (Ga 21,15-17). Quyền �cầm buộc v� th�o cởi� c� nghĩa l� quyền tha tội, quyền ��a ra những ph�n quyết về gi�o lý v� những quyết �ịnh về kỷ luật trong Hội Th�nh. Ch�a Gi�su ủy th�c quyền n�y cho Hội Th�nh qua thừa t�c vụ của c�c T�ng �ồ [X. Mt 18,18], v� �ặc biệt của �ng Ph�r�, ng�ời duy nhất Ch�a minh nhi�n trao ph� chìa kh�a N�ớc Trời.[Back]

 

0554

Nếm tr�ớc N�ớc Trời: Ch�a Hiển Dung

Từ ng�y �ng Ph�r� tuy�n x�ng Ch�a Gi�su l� �ấng Kit�, Con Thi�n Ch�a hằng sống, Ch�a Gi�su �bắt �ầu tỏ cho c�c m�n �ệ biết, Ng�ời phải �i Gi�rusalem, phải chịu nhiều �au khổ�, rồi bị giết chết, v� ng�y thứ ba sẽ sống lại� (Mt 16,21). �ng Ph�r� kh�ớc từ lời loan b�o �� [X. Mt 16,22-23], c�c m�n �ệ kh�c cũng kh�ng hiểu gì h�n [X. Mt 17,23; Lc 9,45]. Ch�nh trong bối cảnh n�y, �ã xảy ra biến cố kỳ diệu l� cuộc Hiển Dung của Ch�a Gi�su [X. Mt 17,1-8; 2 Pr 1,16-18] tr�n n�i cao, tr�ớc mặt ba nh�n chứng do Ng�ời lựa chọn, l� c�c �ng Ph�r�, Giac�b� v� Gioan. Dung mạo v� y phục của Ch�a Gi�su trở n�n ch�i s�ng, �ng M�isen v� �ng �lia hiện ra ��m �ạo với Ng�ời, �n�i về cuộc xuất h�nh Ng�ời sắp ho�n th�nh tại Gi�rusalem� (Lc 9,31). Một ��m m�y bao phủ c�c Ng�i v� c� tiếng từ trời ph�n: ���y l� Con Ta, ng�ời �ã ��ợc Ta tuyển chọn, hãy v�ng nghe lời Ng�ời� (Lc 9,35).[Back]

 

0555

Ch�a Gi�su tỏ lộ vinh quang thần linh của mình trong chốc l�t, v� nh� vậy Ng�ời x�c nhận lời tuy�n x�ng của �ng Ph�r�. Ng�ời cũng cho thấy rằng, �ể �v�o trong vinh quang của Ng�ời� (Lc 24,26), Ng�ời phải �i qua thập gi� tại Gi�rusalem. �ng M�isen v� �ng �lia �ã thấy vinh quang của Thi�n Ch�a tr�n n�i; Lề luật v� c�c Ti�n tri �ã ti�n b�o những �au khổ của �ấng Messia [X. Lc 24,27]. Cuộc khổ nạn của Ch�a Gi�su ��ng l� do ý muốn của Ch�a Cha: Ch�a Con h�nh �ộng với t� c�ch l� Ng�ời T�i Trung của Thi�n Ch�a [X. Is 42,1]. ��m m�y n�i l�n sự hiện diện của Ch�a Th�nh Thần: �Cả Ba Ng�i c�ng xuất hiện, Ch�a Cha trong tiếng n�i, Ch�a Con trong nh�n t�nh của mình, Ch�a Th�nh Thần trong ��m m�y s�ng ch�i� [Th. T�ma Aquin�, Summa theologiae, III, q. 45, a. 4, ad 2]: �Lạy Ch�a Kit� l� Thi�n Ch�a, Ch�a �ã hiển dung tr�n n�i v�, tuỳ theo khả n�ng, c�c m�n �ệ Ch�a chi�m ng�ỡng vinh quang Ch�a, �ể mai sau khi thấy Ch�a chịu ��ng �inh thập gi�, họ hiểu rằng Ch�a �ã tự nguyện chịu khổ hình. Rồi họ sẽ loan b�o cho thế giới biết Ch�a ch�nh l� vinh quang Ch�a Cha chiếu toả� [Phụng vụ Byzantin. Kontakion in die Transfigurationis: Menaia tou olou eniautou, v. 6].[Back]

 

0556

Tại ng�ỡng cửa �ời sống c�ng khai: ph�p rửa; tại ng�ỡng cửa cuộc V�ợt Qua: biến cố Hiển Dung. Qua ph�p rửa của Ch�a Gi�su, �mầu nhiệm cuộc t�i sinh lần thứ nhất� ��ợc loan b�o: �� l� b� t�ch Rửa Tội của ch�ng ta; Hiển Dung l� �b� t�ch của cuộc t�i sinh lần thứ hai�: �� l� sự phục sinh ri�ng của ch�ng ta [Th. T�ma Aquin�, Summa theologiae, III, q. 45, a. 4, ad 2]. Ngay từ b�y giờ, ch�ng ta ��ợc tham dự v�o sự phục sinh của Ch�a, nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ấng hoạt �ộng trong c�c b� t�ch của Th�n Thể Ch�a Kit�. Biến cố Hiển Dung cho ch�ng ta ��ợc nếm tr�ớc việc ngự �ến trong vinh quang của Ch�a Kit�, �ấng �sẽ biến �ổi th�n x�c yếu h�n của ch�ng ta n�n giống th�n x�c vinh hiển của Ng�ời� (Pl 3,21). Nh�ng biến cố ấy cũng nhắc nhở ch�ng ta rằng: �Ch�ng ta phải chịu nhiều gian khổ mới ��ợc v�o N�ớc Thi�n Ch�a� (Cv 14,22).
�Khi �ng Ph�r� �ớc ao sống với �ức Kit� tr�n n�i, �ng ch�a hiểu gì [X. Lc 9,23]. Hỡi �ng Ph�r�, Ch�a sẽ chỉ d�nh cho �ng �iều ��, sau khi chết. Còn hiện nay thì Ch�a n�i: Hãy xuống n�i �ể chịu lao nhọc ở trần gian, �ể phục vụ ở trần gian, �ể chịu sỉ nhục, chịu ��ng �inh ở trần gian. �ấng l� Sự Sống, �ã xuống �ể bị giết; �ấng l� B�nh, �ã xuống �ể chịu ��i; �ấng l� ��ờng, �ã xuống �ể chịu mệt nhọc tr�n ��ờng; �ấng l� Nguồn Mạch, �ã xuống �ể chịu kh�t; còn �ng lại từ chối lao nhọc �?� [1 Th. Augustin�, Sermo 78, 6].[Back]

 

0557

Ch�a Gi�su l�n Gi�rusalem

�Khi �ã tới ng�y Ch�a Gi�su ��ợc r�ớc l�n trời, Ng�ời nhất quyết �i l�n Gi�rusalem� (Lc 9,5l) [X. Ga 13,1]. Qua quyết �ịnh n�y, Ch�a Gi�su tỏ cho thấy Ng�ời l�n Gi�rusalem trong t� thế sẵn s�ng �ể chịu chết ở ��. Ng�ời �ã loan b�o �ến ba lần cuộc khổ nạn v� Phục Sinh của Ng�ời [X. Mc 8,31-33; 9,31-32; 10,32-34]. Khi tiến về Gi�rusalem, Ng�ời n�i: �Một ng�n sứ m� chết ngo�i th�nh Gi�rusalem thì kh�ng ��ợc!� (Lc 13,33).[Back]

 

0558

Ch�a Gi�su gợi lại c�i chết của c�c Ti�n tri, �ã bị giết ở Gi�rusalem [X. Mt 23,37a]. D� sao, Ng�ời vẫn khẩn khoản k�u gọi Gi�rusalem quy tụ quanh Ng�ời: ��ã bao lần Ta muốn tập hợp con c�i ng��i lại, nh� g� mẹ tập họp g� con d�ới c�nh, m� c�c ng��i kh�ng chịu� (Mt 23,37b). Khi nhìn thấy Gi�rusalem, Ng�ời kh�c th��ng th�nh ấy [X. Lc 19,41] v� một lần nữa thốt l�n ao �ớc của lòng Ng�ời: �Phải chi ng�y h�m nay ng��i cũng nhận ra những gì �em lại bình an cho ng��i! Nh�ng hiện giờ �iều ấy còn bị che khuất, mắt ng��i kh�ng thấy ��ợc� (Lc 19,42).[Back]

 

0559

Ch�a Gi�su v�o th�nh Gi�rusalem với t� c�ch l� �ấng Messia.

Gi�rusalem sẽ ��n nhận �ấng Messia của mình nh� thế n�o? Ch�a Gi�su, �ấng lu�n trốn tr�nh mọi ý �ồ của d�n ch�ng muốn t�n Ng�ời l�m vua [X. Ga 6,15], �ã chọn thời �iểm v� chuẩn bị kỹ l�ỡng �ể tiến v�o Gi�rusalem, th�nh của ��avid, tổ ti�n Ng�ời� (Lc l,32) với t� c�ch l� �ấng Messia [X. Mt 21,1-11]. Ng�ời ��ợc d�n ch�ng hoan h� nh� con vua �avid, nh� �ấng mang lại �n cứu �ộ (Hosanna c� nghĩa l� �xin cứu�, �xin ban �n cứu �ộ!�). Nh�ng ��ức Vua vinh hiển� (Tv 24,7-l0) lại �ngồi tr�n l�ng lừa con� (Dcr 9,9) tiến v�o th�nh: Ng�ời kh�ng chinh phục Thiếu nữ Sion, hình ảnh của Hội Th�nh Ng�ời, bằng m�u mẹo hay bằng bạo lực, nh�ng bằng sự khi�m tốn, l� bằng chứng của sự thật. Vì vậy, ng�y h�m ��, thần d�n của N�ớc Ng�ời l� c�c trẻ em [X. Mt 21,15-16; Tv 8,3] v� �những ng�ời ngh�o của Thi�n Ch�a�, họ tung h� Ng�ời giống nh� c�c Thi�n thần �ã loan b�o Ng�ời cho c�c mục �ồng [X. Lc 19,38; 2,14]. Lời tung h� của họ: �Ch�c tụng �ấng ngự �ến nh�n danh Ch�a� (Tv 118,26) ��ợc Hội Th�nh d�ng lại trong kinh �Th�nh! Th�nh! Th�nh!� �ể mở �ầu phụng vụ Th�nh Thể t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của Ch�a.[Back]

 

0560

Việc Ch�a Gi�su tiến v�o th�nh Gi�rusalem tỏ cho thấy N�ớc Thi�n Ch�a �ang �ến. Sự kiện ��, �ức Vua Messia sắp ho�n th�nh bằng cuộc V�ợt Qua, l� sự Chết v� sự Sống lại của Ng�ời. Phụng vụ Hội Th�nh khởi �ầu Tuần Th�nh bằng việc cử h�nh biến cố Ch�a Gi�su tiến v�o Gi�rusalem, trong Ch�a Nhật Lễ L�. [Back]

 

0561

To�m l���c

Cả cuộc �ời của �ức Kit� l� một gi�o huấn li�n tục: những l�c Ng�ời thinh lặng, c�c dấu lạ Ng�ời l�m, việc Ng�ời cầu nguyện, tấm lòng y�u th��ng của Ng�ời �ối với con ng�ời, sự quan t�m �ặc biệt của Ng�ời �ối với những ng�ời b� mọn v� ngh�o h�n, việc Ng�ời ho�n to�n chấp nhận hiến mình tr�n thập gi� �ể cứu chuộc lo�i ng�ời, v� cuối c�ng việc Ng�ời sống lại, tất cả l� sự thực hiện lời Ng�ời v� sự ho�n tất Mạc Khải của Ng�ời[�GH GPh II, T�ng huấn Catechesi tradendae, 9].[Back]

 

0562

C�c m�n �ệ �ức Kit� phải n�n giống Ng�ời cho tới khi Ng�ời ��ợc th�nh hình trong họ [X. Gl 4,19]. �Ch�ng ta ��ợc th�u nhận v�o c�c mầu nhiệm của cuộc �ời Ng�ời, n�n �ồng hình �ồng dạng với Ng�ời, c�ng chết v� c�ng sống lại với Ng�ời, cho tới khi c�ng cai trị với Ng�ời[C� Vat. II, LG 7].[Back]

 

0563

Con ng�ời, hoặc mục �ồng hoặc �ạo sĩ, kh�ng thể gặp ��ợc Thi�n Ch�a ở trần gian n�y, nếu kh�ng quỳ xuống tr�ớc m�ng cỏ B�lem v� thờ lạy Thi�n Ch�a ẩn mình trong sự yếu �uối của một h�i nhi.[Back]

 

0564

Ch�a Gi�su, qua việc tu�n phục �ức Maria v� th�nh Giuse, v� qua việc lao �ộng khi�m nh�ờng trong những n�m d�i ở Nazareth, n�u g��ng th�nh thiện cho ch�ng ta trong cuộc sống hằng ng�y trong gia �ình v� trong việc lao �ộng.[Back]

 

0565

Ch�a Gi�su, ngay từ l�c khởi �ầu �ời sống c�ng khai của Ng�ời, l�c Ng�ời chịu ph�p rửa, l� �Ng�ời T�i Trung� ho�n to�n hiến th�n cho c�ng trình Cứu �ộ, c�ng trình n�y sẽ ��ợc ho�n tất trong ph�p rửa l� cuộc khổ nạn của Ng�ời.[Back]

 

0566

C�c c�n c�m dỗ trong hoang �ịa cho thấy Ch�a Gi�su, �ấng Messia khi�m nh�ờng, �ã chiến thắng Satan nhờ việc Ng�ời gắn b� trọn vẹn với kế hoạch cứu �ộ theo ý muốn của Ch�a Cha.[Back]

 

0567

�ức Kit� �ã khai mạc N�ớc Trời n�i trần gian. �Thật sự, N�ớc n�y chiếu s�ng tr�ớc mặt mọi ng�ời qua lời n�i, h�nh �ộng v� sự hiện diện của Ch�a Kit�[C� Vat. II, LG 5]. Hội Th�nh l� hạt giống v� �iểm khởi �ầu của N�ớc Trời. Chìa kh�a N�ớc Trời ��ợc trao cho �ng Ph�r�.[Back]

 

0568

Cuộc Hiển Dung của Ch�a Kit� nhằm mục ��ch củng cố �ức tin của c�c T�ng �ồ �ể chuẩn bị cho cuộc khổ nạn: việc leo l�n �n�i cao� chuẩn bị cho việc leo l�n �ồi Calvari�. �ức Kit�, �ầu của Hội Th�nh, biểu lộ �iều Th�n Thể Ng�ời ao �ớc v� l� �iều ��ợc phản �nh trong c�c b� t�ch: �� l� �niềm hy vọng �ạt tới vinh quang(Cl 1,27) [X. Th. L�� Cả, Sermo 51, 3].[Back]

 

0569

Ch�a Gi�su tự nguyện l�n Gi�rusalem d� biết rằng tại ��y Ng�ời sẽ phải chết c�ch khổ nhục vì sự th� nghịch của những kẻ tội lỗi [X. Dt 12,3].[Back]

 

0570

Việc Ch�a Gi�su tiến v�o th�nh Gi�rusalem cho thấy N�ớc Trời �ang �ến. �ức Vua Messia, m� trẻ em v� những ng�ời c� t�m hồn ngh�o h�n ngh�nh ��n, sẽ ho�n th�nh N�ớc Trời bằng cuộc V�ợt Qua, l� c�i Chết v� sự Sống lại của Ng�ời.[Back]

 

0571

Ch�a Gi�su Kit� �ã �chịu nạn �ời quan Phongti� Philat�, chịu ��ng �inh tr�n c�y th�nh gi�, chết v� t�ng x�c� 

Mầu nhiệm V�ợt Qua, tức l� mầu nhiệm thập gi� v� sự sống lại của Ch�a Kit�, l� trung t�m Tin Mừng m� c�c T�ng �ồ, v� sau c�c ng�i l� Hội Th�nh, phải loan b�o cho trần gian. Kế hoạch cứu �ộ của Thi�n Ch�a ��ợc ho�n tất �một lần cho mãi mãi� (Dt 9,26) nhờ c�i chết cứu chuộc của Con Thi�n Ch�a l� Ch�a Gi�su Kit�.[Back]

 

0572

Hội Th�nh vẫn trung th�nh với c�ch giải th�ch to�n bộ Th�nh Kinh m� ch�nh Ch�a Gi�su �ã ��a ra tr�ớc cũng nh� sau cuộc V�ợt Qua của Ng�ời: �N�o �ấng Kit� lại chẳng phải chịu khổ hình nh� thế, rồi mới v�o trong vinh quang của Ng�ời sao?� (Lc 24,26). Cuộc khổ nạn của Ch�a Gi�su �ã xảy ra cụ thể trong lịch sử do việc Ng�ời �ã �bị c�c kỳ mục, th�ợng tế c�ng kinh s� loại bỏ� (Mc 8,31); v� họ �ã �nộp Ng�ời cho d�n ngoại nhạo b�ng, ��nh �òn v� ��ng �inh v�o thập gi�� (Mt 20,19).[Back]

 

0573

Vì vậy �ức tin c� thể nỗ lực tìm hiểu kỹ c�ng c�c tình tiết về c�i chết của Ch�a Gi�su, ��ợc c�c s�ch Tin Mừng trung th�nh l�u truyền v� ��ợc c�c nguồn lịch sử kh�c soi s�ng, �ể hiểu rõ h�n ý nghĩa của c�ng trình Cứu Chuộc.[Back]

 

0574

Ch�a Gi�su v� Israel

Ngay từ �ầu sứ vụ c�ng khai của Ch�a Gi�su, những ng�ời Pharis�u v� nh�m H�r���, c�ng với c�c t� tế v� kinh s� �ã toa rập với nhau �ể hại Ng�ời [X. Mc 3,6]. Vì một số h�nh �ộng của Ng�ời (nh� trừ quỷ [X. Mt 12,24], tha tội [X. Mc 2,7], chữa bệnh ng�y sabat [X. Mc 3,1-6], ��a ra những giải th�ch ri�ng về sự thanh sạch theo ph�p lý [X. Mc 7,14-23], th�n thiện với những ng�ời thu thuế v� những kẻ tội lỗi c�ng khai [X. Mc 2,14-17]), Ch�a Gi�su bị một số ng�ời c� ý xấu nghi ngờ l� Ng�ời bị quỷ �m [X. Mc 3,22; Ga 8,48; 10,20]. Ng�ời bị tố c�o về tội n�i phạm th�ợng [X. Mc 2,7; Ga 5,18; 10,33], về tội l�m ti�n tri giả [X. Ga 7,12; 7,52], về những tội thật sự thuộc về t�n gi�o m� Luật phạt tử hình bằng c�ch n�m �� [X. Ga 8,59; 10,31].[Back]

 

0575

Vì vậy, một số việc l�m v� lời n�i của Ch�a Gi�su �ã l� �dấu hiệu cho ng�ời �ời chống b�ng� �ối với giới lãnh �ạo t�n gi�o tại Gi�rusalem, những ng�ời m� Tin Mừng th�nh Gioan th�ờng gọi l� �ng�ời Do Th�i�, h�n l� �ối với �ại ch�ng d�n Thi�n Ch�a. C�c li�n hệ giữa Ch�a Gi�su với nh�m Pharis�u kh�ng phải chỉ l� bất �ồng. Một số ng�ời Pharis�u �ã b�o cho Ng�ời biết mối nguy hiểm �ang �e dọa Ng�ời. Ch�a Gi�su ca tụng một số ng�ời trong họ, v� dụ nh� vị kinh s� n�i trong Mc 12,34, v� nhiều lần Ng�ời �ã d�ng bữa tại nh� những ng�ời Pharis�u. Ch�a Gi�su x�c nhận những gi�o lý chung trong nh�m t�n gi�o �u t� n�y của d�n Ch�a: việc kẻ chết sống lại, c�c hình thức �ạo �ức (bố th�, �n chay v� cầu nguyện), v� th�i quen gọi Thi�n Ch�a l� Cha, t�nh chất trung t�m của giới r�n mến Ch�a y�u ng�ời. [Back]

 

0576

�ối với nhiều ng�ời Israel, Ch�a Gi�su xem ra h�nh �ộng nghịch với những �ịnh chế c�n bản của d�n Ch�a chọn. Ng�ời c� vẻ nh�:

� chống lại việc tu�n phục Lề luật, trong to�n bộ c�c giới luật th�nh v�n, v� �ối với nh�m Pharis�u, trong việc giải th�ch truyền khẩu;

� chống lại vị tr� trung t�m của �ền thờ Gi�rusalem, x�t nh� n�i th�nh, n�i duy nhất Thi�n Ch�a l�u ngụ;

� chống lại �ức tin v�o Thi�n Ch�a duy nhất, �ấng kh�ng ai c� thể ��ợc tham dự v�o vinh quang của Ng�i.

 

0577

Chu�a Gi�su va� l�� lu��t
Khởi �ầu B�i giảng tr�n n�i, Ch�a Gi�su ��a ra một gi�o huấn long trọng trong �� Ng�ời trình b�y Lề luật, �ã ��ợc Thi�n Ch�a ban tại Sinai dịp Giao �ớc �ầu ti�n, d�ới �nh s�ng của �n sủng của Giao �ớc Mới: �Anh em �ừng t�ởng Thầy �ến �ể bãi bỏ Luật M�isen hoặc lời c�c ng�n sứ. Thầy �ến kh�ng phải l� �ể bãi bỏ, nh�ng l� �ể kiện to�n. Vì, Thầy bảo thật anh em, tr�ớc khi trời �ất qua �i, thì một chấm một phết trong Lề luật cũng sẽ kh�ng qua �i, cho �ến khi mọi sự ��ợc ho�n th�nh. Vậy ai bãi bỏ d� chỉ l� một trong những �iều r�n nhỏ nhất ấy, v� dạy ng�ời ta l�m nh� thế, thì sẽ bị gọi l� kẻ nhỏ nhất trong N�ớc Trời. Còn ai tu�n h�nh, v� dạy l�m nh� thế, thì sẽ ��ợc gọi l� lớn trong N�ớc Trời� (Mt 5,17-19).[Back]

 

0578

Ch�a Gi�su, �ấng Messia của Israel, do �� l� ng�ời lớn nhất trong N�ớc Trời, �ã phải chu to�n Lề luật, khi tu�n giữ to�n bộ Lề luật, theo ch�nh lời Ng�ời n�i, cho �ến cả những �iều r�n nhỏ nhất. N�i cho ��ng, ch�nh Ng�ời l� �ấng duy nhất �ã c� thể l�m �iều n�y một c�ch trọn hảo. Những ng�ời Do Th�i, theo ch�nh họ th� nhận, �ã kh�ng bao giờ c� thể chu to�n trọn bộ Lề luật m� kh�ng vi phạm một �iều r�n nhỏ nhất n�o. Vì vậy trong lễ X� Tội hằng n�m, con c�i Israel cầu xin Thi�n Ch�a tha thứ cho những lỗi phạm Lề luật của họ. Thật vậy, Lề luật tạo th�nh một tổng thể v�, nh� th�nh Giac�b� nhắc nhở, �ai tu�n giữ tất cả Lề luật, m� chỉ sa ngã về một �iểm th�i, thì cũng th�nh ng�ời c� tội về hết mọi �iểm� (Gc 2,10).[Back]

 

0579

Những ng�ời Pharis�u rất trọng nguy�n tắc tu�n giữ to�n bộ Lề luật, kh�ng những chỉ theo v�n tự, m� cả theo tinh thần nữa. Khi n�u nguy�n tắc �� cho Israel, họ �ã dẫn ��a nhiều ng�ời Do Th�i thời Ch�a Gi�su tới việc hết sức nhiệt th�nh giữ �ạo. �iều n�y, nếu kh�ng bị ph� huỷ do việc x�t �o�n mọi sự c�ch �giả hình�, thì nhất �ịnh �ã chuẩn bị cho d�n h�ớng tới sự can thiệp ch�a từng thấy của Thi�n Ch�a, l� việc thi h�nh trọn vẹn Lề luật sẽ ��ợc ho�n th�nh bởi �ấng C�ng Ch�nh duy nhất thay cho mọi tội nh�n.[Back]

 

0580

Việc chu to�n Lề luật c�ch trọn hảo chỉ c� thể ��ợc thực hiện bởi �ấng ban h�nh Lề luật của Thi�n Ch�a, l� Ng�i Con, ��ợc sinh ra d�ới Lề luật. N�i Ch�a Gi�su, Lề luật kh�ng còn ��ợc ghi tr�n bia �� nữa, nh�ng �v�o lòng dạ� v� �v�o t�m khảm� (Gr 31,33) của Ng�ời T�i Trung, l� ng�ời, vì �ã �trung th�nh l�m s�ng tỏ c�ng lý� (Is 42,3), n�n ��ợc �ặt l�m �Giao �ớc với d�n� (Is 42,6). Ch�a Gi�su chu to�n Lề luật cho �ến �ộ �ảm nhận tr�n mình �lời nguyền rủa của Lề luật� m� những ai �kh�ng bền ch� thi h�nh tất cả những gì ��ợc ch�p trong s�ch Luật� �ã chuốc lấy, bởi vì �ức Kit� �ã chịu chết �m� chuộc tội lỗi ng�ời ta �ã phạm trong thời Giao �ớc Cũ� (Dt 9,15).[Back]

 

0581

Tr�ớc mắt ng�ời Do Th�i v� c�c nh� lãnh �ạo tinh thần của họ, Ch�a Gi�su xuất hiện nh� một �kinh s��. Ng�ời th�ờng tranh luận về c�ch giải th�ch Lề luật của c�c kinh s�. Nh�ng �ồng thời, Ch�a Gi�su tất yếu phải �ối �ầu với những tiến sĩ Luật bởi vì khi trình b�y c�ch giải th�ch của mình, Ng�ời kh�ng tự giới hạn trong những c�ch giải th�ch của họ; �vì Ng�ời giảng dạy nh� một �ấng c� thẩm quyền, chứ kh�ng nh� c�c kinh s� của họ� (Mt 7,28-29). N�i Ng�ời, c�ng một Lời của Thi�n Ch�a �ã từng vang l�n tr�n n�i Sinai �ể ban h�nh Lề luật ��ợc ghi khắc cho �ng M�isen, nay lại vang dội tr�n n�i B�t Ph�c. �ấng l� Ng�i Lời kh�ng bãi bỏ, nh�ng kiện to�n Lề luật, bằng c�ch ��a ra lời giải th�ch tối hậu với một uy quyền thần linh: �Anh em còn nghe Luật dạy ng�ời x�a rằng�. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết� (Mt 5,33-34). Ch�nh Ng�ời, với c�ng một thẩm quyền thần linh ấy, phủ nhận một số �truyền thống của ng�ời ph�m� (Mc 7,8) của nh�m Pharis�u, vì những truyền thống �� hủy bỏ Lời Thi�n Ch�a.[Back]

 

0582

�i xa h�n nữa, Ch�a Gi�su còn kiện to�n Lề luật về sự thanh sạch của c�c thức �n, một �iều hết sức quan trọng trong cuộc sống hằng ng�y của ng�ời Do Th�i, khi Ng�ời cho thấy ý nghĩa �quản gi�o� của luật ấy bằng lời giải th�ch thần linh: �Bất cứ c�i gì từ b�n ngo�i v�o trong con ng�ời, thì kh�ng thể l�m cho con ng�ời ra � uế�. Nh� vậy l� Ng�ời tuy�n bố mọi thức �n �ều thanh sạch�. C�i gì từ trong con ng�ời xuất ra, c�i �� mới l�m cho con ng�ời ra � uế. Vì từ b�n trong, từ lòng ng�ời, ph�t xuất những ý �ịnh xấu� (Mc 7,18-21). Khi lấy thẩm quyền thần linh m� ��a ra lời giải th�ch tối hậu về Lề luật, Ch�a Gi�su ở trong tình thế �ối nghịch với một số kinh s� kh�ng chấp nhận lời giải th�ch của Ng�ời, mặc d� lời giải th�ch n�y ��ợc củng cố bằng những dấu lạ thần linh k�m theo. �iều n�y �ặc biệt ��ng, trong vấn �ề ng�y sabat. Ch�a Gi�su th�ờng dựa tr�n ch�nh lập luận của c�c kinh s�, �ể nhắc nhở rằng luật nghỉ ng�i ng�y sabat kh�ng bị vi phạm khi phục vụ Thi�n Ch�a hay phục vụ ng�ời l�n cận, nh� tr�ờng hợp c�c lần Ng�ời chữa l�nh. [Back]

 

0583

Chu�a Gi�su va� ���n th��

Ch�a Gi�su, cũng nh� c�c Ti�n tri tr�ớc Ng�ời, tỏ lòng t�n k�nh rất s�u xa �ối với �ền thờ Gi�rusalem. Ở ��, Ng�ời �ã ��ợc th�nh Giuse v� �ức Maria tiến d�ng, bốn m��i ng�y sau khi Ng�ời ra �ời [X. Lc 2,22-39]. L�c m�ời hai tuổi, Ng�ời quyết �ịnh ở lại trong �ền thờ �ể nhắc cha mẹ Ng�ời nhớ rằng Ng�ời phải lo việc của Cha Ng�ời [X. Lc 2,46-49]. Trong quãng �ời ẩn dật của Ng�ời, Ng�ời �ều l�n �ền thờ mỗi n�m �t nhất �ể mừng lễ V�ợt Qua [X. Lc 2,41]; thừa t�c vụ c�ng khai của Ng�ời ��ợc ��nh dấu nh� theo nhịp �iệu những lần Ng�ời h�nh h��ng l�n Gi�susalem v�o những dịp lễ lớn của ng�ời Do Th�i [X. Ga 2,13-14; 5,1.14; 7,1.10.14; 8,2; 10,22-23].[Back]

 

0584

Ch�a Gi�su l�n �ền thờ với t�nh c�ch l� �ến một n�i �ể gặp gỡ Thi�n Ch�a. �ối với Ng�ời, �ền thờ l� nh� của Cha Ng�ời, nh� cầu nguyện, v� Ng�ời phẫn nộ bởi vì tiền ��ờng �ền thờ �ã trở th�nh n�i bu�n b�n. Sở dĩ Ng�ời xua �uổi những kẻ bu�n b�n ra khỏi �ền thờ, �� l� vì lòng y�u mến nhiệt th�nh �ối với Cha Ng�ời: ��ừng biến nh� Cha t�i th�nh n�i bu�n b�n. C�c m�n �ệ của Ng�ời nhớ lại lời �ã ch�p trong Th�nh Kinh: �Vì nhiệt t�m lo việc nh� Ch�a, m� con phải thiệt th�n� (Tv 69,10)� (Ga 2,16-17). Sau khi Ng�ời phục sinh, c�c T�ng �ồ vẫn giữ một lòng t�n k�nh �ạo hạnh �ối với �ền thờ.[Back]

 

0585

Tuy nhi�n, ngay tr�ớc cuộc khổ nạn của Ng�ời, Ch�a Gi�su �ã ti�n b�o sự sụp �ổ của c�ng trình kiến tr�c nguy nga ấy, tại �� sẽ kh�ng còn tảng �� n�o nằm tr�n tảng �� n�o. Ng�ời loan b�o sự việc ấy nh� l� một dấu chỉ của thời �ại sau c�ng, thời �ại ��ợc khai mở bằng cuộc V�ợt Qua của Ng�ời. Nh�ng lời ti�n b�o �� �ã bị những kẻ l�m chứng gian b�p m�o khi ��ợc thuật lại trong cuộc thẩm vấn Ng�ời tr�ớc mặt vị th�ợng tế. Ng�ời ta còn d�ng lời ấy �ể nhục mạ Ng�ời khi Ng�ời bị ��ng �inh tr�n thập gi�.[Back]

 

0586

Ch�a Gi�su kh�ng hề c� th�i �ộ th� nghịch �ền thờ, ch�nh tại �� Ng�ời �ã giảng dạy một phần gi�o huấn quan trọng của Ng�ời, Ng�ời �ã muốn nộp thuế �ền thờ cho mình v� cho �ng Ph�r� m� Ng�ời vừa mới �ặt l�m nền tảng cho Hội Th�nh t��ng lai của Ng�ời. H�n nữa, Ng�ời tự �ồng h�a mình với �ền thờ khi tự giới thiệu mình l� n�i ở vĩnh viễn của Thi�n Ch�a giữa lo�i ng�ời. Ch�nh vì vậy m� việc th�n thể Ng�ời bị s�t hại loan b�o việc �ền thờ bị ph� hủy, �iều �� cho thấy lịch sử cứu �ộ �ã b�ớc v�o một thời �ại mới: ��ã �ến giờ c�c ng�ời sẽ thờ ph�ợng Ch�a Cha, kh�ng phải tr�n n�i n�y hay tại Gi�rusalem� (Ga 4,21) ��[Back]

 

0587

Chu�a Gi�su va� ���c Tin cu�a Israel va�o Thi�n Chu�a duy nh��t va� la� ���ng C��u ���

Nếu Lề luật v� �ền thờ Gi�rusalem �ã c� thể l� cớ �ể giới cầm quyền t�n gi�o Israel �chống b�ng� [X. Lc 2,34] Ch�a Gi�su, thì nhiệm vụ của Ng�ời trong c�ng trình Cứu Chuộc c�c tội nh�n, một c�ng trình tuyệt hảo của Thi�n Ch�a, mới thật sự l� vi�n �� g�y vấp phạm �ối với họ [X. Lc 20,17-18; Tv 118,22].[Back]

 

0588

Ch�a Gi�su �ã l� cớ vấp phạm (scandalum) cho những ng�ời Pharis�u, khi Ng�ời d�ng bữa với những ng�ời thu thuế v� tội lỗi một c�ch rất th�n mật, giống nh� với ch�nh họ. Chống lại những ng�ời �tự h�o cho mình l� c�ng ch�nh m� khinh ch� ng�ời kh�c� (Lc 18,9), Ch�a Gi�su x�c quyết: �T�i kh�ng �ến �ể k�u gọi ng�ời c�ng ch�nh, m� �ể k�u gọi ng�ời tội lỗi s�m hối �n n�n� (Lc 5,32). Ng�ời còn �i xa h�n nữa, khi tuy�n bố tr�ớc mặt nh�m Pharis�u rằng, mọi ng�ời �ều c� tội, cho n�n ai tự cho mình l� kh�ng cần ��ợc cứu �ộ, l� ng�ời �ui m� về ch�nh bản th�n mình.[Back]

 

0589

Ch�a Gi�su �ã l� cớ vấp phạm �ặc biệt bởi vì Ng�ời �ã �ồng h�a c�ch xử sự nh�n từ của Ng�ời �ối với c�c tội nh�n, với c�ch xử sự của ch�nh Thi�n Ch�a �ối với họ. Ng�ời còn �i �ến chỗ muốn cho ng�ời ta hiểu rằng, qua việc Ng�ời �ồng b�n với c�c tội nh�n, Ng�ời ��n nhận những ng�ời �� v�o b�n tiệc của �ấng Messia. Nh�ng �ặc biệt khi Ng�ời tha tội, Ch�a Gi�su �ã �ặt c�c nh� cầm quyền t�n gi�o của Israel tr�ớc một tình thế tiến tho�i l�ỡng nan. Họ �ã chẳng sửng sốt n�i rất ��ng sao: �Ai c� quyền tha tội, ngo�i một mình Thi�n Ch�a?� (Mc 2,7)? Ch�a Gi�su, khi Ng�ời tha tội, thì hoặc l� Ng�ời n�i phạm th�ợng, bởi vì l� ng�ời m� d�m coi mình ngang h�ng với Thi�n Ch�a, hoặc l� Ng�ời n�i ��ng, thì nh� vậy, Con Ng�ời của Ng�ời l�m hiện diện v� mạc khải th�nh Danh của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0590

Chỉ c� c�n t�nh thần linh của Con Ng�ời Gi�su mới c� thể biện minh cho một �òi hỏi tuyệt �ối thế n�y: �Ai kh�ng �i với t�i, l� chống lại t�i� (Mt 12,30); cũng vậy, khi Ng�ời n�i về mình: ���y thì còn h�n �ng Gi�na nữa. �, còn h�n vua Sal�m�n nữa� (Mt 12,41-42), hoặc lớn h�n cả �ền thờ; Ng�ời cũng n�i về mình, khi nhắc lại lời vua �avid �ã gọi �ấng Messia l� Ch�a của �ng; khi Ng�ời x�c quyết: �Tr�ớc khi c� �ng Abraham, thì t�i, T�i Hằng Hữu� (Ga 8,58); thậm ch� Ng�ời còn n�i: �T�i v� Ch�a Cha l� một� (Ga 10,30).[Back]

 

0591

Ch�a Gi�su y�u cầu c�c nh� cầm quyền t�n gi�o ở Gi�rusalem hãy tin v�o Ng�ời vì những c�ng việc của Cha Ng�ời m� Ng�ời �ã thực hiện. Nh�ng h�nh vi �ức tin nh� vậy �òi phải chết �ối với bản th�n, �ể ��ợc �sinh ra một lần nữa bởi �n tr�n� với sự l�i k�o của �n sủng của Thi�n Ch�a. Một �òi hỏi hối cải triệt �ể nh� vậy khi �ứng tr�ớc sự thực hiện c�c lời hứa c�ch lạ l�ng gi�p ch�ng ta hiểu ��ợc sự sai lầm bi thảm của Th�ợng Hội �ồng khi ph�n quyết Ch�a Gi�su ��ng phải chết vì l� kẻ n�i phạm th�ợng [X. Mc 3,6; Mt 26,64-66]. Nh� vậy c�c th�nh vi�n của Th�ợng Hội �ồng �ã h�nh �ộng vừa do �kh�ng biết việc họ l�m�, vừa vì sự chai �� cứng lòng kh�ng chịu tin.[Back]

 

0592

To�m l���c

Ch�a Gi�su kh�ng bãi bỏ nh�ng l�m cho n�n trọn c�ch hết sức ho�n hảo Lề luật Sinai: Ng�ời �ã mạc khải ý nghĩa tối hậu của Lề luật v� chuộc lại c�c vi phạm Lề luật.[Back]

 

0593

Ch�a Gi�su t�n trọng �ền thờ: Ng�ời l�n �ền thờ v�o những dịp lễ h�nh h��ng của ng�ời Do Th�i v� Ng�ời y�u mến với một tình y�u tha thiết n�i Thi�n Ch�a ở giữa lo�i ng�ời. �ền thờ b�o tr�ớc mầu nhiệm của Ng�ời. Ng�ời loan b�o sự sụp �ổ của �ền thờ, nh� một biểu hiện việc ch�nh Ng�ời sẽ bị giết v� việc lịch sử cứu �ộ b�ớc v�o một thời �ại mới trong �� Th�n Thể Ng�ời sẽ l� �ền thờ vĩnh viễn.[Back]

 

0594

Ch�a Gi�su l�m những h�nh vi, nh� việc tha tội, biểu lộ rằng Ng�ời l� ch�nh Thi�n Ch�a Cứu �ộ [X. Ga 5,16-18]. Một số ng�ời Do Th�i, kh�ng nhận biết Ch�a Gi�su l� Thi�n Ch�a l�m ng�ời [X. Ga 1,14], chỉ thấy Ng�ời l� một ph�m nh�n m� lại tự cho mình l� Thi�n Ch�a [X. Ga 10,33], n�n �ã kết �n Ng�ời l� kẻ n�i phạm th�ợng.[Back]

 

0595

Ch�a Gi�su �chịu ��ng �inh tr�n c�y th�nh gi�, chết�
Vu� a�n Chu�a Gi�su

Những chia rẽ giữa c�c nh� cầm quyền Do Th�i về Ch�a Gi�su.

Giữa c�c nh� cầm quyền t�n gi�o ở Gi�rusalem, kh�ng kể �ng Nic���m� thuộc nh�m Pharis�u [X. Ga 7,50] v� �ng Giuse, ng�ời Arimath�a, một nh�n vật quyền thế, cả hai l� những m�n �ệ �m thầm của Ch�a Gi�su [X. Ga 19,38-39], nh�ng từ l�u những ng�ời kh�c �ã c� sự bất �ồng với nhau về Ng�ời [X. Ga 9,16-17; 10,19-21], �ến �ộ, h�m tr�ớc cuộc khổ nạn, th�nh Gioan �ã c� thể n�i: �Ngay cả trong giới lãnh �ạo Do th�i, cũng c� nhiều ng�ời �ã tin v�o Ch�a Gi�su. Nh�ng họ kh�ng d�m x�ng ra, vì sợ bị nh�m Pharis�u khai trừ khỏi Hội ��ờng� (Ga 12,42). �iều n�y ho�n to�n kh�ng c� gì lạ nếu ch�ng ta l�u ý rằng ngay sau lễ Ngũ Tuần, �cũng c� một ��m rất ��ng c�c t� tế ��n nhận �ức tin� (Cv 6,7) v� �c� những ng�ời thuộc ph�i Pharis�u �ã trở th�nh t�n hữu� (Cv 15,5), �ến �ộ th�nh Giac�b� �ã c� thể n�i với th�nh Phaol� rằng: �Th�a anh, anh thấy c� h�ng vạn ng�ời Do th�i �ã tin theo, v� tất cả �ều nhiệt th�nh �ối với luật M�isen� (Cv 21,20).[Back]

 

0596

C�c nh� cầm quyền t�n gi�o ở Gi�rusalem �ã kh�ng nhất tr� với nhau về c�ch xử sự �ối với Ch�a Gi�su [X. Ga 9,16; 10,19]. Nh�m Pharis�u dọa khai trừ những ai �i theo Ng�ời [X. Ga 9,22]. Với những ai sợ rằng �mọi ng�ời sẽ tin v�o �ng ấy, rồi ng�ời R�ma sẽ �ến ph� hủy cả n�i th�nh của ta lẫn d�n tộc ta!� (Ga 11,48), th�ợng tế Caipha �ã �ề nghị bằng lời ti�n tri: �C�c �ng cũng chẳng nghĩ �ến �iều lợi cho c�c �ng l�: th� một ng�ời chết thay cho d�n còn h�n l� to�n d�n bị ti�u diệt�. Th�ợng Hội �ồng tuy�n bố Ch�a Gi�su ��ng phải chết vì tội n�i phạm th�ợng, nh�ng vì �ã mất quyền tuy�n �n tử hình, n�n họ �ã nộp Ch�a Gi�su cho ng�ời R�ma v� tố c�o Ng�ời về tội nổi loạn ch�nh trị [X. Lc 23,2], �iều �� khiến Ng�ời bị liệt �ồng h�ng với Barabbas, một ng�ời bị tống ngục �vì một vụ bạo �ộng� (Lc 23,19). C�c th�ợng tế cũng ��a ra những lời �e dọa mang t�nh chất ch�nh trị �ể buộc quan Philat� kết �n tử hình Ch�a Gi�su [X. Ga 19,12.15.21].[Back]

 

0597

Ng�ời Do Th�i kh�ng c� tội một c�ch tập thể về c�i chết của Ch�a Gi�su.

X�t �ến t�nh chất phức tạp về mặt lịch sử của vụ �n Ch�a Gi�su, ��ợc biểu lộ trong c�c trình thuật của c�c s�ch Tin Mừng, v� bất cứ tội c� nh�n n�o của những ng�ời tham gia vụ �n n�y (Giu�a, Th�ợng Hội �ồng, Philat�) chỉ mình Thi�n Ch�a biết, n�n ch�ng ta kh�ng thể quy tr�ch nhiệm cho mọi ng�ời Do th�i ở Gi�rusalem, mặc d� �ã c� những tiếng la � của ��m ��ng bị lừa gạt [X. Mc 15,11], v� những lời tr�ch cứ tập thể trong c�c b�i giảng k�u gọi hối cải sau lễ Ngũ Tuần. Ch�nh Ch�a Gi�su tr�n thập gi� �ã tha thứ cho họ [X. Lc 23,34], v� sau Ng�ời, th�nh Ph�r� cũng coi những ng�ời Do th�i ở Gi�rusalem v� cả c�c thủ lãnh của họ l� �ã h�nh �ộng vì �kh�ng hiểu biết� [X. Cv 3,17]. C�ng kh�ng ��ợc mở rộng tr�ch nhiệm �ến những ng�ời Do th�i ở những n�i chốn kh�c v� thời �ại kh�c, c�n cứ v�o tiếng la � của d�n ch�ng: �M�u hắn cứ �ổ xuống �ầu ch�ng t�i v� con ch�u ch�ng t�i� (Mt 27,25), vì ��y chỉ l� một c�ng thức thừa nhận bản �n [X. Cv 5,28; 18,6]. Vì vậy, Hội Th�nh �ã tuy�n bố tại C�ng �ồng Vatican� II: Kh�ng thể quy tr�ch nhiệm một c�ch kh�ng ph�n biệt về những tội �c ng�ời ta �ã phạm trong cuộc khổ nạn của Ch�a Gi�su cho mọi ng�ời Do th�i thời ��, cũng nh� cho ng�ời Do th�i thời nay� Kh�ng thể n�i rằng Thi�n Ch�a �ã loại bỏ ng�ời Do th�i hoặc �ã ch�c dữ cho họ, coi �� nh� l� �iều ��ợc dạy trong Th�nh Kinh� [C� Vat. II, Nostra aetate, 4].[Back]

 

0598

Mọi tội nh�n �ều l� t�c giả của cuộc khổ nạn của �ức Kit�.

Trong gi�o huấn �ức tin của mình v� trong chứng từ của c�c Th�nh, Hội Th�nh kh�ng bao giờ qu�n ch�n lý n�y: �C�c tội nh�n l� những t�c giả v� t�c vi�n của mọi cực hình m� �ức Kit� �ã phải chịu� [Catechismus Romanus, 1, 5, 11: ed. P. Rodriguez (Citt� del Vaticano-Pamplona 1989) 64. x. Dt 12,3]. X�t vì tội lỗi của ch�ng ta x�c phạm �ến ch�nh �ức Kit� [X. Mt 25,45; Cv 9,4-5], Hội Th�nh kh�ng ngần ngại quy tr�ch nhiệm tối �a về c�c cực hình Ch�a Gi�su phải chịu cho c�c Kit� hữu, một tr�ch nhiệm m� họ rất th�ờng tr�t tr�n một mình ng�ời Do th�i: �Ch�ng ta phải coi những kẻ th�ờng xuy�n sa ngã trong tội lỗi l� những ng�ời �ã phạm lỗi tầy trời ấy. Bởi lẽ tội lỗi của ch�ng ta �ã l�m Ch�a Kit� phải chịu khổ hình thập gi�, n�n chắc chắn, ch�nh những ai chìm �ắm trong gian t� v� tội �c, l� những ng�ời �ã tự tay ��ng �inh Con Thi�n Ch�a v�o thập gi� một lần nữa v� �ã c�ng khai sỉ nhục Ng�ời. Quả thật, c� thể thấy rằng nh� vậy tội �c của ch�ng ta l� nặng nề h�n của ng�ời Do th�i, vì những ng�ời n�y, theo th�nh T�ng �ồ, �nếu biết, họ �ã chẳng ��ng �inh Ch�a hiển vinh v�o thập gi�� (1 Cr 2,8); còn ch�ng ta, ch�ng ta tuy�n x�ng rằng ch�ng ta biết Ng�ời, n�n khi ch�ng ta chối bỏ Ng�ời bằng h�nh �ộng, thì một c�ch n�o �� coi nh� ch�ng ta �ã ra tay t�n nhẫn gi�ng tr�n Ng�ời� [Catechismus Romanus, 1, 5, 11].

�V� ma quỷ cũng kh�ng ��ng �inh Ng�ời v�o thập gi�, nh�ng ch�nh bạn c�ng với ch�ng �ã ��ng �inh Ng�ời, v� bạn còn ��ng �inh Ng�ời bằng c�ch h�ởng lạc th� trong c�c nết xấu v� tội lỗi� [Th. Phanxic� Assisi, Admonitio, 5,3].[Back]

 

0599

Ca�i ch��t c��u chu��c cu�a ���c Kit� trong k�� hoa�ch C��u ��� cu�a Thi�n Chu�a

Ch�a Gi�su bị nộp theo kế hoạch Thi�n Ch�a �ã �ịnh

C�i chết t�n nhẫn của Ch�a Gi�su kh�ng phải l� kết quả ngẫu nhi�n do sự kết hợp của những tình huống bất hạnh. C�i chết �� thuộc về mầu nhiệm của kế hoạch của Thi�n Ch�a, nh� th�nh Ph�r� giải th�ch cho ng�ời Do th�i ở Gi�rusalem ngay từ b�i giảng �ầu ti�n trong ng�y lễ Ngũ Tuần: Ng�ời �ã bị nộp �theo kế hoạch Thi�n Ch�a �ã �ịnh v� biết tr�ớc� (Cv 2,23). Th�nh Kinh n�i nh� vậy kh�ng c� nghĩa l� những kẻ �ã �nộp Ch�a Gi�su� [X. Cv 3,13] chỉ l� những ng�ời thụ �ộng l�m theo một kịch bản do Thi�n Ch�a viết tr�ớc.[Back]

 

0600

�ối với Thi�n Ch�a mọi thời �iểm trong t�nh thời sự của n� �ều l� hiện tại. Vì vậy, ch�nh Thi�n Ch�a thiết lập kế hoạch �tiền �ịnh� vĩnh cửu của Ng�i, Ng�i bao gồm trong kế hoạch ấy lời ��p trả tự do của mỗi ng�ời �ối với �n sủng của Ng�i: ���ng vậy, H�r���, Phongxi� Philat�, c�ng với ch� d�n v� d�n Israel �ã toa rập trong th�nh n�y, chống lại t�i tớ th�nh của Ng�i l� Ch�a Gi�su, �ấng Ng�i �ã xức dầu. Nh� thế họ �ã thực hiện tất cả những gì quyền n�ng v� ý muốn của Ng�i �ã �ịnh tr�ớc� (Cv 4,27-28). Thi�n Ch�a cho ph�p xảy ra những h�nh vi xuất ph�t từ sự m� qu�ng của họ, �ể ho�n th�nh kế hoạch cứu �ộ của Ng�i.[Back]

 

0601

�ức Kit� ��ã chết vì tội lỗi ch�ng ta theo nh� lời Th�nh Kinh�

Kế hoạch cứu �ộ của Thi�n Ch�a về việc �Ng�ời T�i Trung C�ng Ch�nh� bị giết [X. Is 53,11; Cv 3,14] �ã ��ợc b�o tr�ớc trong Th�nh Kinh nh� một mầu nhiệm Cứu Chuộc phổ qu�t, nghĩa l�, giải tho�t ng�ời ta khỏi �ch n� lệ tội lỗi [X. Is 53,11-12; Ga 8,34-36]. Th�nh Phaol�, trong lời tuy�n x�ng �ức tin m� ng�i n�i mình �ã �lãnh nhận� [X. 1 Cr 15,3], tuy�n x�ng rằng ��ức Kit� �ã chết vì tội lỗi ch�ng ta ��ng nh� lời Th�nh Kinh� (1 Cr 15,3). Sự chết mang lại �n cứu chuộc của �ức Kit� ho�n th�nh một c�ch �ặc biệt lời ti�n tri về Ng�ời T�i trung �au khổ [X. Is 53,7-8; Cv 8,32-35]. Ch�nh Ch�a Gi�su �ã trình b�y ý nghĩa cuộc �ời v� sự chết của Ng�ời d�ới �nh s�ng về Ng�ời T�i trung �au khổ. Sau khi Ng�ời sống lại, Ng�ời �ã giải th�ch Th�nh Kinh nh� vậy cho c�c m�n �ệ Emmaus, rồi cho ch�nh c�c T�ng �ồ [X. Lc 24,44-45].[Back]

 

0602

Thi�n Ch�a �ã biến Ng�ời th�nh hiện th�n của tội lỗi vì ch�ng ta.

Ch�nh vì thế th�nh Ph�r� c� thể diễn tả �ức tin t�ng truyền về kế hoạch cứu �ộ của Thi�n Ch�a nh� sau: �Anh em �ã ��ợc cứu tho�t khỏi lối sống ph� phiếm do cha �ng anh em truyền lại. Nh�ng anh em �ã ��ợc cứu chuộc nhờ bửu huyết của Con Chi�n vẹn to�n, v� tì t�ch, l� �ức Kit�. Ng�ời l� �ấng Thi�n Ch�a �ã biết từ tr�ớc, khi vũ trụ ch�a ��ợc dựng n�n, v� Ng�ời �ã xuất hiện vì anh em trong thời cuối c�ng n�y� (1 Pr 1,18-20). C�c tội ng�ời ta phạm, tiếp theo sau tội tổ t�ng, khiến ng�ời ta phải chết [X. Rm 5,12; 1 Cr 15,56]. Khi sai Con Một của Ng�i �ến trong th�n phận t�i tớ, tức l� trong th�n phận lo�i ng�ời �ã sa ngã v� tất phải chết vì tội lỗi [X. Rm 8,3], ��ấng chẳng hề biết tội l� gì, thì Thi�n Ch�a �ã biến Ng�ời th�nh hiện th�n của tội lỗi vì ch�ng ta, �ể l�m cho ch�ng ta n�n c�ng ch�nh trong Ng�ời� (2 Cr 5,21).[Back]

 

0603

Vì kh�ng phạm tội, Ch�a Gi�su kh�ng bao giờ biết �ến việc bị Thi�n Ch�a loại bỏ [X. Ga 8,46]. Nh�ng trong tình y�u cứu chuộc, một tình y�u hằng kết hợp Ng�ời với Ch�a Cha [X. Ga 8,29], Ng�ời �ã �ảm nhận lấy ch�ng ta, những kẻ �ang vì tội lỗi m� lạc ��ờng lìa xa Thi�n Ch�a, �ến �ộ tr�n thập gi�, Ng�ời �ã c� thể thốt l�n thay ch�ng ta: �Lạy Thi�n Ch�a, Thi�n Ch�a của con, sao Ng�i bỏ r�i con!� (Mc 15,34). Vì �ã kết hợp �ức Kit� với ch�ng ta l� c�c tội nh�n, n�n Thi�n Ch�a ��ã chẳng tiếc, nh�ng �ã trao nộp ch�nh Con Một của Ng�i vì hết thảy ch�ng ta� (Rm 8,32), �ể ch�ng ta ���ợc giao ho� với Thi�n Ch�a nhờ c�i chết của Con Một Ng�i� (Rm 5,10).[Back]

 

0604

Thi�n Ch�a �ã khởi x�ớng trong tình y�u cứu chuộc mọi ng�ời.

Khi trao nộp Con của Ng�i vì tội lỗi ch�ng ta, Thi�n Ch�a biểu lộ kế hoạch của Ng�i l� một kế hoạch của tình y�u l�n mẫn, �i tr�ớc mọi c�ng trạng của ch�ng ta: �Tình y�u cốt ở �iều n�y: kh�ng phải ch�ng ta �ã y�u mến Thi�n Ch�a, nh�ng ch�nh Ng�i �ã y�u th��ng ch�ng ta, v� sai Con của Ng�i �ến l�m của lễ �ền tội cho ch�ng ta� (1 Ga 4,10). ��ức Kit� �ã chết vì ch�ng ta, ngay khi ch�ng ta còn l� những ng�ời tội lỗi, �� l� bằng chứng Thi�n Ch�a y�u th��ng ch�ng ta� (Rm 5,8).[Back]

 

0605

Tình y�u n�y kh�ng loại trừ một ai. Ch�a Gi�su nhắc lại �iều �� �ể kết luận dụ ng�n về con chi�n lạc: �Cũng vậy, Cha của anh em, �ấng ngự tr�n trời, kh�ng muốn cho một ai trong những kẻ b� mọn n�y phải h� mất� (Mt 18,14). Ng�ời quả quyết Ng�ời �hiến d�ng mạng sống l�m gi� chuộc mu�n ng�ời� (Mt 20,28). Lời tuy�n bố quan trọng n�y kh�ng mang ý nghĩa hạn chế: lời �� �ặt song �ối tập thể nh�n loại với một mình �ấng Cứu Chuộc, �ấng tự hiến �ể cứu �ộ nh�n loại ấy. Hội Th�nh, theo sau c�c T�ng �ồ, dạy rằng: �ức Kit� �ã chết cho tất cả mọi ng�ời kh�ng trừ một ai. �Tr�ớc kia, hiện nay cũng nh� sau n�y, kh�ng c� một ai m� Ng�ời  [�ức Kit�] kh�ng chịu khổ nạn cho� [C� Carisia (n�m 853), De libero arbitrio hominis et de praedestinatione, canon 4].[Back]

 

0606

���c Kit� �a� t�� hi��n cho Chu�a Cha vi� t��i l��i chu�ng ta.

Cả cuộc �ời của �ức Kit� l� của lễ d�ng hiến Ch�a Cha

Con Thi�n Ch�a, �ấng từ trời xuống, kh�ng phải �ể l�m theo ý Ng�ời, nh�ng �ể l�m theo ý �ấng �ã sai Ng�ời� [X. Ga 6,38], �khi v�o trần gian, Ng�ời n�i: �Lạy Thi�n Ch�a, n�y con ��y, con �ến �ể thực thi ý Ng�i�� theo ý ��, ch�ng ta ��ợc th�nh h�a, nhờ Ch�a Gi�su Kit� �ã hiến d�ng th�n mình l�m lễ tế, một lần cho mãi mãi� (Dt 10,5-10). Ngay từ ph�t �ầu ti�n Ng�ời nhập thể, Ch�a Con �ã gắn b� với kế hoạch cứu �ộ của Thi�n Ch�a trong sứ vụ cứu chuộc của mình: �L��ng thực của Thầy l� thi h�nh ý muốn của �ấng �ã sai Thầy, v� ho�n tất c�ng trình của Ng�i� (Ga 4,34). Hy lễ của Ch�a Gi�su ��ền b� tội lỗi cả thế gian� (1 Ga 2,2) l� sự diễn tả tình y�u hiệp th�ng của Ng�ời với Ch�a Cha: �Sở dĩ Ch�a Cha y�u mến t�i, l� vì t�i hy sinh mạng sống mình� (Ga 10,17). Thế gian phải �biết rằng Thầy y�u mến Ch�a Cha v� l�m ��ng nh� Ch�a Cha �ã truyền cho Thầy� (Ga 14,31).[Back]

 

0607

Sự khao kh�t gắn b� với kế hoạch y�u th��ng cứu chuộc của Ch�a Cha truyền cảm hứng cho cả cuộc �ời Ch�a Gi�su, bởi vì cuộc khổ nạn cứu chuộc của Ng�ời l� lý do việc Ng�ời nhập thể: �Lạy Cha, xin cứu con khỏi giờ n�y! Nh�ng ch�nh vì giờ n�y m� con �ã �ến� (Ga 12,27). �Ch�n m� Ch�a Cha �ã trao cho Thầy, lẽ n�o Thầy chẳng uống?� (Ga 18,11). V� tr�n thập gi�, tr�ớc khi mọi sự ��ã ho�n tất� (Ga 19,30), Ng�ời n�i: �T�i kh�t!� (Ga 19,28).[Back]

 

0608

Chi�n xo� tội trần gian

Sau khi chấp nhận l�m ph�p rửa cho Ch�a Gi�su giữa c�c tội nh�n [X. Lc 3,21; Mt 3,14-15], �ng Gioan Tẩy Giả �ã thấy v� giới thiệu Ng�ời l� Chi�n Thi�n Ch�a, �ấng xo� tội trần gian. Nh� vậy �ng cho thấy rằng Ch�a Gi�su �ồng thời vừa l� Ng�ời T�i trung �au khổ, im lặng chịu �em �i l�m thịt v� mang lấy tội lỗi mu�n ng�ời [X. Is 53,12], vừa l� Chi�n V�ợt Qua, biểu t�ợng cho việc Cứu Chuộc Israel trong cuộc V�ợt Qua �ầu ti�n. Cả cuộc �ời của �ức Kit� diễn tả sứ vụ của Ng�ời: phục vụ v� hiến d�ng mạng sống l�m gi� chuộc mu�n ng�ời [X. Mc 10,45].[Back]

 

0609

Ch�a Gi�su tự do gắn b� với tình y�u cứu chuộc của Ch�a Cha.

Khi gắn b� với tình y�u của Ch�a Cha �ối với lo�i ng�ời trong tr�i tim nh�n loại của mình, Ch�a Gi�su ��ã y�u th��ng họ �ến c�ng� (Ga 13,1), bởi vì �kh�ng c� tình th��ng n�o cao cả h�n tình th��ng của ng�ời �ã hy sinh t�nh mạng vì bạn hữu của mình� (Ga 15,13). Nh� vậy, nh�n t�nh của Ng�ời trong cuộc khổ nạn v� c�i chết, �ã trở th�nh dụng cụ tự do v� ho�n hảo của tình y�u thần linh của Ng�ời, một tình y�u muốn cứu �ộ mọi ng�ời. Thật vậy, Ng�ời �ã tự do chấp nhận cuộc khổ nạn v� c�i chết vì tình y�u �ối với Cha Ng�ời v� �ối với lo�i ng�ời m� Ng�ời muốn cứu �ộ: �Mạng sống của t�i, kh�ng ai lấy �i ��ợc, nh�ng ch�nh t�i tự ý hy sinh mạng sống mình� (Ga 10,18). Do ��, Con Thi�n Ch�a �ã tự do tột bậc khi Ng�ời tiến tới c�i Chết [X. Ga 18,4-6; Mt 26,53].[Back]

 

0610

Trong Bữa Tiệc Ly, Ch�a Gi�su thực hiện tr�ớc việc tự nguyện d�ng hiến mạng sống của mình.

Ch�a Gi�su �ã diễn tả c�ch hết sức rõ r�ng việc Ng�ời tự nguyện d�ng hiến ch�nh mình trong bữa tiệc Ng�ời �n với m�ời hai T�ng �ồ [X. Mt 16,20] �trong ��m bị nộp� (1 Cr 11,23). H�m tr�ớc ng�y chịu nạn, khi còn ho�n to�n tự do, Ch�a Gi�su �ã biến bữa Tiệc cuối c�ng với c�c T�ng �ồ của Ng�ời th�nh lễ t�ởng niệm việc Ng�ời tự nguyện d�ng hiến ch�nh mình cho Ch�a Cha �ể cứu �ộ nh�n loại: ���y l� Mình Thầy, bị nộp vì anh em� (Lc 22,19). ���y l� M�u Thầy, M�u Giao �ớc, �ổ ra cho mu�n ng�ời ��ợc tha tội� (Mt 26,28).[Back]

 

0611

B� t�ch Th�nh Thể m� Ch�a Gi�su �ã thiết lập l�c ��, sẽ l� �việc t�ởng niệm� hy tế của Ng�ời. Ng�ời bao gồm c�c T�ng �ồ v�o sự d�ng hiến ch�nh mình Ng�ời v� dạy họ l�u truyền việc d�ng hiến n�y mãi mãi. Nh� vậy, Ch�a Gi�su �ã �ặt c�c T�ng �ồ của Ng�ời l�m t� tế của Giao �ớc Mới: �Vì họ, con xin th�nh hiến ch�nh mình con, �ể nhờ sự thật, họ cũng ��ợc th�nh hiến� (Ga 17,19) [X. C� Tri�entin�, Sess. 22a, Doctrina de sanctissimo Missae Sacrificio, c. 2; Sess. 23a, Doctrina de sacramento Ordinis, c.1].[Back]

 

0612

C�n hấp hối trong v�ờn Gi�ts�mani

Ch�a Gi�su �ã tham dự tr�ớc ch�n của Giao �ớc Mới khi Ng�ời tự hiến trong bữa Tiệc Ly [X. Lc 22,20], rồi Ng�ời nhận lấy ch�n �� từ tay Ch�a Cha trong c�n hấp hối của Ng�ời tại v�ờn Gi�ts�mani, khi Ng�ời �v�ng lời cho �ến nỗi bằng lòng chịu chết� (Pl 2,8). Ch�a Gi�su cầu nguyện: �Lạy Cha, nếu c� thể ��ợc, xin cho con khỏi phải uống ch�n n�y�� (Mt 26,39). Nh� vậy Ng�ời diễn tả nỗi khiếp sợ m� bản t�nh nh�n loại của Ng�ời cảm nghiệm tr�ớc c�i Chết. Thật vậy, bản t�nh nh�n loại của Ch�a Gi�su, cũng nh� của ch�ng ta, ��ợc nhắm �ến sự sống vĩnh cửu; nh�ng kh�c với ch�ng ta, bản t�nh nh�n loại của Ng�ời ho�n to�n kh�ng c� tội, m� tội mới g�y n�n sự chết; nh�ng �ặc biệt, bản t�nh nh�n loại của Ng�ời �ã ��ợc �ảm nhận bởi Ng�i Vị thần linh của ��ấng kh�i nguồn sự sống�, ��ấng hằng sống�. Khi chấp nhận th�nh ý Ch�a Cha bằng ý ch� nh�n loại của mình [X. Mt 26,42], Ch�a Gi�su chấp nhận c�i Chết c� gi� trị cứu chuộc của mình, �ể �tội lỗi của ch�ng ta, ch�nh Ng�ời �ã mang v�o th�n thể m� ��a l�n c�y thập gi�� (1 Pr 2,24).[Back]

 

0613

C�i chết của �ức Kit� l� hy lễ duy nhất v� tối hậu.

C�i chết của �ức Kit� �ồng thời vừa l� hy lễ V�ợt Qua, mang lại �n Cứu Chuộc tối hậu cho lo�i ng�ời [X. 1 Cr 5,7; Ga 8,34-36], nhờ Con Chi�n, �ấng xo� tội trần gian [X. Ga 1,29; 1 Pr 1,19], vừa l� hy lễ của Giao �ớc Mới [X. 1 Cr 11,25], cho con ng�ời lại ��ợc hiệp th�ng với Thi�n Ch�a, khi giao hòa con ng�ời với Thi�n Ch�a nhờ m�u �ổ ra cho mu�n ng�ời ��ợc tha tội [X. Mt 26,28; Lv 16,15-16].[Back]

 

0614

Hy lễ n�y của �ức Kit� l� duy nhất, hy lễ �� ho�n tất v� v�ợt h�n hẳn mọi hy lễ [X. Dt 10,10]. Tr�ớc hết, hy lễ �� l� một hồng �n của ch�nh Thi�n Ch�a Cha: Ch�a Cha trao nộp Con của Ng�i �ể giao hòa ch�ng ta với Ng�i [X. 1 Ga 4,10]. �ồng thời, ��y l� sự d�ng hiến của Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời, �ấng, vì tình y�u [X. Ga 15,13], tự ý d�ng hiến mạng sống mình cho Cha của Ng�ời nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ể �ền b� sự bất tu�n của ch�ng ta. [Back]

 

0615

Ch�a Gi�su �ền thay sự bất tu�n của ch�ng ta bằng sự v�ng phục của Ng�ời.

�Cũng nh� vì một ng�ời duy nhất �ã kh�ng v�ng lời Thi�n Ch�a, m� mu�n ng�ời th�nh tội nh�n, thì nhờ một ng�ời duy nhất �ã v�ng lời Thi�n Ch�a, mu�n ng�ời cũng sẽ th�nh ng�ời c�ng ch�nh� (Rm 5,19). Ch�a Gi�su, bằng sự v�ng phục cho �ến chết của Ng�ời, �ã ho�n th�nh việc �ền thay của Ng�ời T�i trung �au khổ, l� hiến th�n l�m hy lễ �ền tội, mang lấy tội lỗi của mu�n ng�ời v� l�m cho họ n�n c�ng ch�nh khi g�nh lấy tội lỗi của họ [X. Is 53,10-12]. Ch�a Gi�su �ã �ền b� c�c lỗi lầm của ch�ng ta v� tạ tội với Ch�a Cha vì tội lỗi của ch�ng ta [X. C� Tri�entin�, Sess. 6a, Decretum de iustificatione, c. 7].[Back]

 

0616

Tr�n thập gi�, Ch�a Gi�su ho�n tất hy tế của Ng�ời.

Tình y�u th��ng �ến c�ng mang lại cho hy lễ của �ức Kit� gi� trị Cứu Chuộc v� �ền b�, �ền tội v� tạ tội. Ng�ời �ã biết v� y�u th��ng tất cả ch�ng ta khi Ng�ời d�ng hiến mạng sống mình. �Tình y�u �ức Kit� th�i th�c ch�ng t�i, vì ch�ng t�i nghĩ rằng: nếu một ng�ời �ã chết thay cho mọi ng�ời, thì mọi ng�ời �ều chết� (2 Cr 5,14). Kh�ng một ai, d� l� ng�ời th�nh thiện nhất, c� khả n�ng mang lấy tr�n mình tội lỗi của mọi ng�ời v� hiến mình l�m hy lễ vì mọi ng�ời. N�i �ức Kit�, sự hiện hữu của Ng�i Vị Ch�a Con vừa v�ợt h�n hẳn vừa bao gồm tất cả c�c nh�n vị, khiến cho �ức Kit� l� �ầu của to�n thể nh�n loại, v� l�m cho hy tế của Ng�ời c� gi� trị cứu chuộc cho tất cả mọi ng�ời. [Back]

 

0617

C�ng �ồng Tri�entin� dạy: �Bằng cuộc khổ nạn rất th�nh của Ng�ời tr�n c�y thập gi�, �ức Kit� �ã lập c�ng cho ch�ng ta ��ợc n�n c�ng ch�nh� [C� Tri�entin�, Sess. 6a, Decretum de iustificatione, c.1], qua �� n�u rõ t�nh duy nhất của hy tế của �ức Kit�, �ấng l� t�c giả của �n cứu �ộ vĩnh cửu. Vì vậy khi t�n k�nh Th�nh Gi�, Hội Th�nh ca h�t rằng: �K�nh ch�o Th�nh Gi�, niềm hy vọng duy nhất của ch�ng con!� [Additio liturgica ad Hymnum �Vexilla Regis�: C�c Giờ Kinh Phụng Vụ,][Back]

 

0618

Sự tham dự của ch�ng ta v�o hy tế của �ức Kit�.

Th�nh gi� l� hy tế duy nhất của �ức Kit�, �ấng trung gian duy nhất giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời [X. 1 Tm 2,5]. Nh�ng bởi vì, trong Ng�i Vị Thi�n Ch�a nhập thể của Ng�ời, �một c�ch n�o �� Ng�ời �ã tự kết hợp với to�n thể mọi ng�ời� [C� Vat. II, GS 22], n�n Ng�ời �ã �ban cho mọi ng�ời một khả n�ng �ể, theo c�ch Thi�n Ch�a biết, họ ��ợc kết hợp v�o mầu nhiệm V�ợt Qua� [C� Vat. II, GS 22]. Ng�ời k�u gọi c�c m�n �ệ v�c thập gi� mình m� theo Ng�ời [X. Mt 16,24], bởi vì Ng�ời �ã chịu khổ nạn vì ch�ng ta, �ã �ể lại một g��ng mẫu cho ch�ng ta dõi b�ớc theo Ng�ời. Quả thật, Ng�ời cũng muốn những ng�ời �ầu ti�n h�ởng nhờ hy tế cứu chuộc của Ng�ời ��ợc kết hợp v�o hy tế ấy. �iều �� ��ợc thực hiện, một c�ch cao cả nhất, n�i Mẹ Ng�ời, Mẹ ��ợc kết hợp v�o mầu nhiệm cuộc khổ nạn cứu chuộc của Ng�ời một c�ch mật thiết h�n bất cứ ai kh�c [X. Lc 2,35]. ���y l� chiếc thang thật v� duy nhất của thi�n ��ng, v� ngo�i thập gi�, kh�ng c� chiếc thang n�o kh�c �ể l�n trời� [Th. R�sa Lima].[Back]

 

0619

To�m l���c

�ức Kit� �ã chết vì tội lỗi ch�ng ta, ��ng nh� lời Th�nh Kinh(1 Cr 15,3).[Back]

 

0620

�n cứu �ộ của ch�ng ta xuất ph�t từ sự khởi x�ớng của tình y�u Thi�n Ch�a �ối với ch�ng ta �ch�nh Ng�i �ã y�u th��ng ch�ng ta, v� sai Con của Ng�i �ến l�m của lễ �ền tội cho ch�ng ta(1 Ga 4,10).Trong �ức Kit�, Thi�n Ch�a �ã cho thế gian ��ợc giao ho� với Ng�i(2 Cr 5,19).[Back]

 

0621

Ch�a Gi�su �ã tự hiến một c�ch tự do �ể cứu �ộ ch�ng ta. Ng�ời tỏ cho thấy v� thực hiện tr�ớc việc ban tặng n�y trong bữa Tiệc Ly: ���y l� mình Thầy, bị nộp vì anh em� (Lc 22,19).[Back]

 

0622

C�ng trình Cứu Chuộc của �ức Kit� cốt tại �iều n�y: Ng�ời ��ến� hiến d�ng mạng sống l�m gi� chuộc mu�n ng�ời� (Mt 20,28), nghĩa l�, �Ng�ời y�u th��ng họ �ến c�ng� (Ga 13,1), �ể họ ��ợc cứu chuộc khỏi lối sống ph� phiếm do cha �ng họ truyền lại.[Back]

 

0623

Nhờ sự v�ng phục vì tình y�u �ối với Ch�a Cha, v�ng phục trọn vẹn cho �ến nỗi �chết tr�n c�y thập tự� (Pl 2,8), Ch�a Gi�su �ã ho�n th�nh sứ vụ �ền tội của Ng�ời T�i trung �au khổ, �ấng l�m cho mu�n ng�ời n�n c�ng ch�nh v� ch�nh Ng�ời g�nh lấy tội lỗi của họ.[Back]

 

0624

Ch�a Gi�su Kit� ��ợc t�ng x�c
Ch�a Gi�su ��ã phải nếm sự chết, l� �ể cho mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ, nhờ �n Thi�n Ch�a� (Dt 2,9). Trong kế hoạch cứu �ộ của Ng�i, Thi�n Ch�a �ã �ịnh cho Con của Ng�i kh�ng những phải chết �vì tội lỗi ch�ng ta� (1 Cr 15,3), nh�ng còn phải �nếm sự chết�, nghĩa l�, biết tình trạng của sự chết, tình trạng linh hồn Ng�ời v� th�n thể Ng�ời t�ch rời nhau một thời gian, từ l�c Ng�ời tắt thở tr�n thập gi� cho �ến l�c Ng�ời sống lại. Tình trạng Ch�a Gi�su chịu chết l� mầu nhiệm của việc mai t�ng v� việc xuống ngục tổ t�ng. �� l� mầu nhiệm của ng�y Thứ Bảy Tuần Th�nh trong �� �ức Kit�, ��ợc �ặt trong mồ, biểu lộ sự nghỉ ng�i cao cả của Thi�n Ch�a v�o ng�y sabat, sau khi ho�n tất c�ng trình cứu �ộ lo�i ng�ời, �em lại bình an cho khắp trần gian.[Back]

 

0625

Th�n thể �ức Kit� ở trong mộ

Khoảng thời gian �ức Kit� ở trong mộ thật sự nối kết tình trạng còn chịu �au �ớn tr�ớc cuộc V�ợt Qua của Ng�ời, với tình trạng vinh hiển hiện tại của �ấng Phục Sinh. Ch�nh Ng�i Vị của �ấng Hằng Sống c� thể n�i: �Ta �ã chết, v� nay Ta sống �ến mu�n thuở mu�n �ời� (Kh 1,18): ��y l� mầu nhiệm của sự sắp �ặt của Thi�n Ch�a �ối với c�i Chết v� sự Sống Lại từ cõi chết của Con Ng�i, l� bằng c�i chết, linh hồn quả thật bị t�ch biệt khỏi th�n thể, v� Ng�i �ã kh�ng ng�n cản hậu quả tất yếu của tự nhi�n; tuy nhi�n, nhờ sự Sống Lại, mọi sự �ã lại kết hợp với nhau n�i Ng�ời, �ến �ộ Ng�ời thật sự trở th�nh giao �iểm của sự chết v� sự sống: �ể �ấng �ã thiết lập �iều tự nhi�n bị t�ch biệt bằng c�i chết, thì ch�nh Ng�ời �ã l� nguy�n lý kết hợp những gì �ã bị t�ch biệt. [Back]

 

0626

Bởi vì �ấng kh�i nguồn sự sống �ã bị giết cũng l� �ấng hằng sống �ã phục sinh, n�n tất yếu l� Ng�i Vị thần linh của Con Thi�n Ch�a vẫn tiếp tục �ảm nhận linh hồn v� th�n thể của Ng�ời khi cả hai bị t�ch biệt với nhau vì c�i chết: Vì vậy, mặc dầu �ức Kit�, nh� một ng�ời, �ã chết, v� linh hồn th�nh của Ng�ời �ã lìa khỏi th�n thể tinh tuyền của Ng�ời, nh�ng thần t�nh kh�ng t�ch biệt khỏi b�n n�o, kh�ng hề t�ch biệt khỏi linh hồn cũng kh�ng hề t�ch biệt khỏi th�n thể: Ng�i Vị duy nhất của Ng�ời kh�ng bị chia ra th�nh hai. Quả vậy, th�n thể v� linh hồn ngay từ �ầu �ã hiện hữu trong Ng�i Vị của Ng�i Lời; v� mặc dầu hồn x�c bị t�ch biệt nhau trong sự chết, nh�ng cả hai vẫn lu�n hiện hữu n�i Ng�i Vị duy nhất của Ng�i Lời. [Back]

 

0627

Ch�a kh�ng �ể �ấng Th�nh của Ng�i phải h� n�t

C�i chết của �ức Kit� c�i chết thật, vì �ã chấm dứt cuộc �ời nh�n loại n�i trần thế của Ng�ời. Nh�ng vì sự kết hợp của Ng�i Vị Ch�a Con với th�n thể của Ng�ời, n�n th�n thể ấy kh�ng trở th�nh một x�c chết giống nh� trong những tr�ờng hợp kh�c, �vì lẽ c�i chết kh�ng t�i n�o khống chế ��ợc Ng�ời mãi� (Cv 2,24), v� do ��, quyền n�ng của Thi�n Ch�a �ã gìn giữ th�n thể �ức Kit� khỏi h� n�t. Về �ức Kit�, �ồng thời ng�ời ta vừa c� thể n�i: �Ng�ời �ã bị khai trừ khỏi cõi nh�n sinh� (Is 53,8), vừa c� thể n�i: �Cả th�n x�c con cũng nghỉ ng�i trong niềm hy vọng. Vì Ch�a chẳng ��nh bỏ mặc linh hồn con trong cõi �m ty, cũng kh�ng �ể Vị Th�nh của Ng�i phải h� n�t� (Cv 2,26-27). Sự Sống Lại của �ức Kit� �ng�y thứ ba� (1 Cr 15,4; Lc 24,46) l� dấu chỉ của �iều ��, cũng bởi vì ng�ời ta cho rằng sự h� n�t ��ợc biểu lộ từ ng�y thứ t�.[Back]

 

0628

C�ng chịu mai t�ng với �ức Kit�

B� t�ch Rửa Tội, m� dấu chỉ nguy�n thuỷ v� �ầy �ủ của b� t�ch n�y l� việc dìm xuống n�ớc, n�i l�n c�ch hiệu nghiệm việc Kit� hữu xuống mộ �ể ng�ời ấy c�ng với �ức Kit� chết cho tội lỗi, hầu tiến v�o một �ời sống mới: �Vì ��ợc dìm v�o trong c�i chết của Ng�ời, ch�ng ta �ã c�ng ��ợc mai t�ng với Ng�ời. Bởi thế, cũng nh� Ng�ời �ã ��ợc sống lại từ cõi chết nhờ quyền n�ng vinh hiển của Ch�a Cha, thì ch�ng ta cũng ��ợc sống một �ời sống mới� (Rm 6,4).[Back]

 

0629

To�m l���c

Ch�a Gi�su �ã nếm sự chết vì mọi ng�ời. Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời �ã chết thật sự v� �ã ��ợc mai t�ng thật sự.[Back]

 

0630

Trong thời gian �ức Kit� ở trong mộ, Ng�i Vị thần linh của Ng�ời vẫn lu�n �ảm nhận cả linh hồn cả th�n thể của Ng�ời, tuy l�c �� hai b�n bị c�i chết t�ch biệt. Vì vậy, th�n thể của �ức Kit� �ã chết m� �kh�ng phải h� n�t� (Cv 13,37).[Back]

 

0631

Ch�a Gi�su Kit� �xuống ngục tổ t�ng, ng�y thứ ba bởi trong kẻ chết m� sống lại�

Ch�a Gi�su ��ã xuống tận c�c v�ng s�u thẳm d�ới mặt �ất. �ấng �ã xuống, cũng ch�nh l� �ấng �ã l�n� (Ep 4,9-10). T�n biểu của c�c T�ng �ồ tuy�n x�ng trong c�ng một mục, việc �ức Kit� xuống ngục tổ t�ng v� việc ng�y thứ ba Ng�ời bởi trong kẻ chết m� sống lại, bởi vì trong cuộc V�ợt Qua của Ng�ời, ch�nh từ trong lòng c�i chết m� Ng�ời l�m vọt l�n sự sống: �ức Kit�, Con y�u quý của Cha, �ấng �ã từ cõi �m ty trở lại, �em �nh s�ng thanh bình soi chiếu vạn d�n, Ng�ời hằng sống hiển trị mu�n �ời. Amen [Back]

 

0632

�ức Kit� xuống ngục tổ t�ng

Những x�c quyết th�ờng xuy�n của T�n �ớc, theo �� Ch�a Gi�su �trỗi dậy từ cõi chết� (1 Cr 15,20), giả thiết l�, tr�ớc khi Ng�ời sống lại, Ng�ời �ã ở n�i của những ng�ời chết. Lời rao giảng của c�c T�ng �ồ về việc Ch�a Gi�su xuống ngục tổ t�ng c� ý nghĩa �ầu ti�n n�y: Ch�a Gi�su �ã chết giống nh� mọi ng�ời, v� linh hồn Ng�ời �ã xuống với họ, ở n�i của những ng�ời chết. Nh�ng Ng�ời xuống �� với t� c�ch l� �ấng Cứu �ộ, �ể loan b�o Tin Mừng cho c�c vong linh bị cầm giữ ở ��.[Back]

 

0633

Th�nh Kinh gọi n�i ở của những ng�ời chết, m� �ức Kit� khi chết �ã xuống, l� �m phủ, Sheol (tiếng Do th�i) hoặc Hades (tiếng Hy lạp), bởi vì những kẻ ở �� kh�ng ��ợc nhìn thấy Thi�n Ch�a. Thật vậy, tình trạng của mọi ng�ời �ã chết, d� họ c�ng ch�nh hay xấu xa, �ều nh� vậy, trong khi mong �ợi �ấng Cứu Chuộc, �iều n�y kh�ng c� nghĩa l� số phận của họ �ều nh� nhau, nh� Ch�a Gi�su cho thấy trong dụ ng�n anh Lazar� ngh�o khổ ��ợc �em v�o lòng �ng Abraham. Khi xuống ngục tổ t�ng, Ch�a Kit� �ã giải tho�t linh hồn những ng�ời c�ng ch�nh �ang ở trong lòng �ng Abraham m� mong �ợi �ấng Cứu �ộ. Ch�a Gi�su kh�ng xuống ngục tổ t�ng �ể giải tho�t những kẻ �ã bị kết �n hoặc �ể ph� hủy �ịa ngục �ọa ��y, nh�ng �ể giải tho�t những ng�ời c�ng ch�nh �ã �i tr�ớc Ng�ời.[Back]

 

0634

�Tin Mừng �ã ��ợc loan b�o ngay cho cả những kẻ chết� (1 Pr 4,6). Việc xuống ngục tổ t�ng l� sự ho�n th�nh, một c�ch sung mãn, việc loan b�o Tin Mừng cứu �ộ. ��y l� chặng cuối c�ng trong sứ vụ l�m �ấng Messia của Ch�a Gi�su, trong một thời gian ngắn ngủi, nh�ng trong một ý nghĩa thật hết sức rộng lớn của việc mở rộng c�ng trình cứu chuộc cho mọi ng�ời thuộc mọi thời v� mọi n�i, bởi vì tất cả những ai ��ợc cứu �ộ �ều ��ợc tham dự v�o c�ng trình Cứu Chuộc.[Back]

 

0635

Vì vậy, �ức Kit� �ã xuống cõi th�m s�u của sự chết �ể �c�c kẻ chết nghe tiếng Con Thi�n Ch�a, ai nghe thì sẽ ��ợc sống� (Ga 5,25). Ch�a Gi�su, �ấng kh�i nguồn sự sống, �ã �nhờ c�i chết của Ng�ời, Ng�ời �ã ti�u diệt t�n lãnh ch�a g�y ra sự chết, tức l� ma quỷ, v� �ã giải tho�t những ai vì sợ chết m� suốt �ời sống trong tình trạng n� lệ� (Dt 2,14-l5). Từ nay, �ức Kit� phục sinh �nắm giữ chìa kh�a của Tử thần v� �m phủ� (Kh 1,18) v� �khi vừa nghe Danh Th�nh Gi�su, cả tr�n trời d�ới �ất v� trong n�i �m phủ, mu�n vật phải b�i quỳ� (Pl 2,10).

H�m nay mặt �ất ho�n to�n thinh lặng, ho�n to�n thinh lặng v� ho�n to�n c� quạnh; ho�n to�n thinh lặng vì �ức Vua an giấc; tr�i �ất �ã sợ hãi rồi y�n tĩnh, vì Thi�n Ch�a �ang ngủ trong x�c ph�m, v� Ng�ời ��nh thức những kẻ �ang ngủ từ bao �ời� Chắc chắn Ng�ời �i tìm nguy�n tổ nh� tìm con chi�n lạc. Ng�ời muốn �ến th�m tất cả những ai �ang ngồi trong tối t�m v� trong b�ng sự chết; �ấng vừa l� Thi�n Ch�a, vừa l� con ch�u của nguy�n tổ �ến �ể giải tho�t �ng A�am �ang bị cầm giữ c�ng với b� Ev� bị cầm giữ khỏi những sự �au buồn. Ta l� Thi�n Ch�a của ng��i, nh�ng vì ng��i, Ta �ã trở th�nh con của ng��i� Hãy trỗi dậy, hỡi ng�ời ngủ m�: vì Ta dựng n�n ng��i kh�ng phải �ể cho ng��i ở lại ��y trong g�ng c�m �m phủ. Hãy trỗi dậy từ cõi chết; Ta l� Sự Sống của những kẻ �ã chết.[Back]

 

0636

To�m l���c

Bằng kiểu n�i �Ch�a Gi�su xuống ngục tổ t�ng�, T�n biểu tuy�n x�ng Ch�a Gi�su thật sự �ã chết v� nhờ c�i Chết của Ng�ời vì ch�ng ta, Ng�ời �ã chiến thắng cả sự chết lẫn ma quỷ, �t�n lãnh ch�a g�y ra sự chết� (Dt 2,14).[Back]

 

0637

�ức Kit� �ã chết, với linh hồn ��ợc kết hợp c�ng Ng�i Vị thần linh, Ng�ời �ã xuống n�i ở của những kẻ chết. Ng�ời �ã mở cửa trời cho những ng�ời c�ng ch�nh �ã �i tr�ớc Ng�ời.[Back]

 

0638

Ng�y thứ ba bởi trong kẻ chết m� sống lại

�Ch�ng t�i xin loan b�o cho anh em Tin Mừng n�y: �iều Thi�n Ch�a hứa với cha �ng ch�ng ta, thì Ng�i �ã thực hiện cho ch�ng ta l� con ch�u c�c �ng, khi l�m cho Ch�a Gi�su sống lại� (Cv l3,32-33). Sự Sống Lại của Ch�a Gi�su l� ch�n lý cao cả nhất của �ức tin ch�ng ta v�o �ức Kit�, với t�nh c�ch l� một ch�n lý trung t�m �ã ��ợc tin v� thể hiện trong cuộc sống bởi cộng �o�n Kit� gi�o ti�n khởi, �ã ��ợc l�u truyền bởi Th�nh Truyền nh� ch�n lý nền tảng, �ã ��ợc x�c lập bởi c�c v�n kiện của T�n �ớc, v� ��ợc rao giảng, �ồng thời c�ng với thập gi�, nh� l� phần thiết yếu của mầu nhiệm V�ợt Qua: �ức Kit� �ã sống lại từ cõi chết, Nhờ c�i Chết của Ng�ời, Ng�ời �ã chiến thắng sự chết, Ng�ời �ã ban sự sống cho những kẻ �ã chết. [Back]

 

0639

Bi��n c�� li�ch s�� va� si�u vi��t

Mầu nhiệm của sự Sống lại của �ức Kit� l� một biến cố c� thật, với những cuộc tỏ hiện �ã ��ợc kiểm chứng theo lịch sử, nh� T�n �ớc l�m chứng. Khoảng n�m 56, th�nh Phaol� �ã c� thể viết cho t�n hữu C�rint�: �Tr�ớc hết, t�i �ã truyền lại cho anh em �iều m� ch�nh t�i �ã lãnh nhận, �� l�: �ức Kit� �ã chết vì tội lỗi ch�ng ta ��ng nh� lời Kinh Th�nh, rồi Ng�ời �ã ��ợc mai t�ng, v� ng�y thứ ba �ã sống lại, ��ng nh� lời Kinh Th�nh. Ng�ời �ã hiện ra với �ng K�pha, rồi với nh�m M�ời Hai� (1 Cr l5,3-4). Ở ��y vị T�ng �ồ n�i �ến truyền thống sống �ộng về sự Sống lại m� ng�i �ã học ��ợc sau cuộc hối cải của ng�i ở cổng th�nh �amas.[Back]

 

0640

Ng�i mộ trống

�Sao c�c b� lại tìm Ng�ời Sống ở giữa kẻ chết? Ng�ời kh�ng còn ��y nữa, nh�ng �ã sống lại rồi� (Lc 24,5-6). Trong c�c biến cố V�ợt Qua, yếu tố �ầu ti�n m� ta gặp l� ng�i mộ trống. Tự n�, �iều n�y kh�ng phải l� một bằng chứng trực tiếp. Việc th�n thể �ức Kit� kh�ng còn trong mộ c� thể ��ợc giải th�ch c�ch kh�c. Dầu vậy, ng�i mộ trống vẫn l� một dấu chỉ c�n bản �ối với mọi ng�ời. Việc ph�t hiện ng�i mộ trống l� b�ớc �ầu dẫn c�c m�n �ệ �ến việc nhìn nhận ch�nh sự kiện Sống lại. Tr�ớc hết �� l� tr�ờng hợp của c�c phụ nữ th�nh thiện, rồi �ến �ng Ph�r�. Ng�ời m�n �ệ �Ch�a Gi�su th��ng mến� (Ga 20,2), khi v�o trong mộ v� thấy �những b�ng vải �ể ở ��� (Ga 20,6), khẳng �ịnh rằng �ng �ã thấy v� �ã tin. �iều n�y giả thiết rằng khi thấy ng�i mộ trống �ng �ã nhận ra rằng việc th�n thể Ch�a Gi�su kh�ng còn �� kh�ng phải l� một việc do ng�ời ph�m v� Ch�a Gi�su �ã kh�ng ��n thuần trở lại cuộc sống trần thế nh� tr�ờng hợp anh Lazar�.[Back]

 

0641

Những lần hiện ra của �ấng Phục Sinh

B� Maria Mag�al�na v� c�c phụ nữ th�nh thiện, những ng�ời �ã �ến �ể ho�n th�nh việc xức dầu cho th�n thể của Ch�a Gi�su, vốn ��ợc mai t�ng c�ch vội vã v�o chiều ng�y Thứ S�u vì �ã �ến ng�y sabat, l� những ng�ời �ầu ti�n ��ợc gặp �ấng Phục Sinh. Nh� vậy, c�c phụ nữ l� những sứ giả �ầu ti�n loan b�o sự sống lại của �ức Kit� cho ch�nh c�c T�ng �ồ. Sau �� Ch�a Gi�su hiện ra với c�c �ng, tr�ớc hết l� với �ng Ph�r�, sau �� với nh�m M�ời Hai. Vì vậy �ng Ph�r�, ng�ời �ã ��ợc k�u gọi �ể củng cố �ức tin của c�c anh em mình, �ã thấy �ấng Phục Sinh tr�ớc c�c anh em v� dựa tr�n chứng từ của �ng m� cộng �o�n k�u l�n: �Ch�a �ã sống lại thật rồi, v� �ã hiện ra với �ng Simon� (Lc 24,34).[Back]

 

0642

Tất cả những gì �ã xảy ra trong những ng�y lễ V�ợt Qua ��, �òi buộc mỗi vị T�ng �ồ, �ặc biệt l� �ng Ph�r�, x�y dựng một kỷ nguy�n mới, kỷ nguy�n �ã bắt �ầu từ s�ng ng�y V�ợt Qua. Với t� c�ch l� những chứng nh�n của �ấng Phục Sinh, c�c ng�i mãi l� những tảng �� nền m�ng của Hội Th�nh Ng�ời. �ức tin của cộng �o�n c�c t�n hữu ti�n khởi ��ợc x�y dựng tr�n lời chứng của những con ng�ời cụ thể m� c�c Kit� hữu quen biết v� phần ��ng l�c �� còn sống giữa họ. Những chứng nh�n về cuộc Phục Sinh của �ức Kit� tr�ớc hết l� �ng Ph�r� v� Nh�m M�ời Hai, nh�ng kh�ng chỉ c� c�c vị ấy: �ng Phaol� n�i �ến h�n n�m tr�m ng�ời �ã ��ợc Ch�a Gi�su hiện ra một l�ợt, rồi với �ng Giac�b� v� với tất cả c�c T�ng �ồ.[Back]

 

0643

Tr�ớc những lời chứng ��, kh�ng thể giải th�ch rằng sự phục sinh của �ức Kit� nằm b�n ngo�i trật tự thể lý, v� kh�ng thể kh�ng c�ng nhận sự phục sinh �� c� t�nh c�ch l� một sự kiện lịch sử. Qua c�c sự kiện, ng�ời ta thấy rõ l� �ức tin của c�c m�n �ệ �ã bị lung lay tận gốc do cuộc khổ nạn v� c�i Chết tr�n thập gi� của Thầy họ, m� ch�nh Ng�ời �ã b�o tr�ớc. Sự chấn �ộng t�m hồn do cuộc khổ nạn g�y n�n l� mạnh mẽ �ến nỗi c�c m�n �ệ (hoặc �t nhất một số ng�ời trong họ) kh�ng tin ngay lời loan b�o về việc Sống Lại. C�c s�ch Tin Mừng kh�ng hề trình b�y cho ch�ng ta thấy một cộng �o�n �ầy hứng khởi thần b�; nh�ng cho ch�ng ta thấy những m�n �ệ mất tinh thần (�buồn rầu�: Lc 24,17) v� hoảng sợ. Vì vậy họ �ã kh�ng tin c�c phụ nữ th�nh thiện từ ng�i mộ trở về, v� những lời của c�c b�, họ �cho l� chuyện vớ vẩn� (Lc 24,11). Khi Ch�a Gi�su hiện ra với Nh�m M�ời Một chiều ng�y V�ợt Qua, �Ng�ời khiển tr�ch c�c �ng kh�ng tin v� cứng lòng, bởi lẽ c�c �ng kh�ng chịu tin những kẻ �ã ��ợc thấy Ng�ời, sau khi Ng�ời sống lại� (Mc 16,14).[Back]

 

0644

C�c m�n �ệ, cả khi �ứng tr�ớc thực tại Ch�a Gi�su phục sinh, vẫn còn nghi ngờ; �ối với c�c �ng, coi nh� kh�ng thể n�o c� việc ấy: họ t�ởng l� thấy ma, �c�c �ng còn ch�a tin vì mừng qu�, v� còn �ang ngỡ ng�ng� (Lc 24,41). �ng T�ma cũng �ã nghi ngờ nh� vậy, v� trong dịp hiện ra lần cuối c�ng m� s�ch Matth�u thuật lại, �c� mấy �ng lại ho�i nghi� (Mt 28,17). Vì vậy, giả thuyết cho rằng sự Phục Sinh l� �sản phẩm� của lòng tin (hay sự dễ tin) của c�c T�ng �ồ, kh�ng c� c� sở. Ho�n to�n tr�i lại, �ức tin của c�c �ng v�o sự Phục Sinh ph�t xuất từ kinh nghiệm trực tiếp về thực tại Ch�a Gi�su sống lại, d�ới t�c �ộng của �n sủng của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0645

Trạng th�i nh�n t�nh �ã phục sinh của �ức Kit�

Ch�a Gi�su phục sinh li�n hệ trực tiếp với c�c m�n �ệ của Ng�ời qua �ụng chạm v� qua việc chia sẻ thực phẩm. Nh� vậy, Ng�ời mời gọi họ nhìn nhận Ng�ời kh�ng phải l� ma, nh�ng nhất l� �ể c�c �ng thấy rõ rằng th�n thể phục sinh của Ng�ời �ang hiện diện với c�c �ng, ch�nh l� th�n thể �ã bị h�nh hạ v� bị ��ng �inh v�o thập gi�, bởi vì th�n thể �� vẫn còn mang c�c dấu vết của cuộc khổ nạn của Ng�ời. Tuy nhi�n, th�n thể ��ch thực v� hiện thực n�y �ồng thời c� những �ặc t�nh mới của một th�n thể vinh hiển: th�n thể �� kh�ng còn bị r�ng buộc trong kh�ng gian v� thời gian nữa, nh�ng c� thể tự do hiện diện ở ��u v� l�c n�o Ng�ời muốn bởi vì nh�n t�nh của Ng�ời kh�ng còn c� thể bị r�ng buộc ở trần thế nữa v� chỉ thuộc về quyền n�ng thần linh của Ch�a Cha. Cũng vì vậy, Ch�a Gi�su phục sinh ho�n to�n tự do �ể hiện ra nh� Ng�ời muốn: d�ới hình dạng một ng�ời l�m v�ờn hoặc �d�ới một hình dạng kh�c� (Mc 16,12), kh�ng giống hình dạng c�c m�n �ệ �ã quen, ch�nh l� �ể kh�i dậy �ức tin của c�c �ng. [Back]

 

0646

Sự Phục Sinh của �ức Kit� kh�ng phải l� việc trở lại với cuộc sống trần thế, giống nh� tr�ờng hợp của những kẻ Ng�ời �ã cho sống lại tr�ớc cuộc V�ợt Qua: con g�i �ng Giair�, ng�ời thanh ni�n Naim, anh Lazar�. C�c sự kiện n�y l� những biến cố kỳ diệu, nh�ng những ng�ời ��ợc h�ởng ph�p lạ ��, nhờ quyền n�ng của Ch�a Gi�su, chỉ trở lại với cuộc sống trần thế �th�ng th�ờng�. Một l�c n�o �� họ sẽ lại chết. Sự phục sinh của �ức Kit� thì ho�n to�n kh�c hẳn. Trong th�n thể phục sinh của Ng�ời, Ng�ời chuyển từ trạng th�i phải chết sang một sự sống kh�c v�ợt tr�n thời gian v� kh�ng gian. Th�n thể của Ch�a Gi�su trong sự Phục Sinh �ầy tr�n quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần; th�n thể n�y tham dự v�o sự sống thần linh trong trạng th�i vinh quang của Ng�ời, �ến �ộ th�nh Phaol� �ã c� thể n�i �ức Kit� l� một ng�ời thi�n giới.[Back]

 

0647

Sự Phục Sinh x�t nh� một biến cố si�u việt

Th�nh thi Exultet trong ��m Canh thức V�ợt Qua h�t: �i! ��m thật diễm ph�c, ��m duy nhất biết ��ợc thời giờ �ức Kit� từ cõi chết phục sinh. Thật vậy, kh�ng ai chứng kiến tận mắt ch�nh biến cố Phục Sinh v� kh�ng một t�c giả s�ch Tin Mừng n�o m� tả biến cố ��. Kh�ng ai c� thể n�i sự Phục Sinh �ã xảy ra về mặt thể lý nh� thế n�o. Bản chất th�m s�u nhất của biến cố ��, tức l� sự chuyển qua một cuộc sống kh�c, lại c�ng kh� nhận biết bằng gi�c quan. Sự Phục Sinh, một biến cố lịch sử c� thể ��ợc x�c nhận bằng dấu chỉ l� ng�i mộ trống v� bằng thực tại l� những lần gặp gỡ của c�c T�ng �ồ với �ức Kit� phục sinh, vẫn mãi nằm trong trung t�m của mầu nhiệm �ức tin, vì biến cố �� si�u việt v� v�ợt hẳn tr�n lịch sử. Ch�nh vì vậy, �ức Kit� phục sinh kh�ng tỏ mình ra cho thế gian, nh�ng cho c�c m�n �ệ của Ng�ời, �những kẻ từng theo Ng�ời từ Galil� l�n Gi�rusalem. Giờ ��y ch�nh họ l�m chứng cho Ng�ời tr�ớc mặt d�n� (Cv 13,31).[Back]

 

0648

S�� Phu�c Sinh, c�ng tri�nh cu�a Ba Ng�i Chi� Tha�nh

Sự Phục Sinh của �ức Kit� l� �ối t�ợng của �ức tin, vì �� l� sự can thiệp si�u việt của ch�nh Thi�n Ch�a trong c�ng trình tạo dựng v� trong lịch sử. Trong biến cố n�y, Ba Ng�i Thi�n Ch�a vừa c�ng hoạt �ộng chung, vừa biểu lộ t�nh c�ch ri�ng biệt của mỗi Ng�i. Sự Phục Sinh ��ợc thực hiện do quyền n�ng của Ch�a Cha, �ấng ��ã l�m sống lại� (Cv 2,24) �ức Kit�, Con của Ng�i, v� bằng c�ch ��, Ch�a Cha ��a nh�n t�nh của Ng�ời, c�ng với th�n thể của Ng�ời, v�o Ba Ng�i một c�ch ho�n hảo. Ch�a Gi�su ��ợc mạc khải một c�ch vĩnh viễn l� ��ấng �ã từ cõi chết sống lại nhờ Th�nh Thần, Ng�ời �ã ��ợc �ặt l�m Con Thi�n Ch�a với tất cả quyền n�ng� (Rm 1,4). Th�nh Phaol� nhấn mạnh �ến việc Thi�n Ch�a biểu lộ quyền n�ng qua hoạt �ộng của Ch�a Th�nh Thần, �ấng l�m cho nh�n t�nh �ã chết của Ch�a Gi�su ��ợc sống lại v� k�u gọi nh�n t�nh �� v�o trạng th�i vinh hiển của Ch�a.[Back]

 

0649

Về phần Ch�a Con, Ng�ời thực hiện việc Phục Sinh của ch�nh mình bằng sức mạnh của quyền n�ng thần linh của mình. Ch�a Gi�su loan b�o rằng Con Ng�ời sẽ phải chịu �au khổ, chịu chết rồi sống lại (�ộng từ với nghĩa chủ �ộng). N�i kh�c, Ng�ời x�c quyết c�ch minh nhi�n: �T�i hy sinh mạng sống mình �ể rồi lấy lại� T�i c� quyền hy sinh v� c� quyền lấy lại mạng sống ấy� (Ga 10,17-18). �Ch�ng ta tin rằng Ch�a Gi�su �ã chết v� �ã sống lại� (1 Tx 4,14).[Back]

 

0650

C�c Gi�o phụ chi�m ngắm sự Phục Sinh, khởi từ Ng�i Vị thần linh của �ức Kit�, Ng�i Vị n�y vẫn kết hợp với linh hồn Ng�ời v� th�n thể Ng�ời, khi hai phần �ã bị t�ch biệt bởi c�i chết: Nhờ sự duy nhất của bản t�nh Thi�n Ch�a hiện diện ở cả hai phần của con ng�ời, n�n hai phần bị chia lìa v� t�ch biệt, lại ��ợc t�i hợp v� li�n kết với nhau. Nh� vậy sự chết l� do sự t�ch rời những phần vốn kết hợp, còn sự Phục Sinh l� do sự kết hợp c�c phần bị t�ch rời.[Back]

 

0651

Ý nghi�a va� a�nh h���ng c��u ��� cu�a s�� Phu�c Sinh

�Nếu �ức Kit� �ã kh�ng sống lại, thì lời rao giảng của ch�ng t�i trống rỗng, v� cả �ức tin của anh em cũng trống rỗng� (1 Cr 15,14). Tr�ớc hết, sự Phục Sinh tạo n�n việc x�c nhận tất cả những gì ch�nh �ức Kit� �ã l�m v� �ã giảng dạy. Tất cả c�c ch�n lý, kể cả những ch�n lý m� t�m tr� nh�n loại kh�ng thể �ạt tới, �ều ��ợc biện minh, một khi �ức Kit� phục sinh ��a ra lý chứng tối hậu, m� Ng�ời �ã hứa, về thẩm quyền thần linh của Ng�ời.[Back]

 

0652

Sự phục sinh của �ức Kit� l� việc ho�n th�nh những lời hứa của Cựu �ớc v� của ch�nh Ch�a Gi�su trong cuộc �ời trần thế của Ng�ời. Kiểu n�i ��ng nh� lời Th�nh Kinh n�u rõ rằng sự phục sinh của �ức Kit� �ã ho�n th�nh c�c lời ti�n b�o n�y.[Back]

 

0653

Ch�n lý về thần t�nh của Ch�a Gi�su ��ợc x�c nhận bằng sự phục sinh của Ng�ời. Ng�ời �ã n�i: �Khi c�c �ng gi��ng cao Con Ng�ời l�n, bấy giờ c�c �ng sẽ biết l� T�i Hằng Hữu� (Ga 8,28). Sự phục sinh của �ấng bị ��ng �inh chứng minh rằng Ng�ời thật sự l� ��ấng Hằng Hữu�, l� Con Thi�n Ch�a v� l� ch�nh Thi�n Ch�a. Th�nh Phaol� �ã c� thể tuy�n bố với ng�ời Do th�i: �Ch�ng t�i xin loan b�o cho anh em Tin Mừng n�y: �iều Thi�n Ch�a hứa với cha �ng ch�ng ta, thì Ng�i �ã thực hiện cho ch�ng ta l� con ch�u c�c ng�i, khi l�m cho Ch�a Gi�su sống lại, ��ng nh� lời �ã ch�p trong th�nh vịnh thứ hai: Con l� Con của Cha, ng�y h�m nay Cha �ã sinh ra Con� (Cv 13,32-33). Sự Phục Sinh của �ức Kit� ��ợc li�n kết chặt chẽ với mầu nhiệm Nhập Thể của Con Thi�n Ch�a. Sự phục sinh l� việc ho�n th�nh mầu nhiệm n�y theo kế hoạch vĩnh cửu của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0654

Trong mầu nhiệm V�ợt Qua c� hai kh�a cạnh: �ức Kit�, nhờ sự Chết của Ng�ời, giải tho�t ch�ng ta khỏi tội lỗi, nhờ sự Phục Sinh của Ng�ời, mở ��ờng cho ch�ng ta tiến v�o cuộc sống mới. Tr�ớc hết, ��y l� sự c�ng ch�nh ho�, phục hồi ch�ng ta trong �n sủng của Thi�n Ch�a, �ể �cũng nh� �ức Kit� �ã ��ợc sống lại từ cõi chết�, thì ch�ng ta cũng ��ợc sống một �ời sống mới� (Rm 6,4). �ời sống mới n�y cốt tại việc chiến thắng c�i chết của tội lỗi, v� việc tham dự mới v�o �n sủng[42]. �ời sống mới ho�n th�nh �n ��ợc l�m nghĩa tử, bởi vì ng�ời ta trở th�nh anh em của �ức Kit�, nh� ch�nh Ch�a Gi�su gọi c�c m�n �ệ Ng�ời sau cuộc phục sinh của Ng�ời: �Về b�o cho anh em của Thầy� (Mt 28,10). Anh em ��y kh�ng phải do bản t�nh, nh�ng do hồng �n của �n sủng, bởi vì �n ��ợc l�m nghĩa tử cho ch�ng ta thật sự th�ng phần v�o sự sống của Ng�ời Con Một, sự sống �� �ã ��ợc mạc khải trọn vẹn trong sự Phục Sinh của Ng�ời.[Back]

 

0655

Cuối c�ng, sự phục sinh của �ức Kit� � v� ch�nh �ức Kit� phục sinh � l� nguy�n lý v� nguồn mạch cho ch�ng ta ng�y sau ��ợc sống lại: ��ức Kit� �ã sống lại từ cõi chết, mở ��ờng cho những ai �ã an giấc ng�n thu... Nh� mọi ng�ời vì li�n �ới với A�am m� phải chết, thì mọi ng�ời nhờ li�n �ới với �ức Kit�, cũng ��ợc Thi�n Ch�a cho sống� (1 Cr 15,20-22). Trong khi mong �ợi việc ho�n th�nh n�y, �ức Kit� phục sinh sống trong tr�i tim c�c t�n hữu của Ng�ời. N�i Ng�ời, c�c Kit� hữu ��ợc nếm �những sức mạnh của thế giới t��ng lai� (Dt 6,5) v� �ời sống của họ ��ợc �ức Kit� l�i cuốn v�o trong lòng �ời sống thần linh, ��ể những ai �ang sống, kh�ng còn sống cho ch�nh mình nữa, m� sống cho �ấng �ã chết v� sống lại vì mình� (2 Cr 5,15). [Back]

 

0656

To�ml���c

�ức tin v�o sự phục sinh c� �ối t�ợng l� một biến cố, vừa ��ợc x�c nhận theo lịch sử bằng lời chứng của c�c m�n �ệ, những ng�ời �ã thật sự gặp �ấng Phục Sinh, �ồng thời vừa c� t�nh si�u việt một c�ch b� nhiệm, x�t nh� l� việc nh�n t�nh của �ức Kit� tiến v�o trong vinh quang của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0657

Ng�i mộ trống v� những b�ng vải xếp ở �� tự ch�ng n�i l�n rằng, th�n thể của �ức Kit�, nhờ quyền n�ng của Thi�n Ch�a, �ã tho�t khỏi xiềng x�ch của sự chết v� sự h� n�t. Những dấu chỉ �� chuẩn bị c�c m�n �ệ �ể họ gặp gỡ �ấng Phục Sinh.[Back]

 

0658

�ức Kit�, �tr�ởng tử trong số những ng�ời từ cõi chết� (Cl 1,18), l� nguy�n lý của sự sống lại của ch�nh ch�ng ta, ngay b�y giờ nhờ sự c�ng ch�nh h�a linh hồn ch�ng ta, v� sau n�y nhờ sự l�m cho th�n thể ch�ng ta ��ợc sống.[Back]

 

0659

Ch�a Gi�su l�n trời, ngự b�n hữu �ức Ch�a Cha ph�p tắc v� c�ng.

�Sau khi n�i với họ, Ch�a Gi�su ��ợc ��a l�n trời v� ngự b�n hữu Thi�n Ch�a� (Mc 16,19). Th�n thể �ức Kit� �ã ��ợc vinh hiển ngay khi Ng�ời sống lại; �iều n�y ��ợc chứng tỏ qua c�c �ặc t�nh mới v� si�u ph�m m� th�n thể của Ng�ời ��ợc h�ởng từ �� v� mãi mãi về sau. Nh�ng trong bốn m��i ng�y, khi Ng�ời �n uống th�n mật với c�c m�n �ệ của Ng�ời, v� dạy dỗ họ về N�ớc Trời, thì vinh quang của Ng�ời vẫn còn ��ợc che giấu d�ới những n�t của một nh�n t�nh th�ng th�ờng. Lần hiện ra cuối c�ng của Ch�a Gi�su ��ợc kết th�c bằng việc nh�n t�nh của Ng�ời tiến v�o vinh quang thần linh một c�ch vĩnh viễn; vinh quang n�y ��ợc t�ợng tr�ng bằng ��m m�y v� trời, n�i từ nay Ng�ời ngự b�n hữu Thi�n Ch�a. Một c�ch ngoại lệ v� duy nhất, Ng�ời sẽ tỏ mình ra cho th�nh Phaol� �nh� cho một �ứa trẻ sinh non� (1 Cr 15,8) v� trong lần cuối c�ng n�y, Ng�ời �ặt �ng l�m T�ng �ồ.[Back]

 

0660

T�nh chất còn che giấu của vinh quang của �ấng Phục Sinh trong thời gian n�y ��ợc soi s�ng qua những lời b� nhiệm Ng�ời n�i với b� Maria Mag�al�na: �Thầy ch�a l�n c�ng Ch�a Cha. Nh�ng hãy �i gặp anh em Thầy v� bảo họ: �Thầy l�n c�ng Cha của Thầy, cũng l� Cha của anh em, l�n c�ng Thi�n Ch�a của Thầy, cũng l� Thi�n Ch�a của anh em�� (Ga 20,17). �iều n�y n�i l�n sự kh�c biệt của việc biểu lộ giữa vinh quang của �ức Kit� phục sinh v� vinh quang của �ức Kit� ��ợc t�n vinh b�n hữu Ch�a Cha. Biến cố L�n Trời, vừa c� t�nh lịch sử �ồng thời vừa c� t�nh si�u việt, ��nh dấu sự chuyển �ổi từ vinh quang n�y �ến vinh quang kia.[Back]

 

0661

B�ớc cuối c�ng n�y vẫn li�n kết chặt chẽ với b�ớc �ầu ti�n, nghĩa l� với việc từ trời xuống thế, ��ợc thực hiện trong việc Nhập Thể. Chỉ c� �ấng từ Ch�a Cha m� �ến� mới c� thể �trở về c�ng Ch�a Cha: �� l� �ức Kit�. �Kh�ng ai �ã l�n trời, ngoại trừ Con Ng�ời, �ấng từ trời xuống� (Ga 3,13). Nh�n loại, với sức tự nhi�n của mình, kh�ng thể v�o ��ợc Nh� Cha, kh�ng thể �ạt tới sự sống v� sự vinh ph�c của Thi�n Ch�a. Chỉ c� �ức Kit� mới c� thể mở lối cho con ng�ời tiến v�o: Ng�ời l�n trời kh�ng phải �ể lìa xa th�n phận yếu h�n của ch�ng con, nh�ng �ể ch�ng con l� chi thể của Ng�ời, tin t�ởng ��ợc theo Ng�ời �ến n�i m� ch�nh Ng�ời l� �ầu v� l� Thủ lãnh của ch�ng con �ã �ến tr�ớc.[Back]

 

0662

�Phần t�i, một khi ��ợc gi��ng cao l�n khỏi mặt �ất, t�i sẽ k�o mọi ng�ời l�n với t�i� (Ga 12,32). Việc bị gi��ng cao tr�n thập gi� c� ý chỉ v� loan b�o việc ��ợc ��a l�n trời của mầu nhiệm Th�ng Thi�n. Thập gi� l� khởi �ầu của Th�ng Thi�n. Ch�a Gi�su Kit�, vị Th�ợng Tế duy nhất của Giao �ớc mới v� vĩnh cửu, ��ã chẳng v�o một cung th�nh do tay ng�ời ph�m l�m ra� nh�ng Ng�ời �ã v�o ch�nh cõi trời, �ể giờ ��y ra �ứng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a chuyển cầu cho ch�ng ta� (Dt 9,24). Tr�n trời, �ức Kit� thực thi chức t� tế của Ng�ời một c�ch th�ờng hằng, �Ng�ời hằng sống �ể chuyển cầu cho họ� �nhờ Ng�ời m� tiến lại gần Thi�n Ch�a� (Dt 7,25). Với t� c�ch l� �Th�ợng Tế �em ph�c lộc của thế giới t��ng lai� (Dt 9,11), Ng�ời l� trung t�m v� l� chủ sự của phụng vụ t�n vinh Ch�a Cha tr�n trời. [Back]

 

0663

�ức Kit�, từ nay, ngự b�n hữu Ch�a Cha: Khi n�i rằng Ng�ời ngự b�n hữu Ch�a Cha, ch�ng ta muốn n�i �ến danh dự v� vinh quang của thần t�nh, trong �� Con Thi�n Ch�a, với t� c�ch l� Thi�n Ch�a v� �ồng bản thể với Ch�a Cha, �ã hiện hữu từ tr�ớc mu�n �ời, nay sau khi trở th�nh x�c ph�m, Ng�ời ngự một c�ch c� thể n�i ��ợc l� thể lý, với th�n thể Ng�ời �ã �ảm nhận, trong ch�nh vinh quang ��.[Back]

 

0664

Việc �ức Kit� ngự b�n hữu Ch�a Cha c� nghĩa l� sự khai mạc N�ớc của �ấng Messia, sự ho�n th�nh thị kiến của ti�n tri �aniel về Con Ng�ời: �Ng�ời ��ợc trao cho quyền thống trị, vinh quang v� N�ớc; mu�n ng�ời thuộc mọi d�n tộc, quốc gia v� ng�n ngữ �ều phải phụng sự Ng�ời. Quyền thống trị của Ng�ời l� quyền vĩnh cửu, kh�ng bao giờ mai một; N�ớc Ng�ời sẽ chẳng hề suy vong� (�n 7,14). Kể từ l�c ấy, c�c T�ng �ồ trở th�nh chứng nh�n của N�ớc sẽ kh�ng bao giờ c�ng.[Back]

 

0665

To�m l���c

Cuộc Th�ng Thi�n của �ức Kit� ��nh dấu việc nh�n t�nh của Ch�a Gi�su vĩnh viễn tiến v�o quyền n�ng thi�n giới của Thi�n Ch�a, từ �� Ng�ời sẽ lại �ến, nh�ng trong khoảng thời gian ��, việc Th�ng Thi�n �ã che giấu Ng�ời khỏi mắt ng�ời ta.[Back]

 

0666

Ch�a Gi�su Kit�, l� �ầu của Hội Th�nh, �ã �i tr�ớc ch�ng ta v�o N�ớc vinh hiển của Ch�a Cha, �ể ch�ng ta, l� chi thể của Th�n Thể Ng�ời, sống trong niềm hy vọng một ng�y kia sẽ ��ợc vĩnh viễn ở với Ng�ời.[Back]

 

0667

Ch�a Gi�su Kit�, �ã tiến v�o cung th�nh tr�n trời một lần cho mãi mãi, kh�ng ngừng chuyển cầu cho ch�ng ta với t� c�ch l� �ấng trung gian, �ấng lu�n lu�n tu�n ban Ch�a Th�nh Thần cho ch�ng ta.[Back]

 

0668

Ng�y sau bởi trời, Ng�ời lại xuống ph�n x�t kẻ sống v� kẻ chết
Ng���i se� tr�� la�i trong vinh quang

�ức Kit� �ã hiển trị nhờ Hội Th�nh�
��ức Kit� �ã chết v� sống lại ch�nh l� �ể l�m Ch�a kẻ sống cũng nh� kẻ chết� (Rm 14,9). Việc �ức Kit� l�n trời cho thấy nh�n t�nh của Ng�ời cũng ��ợc tham dự v�o quyền n�ng v� uy quyền của ch�nh Thi�n Ch�a. Ch�a Gi�su Kit� l� Ch�a: Ng�ời nắm mọi quyền b�nh tr�n trời d�ới �ất. Ng�ời �v�ợt tr�n mọi quyền lực thần thi�ng, tr�n mọi t�ớc vị c� thể c� ��ợc� vì Ch�a Cha ��ã �ặt tất cả d�ới ch�n Ng�ời� (Ep 1,20-22). �ức Kit� l� Ch�a của tất cả vũ trụ v� của lịch sử. N�i Ng�ời, lịch sử của con ng�ời, kể cả to�n bộ c�ng trình tạo dựng, tìm gặp ��ợc �n�i quy tụ� của mình, tột �ỉnh si�u việt của mình.[Back]

 

0669

L� Ch�a, �ức Kit� cũng l� �ầu Hội Th�nh, Th�n Thể của Ng�ời. ��ợc ��a l�n trời v� ��ợc t�n vinh sau khi chu to�n sứ vụ, �ức Kit� vẫn hiện diện n�i trần thế trong Hội Th�nh của Ng�ời. C�ng trình cứu chuộc l� nguồn mạch của quyền b�nh m� �ức Kit� thực thi trong Hội Th�nh bằng sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần. N�ớc của �ức Kit� �ã hiện diện một c�ch mầu nhiệm trong Hội Th�nh, l� �hạt giống v� �iểm khởi �ầu của N�ớc Trời n�i trần thế.[Back]

 

0670

Khởi từ cuộc Th�ng Thi�n, kế hoạch của Thi�n Ch�a b�ớc v�o giai �oạn ho�n th�nh. Ch�ng ta �ang sống trong �giờ cuối c�ng� (1 Ga 2,18). Quả vậy, những thời �ại cuối c�ng �ã �ến với ch�ng ta v� sự canh t�n trần gian �ã ��ợc thiết lập một c�ch kh�ng thể �ảo ng�ợc, v� trong thời �ại n�y sự canh t�n �� �ã ��ợc tiền dự một c�ch hiện thực n�o ��: thật vậy, Hội Th�nh n�i trần gian ��ợc ghi dấu bằng sự th�nh thiện thật, tuy còn bất to�n. N�ớc �ức Kit� �ã biểu lộ sự hiện diện của mình nhờ những dấu chỉ kỳ diệu �i k�m theo việc loan b�o N�ớc �� nhờ Hội Th�nh.[Back]

 

0671

Cho tới khi mọi sự quy phục Ng�ời

Tuy nhi�n, N�ớc �ức Kit�, �ang hiện diện trong Hội Th�nh của Ng�ời, ch�a phải l� tuyệt �ối với �quyền n�ng v� vinh quang� (Lc 21,27) do việc Vua ngự �ến trần gian. N�ớc n�y còn bị c�c thế lực sự dữ tấn c�ng, mặc d� ch�ng �ã bị ��nh bại tận gốc rễ do cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�. Cho tới khi mọi sự quy phục Ng�ời, cho tới khi c� trời mới �ất mới, n�i c�ng lý ngự trị, Hội Th�nh lữ h�nh, trong c�c b� t�ch v� c�c �ịnh chế của mình, vốn l� những �iều thuộc thời �ại n�y, vẫn mang hình d�ng của thời �ại ch�ng qua n�y v� ch�nh Hội Th�nh �ang sống giữa c�c thụ tạo còn �ang r�n siết v� quằn quại nh� sắp sinh nở v� mong �ợi cuộc tỏ hiện của c�c con c�i Thi�n Ch�a. Vì vậy, c�c Kit� hữu cầu nguyện, nhất l� trong b� t�ch Th�nh Thể, �ể �ức Kit� mau lại �ến, bằng c�ch th�a với Ng�ời: �Lạy Ch�a, xin ngự �ến !� (Kh 22,20)[Back]

 

0672

�ức Kit�, tr�ớc cuộc Th�ng Thi�n của Ng�ời, �ã khẳng �ịnh rằng ch�a �ến giờ Ng�ời thiết lập N�ớc của �ấng Messia một c�ch vinh hiển m� Israel mong �ợi, N�ớc �� phải mang lại cho mọi ng�ời, theo lời c�c ti�n tri, một trật tự vĩnh viễn của c�ng lý, của tình y�u, v� của ho� bình. Thời gian hiện tại, theo Ch�a, l� thời gian của Thần Kh� v� của việc l�m chứng, nh�ng cũng l� thời gian ��ợc ghi dấu bằng nỗi kh� kh�n hiện tại v� bằng sự thử th�ch của sự dữ, thời gian n�y kh�ng bu�ng tha Hội Th�nh, v� khởi �ầu cuộc chiến của những ng�y sau c�ng. ��y l� thời gian của sự mong �ợi v� tỉnh thức.[Back]

 

0673

Việc ngự �ến vinh hiển của �ức Kit�, niềm hy vọng của Israel

Sau cuộc Th�ng Thi�n, việc Ngự �ến trong vinh quang của �ức Kit� lu�n gần kề, mặc d� ch�ng ta �kh�ng biết thời giờ v� kỳ hạn Ch�a Cha �ã to�n quyền sắp �ặt� (Cv 1,7). Biến cố c�nh chung n�y c� thể xảy ra bất cứ l�c n�o, mặc d� ch�nh biến cố �� cũng nh� cuộc thử th�ch cuối c�ng phải xảy ra tr�ớc biến cố ��, còn ��ợc tr hoãn.[Back]

 

0674

Việc Ngự �ến của �ấng Messia vinh hiển v�o bất cứ l�c n�o trong lịch sử t�y thuộc v�o việc Ng�ời ��ợc nhận biết bởi to�n thể Israel m� một phần d�n ấy còn cứng lòng �kh�ng tin� (Rm 11,20) v�o Ch�a Gi�su. Th�nh Ph�r� n�i với ng�ời Do Th�i ở Gi�rusalem sau lễ Ngũ Tuần: �Anh em hãy s�m hối v� trở lại c�ng Thi�n Ch�a, �ể Ng�i x�a bỏ tội lỗi cho anh em. Nh� vậy, thời kỳ an lạc m� Ch�a ban cho anh em sẽ �ến, khi Ng�i sai �ấng Kit� Ng�i �ã d�nh cho anh em, l� Ch�a Gi�su. Ch�a Gi�su còn phải ��ợc giữ lại tr�n trời, cho �ến thời phục hồi vạn vật, thời m� Thi�n Ch�a �ã d�ng miệng c�c vị th�nh ng�n sứ của Ng�i m� loan b�o tự ng�n x�a� (Cv 3,19-21). Th�nh Phaol� cũng nhắc lại �iều ��: �Thật vậy, nếu vì họ bị gạt ra một b�n m� thế giới ��ợc hòa giải với Thi�n Ch�a, thì việc họ ��ợc th�u nhận lại l� gì, nếu kh�ng phải l� từ cõi chết b�ớc v�o cõi sống?� (Rm 11,15). Việc gia nhập của ��ng �ủ ng�ời Do Th�i v�o �n cứu �ộ của �ấng Messia, sau việc gia nhập ��ng �ủ của c�c d�n ngoại[34], sẽ l�m cho d�n Ch�a �ạt �tới tầm v�c vi�n mãn của �ức Kit�� (Ep 4,13), trong ��, �Thi�n Ch�a c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28).[Back]

 

0675

Cuộc thử th�ch cuối c�ng của Hội Th�nh

Tr�ớc cuộc Ngự �ến của �ức Kit�, Hội Th�nh phải trải qua một cuộc thử th�ch cuối c�ng, l�m lung lạc �ức tin của nhiều t�n hữu[35]. Cuộc b�ch hại, lu�n �i theo Hội Th�nh tr�n ��ờng lữ thứ trần gian, sẽ l�m lộ rõ �mầu nhiệm sự dữ� d�ới hình thức một sự ��nh lừa về t�n gi�o, c� vẻ nh� mang �ến cho ng�ời ta một giải ph�p về c�c vấn �ề của họ với gi� phải trả l� sự chối bỏ ch�n lý. Sự ��nh lừa về t�n gi�o ở mức cao nhất l� của t�n Phản Kit�, nghĩa l�, của một chủ nghĩa Messia giả hiệu, trong �� con ng�ời tự t�n vinh ch�nh mình thay vì t�n vinh Thi�n Ch�a v� �ấng Messia của Ng�i �ã �ến trong x�c ph�m.[Back]

 

0676

Sự ��nh lừa của t�n Phản Kit� �ã ��ợc ph�c hoạ tr�n trần gian mỗi khi ng�ời ta cho rằng mình thực hiện ��ợc trong lịch sử niềm hy vọng về �ấng Messia, một niềm hy vọng vốn chỉ c� thể ��ợc ho�n th�nh v�ợt qu� giới hạn lịch sử, nhờ cuộc ph�n x�t c�nh chung: Hội Th�nh �ã b�c bỏ sự giả mạo n�y về V��ng quốc t��ng lai, v� cả d�ới một hình thức giảm nhẹ của sự giả mạo ��, c� t�n l� thuyết ng�n n�m (millenarismus), nhất l� d�ới một hình thức ch�nh trị của một chủ thuyết Messia �ã bị tục ho� (messianismus saecularizatus), �ồi bại tự bản chất.[Back]

 

0677

Hội Th�nh chỉ tiến v�o vinh quang N�ớc Trời sau cuộc V�ợt Qua cuối c�ng n�y, trong �� Hội Th�nh �i theo Ch�a của mình trong sự chết v� sự sống lại của Ng�ời. Vì vậy N�ớc Trời sẽ kh�ng ��ợc thực hiện bằng một chiến thắng của Hội Th�nh trong lịch sử, theo một �� tiến từ d�ới �i l�n n�o ��, nh�ng bằng sự chiến thắng của Thi�n Ch�a tr�n cuộc tấn c�ng cuối c�ng của sự dữ, sự chiến thắng �� l�m cho T�n n��ng của Ng�i từ trời xuống. Chiến thắng của Thi�n Ch�a tr�n sự nổi loạn của sự dữ sẽ mang hình thức cuộc Ph�n X�t cuối c�ng, sau cuộc �ảo lộn cuối c�ng khắp vũ trụ của trần gian �ang qua �i.[Back]

 

0678

��� pha�n xe�t ke� s��ng va� k�� ch��t

Ch�a Gi�su, sau c�c Ti�n tri v� �ng Gioan Tẩy Giả, trong lời rao giảng của mình, �ã loan b�o cuộc Ph�n X�t v�o ng�y tận thế. L�c �� những c�ch sống của mỗi ng�ời v� sự k�n nhiệm trong c�c t�m hồn ��ợc ��a ra �nh s�ng. L�c �� tội cứng lòng tin, tức l� tội coi th�ờng �n sủng do Thi�n Ch�a ban, sẽ bị kết �n. C�ch �ối xử với �ồng loại sẽ biểu lộ l� ng�ời ta �ã ��n nhận hay �ã từ chối �n sủng v� tình y�u Thi�n Ch�a. Ch�a Gi�su sẽ ph�n trong ng�y tận thế: �Mỗi lần c�c ng��i l�m nh� thế cho một trong những anh em b� nhỏ nhất của Ta ��y, l� c�c ng��i �ã l�m cho ch�nh Ta vậy� (Mt 25,40).[Back]

 

0679

�ức Kit� l� Ch�a của sự sống vĩnh cửu. Thẩm quyền �ầy �ủ �ể x�t xử một c�ch vĩnh viễn về c�c c�ng việc v� c�c t�m hồn của mọi ng�ời l� thuộc về Ng�ời, với t� c�ch l� �ấng Cứu Chuộc trần gian. Ng�ời ��ã �ạt ��ợc� quyền n�y nhờ thập gi� của Ng�ời. Ch�a Cha cũng ��ã ban cho Ng�ời Con mọi quyền x�t xử� (Ga 5,22). Nh�ng Ch�a Con kh�ng �ến �ể x�t xử, m� �ể cứu �ộ, v� �ể ban sự sống Ng�ời c� n�i ch�nh mình. Qua việc từ chối �n sủng khi còn sống ở �ời n�y, mỗi ng�ời tự x�t xử ch�nh mình, lãnh nhận tuỳ theo c�c c�ng việc của mình, v� cũng c� thể tự kết �n mình mu�n �ời khi từ chối Thần Kh� tình y�u.[Back]

 

0680

To�m l���c

Ch�a Kit� �ã hiển trị nhờ Hội Th�nh, nh�ng mọi sự ở trần gian n�y ch�a quy phục Ng�ời. Chiến thắng của N�ớc �ức Kit� sẽ chỉ �ến sau cuộc tấn c�ng cuối c�ng của c�c thế lực sự dữ.[Back]

 

0681

Trong Ng�y Ph�n X�t, l�c c�ng tận trần gian, �ức Kit� sẽ �ến trong vinh quang �ể ho�n th�nh cuộc chiến thắng vĩnh viễn của sự l�nh tr�n sự dữ, cả hai, nh� l�a tốt v� cỏ l�ng, �ã c�ng ph�t triển trong suốt dòng lịch sử.[Back]

 

0682

�ức Kit� vinh hiển, khi ngự �ến v�o l�c c�ng tận thời gian �ể ph�n x�t kẻ sống v� kẻ chết, sẽ l�m tỏ lộ những �iều k�n nhiệm trong c�c t�m hồn v� sẽ trả lại cho mỗi ng�ời tuỳ theo c�c c�ng việc của họ v� tuỳ theo việc họ �ã ��n nhận hoặc từ chối �n sủng.[Back]

 

0683

T�i tin ki�nh ���c Chu�a Tha�nhTh��n

�Kh�ng ai c� thể n�i rằng: ��ức Gi�su l� Ch�a�, nếu ng�ời ấy kh�ng ở trong Thần Kh�� (1 Cr 12,3). �Thi�n Ch�a �ã sai Thần Kh� của Con mình �ến ngự trong lòng anh em m� k�u l�n: �Abba, Cha �i!�� (Gl 4,6). Sự nhận biết �� của �ức tin chỉ c� thể c� ��ợc trong Ch�a Th�nh Thần. �ể ��ợc hiệp th�ng với �ức Kit�, tr�ớc hết cần phải ��ợc Ch�a Th�nh Thần ��nh �ộng. Ng�i �ến với ch�ng ta tr�ớc v� kh�i dậy �ức tin trong ch�ng ta. Nhờ ph�p Rửa Tội của ch�ng ta, l� b� t�ch �ầu ti�n của �ức tin, m� sự sống, vốn bắt nguồn n�i Ch�a Cha v� ��ợc ban cho ch�ng ta trong Ch�a Con, ��ợc truyền th�ng một c�ch th�n mật v� c� vị bởi Ch�a Th�nh Thần trong Hội Th�nh: B� t�ch Rửa Tội �ban cho ch�ng ta �n t�i sinh trong Ch�a Cha, nhờ Con của Ng�i, trong Ch�a Th�nh Thần. Bởi vì những ai mang Thần Kh� Thi�n Ch�a, thì ��ợc dẫn �ến với Ng�i Lời, nghĩa l� �ến với Ch�a Con; nh�ng Ch�a Con trình diện họ với Ch�a Cha v� Ch�a Cha ban cho họ sự bất diệt. Vì vậy, kh�ng c� Thần Kh� thì kh�ng thể thấy Con Thi�n Ch�a, v� kh�ng c� Ch�a Con thì kh�ng ai c� thể �ến gần Ch�a Cha, bởi vì Ch�a Con l� sự nhận biết Ch�a Cha, v� sự nhận biết Con Thi�n Ch�a l� nhờ Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0684

Ch�a Th�nh Thần, bằng �n sủng của mình, l� �ấng �ầu ti�n trong việc kh�i dậy �ức tin của ch�ng ta v� trong sự sống mới, sự sống �� l� nhận biết Ch�a Cha v� �ấng Ch�a Cha �ã sai �ến l� Ch�a Gi�su Kit�. Tuy nhi�n Ch�a Th�nh Thần lại l� �ấng cuối c�ng trong cuộc mạc khải c�c Ng�i Vị trong Ba Ng�i Ch� Th�nh. Th�nh Gr�g�ri� Nazianz�n�, Nh� thần học, giải th�ch tiến trình n�y qua ��ờng lối s� phạm l� sự hạ cố của Thi�n Ch�a: Cựu �ớc �ã giảng dạy một c�ch tỏ t�ờng về Ch�a Cha, nh�ng một c�ch h�i lờ mờ về Ch�a Con. Rồi T�n �ớc cho ch�ng ta thấy c�ch rõ r�ng về Ch�a Con, v� trình b�y một c�ch lờ mờ n�o �� về thần t�nh của Ch�a Th�nh Thần. Còn b�y giờ, ch�nh Thần Kh� ngự giữa ch�ng ta v� c�ng bố cho ch�ng ta một c�ch tỏ t�ờng h�n về Ng�i. Quả vậy, sẽ l� kh�ng kh�n ngoan, nếu thần t�nh của Ch�a Cha ch�a ��ợc tuy�n x�ng, m� �ã giảng dạy c�ch tỏ t�ờng về Ch�a Con; v� nếu thần t�nh của Ch�a Con ch�a ��ợc ��n nhận, thì việc giảng dạy về Ch�a Th�nh Thần, n�i một c�ch qu� ��ng, l� nh� chất th�m một g�nh kh� nặng cho ch�ng ta:� Nhờ những tiếp cận �m thầm th�ch hợp h�n v�� những tiến dần l�n, rồi những ph�t triển v� t�ng tiến �từ sự s�ng sủa n�y �ến sự s�ng sủa kh�c�, �nh s�ng của mầu nhiệm Ba Ng�i chiếu toả những tia s�ng rạng ngời.[Back]

 

0685

Vì vậy, tin v�o Ch�a Th�nh Thần l� tuy�n x�ng rằng Ng�i l� Một trong Ba Ng�i Ch� Th�nh, �ồng bản thể với Ch�a Cha v� Ch�a Con, ��ợc phụng thờ v� t�n vinh c�ng với �ức Ch�a Cha v� �ức Ch�a Con. Do ��, vấn �ề về mầu nhiệm thần linh của Ch�a Th�nh Thần �ã ��ợc trình b�y trong �thần học về Ba Ng�i. Vì vậy ở ��y ch�ng ta chỉ b�n về Ch�a Th�nh Thần trong Nhiệm cục thần linh.[Back]

 

0686

Ch�a Th�nh Thần c�ng hoạt �ộng với Ch�a Cha v� Ch�a Con từ l�c khởi �ầu cho �ến khi ho�n tất kế hoạch cứu �ộ ch�ng ta. Nh�ng chỉ trong �thời sau hết�, bắt �ầu từ cuộc Nhập Thể cứu chuộc của Ch�a Con, Ch�a Th�nh Thần mới ��ợc mạc khải v� truyền th�ng, ��ợc nhận biết v� ��n nhận với t� c�ch l� một Ng�i Vị. L�c �� kế hoạch của Thi�n Ch�a, ��ợc ho�n th�nh trong �ức Kit�, �ấng l� Tr�ởng tử v� l� �ầu của c�ng trình tạo dựng mới, �ã c� thể ��ợc th�nh hình cụ thể trong nh�n loại nhờ việc tu�n �ổ Thần Kh�: Hội Th�nh, c�c Th�nh th�ng c�ng, ph�p tha tội, x�c ph�m sẽ sống lại, v� sự sống �ời �ời. [Back]

 

0687

T�i tin k�nh �ức Ch�a Th�nh Thần

�Kh�ng ai biết ��ợc những gì n�i Thi�n Ch�a, nếu kh�ng phải l� Thần Kh� của Thi�n Ch�a� (1 Cr 2,11). Tuy nhi�n, Thần Kh�, �ấng mạc khải Thi�n Ch�a, l�m cho ch�ng ta nhận biết �ức Kit�, Ng�i Lời hằng sống của Thi�n Ch�a, lại kh�ng n�i về ch�nh mình Ng�i. Ng�i �ã d�ng c�c Ti�n tri m� ph�n dạy �ể gi�p ch�ng ta nghe ��ợc Lời của Ch�a Cha. Nh�ng ch�ng ta kh�ng nghe tiếng Ch�a Th�nh Thần. Ch�ng ta chỉ nhận biết Ng�i trong tiến trình Ng�i mạc khải Ng�i Lời cho ch�ng ta v� chuẩn bị cho ch�ng ta ��n nhận Ng�i Lời trong �ức tin. Thần ch�n lý, �ấng �v�n m�n� �ức Kit� cho ch�ng ta, kh�ng n�i về ch�nh mình Ng�i. Sự ẩn mình mang t�nh chất thần linh c�ch ri�ng biệt nh� vậy giải th�ch tại sao Ng�i l� ��ấng m� thế gian kh�ng thể ��n nhận, vì thế gian kh�ng thấy v� cũng chẳng biết Ng�i� còn những ai tin v�o �ức Kit�, thì nhận biết Ng�i, bởi vì Ng�i lu�n ở với họ (Ga 14,17).[Back]

 

0688

Hội Th�nh, sự hiệp th�ng sống �ộng trong �ức tin của c�c T�ng �ồ do ch�nh Hội Th�nh l�u truyền, l� m�i tr�ờng �ể ch�ng ta nhận biết Ch�a Th�nh Thần:
� trong Th�nh Kinh do Ng�i linh hứng;
� trong Th�nh Truyền, m� c�c Gi�o phụ l� những chứng nh�n lu�n hiện �ại;
� trong Huấn quyền của Hội Th�nh, ��ợc Ng�i trợ lực;
� trong phụng vụ b� t�ch, qua c�c lời n�i v� c�c biểu t�ợng của b� t�ch, trong �� Ch�a Th�nh Thần l�m cho ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với �ức Kit�;
� trong kinh nguyện, ch�nh Ng�i chuyển cầu cho ch�ng ta;
� trong c�c �ặc sủng v� c�c thừa t�c vụ, nhờ �� Hội Th�nh ��ợc x�y dựng;
� trong c�c dấu chỉ của �ời sống t�ng �ồ v� thừa sai;
� trong chứng từ của c�c Th�nh, qua �� Ng�i biểu lộ sự th�nh thiện của Ng�i v� tiếp tục c�ng trình cứu �ộ.[Back]

 

0689

S�� vu� ph��i h��p cu�a Chu�a Con va� Chu�a Tha�nh Th��n

�ấng m� Ch�a Cha �ã sai �ến trong t�m hồn ch�ng ta, Thần Kh� của Con Ng�i, �ấng ấy thật sự l� Thi�n Ch�a. L� �ấng �ồng bản thể với Ch�a Cha v� Ch�a Con, Ng�i kh�ng thể bị t�ch biệt khỏi Ch�a Cha v� Ch�a Con, trong �ời sống th�m s�u của Ba Ng�i cũng nh� trong hồng �n tình y�u của Ba Ng�i d�nh cho trần gian. Nh�ng �ức tin của Hội Th�nh, khi t�n thờ Ba Ng�i Ch� Th�nh ban sự sống, �ồng bản thể v� kh�ng thể ph�n chia, cũng tuy�n x�ng sự ph�n biệt giữa c�c Ng�i Vị. Khi Ch�a Cha sai Lời của Ng�i �ến, Ng�i lu�n sai Thần Kh� của Ng�i nữa: một sứ vụ phối hợp trong �� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần ��ợc ph�n biệt, nh�ng kh�ng thể t�ch biệt. �ức Kit� l� �ấng xuất hiện vì Ng�ời l� hình ảnh hữu hình của Thi�n Ch�a v� hình, nh�ng ch�nh Ch�a Th�nh Thần l� �ấng mạc khải �ức Kit�.[Back]

 

0690

Ch�a Gi�su l� �ức Kit�, �ấng ��ợc xức dầu, bởi vì Thần Kh� l� sự Xức dầu của Ng�ời, v� mọi sự xảy ra khởi từ cuộc Nhập Thể, �ều bắt nguồn từ sự sung mãn n�y. Sau c�ng, khi �ức Kit� ��ợc t�n vinh, �ến l�ợt Ng�ời, Ng�ời c� thể sai Thần Kh� từ n�i Ch�a Cha �ến với những ai tin v�o Ng�ời: Ng�ời truyền th�ng cho họ vinh quang của mình, nghĩa l� truyền th�ng Ch�a Th�nh Thần, �ấng t�n vinh Ng�ời. Từ l�c ��, sứ vụ phối hợp n�y ��ợc mở rộng �ến những ng�ời ��ợc Ch�a Cha nhận l�m nghĩa tử trong th�n thể của Con Ng�i: sứ vụ của Thần Kh� nghĩa tử sẽ l� kết hợp họ với �ức Kit� v� l�m cho họ sống trong Ng�ời.

Việc Xức dầu n�i l�n ý nghĩa l� kh�ng c� khoảng c�ch n�o giữa Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần; cũng nh� lý tr� v� gi�c quan kh�ng nhận thấy một trung gian n�o giữa da thịt v� dầu xức, thì sự kết hợp giữa Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần cũng kh�ng thể ph�n chia nh� vậy, �ến �ộ ai muốn tiếp x�c với �ức Kit� bằng �ức tin, cần phải tiếp x�c với dầu tr�ớc �ã: quả vậy, kh�ng c� chi thể n�o, m� kh�ng c� Ch�a Th�nh Thần. Vì vậy, việc tuy�n x�ng quyền l�m Ch�a của Ch�a Con ��ợc thực hiện trong Ch�a Th�nh Thần do những kẻ ��n nhận Ch�a Con, những ng�ời n�y ��ợc Ch�a Th�nh Thần từ mu�n ph��ng �ến gặp khi họ �ến với Ch�a Con bằng �ức tin.[Back]

 

0691

Ca�c danh hi��u va� ca�c bi��u t���ng cu�a Chu�a Tha�nh Th��n

Ch�a Th�nh Thần l� danh x�ng ri�ng của �ấng ch�ng ta phụng thờ v� t�n vinh c�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Con. Hội Th�nh �ã lãnh nhận danh x�ng n�y từ Ch�a Gi�su v� tuy�n x�ng danh n�y trong b� t�ch Rửa Tội của những ng�ời con mới của mình. Từ Thần Kh� xuất ph�t từ chữ Ruah trong tiếng Do th�i v� c� nghĩa �ầu ti�n l� h�i thở, kh�ng kh�, gi�. Ch�a Gi�su d�ng ��ng hình ảnh khả gi�c gi� �ể gợi ý cho �ng Nic���m� hiểu sự mới mẻ si�u việt của �ấng, theo Ng�i Vị, l� H�i Thở của Thi�n Ch�a, l� Thần Kh�. ��ng kh�c, Th�nh v� Thần l� những thuộc t�nh thần linh chung cho Ba Ng�i Vị thần linh. Nh�ng Th�nh Kinh, phụng vụ v� ng�n ngữ thần học, khi kết hợp hai từ �� lại với nhau, muốn n�i c�ch ri�ng �ến Ng�i Vị kh�n tả của Ch�a Th�nh Thần, kh�ng thể n�o lẫn lộn với những c�ch sử dụng kh�c của c�c từ th�nh v� thần.[Back]

 

0692

Những danh hiệu của Ch�a Th�nh Thần

Khi Ch�a Gi�su loan b�o v� hứa rằng Ch�a Th�nh Thần sẽ ngự �ến, Ng�ời gọi Ch�a Th�nh Thần l� ��ấng B�o Chữa� (Paracletus), hoặc s�t chữ l� ��ấng ��ợc gọi �ến b�n mình�, ad-vocatus (Ga 14,16.26; 15,26; 16,7). Paracletus cũng th�ờng ��ợc dịch l� �ấng An ủi, v� Ch�a Gi�su l� �ấng An ủi thứ nhất. Ch�nh Ch�a gọi Ch�a Th�nh Thần l� Thần ch�n lý.[Back]

 

0693

Ngo�i danh x�ng ri�ng của Ng�i, rất th�ờng ��ợc d�ng trong s�ch C�ng Vụ T�ng �ồ v� c�c Th�nh Th�, ta còn thấy những danh hiệu n�i th�nh Phaol� nh� sau: Thần Kh� của lời hứa (Ep 1,13; Gl 3,14), Thần Kh� nghĩa tử (Rm 8,15; Gl 4,6), Thần Kh� của �ức Kit� (Rm 8,9) Thần Kh� của Ch�a (2 Cr 3,17), Thần Kh� của Thi�n Ch�a (Rm 8,9.14; 15,19; 1 Cr 6,11; 7,40); v� n�i th�nh Ph�r�: Thần Kh� của vinh quang (1 Pr 4,14).[Back]

 

0694

Những biểu t�ợng chỉ Ch�a Th�nh Thần

N�ớc. Trong b� t�ch Rửa Tội, n�ớc l� một biểu t�ợng n�i l�n t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, vì vậy, sau lời khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần, n�ớc trở th�nh dấu chỉ b� t�ch hữu hiệu của việc t�i sinh: giống nh� trong lần sinh ra thứ nhất ch�ng ta ��ợc c�u mang trong n�ớc, thì cũng vậy, n�ớc Rửa Tội thật sự n�i l�n rằng việc ch�ng ta ��ợc sinh v�o �ời sống thần linh ��ợc ban trong Ch�a Th�nh Thần. Nh�ng, �ch�ng ta �ều �ã chịu ph�p rửa trong c�ng một Thần Kh��, �v� tất cả ch�ng ta �ã ��ợc �ầy tr�n một Thần Kh� duy nhất� (1 Cr 12,13): Vì vậy ��ch th�n Thần Kh� cũng l� N�ớc hằng sống, chảy ra từ �ức Kit� chịu ��ng �inh thập gi� nh� từ nguồn mạch của mình, v� vọt ra th�nh sự sống vĩnh cửu trong ch�ng ta.[Back]

 

0695

Sự xức dầu. Sự xức dầu cũng l� một biểu t�ợng n�i về Ch�a Th�nh Thần, �ến �ộ từ n�y trở th�nh �ồng nghĩa với Ch�a Th�nh Thần. Trong nghi thức khai t�m Kit� gi�o, việc xức dầu l� dấu chỉ b� t�ch của ph�p Th�m Sức, m� c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng gọi c�ch ch�nh x�c l� Sự Xức dầu th�nh. Nh�ng �ể hiểu thật rõ, phải trở lại với cuộc xức dầu �ầu ti�n bởi Ch�a Th�nh Thần: cuộc xức dầu cho Ch�a Gi�su. �Kit�� c� nghĩa l� �ng�ời ��ợc xức dầu� bằng Thần Kh� Thi�n Ch�a. Trong Cựu �ớc, c� một số nh�n vật l� �những ng�ời ��ợc xức dầu� của Ch�a, nổi bật l� vua �avid. Nh�ng Ch�a Gi�su l� �ấng ��ợc Xức Dầu của Thi�n Ch�a một c�ch �ộc nhất v� nhị: nh�n t�nh m� Ch�a Con �ảm nhận, ���ợc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần� một c�ch trọn vẹn. Ch�a Gi�su ��ợc Ch�a Th�nh Thần thiết �ặt l�m �ức Kit�. �ức Trinh Nữ Maria thụ thai �ức Kit� bởi Ch�a Th�nh Thần, �ấng �ã d�ng Thi�n thần loan b�o rằng Ng�ời l� �ức Kit� khi Ng�ời gi�ng sinh, v� l� �ấng th�c �ẩy �ng Sim�on �ến �ền thờ �ể �ng ��ợc thấy �ức Kit� của Ch�a; �ức Kit� ��ợc �ầy Th�nh Thần, v� sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần xuất ph�t từ �ức Kit� trong những h�nh vi chữa l�nh v� cứu �ộ của Ng�ời. Cuối c�ng ch�nh Ch�a Th�nh Thần l�m cho Ch�a Gi�su sống lại từ cõi chết. L�c �� Ch�a Gi�su, ��ợc thiết �ặt l�m �ức Kit� một c�ch trọn vẹn trong nh�n t�nh �ã chiến thắng sự chết của Ng�ời, tu�n �ổ Ch�a Th�nh Thần c�ch tr�n �ầy cho �ến khi �c�c Th�nh�, trong sự kết hợp với nh�n t�nh của Con Thi�n Ch�a, l�m n�n �con ng�ời tr�ởng th�nh tới tầm v�c vi�n mãn của �ức Kit�� (Ep 4,13), l�m n�n ��ức Kit� to�n thể theo c�ch n�i của th�nh Augustin�.

Lửa. Trong khi n�ớc l� biểu t�ợng của việc sinh sản v� sinh s�i nảy nở của sự sống ��ợc ban trong Ch�a Th�nh Thần, thì lửa l� biểu t�ợng của sức mạnh c� sức biến �ổi của c�c hoạt �ộng của Ch�a Th�nh Thần. Ti�n tri �lia, ng�ời �xuất hiện� chẳng kh�c n�o ngọn lửa, lời của �ng tựa �uốc ch�y bừng bừng� (Hc 48,1), bằng lời cầu nguyện, �ng k�o lửa từ trời xuống thi�u ch�y hy lễ tr�n n�i Carmel, lửa n�y nh� hình ảnh của ngọn lửa l� Ch�a Th�nh Thần, l�m biến �ổi những gì lửa �� chạm tới. �ng Gioan Tẩy Giả, ng�ời �i tr�ớc Ch�a ��ầy thần kh� v� quyền n�ng của ng�n sứ �lia� (Lc 1,17), �ã loan b�o �ức Kit� l� �ấng �sẽ l�m ph�p rửa cho anh em trong Th�nh Thần v� lửa� (Lc 3,16), trong �ấng l� Thần Kh� m� Ch�a Gi�su sẽ n�i về Ng�i: �Thầy �ã �ến n�m lửa v�o mặt �ất, v� Thầy những �ớc mong phải chi lửa ấy �ã b�ng l�n� (Lc 12,49). D�ới hình ảnh những c�i l�ỡi �nh� bằng lửa�, Ch�a Th�nh Thần ngự tr�n c�c m�n �ệ v�o s�ng ng�y lễ Ngũ Tuần v� xuống �ầy lòng c�c �ng. Truyền thống linh �ạo sẽ giữ lại biểu t�ợng ngọn lửa nh� biểu t�ợng diễn cảm nhất của h�nh �ộng của Ch�a Th�nh Thần: �Anh em �ừng dập tắt Thần Kh�� (1 Tx 5,19).[Back]

 

0696

Lửa. Trong khi n�ớc l� biểu t�ợng của việc sinh sản v� sinh s�i nảy nở của sự sống ��ợc ban trong Ch�a Th�nh Thần, thì lửa l� biểu t�ợng của sức mạnh c� sức biến �ổi của c�c hoạt �ộng của Ch�a Th�nh Thần. Ti�n tri �lia, ng�ời �xuất hiện� chẳng kh�c n�o ngọn lửa, lời của �ng tựa �uốc ch�y bừng bừng� (Hc 48,1), bằng lời cầu nguyện, �ng k�o lửa từ trời xuống thi�u ch�y hy lễ tr�n n�i Carmel, lửa n�y nh� hình ảnh của ngọn lửa l� Ch�a Th�nh Thần, l�m biến �ổi những gì lửa �� chạm tới. �ng Gioan Tẩy Giả, ng�ời �i tr�ớc Ch�a ��ầy thần kh� v� quyền n�ng của ng�n sứ �lia� (Lc 1,17), �ã loan b�o �ức Kit� l� �ấng �sẽ l�m ph�p rửa cho anh em trong Th�nh Thần v� lửa� (Lc 3,16), trong �ấng l� Thần Kh� m� Ch�a Gi�su sẽ n�i về Ng�i: �Thầy �ã �ến n�m lửa v�o mặt �ất, v� Thầy những �ớc mong phải chi lửa ấy �ã b�ng l�n� (Lc 12,49). D�ới hình ảnh những c�i l�ỡi �nh� bằng lửa�, Ch�a Th�nh Thần ngự tr�n c�c m�n �ệ v�o s�ng ng�y lễ Ngũ Tuần v� xuống �ầy lòng c�c �ng. Truyền thống linh �ạo sẽ giữ lại biểu t�ợng ngọn lửa nh� biểu t�ợng diễn cảm nhất của h�nh �ộng của Ch�a Th�nh Thần: �Anh em �ừng dập tắt Thần Kh�� (1 Tx 5,19). [Back]

 

0697

�ng m�y v� �nh s�ng. Hai biểu t�ợng n�y l� kh�ng thể t�ch biệt trong c�c cuộc tỏ hiện của Ch�a Th�nh Thần. Trong c�c cuộc thần hiện thời Cựu �ớc, �ng m�y khi mờ tối, khi ch�i s�ng, vừa mạc khải Thi�n Ch�a hằng sống v� cứu �ộ, vừa che khuất sự si�u việt của vinh quang Ng�i; với �ng M�isen tr�n n�i Sinai, trong Lều Hội Ngộ v� suốt cuộc h�nh trình trong hoang �ịa; với vua Sal�m�n dịp cung hiến �ền Thờ. Rồi những hình ảnh n�y ��ợc �ức Kit� ho�n th�nh trong Ch�a Th�nh Thần. Ch�nh Ch�a Th�nh Thần ngự �ến tr�n �ức Trinh Nữ Maria v� �phủ b�ng� tr�n B�, �ể B� thụ thai v� hạ sinh Ch�a Gi�su. Tr�n n�i Hiển Dung, ch�nh Ch�a Th�nh Thần �ến trong ��m m�y bao phủ Ch�a Gi�su, �ng M�isen v� �ng �lia, c�ng với c�c �ng Ph�r�, Giac�b� v� Gioan, v� �từ ��m m�y c� tiếng ph�n rằng: ���y l� Con Ta, Ng�ời �ã ��ợc Ta tuyển chọn, hãy v�ng nghe lời Ng�ời�� (Lc 9,35). Cuối c�ng, cũng ch�nh ��m m�y n�y �quyện lấy Ch�a Gi�su khuất mắt� c�c m�n �ệ trong ng�y Th�ng Thi�n v� sẽ mạc khải Con Ng�ời trong vinh quang của Ng�ời v�o ng�y Ng�ời ngự �ến.[Back]

 

0698

Dấu ấn l� một biểu t�ợng rất gần với biểu t�ợng xức dầu. Thật vậy, �ức Kit� l� �ấng �Ch�a Cha �ã ghi dấu x�c nhận� (Ga 6,27), v� trong Ng�ời, Ch�a Cha cũng ghi dấu x�c nhận ch�ng ta. Hình ảnh �dấu ấn�, bởi vì n�i l�n hiệu quả kh�ng thể xo� nho� của việc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần trong c�c b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức, Truyền Chức Th�nh, n�n �ã ��ợc d�ng trong một số truyền thống thần học �ể diễn tả �ấn t�n� kh�ng thể xo� ��ợc, ��ợc ghi dấu bởi ba b� t�ch kh�ng thể ��ợc t�i ban ��.

 

0699

B�n tay. Ch�a Gi�su �ặt tay �ể chữa l�nh cho c�c bệnh nh�n v� ch�c l�nh cho c�c trẻ em. C�c T�ng �ồ cũng l�m nh� vậy nh�n danh Ng�ời. H�n nữa, ch�nh qua việc �ặt tay của c�c T�ng �ồ m� Ch�a Th�nh Thần ��ợc ban. Th� gửi t�n hữu Do Th�i kể việc �ặt tay v�o số �c�c mục c�n bản� của gi�o huấn của mình. Hội Th�nh �ã giữ lại dấu chỉ n�y của việc tu�n �ổ tr�n �ầy Th�nh Thần trong c�c kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần trong c�c b� t�ch.

Ng�n tay. Ch�a Gi�su d�ng ng�n tay Thi�n Ch�a m� trừ quỷ. Nếu Lề luật của Thi�n Ch�a ��ợc ghi tr�n c�c bia �� �do ch�nh tay Thi�n Ch�a viết� (Xh 31,18), thì �l� th� của �ức Kit��, ��ợc trao cho c�c t�ng �ồ ch�m s�c, ��ã ��ợc viết� bằng Thần Kh� của Thi�n Ch�a hằng sống, kh�ng phải ghi tr�n những tấm bia bằng ��, nh�ng tr�n những tấm bia bằng thịt, tức l� lòng ng�ời� (2 Cr 3,3). Th�nh thi �Veni Creator Spiritus� khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần bằng những lời n�y: Ch�a l� ng�n tay trong b�n tay mặt của Ch�a Cha.[Back]

 

0700

Ng�n tay. Ch�a Gi�su d�ng ng�n tay Thi�n Ch�a m� trừ quỷ. Nếu Lề luật của Thi�n Ch�a ��ợc ghi tr�n c�c bia �� �do ch�nh tay Thi�n Ch�a viết� (Xh 31,18), thì �l� th� của �ức Kit��, ��ợc trao cho c�c t�ng �ồ ch�m s�c, ��ã ��ợc viết� bằng Thần Kh� của Thi�n Ch�a hằng sống, kh�ng phải ghi tr�n những tấm bia bằng ��, nh�ng tr�n những tấm bia bằng thịt, tức l� lòng ng�ời� (2 Cr 3,3). Th�nh thi Veni Creator Spiritus khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần bằng những lời n�y: Ch�a l� ng�n tay trong b�n tay mặt của Ch�a Cha.[Back]

 

0701

Chim bồ c�u. V�o cuối trận lụt �ại hồng thủy (��y l� một biểu t�ợng chỉ b� t�ch Rửa Tội), chim bồ c�u ��ợc �ng N�� thả ra �ã trở về, ngậm một nh�nh � liu xanh t��i, b�o cho biết mặt �ất lại �ã c� thể c� ngụ ��ợc. Khi Ch�a Gi�su tiến l�n từ dòng n�ớc ph�p rửa của Ng�ời, Ch�a Th�nh Thần lấy hình chim bồ c�u ��p xuống v� ngự tr�n Ng�ời. Ch�a Th�nh Thần ��p xuống tr�i tim �ã ��ợc thanh tẩy của những ng�ời lãnh b� t�ch Rửa Tội v� nghỉ ng�i ở ��. Trong một số nh� thờ, Th�nh Thể ��ợc l�u giữ trong một bình bằng kim loại c� hình chim bồ c�u (gọi l� columbarium) treo b�n tr�n b�n thờ. Trong truyền thống nghệ thuật ảnh t�ợng Kit� gi�o, chim bồ c�u l� biểu t�ợng �ể chỉ Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0702

Th��n Khi� va� L��i Thi�n Chu�a trong th��i �a�i cu�a ca�c l��i h��a

Từ l�c khởi �ầu cho �ến khi thời gian �ến hồi vi�n mãn, sứ vụ phối hợp của Ng�i Lời v� của Thần Kh� Ch�a Cha tuy còn ẩn giấu, nh�ng �ã hoạt �ộng. Thần Kh� của Thi�n Ch�a chuẩn bị cho thời �ại của �ấng Messia, v� cả hai �ấng, l�c n�y ch�a ��ợc mạc khải trọn vẹn, nh�ng �ã ��ợc hứa ban �ể nh�n loại chờ mong v� ��n nhận khi c�c Ng�i tỏ hiện. Vì vậy, khi �ọc Cựu �ớc, Hội Th�nh tìm hiểu kỹ c�ng những gì Thần Kh�, �ấng �ã d�ng c�c Ti�n tri m� ph�n dạy, c� ý muốn n�i với ch�ng ta về �ức Kit�.

 

Ở ��y, �ức tin của Hội Th�nh d�ng từ �c�c Ti�n tri� chỉ chung tất cả những vị ��ợc Ch�a Th�nh Thần linh hứng trong việc loan b�o sống �ộng v� trong việc soạn thảo c�c S�ch Th�nh, thuộc Cựu �ớc cũng nh� T�n �ớc. Truyền thống Do th�i ph�n biệt Lề luật (n�m s�ch �ầu ti�n hoặc Ngũ Th�), c�c Ti�n tri (c�c s�ch ch�ng ta gọi l� lịch sử v� ti�n tri) v� c�c V�n phẩm (chủ yếu l� c�c s�ch kh�n ngoan v� c�c Th�nh vịnh).[Back]

 

0703

Trong c�ng trình tạo dựng

Lời Thi�n Ch�a v� H�i Thở của Ng�i l� nguồn gốc của sự hiện hữu v� sự sống của mọi thụ tạo: Ch�a Th�nh Thần ngự trị, th�nh h�a v� l�m cho c�c thụ tạo c� sinh kh�, bởi vì Ng�i l� Thi�n Ch�a �ồng bản thể với Ch�a Cha v� Ch�a Con�. Vì Ng�i l� Thi�n Ch�a n�n Ng�i �em lại sức mạnh cho mọi thụ tạo v� gìn giữ ch�ng trong Ch�a Cha v� Ch�a Con.[Back]

 

0704

Còn �ối với con ng�ời, Thi�n Ch�a d�ng c�c b�n tay của Ng�i [nghĩa l� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần] �ể nh�o nắn n�� v� vẽ hình d�ng ri�ng của Ng�i tr�n x�c ph�m �ã ��ợc nh�o nắn, �ến �ộ dầu n� l� hữu hình, n� cũng mang d�ng dấp thần linh.[Back]

 

0705

Thần Kh� của lời hứa

Con ng�ời, bị biến dạng bởi tội lỗi v� c�i chết, vẫn còn l� theo hình ảnh Thi�n Ch�a, theo hình ảnh Ch�a Con, nh�ng bị t�ớc mất vinh quang Thi�n Ch�a, kh�ng còn giống nh� Thi�n Ch�a. Lời hứa với tổ phụ Abraham khai mạc nhiệm cục cứu �ộ; v�o cuối nhiệm cục n�y, ch�nh Ch�a Con sẽ �ảm nhận hình ảnh v� sẽ phục hồi cho n� lại giống với Ch�a Cha, khi trả lại cho con ng�ời vinh quang, tức l� Thần Kh� ban sự sống.[Back]

 

0706

Tr�i với mọi hy vọng ph�m nh�n, Thi�n Ch�a hứa cho tổ phụ Abraham một dòng dõi nh� hoa tr�i của �ức tin v� của quyền n�ng Ch�a Th�nh Thần. N�i dòng dõi của �ng, mọi d�n tộc tr�n mặt �ất sẽ ��ợc ch�c ph�c. Dòng dõi �� sẽ l� �ức Kit�, trong Ng�ời sự tu�n �ổ Th�nh Thần sẽ thực hiện việc quy tụ n�n một c�c con c�i Thi�n Ch�a �ang tản m�t. Tự r�ng buộc mình bằng một lời thề, Thi�n Ch�a cam kết sẽ ban Con ch� �i của Ng�i, cũng nh� sẽ ban Thần Kh� của Lời hứa, �ấng chuẩn bị c�ng cuộc cứu chuộc d�n m� Thi�n Ch�a �ã thủ �ắc cho mình.[Back]

 

0707

Trong những cuộc thần hiện v� trong lề luật

Những cuộc Thần hiện (những cuộc tỏ hiện của Thi�n Ch�a), từ thời c�c Tổ phụ cho �ến �ng M�isen, v� từ �ng J�su� cho �ến c�c thị kiến mở �ầu sứ vụ của c�c Ti�n tri lớn, soi s�ng con ��ờng của Lời hứa. Truyền thống Kit� gi�o lu�n nhận biết Ng�i Lời Thi�n Ch�a tỏ mình cho ng�ời ta thấy ��ợc v� nghe ��ợc trong c�c cuộc Thần hiện ��, Ng�i �ồng thời vừa ��ợc mạc khải vừa bị che khuất trong �ng m�y của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0708

��ờng lối s� phạm n�y của Thi�n Ch�a tỏ lộ rõ r�ng trong việc ban Lề luật. Lề luật �ã ��ợc ban nh� một ng�ời quản gi�o �ể dẫn d�n tới �ức Kit�. Nh�ng sự bất lực của Lề luật, kh�ng thể cứu �ộ con ng�ời �ã mất sự giống nh� Thi�n Ch�a, v� sự ý thức mạnh h�n về tội, do Lề luật mang lại �ã kh�i dậy lòng khao kh�t Ch�a Th�nh Thần. Những lời than vãn của c�c Th�nh vịnh l�m chứng �iều ��.

 

0709

Trong thời c�c Vua v� thời L�u ��y

Lề luật, dấu chỉ của Lời hứa v� của Giao �ớc, lẽ ra phải �iều khiển tr�i tim cũng nh� c�c thể chế của d�n ph�t sinh từ �ức tin của tổ phụ Abraham. �Nếu c�c ng��i thực sự nghe tiếng Ta v� giữ giao �ớc của Ta� Ta sẽ coi c�c ng��i l� một v��ng quốc t� tế, một d�n th�nh� (Xh 19,5-6). Nh�ng, sau thời �avid, Israel �ã sa ch�ớc c�m dỗ muốn thiết lập một n�ớc giống nh� c�c d�n tộc kh�c. Tuy nhi�n, n�ớc, �ối t�ợng của Lời hứa ��ợc ban cho �avid sẽ l� c�ng trình của Ch�a Th�nh Thần; n�ớc �� sẽ thuộc về những ng�ời ngh�o theo Thần Kh�.[Back]

 

0710

Việc qu�n lãng Lề luật v� bất trung với Giao �ớc dẫn �ến c�i chết: cuộc l�u ��y c� vẻ l� sự thất bại của c�c Lời hứa, m� thật ra l� sự trung t�n b� nhiệm của Thi�n Ch�a, �ấng cứu �ộ, v� l� khởi �ầu của cuộc phục hồi nh� �ã hứa, nh�ng theo Thần Kh�. D�n Thi�n Ch�a cần phải trải qua cuộc thanh tẩy n�y; cuộc l�u ��y mang b�ng d�ng c�y thập gi� trong kế hoạch của Thi�n Ch�a, v� số s�t những ng�ời ngh�o trở về từ cuộc l�u ��y, l� một trong những hình ảnh rõ r�ng nhất của Hội Th�nh.[Back]

 

0711

Sự mong �ợi �ấng Messia v� Thần Kh� của Ng�ời

�N�y Ta sắp l�m một việc mới� (Is 43,19). Hai ��ờng h�ớng ti�n tri ��ợc ph�c hoạ, một ��ờng dẫn �ến sự mong �ợi �ấng Messia; ��ờng kia h�ớng �ến việc loan b�o một Thần Kh� mới, hai ��ờng h�ớng n�y �ồng quy n�i �số s�t� nhỏ b�, n�i d�n của những ng�ời ngh�o, họ �ang mong �ợi niềm an ủi của Israel v� �sự cứu chuộc Gi�rusalem� (Lc 2,25.38) trong niềm hy vọng.

 

Ở tr�n, ch�ng ta �ã thấy Ch�a Gi�su ho�n th�nh những lời ti�n tri n�i về Ng�ời nh� thế n�o. Ở ��y, ch�ng ta giới hạn v�o những lời ti�n tri trong �� t��ng quan giữa �ấng Messia v� Thần Kh� của Ng�ời xuất hiện rõ r�ng h�n.[Back]

 

0712

Những n�t ph�c hoạ dung mạo �ấng Messia ��ợc mong �ợi, bắt �ầu ��ợc biểu lộ trong s�ch Emmanuel (khi �ng�n sứ Isaia� �ã thấy vinh quang� của �ức Kit�: Ga 12,41), �ặc biệt trong �oạn v�n Is 11,1-2:
Từ gốc tổ Giess�, sẽ ��m ra một nh�nh nhỏ,
Từ cội rễ ấy, sẽ mọc l�n một mầm non. Thần Kh� Ch�a sẽ ngự tr�n vị n�y: Thần kh� kh�n ngoan v� minh mẫn, Thần kh� m�u l�ợc v� dũng mãnh, Thần kh� hiểu biết v� k�nh sợ Ch�a.[Back]

 

0713

Những n�t ph�c hoạ về �ấng Messia ��ợc mạc khải chủ yếu trong c�c b�i ca về Ng�ời T�i trung. Những b�i ca n�y loan b�o ý nghĩa cuộc khổ nạn của Ch�a Gi�su, v� cho thấy c�ch Ng�ời sẽ �ổ tr�n Thần Kh� �ể cho mu�n ng�ời ��ợc sống: kh�ng phải từ b�n ngo�i, nh�ng bằng c�ch mặc lấy th�n n� lệ của ch�ng ta (Pl 2,7). Khi mang lấy c�i chết của ch�ng ta tr�n mình Ng�ời, Ng�ời c� thể truyền th�ng cho ch�ng ta Thần Kh� ri�ng của Ng�ời, Thần Kh� sự sống của Ng�ời.

 

0714

Ch�nh vì vậy, �ức Kit� khởi �ầu c�ng cuộc loan b�o Tin Mừng của Ng�ời bằng c�ch �p dụng cho mình �oạn sau ��y của ti�n tri Isaia (Lc 4,18-19):
Thần Kh� Ch�a ngự tr�n t�i,

Vì Ch�a �ã xức dầu tấn phong t�i,
�ể t�i loan b�o Tin Mừng cho kẻ ngh�o h�n,
Ng�i �ã sai t�i �i c�ng bố cho kẻ bị giam cầm biết họ ��ợc tha,
cho ng�ời m� biết họ ��ợc s�ng mắt,
trả lại tự do cho ng�ời bị �p bức,
c�ng bố một n�m hồng �n của Ch�a.
[Back]

 

0715

C�c bản v�n ti�n tri trực tiếp li�n quan �ến việc sai Ch�a Th�nh Thần �ến, l� những lời sấm trong �� Thi�n Ch�a lấy ng�n ngữ Lời hứa m� n�i v�o tr�i tim của d�n Ng�i, bằng cung giọng y�u th��ng v� trung t�n, s�ng ng�y lễ Ngũ Tuần, th�nh Ph�r� sẽ tuy�n bố việc ho�n th�nh những �iều ��. Theo những lời hứa ��, trong thời sau hết, Thần Kh� Thi�n Ch�a sẽ �ổi mới tr�i tim ng�ời ta bằng c�ch ghi khắc Lề luật mới trong họ; Ng�i sẽ quy tụ v� giao ho� những d�n tộc �ã bị ph�n t�n v� chia rẽ; Ng�i sẽ biến �ổi c�ng trình tạo dựng thứ nhất v� Thi�n Ch�a sẽ ở �� với ng�ời ta trong ho� bình.[Back]

 

0716

�o�n d�n của những ng�ời ngh�o, những ng�ời khi�m nhu v� hiền l�nh, ho�n to�n ph� th�c cho kế hoạch b� nhiệm của Thi�n Ch�a của mình, những ng�ời mong chờ c�ng lý kh�ng bởi ng�ời ta nh�ng bởi �ấng Messia, �o�n d�n ấy cuối c�ng l� c�ng trình cao cả m� �m thầm của Ch�a Th�nh Thần, trải suốt thời gian của c�c Lời hứa, �ể chuẩn bị cho cuộc Ngự �ến của �ức Kit�. Phẩm chất t�m hồn của những ng�ời ��, �ã ��ợc thanh tẩy v� soi s�ng bởi Thần Kh�, ��ợc diễn tả trong c�c Th�nh vịnh. N�i những ng�ời ngh�o n�y, Thần Kh� chuẩn bị cho Ch�a một d�n ho�n hảo.[Back]

 

0717

Th��n Khi� cu�a ���c Kit� lu�c th��i gian vi�n ma�n

Gioan, vị tiền h�, ti�n tri v� tẩy giả

�C� một ng�ời ��ợc Thi�n Ch�a sai �ến, t�n l� Gioan� (Ga 1,6). �ng Gioan ��ợc ��ầy Th�nh Thần, ngay khi còn trong lòng mẹ� (Lc 1,15), do ch�nh �ức Kit� m� �ức Trinh Nữ Maria vừa thụ thai bởi Ch�a Th�nh Thần. Nh� vậy, việc �ức Maria viếng th�m b� �lisabeth �ã trở th�nh việc Thi�n Ch�a viếng th�m d�n Ng�i.[Back]

 

0718

�ng Gioan ch�nh l� ti�n tri �lia phải �ến: ngọn lửa của Thần Kh� ở trong �ng v� l�m cho �ng (với t� c�ch l� ng�ời tiền h�) chạy tr�ớc Ch�a, �ấng ngự �ến. N�i �ng Gioan, vị Tiền h�, Ch�a Th�nh Thần ho�n tất việc �chuẩn bị một d�n sẵn s�ng ��n Ch�a� (Lc 1,17). [Back]

 

0719

�ng Gioan còn h�n một Ti�n tri nữa. N�i �ng, Ch�a Th�nh Thần ho�n th�nh việc d�ng c�c Ti�n tri m� ph�n dạy. �ng Gioan kết th�c h�ng ngũ c�c Ti�n tri khởi �ầu từ �ng �lia. �ng loan b�o niềm an ủi Israel �ã gần kề, l� �tiếng� của �ấng An Ủi, �ấng ngự �ến. Ch�nh �ng, nh� Thần ch�n lý cũng sẽ l�m, ��ến �ể l�m chứng, v� l�m chứng về �nh s�ng� (Ga 1,7). N�i �ng Gioan, Thần Kh� ho�n th�nh �iều c�c ti�n tri tìm hiểu v� c�c Thi�n thần �ớc mong: �Ng��i thấy Thần Kh� xuống v� ngự tr�n ai, thì ng�ời �� ch�nh l� �ấng l�m ph�p rửa trong Th�nh Thần. T�i �ã thấy, n�n xin chứng thật rằng Ng�ời l� �ấng Thi�n Ch�a tuyển chọn�. ��y l� Chi�n Thi�n Ch�a� (Ga 1,33-36). [Back]

 

0720

Cuối c�ng, với �ng Gioan Tẩy Giả, Ch�a Th�nh Thần khởi sự v� biểu hiện tr�ớc những gì Ng�i sẽ thực hiện với �ức Kit� v� trong �ức Kit�: �� l� phục hồi cho con ng�ời sự �giống nh�� Thi�n Ch�a. Ph�p rửa của �ng Gioan l� ph�p rửa thống hối, còn Ph�p Rửa trong n�ớc v� trong Thần Kh� sẽ l� sự t�i sinh.[Back]

 

0721

Mừng vui l�n, hỡi ng�ời �ầy �n ph�c
�ức Maria, Mẹ rất th�nh của Thi�n Ch�a, trọn �ời �ồng trinh, l� c�ng trình tuyệt t�c của sứ vụ phối hợp giữa Ch�a Con v� Thần Kh� l�c thời gian vi�n mãn. Trong kế hoạch cứu �ộ, bởi vì Thần Kh� Thi�n Ch�a �ã chuẩn bị Mẹ, lần �ầu ti�n Ch�a Cha �ã tìm ��ợc Chỗ Ở, n�i Con của Ng�i v� Thần Kh� của Ng�i c� thể c� ngụ giữa lo�i ng�ời. Theo ý nghĩa n�y, Truyền thống Hội Th�nh th�ờng �ọc những bản v�n �ẹp nhất viết về �ức Kh�n Ngoan trong t��ng quan với �ức Maria: trong phụng vụ �ức Maria ��ợc ca ngợi v� ��ợc trình b�y nh� l� To� �ấng Kh�n Ngoan. N�i �ức Maria, những kỳ c�ng của Thi�n Ch�a m� Thần Kh� sắp ho�n th�nh trong �ức Kit� v� trong Hội Th�nh, bắt �ầu ��ợc biểu lộ.

 

0722

Ch�a Th�nh Thần �ã d�ng �n sủng của Ng�i m� chuẩn bị �ức Maria. Mẹ của �ấng �n�i Ng�ời, tất cả sự vi�n mãn của thần t�nh hiện diện c�ch cụ thể� (Cl 2,9) tất phải ��ầy �n ph�c�. �ức Maria �ã ��ợc thụ thai, trong �n sủng thuần tuý, kh�ng hề c� tội, với t� c�ch l� ng�ời khi�m tốn nhất trong c�c thụ tạo, xứng ��ng nhất trong mọi ng�ời �ể ��n nhận hồng �n kh�n tả của �ấng To�n N�ng. Thi�n thần Gabriel ch�o Mẹ c�ch ch�nh x�c l� Con g�i Sion: K�nh mừng (�Mừng vui l�n�). Ch�nh Mẹ, trong b�i th�nh ca của mình, �ã l�m cho lời tạ �n của to�n d�n Thi�n Ch�a v� của Hội Th�nh l�n tới Ch�a Cha trong Ch�a Th�nh Thần, khi Mẹ c�u mang n�i mình Ch�a Con vĩnh cửu.[Back]

 

0723

N�i �ức Maria, Ch�a Th�nh Thần thực hiện kế hoạch nh�n �i của Ch�a Cha. Bởi Ch�a Th�nh Thần, �ức Trinh Nữ �ã thụ thai v� sinh hạ Con Thi�n Ch�a. Sự �ồng trinh m� vẫn sinh con của Mẹ l� �ộc nhất v� nhị nhờ quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần v� của �ức tin. [Back]

 

0724

N�i �ức Maria, Ch�a Th�nh Thần l�m tỏ hiện Con của Ch�a Cha �ã trở th�nh Con của �ức Trinh Nữ. Mẹ l� bụi gai bừng ch�y của cuộc Thần hiện tối hậu: ch�nh Mẹ, ��ợc �ầy tr�n Ch�a Th�nh Thần, tỏ cho thấy Ng�i Lời trong x�c ph�m khi�m hạ của Ng�ời, v� l�m cho những kẻ ngh�o h�n v� những của �ầu m�a của c�c d�n tộc nhận biết Ng�ời.[Back]

 

0725

Cuối c�ng, qua �ức Maria, Ch�a Th�nh Thần bắt �ầu l�m cho ��ợc hiệp th�ng với �ức Kit�, những ng�ời l� �ối t�ợng của tình y�u nh�n �i của Thi�n Ch�a (�những ng�ời thiện t�m� của Thi�n Ch�a[96]), v� những ng�ời khi�m hạ lu�n lu�n l� những ng�ời �ầu ti�n ��n nhận Ng�ời: c�c mục �ồng, c�c �ạo sĩ, �ng Sim�on v� b� Anna, c� d�u ch� rể ở Cana v� c�c m�n �ệ �ầu ti�n.[Back]

 

0726

V�o cuối sứ vụ n�y của Ch�a Th�nh Thần, �ức Maria trở n�n Ng�ời ��n B�, b� Ev� mới, Mẹ của ch�ng sinh, Mẹ của �ức Kit� to�n. Ch�nh với t� c�ch n�y, Mẹ hiện diện với nh�m M�ời Hai, ��ồng t�m nhất tr� chuy�n cần cầu nguyện� (Cv 1,14), v�o l�c bình minh của thời �ại cuối c�ng m� Thần Kh� sắp khai mạc v�o s�ng ng�y lễ Ngũ Tuần với việc l�m tỏ hiện Hội Th�nh.[Back]

 

0727

�ức Kit� Gi�su
To�n bộ sứ vụ của Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần trong thời gian vi�n mãn tập trung v�o sự kiện Ch�a Con l� �ấng ��ợc Xức Dầu bằng Thần Kh� của Ch�a Cha khởi từ cuộc Nhập Thể của Ng�ời: Ch�a Gi�su l� �ức Kit�, �ấng Messia. To�n bộ ch��ng hai của T�n biểu phải ��ợc �ọc d�ới �nh s�ng n�y. To�n bộ c�ng trình của �ức Kit� l� sứ vụ phối hợp của Ch�a Con v� của Ch�a Th�nh Thần. Ở ��y, ch�ng ta sẽ chỉ �ề cập những gì li�n quan �ến lời Ch�a Gi�su hứa ban Th�nh Thần v� việc Ng�ời thực hiện lời hứa �� sau khi Ng�ời ��ợc t�n vinh.[Back]

 

0728

Ch�a Gi�su kh�ng mạc khải trọn vẹn Ch�a Th�nh Thần, cho tới khi Ng�ời ��ợc t�n vinh qua c�i Chết v� sự Sống lại của Ng�ời. Tuy nhi�n, Ng�ời cũng dần dần gợi ý về Ch�a Th�nh Thần khi Ng�ời giảng dạy d�n ch�ng, khi Ng�ời mạc khải Thịt của Ng�ời sẽ l� của �n cho thế gian ��ợc sống. Ng�ời cũng gợi ý cho �ng Nic���m�, cho ng�ời phụ nữ Samaria v� những ng�ời tham dự Lễ Lều. Ng�ời n�i c�ch tỏ t�ờng cho c�c m�n �ệ của Ng�ời nh�n khi dạy họ cầu nguyện v� khi b�o tr�ớc việc họ phải l� nh�n chứng cho Ng�ời. [Back]

 

0729

Chỉ khi �ến Giờ Ch�a Gi�su phải ��ợc t�n vinh, Ng�ời mới hứa rằng Ch�a Th�nh Thần sẽ ngự �ến, vì c�i Chết v� sự Sống lại của Ng�ời sẽ l� sự ho�n th�nh Lời �ã hứa với c�c Tổ phụ: Thần ch�n lý, �ấng B�o Chữa kh�c, sẽ ��ợc Ch�a Cha ban nhờ lời cầu xin của Ch�a Gi�su; ch�nh Ng�i sẽ ��ợc Ch�a Cha sai �ến nh�n danh Ch�a Gi�su; Ch�a Gi�su sẽ sai Ch�a Th�nh Thần từ Ch�a Cha m� �ến, bởi vì Ng�i xuất ph�t từ Ch�a Cha. Ch�a Th�nh Thần sẽ �ến, v� ch�ng ta sẽ nhận biết Ng�i, Ng�i sẽ ở c�ng ch�ng ta mãi mãi, Ng�i sẽ c� ngụ với ch�ng ta; Ng�i sẽ dạy dỗ ch�ng ta mọi sự v� nhắc cho ch�ng ta nhớ tất cả những gì Ch�a Gi�su �ã n�i, v� Ng�i sẽ l�m chứng cho �ức Kit�; Ng�i sẽ dẫn ch�ng ta �ến ch�n lý trọn vẹn v� sẽ t�n vinh �ức Kit�. Còn �ối với thế gian, Ng�i sẽ chứng minh rằng thế gian sai lầm về tội lỗi, về sự c�ng ch�nh, v� về việc x�t xử.[Back]

 

0730

Cuối c�ng, Giờ của Ch�a Gi�su �ã �ến: Ch�a Gi�su ph� th�c thần kh� của Ng�ời trong tay Ch�a Cha v�o ��ng l�c Ng�ời to�n thắng sự chết bằng c�i Chết của mình, �ến �ộ khi �sống lại từ cõi chết nhờ quyền n�ng vinh hiển của Ch�a Cha� (Rm 6,4), Ng�ời liền �thổi h�i� ban Ch�a Th�nh Thần tr�n c�c m�n �ệ của Ng�ời. Từ Giờ ��, sứ vụ của �ức Kit� v� của Ch�a Th�nh Thần trở th�nh sứ vụ của Hội Th�nh: �Nh� Ch�a Cha �ã sai Thầy, thì Thầy cũng sai anh em� (Ga 20,21).[Back]

 

0731

Th��n Khi� va� H��i Tha�nh trong th��i �a�i cu��i cu�ng

Lễ Ngũ Tuần

Ng�y lễ Ngũ Tuần (v�o cuối bảy tuần mừng lễ V�ợt Qua), cuộc V�ợt Qua của �ức Kit� ��ợc ho�n th�nh bằng việc tu�n �ổ Ch�a Th�nh Thần, �ấng ��ợc biểu lộ, ��ợc ban, v� ��ợc truyền th�ng với t� c�ch l� một Ng�i Vị thần linh: Ch�a Kit� từ nguồn sung mãn của Ng�ời tu�n �ổ c�ch �ầy tr�n Thần Kh� của Ng�ời .[Back]

 

0732

Trong ng�y ��, mầu nhiệm Ba Ng�i Ch� Th�nh ��ợc mạc khải trọn vẹn. Sau ng�y ��, N�ớc m� �ức Kit� �ã loan b�o, ��ợc mở ra cho những ai tin v�o Ng�ời: trong sự khi�m hạ của x�c ph�m v� trong �ức tin, họ �ã ��ợc tham dự v�o sự hiệp th�ng của Ba Ng�i Ch� Th�nh. Ch�a Th�nh Thần, nhờ việc Ng�i ngự �ến, m� Ng�i kh�ng ngừng ngự �ến, dẫn ��a trần gian v�o �thời �ại cuối c�ng�, thời �ại của Hội Th�nh, v�o N�ớc �ã ��ợc sở hữu l�m gia sản, nh�ng ch�a ho�n tất: Ch�ng ta �ã thấy �nh s�ng thật, ch�ng ta �ã lãnh nhận Th�nh Thần Thi�n Ch�a, ch�ng ta �ã tìm ��ợc �ức tin ch�n ch�nh: ch�ng ta t�n thờ Ba Ng�i bất khả ph�n ly, vì ch�nh Ba Ng�i �ã cứu �ộ ch�ng ta. [Back]

 

0733

Ch�a Th�nh Thần - Hồng �n của Thi�n Ch�a

�Thi�n Ch�a l� Tình Y�u� (1 Ga 4,8.16) v� tình y�u l� hồng �n �ầu ti�n, chứa �ựng tất cả mọi sự kh�c. Tình y�u n�y �Thi�n Ch�a �ã �ổ v�o lòng ch�ng ta, nhờ Th�nh Thần m� Ng�i ban cho ch�ng ta� (Rm 5,5).[Back]

 

0734

Bởi vì do tội m� ch�ng ta chết hoặc �t nhất l� bị th��ng, n�n hiệu quả �ầu ti�n của hồng �n tình y�u l� �n tha thứ c�c tội của ch�ng ta. Ch�nh ��n th�ng hiệp của Ch�a Th�nh Thần� (2 Cr 13,13) trong Hội Th�nh phục hồi những ng�ời �ã ��ợc Rửa Tội trở lại tình trạng giống nh� Thi�n Ch�a m� họ �ã ��nh mất vì tội lỗi.[Back]

 

0735

L�c �� Ch�a Th�nh Thần ban cho ch�ng ta bảo chứng hoặc những �n huệ khởi �ầu của phần gia sản của ch�ng ta: �� l� ch�nh sự sống của Ba Ng�i Ch� Th�nh, l� y�u th��ng nh� ch�nh Ng�i �ã y�u th��ng ch�ng ta. Tình y�u n�y l� nguy�n lý của �ời sống mới trong �ức Kit�, nay c� thể thực hiện ��ợc bởi vì ch�ng ta �ã lãnh nhận �sức mạnh của Th�nh Thần khi Ng�i ngự xuống� (Cv 1,8). [Back]

 

0736

Nhờ sức mạnh �� của Ch�a Th�nh Thần, c�c con c�i Thi�n Ch�a c� thể mang lại hoa tr�i. �ấng �ã th�p ch�ng ta v�o C�y Nho thật, sẽ l�m cho ch�ng ta mang lại hoa tr�i của Thần Kh�, l� �b�c �i, hoan lạc, bình an, nhẫn nhục, nh�n hậu, từ t�m, trung t�n, hiền hòa, tiết �ộ� (Gl 5,22-23). Thần Kh� l� sự sống của ch�ng ta; ch�ng ta c�ng từ bỏ ch�nh mình, Thần Kh� c�ng l�m cho ch�ng ta hoạt �ộng.

Nhờ Ch�a Th�nh Thần, ch�ng ta ��ợc phục hồi �ể v�o thi�n ��ng, ��ợc dẫn l�n N�ớc Trời, ��ợc ban �n l�m nghĩa tử: ch�ng ta ��ợc vững lòng �ể gọi Thi�n Ch�a l� Cha của mình, v� th�ng phần v�o �n sủng của �ức Kit�, ��ợc gọi l� con c�i �nh s�ng v� dự phần v�o vinh quang vĩnh cửu.[Back]

 

0737

Ch�a Th�nh Thần v� Hội Th�nh

Sứ vụ của �ức Kit� v� của Ch�a Th�nh Thần ��ợc thực hiện trong Hội Th�nh, l� Th�n Thể �ức Kit� v� �ền Thờ Ch�a Th�nh Thần. Sứ vụ phối hợp n�y từ nay ��a c�c t�n hữu của �ức Kit� v�o sự hiệp th�ng của Ng�ời với Ch�a Cha trong Ch�a Th�nh Thần: Thần Kh� chuẩn bị ng�ời ta, Ng�i �ến với họ tr�ớc bằng �n sủng của Ng�i �ể l�i k�o họ �ến với �ức Kit�. Ch�nh Ng�i l�m tỏ hiện Ch�a phục sinh cho họ, nhắc cho họ nhớ Lời của Ng�ời v� mở tr� cho họ hiểu ��ợc sự Chết v� sự Sống Lại của Ng�ời. Ng�i l�m cho mầu nhiệm của �ức Kit� hiện diện cho họ, nhất l� trong b� t�ch Th�nh Thể, �ể hòa giải họ, v� cho họ ��ợc hiệp th�ng với Thi�n Ch�a, �ể l�m cho họ mang lại nhiều hoa tr�i.[Back]

 

0738

Nh� vậy, sứ vụ của Hội Th�nh kh�ng phải l� ��ợc th�m v�o sứ vụ của �ức Kit� v� của Ch�a Th�nh Thần, nh�ng l� b� t�ch của sứ vụ ��: Hội Th�nh, tự bản chất v� trong tất cả c�c chi thể của mình, ��ợc sai �i �ể loan b�o v� l�m chứng, hiện tại h�a v� truyền b� mầu nhiệm hiệp th�ng của Ba Ng�i Ch� Th�nh (��y sẽ l� nội dung của mục kế tiếp): Tất cả ch�ng ta �ã lãnh nhận c�ng một Thần Kh� duy nhất l� Th�nh Thần, n�n một c�ch n�o �� ch�ng ta ��ợc kết hợp với nhau v� với Thi�n Ch�a. Mặc dầu ch�ng ta nhiều ng�ời, v� mặc dầu �ức Kit� �ã l�m cho Thần Kh� của Ch�a Cha v� của Ng�ời c� ngụ trong mỗi ng�ời ch�ng ta, Thần Kh� vẫn l� một v� kh�ng thể ph�n chia, Ng�i quy tụ những thần tr� ri�ng rẽ� trong sự hợp nhất nhờ ch�nh Ng�i v� l�m cho tất cả nh� n�n một trong Ng�i. Cũng nh� sức mạnh của Mình Th�nh Ch�a Kit� l�m cho những ai �n Mình Th�nh Ng�ời ��ợc thuộc về một th�n thể duy nhất nh� thế n�o, thì cũng một c�ch ��, theo t�i nghĩ, Thần Kh� duy nhất v� kh�ng thể ph�n chia của Thi�n Ch�a �ang ngự trong mọi ng�ời, cũng ��a mọi ng�ời �ến sự hợp nhất tinh thần nh� vậy.[Back]

 

0739

Bởi vì Ch�a Th�nh Thần l� sự Xức Dầu của �ức Kit�, n�n �ức Kit�, l� �ầu của th�n thể, tu�n �ổ Th�nh Thần cho c�c chi thể của Ng�ời �ể nu�i d�ỡng v� chữa l�nh họ, cắt �ặt họ v�o trong c�c phận vụ �ối với nhau, l�m cho họ ��ợc sống, sai họ �i l�m chứng, li�n kết họ v�o việc Ng�ời d�ng mình l�n Ch�a Cha v� v�o việc Ng�ời chuyển cầu cho khắp cả trần gian. Qua c�c b� t�ch của Hội Th�nh, �ức Kit� truyền th�ng cho c�c chi thể của Ng�ời Thần Kh� của Ng�ời, l� �ấng Th�nh v� l� �ấng Th�nh H�a (��y sẽ l� nội dung của Phần Thứ Hai của S�ch Gi�o Lý n�y).[Back]

 

0740

Những kỳ c�ng của Thi�n Ch�a� �ang n�i ở ��y, ��ợc ban cho c�c t�n hữu trong c�c b� t�ch của Hội Th�nh, sẽ mang lại hoa tr�i trong �ời sống mới trong �ức Kit� theo Thần Kh� (��y sẽ l� nội dung của Phần Thứ Ba của S�ch Gi�o Lý n�y).[Back]

 

0741

�Thần Kh� gi�p �ỡ ch�ng ta l� những kẻ yếu h�n, vì ch�ng ta kh�ng biết cầu nguyện thế n�o cho phải; nh�ng ch�nh Thần Kh� cầu thay nguyện gi�p ch�ng ta, bằng những tiếng r�n siết kh�n tả� (Rm 8,26). Ch�a Th�nh Thần, �ấng thực hiện c�c c�ng trình của Thi�n Ch�a, l� Thầy dạy cầu nguyện (��y sẽ l� nội dung của Phần Thứ T� của S�ch Gi�o Lý n�y).[Back]

 

0742

To�m l���c

�ể chứng thực anh em l� con c�i, Thi�n Ch�a �ã sai Thần Kh� của Con mình �ến ngự trong lòng anh em m� k�u l�n: Abba, Cha �i� (Gl 4,6).[Back]

 

0743

Từ l�c khởi �ầu cho �ến l�c ho�n tất thời gian, khi Thi�n Ch�a sai Con của Ng�i, Ng�i lu�n lu�n sai Thần Kh� của Ng�i: Sứ vụ của hai Ng�i ��ợc phối hợp v� kh�ng thể t�ch biệt nhau.[Back]

 

0744

Khi thời gian �ến hồi vi�n mãn, Ch�a Th�nh Thần ho�n th�nh n�i �ức Maria mọi c�ng cuộc chuẩn bị �ể �ức Kit� ngự �ến giữa d�n của Thi�n Ch�a. Qua h�nh �ộng của Ch�a Th�nh Thần n�i �ức Maria, Ch�a Cha ban cho trần gian �ấng Emmanuel, �ấng l� �Thi�n Ch�a ở c�ng ch�ng ta� (Mt 1,23).[Back]

 

0745

Con Thi�n Ch�a qua việc Xức Dầu bằng Ch�a Th�nh Thần ��ợc th�nh hiến l�m �ức Kit� (�ấng Messia) trong cuộc Nhập Thể của Ng�ời.[Back]

 

0746

Ch�a Gi�su, nhờ sự Chết v� sự Sống lại của Ng�ời, ��ợc thiết �ặt l�m Ch�a v� l�m �ức Kit� trong vinh quang. Ch�nh Ng�ời, từ nguồn sung mãn của mình, tu�n �ổ Ch�a Th�nh Thần tr�n c�c T�ng �ồ v� tr�n Hội Th�nh. [Back]

 

0747

Ch�a Th�nh Thần, �ấng m� �ức Kit� l� �ầu �ã tu�n �ổ cho c�c chi thể của Ng�ời, x�y dựng, ban sinh kh� v� th�nh h�a Hội Th�nh. Hội Th�nh l� b� t�ch của sự hiệp th�ng giữa Ba Ng�i Ch� Th�nh v� lo�i ng�ời.[Back]

 

0748

T�i tin Hội Th�nh C�ng gi�o

�nh s�ng mu�n d�n ch�nh l� �ức Kit�, n�n Th�nh C�ng �ồng �ang nh�m họp trong Ch�a Th�nh Thần hết lòng mong �ớc chiếu giãi tr�n mọi ng�ời �nh s�ng của �ức Kit�, phản chiếu tr�n dung nhan Hội Th�nh, bằng việc rao truyền Tin Mừng cho mọi thụ tạo. Những lời tr�n ��y mở �ầu Hiến chế t�n lý về Hội Th�nh� của C�ng �ồng Vatican� II. Nh� vậy, C�ng �ồng cho thấy �ề mục �ức tin về Hội Th�nh ho�n to�n t�y thuộc v�o những �ề mục quy chiếu về Ch�a Gi�su Kit�. Hội Th�nh kh�ng c� �nh s�ng n�o kh�c ngo�i �nh s�ng của �ức Kit�; Hội Th�nh c� thể so s�nh, theo hình ảnh c�c Gi�o phụ th�ch d�ng, với mặt tr�ng, mọi �nh s�ng của n� �ều l� phản chiếu �nh s�ng mặt trời. [Back]

 

0749

�ề mục về Hội Th�nh cũng ho�n to�n t�y thuộc �ề mục tr�ớc, về Ch�a Th�nh Thần. Bởi vì khi �ã cho thấy Ch�a Th�nh Thần l� nguồn mạch v� l� �ấng ban ph�t mọi sự th�nh thiện, b�y giờ ch�ng t�i tuy�n x�ng rằng ch�nh Ng�i �ã ban cho Hội Th�nh sự th�nh thiện. Hội Th�nh, theo c�ch diễn tả của c�c Gi�o phụ, l� n�i Thần Kh� trổ hoa.[Back]

 

0750

Tin rằng Hội Th�nh c� �ặc t�nh l� Th�nh thiện v� C�ng gi�o, v� Hội Th�nh c� �ặc t�nh Duy nhấ� v� T�ng truyền (nh� T�n biểu Nic�a-Constantin�p�li th�m v�o), l� �iều kh�ng thể t�ch biệt khỏi �ức tin v�o Thi�n Ch�a l� Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. Trong T�n biểu của c�c T�ng �ồ, ch�ng ta tuy�n x�ng ch�ng ta tin Hội Th�nh (�T�i tin c� Hội Th�nh�), chứ kh�ng phải �t�i tin k�nh Hội Th�nh�, �ể ch�ng ta kh�ng lẫn lộn Thi�n Ch�a với c�c c�ng trình của Ng�i v� �ể ch�ng ta quy một c�ch rõ r�ng về lòng nh�n hậu của Thi�n Ch�a tất cả mọi hồng �n m� Ng�i �ã �ặt v�o Hội Th�nh của Ng�i. [Back]

 

0751

Hội Th�nh trong kế hoạch của Thi�n Ch�a

Danh x�ng va� hi�nh a�nh v�� H��i Tha�nh

Hội Th�nh trong tiếng La tinh l� Ecclesia (tiếng Hy lạp l� Ekkl�sia, Ek-kalein, �gọi ra, triệu tập�) c� nghĩa l� �một cuộc triệu tập�. Danh từ n�y ��ợc d�ng �ể chỉ một cuộc tập họp d�n ch�ng th�ng th�ờng mang t�nh chất t�n gi�o. Từ n�y th�ờng ��ợc bản Cựu �ớc bằng tiếng Hy Lạp sử dụng �ể chỉ việc tập họp d�n Ch�a chọn tr�ớc mặt Thi�n Ch�a, nhất l� cuộc tập họp ở n�i Sinai khi Israel lãnh nhận Lề luật v� ��ợc Thi�n Ch�a thiết lập l�m d�n th�nh của Ng�i. Khi gọi mình l� �Ecclesia� (Hội Th�nh), cộng �o�n ti�n khởi của những ng�ời tin v�o �ức Kit� tự nhận mình l� thừa kế của cuộc tập họp d�n Ch�a trong Cựu �ớc. Trong cộng �o�n mới n�y, Thi�n Ch�a �triệu tập� d�n của Ng�i từ khắp c�ng cõi �ất. Từ �Kyriak��, từ gốc của �Church� trong tiếng Anh, v� �Kirche� trong tiếng �ức, c� nghĩa l� ��iều thuộc về Ch�a�.[Back]

 

0752

Trong ng�n ngữ Kit� gi�o, từ Ecclesia (Hội Th�nh) d�ng �ể chỉ một cuộc tập họp phụng vụ, nh�ng cũng �ể chỉ một cộng �o�n c�c t�n hữu ở một �ịa ph��ng v� to�n thể cộng �o�n c�c t�n hữu tr�n khắp thế giới. Ba nghĩa n�y thật ra kh�ng thể t�ch biệt nhau. Hội Th�nh l� d�n ��ợc Thi�n Ch�a quy tụ từ khắp thế gian. Hội Th�nh hiện diện trong những cộng �o�n �ịa ph��ng v� trở n�n hiện thực trong một cộng �o�n phụng vụ, �ặc biệt l� cộng �o�n cử h�nh Th�nh Thể. Hội Th�nh sống nhờ Lời v� Mình Th�nh �ức Kit� v� nh� vậy, Hội Th�nh trở th�nh Th�n Thể �ức Kit�.[Back]

 

0753

C�c biểu t�ợng về Hội Th�nh

Trong Th�nh Kinh, ch�ng ta gặp nhiều hình ảnh v� biểu t�ợng c� t��ng quan mật thiết với nhau, ��ợc Mạc Khải d�ng �ể n�i về mầu nhiệm kh�n l�ờng của Hội Th�nh. C�c hình ảnh trong Cựu �ớc �ều l� những biến thể của một ý t�ởng c�n bản, ý t�ởng về d�n Thi�n Ch�a. Trong T�n �ớc, tất cả những hình ảnh n�y c� một t�m �iểm mới l� �ức Kit�, �ấng trở th�nh �ầu của d�n n�y, một d�n từ nay l� Th�n Thể của Ng�ời. Chung quanh t�m �iểm ��, những hình ảnh ��ợc tổng hợp r�t ra hoặc từ �ời sống ch�n nu�i hay trồng trọt, hoặc từ việc x�y dựng, hoặc từ �ời sống gia �ình v� h�n nh�n.[Back]

 

0754

Quả thật, Hội Th�nh l� chuồng chi�n m� cửa v�o duy nhất v� cần thiết của chuồng chi�n �� l� �ức Kit�. Hội Th�nh cũng l� ��n chi�n m� ch�nh Thi�n Ch�a �ã ti�n b�o Ng�i sẽ l� mục tử của ��n chi�n ��, v� những con chi�n của ��n ấy, tuy do c�c mục tử ph�m nh�n ch�n dắt, nh�ng lu�n ��ợc dẫn dắt v� nu�i d�ỡng bởi ch�nh �ức Kit�, vị Mục tử nh�n l�nh v� Thủ lãnh c�c mục tử, �ấng �ã hiến mạng sống mình cho c�c con chi�n.[Back]

 

0755

Hội Th�nh l� thửa ruộng, hay c�nh �ồng của Thi�n Ch�a. Trong c�nh �ồng ��, mọc l�n c�y �liu cổ thụ m� gốc rễ th�nh l� c�c Tổ phụ, v� n�i c�y n�y, sự giao ho� giữa những ng�ời Do th�i v� c�c d�n ngoại �ã ��ợc v� sẽ ��ợc thực hiện. Hội Th�nh ��ợc Nh� L�m V�ờn thi�n quốc trồng nh� một c�y nho ��ợc tuyển chọn. �ức Kit� l� c�y nho thật, ban sức sống v� sự sinh s�i nảy nở c�c ng�nh, tức l� ch�ng ta, những kẻ ��ợc ở trong Ng�ời nhờ Hội Th�nh, v� kh�ng c� Ng�ời, ch�ng ta kh�ng thể l�m gì ��ợc.[Back]

 

0756

Hội Th�nh cũng th�ờng ��ợc gọi l� to� nh� của Thi�n Ch�a. Ch�nh Ch�a �ã tự v� Ng�ời nh� vi�n �� m� c�c thợ x�y nh� loại bỏ, nh�ng �ã trở n�n vi�n �� g�c t�ờng (Mt 21,42 v� ss; Cv 4,11; 1 Pr 2,7; Tv 118,22). Tr�n nền m�ng n�y, Hội Th�nh ��ợc x�y dựng bởi c�c T�ng �ồ v� nhờ nền m�ng n�y Hội Th�nh c� ��ợc sự vững v�ng v� kết cấu. To� nh� n�y ��ợc gọi bằng nhiều t�n kh�c nhau: nh� Thi�n Ch�a n�i gia �ình của Ng�i c� ngụ, chỗ ở của Thi�n Ch�a trong Thần Kh�, lều của Thi�n Ch�a giữa lo�i ng�ời, v� nhất l� �ền th�nh, ��ợc t�ợng tr�ng bằng c�c �ền th�nh bằng �� ��ợc c�c Th�nh Gi�o phụ ca tụng, v� trong phụng vụ ��ợc so s�nh, một c�ch kh�ng phải v� lý, với Th�nh th�nh, l� Gi�rusalem mới. Quả thật, ở trần gian n�y, ch�ng ta nh� những vi�n �� sống �ộng ��ợc sử dụng �ể x�y n�n Th�nh th�nh ��. �ng Gioan �ã chi�m ng�ỡng Th�nh th�nh �� từ trời, từ n�i Thi�n Ch�a m� xuống trong cuộc canh t�n trần gian, �sẵn s�ng nh� t�n n��ng trang �iểm �ể ��n t�n lang� (Kh 21,1-2).[Back]

 

0757

�Hội Th�nh cũng ��ợc gọi l� �th�nh Gi�rusalem tr�n trời�, v� �Mẹ ch�ng ta� (Gl 4,26); ��ợc m� tả nh� Hiền Th� tinh tuyền của Con Chi�n kh�ng tì ố, ��ợc �ức Kit� �y�u th��ng v� hiến mình �ể th�nh h�a� (Ep 5,25-26), ��ợc Ng�ời kết hợp bằng một giao �ớc bất khả ti�u hủy, v� ��ợc Ng�ời �nu�i nấng v� ch�m s�c� kh�ng ngừng.[Back]

 

0758

Ngu��n g��c, n��n ta�ng va� s�� vu� cu�a H��i Tha�nh

�ể tìm hiểu mầu nhiệm Hội Th�nh, tr�ớc hết cần phải suy t� về nguồn gốc của Hội Th�nh trong kế hoạch của Ba Ng�i Ch� Th�nh rồi việc Hội Th�nh ��ợc hình th�nh dần dần trong lịch sử.

 

0759

Một kế hoạch xuất ph�t từ tr�i tim của Ch�a Cha

Ch�a Cha hằng hữu, bởi kế hoạch ho�n to�n tự do v� b� nhiệm do sự kh�n ngoan v� nh�n hậu của Ng�i, �ã tạo dựng trần gian, �ã quyết �ịnh n�ng ng�ời ta l�n cho tham dự �ời sống thần linh, Ng�i k�u gọi mọi ng�ời tới �ời sống �� trong Con của Ng�i. Ng�i �ã quyết �ịnh tập họp những ng�ời tin v�o �ức Kit� th�nh Hội Th�nh th�nh thiện. Gia �ình n�y của Thi�n Ch�a ��ợc thiết lập v� từng b�ớc ��ợc hình th�nh qua c�c giai �oạn của lịch sử nh�n loại theo sự an b�i của Ch�a Cha: Thật vậy, Hội Th�nh �ã ��ợc hình dung tr�ớc, từ l�c khởi �ầu trần gian, ��ợc chuẩn bị một c�ch kỳ diệu trong lịch sử d�n Israel v� trong Giao �ớc cũ, ��ợc thiết lập trong thời �ại cuối c�ng, ��ợc tỏ hiện bằng việc Thần Kh� ��ợc tu�n �ổ, v� sẽ ��ợc ho�n tất c�ch vinh hiển v�o l�c tận thế.[Back]

 

0760

Hội Th�nh ��ợc hình dung tr�ớc, từ l�c khởi �ầu trần gian

C�c Kit� hữu thời s� khai cho rằng: Trần gian �ã ��ợc tạo dựng vì Hội Th�nh. Thi�n Ch�a �ã tạo dựng trần gian �ể trần gian ��ợc hiệp th�ng v�o �ời sống thần linh của Ng�i, sự hiệp th�ng n�y ��ợc thực hiện qua việc triệu tập ng�ời ta trong �ức Kit�, v� sự triệu tập n�y l� Hội Th�nh. Hội Th�nh l� mục ��ch của mọi sự, v� cả những th�ng trầm �au th��ng, nh� việc c�c thi�n thần sa ngã v� lo�i ng�ời phạm tội, �ã chẳng ��ợc Thi�n Ch�a cho ph�p xảy ra nếu nh� �� kh�ng l� c� hội v� ph��ng thế �ể biểu d��ng to�n thể sức mạnh của c�nh tay Ng�i, to�n thể mức �ộ của tình y�u Ng�i muốn d�nh cho trần gian: Quả vậy, cũng nh� ý muốn của Thi�n Ch�a l� một c�ng trình, v� c�ng trình �� c� t�n l� trần gian, thì cũng vậy, ý �ịnh của Ng�i l� cứu �ộ lo�i ng�ời, v� c�ng trình cứu �ộ ấy c� t�n l� Hội Th�nh.[Back]

 

0761

Hội Th�nh ��ợc chuẩn bị trong Giao �ớc cũ

Việc tập họp d�n Thi�n Ch�a bắt �ầu ngay từ l�c tội lỗi ph� hủy sự hiệp th�ng giữa con ng�ời với Thi�n Ch�a v� giữa con ng�ời với nhau. Việc tập họp Hội Th�nh l� nh� sự phản ứng của Thi�n Ch�a tr�ớc cảnh hỗn �ộn do tội lỗi g�y ra. C�ng cuộc t�i hợp �m thầm n�y ��ợc thực hiện giữa lòng tất cả c�c d�n tộc: �Hễ ai k�nh sợ Thi�n Ch�a v� �n ngay ở l�nh, thì d� thuộc bất cứ d�n tộc n�o, cũng �ều ��ợc Ng�i tiếp nhận� (Cv 10,35)[Back]

 

0762

Việc chuẩn bị xa cho cuộc tập họp d�n Thi�n Ch�a bắt �ầu bằng �n gọi của �ng Abraham, Thi�n Ch�a hứa cho �ng trở th�nh cha t��ng lai của một d�n tộc vĩ �ại. Việc chuẩn bị gần bắt �ầu bằng việc tuyển chọn Israel l�m d�n Thi�n Ch�a. Nhờ việc ��ợc tuyển chọn, Israel phải l� dấu chỉ cuộc tập họp trong t��ng lai gồm tất cả c�c d�n tộc. Nh�ng c�c Ti�n tri tố c�o Israel �ã phản bội Giao �ớc v� �ã h�nh xử nh� một g�i �iếm. C�c ng�i loan b�o một Giao �ớc mới v� vĩnh cửu. Giao �ớc mới n�y, ch�nh �ức Kit� �ã thiết lập. ��[Back]

 

0763

Hội Th�nh ��ợc �ức Kit� thiết lập

Ch�a Con l� �ấng thực hiện kế hoạch cứu �ộ của Ch�a Cha v�o l�c thời gian �ến hồi vi�n mãn: �� l� lý do Ng�ời ��ợc sai �ế]. Ch�a Gi�su �ã khởi �ầu Hội Th�nh của Ng�ời bằng việc rao giảng Tin Mừng, nghĩa l� rao giảng N�ớc Thi�n Ch�a ngự �ến, N�ớc �ã ��ợc hứa trong Th�nh Kinh từ nhiều thế kỷ. �ể chu to�n ý Ch�a Cha, �ức Kit� �ã khai mạc N�ớc Trời n�i trần thế. Hội Th�nh l� N�ớc của �ức Kit� �ã hiện diện trong mầu nhiệm. [Back]

 

0764

Quả thật, N�ớc Thi�n Ch�a s�ng tỏ tr�ớc mặt mọi ng�ời trong lời n�i, h�nh �ộng v� sự hiện diện của �ức Kit�. Ai ��n nhận lời của Ch�a Gi�su l� ��n nhận ch�nh N�ớc Thi�n Ch�a. Mầm mống v� �iểm khởi �ầu của N�ớc Thi�n Ch�a l� một �o�n chi�n nhỏ b� (Lc 12,32), gồm những ng�ời ��ợc Ch�a Gi�su �ến triệu tập quanh Ng�ời v� ch�nh Ng�ời l� mục tử của họ. Những ng�ời �� họp th�nh gia �ình ��ch thực của Ch�a Gi�su. Những ai Ng�ời �ã quy tụ quanh Ng�ời, Ng�ời �ã dạy cho họ một c�ch h�nh �ộng mới, v� cả một kinh nguyện ri�ng. [Back]

 

0765

Ch�a Gi�su �ã thiết lập cho cộng �o�n của Ng�ời một c� cấu tồn tại cho tới khi N�ớc Thi�n Ch�a ��ợc ho�n th�nh trọn vẹn. Tr�ớc hết, Ng�ời tuyển chọn nh�m M�ời Hai với �ng Ph�r� l�m thủ lãnh. Những vị n�y, �ại diện cho m�ời hai chi tộc Israel, l� những tảng �� nền m�ng của Gi�rusalem mới. Nh�m M�ời Hai v� c�c m�n �ệ kh�c ��ợc tham dự v�o sứ vụ của �ức Kit�, v�o quyền n�ng của Ng�ời, v� cả số phận của Ng�ời. Bằng tất cả c�c h�nh �ộng n�y, �ức Kit� chuẩn bị v� x�y dựng Hội Th�nh của Ng�ời.[Back]

 

0766

Nh�ng Hội Th�nh ��ợc sinh ra một c�ch chủ yếu từ việc hiến th�n trọn vẹn của �ức Kit� �ể cứu �ộ ch�ng ta, việc hiến th�n ấy ��ợc thể hiện tr�ớc trong việc thiết lập b� t�ch Th�nh Thể v� ��ợc thực hiện tr�n thập gi�. Sự khởi �ầu v� t�ng tr�ởng của Hội Th�nh ��ợc ��nh dấu bằng việc m�u v� n�ớc tr�o ra từ cạnh s�ờn rộng mở của Ch�a Gi�su bị ��ng �inh tr�n thập gi�. Ch�nh từ cạnh s�ờn của �ức Kit� y�n nghỉ tr�n thập gi� �ã ph�t sinh b� t�ch kỳ diệu l� to�n thể Hội Th�nh. Nh� b� Ev� ��ợc tạo ra từ cạnh s�ờn của �ng A�am, thì cũng vậy, Hội Th�nh ��ợc sinh từ tr�i tim bị ��m th�u của �ức Kit� chết tr�n thập gi�.[Back]

 

0767

Hội Th�nh � ��ợc tỏ hiện bởi Ch�a Th�nh Thần

Vậy sau khi c�ng trình m� Ch�a Cha trao cho Ch�a Con thực hiện n�i trần thế �ã ��ợc ho�n tất, thì Ch�a Th�nh Thần ��ợc sai �ến v�o ng�y lễ Ngũ Tuần, �ể Ng�i th�nh ho� Hội Th�nh một c�ch li�n lỉ. L�c �� Hội Th�nh ��ợc tỏ hiện một c�ch c�ng khai tr�ớc mặt d�n ch�ng, v� Tin Mừng bắt �ầu ��ợc truyền b� cho mu�n d�n qua việc rao giảng. Bởi vì l� �cuộc triệu tập� mọi ng�ời �ến với �n cứu �ộ, n�n tự bản chất của mình, Hội Th�nh c� t�nh chất thừa sai, ��ợc �ức Kit� sai �ến với mọi d�n tộc �ể l�m cho họ th�nh m�n �ệ.[Back]

 

0768

Ch�a Th�nh Thần dạy dỗ v� h�ớng dẫn Hội Th�nh bằng nhiều hồng �n theo phẩm trật v� theo �ặc sủng, �ể Hội Th�nh thực hiện sứ vụ của mình. Từ ��, ��ợc trang bị bằng c�c hồng �n của �ấng S�ng Lập v� trong khi trung th�nh tu�n giữ c�c giới luật của Ng�ời về b�c �i, khi�m nh�ờng v� từ bỏ, Hội Th�nh lãnh nhận sứ vụ loan b�o v� thiết lập N�ớc của �ức Kit� v� của Thi�n Ch�a n�i mọi d�n tộc, v� tạo th�nh mầm mống v� �iểm khởi �ầu của N�ớc n�y tr�n tr�i �ất. [Back]

 

0769

Hội Th�nh � ��ợc ho�n tất trong vinh quang

Hội Th�nh� sẽ chỉ ��ợc ho�n tất trong vinh quang thi�n quốc, trong cuộc Ngự �ến vinh hiển của �ức Kit�. Cho �ến ng�y ��, Hội Th�nh vẫn tiến b�ớc tr�n ��ờng lữ thứ giữa những cuộc b�ch hại của thế gian v� những �n an ủi của Thi�n Ch�a. N�i trần thế, Hội Th�nh biết mình �ang ở chốn l�u ��y, �ang tr�n ��ờng lữ thứ xa c�ch Ch�a, Hội Th�nh khao kh�t cuộc ngự �ến trọn vẹn của N�ớc Thi�n Ch�a, khao kh�t �giờ sẽ ��ợc kết hợp c�ng Vua của mình trong vinh quang. Sự ho�n tất của Hội Th�nh, v� qua ��, sự ho�n tất của trần gian trong vinh quang sẽ chỉ xảy ra sau nhiều thử th�ch lớn lao. Chỉ khi �� mọi ng�ời c�ng ch�nh từ �ng A�am, từ �ng Abel ng�ời c�ng ch�nh cho �ến ng�ời ��ợc tuyển chọn cuối c�ng� sẽ ��ợc quy tụ trong Hội Th�nh phổ qu�t b�n cạnh Ch�a Cha.[Back]

 

0770

M��u Nhi��m H��i Tha�nh

Hội Th�nh sống trong lịch sử, nh�ng �ồng thời si�u việt tr�n lịch sử. Chỉ t�m tr� ��ợc soi s�ng bởi �ức tin mới c� thể nhận ra trong thực tại hữu hình của Hội Th�nh một thực tại thi�ng li�ng mang sự sống thần linh. [Back]

 

0771

Hội Th�nh - vừa hữu hình vừa thi�ng li�ng

�ức Kit�, �ấng Trung Gian duy nhất, �ã thiết lập v� kh�ng ngừng n�ng �ỡ Hội Th�nh của Ng�ời, một cộng �o�n �ức tin, �ức cậy v� �ức mến, nh� một c� cấu hữu hình n�i trần thế, qua Hội Th�nh �� Ng�ời ban ph�t ch�n lý v� �n sủng cho mọi ng�ời. Hội Th�nh �ồng thời:

� vừa l� một xã hội� c� tổ chức theo phẩm trật, vừa l� Th�n Thể mầu nhiệm của �ức Kit�;
� vừa l� một tập thể hữu hình vừa l� một cộng �o�n thi�ng li�ng;
� vừa l� một Hội Th�nh ��ợc phong ph� bởi những của cải trần thế vừa l� một Hội Th�nh ��ợc phong ph� bởi những của cải thi�n quốc�

C�c chiều k�ch tr�n �ồng thời �cấu th�nh một thực tại phức hợp duy nhất, kết hợp hai yếu tố nh�n loại v� thần linh.

Hội Th�nh c� �ặc �iểm l� vừa mang t�nh nh�n loại vừa mang t�nh thần linh, vừa hữu hình vừa h�m chứa những thực tại v� hình, vừa nhiệt th�nh trong h�nh �ộng vừa si�u tho�t trong chi�m niệm, vừa hiện diện trong trần gian vừa xa lạ với trần gian; tuy nhi�n, trong Hội Th�nh, yếu tố nh�n loại quy h�ớng về yếu tố thần linh v� tuỳ thuộc v�o ��; yếu tố hữu hình quy h�ớng về yếu tố v� hình; yếu tố hoạt �ộng quy h�ớng về yếu tố chi�m niệm, v� hiện tại quy h�ớng về th�nh �� t��ng lai m� ch�ng ta �ang tìm kiếm.

�i thật khi�m cung! �i thật cao trọng! Lều tạm bằng gỗ t�ng v� th�nh �iện của Thi�n Ch�a, lều tạm trần thế v� cung �iện thi�n quốc; ng�i nh� bằng �ất s�t v� l�u ��i ho�ng gia; th�n thể của sự chết v� �ền thờ của �nh s�ng; v� sau c�ng, �ối t�ợng bị khinh miệt bởi những kẻ ki�u c�ng, v� hiền th� của �ức Kit�! T�i �en nh�ng t�i �ẹp, hỡi c�c thiếu nữ Gi�rusalem: mặc dầu lao �ộng v� �au khổ của cuộc l�u ��y l�u d�i l�m n�ng xanh xao, nh�ng n�ng lại ��ợc trang �iểm bằng vẻ �ẹp thi�n quốc.[Back]

 

0772

Hội Th�nh � mầu nhiệm hợp nhất ng�ời ta với Thi�n Ch�a

Trong Hội Th�nh, �ức Kit� ho�n th�nh v� mạc khải mầu nhiệm ri�ng của Ng�ời nh� mục ��ch của kế hoạch của Thi�n Ch�a: �quy tụ mu�n lo�i trong trời �ất d�ới quyền một thủ lãnh l� �ức Kit�� (Ep l,l0). Th�nh Phaol� gọi cuộc kết hợp phu phụ của �ức Kit� với Hội Th�nh l� �một mầu nhiệm cao cả� (Ep 5,32). Bởi vì ��ợc kết hợp với �ức Kit� nh� với Phu Qu�n của mình, n�n ch�nh Hội Th�nh cũng trở th�nh một mầu nhiệm. Khi chi�m ngắm mầu nhiệm n�i Hội Th�nh, th�nh Phaol� �ã thốt l�n: ��ức Kit� �ang ở giữa anh em, �ấng ban cho ch�ng ta niềm hy vọng �ạt tới vinh quang� (Cl 1,27).[Back]

 

0773

Trong Hội Th�nh, sự hiệp th�ng n�y giữa ng�ời ta với Thi�n Ch�a nhờ �ức mến �kh�ng bao giờ mất ��ợc� (1 Cr l3,8) l� mục ��ch chi phối tất cả những gì l� ph��ng tiện b� t�ch gắn liền với thế giới �ang qua �i n�y. To�n bộ c� cấu của Hội Th�nh �ều h�ớng về sự th�nh thiện của c�c chi thể của �ức Kit�. Sự th�nh thiện ấy lại ��ợc x�c �ịnh theo �mầu nhiệm cao cả�, l� mầu nhiệm Hiền Th� d�ng tặng phẩm tình y�u của ri�ng mình ��p trả lại tặng phẩm của �ấng Phu Qu�n. �ức Maria trổi v�ợt tất cả ch�ng ta về sự th�nh thiện, vốn l� mầu nhiệm của Hội Th�nh, nh� một Hiền Th� kh�ng tỳ ố, kh�ng vết nh�n. Vì vậy, �chiều k�ch Maria của Hội Th�nh trổi v�ợt tr�n chiều k�ch Ph�r�. [Back]

 

0774

Hội Th�nh - b� t�ch phổ qu�t của �n cứu �ộ

Từ mysterion trong tiếng Hy Lạp ��ợc dịch sang tiếng La tinh bằng hai từ l� mysterium (mầu nhiệm) v� sacramentum (b� t�ch). Trong c�ch giải th�ch về sau n�y, từ sacramentum (b� t�ch) diễn tả dấu chỉ hữu hình của thực tại ẩn giấu của �n cứu �ộ, thực tại ẩn giấu �� ��ợc diễn tả bằng từ mysterium (mầu nhiệm). Theo nghĩa n�y, ch�nh �ức Kit� l� mầu nhiệm của �n cứu �ộ: Mầu nhiệm của Thi�n Ch�a kh�ng l� gì kh�c ngo�i �ức Kit�. C�ng trình cứu �ộ do nh�n t�nh th�nh thiện v� c� sức th�nh h�a của �ức Kit� thực hiện l� b� t�ch của �n cứu �ộ. B� t�ch n�y ��ợc biểu lộ v� hoạt �ộng trong c�c b� t�ch của Hội Th�nh (m� c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng cũng gọi l� c�c �mầu nhiệm th�nh�). Bảy b� t�ch l� những dấu chỉ v� những dụng cụ Ch�a Th�nh Thần d�ng �ể tu�n �ổ �n sủng của �ức Kit� l� �ầu, tr�n Hội Th�nh l� Th�n Thể của Ng�ời. Nh� vậy, Hội Th�nh chứa �ựng v� truyền th�ng �n sủng v� hình m� mình l� dấu chỉ. Trong ý nghĩa loại suy n�y, ch�nh Hội Th�nh ��ợc gọi l� một b� t�ch.[Back]

 

0775

Trong �ức Kit�, Hội Th�nh l� b� t�ch, nghĩa l� dấu chỉ v� dụng cụ của sự kết hợp mật thiết với Thi�n Ch�a v� của sự hợp nhất của to�n thể nh�n loại: l� b� t�ch của sự kết hợp mật thiết con ng�ời với Thi�n Ch�a: �� l� mục ��ch �ầu ti�n của Hội Th�nh. Bởi vì sự hiệp th�ng giữa con ng�ời bắt rễ trong sự kết hợp với Thi�n Ch�a, n�n Hội Th�nh cũng l� b� t�ch của sự hợp nhất của nh�n loại. Trong Hội Th�nh, sự hợp nhất �� �ã bắt �ầu, bởi vì Hội Th�nh quy tụ những ng�ời �thuộc mọi d�n, mọi chi tộc, mọi n�ớc v� mọi ng�n ngữ� (Kh 7,9); �ồng thời, Hội Th�nh l� �dấu chỉ v� dụng cụ� �ể thực hiện trọn vẹn sự hợp nhất n�y m� cho �ến nay vẫn còn phải �ạt tới. [Back]

 

0776

Với t�nh c�ch l� b� t�ch, Hội Th�nh l� dụng cụ của �ức Kit�. Hội Th�nh cũng ��ợc �ức Kit� sử dụng nh� dụng cụ �ể cứu chuộc mọi ng�ời, Hội Th�nh l� b� t�ch phổ qu�t của �n cứu �ộ qua �� �ức Kit� biểu lộ v� �ồng thời thực hiện mầu nhiệm tình y�u của Thi�n Ch�a �ối với con ng�ời. Hội Th�nh l� kế hoạch hữu hình của tình y�u Thi�n Ch�a �ối với nh�n loại, trong kế hoạch n�y, Thi�n Ch�a muốn cho �nh�n loại phổ qu�t họp th�nh D�n duy nhất của Thi�n Ch�a, quy tụ th�nh Th�n thể duy nhất của �ức Kit�, x�y dựng n�n một �ền thờ duy nhất của Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

0777

To�m l���c

Từ Hội Th�nh (Ecclesia) c� nghĩa gốc l� �cuộc triệu tập�. Từ n�y chỉ sự tập họp những ng�ời ��ợc Lời Ch�a triệu tập, �ể hợp th�nh d�n Thi�n Ch�a, v� những ng�ời n�y, ��ợc nu�i d�ỡng bằng Mình Th�nh �ức Kit�, ch�nh họ trở th�nh Th�n Thể �ức Kit�.[Back]

 

0778

Hội Th�nh vừa l� con ��ờng, �ồng thời vừa l� mục ��ch của kế hoạch của Thi�n Ch�a: ��ợc hình dung tr�ớc trong c�ng trình tạo dựng, ��ợc chuẩn bị trong Cựu �ớc, ��ợc th�nh lập do c�c lời v� h�nh �ộng của Ch�a Gi�su Kit�, ��ợc thực hiện nhờ thập gi� cứu chuộc v� sự phục sinh của Ng�ời, Hội Th�nh ��ợc l�m tỏ hiện nh� mầu nhiệm cứu �ộ qua việc tu�n �ổ Ch�a Th�nh Thần. Hội Th�nh sẽ ��ợc ho�n tất trong vinh quang thi�n quốc nh� cuộc tập họp mọi ng�ời ��ợc cứu chuộc từ cõi �ất.[Back]

 

0779

Hội Th�nh vừa hữu hình vừa thi�ng li�ng, vừa l� một xã hội c� phẩm trật vừa l� th�n thể mầu nhiệm của �ức Kit�. Hội Th�nh l� duy nhất, ��ợc tạo th�nh bởi hai yếu tố nh�n loại v� thần linh. �� l� mầu nhiệm Hội Th�nh, mầu nhiệm n�y chỉ c� thể ��ợc ��n nhận bằng �ức tin. [Back]

 

0780

Tr�n trần gian n�y, Hội Th�nh l� b� t�ch cứu �ộ, l� dấu chỉ v� dụng cụ của sự hiệp th�ng giữa Thi�n Ch�a với con ng�ời.[Back]

 

0781

Hội Th�nh � D�n Thi�n Ch�a, Th�n Thể �ức Kit�, �ền Thờ Ch�a Th�nh Thần
Quả thật, trong mọi thời v� trong mọi d�n, bất cứ ai k�nh sợ Thi�n Ch�a v� thực h�nh sự c�ng ch�nh �ều ��ợc Ng�i ��n nhận. Tuy nhi�n, Thi�n Ch�a kh�ng muốn th�nh ho� v� cứu �ộ ng�ời ta ri�ng rẽ từng ng�ời một, kh�ng li�n kết với nhau, nh�ng Ng�i muốn thiết lập họ th�nh một D�n, l� d�n nhận biết Ng�i trong ch�n lý, v� phụng sự Ng�i một c�ch th�nh thiện. Vì vậy, Ng�i �ã chọn d�n Israel l�m d�n của Ng�i, thiết lập với họ một Giao �ớc, gi�o huấn họ dần dần, bằng c�ch biểu lộ ch�nh mình Ng�i v� ý muốn của Ng�i trong lịch sử của họ v� th�nh hiến họ cho Ng�i. Tuy nhi�n, tất cả những �iều �� chỉ l� chuẩn bị v� hình b�ng của Giao �ớc mới v� ho�n hảo, sẽ ��ợc ký kết trong �ức Kit�� �� l� Giao �ớc mới �ức Kit� �ã thiết lập trong m�u Ng�ời, Ng�ời k�u gọi những ng�ời Do th�i v� d�n ngoại l�m th�nh một D�n, li�n kết nhau h�ớng về sự hợp nhất kh�ng theo x�c thịt nh�ng trong Thần Kh�
.[Back]

 

0782

Những �ặc t�nh của d�n Thi�n Ch�a
D�n Thi�n Ch�a c� những �ặc t�nh, ph�n biệt họ một c�ch rõ r�ng với tất cả những tập thể trong lịch sử về t�n gi�o, chủng tộc, ch�nh trị hoặc v�n h�a:

� ��y l� d�n của Thi�n Ch�a: Thi�n Ch�a kh�ng thuộc ri�ng một d�n n�o. Nh�ng Ng�i thủ �ắc cho mình một d�n từ những ng�ời tr�ớc kia kh�ng phải l� một d�n: �l� giống nòi ��ợc tuyển chọn, l� h�ng t� tế v��ng giả, l� d�n th�nh� (1 Pr 2,9).

� Ng�ời ta trở n�n phần tử của d�n n�y, kh�ng nhờ sự sinh ra theo thể lý, nh�ng nhờ sự sinh ra �bởi �n tr�n�, �bởi n�ớc v� Thần Kh�� (Ga 3,3-5), nghĩa l�, nhờ �ức tin v�o �ức Kit� v� nhờ b� t�ch Rửa Tội.

� D�n n�y c� �ấng l�m �ầu l� Ch�a Gi�su Kit� (�ấng ��ợc Xức Dầu, �ấng Messia): bởi vì c�ng một Sự Xức Dầu, l� Ch�a Th�nh Thần, chảy từ �ầu v�o Th�n thể, n�n ��y l� �D�n thuộc về �ấng ��ợc Xức Dầu.

� D�n n�y c� phẩm gi� v� sự tự do của c�c con c�i Thi�n Ch�a, Ch�a Th�nh Thần ngự trong tr�i tim của họ nh� trong một �ền thờ.

� D�n n�y c� Luật l� giới r�n mới của y�u th��ng nh� ch�nh �ức Kit� �ã y�u th��ng ch�ng ta. �� l� Luật mới của Ch�a Th�nh Thần.

 � Sứ vụ của d�n n�y l� l�m muối �ất v� �nh s�ng thế gian. D�n n�y l� hạt giống chắc chắn nhất mang lại sự hợp nhất, niềm hy vọng v� �n cứu �ộ cho to�n thể nh�n loại.

� Cuối c�ng, mục ��ch của d�n n�y l� N�ớc Thi�n Ch�a, �ã ��ợc ch�nh Thi�n Ch�a khởi sự n�i trần thế v� ng�y c�ng lan rộng, cho �ến khi ��ợc ch�nh Ng�i ho�n tất trong ng�y tận thế.[Back]

 

0783

D�n t� tế, ti�n tri v� v��ng �ế
Ch�a Cha �ã d�ng Th�nh Thần xức dầu v� thiết �ặt Ch�a Gi�su Kit� l�m T� tế, Ti�n tri v� V��ng �ế. To�n thể d�n Thi�n Ch�a tham dự v�o ba chức n�ng n�y của �ức Kit� v� lãnh tr�ch nhiệm về sứ vụ v� về sự phục vụ, xuất ph�t từ ba chức n�ng ��. [Back]

 

0784

Khi một ng�ời gia nhập d�n Thi�n Ch�a nhờ �ức tin v� nhờ b� t�ch Rửa Tội, thì ng�ời �� ��ợc tham dự v�o �n gọi duy nhất của d�n ��: v�o �n gọi l�m t� tế của d�n Thi�n Ch�a. Ch�a Kit� ��ợc cất nhắc l�m Th�ợng tế giữa lo�i ng�ời, �ã l�m cho d�n mới th�nh một n�ớc, th�nh những t� tế cho Thi�n Ch�a, Cha của Ng�ời. Thật vậy, những ai �ã lãnh Ph�p Rửa, nhờ �n t�i sinh v� việc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, �ều ��ợc th�nh hiến �ể trở th�nh ng�i nh� thi�ng li�ng v� h�ng t� tế th�nh. [Back]

 

0785

D�n th�nh của Thi�n Ch�a cũng ��ợc tham dự v�o chức n�ng ti�n tri của �ức Kit�. Chủ yếu nhờ cảm thức si�u nhi�n của �ức tin, một cảm thức ri�ng của to�n thể d�n Thi�n Ch�a, gi�o d�n v� gi�o phẩm, khi họ lu�n lu�n gắn b� với �ức tin �ã ��ợc truyền lại cho c�c Th�nh một lần cho mãi mãi, khi họ ��o s�u �ể hiểu biết �ức tin h�n, v� trở th�nh chứng nh�n cho �ức Kit� giữa trần gian n�y.

 

0786

Cuối c�ng, d�n Thi�n Ch�a ��ợc tham dự v�o chức n�ng v��ng �ế của �ức Kit�. �ức Kit� thực thi quyền v��ng �ế của Ng�ời khi Ng�ời l�i k�o mọi ng�ời �ến với mình qua c�i Chết v� sự Sống lại của Ng�ời. �ức Kit�, l� Vua v� l� Ch�a của vũ trụ, �ã trở n�n t�i tớ mọi ng�ời, vì �Ng�ời �ến kh�ng phải �ể ��ợc ng�ời ta phục vu, nh�ng l� �ể phục vụ v� hiến d�ng mạng sống l�m gi� cứu chuộc mu�n ng�ời� (Mt 20,28). �ối với Kit� hữu, cai trị l� phục vụ �ức Kit�; Hội Th�nh �ặc biệt nhận ra trong những ng�ời ngh�o kh� v� �au khổ hình ảnh của �ấng S�ng Lập ngh�o kh� v� �au khổ của mình. D�n Thi�n Ch�a thực hiện phẩm gi� v��ng �ế của mình khi sống theo �n gọi phục vụ c�ng với �ức Kit�.

Quả thật, tất cả những ng�ời ��ợc t�i sinh trong �ức Kit�, dấu th�nh gi� l�m cho họ trở th�nh Vua, việc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần th�nh hiến họ l�m t� tế, �ể, ngoại trừ sự phục vụ �ặc biệt của thừa t�c vụ của ch�ng t�i, tất cả c�c Kit� hữu c� tinh thần v� c� lý tr� �ều nhận ra mình thuộc dòng dõi v��ng �ế v� c� chức vụ t� tế. Thật vậy, c� gì mang t�nh v��ng �ế �ối với một t�m hồn cho bằng h�ớng dẫn th�n x�c mình quy phục Thi�n Ch�a? V� c� gì mang t�nh t� tế cho bằng d�ng l�n Ch�a một l��ng t�m trong sạch v� d�ng những lễ vật tinh tuyền của lòng �ạo hạnh tr�n b�n thờ của tr�i tim? [Back]

 

0787

H��i Tha�nh � Th�n th�� ���c Kit�
Hội Th�nh l� sự hiệp th�ng với Ch�a Gi�su
Ngay từ �ầu, Ch�a Gi�su �ã kết hợp c�c m�n �ệ Ng�ời v�o cuộc �ời Ng�ời; Ng�ời �ã mạc khải cho họ mầu nhiệm N�ớc Trời; v� cho họ ��ợc tham dự v�o sứ vụ, niềm vui v� những �au khổ của Ng�ời. Ch�a Gi�su còn n�i �ến một sự hiệp th�ng mật thiết h�n nữa giữa Ng�ời với những ai �i theo Ng�ời: �Hãy ở lại trong Thầy nh� Thầy ở lại trong anh em� Thầy l� c�y nho, anh em l� c�nh� (Ga 15,4-5). V� Ng�ời loan b�o một sự hiệp th�ng b� nhiệm v� thật sự giữa th�n thể của Ng�ời v� th�n thể của ch�ng ta: �Ai �n thịt v� uống m�u t�i thì ở lại trong t�i v� t�i ở lại trong ng�ời ấy� (Ga 6,56).[Back]

 

0788

Khi kh�ng còn hiện diện hữu hình với c�c m�n �ệ của Ng�ời, Ch�a Gi�su �ã kh�ng �ể họ phải mồ c�i. Ng�ời hứa Ng�ời sẽ ở với họ cho �ến tận thế. Ng�ời sai Thần Kh� của Ng�ời �ến với họ. Nh� vậy sự hiệp th�ng với Ch�a Gi�su một c�ch n�o �� �ã trở n�n mật thiết h�n: Quả thật, bằng việc truyền th�ng Thần Kh� của Ng�ời, Ch�a Gi�su �ã thiết lập c�c anh em Ng�ời, ��ợc triệu tập từ mu�n d�n, th�nh th�n thể của Ng�ời một c�ch mầu nhiệm.[Back]

 

0789

Việc so s�nh Hội Th�nh với một th�n thể l�m s�ng tỏ sự r�ng buộc th�n mật giữa Hội Th�nh v� �ức Kit�. Hội Th�nh kh�ng chỉ ��ợc quy tụ quanh �ức Kit�; Hội Th�nh ��ợc n�n một trong Ng�ời, trong Th�n Thể của Ng�ời. C� ba kh�a cạnh của Hội Th�nh � Th�n Thể �ức Kit�, cần ��ợc l�u ý �ặc biệt: sự hợp nhất của mọi chi thể với nhau nhờ họ kết hợp với �ức Kit�; �ức Kit� l� �ầu của Th�n Thể; v� Hội Th�nh l� Hiền Th� của �ức Kit�. [Back]

 

0790

Một Th�n Thể duy nhất
Khi ��p lại Lời Thi�n Ch�a v� trở n�n chi thể của Th�n Thể �ức Kit�, c�c t�n hữu ��ợc kết hợp mật thiết với �ức Kit�: Trong th�n thể ��, sự sống của �ức Kit� ��ợc truyền th�ng cho c�c t�n hữu l� những kẻ, nhờ c�c b� t�ch, �ã ��ợc kết hợp một c�ch b� nhiệm v� thật sự với �ức Kit� chịu nạn v� ��ợc t�n vinh. �iều n�y �ặc biệt l� thật �ối với b� t�ch Rửa Tội, nhờ b� t�ch n�y ch�ng ta ��ợc kết hợp với c�i Chết v� sự Sống lại của �ức Kit�, v� �ối với b� t�ch Th�nh Thể, nhờ b� t�ch n�y khi ch�ng ta ��ợc tham dự thật sự v�o Th�n Thể của Ch�a, ch�ng ta ��ợc n�ng l�n �ến sự hiệp th�ng với Ng�ời v� với nhau.[Back]

 

0791

Sự hợp nhất trong Th�n Thể kh�ng l�m mất t�nh �a dạng của c�c chi thể: Trong việc x�y dựng Th�n Thể của �ức Kit�, c� sự �a dạng của c�c chi thể v� c�c phận vụ. Chỉ c� một Thần Kh�, �ấng ph�n ph�t c�c hồng �n kh�c nhau của Ng�i, theo sự phong ph� của Ng�i v� theo nhu cầu của c�c thừa t�c vụ �ể mang lại lợi �ch cho Hội Th�nh. Sự hợp nhất của Nhiệm Thể l�m ph�t sinh v� cổ võ �ức mến giữa c�c t�n hữu. Từ ��, nếu một chi thể �au khổ, thì tất cả c�c chi thể �ều �au khổ; còn nếu một chi thể ��ợc vinh dự, thì tất cả c�c chi thể �ều chung vui. Sau c�ng, sự hợp nhất của Th�n Thể �ức Kit� chiến thắng mọi chia rẽ nh�n loại: �Quả thế, bất cứ ai trong anh em ��ợc thanh tẩy �ể thuộc về �ức Kit�, �ều mặc lấy �ức Kit�; kh�ng còn chuyện ph�n biệt Do th�i hay Hy lạp, n� lệ hay tự do, ��n �ng hay ��n b�; nh�ng tất cả anh em chỉ l� một trong �ức Kit�� (Gl 3,27-28).

 

0792

�ức Kit� l� �ầu của Th�n Thể n�y
�ức Kit� l� ��ầu của Th�n Thể, nghĩa l� �ầu của Hội Th�nh� (Cl 1,18). Ng�ời l� Nguy�n Lý của cả c�ng trình tạo dựng v� c�ng trình cứu chuộc. Khi ��ợc si�u th�ng v�o trong vinh quang của Ch�a Cha, �Ng�ời �ứng h�ng �ầu trong mọi sự� (Cl 1,18), nhất l� trong Hội Th�nh, v� qua Hội Th�nh, Ng�ời mở rộng N�ớc của Ng�ời tr�n mọi sự.[Back]

 

0793

Ch�nh Ng�ời kết hợp ch�ng ta với cuộc V�ợt Qua của Ng�ời: Mọi chi thể phải trở n�n giống nh� Ng�ời �cho �ến khi �ức Kit� ��ợc hình th�nh� n�i họ (Gl 4,l9). �Ch�nh vì thế ch�ng ta� ��ợc �ảm nhận lấy c�c mầu nhiệm của cuộc �ời Ng�ời, hiệp th�ng với những �au khổ của Ng�ời nh� th�n thể hiệp th�ng với �ầu, c�ng chịu �au khổ với Ng�ời, �ể c�ng ��ợc t�n vinh với Ng�ời. [Back]

 

0794

Ch�nh Ng�ời l�m cho ch�ng ta ��ợc t�ng tr�ởng: �ể l�m cho ch�ng ta t�ng tr�ởng trong Ng�ời, l� �ầu của ch�ng ta, �ức Kit� ph�n phối c�c hồng �n v� c�c thừa t�c vụ trong Th�n Thể Ng�ời l� Hội Th�nh, nhờ �� ch�ng ta gi�p �ỡ lẫn nhau tr�n con ��ờng cứu �ộ. [Back]

 

0795

Vì vậy, �ức Kit� v� Hội Th�nh l� ��ức Kit� to�n thể� (Christus totus). Hội Th�nh l� một với �ức Kit�. C�c Th�nh ý thức một c�ch rất sống �ộng về sự hợp nhất n�y: Vậy ch�ng ta hãy vui mừng v� cảm tạ, vì kh�ng những ch�ng ta trở th�nh Kit� hữu, m� còn trở th�nh ch�nh �ức Kit�. Th�a anh em, anh em c� hiểu �n sủng của Thi�n Ch�a, �ấng l� �ầu, tr�n ch�ng ta kh�ng? Anh em hãy cảm phục v� vui mừng: ch�ng ta ��ợc trở th�nh �ức Kit�. Quả vậy, nếu Ng�ời l� �ầu v� ch�ng ta l� chi thể, thì con ng�ời to�n thể (totus homo) ch�nh l� Ng�ời v� ch�ng ta� Vậy sự vi�n mãn của �ức Kit�, l� �ầu v� c�c chi thể. Nh�ng �ầu v� c�c chi thể l� gì? �� l� �ức Kit� v� Hội Th�nh.

�ấng Cứu Chuộc ch�ng ta �ã tỏ cho thấy, Ng�ời c�ng với Hội Th�nh m� Ng�ời �ã �ảm nhận, l� nh� một ng�ời duy nhất.
�ầu v� c�c chi thể l� nh� một ng�ời huyền nhiệm duy nhất.
Một c�u n�i của th�nh nữ Jeanne d�Arc tr�ớc to� �n t�m tắt �ức tin của c�c Th�nh tiến sĩ v� cũng diễn tả l��ng tri của t�n hữu: Về Ch�a ch�ng ta v� Hội Th�nh thì t�i nghĩ cả hai chỉ l� một, kh�ng phải rắc rối l�m gì.[Back]

 

0796

Hội Th�nh l� Hiền Th� của �ức Kit�
Sự hợp nhất giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh, giữa �ầu v� c�c chi thể của Th�n Thể, cũng bao h�m sự ph�n biệt giữa hai b�n trong một t��ng quan c� vị. Kh�a cạnh n�y th�ờng ��ợc diễn tả bằng hình ảnh phu qu�n v� hiền th�. �ề t�i �ức Kit� phu qu�n của Hội Th�nh �ã ��ợc c�c Ti�n tri chuẩn bị v� �ng Gioan Tẩy Giả loan b�o. Ch�nh Ch�a cũng tự x�ng nh� l� �ch�ng rể� (Mc 2,l9). Th�nh T�ng �ồ trình b�y Hội Th�nh v� mỗi t�n hữu, chi thể của Th�n Thể Ng�ời, nh� l� Hiền Th� ���ợc kết h�n với Ch�a Kit� �ể n�n một Thần Kh� với Ng�ời. Hội Th�nh l� Hiền Th� tinh tuyền của Con Chi�n tinh tuyền[38], m� �ức Kit� �ã y�u th��ng, Ng�ời �ã hiến mạng sống mình vì Hội Th�nh ��ể th�nh ho� v� thanh tẩy Hội Th�nh� (Ep 5,26), Ng�ời li�n kết Hội Th�nh với mình bằng một giao �ớc vĩnh cửu, v� kh�ng ngừng ch�m s�c Hội Th�nh nh� th�n thể ri�ng của Ng�ời.

��y l� �ức Kit� to�n thể, gồm �ầu v� th�n thể, v� l� một do bởi nhiều ng�ời� Vậy hoặc l� �ầu n�i, hoặc l� c�c chi thể n�i, thì �ều l� �ức Kit� n�i: Ng�ời n�i trong c��ng vị l� �ầu (ex persona capitis), v� Ng�ời n�i trong c��ng vị l� Th�n Thể (ex persona corporis). Nh�ng n�i gì? �Cả hai sẽ th�nh một x��ng một thịt. Mầu nhiệm n�y thật l� cao cả. T�i muốn n�i về �ức Kit� v� Hội Th�nh� (Ep 5,3l-32). V� ch�nh Ch�a cũng n�i trong Tin Mừng: �Nh� vậy, họ kh�ng còn l� hai, nh�ng chỉ l� một x��ng một thịt� (Mt l9,6). Vậy nh� anh em �ã biết, thật sự thì c� hai ng�ời, nh�ng cả hai �ã n�n một khi th�nh vợ th�nh chồng� Với t� c�ch l� �ầu, Ng�ời tự x�ng l� �Phu qu�n�; với t� c�ch l� Th�n Thể, Ng�ời tự x�ng l� Hiền th�. [Back]

 

0797

H��i Tha�nh � ���n Th�� cu�a Chu�a Tha�nh Th��n

Tinh thần hay linh hồn ch�ng ta t��ng quan với c�c chi thể thế n�o, thì Ch�a Th�nh Thần cũng nh� thế �ối với c�c chi thể của �ức Kit�, �ối với Th�n Thể �ức Kit� l� Hội Th�nh. �Cũng phải quy về Thần Kh� của �ức Kit�, nh� về một nguy�n lý kh�ng hữu hình, việc tất cả c�c phần của Th�n Thể ��ợc kết hợp với nhau, cũng nh� với �ầu cao trọng của mình, vì Thần Kh� hiện diện trọn vẹn n�i �ầu, trọn vẹn n�i Th�n Thể, trọn vẹn n�i mỗi một chi thể. Ch�a Th�nh Thần l�m cho Hội Th�nh trở n�n ��ền thờ của Thi�n Ch�a hằng sống� (2 Cr 6,l6): Quả vậy, hồng �n của Thi�n Ch�a �ã ��ợc uỷ th�c cho Hội Th�nh� v� sự hiệp th�ng của �ức Kit� �ã ��ợc ký th�c cho Hội Th�nh, �� l� Ch�a Th�nh Thần, Ng�i l� bảo chứng của sự bất diệt, l� sức mạnh củng cố �ức tin của ch�ng ta v� l� chiếc thang ��a ch�ng ta l�n tới Thi�n Ch�a� Quả vậy, ở ��u c� Hội Th�nh, thì ở �� c� Thần Kh� của Thi�n Ch�a; v� ở ��u c� Thần Kh� của Thi�n Ch�a, thì ở �� c� Hội Th�nh v� mọi �n sủng.[Back]

 

0798

Ch�a Th�nh Thần l� nguy�n lý của mọi h�nh �ộng t�c sinh v� thật sự c� gi� trị cứu �ộ trong mỗi phần của Th�n Thể. Ng�i hoạt �ộng bằng nhiều c�ch �ể x�y dựng to�n th�n trong �ức mến: bằng Lời Thi�n Ch�a l� �Lời c� sức x�y dựng� (Cv 20,32); bằng b� t�ch Rửa Tội nhờ �� Ng�i l�m n�n Th�n Thể �ức Kit�; bằng c�c b� t�ch gi�p cho c�c chi thể của �ức Kit� ��ợc t�ng tr�ởng v� ��ợc chữa l�nh; bằng �n sủng của c�c T�ng �ồ, l� �iều trổi v�ợt trong c�c hồng �n của Ng�i; bằng c�c nh�n �ức, gi�p c�c t�n hữu h�nh �ộng theo sự l�nh, v� cuối c�ng bằng nhiều �n sủng �ặc biệt (��ợc gọi l� �c�c �ặc sủng�) gi�p c�c t�n hữu c� �ủ khả n�ng v� sẵn lòng �ảm nhận c�c c�ng việc v� phận vụ kh�c nhau, �ể m�u �ch cho việc canh t�n, x�y dựng v� ph�t triển Hội Th�nh.[Back]

 

0799

C�c �ặc sủng
C�c �ặc sủng, hoặc ngoại th�ờng hoặc ��n giản v� khi�m tốn, l� những �n sủng của Ch�a Th�nh Thần, �ều hữu �ch cho Hội Th�nh c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp, theo mức �ộ c�c �ặc sủng �� quy về việc x�y dựng Hội Th�nh, về việc m�u �ch cho con ng�ời v� về những nhu cầu của trần gian. [Back]

 

0800

C�c �ặc sủng phải ��ợc ��n nhận với lòng biết �n, kh�ng những bởi ng�ời lãnh nhận c�c �ặc sủng ��, m� còn bởi tất cả c�c phần tử của Hội Th�nh. �� l� sự phong ph� thật kỳ diệu của �n sủng cho sức sống t�ng �ồ v� cho sự th�nh thiện của to�n Th�n Thể �ức Kit�; miễn l� �� phải l� những hồng �n thật sự xuất ph�t bởi Ch�a Th�nh Thần, v� ��ợc thực thi ho�n to�n ph� hợp với những th�c �ẩy ��ch thực của Ng�i, nghĩa l� theo �ức mến, l� th�ớc �o thật của c�c �ặc sủng.[Back]

 

0801

Theo nghĩa n�y, rõ r�ng l� sự ph�n �ịnh c�c �ặc sủng lu�n lu�n l� cần thiết. Kh�ng c� �ặc sủng n�o ��ợc miễn khỏi t��ng quan với v� quy phục c�c Mục tử của Hội Th�nh. C�c ng�i c� thẩm quyền �ặc biệt, kh�ng phải �ể dập tắt Thần Kh�, nh�ng phải thử th�ch tất cả v� giữ lại �iều gì l� tốt, �ể tất cả c�c �ặc sủng, trong sự kh�c biệt v� bổ sung lẫn nhau, c�ng cộng t�c �vì lợi �ch chung� (1 Cr 12,7).[Back]

 

0802

To�m l���c

Ch�a Gi�su Kit� ��ã tự hiến �ể cứu chuộc ch�ng ta cho tho�t khỏi mọi �iều bất ch�nh, v� �ể thanh luyện ch�ng ta, khiến ch�ng ta th�nh d�n ri�ng của Ng�ời� (Tt 2,14). [Back]

 

0803

�Anh em l� giống nòi ��ợc tuyển chọn, l� h�ng t� tế v��ng giả, l� d�n th�nh, d�n ri�ng của Thi�n Ch�a� (1 Pr 2,9). [Back]

 

0804

Ch�ng ta gia nhập d�n Thi�n Ch�a nhờ �ức tin v� nhờ b� t�ch Rửa Tội. Tất cả mọi ng�ời �ều ��ợc k�u gọi gia nhập d�n mới của Thi�n Ch�a, �ể trong �ức Kit� ng�ời ta l�m th�nh một gia �ình duy nhất v� một d�n duy nhất của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0805

Hội Th�nh l� Th�n Thể của �ức Kit�. Nhờ Thần Kh� v� nhờ h�nh �ộng của Ng�i trong c�c b� t�ch, nhất l� b� t�ch Th�nh Thể, �ức Kit�, �ấng �ã chết v� �ã sống lại, l�m cho cộng �o�n c�c t�n hữu n�n Th�n Thể của Ng�ời.[Back]

 

0806

Trong sự hợp nhất của Th�n Thể n�y, c� sự �a dạng của c�c chi thể v� c�c chức n�ng. Tất cả c�c chi thể �ều ��ợc li�n kết với nhau, nhất l� với những ng�ời �au khổ, những ng�ời ngh�o v� những ng�ời bị b�ch hại.[Back]

 

0807

Hội Th�nh l� một Th�n Thể c� �ức Kit� l� �ầu: Hội Th�nh sống do Ng�ời, trong Ng�ời, v� cho Ng�ời; ch�nh Ng�ời sống với Hội Th�nh v� trong Hội Th�nh.[Back]

 

0808

Hội Th�nh l� Hiền Th� của �ức Kit�: Ng�ời �ã y�u mến Hội Th�nh v� �ã nộp mình vì Hội Th�nh. Ng�ời �ã thanh tẩy Hội Th�nh bằng M�u Ng�ời. Ng�ời l�m cho Hội Th�nh trở th�nh Mẹ, sinh ra tất cả c�c con c�i của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0809

Hội Th�nh l� �ền Thờ của Ch�a Th�nh Thần. Thần Kh� l� nh� linh hồn của Nhiệm Thể, l� nguy�n lý của sự sống của Nhiệm Thể, nguy�n lý của sự hợp nhất trong kh�c biệt, nguy�n lý của sự phong ph� c�c hồng �n v� �ặc sủng của Nhiệm Thể.[Back]

 

0810

Nh� vậy Hội Th�nh phổ qu�t xuất hiện nh� một d�n ��ợc quy tụ trong sự hợp nhất của Ch�a Cha, v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0811

Hội Th�nh duy nhất, th�nh thiện, c�ng gi�o v� t�ng truyền
��y l� Hội Th�nh duy nhất của �ức Kit�, m� trong T�n biểu ch�ng ta tuy�n x�ng l� duy nhất, th�nh thiện, c�ng gi�o v� t�ng truyền. Bốn �ặc t�nh n�y nối kết với nhau một c�ch kh�ng thể t�ch biệt, v� n�u rõ những n�t c�n bản của Hội Th�nh v� của sứ vụ của Hội Th�nh. Hội Th�nh kh�ng tự mình c� c�c thuộc t�nh ấy; �ức Kit�, nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ã l�m cho Hội Th�nh ��ợc duy nhất, th�nh thiện c�ng gi�o v� t�ng truyền, v� cũng ch�nh Ng�ời k�u gọi Hội Th�nh hãy thực hiện từng �iều trong c�c �ặc t�nh ��.[Back]

 

0812

Chỉ �ức tin mới c� thể nhận biết rằng Hội Th�nh c� c�c �ặc t�nh n�y từ nguồn mạch thần linh. Nh�ng những biểu hiện lịch sử của c�c �ặc t�nh �� cũng l� những dấu chỉ n�i l�n c�ch rõ r�ng tr�ớc lý tr� nh�n loại. C�ng �ồng Vatican� I nhắc lại: �Bởi sự th�nh thiện trổi v�ợt,� sự hợp nhất c�ng gi�o v� sự vững bền kh�ng gì thắng nổi của mình, Hội Th�nh tự mình �ã l� một lý do quan trọng v� th�ờng xuy�n về t�nh khả t�n, v� l� một bằng chứng kh�ng thể phi b�c về sứ vụ thần linh của mình.[Back]

 

0813

H��i Tha�nh duy nh��t
Mầu nhiệm th�nh thi�ng của t�nh duy nhất của Hội Th�nh

Hội Th�nh l� duy nhất vì nguồn mạch của mình: �Khu�n mẫu mực tối cao v� nguy�n lý của mầu nhiệm n�y, l� sự hợp nhất trong Ba Ng�i của Thi�n Ch�a duy nhất l� Ch�a Cha v� Ch�a Con trong Ch�a Th�nh Thần. Hội Th�nh l� duy nhất vì �ấng S�ng Lập của mình: Quả thật, ch�nh Ch�a Con nhập thể� �ã nhờ c�y thập gi� của mình m� giao ho� mọi ng�ời với Thi�n Ch�a� t�i lập sự hợp nhất mọi ng�ời trong một d�n tộc v� một th�n thể. Hội Th�nh l� duy nhất vì �linh hồn� của mình: Ch�a Th�nh Thần, �ấng ngự trong c�c t�n hữu, �ầy tr�n v� �iều khiển to�n Hội Th�nh, l�m cho c�c t�n hữu hiệp th�ng với nhau c�ch kỳ diệu v� kết hợp tất cả trong �ức Kit� c�ch rất mật thiết, cho n�n Ng�i l� nguy�n lý của sự hợp nhất của Hội Th�nh. Vì vậy, theo bản chất, Hội Th�nh l� duy nhất: �i mầu nhiệm lạ l�ng thay! C� Ch�a Cha duy nhất của vũ trụ, c� Ng�i Lời duy nhất của vũ trụ, v� Ch�a Th�nh Thần duy nhất, v� ch�nh Ng�i ở khắp n�i. Cũng c� một ng�ời Mẹ �ồng Trinh duy nhất; m� t�i th�ch gọi ng�ời mẹ �� l� Hội Th�nh.[Back]

 

0814

Tuy nhi�n, ngay từ khởi �ầu, Hội Th�nh duy nhất �� cho thấy mình rất �a dạng, �iều n�y vừa xuất ph�t từ những hồng �n kh�c nhau của Thi�n Ch�a �ồng thời vừa từ v� số những ng�ời lãnh nhận c�c hồng �n ��. Những �a dạng của c�c d�n tộc v� c�c nền v�n ho� ��ợc quy tụ th�nh sự duy nhất của d�n Thi�n Ch�a. Giữa c�c phần tử của Hội Th�nh c� sự �a dạng về c�c hồng �n, c�c chức n�ng, c�c ho�n cảnh v� c�c c�ch sống; trong sự hiệp th�ng của Hội Th�nh, c� sự hiện diện c�ch ch�nh ��ng của c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng với những truyền thống ri�ng. Những phong ph� lớn lao của sự �a dạng n�y kh�ng nghịch lại t�nh duy nhất của Hội Th�nh. Tuy nhi�n tội lỗi v� những hậu quả nặng nề của n� kh�ng ngừng �e doạ hồng �n l� sự duy nhất. Vì vậy th�nh T�ng �ồ �ã khuy�n phải duy trì �sự hợp nhất m� Thần Kh� �em lại, bằng c�ch �n ở thuận ho� gắn b� với nhau� (Ep 4,3). [Back]

 

0815

Những mối d�y của sự duy nhất n�y l� gì? Tr�n hết mọi sự, �� l� �ức mến, l� �mối d�y li�n kết tuyệt hảo� (Cl 3,l4). Nh�ng sự duy nhất của Hội Th�nh lữ h�nh cũng ��ợc n�ng �ỡ bằng những mối d�y hiệp th�ng hữu hình:

� Nhờ việc tuy�n x�ng một �ức tin duy nhất �ã tiếp nhận từ c�c T�ng �ồ;

� Nhờ sự cử h�nh chung việc ph�ợng tự thần linh, nhất l� c�c b� t�ch;

� Nhờ sự kế nhiệm t�ng truyền qua b� t�ch Truyền Chức Th�nh, �iều n�y duy trì sự hòa hợp huynh �ệ của gia �ình Thi�n Ch�a.[Back]

 

0816

��y l� Hội Th�nh duy nhất của �ức Kit�,� m� �ấng Cứu �ộ ch�ng ta, sau khi Ng�ời phục sinh, �ã trao cho �ng Ph�r� ch�n dắt, v� truyền cho �ng v� c�c t�ng �ồ kh�c phải truyền b� v� cai quản� ��ợc thiết lập tr�n trần gian nh� một xã hội c� phẩm trật, Hội Th�nh ấy tồn tại trong (subsistit in) Hội Th�nh C�ng gi�o, do Vị kế nhiệm th�nh Ph�r� v� c�c Gi�m mục hiệp th�ng với ng�i �iều khiển.

Sắc lệnh về �ại Kết (de Oecumenismo) của C�ng �ồng Vatican� II giải th�ch: �Quả vậy, nhờ Hội Th�nh duy nhất c�ng gi�o của �ức Kit�, l� sự trợ gi�p th�ng th�ờng của �n cứu �ộ, ng�ời ta c� thể �ạt ��ợc c�ch vi�n mãn c�c ph��ng tiện cứu �ộ. Thật sự, ch�ng t�i tin, Ch�a �ã ủy th�c tất cả sản nghiệp T�n �ớc cho ri�ng T�ng �ồ �o�n do th�nh Ph�r� lãnh �ạo, �ể tạo th�nh một Th�n Thể duy nhất của �ức Kit� n�i trần thế; tất cả những ai thuộc về d�n Thi�n Ch�a một c�ch n�o ��, �ều phải ��ợc th�p nhập một c�ch �ầy �ủ v�o Th�n Thể n�y.[Back]

 

0817

Những vết th��ng của sự duy nhất

Thật ra, trong Hội Th�nh duy nhất v� �ộc nhất n�y của Thi�n Ch�a, ngay từ buổi s� khai, �ã xuất hiện một số rạn nứt m� th�nh T�ng �ồ �ã nặng lời khiển tr�ch l� ��ng l�n �n. Trong những thế kỷ sau ��, còn ph�t sinh những xung �ột trầm trọng h�n v� những cộng �o�n kh�ng nhỏ �ã t�ch biệt khỏi sự hiệp th�ng �ầy �ủ với Hội Th�nh C�ng gi�o, c� khi kh�ng phải kh�ng do lỗi của những ng�ời ở cả hai b�n. Những sự �oạn tuyệt, l�m tổn th��ng sự duy nhất của Th�n Thể �ức Kit� (��ợc ph�n biệt l� lạc gi�o, bội gi�o v� ly gi�o), �ã xảy ra do tội lỗi của con ng�ời: Ở ��u c� tội lỗi, ở �� c� lộn xộn, ly gi�o, lạc gi�o, v� xung �ột; còn ở ��u c� nh�n �ức, ở �� c� sự duy nhất, sự kết hợp, nhờ �� tất cả c�c t�n hữu chỉ c� một tr�i tim, v� một linh hồn.[Back]

 

0818

Ng�y nay những ng�ời sinh ra trong c�c cộng �o�n ph�t sinh từ những cuộc ly khai ấy v� �ang sống �ức tin v�o �ức Kit�, kh�ng thể bị tố c�o về tội chia rẽ, v� Hội Th�nh C�ng gi�o quý mến họ với lòng t�n trọng v� y�u th��ng huynh �ệ� ��ợc c�ng ch�nh h�a bởi �ức tin trong b� t�ch Rửa Tội, họ ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit�, v� vì vậy họ c� quyền mang danh Kit� hữu, v� xứng ��ng ��ợc con c�i của Hội Th�nh C�ng gi�o nhìn nhận l� anh em trong Ch�a. [Back]

 

0819

H�n nữa, nhiều yếu tố của sự th�nh h�a v� của ch�n lý hiện hữu b�n ngo�i những giới hạn hữu hình của Hội Th�nh C�ng gi�o: Lời Ch�a bằng v�n tự, �ời sống trong �n sủng, �ức tin, �ức cậy, �ức mến, v� những hồng �n nội t�m kh�c của Ch�a Th�nh Thần c�ng những yếu tố hữu hình. Thần Kh� của �ức Kit� d�ng những Gi�o Hội v� những cộng �o�n gi�o hội �� nh� những ph��ng tiện cứu �ộ, sức mạnh của những ph��ng tiện n�y xuất ph�t từ sự sung mãn của �n sủng v� của ch�n lý m� �ức Kit� �ã giao ph� cho Hội Th�nh C�ng gi�o. Tất cả những �iều thiện hảo �� �ều xuất ph�t từ �ức Kit� v� dẫn �ến Ng�ời, v� tự ch�ng l� lời k�u gọi tiến �ến sự hợp nhất phổ qu�t. [Back]

 

0820

Tr�n ��ờng tiến �ến hợp nhất

�ức Kit� từ ban �ầu �ã rộng ban cho Hội Th�nh �n hợp nhất. Ch�ng t�i tin rằng sự hợp nhất ấy tồn tại mãi trong Hội Th�nh C�ng Gi�o v� ch�ng t�i hy vọng sự hợp nhất ng�y c�ng ph�t triển cho �ến ng�y tận thế. �ức Kit� vẫn lu�n lu�n ban cho Hội Th�nh �n hợp nhất, nh�ng Hội Th�nh phải lu�n lu�n cầu nguyện v� h�nh �ộng �ể duy trì, t�ng c�ờng v� ho�n chỉnh sự hợp nhất nh� �ức Kit� muốn. Vì thế, ch�nh Ch�a Gi�su cầu nguyện trong giờ khổ nạn v� kh�ng ngừng cầu xin Ch�a Cha cho c�c m�n �ệ ��ợc hợp nhất: ��ể tất cả n�n một, nh� Cha ở trong Con v� Con ở trong Cha �ể họ cũng ở trong ch�ng ta. Nh� vậy, thế gian sẽ tin rằng Cha �ã sai Con� (Ga l7,2l). Lòng ao �ớc lập lại sự hợp nhất của tất cả c�c Kit� hữu l� một hồng �n của �ức Kit� v� một lời k�u gọi của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0821

�ể ��p lại lời k�u gọi hợp nhất của Ch�a Th�nh Thần, Hội Th�nh cần:
� canh t�n th�ờng xuy�n �ể ng�y c�ng trung th�nh h�n với �n gọi của mình; sự canh t�n n�y l� �ộng lực của phong tr�o hợp nhất.
� hối cải tận ��y lòng �ể sống ph� hợp h�n với Tin Mừng, vì ch�nh sự bất trung với �n sủng của �ức Kit� l� nguy�n nh�n g�y chia rẽ giữa c�c chi thể;

� cầu nguyện chung, vì sự hối cải tận ��y lòng v� sự th�nh thiện trong �ời sống, c�ng với những lời kinh chung v� ri�ng cầu cho sự hợp nhất c�c Kit� hữu, phải ��ợc coi nh� l� linh hồn của mọi phong tr�o �ại kết v� c� thể xứng ��ng ��ợc mệnh danh l� sự �ại kết trong tinh thần;
� hiểu biết nhau trong tình huynh �ệ;

� ��o tạo tinh thần �ại kết cho c�c t�n hữu v� nhất l� cho c�c linh mục;

� �ối thoại giữa c�c nh� thần học v� gặp gỡ giữa c�c Kit� hữu của c�c Gi�o Hội v� c�c cộng �o�n kh�c nha;

� hợp t�c giữa c�c Kit� hữu trong c�c lãnh vực kh�c nhau �ể phục vụ con ng�ời.[Back]

 

0822

To�n thể Hội Th�nh, t�n hữu cũng nh� mục tử, �ều c� bổn phận quan t�m �ến việc t�i lập sự hợp nhất. Nh�ng cũng cần ý thức rằng ý nguyện th�nh thiện muốn giao ho� to�n thể Kit� hữu trong sự hợp nhất của Hội Th�nh duy nhất v� �ộc nhất của �ức Kit�, v�ợt qu� sức lực v� khả n�ng lo�i ng�ời�. Vì thế, ch�ng ta �ặt hết hy vọng �v�o lời �ức Kit� cầu nguyện cho Hội Th�nh, v�o tình th��ng của Ch�a Cha �ối với ch�ng ta v� v�o quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0823

H��i Tha�nh tha�nh thi��n

Ch�ng t�i tin Hội Th�nh� mãi mãi th�nh thiện. Thật vậy, �ức Kit�, Con Thi�n Ch�a, �ấng c�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Th�nh Thần ��ợc ca tụng l� ��ấng Th�nh duy nhất�, �ã y�u dấu Hội Th�nh nh� Hiền Th� của mình, v� �ã tự hiến vì Hội Th�nh, �ể th�nh h�a Hội Th�nh, v� kết hợp Hội Th�nh với mình nh� Th�n Thể của mình, v� ban cho d� �ầy hồng �n của Ch�a Th�nh Thần �ể l�m vinh danh Thi�n Ch�a. Vì vậy Hội Th�nh l� �d�n th�nh của Thi�n Ch�a v� c�c phần tử của Hội Th�nh ��ợc gọi l� c�c Th�nh.[Back]

 

0824

Hội Th�nh, nhờ kết hợp với �ức Kit�, ��ợc ch�nh Ng�ời th�nh h�a; nhờ Ng�ời v� trong Ng�ời, Hội Th�nh cũng c� khả n�ng th�nh h�a: Tất cả c�c c�ng việc của Hội Th�nh �ều h�ớng về mục ��ch l� th�nh h�a con ng�ời trong �ức Kit� v� t�n vinh Thi�n Ch�a Hội Th�nh ��ợc giao cho ��ầy �ủ c�c ph��ng tiện cứu �ộ. Trong Hội Th�nh, ch�ng ta �ạt �ến sự th�nh thiện nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0825

Hội Th�nh n�i trần thế ��ợc ghi dấu �ặc biệt bằng sự th�nh thiện ��ch thực, tuy ch�a trọn hảo�[38]. C�c chi thể của Hội Th�nh còn phải �ạt tới sự th�nh thiện trọn hảo: ��ợc ban cho những ph��ng tiện cứu �ộ dồi d�o v� cao cả nh� thế, tất cả c�c Kit� hữu, d� trong ho�n cảnh v� bậc sống n�o, mỗi ng�ời trong con ��ờng của mình, �ều ��ợc Ch�a k�u gọi �ạt tới sự th�nh thiện trọn hảo nh� Ch�a Cha l� �ấng trọn hảo.[Back]

 

0826

�ức mến l� linh hồn của sự th�nh thiện m� mọi ng�ời ��ợc k�u gọi �ạt tới: �ức mến h�ớng dẫn, hình th�nh v� ��a tới mục ��ch, tất cả c�c ph��ng tiện th�nh ho�: T�i hiểu rằng nếu Hội Th�nh l� một th�n thể gồm những bộ phận kh�c nhau, thì kh�ng thể thiếu bộ phận cần thiết nhất v� cao quý nhất; t�i hiểu rằng Hội Th�nh c� một tr�i tim v� tr�i tim ấy bừng ch�y Tình Y�u. T�i hiểu rằng chỉ c� Tình Y�u khiến c�c chi thể của Hội Th�nh hoạt �ộng, nếu Tình Y�u bị t�n lụi, thì c�c T�ng �ồ sẽ kh�ng loan b�o Tin Mừng nữa, c�c vị Tử �ạo sẽ từ chối �ổ m�u mình ra� T�i hiểu rằng Tình Y�u bao gồm n�i mình tất cả c�c �n Gọi, Tình Y�u l� mọi sự, v� Tình Y�u bao tr�m khắp kh�ng gian v� thời gian� tắt một lời, Tình Y�u thì vĩnh cửu. [Back]

 

0827

Trong khi �ức Kit� thật sự l� �ấng �th�nh thiện, v� tội, tinh tuyền�, kh�ng hề biết �ến tội, nh�ng �ến �ể �ền c�c tội ri�ng của d�n, thì, vì mang trong lòng mình những kẻ tội lỗi, vừa th�nh thiện vừa phải lu�n ��ợc thanh tẩy, Hội Th�nh lu�n tiếp tục việc s�m hối v� canh t�n. Tất cả c�c chi thể của Hội Th�nh, kể cả c�c thừa t�c vi�n, �ều phải nhận mình l� kẻ tội lỗi. Trong tất cả mọi ng�ời, cỏ l�ng của tội lỗi còn lẫn lộn với l�a tốt của Tin Mừng cho �ến tận thế. Vì vậy, Hội Th�nh quy tụ những ng�ời tội lỗi �ã ��ợc lãnh nhận �n cứu �ộ của �ức Kit�, nh�ng còn �ang tr�n ��ờng th�nh h�a: Vì vậy, Hội Th�nh �th�nh thiện, d� mang trong lòng mình những ng�ời tội lỗi; bởi vì Hội Th�nh kh�ng c� sự sống n�o kh�c ngo�i sự sống của �n sủng; quả thật, nếu c�c chi thể của Hội Th�nh ��ợc nu�i d�ỡng bằng sự sống n�y, thì họ ��ợc th�nh ho�, nếu họ t�ch mình khỏi sự sống n�y, thì họ r�i v�o tội lỗi v� c�c xấu xa của t�m hồn, những �iều �� ng�n cản kh�ng cho sự th�nh thiện rạng ngời của Hội Th�nh ��ợc lan toả. Vì vậy, Hội Th�nh chịu �au khổ v� thống hối vì những tội lỗi ��, tuy c� quyền giải tho�t c�c con c�i mình khỏi tội lỗi nhờ M�u �ức Kit� v� hồng �n của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0828

Khi phong th�nh cho một số t�n hữu, nghĩa l� khi long trọng tuy�n bố những t�n hữu n�y �ã thực h�nh c�c nh�n �ức một c�ch anh dũng v� �ã sống trung th�nh với �n sủng của Thi�n Ch�a, Hội Th�nh nhìn nhận quyền n�ng của Thần Kh� th�nh thiện �ang ngự n�i mình v� Hội Th�nh n�ng �ỡ niềm hy vọng của c�c t�n hữu khi ��a c�c th�nh l�m g��ng mẫu v� l�m ng�ời chuyển cầu cho họ. Trong những ho�n cảnh kh� kh�n nhất suốt dòng lịch sử Hội Th�nh, c�c Th�nh nam nữ lu�n l� nguồn mạch v� l� khởi �iểm của sự canh t�n. Quả thật, sự th�nh thiện của Hội Th�nh l� nguồn mạch b� ẩn v� l� th�ớc �o kh�ng thể sai lầm của hoạt �ộng t�ng �ồ v� nhiệt tình truyền gi�o của Hội Th�nh. [Back]

 

0829

Trong khi Hội Th�nh �ã �ạt tới sự trọn hảo kh�ng tì ố, kh�ng vết nh�n, n�i �ức Trinh Nữ diễm ph�c, thì c�c Kit� hữu vẫn còn phải cố gắng, �ể chiến thắng tội lỗi m� tiến tới trong sự th�nh thiện; vì vậy họ ng�ớc mắt nhìn l�n �ức Maria: n�i �ức Mẹ, Hội Th�nh �ã ho�n to�n th�nh thiện.[Back]

 

0830

H��i Tha�nh C�ng Gia�o

�C�ng gi�o� l� gì?

Thuật ngữ �c�ng gi�o� (catholica) c� nghĩa l� �phổ qu�t�, hoặc �theo t�nh to�n bộ� hoặc �theo sự to�n vẹn�. Hội Th�nh l� c�ng gi�o theo cả hai nghĩa: Hội Th�nh l� c�ng gi�o bởi vì trong Hội Th�nh c� �ức Kit� hiện diện. Ở ��u c� �ức Kit� Gi�su, ở �� c� Hội Th�nh C�ng gi�o. N�i Hội Th�nh, tồn tại sự sung mãn của Th�n Thể �ức Kit�, ��ợc kết hợp với �ầu của mình �iều �� c� nghĩa l� Hội Th�nh �ã nhận ��ợc từ �ức Kit� ��ầy �ủ c�c ph��ng tiện cứu �ộ theo nh� Ng�ời muốn: lời tuy�n x�ng �ức tin ch�nh x�c v� trọn vẹn, �ời sống b� t�ch to�n vẹn v� thừa t�c vụ th�nh chức trong sự kế nhiệm t�ng truyền. Theo ý nghĩa c�n bản n�y, Hội Th�nh �ã l� c�ng gi�o từ ng�y lễ Ngũ Tuần v� mãi mãi sẽ l� c�ng gi�o cho �ến ng�y Ch�a quang l�m.[Back]

 

0831

Hội Th�nh l� c�ng gi�o bởi vì Hội Th�nh ��ợc �ức Kit� sai �ến với to�n thể nh�n loại: Mọi ng�ời ��ợc k�u gọi v�o d�n mới của Thi�n Ch�a. Vì thế d�n n�y, vẫn l� một d�n duy nhất, phải ��ợc mở rộng khắp trần gian v� qua mọi thế hệ, �ể kế hoạch của th�nh ý Thi�n Ch�a ��ợc ho�n th�nh: từ nguy�n thủy Ng�i �ã tạo dựng một bản t�nh nh�n loại duy nhất, v� �ã quyết �ịnh quy tụ n�n một c�c con c�i �ã tản m�t của Ng�i�. �ặc t�nh phổ qu�t n�y, l�m vinh dự cho d�n Thi�n Ch�a, l� một hồng �n của ch�nh Ch�a, nhờ �� Hội Th�nh C�ng Gi�o, một c�ch hữu hiệu v� li�n lỉ, h�ớng tới việc quy tụ to�n thể nh�n loại c�ng mọi �iều thiện hảo của họ, d�ới quyền �ức Kit� l� �ầu, trong sự hợp nhất của Thần Kh� của Ng�ời.[Back]

 

0832

Mỗi Gi�o Hội �ịa ph��ng cũng l� �c�ng gi�o�

Hội Th�nh �ức Kit� thật sự hiện diện trong mọi cộng �o�n hợp ph�p c�c t�n hữu ở c�c �ịa ph��ng, c�c cộng �o�n n�y gắn b� với c�c Mục tử của mình v� trong T�n �ớc ��ợc gọi l� c�c Hội Th�nh� Trong c�c cộng �o�n ��, c�c t�n hữu ��ợc quy tụ nhờ việc rao giảng Tin Mừng �ức Kit�, v� mầu nhiệm Bữa Tiệc của Ch�a ��ợc cử h�nh� Trong c�c cộng �o�n ��, tuy th�ờng l� nhỏ b� v� ngh�o n�n hay sống tản m�t, vẫn c� �ức Kit� hiện diện, nhờ sức mạnh của Ng�ời m� Hội Th�nh duy nhất, th�nh thiện, c�ng gi�o v� t�ng truyền ��ợc kết hợp.[Back]

 

0833

Danh x�ng �Gi�o Hội �ịa ph��ng�, tr�ớc hết l� một gi�o phận, ��ợc d�ng �ể chỉ một cộng �o�n c�c t�n hữu sống hiệp th�ng trong �ức tin v� c�c b� t�ch với Gi�m mục của họ l� ng�ời �ã thụ phong trong sự kế nhiệm t�ng truyền. C�c Gi�o Hội �ịa ph��ng n�y ��ợc th�nh lập theo hình ảnh Hội Th�nh phổ qu�t, ch�nh trong v� từ c�c Gi�o Hội ấy m� một Hội Th�nh c�ng gi�o duy nhất hiện hữu. [Back]

 

0834

C�c Gi�o Hội �ịa ph��ng c� �ặc t�nh c�ng gi�o c�ch �ầy �ủ nhờ hiệp th�ng với một trong c�c Gi�o Hội ��, tức l� với Gi�o Hội R�ma, l� Gi�o Hội �hủ trì trong �ức mến. Quả vậy, to�n thể Hội Th�nh, nghĩa l� c�c t�n hữu ở khắp mọi n�i, cần phải ho� hợp với Gi�o Hội R�ma vì sự �u việt cao trọng h�n của n�. Quả vậy, từ buổi �ầu, khi Ng�i Lời Thi�n Ch�a xuống mang lấy x�c ph�m n�i ch�ng ta, tất cả c�c Gi�o Hội của c�c Kit� hữu ở khắp mọi n�i �ã coi v� vẫn coi Gi�o Hội cao quý ở R�ma nh� c�n bản v� nền tảng vững chắc duy nhất: vì theo ch�nh lời hứa của �ấng Cứu �ộ, c�c cửa �ịa ngục kh�ng bao giờ thắng ��ợc Gi�o Hội ấy. [Back]

 

0835

Vậy ch�ng ta phải cẩn thận, �ừng nghĩ rằng Hội Th�nh phổ qu�t nh� l� một tổng hợp, hay c� thể n�i, một hiệp hội li�n minh� c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng� Ch�nh Hội Th�nh, do �n gọi v� sứ vụ phổ qu�t, khi b�n rễ v�o những ho�n cảnh kh�c nhau, li�n quan �ến trật tự d�n sự, xã hội v� nh�n loại, thì �ã mặc lấy những bộ mặt b�n ngo�i v� những �ặc �iểm kh�c nhau trong bất cứ miền n�o của tr�i �ất. Sự �a dạng phong ph� về c�c kỷ luật gi�o hội, c�c nghi thức phụng vụ, c�c di sản ri�ng về thần học v� tu �ức của c�c Gi�o hội �ịa ph��ng, khi kết hợp n�n một, cho thấy một c�ch s�ng ch�i t�nh c�ng gi�o của Hội Th�nh kh�ng bị ph�n chia.[Back]

 

0836

Ai thuộc về Hội Th�nh C�ng gi�o?

Mọi ng�ời �ều ��ợc k�u gọi tới sự hợp nhất mang t�nh c�ng gi�o của d�n Thi�n Ch�a�, v� thuộc về hoặc quy h�ớng về sự hợp nhất �� bằng những c�ch kh�c nhau: hoặc l� c�c t�n hữu c�ng gi�o, hoặc l� những ng�ời kh�c tin v�o �ức Kit�, hoặc cuối c�ng l� tất cả mọi ng�ời một c�ch phổ qu�t, ��ợc k�u gọi h�ởng �n cứu �ộ nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a.[Back]

 

0837

��ợc th�p nhập ho�n to�n v�o cộng �o�n Hội Th�nh, l� những ai c� Thần Kh� của �ức Kit�, chấp nhận c� cấu trọn vẹn của Hội Th�nh v� tất cả c�c ph��ng tiện cứu �ộ �ã ��ợc thiết lập trong Hội Th�nh, v� ��ợc kết hợp trong c� cấu hữu hình của Hội Th�nh với �ức Kit�, �ấng h�ớng dẫn Hội Th�nh nhờ �ức Gi�o Ho�ng v� c�c Gi�m mục, bằng những mối d�y l� việc tuy�n x�ng �ức tin, l� c�c b� t�ch, l� sự cai quản v� hiệp th�ng trong Hội Th�nh. Tuy nhi�n, một ng�ời d� �ã ��ợc th�p nhập v�o Hội Th�nh, nh�ng nếu kh�ng ki�n trì trong �ức mến, thì ng�ời �� vẫn kh�ng ��ợc cứu �ộ, vì quả thật, họ ở trong lòng Hội Th�nh bằng th�n x�c, chứ kh�ng phải bằng tr�i tim.[Back]

 

0838

�Với những ng�ời �ã ��ợc Rửa Tội, mang danh x�ng l� Kit� hữu, nh�ng kh�ng tuy�n x�ng �ức tin to�n vẹn hoặc kh�ng duy trì sự hợp nhất hiệp th�ng d�ới quyền �ấng kế nhiệm th�nh Ph�r�, Hội Th�nh biết mình vẫn li�n kết với họ vì nhiều lý do. Quả vậy, những ai tin v�o �ức Kit� v� �ã lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội theo ��ng nghi thức, thì cũng hiệp th�ng một c�ch n�o �� với Hội Th�nh c�ng gi�o, mặc dầu l� sự hiệp th�ng kh�ng trọn vẹn. Với c�c Gi�o Hội Ch�nh thống, sự hiệp th�ng n�y s�u �ậm �ến mức chỉ còn thiếu một ch�t l� �ạt tới sự sung mãn phải c�, cho ph�p cử h�nh chung b� t�ch Th�nh Thể của Ch�a.[Back]

 

0839

Hội Th�nh v� những ng�ời ngo�i Kit� gi�o

Những ai ch�a ��n nhận Tin Mừng, cũng quy h�ớng về d�n Thi�n Ch�a bằng những hình thức kh�c nhau.

T��ng quan của Hội Th�nh với d�n Do Th�i. Hội Th�nh, d�n Thi�n Ch�a trong T�n �ớc, khi nhìn kỹ v�o mầu nhiệm của ch�nh mình, kh�m ph� ra mối li�n hệ giữa mình với d�n Do Th�i, l� d�n ��ợc Ch�a l� Thi�n Ch�a ch�ng ta ngỏ lời tr�ớc. Kh�c với c�c t�n gi�o kh�c ngo�i Kit� gi�o, �ức tin Do Th�i �ã l� lời ��p lại �ối với mạc khải của Thi�n Ch�a trong Cựu �ớc. Ch�nh d�n Do Th�i n�y ��ã ��ợc Thi�n Ch�a nhận l�m con, ��ợc Ng�i cho thấy vinh quang, ban tặng c�c giao �ớc, Lề luật, một nền phụng tự v� c�c lời hứa; họ l� con ch�u c�c tổ phụ; v�� ch�nh �ức Kit�, x�t theo huyết thống, cũng c�ng một nòi giống với họ� (Rm 9,4-5), �quả thế, khi Thi�n Ch�a �ã ban �n v� k�u gọi, thì Ng�i kh�ng hề �ổi ý� (Rm 11,29). [Back]

 

0840

��ng kh�c, khi nhìn về t��ng lai, d�n Thi�n Ch�a của Cựu �ớc v� d�n mới của Thi�n Ch�a �ều h�ớng tới những mục ti�u t��ng tự: �� l� sự mong chờ �ấng Messia ngự �ến (hoặc trở lại). Nh�ng một b�n, l� mong chờ sự trở lại của �ấng Messia, �ã chết v� �ã sống lại, ��ợc nhận biết l� Ch�a v� l� Con Thi�n Ch�a; còn b�n kia, l� mong chờ, v�o ng�y tận thế, việc Ngự �ến của �ấng Messia, m� dung mạo của Ng�ời còn ẩn khuất, sự mong chờ n�y k�m theo bi kịch l� kh�ng biết hay kh�ng nhận �ức Kit� Gi�su.[Back]

 

0841

T��ng quan của Hội Th�nh với ng�ời Hồi gi�o. Ý �ịnh cứu �ộ còn bao gồm những ai nhận biết �ấng Tạo Ho�, trong số �� tr�ớc ti�n phải kể �ến những ng�ời Hồi gi�o, những ng�ời tự nhận mình giữ �ức tin của tổ phụ Abraham, c�ng với ch�ng ta t�n thờ Thi�n Ch�a duy nhất, nh�n từ, �ấng sẽ ph�n x�t con ng�ời trong ng�y sau hết. [Back]

 

0842

Mối li�n hệ của Hội Th�nh với c�c t�n gi�o ngo�i Kit� gi�o tr�ớc hết xuất ph�t từ chỗ tất cả nh�n loại c�ng c� chung một nguồn gốc v� một mục ��ch: Thật vậy, mọi d�n tộc �ều họp th�nh một cộng �o�n, c� chung một nguồn gốc, vì Thi�n Ch�a �ã cho to�n thể nh�n loại sinh sống tr�n khắp mặt �ịa cầu, họ cũng c� c�ng một mục ��ch tối hậu, l� Thi�n Ch�a, �ấng trải rộng sự quan phòng, chứng t�ch lòng nh�n hậu v� kế hoạch cứu �ộ của Ng�i �ến tất cả mọi ng�ời, cho �ến khi những ng�ời ��ợc chọn ��ợc hợp nhất trong Th�nh th�nh.[Back]

 

0843

Hội Th�nh nhìn nhận trong c�c t�n gi�o kh�c một sự tìm kiếm trong b�ng tối v� trong hình ảnh vị Thi�n Ch�a kh�ng ��ợc biết �ến, nh�ng gần gũi, bởi vì ch�nh Ng�i ban cho mọi ng�ời sự sống, h�i thở v� mọi sự, v� bởi vì ch�nh Ng�i muốn tất cả mọi ng�ời �ều ��ợc cứu �ộ. Nh� vậy, Hội Th�nh xem bất cứ �iều gì tốt �ẹp v� ch�n thật c� thể gặp ��ợc trong c�c t�n gi�o, nh� một sự chuẩn bị cho việc ��n nhận Tin Mừng v� �iều �� ��ợc ban bởi �ấng soi s�ng mọi ng�ời, �ể cuối c�ng họ ��ợc sống.[Back]

 

0844

Tuy nhi�n trong c�ch thực h�nh t�n ng�ỡng của mình, ng�ời ta cũng biểu lộ những giới hạn v� những sai lầm l�m m�o m� hình ảnh Thi�n Ch�a: Bị ma quỷ gạt gẫm, ng�ời ta rất th�ờng sai lạc trong c�c suy nghĩ của mình, v� ��nh �ổi ch�n lý của Thi�n Ch�a lấy �iều giả dối, phục vụ lo�i thụ tạo h�n l� �ấng Tạo Ho�, hoặc họ sống v� chết nh� kh�ng c� Thi�n Ch�a tr�n trần gian n�y, n�n bị r�i v�o tuyệt vọng tột c�ng. [Back]

 

0845

�ể quy tụ lại tất cả con c�i của Ng�i �ã bị tội lỗi l�m tản m�t v� lạc lối, Ch�a Cha �ã muốn tập họp to�n thể nh�n loại v�o Hội Th�nh của Con Ng�i. Hội Th�nh l� n�i trong �� nh�n loại phải tìm lại ��ợc sự hợp nhất của mình v� �n cứu �ộ của mình. Hội Th�nh l� �trần gian �ã ��ợc giao ho�. Hội Th�nh l� con t�u ��ợc c�ng buồm bằng th�nh gi� của Ch�a, theo luồng gi� của Ch�a Th�nh Thần, an to�n v�ợt biển trần gian n�y, theo một hình ảnh kh�c quen thuộc với c�c Gi�o phụ, Hội Th�nh ��ợc hình dung bằng con t�u của �ng N��, con t�u duy nhất cứu khỏi c�n lụt �ại hồng thủy.[Back]

 

0846

Ngo�i Hội Th�nh kh�ng c� �n cứu �ộ

Phải hiểu thế n�o về lời khẳng �ịnh th�ờng ��ợc c�c Gi�o phụ nhắc lại n�y? Theo nghĩa t�ch cực, khẳng �ịnh n�y c� nghĩa l� to�n bộ �n cứu �ộ xuất ph�t từ �ức Kit� l� �ầu nhờ Hội Th�nh l� Th�n Thể của Ng�ời: Dựa v�o Th�nh Kinh v� Th�nh Truyền, C�ng �ồng dạy rằng: Hội Th�nh lữ h�nh n�y l� cần thiết �ể ��ợc cứu �ộ. Quả vậy, chỉ một mình �ức Kit� l� trung gian v� l� con ��ờng của �n cứu �ộ, Ng�ời hiện diện giữa ch�ng ta trong Th�n Thể Ng�ời l� Hội Th�nh; qua việc minh nhi�n c�ng bố sự cần thiết của �ức tin v� Ph�p Rửa, ch�nh Ng�ời �ã �ồng thời x�c nhận sự cần thiết của Hội Th�nh, m� ng�ời ta b�ớc v�o �� nhờ Ph�p Rửa nh� qua một c�i cửa. Vì vậy, những ai kh�ng phải l� kh�ng biết rằng Hội Th�nh C�ng gi�o ��ợc Thi�n Ch�a thiết lập nhờ Ch�a Gi�su Kit� nh� ph��ng tiện cứu rỗi cần thiết, m� vẫn kh�ng muốn gia nhập, hoặc kh�ng muốn ki�n trì sống trong Hội Th�nh n�y, thì kh�ng thể ��ợc cứu �ộ.[Back]

 

0847

Lời khẳng �ịnh n�y kh�ng nhắm tới những ng�ời kh�ng biết �ức Kit� v� Hội Th�nh của Ng�ời m� kh�ng do lỗi của họ: Quả vậy, những ng�ời kh�ng biết �ến Tin Mừng của �ức Kit� v� Hội Th�nh Ng�ời m� kh�ng do lỗi của họ, nh�ng th�nh t�m tìm kiếm Thi�n Ch�a, v� d�ới t�c �ộng của �n sủng, cố gắng chu to�n th�nh ý của Ng�i bằng c�c c�ng việc theo sự h�ớng dẫn của l��ng t�m, thì họ c� thể �ạt ��ợc �n cứu �ộ mu�n �ời.[Back]

 

0848

Mặc dầu Thi�n Ch�a c� thể d�ng những ��ờng lối chỉ mình Ng�i biết �ể ��a những ng�ời kh�ng biết Tin Mừng, m� kh�ng do lỗi của họ, �ến với �ức tin, m� kh�ng c� �ức tin thì kh�ng thể l�m vui lòng Ng�i, Hội Th�nh vẫn c� bổn phận, v� �ồng thời l� một quyền th�nh thi�ng, phải rao giảng Tin Mừng cho tất cả mọi ng�ời. [Back]

 

0849

Truyền gi�o - một �òi hỏi bắt nguồn từ t�nh c�ng gi�o của Hội Th�nh

Lệnh truyền gi�o. ��ợc Thi�n Ch�a sai �ến với mu�n d�n �ể n�n �b� t�ch cứu �ộ phổ qu�t�, do những �òi hỏi s�u sắc của t�nh c�ng gi�o, v�ng theo lệnh truyền của �ấng S�ng Lập của mình, Hội Th�nh cố gắng loan b�o Tin Mừng cho tất cả mọi ng�ời. �Vậy anh em hãy �i v� l�m cho mu�n d�n trở th�nh m�n �ệ, l�m ph�p rửa cho họ nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần, dạy bảo họ tu�n giữ mọi �iều Thầy �ã truyền cho anh em. V� ��y, Thầy ở c�ng anh em mọi ng�y cho �ến tận thế� (Mt 28,l9-20). [Back]

 

0850

Nguồn gốc v� mục ��ch của việc truyền gi�o. Lệnh truyền gi�o của Ch�a bắt nguồn từ tình y�u vĩnh cửu của Ba Ng�i Ch� Th�nh: Tự bản chất, Hội Th�nh lữ h�nh phải truyền gi�o, vì ch�nh Hội Th�nh bắt nguồn từ sứ vụ của Ch�a Con v� sứ vụ của Ch�a Th�nh Thần, theo ý �ịnh của Thi�n Ch�a Cha. Mục ��ch tối hậu của việc truyền gi�o l� l�m cho lo�i ng�ời ��ợc tham dự v�o sự hiệp th�ng giữa Ch�a Cha v� Ch�a Con trong Thần Kh� tình y�u của ch�nh c�c Ng�i.[Back]

 

0851

�ộng lực của việc truyền gi�o. Hội Th�nh lu�n nhận lấy bổn phận v� sức mạnh th�c �ẩy việc truyền gi�o của mình từ ch�nh tình y�u của Thi�n Ch�a �ối với tất cả mọi ng�ời: Quả vậy, �tình y�u �ức Kit� th�i th�c ch�ng t�i�� (2 Cr 5,l4). Thật vậy, �Thi�n Ch�a muốn cho mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ v� nhận biết ch�n lý� (1 Tm 2,4). Thi�n Ch�a muốn tất cả mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ nhờ nhận biết ch�n lý. �n cứu �ộ ��ợc gặp thấy trong ch�n lý. Những ai v�ng theo sự th�c �ẩy của Th�nh Thần ch�n lý, thì �ã ở tr�n ��ờng cứu �ộ; nh�ng ch�n lý n�y �ã ��ợc uỷ th�c cho Hội Th�nh, n�n Hội Th�nh phải ��p ứng kh�t vọng của những ng�ời �� l� mang ch�n lý �ến cho họ. Bởi vì Hội Th�nh tin v�o kế hoạch phổ qu�t của �n cứu �ộ, n�n Hội Th�nh phải truyền gi�o. [Back]

 

0852

Những nẻo ��ờng truyền gi�o. Ch�a Th�nh Thần l� �ấng chủ x�ớng to�n bộ việc truyền gi�o của Hội Th�nh. Ch�nh Ng�i dẫn dắt Hội Th�nh tr�n c�c nẻo ��ờng truyền gi�o. Hội Th�nh tiếp tục v� triển khai qua dòng lịch sử sứ vụ của ch�nh �ức Kit�, �ấng �ã ��ợc sai �i rao giảng Tin Mừng cho những ng�ời ngh�o; ��ợc Thần Kh� �ức Kit� th�c �ẩy, Hội Th�nh phải tiến b�ớc tr�n ch�nh con ��ờng �ức Kit� �ã �i, l� con ��ờng kh� ngh�o, v�ng phục, phục vụ v� tự hiến cho �ến chết, từ �� Ng�ời �ã chiến thắng nhờ sự sống lại của Ng�ời. Theo c�ch ��, m�u l� hạt giống trổ sinh c�c Kit� hữu. [Back]

 

0853

Nh�ng tr�n ��ờng lữ h�nh, Hội Th�nh cũng cảm nghiệm khoảng c�ch giữa sứ �iệp m� Hội Th�nh phải rao giảng v� sự yếu h�n nh�n loại của những ng�ời ��ợc ủy th�c Tin Mừng. Chỉ bằng con ��ờng s�m hối v� canh t�n v� qua cửa hẹp của Thập Gi�, D�n Thi�n Ch�a mới c� thể mở rộng N�ớc �ức Kit�. Cũng nh� �ức Kit� �ã ho�n th�nh c�ng trình cứu chuộc trong ngh�o kh� v� bị b�ch hại, Hội Th�nh cũng ��ợc k�u gọi tiến b�ớc tr�n ch�nh con ��ờng ��, �ể truyền th�ng cho ng�ời ta những hoa tr�i của �n cứu �ộ. [Back]

 

0854

Do ch�nh sứ vụ của mình, Hội Th�nh �ồng h�nh với to�n thể nh�n loại v� cảm nghiệm c�ng một số phận trần thế với trần gian, v� Hội Th�nh hiện hữu nh� men, nh� linh hồn của xã hội nh�n loại phải ��ợc canh t�n trong �ức Kit� v� phải ��ợc biến �ổi th�nh gia �ình của Thi�n Ch�a. Vì thế nỗ lực truyền gi�o �òi hỏi sự ki�n nhẫn. C�ng việc truyền gi�o bắt �ầu bằng việc rao giảng Tin Mừng cho c�c d�n tộc v� c�c nh�m ng�ời ch�a tin v�o �ức Kit�; tiếp �ến l� thiết lập những cộng �o�n Kit� hữu, l� dấu chỉ sự hiện diện của Thi�n Ch�a tr�n trần gian, v� th�nh lập những Gi�o Hội �ịa ph��ng; tiến trình hội nhập v�n h�a ��ợc th�c �ẩy, �ể Tin Mừng nhập thể v�o c�c nền v�n h�a của c�c d�n tộc; tiến trình �� sẽ kh�ng thiếu l�c gặp sự chống �ối. �ối với ng�ời ta, c�c tập thể v� c�c d�n tộc, Hội Th�nh chỉ tiếp x�c v� th�m nhập dần dần, v� nh� vậy ��n nhận họ v�o sự sung mãn của t�nh c�ng gi�o.[Back]

 

0855

C�ng việc truyền gi�o của Hội Th�nh �òi hỏi nỗ lực �ể hợp nhất c�c Kit� hữu. Sự chia rẽ giữa c�c Kit� hữu ng�n trở Hội Th�nh thực hiện �ầy �ủ t�nh c�ng gi�o �ặc th� của mình n�i những con c�i ��, những ng�ời �ã li�n kết với Hội Th�nh bằng Ph�p Rửa, nh�ng còn bị t�ch biệt ch�a hiệp th�ng trọn vẹn với Hội Th�nh. H�n nữa, ch�nh Hội Th�nh cũng kh� diễn tả sự sung mãn của t�nh c�ng gi�o về mọi ph��ng diện trong �ời sống thực tế.[Back]

 

0856

Nhiệm vụ truyền gi�o bao h�m sự �ối thoại �ầy t�n trọng �ối với những ai ch�a ��n nhận Tin Mừng. C�c t�n hữu c� thể nhận ��ợc �iều bổ �ch cho ch�nh mình từ cuộc �ối thoại n�y, nhờ học biết th�m rằng bất cứ �iều gì thuộc về ch�n lý v� �n sủng �ã c� n�i c�c d�n tộc, �ều ��ợc nhận ra nh� một sự hiện diện b� ẩn của Thi�n Ch�a. Ch�nh c�c t�n hữu loan b�o Tin Mừng cho những ng�ời kh�ng biết, �ể củng cố, bổ t�c, v� n�ng cao ch�n lý v� sự thiện m� Thi�n Ch�a �ã tu�n �ổ cho ng�ời ta, cho c�c d�n tộc, v� �ể thanh luyện họ khỏi sự sai lầm v� sự dữ �ể Thi�n Ch�a ��ợc vinh danh, ma quỷ phải hổ thẹn, v� con ng�ời ��ợc hạnh ph�c.[Back]

 

0857

H��i Tha�nh t�ng truy��n

Hội Th�nh c� �ặc t�nh t�ng truyền vì ��ợc �ặt nền tr�n c�c T�ng �ồ, v� �iều n�y ��ợc hiểu theo ba nghĩa:

� Hội Th�nh �ã v� �ang ��ợc x�y dựng tr�n �nền m�ng l� c�c T�ng �ồ� (Ep 2,20), l� những chứng nh�n �ã ��ợc ch�nh �ức Kit� tuyển chọn v� sai �i;
� Với sự trợ gi�p của Ch�a Th�nh Thần, �ấng hằng ngự trong Hội Th�nh, Hội Th�nh gìn giữ v� l�u truyền gi�o huấn[108], kho t�ng quý b�u, những lời l�nh th�nh nghe ��ợc từ c�c T�ng �ồ;

� Hội Th�nh tiếp tục ��ợc giảng dạy, th�nh h�a v� h�ớng dẫn bởi c�c T�ng �ồ cho �ến khi �ức Kit� trở lại nhờ những vị kế nhiệm c�c ng�i trong nhiệm vụ mục tử: Gi�m mục �o�n, với sự trợ gi�p của c�c linh mục, hợp nhất với �ấng kế nhiệm th�nh Ph�r� l� mục tử tối cao của Hội Th�nh.

Lạy Ch�a l� Mục Tử hằng hữu, Ch�a kh�ng bỏ r�i �o�n chi�n Ch�a, nh�ng nhờ c�c Th�nh T�ng �ồ, Ch�a lu�n che chở giữ gìn �ể �o�n chi�n ��ợc h�ớng dẫn nhờ c�c vị lãnh �ạo Ch�a �ã �ặt l�m mục tử nh�n danh Con Ch�a.[Back]

 

0858

Sứ vụ của c�c T�ng �ồ

Ch�a Gi�su l� �ấng ��ợc Ch�a Cha sai �i. Ngay từ �ầu sứ vụ của Ng�ời, Ng�ời �gọi �ến với mình những kẻ Ng�ời muốn�. Ng�ời lập nh�m M�ời Hai, �ể c�c �ng ở với Ng�ời, v� �ể Ng�ời sai c�c �ng �i rao giảng� (Mc 3,13-14). Từ ��, họ l� �những ng�ời ��ợc sai �i� (thuật ngữ Hy Lạp Apostoloi n�i l�n ý nghĩa ��). Qua họ, �ức Kit� tiếp tục sứ vụ ri�ng của Ng�ời: �Nh� Ch�a Cha �ã sai Thầy, thì Thầy cũng sai anh em� (Ga 20,2l). Nh� vậy, thừa t�c vụ của họ l� sự tiếp tục sứ vụ của �ức Kit�. Ch�nh Ng�ời n�i với nh�m M�ời Hai: �Ai ��n tiếp anh em, l� ��n tiếp Thầy� (Mt l0,40) [Back]

 

0859

Ch�a Gi�su kết hợp họ v�o sứ vụ m� Ng�ời lãnh nhận từ Ch�a Cha: cũng nh� �Ch�a Con kh�ng thể tự mình l�m gì� (Ga 5,19.30) nh�ng lãnh nhận tất cả từ Ch�a Cha, �ấng �ã sai Ng�ời, thì những ng�ời Ch�a Gi�su sai �i cũng vậy, họ kh�ng thể l�m ��ợc gì nếu kh�ng c� Ng�ời, từ n�i Ng�ời, họ �ã lãnh nhận lệnh truyền sai �i v� quyền n�ng �ể ho�n th�nh �iều ��. Vì thế, c�c T�ng �ồ của �ức Kit� biết rằng họ �ã ��ợc Thi�n Ch�a l�m cho trở th�nh �những thừa t�c vi�n của T�n �ớc� (2 Cr 3,6), �những thừa t�c vi�n của Thi�n Ch�a� (2 Cr 6,4), �những sứ giả thay mặt �ức Kit�� (2 Cr 5,20), �những �ầy tớ của �ức Kit�, những ng�ời quản lý c�c mầu nhiệm của Thi�n Ch�a� (1 Cr 4,l). [Back]

 

0860

Trong nhiệm vụ của c�c T�ng �ồ, c� một kh�a cạnh kh�ng thể ��ợc l�u truyền: �� l� c�c ng�i l� những chứng nh�n �ặc tuyển về sự sống lại của Ch�a v� l� những nền m�ng của Hội Th�nh. Nh�ng cũng c� một kh�a cạnh tr�ờng tồn trong nhiệm vụ của c�c ng�i: �ức Kit� �ã hứa với c�c ng�i rằng Ng�ời sẽ ở với c�c ng�i cho �ến tận thế. �Sứ vụ thần linh, m� �ức Kit� ủy th�c cho c�c T�ng �ồ, sẽ tồn tại cho �ến tận thế, bởi vì Tin Mừng, ��ợc truyền lại bởi c�c ng�i, phải lu�n lu�n l� nguy�n lý của to�n bộ sự sống �ối với Hội Th�nh. Ch�nh vì vậy c�c T�ng �ồ� �ã cẩn thận thiết �ặt những ng�ời kế nhiệm.[Back]

 

0861

C�c Gi�m mục � những vị kế nhiệm c�c T�ng �ồ

�ể sứ vụ �ã ��ợc ủy th�c cho c�c ng�i vẫn ��ợc tiếp tục sau khi c�c ng�i qua �ời, c�c T�ng �ồ �ã trao cho c�c cộng sự vi�n trực tiếp của mình, nh� trao một di ch�c, nhiệm vụ phải ho�n th�nh v� củng cố c�ng trình c�c ng�i �ã khởi sự, khuy�n nhủ họ l�u ý �ến hết �o�n chi�n m� trong �� Ch�a Th�nh Thần �ã �ặt họ ch�n dắt Hội Th�nh của Thi�n Ch�a. C�c ng�i �ã thiết �ặt những ng�ời nh� vậy v� quy �ịnh rằng sau ��, khi những ng�ời n�y chết, thì những ng�ời ��n �ng kh�c �ã ��ợc thử th�ch sẽ lãnh nhận thừa t�c vụ của họ.[Back]

 

0862

Cũng nh� nhiệm vụ ��ợc Ch�a ủy th�c cho một mình �ng Ph�r�, vị thứ nhất của c�c T�ng �ồ, phải ��ợc l�u truyền cho c�c vị kế nhiệm �ng, l� một nhiệm vụ tr�ờng tồn, thì cũng vậy, nhiệm vụ của c�c T�ng �ồ l� phải ch�n dắt Hội Th�nh, v� ��ợc thực thi li�n tục bởi việc truyền chức th�nh cho c�c Gi�m mục, nhiệm vụ �� cũng tr�ờng tồn. Vì vậy, Hội Th�nh dạy rằng: �Ch�nh Ch�a �ã thiết �ặt c�c Gi�m mục kế nhiệm c�c T�ng �ồ l�m c�c mục tử của Hội Th�nh, n�n ai nghe c�c ng�i l� nghe �ức Kit�, còn ai khinh miệt c�c ng�i l� khinh miệt �ức Kit� v� �ấng �ã sai �ức Kit� �ến. [Back]

 

0863

Việc t�ng �ồ

To�n thể Hội Th�nh c� �ặc t�nh t�ng truyền vì, nhờ c�c vị kế nhiệm th�nh Ph�r� v� c�c T�ng �ồ, Hội Th�nh vẫn giữ nguy�n nguồn gốc của mình trong sự hiệp th�ng �ức tin v� sự sống. Hội Th�nh còn c� �ặc t�nh t�ng truyền vì ���ợc sai �i� khắp trần gian; tất cả c�c chi thể của Hội Th�nh, tuy bằng những c�ch kh�c nhau, �ều tham dự v�o t�nh chất ��ợc sai �i n�y. Quả vậy, �n gọi Kit� hữu, tự bản chất, cũng l� �n gọi l�m việc t�ng �ồ. ��ợc gọi l� Việc t�ng �ồ, l� mọi hoạt �ộng của Nhiệm Thể nhằm ��m cho N�ớc �ức Kit� ở mọi n�i tr�n trần thế ��ợc rộng mở.[Back]

 

0864

Vì �ức Kit�, �ấng ��ợc Ch�a Cha sai �ến, l� nguồn mạch v� l� nguồn gốc của mọi việc t�ng �ồ trong Hội Th�nh, n�n việc t�ng �ồ, của c�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh cũng nh� của c�c gi�o d�n, c� sinh hoa kết quả hay kh�ng �ều t�y thuộc v�o sự kết hợp sống �ộng của ch�nh họ với �ức Kit�. Việc t�ng �ồ, tuỳ theo c�c �n gọi, c�c nhu cầu thời �ại, c�c hồng �n kh�c nhau của Ch�a Th�nh Thần, mang những hình thức hết sức �a dạng. Nh�ng �ức mến, ��ợc m�c nguồn �ặc biệt từ b� t�ch Th�nh Thể, lu�n nh� l� linh hồn của mọi việc t�ng �ồ.[Back]

 

0865

Hội Th�nh l� Hội Th�nh duy nhất, th�nh thiện, c�ng gi�o v� t�ng truyền trong c�n t�nh s�u xa v� tối hậu của mình, bởi vì n�i Hội Th�nh, N�ớc Trời, N�ớc Thi�n Ch�a �ã hiện hữu v� sẽ ��ợc ho�n th�nh trong ng�y tận thế, N�ớc �� �ã �ến n�i Ng�i Vị của �ức Kit� v� trong tr�i tim của những ai ��ợc th�p nhập v�o Ng�ời, �ang lớn l�n c�ch �m thầm cho �ến khi n�ớc �� tỏ hiện trọn vẹn l�c c�nh chung. L�c ��, tất cả mọi ng�ời �ã ��ợc Ng�ời cứu chuộc, �ã ��ợc Ng�ời �th�nh h�a v� l�m cho n�n tinh tuyền tr�ớc t�n nhan Thi�n Ch�a trong tình y�u, sẽ ��ợc quy tụ th�nh d�n duy nhất của Thi�n Ch�a, Hiền Th� của Con Chi�n, Th�nh Th�nh tự trời, từ n�i Thi�n Ch�a m� xuống, ch�i lọi sự huy ho�ng của Thi�n Ch�a; v� �t�ờng th�nh x�y tr�n m�ời hai nền m�ng, tr�n �� c� t�n m�ời hai T�ng �ồ của Con Chi�n� (Kh 21,14).[Back]

 

0866

To�m l���c

Hội Th�nh duy nhất: Hội Th�nh chỉ c� một Ch�a, tuy�n x�ng một �ức tin, sinh bởi một Ph�p Rửa, họp th�nh một Th�n Thể, ��ợc l�m cho sống bởi một Thần Kh�, nhắm �ến một niềm hy vọng, khi niềm hy vọng n�y ho�n th�nh, mọi chia rẽ sẽ ��ợc v�ợt thắng. [Back]

 

0867

Hội Th�nh th�nh thiện: Thi�n Ch�a ch� th�nh l� �ấng s�ng lập Hội Th�nh; �ức Kit�, Phu Qu�n của Hội Th�nh �ã tự hiến �ể th�nh h�a Hội Th�nh; Thần Kh� th�nh thiện l�m cho Hội Th�nh ��ợc sống. D� bao gồm những ng�ời tội lỗi, Hội Th�nh vẫn l� �cộng �o�n kh�ng tội lỗi ��ợc tạo th�nh từ những ng�ời tội lỗi�. N�i c�c Th�nh, Hội Th�nh chiếu tỏa sự th�nh thiện của mình. N�i �ức Maria, Hội Th�nh �ã th�nh thiện trọn vẹn.[Back]

 

0868

Hội Th�nh c�ng gi�o: Hội Th�nh loan b�o to�n bộ �ức tin, mang trong mình v� ban ph�t �ầy �ủ c�c ph��ng tiện cứu �ộ; Hội Th�nh ��ợc sai �ến với tất cả c�c d�n tộc; Hội Th�nh ngỏ lời với tất cả mọi ng�ời; Hội Th�nh bao tr�m mọi thời �ại; Hội Th�nh �tự bản chất, c� �ặc t�nh l� truyền gi�o.[Back]

 

0869

Hội Th�nh t�ng truyền: Hội Th�nh ��ợc x�y dựng tr�n những nền m�ng vững chắc l� m�ời hai T�ng �ồ của Con Chi�n; Hội Th�nh kh�ng thể bị hủy diệt; Hội Th�nh ��ợc gìn giữ một c�ch kh�ng thể sai lầm trong ch�n lý; �ức Kit� �iều khiển Hội Th�nh qua th�nh Ph�r� v� c�c T�ng �ồ kh�c, c�c ng�i �ang hiện diện n�i những ng�ời kế nhiệm c�c ng�i, l� �ức Gi�o Ho�ng v� Gi�m mục �o�n.[Back]

 

0870

Hội Th�nh duy nhất của �ức Kit� m� trong T�n biểu ch�ng ta tuy�n x�ng l� duy nhất, th�nh thiện, c�ng gi�o v� t�ng truyền,� Hội Th�nh n�y tồn tại trong Hội Th�nh C�ng gi�o, do vị kế nhiệm th�nh Ph�r� v� c�c Gi�m mục hiệp th�ng với ng�i �iều khiển, mặc d� nhiều yếu tố th�nh h�a v� ch�n lý vẫn ��ợc gặp thấy b�n ngo�i c� cấu Hội Th�nh C�ng gi�o.[Back]

 

0871

C�c Kit� hữu: Phẩm trật, gi�o d�n, �ời sống th�nh hiến

C�c Kit� hữu l� những ng�ời, ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit� nhờ ph�p Rửa Tội, ��ợc thiết lập th�nh d�n Thi�n Ch�a, v� do �� ��ợc tham dự, theo c�ch của mình, v�o chức vụ t� tế, ti�n tri v� v��ng �ế của �ức Kit�, ��ợc k�u gọi, tuỳ theo �iều kiện ri�ng của mỗi ng�ời, �ể thực thi sứ vụ m� Thi�n Ch�a �ã uỷ th�c cho Hội Th�nh phải ho�n th�nh trong trần gian.[Back]

 

0872

Giữa tất cả c�c Kit� hữu, do việc họ ��ợc t�i sinh trong �ức Kit�, c� sự bình �ẳng thật sự về phẩm gi� v� h�nh �ộng, nhờ ��, tất cả mọi ng�ời, tu�y theo �ịa vị v� nhiệm vụ ri�ng của mỗi ng�ời, cộng t�c v�o việc x�y dựng Th�n Thể �ức Kit�. [Back]

 

0873

Ch�nh những kh�c biệt Ch�a �ã muốn �ặt giữa c�c chi thể của Th�n Thể Ng�ời, phục vụ cho sự hợp nhất v� cho sứ vụ của Th�n Thể Ng�ời. Bởi vì trong Hội Th�nh c� nhiều thừa t�c vụ kh�c nhau nh�ng �ều c�ng chung một sứ vụ. Nhiệm vụ ��ợc �ức Kit� trao ph� cho c�c T�ng �ồ v� những vị kế nhiệm c�c ng�i l� nh�n danh Ng�ời v� lấy quyền Ng�ời m� giảng dạy, th�nh h�a v� cai quản. Còn c�c gi�o d�n, những ng�ời ��ợc tham dự v�o chức vụ t� tế, ti�n tri v� v��ng �ế của �ức Kit�, chu to�n những phần việc của mình trong sứ vụ của to�n d�n Thi�n Ch�a trong Hội Th�nh v� trong trần gian. Cuối c�ng, trong cả hai th�nh phần n�y [phẩm trật v� gi�o d�n, c� những Kit� hữu, qua việc tuy�n giữ những lời khuy�n Ph�c �m, ��ợc th�nh hiến c�ch �ặc biệt cho Thi�n Ch�a, v� l�m �ch cho sứ vụ cứu �ộ của Hội Th�nh.[Back]

 

0874

C� c��u ph��m tr��t cu�a H��i Tha�nh

Tại sao c� thừa t�c vụ trong Hội Th�nh?

Ch�nh �ức Kit� l� nguồn mạch của thừa t�c vụ trong Hội Th�nh. Ch�nh Ng�ời �ã thiết lập thừa t�c vụ, v� trao ban thẩm quyền, sứ vụ, ph��ng h�ớng v� mục ��ch cho thừa t�c vụ trong Hội Th�nh: �ể d�n Thi�n Ch�a ��ợc ch�n dắt v� lu�n ��ợc t�ng tr�ởng, Ch�a Kit� �ã thiết lập c�c thừa t�c vụ kh�c nhau trong Hội Th�nh của Ng�ời hầu m�u �ch cho to�n th�n. Thật vậy, c�c thừa t�c vi�n, những ng�ời sử dụng quyền th�nh chức, phục vụ c�c anh chị em mình, �ể mọi ng�ời thuộc d�n Thi�n Ch�a� �ạt tới �n cứu �ộ.[Back]

 

0875

�L�m sao họ tin �ấng họ kh�ng ��ợc nghe? L�m sao m� nghe, nếu kh�ng c� ai rao giảng? L�m sao m� rao giảng, nếu kh�ng ��ợc sai �i?� (Rm 10,14-15). Kh�ng c� ai, kh�ng c� c� nh�n n�o hay cộng �o�n n�o, c� thể tự loan b�o Tin Mừng cho ch�nh mình. �C� �ức tin l� nhờ nghe giảng� (Rm 10,17). Kh�ng ai c� thể tự ban cho mình lệnh truyền v� sứ vụ loan b�o Tin Mừng. Ng�ời ��ợc Ch�a sai �i n�i v� h�nh �ộng kh�ng phải do quyền b�nh ri�ng, nh�ng do sức mạnh quyền b�nh của �ức Kit�; ng�ời �� n�i với cộng �o�n kh�ng phải với t� c�ch l� một th�nh vi�n của cộng �o�n, nh�ng nh�n danh �ức Kit�. Kh�ng ai c� thể tự ban cho mình �n sủng, �n sủng phải ��ợc ban tặng. �iều n�y giả thiết phải c� những thừa t�c vi�n của �n sủng, ��ợc �ức Kit� ban cho quyền b�nh v� t� c�ch. Từ n�i �ức Kit�, c�c Gi�m mục v� linh mục lãnh nhận sứ vụ v� khả n�ng (quyền th�nh chức) �ể h�nh �ộng trong c��ng vị �ức Kit� l� �ầu (in persona Christi Capitis), còn c�c ph� tế lãnh nhận sức mạnh phục vụ d�n Thi�n Ch�a, qua �việc phục vụ� Lời Ch�a, phụng vụ v� việc b�c �i, trong sự hiệp th�ng với Gi�m mục v� h�ng linh mục của ng�i. Thừa t�c vụ n�y, trong �� những ng�ời ��ợc �ức Kit� sai �i nhờ hồng �n Thi�n Ch�a, thực hiện v� ban tặng những gì họ kh�ng thể tự thực hiện v� ban tặng cho ch�nh mình, ��ợc truyền thống Hội Th�nh gọi l� b� t�ch. Thừa t�c vụ của Hội Th�nh ��ợc trao ban qua một b� t�ch ri�ng.[Back]

 

0876

��ợc gắn liền c�ch nội tại với bản chất b� t�ch của thừa t�c vụ của Hội Th�nh l� �ặc t�nh phục vụ (indoles servitii) của thừa t�c vụ ��. Thật vậy, c�c thừa t�c vi�n ho�n to�n t�y thuộc �ức Kit� l� �ấng trao sứ vụ v� thẩm quyền, n�n họ thật sự l� �những n� lệ của �ức Kit�, theo g��ng �ức Kit�, �ấng �ã tự nguyện nhận lấy �th�n n� lệ� (Pl 2,7) vì ch�ng ta. Bởi vì lời v� �n sủng m� họ l� thừa t�c vi�n, kh�ng phải l� của họ, nh�ng l� của �ức Kit�, �ấng �ã ủy th�c cho họ vì những ng�ời kh�c, n�n họ �ã tự nguyện trở th�nh n� lệ của mọi ng�ời. [Back]

 

0877

Cũng vậy, do bản chất b� t�ch của thừa t�c vụ trong Hội Th�nh, n�n thừa t�c vụ �� c� �ặc t�nh tập thể (indolem collegialem). Thật vậy, Ch�a Gi�su, từ l�c khởi �ầu thừa t�c vụ của mình, �ã thiết lập nh�m M�ời Hai, mầm mống của d�n Israel mới, �ồng thời l� nguồn gốc của phẩm trật c� chức th�nh. C�ng ��ợc tuyển chọn một trật, v� c�ng ��ợc sai �i một trật, sự hợp nhất huynh �ệ của c�c ng�i sẽ phục vụ sự hiệp th�ng huynh �ệ của tất cả c�c t�n hữu; sự hiệp th�ng n�y sẽ l� phản ảnh v� l�m chứng cho sự hiệp th�ng của Ba Ng�i Thi�n Ch�a. Vì vậy, Gi�m mục n�o cũng thực thi thừa t�c vụ của mình trong Gi�m mục �o�n, trong sự hiệp th�ng với Gi�m mục R�ma l� vị kế nhiệm th�nh Ph�r� v� l� �ầu của Gi�m mục �o�n; c�c linh mục thực thi thừa t�c vụ của mình trong linh mục �o�n gi�o phận, d�ới sự h�ớng dẫn của Gi�m mục của mình. [Back]

 

0878

Sau c�ng, do bản chất b� t�ch của thừa t�c vụ trong Hội Th�nh, n�n thừa t�c vụ �� c� �ặc t�nh c� vị (indolem personalem). Nếu c�c thừa t�c vi�n của �ức Kit� h�nh �ộng trong sự hiệp th�ng, thì họ cũng lu�n lu�n h�nh �ộng c�ch c� vị. Mỗi ng�ời ��ợc k�u gọi c�ch c� vị: Phần anh, hãy theo Thầy� (Ga 21,22), �ể, trong sứ vụ chung, ng�ời �� phải l� một chứng nh�n c� vị, khi lãnh tr�ch nhiệm c�ch c� vị tr�ớc mặt �ấng trao ban sứ vụ, v� khi h�nh �ộng �trong c��ng vị của Ng�ời� (�in Eius persona�) hầu phục vụ c�c nh�n vị: �T�i rửa anh nh�n danh Cha��; �T�i tha tội cho anh��. [Back]

 

0879

Vì vậy, thừa t�c vụ b� t�ch trong Hội Th�nh l� một việc phục vụ ��ợc thực thi nh�n danh �ức Kit�. Thừa t�c vụ �� c� �ặc t�nh c� vị v� hình thức tập �o�n. �iều �� ��ợc thể hiện trong những mối li�n hệ giữa Gi�m mục �o�n v� �ầu Gi�m mục �o�n, l� vị kế nhiệm th�nh Ph�r�, v� trong t��ng quan giữa tr�ch nhiệm mục vụ của Gi�m mục �ối với gi�o phận của mình v� sự quan t�m chung của Gi�m mục �o�n �ối với Hội Th�nh phổ qu�t.[Back]

 

0880

Gi�m mục �o�n v� vị �ứng �ầu l� �ức Gi�o Ho�ng

�ức Kit�, khi th�nh lập nh�m M�ời Hai, �ã thiết lập c�c �ng theo c�ch thức một tập thể, một nh�m bền vững; Ng�ời �ã �ặt �ng Ph�r�, ��ợc chọn trong số họ, �ứng �ầu tập thể ��. Cũng nh� do Ch�a thiết lập, th�nh Ph�r� v� c�c T�ng �ồ kh�c lập th�nh một T�ng �ồ �o�n, thì Gi�m mục R�ma, vị kế nhiệm th�nh Ph�r� v� c�c Gi�m mục, những ng�ời kế nhiệm c�c T�ng �ồ, cũng ��ợc kết hợp với nhau nh� vậy.[Back]

 

0881

Ch�a �ã �ặt một mình �ng Simon, m� Ng�ời �ặt t�n l� Ph�r�, l�m �� tảng của Hội Th�nh Ng�ời. Ng�ời �ã trao cho �ng c�c chìa kh�a của Hội Th�nh; v� �ặt �ng l�m mục tử của to�n thể �o�n chi�n. Tuy nhi�n, nhiệm vụ th�o gỡ v� cầm buộc, �ã ��ợc ban cho �ng Ph�r�, rõ r�ng cũng �ã ��ợc trao ban cho T�ng �ồ �o�n, hợp nhất với �ầu của mình. Nhiệm vụ mục tử n�y của th�nh Ph�r� v� của c�c T�ng �ồ kh�c thuộc về nền m�ng của Hội Th�nh. Nhiệm vụ �� ��ợc tiếp tục bởi c�c Gi�m mục d�ới quyền tối th�ợng của Gi�m mục R�ma.[Back]

 

0882

�ức Gi�o Ho�ng, l� Gi�m mục R�ma v� vị kế nhiệm th�nh Ph�r�, �l� nguy�n lý v� nền tảng hữu hình v� tr�ờng tồn của sự hợp nhất, cả của cộng �o�n c�c Gi�m mục, cả của cộng �o�n c�c t�n hữu. Thật vậy, do nhiệm vụ của mình l� �ại diện �ức Kit� v� Mục tử của to�n thể Hội Th�nh, Gi�m mục R�ma c� quyền trọn vẹn, tối cao v� phổ qu�t trong Hội Th�nh v� ng�i lu�n c� quyền tự ý thực thi thẩm quyền ��. [Back]

 

0883

Gi�m mục �o�n kh�ng c� thẩm quyền, nếu kh�ng kết hợp với Gi�m mục R�ma l� thủ lãnh của họ. Nh� vậy, Gi�m mục �o�n �cũng c� quyền trọn vẹn v� tối cao trong Hội Th�nh phổ qu�t, nh�ng chỉ c� thể thi h�nh thẩm quyền n�y với sự �ng thuận của Gi�m mục R�ma. [Back]

 

0884

Gi�m mục �o�n thực thi thẩm quyền trong Hội Th�nh phổ qu�t một c�ch trọng thể trong C�ng �ồng chung. Nh�ng kh�ng bao giờ c� thể c� C�ng �ồng chung, nếu kh�ng ��ợc vị kế nhiệm th�nh Ph�r� ph� chuẩn hay �t ra chấp nhận. [Back]

 

0885

Gi�m mục �o�n vừa diễn tả t�nh �a dạng v� t�nh phổ qu�t của d�n Thi�n Ch�a vì gồm nhiều ng�ời, vừa diễn tả sự hợp nhất của �o�n chi�n của �ức Kit�, vì ��ợc tập họp d�ới quyền một vị l�m �ầu.[Back]

 

0886

Mỗi Gi�m mục l� nguy�n lý v� nền tảng hữu hình của sự hợp nhất trong Gi�o Hội �ịa ph��ng của ng�i. Nh� vậy, mỗi Gi�m mục thực thi quyền mục vụ của mình tr�n phần d�n Thi�n Ch�a ��ợc ủy th�c cho mình, với sự trợ gi�p của c�c linh mục v� ph� tế. Nh�ng, với t� c�ch l� th�nh vi�n Gi�m mục �o�n, mỗi Gi�m mục tham dự v�o sự quan t�m �ến tất cả c�c Gi�o Hội, c�c ng�i thực thi sự quan t�m �� tr�ớc hết bằng việc �iều h�nh tốt Gi�o Hội ri�ng nh� một phần của Hội Th�nh phổ qu�t, nh� vậy c�c ng�i m�u �ch cho to�n nhiệm thể, cũng l� th�n thể của c�c Gi�o Hội. Mối quan t�m n�y ��ợc �ặc biệt h�ớng �ến những ng�ời ngh�o, những ng�ời bị b�ch hại vì �ức tin, cũng nh� �ến c�c thừa sai �ang hoạt �ộng tr�n to�n tr�i �ất.[Back]

 

0887

C�c Gi�o Hội �ịa ph��ng l�n cận v� c� chung nền v�n h�a tạo th�nh những gi�o tỉnh, hay những tập thể lớn h�n ��ợc gọi l� gi�o miền hay �ịa hạt th�ợng phụ. C�c Gi�m mục của những tập thể n�y c� thể họp C�ng nghị hay C�ng �ồng gi�o tỉnh. �Cũng vậy, ng�y nay c�c Hội �ồng Gi�m mục c� thể g�p phần một c�ch �a dạng v� phong ph� �ể ý kiến tập �o�n ��ợc �p dụng cụ thể. [Back]

 

0888

Nhiệm vụ giảng dạy

C�c Gi�m mục, với c�c linh mục l� những cộng sự vi�n của ng�i, c� nhiệm vụ tr�ớc ti�n l� phải loan b�o Tin Mừng của Thi�n Ch�a cho mọi ng�ời, theo lệnh truyền của Ch�a. C�c ng�i l� sứ giả của �ức tin, dẫn ��a những m�n �ệ mới �ến với �ức Kit�, v� l� những vị thầy ��ch thực ��ợc ban thẩm quyền của �ức Kit� �ể giảng dạy �ức tin t�ng truyền.[Back]

 

0889

�ức Kit�, �ấng l� ch�n lý, �ể gìn giữ Hội Th�nh trong �ức tin tinh tuyền do c�c T�ng �ồ l�u truyền, �ã muốn cho Hội Th�nh của Ng�ời ��ợc tham dự v�o sự bất khả ngộ của ri�ng Ng�ời. Nhờ cảm thức si�u nhi�n của �ức tin, d�n Thi�n Ch�a gắn b� c�ch ki�n vững với �ức tin, d�ới sự h�ớng dẫn của Huấn quyền sống �ộng của Hội Th�nh.[Back]

 

0890

Sứ vụ của Huấn quyền gắn liền với t�nh chất vĩnh viễn của Giao �ớc ��ợc Thi�n Ch�a lập với d�n Ng�i trong �ức Kit�; Huấn quyền phải bảo vệ d�n Thi�n Ch�a khỏi những sai lạc v� khiếm khuyết, v� bảo �ảm cho d�n khả n�ng kh�ch quan �ể tuy�n x�ng �ức tin ch�n ch�nh một c�ch kh�ng sai lầm. Nh� vậy, nhiệm vụ mục tử của Huấn quyền l� tỉnh thức lo cho d�n Thi�n Ch�a vững bền trong ch�n lý, một ch�n lý c� sức giải ph�ng. �ể Huấn quyền ho�n th�nh nhiệm vụ n�y, �ức Kit� �ã ban cho c�c mục tử �ặc sủng bất khả ngộ trong c�c vấn �ề về �ức tin v� phong h�a. Việc thực thi �ặc sủng n�y c� thể mang những dạng kh�c nhau.[Back]

 

0891

Do nhiệm vụ của ng�i, Gi�m mục R�ma, l� �ầu của Gi�m mục �o�n, ��ợc h�ởng �n bất khả ngộ �� khi, với t� c�ch l� mục tử v� thầy dạy tối cao của mọi Kit� hữu, l� ng�ời củng cố anh em mình trong �ức tin, ng�i c�ng bố một �ạo lý về �ức tin hoặc phong h�a bằng một h�nh vi chung thẩm� �n bất khả ngộ ��ợc hứa ban cho Hội Th�nh cũng c� n�i Gi�m mục �o�n, khi c�c ng�i thực thi Huấn quyền tối th�ợng c�ng với vị kế nhiệm th�nh Ph�r�, nhất l� trong một C�ng �ồng chung. Khi Hội Th�nh d�ng Huấn quyền tối th�ợng �ể �dạy phải tin một �iều gì nh� l� do Thi�n Ch�a mạc khải v� nh� l� gi�o huấn của �ức Kit�, thì ng�ời ta �phải gắn b� với những x�c quyết �� bằng sự v�ng phục của �ức tin. Kho t�ng Mạc khải thần linh trải rộng bao nhi�u, thì �n bất khả ngộ n�y trải rộng bấy nhi�u.[Back]

 

0892

�n trợ gi�p thần linh cũng ��ợc ban cho c�c vị kế nhiệm c�c T�ng �ồ khi gi�o huấn c�ng với vị kế nhiệm th�nh Ph�r�, v� c�ch ri�ng cho Gi�m mục R�ma, Mục tử của to�n thể Hội Th�nh, khi c�c ng�i thực thi Huấn quyền th�ng th�ờng m� dạy một �ạo lý gi�p hiểu tốt h�n Mạc khải trong c�c vấn �ề về �ức tin v� phong ho�, dầu c�c ng�i kh�ng x�c quyết c�ch bất khả ngộ, hoặc kh�ng diễn tả một c�ch chung thẩm. C�c Kit� hữu phải gắn b� với Huấn quyền th�ng th�ờng n�y bằng sự v�ng phục �ạo hạnh của t�m hồn, sự v�ng phục �ạo hạnh n�y, tuy kh�c biệt với sự �ng thuận của �ức tin, nh�ng nối d�i sự �ng thuận của �ức tin. [Back]

 

0893

Nhiệm vụ th�nh h�a

Gi�m mục cũng l� ng�ời phục vụ �n sủng của chức t� tế tối cao, nhất l� trong b� t�ch Th�nh Thể do ch�nh ng�i d�ng v� ng�i bảo �ảm việc hiến d�ng nhờ c�c linh mục, l� c�c cộng sự vi�n của ng�i. Thật vậy, b� t�ch Th�nh Thể l� t�m �iểm của �ời sống Gi�o hội �ịa ph��ng. Gi�m mục v� c�c linh mục th�nh ho� Gi�o hội bằng kinh nguyện v� việc l�m của mình, nhờ thừa t�c vụ Lời Ch�a v� c�c b� t�ch. C�c ng�i th�nh ho� Gi�o Hội nhờ g��ng mẫu của mình, ��ừng lấy quyền m� thống trị những ng�ời Thi�n Ch�a �ã giao ph� cho anh em, nh�ng hãy n�u g��ng s�ng cho �o�n chi�n� (1 Pr 5, 3). Nh� vậy, �c�ng với �o�n chi�n ��ợc ủy th�c cho mình, c�c ng�i c� thể �ạt tới sự sống vĩnh cửu.[Back]

 

0894

Nhiệm vụ cai quản

Nh� vị �ại diện v� sứ giả của �ức Kit�, c�c Gi�m mục cai quản c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng ��ợc trao ph� cho mình bằng những lời khuy�n bảo, kh�ch lệ, g��ng s�ng của mình, v� cũng bằng thẩm quyền v� v� quyền th�nh chức, m� c�c ng�i phải thực thi �ể x�y dựng trong tinh thần phục vụ, l� tinh thần của Thầy mình.[Back]

 

0895

Quyền n�ng n�y, m� c�c ng�i thi h�nh một c�ch c� vị, nh�n danh �ức Kit�, l� một quyền n�ng ri�ng, th�ng th�ờng v� trực tiếp; tuy việc thực thi quyền n�y cuối c�ng phải ��ợc h�ớng dẫn bởi thẩm quyền tối cao của Hội Th�nh. Nh�ng kh�ng ��ợc coi c�c Gi�m mục nh� những �ại diện của Gi�m mục R�ma: thẩm quyền th�ng th�ờng v� trực tiếp của vị n�y tr�n to�n Hội Th�nh kh�ng hủy bỏ, nh�ng tr�i lại, củng cố v� bảo vệ thẩm quyền của c�c Gi�m mục. Thẩm quyền n�y phải ��ợc thực thi trong sự hiệp th�ng với to�n thể Hội Th�nh d�ới sự h�ớng dẫn của Gi�m mục R�ma. [Back]

 

0896

Vị Mục Tử nh�n l�nh phải l� g��ng mẫu v� khu�n mẫu cho nhiệm vụ mục tử của Gi�m mục. Ý thức về những yếu �uối của mình, Gi�m mục c� thể cảm th�ng với những ai dốt n�t v� lầm lạc. Ng�i kh�ng n�n từ chối lắng nghe những kẻ thuộc quyền, m� ng�i �n cần s�n s�c nh� những ng�ời con thật của mình�. Còn c�c t�n hữu phải gắn b� với Gi�m mục của mình nh� Hội Th�nh gắn b� với Ch�a Gi�su Kit� v� nh� Ch�a Gi�su Kit� gắn b� với Ch�a Cha.

Tất cả anh em hãy v�ng phục Gi�m mục, nh� Ch�a Gi�su Kit� v�ng phục Ch�a Cha; hãy v�ng phục linh mục �o�n nh� v�ng phục c�c T�ng �ồ; v� hãy k�nh trọng c�c ph� tế nh� k�nh trọng lệnh truyền của Ch�a. Chớ gì kh�ng ai l�m �iều gì c� li�n quan �ến Hội Th�nh một c�ch t�ch biệt với Gi�m mục.[Back]

 

0897

Ca�c Kit� h��u gia�o d�n

Danh x�ng gi�o d�n ở ��y ��ợc d�ng �ể chỉ tất cả c�c Kit� hữu trừ những th�nh vi�n c� chức th�nh v� bậc tu trì �ã ��ợc Hội Th�nh c�ng nhận, nghĩa l� c�c Kit� hữu, �ã ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit� nhờ ph�p Rửa Tội, �ã ��ợc thiết �ặt v�o d�n Thi�n Ch�a, ��ợc tham dự v�o nhiệm vụ t� tế, ti�n tri v� v��ng �ế của �ức Kit� theo c�ch thức của mình, theo phần vụ của mình m� thực thi sứ vụ của to�n d�n Kit� gi�o trong Hội Th�nh v� tr�n trần gian.[Back]

 

0898

�n gọi của c�c gi�o d�n

�n gọi ri�ng của c�c gi�o d�n l� tìm kiếm N�ớc Thi�n Ch�a bằng việc quản trị v� sắp xếp c�c thực tại trần gian theo ý Thi�n Ch�a� Vậy một c�ch �ặc biệt, nhiệm vụ của họ l� phải soi s�ng v� sắp xếp thế n�o, �ể c�c thực tại trần gian, vốn li�n kết mật thiết với họ, kh�ng ngừng ��ợc thực hiện v� ph�t triển theo �ức Kit�, �ể ca ngợi �ấng Tạo H�a v� �ấng Cứu Chuộc. [Back]

 

0899

C�c s�ng kiến của c�c Kit� hữu gi�o d�n l� �ặc biệt cần thiết khi phải kh�m ph� v� ph�t minh ra những ph��ng tiện �ể �em c�c �òi hỏi của �ạo lý v� �ời sống Kit� gi�o thấm nhập v�o c�c thực tại xã hội, ch�nh trị v� kinh tế. C�c s�ng kiến n�y l� một yếu tố bình th�ờng của �ời sống Hội Th�nh: C�c Kit� hữu, v� cụ thể h�n, l� c�c gi�o d�n, �ứng ở tuyến �ầu của �ời sống Hội Th�nh; nhờ họ, Hội Th�nh l� nguy�n lý sống �ộng của xã hội nh�n loại. Vì vậy, họ �ặc biệt phải lu�n ý thức rõ r�ng h�n rằng kh�ng những họ thuộc về Hội Th�nh, m� họ còn l� Hội Th�nh, nghĩa l�, l� cộng �o�n c�c Kit� hữu tr�n trần thế d�ới sự h�ớng dẫn của vị l�m �ầu chung l� Gi�m mục R�ma, v� của c�c Gi�m mục hiệp th�ng với ng�i. Họ l� Hội Th�nh. [Back]

 

0900

Bởi vì việc t�ng �ồ �ã ��ợc Thi�n Ch�a trao ph� cho họ, cũng nh� cho mọi Kit� hữu kh�c, qua b� t�ch Rửa Tội v� Th�m Sức, n�n c�c gi�o d�n c� bổn phận v� c� quyền lợi l�m việc, hoặc một c�ch c� nh�n, hoặc ��ợc quy tụ trong c�c hiệp hội, �ể sứ �iệp cứu �ộ của Thi�n Ch�a ��ợc mọi ng�ời ở khắp tr�i �ất nhận biết v� ��n nhận; nghĩa vụ n�y còn khẩn cấp h�n khi chỉ nhờ họ, ng�ời ta mới c� thể ��ợc nghe Tin Mừng v� nhận biết �ức Kit�. H�nh �ộng của họ trong c�c cộng �o�n Hội Th�nh l� hết sức cần thiết, �ến nỗi nếu kh�ng c� h�nh �ộng ��, thì việc t�ng �ồ của c�c mục tử th�ờng kh�ng thể �ạt ��ợc hiệu quả �ầy �ủ. [Back]

 

0901

Gi�o d�n tham dự v�o nhiệm vụ t� tế của �ức Kit�

C�c gi�o d�n, vì �ã ��ợc th�nh hiến cho �ức Kit� v� ��ợc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, ��ợc k�u gọi v� ��ợc chuẩn bị c�ch kỳ diệu �ể Thần Kh� lu�n mang lại những hoa tr�i dồi d�o h�n n�i họ. Thật vậy, tất cả c�c c�ng việc của họ, những lời cầu nguyện v� việc dấn th�n l�m t�ng �ồ, �ời sống h�n nh�n v� gia �ình, việc lao �ộng hằng ng�y, việc th� giãn tinh thần v� thể x�c, nếu ��ợc thực hiện trong Thần Kh�, v� cả những kh� kh�n trong cuộc sống nếu ��ợc chịu �ựng c�ch ki�n nhẫn, thì tất cả �ều trở n�n những hiến lễ thi�ng li�ng �ẹp lòng Thi�n Ch�a, nhờ Ch�a Gi�su Kit� (x. 1 Pr 2,5), những hiến lễ �� ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha một c�ch rất th�nh k�nh, khi cử h�nh Th�nh lễ, c�ng với lễ vật l� Mình Th�nh Ch�a. Nh� vậy, c�c gi�o d�n, với t� c�ch l� những ng�ời t�n thờ bằng h�nh �ộng một c�ch th�nh thiện ở khắp n�i, cũng d�ng ch�nh trần gian l�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

0902

�ặc biệt, c�c cha mẹ tham dự v�o nhiệm vụ th�nh h�a �bằng c�ch sống �ời sống phu phụ theo tinh thần Kit� gi�o v� lo cho con c�i ��ợc h�ởng nền gi�o dục Kit� gi�o. [Back]

 

0903

C�c gi�o d�n, nếu c� những phẩm chất �òi phải c�, c� thể ��ợc chấp nhận lãnh c�c thừa t�c vụ �ọc s�ch v� gi�p lễ một c�ch bền vững. Ở ��u nhu cầu Hội Th�nh �òi hỏi, vì thiếu thừa t�c vi�n, c�c gi�o d�n, d� kh�ng c� chức �ọc s�ch v� gi�p lễ, cũng c� thể l�m thay một số việc của c�c thừa t�c vi�n, cụ thể l� thực thi thừa t�c vụ Lời Ch�a, chủ tọa c�c buổi �ọc kinh phụng vụ, ban Ph�p Rửa v� cho r�ớc lễ, theo c�c quy �ịnh của gi�o luật.[Back]

 

0904

Gi�o d�n tham gia v�o nhiệm vụ ti�n tri của �ức Kit�

�ức Kit�� chu to�n nhiệm vụ ti�n tri của Ng�ời, kh�ng những nhờ Phẩm trật� nh�ng còn nhờ c�c gi�o d�n, những kẻ Ng�ời �ã �ặt l�m chứng nh�n v� ban cho họ cảm thức �ức tin v� �n ng�n ngữ. Dạy dỗ �ể dẫn �ến �ức tin l� nhiệm vụ của bất cứ vị giảng thuyết n�o, v� cũng l� của bất cứ t�n hữu n�o. [Back]

 

0905

C�c gi�o d�n cũng chu to�n sứ vụ ti�n tri của mình bằng việc ph�c �m h�a, nghĩa l� loan b�o �ức Kit� bằng chứng từ �ời sống v� bằng lời n�i. N�i c�c gi�o d�n, việc ph�c �m h�a n�y mang một sắc th�i �ặc th� v� một hiệu quả �ặc biệt vì ��ợc thực hiện trong những ho�n cảnh bình th�ờng của �ời sống. Quả thật, việc t�ng �ồ nh� vậy kh�ng chỉ cốt tại chứng từ �ời sống; việc t�ng �ồ thật tìm những c� hội �ể loan b�o �ức Kit� bằng lời n�i hoặc cho những ng�ời ch�a tin hoặc cho c�c t�n hữu.[Back]

 

0906

Những ai trong c�c Kit� hữu gi�o d�n c� khả n�ng v� �ã ��ợc huấn luyện, cũng c� thể g�p phần mình v�o việc dạy gi�o lý, v�o việc giảng dạy c�c khoa học th�nh, v�o c�c ph��ng tiện truyền th�ng xã hội. [Back]

 

0907

Tuỳ theo kiến thức, thẩm quyền v� uy t�n bản th�n, c�c Kit� hữu c� quyền, v� ��i khi c� cả bổn phận phải b�y tỏ cho c�c vị Mục tử c� chức th�nh biết ý kiến của họ li�n quan tới lợi �ch của Hội Th�nh, họ cũng c� quyền bộc lộ ý kiến của họ cho c�c Kit� hữu kh�c, miễn l� bảo vệ ��ợc sự to�n vẹn của t�n lý v� lu�n lý, cũng nh� lòng k�nh trọng c�c vị Mục tử, v� phải l�u ý �ến c�ng �ch v� phẩm gi� của tha nh�n.[Back]

 

0908

Gi�o d�n tham gia v�o nhiệm vụ v��ng �ế của �ức Kit�

�ức Kit�, nhờ việc Ng�ời v�ng phục cho �ến chết[61], �ã truyền th�ng cho c�c m�n �ệ của Ng�ời hồng �n l� sự tự do v��ng �ế �ể bằng sự từ bỏ mình v� bằng �ời sống th�nh thiện, họ c� thể chiến thắng v��ng quốc của tội lỗi n�i ch�nh bản th�n họ. Bất cứ ai chế ngự ��ợc th�n x�c mình v� l�m chủ bản th�n một c�ch n�ng �ộng th�ch hợp, kh�ng �ể linh hồn mình bị kh�ch �ộng bởi c�c �am m�, thì, vì kiềm chế tốt bản th�n bằng một loại quyền n�ng v��ng �ế, ng�ời �� ��ợc gọi l� vua, ng�ời �� biết cai trị bản th�n v� l� thẩm ph�n của mình, kh�ng bị l�i cuốn v�o tội lỗi m� th�nh n� lệ.[Back]

 

0909

Ngo�i ra, khi c�c c� chế v� ho�n cảnh của trần gian g�y n�n dịp tội, ng�ời gi�o d�n cũng phải hợp sức l�m cho c�c c� chế v� ho�n cảnh �� trở n�n l�nh mạnh, sao cho ch�ng ph� hợp với c�c quy luật của �ức c�ng bằng, v� n�ng �ỡ h�n l� chống lại việc thực thi c�c nh�n �ức. Bằng h�nh �ộng nh� vậy, họ l�m cho nền v�n ho� v� c�c c�ng trình nh�n loại ��ợc thấm nhuần những gi� trị lu�n lý.[Back]

 

0910

C�c gi�o d�n c� thể cảm thấy mình ��ợc k�u gọi hay �ã ��ợc k�u gọi �ể cộng t�c với c�c Mục tử trong việc phục vụ cộng �o�n Hội Th�nh, �ể l�m cho �ời sống cộng �o�n ��ợc t�ng tr�ởng v� phong ph�, khi họ thực thi những thừa t�c vụ rất �a dạng, t�y theo �n sủng v� c�c �ặc sủng, m� Ch�a �ã muốn rộng ban cho họ.[Back]

 

0911

Trong Hội Th�nh, trong việc thực thi quyền cai quản, c�c Kit� hữu gi�o d�n c� thể cộng t�c chiếu theo quy tắc của luật. Nh� vậy c� sự hiện diện của họ trong c�c C�ng �ồng �ịa ph��ng, c�c C�ng nghị gi�o phận, c�c Hội �ồng mục vụ; trong việc thực thi tr�ch nhiệm mục vụ trong một gi�o xứ; cộng t�c trong c�c Hội �ồng kinh tế; tham gia v�o c�c Tòa �n gi�o hội. [Back]

 

0912

C�c Kit� hữu phải cẩn thận ph�n biệt ��u l� quyền lợi v� nghĩa vụ của họ với t� c�ch l� phần tử của Hội Th�nh, ��u l� quyền lợi v� nghĩa vụ của họ với t� c�ch l� phần tử của xã hội nh�n loại. Họ phải cố gắng nối kết cả hai một c�ch h�i ho�, m� nhớ rằng, họ phải ��ợc h�ớng dẫn bởi l��ng t�m Kit� hữu, trong bất cứ c�ng việc trần thế n�o, vì kh�ng một hoạt �ộng nh�n loại n�o, dầu trong c�c c�ng việc trần thế, c� thể v�ợt khỏi quyền thống trị của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0913

�Nh� vậy, mỗi gi�o d�n, do ch�nh những hồng �n �ã ��ợc ban cho mình, l� chứng nh�n v� �ồng thời l� dụng cụ sống �ộng của ch�nh sứ vụ của Hội Th�nh, t�y theo mức �ộ �ức Kit� ban cho(Ep 4,7).

 

0914

���i s��ng Tha�nh hi��n

Bậc sống ��ợc thiết lập do việc tuy�n giữ c�c lời khuy�n Ph�c �m, tuy kh�ng li�n quan �ến c� cấu phẩm trật của Hội Th�nh, vẫn thuộc về �ời sống v� sự th�nh thiện của Hội Th�nh một c�ch vững bền.[Back]

 

0915

C�c lời khuy�n Ph�c �m v� �ời sống th�nh hiến

C�c lời khuy�n Ph�c �m, vốn c� nhiều, ��ợc �ề ra cho tất cả c�c m�n �ệ của �ức Kit�. Sự ho�n hảo của �ức mến, m� tất cả c�c Kit� hữu ��ợc k�u gọi tới, �ối với những ai tự nguyện �ảm nhận �n gọi sống �ời sống th�nh hiến, bao h�m nghĩa vụ tu�n giữ �ức khiết tịnh trong sự �ộc th�n vì N�ớc Trời, �ức kh� ngh�o v� �ức v�ng phục. Việc tuy�n giữ c�c lời khuy�n n�y, trong một bậc sống vững bền ��ợc Hội Th�nh c�ng nhận, l� �ặc t�nh của �ời sống th�nh hiến cho Thi�n Ch�a.[Back]

 

0916

Bậc sống �ời sống th�nh hiến xuất hiện nh� một trong những c�ch �ể sống một c�ch h�n mật h�n sự th�nh hiến �ã bắt nguồn từ b� t�ch Rửa Tội v� d�ng hiến trọn vẹn cho Thi�n Ch�a. Trong �ời sống th�nh hiến, c�c Kit� hữu muốn mình, d�ới sự t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, b�ớc theo �ức Kit� c�ch gần gũi h�n, tự hiến cho Thi�n Ch�a ��ng mến tr�n hết mọi sự, v� theo �uổi sự trọn hảo của �ức mến �ể phục vụ N�ớc Trời, b�y tỏ v� loan b�o trong Hội Th�nh sự vinh quang của thế giới t��ng lai.[Back]

 

0917

Một c�y lớn c� nhiều c�nh

Nh� trong một c�y lớn mọc l�n từ hạt giống do Thi�n Ch�a gieo trồng v� ��m c�nh c�ch kỳ diệu v� �a dạng trong c�nh �ồng của Ch�a, [�ã ph�t sinh] những hình thức kh�c nhau của �ời sống �an tu hoặc cộng �o�n, v� những gia �ình kh�c nhau, họ l�m gia t�ng sản nghiệp, vừa sinh �ch cho c�c th�nh vi�n, vừa sinh �ch cho to�n Th�n Thể của �ức Kit�.[Back]

 

0918

Ngay từ thời s� khai của Hội Th�nh, �ã c� những ng�ời nam v� ng�ời nữ, c� ý muốn nhờ việc thực h�nh c�c lời khuy�n Ph�c �m �ể b�ớc theo �ức Kit� c�ch tự do h�n, v� bắt ch�ớc Ng�ời c�ch khắng kh�t h�n, v� mỗi ng�ời một c�ch, họ sống một cuộc �ời tận hiến cho Thi�n Ch�a. Nhiều ng�ời trong số ��, ��ợc Ch�a Th�nh Thần linh hứng, hoặc �ã sống cuộc �ời c� tịch, hoặc �ã lập ra những gia �ình tu sĩ m� Hội Th�nh, bằng thẩm quyền của mình, �ã sẵn lòng chấp nhận v� ph� chuẩn.[Back]

 

0919

C�c Gi�m mục phải lu�n cố gắng ph�n �ịnh những hồng �n mới của �ời sống th�nh hiến, ��ợc Ch�a Th�nh Thần ph� th�c cho Hội Th�nh của Ng�i; việc ph� chuẩn những hình thức mới của �ời sống th�nh hiến ��ợc d�nh ri�ng cho To� Th�nh.[Back]

 

0920

�ời ẩn tu

C�c ẩn sĩ, dầu kh�ng lu�n lu�n tuy�n giữ c�ch c�ng khai ba lời khuy�n Ph�c �m, �ã �hiến d�ng �ời mình �ể ngợi khen Thi�n Ch�a v� m�u cầu phần rỗi cho thế giới bằng việc sống c�ch biệt với thế gian h�n, trong sự thinh lặng ��n �ộc, trong việc chuy�n cần cầu nguyện v� trong sự s�m hối.[Back]

 

0921

C�c ẩn sĩ tỏ cho thấy ph��ng diện nội t�m h�n của mầu nhiệm Hội Th�nh, l� sự th�n mật c� vị với �ức Kit�. D� mắt ng�ời ta kh�ng thấy, nh�ng �ời ẩn tu l� sự rao giảng thầm lặng về �ức Kit�, �ấng m� ẩn sĩ hiến d�ng �ời mình cho Ng�ời, bởi vì Ng�ời l� tất cả mọi sự �ối với họ. ��y l� một �n gọi �ặc biệt nhằm gặp ��ợc vinh quang của �ấng chịu ��ng �inh v�o thập gi�, trong hoang �ịa, trong ch�nh cuộc chiến �ấu thi�ng li�ng. [Back]

 

0922

C�c trinh nữ v� g�a phụ sống �ời sống th�nh hiến

Từ thời c�c T�ng �ồ, �ã c� những trinh nữ v� g�a phụ Kit� hữu ��ợc Ch�a k�u gọi �ể gắn b� với Ng�ời một c�ch kh�ng chia sẻ trong sự tự do h�n của tr�i tim, thể x�c v� tinh thần, họ �ã quyết �ịnh, v� ��ợc Hội Th�nh ph� chuẩn, sống trong bậc �ồng trinh hoặc tiết dục vĩnh viễn �vì N�ớc Trời� (Mt 19,12).

 

0923

C�c trinh nữ l� những ng�ời n�i l�n sự quyết t�m l�nh th�nh theo s�t �ức Kit�, họ ��ợc Gi�m mục gi�o phận cung hiến cho Thi�n Ch�a theo nghi thức phụng vụ ��ợc ph� chuẩn, họ ��nh h�n c�ch huyền nhiệm với �ức Kit�, Con Thi�n Ch�a, v� hiến th�n phục vụ Hội Th�nh. Qua nghi thức trọng thể n�y (Nghi thức Th�nh hiến c�c Trinh nữ), trinh nữ trở th�nh một nh�n vị ��ợc th�nh hiến, một dấu chỉ si�u việt của tình y�u của Hội Th�nh �ối với �ức Kit�, một hình ảnh c�nh chung của Hiền th� thi�n quốc v� của �ời sống t��ng lai. [Back]

 

0924

Gần gũi với những hình thức kh�c của �ời sống th�nh hiến, bậc �ồng trinh �ặt ng�ời nữ sống giữa trần gian (hoặc nữ �an sĩ) trong kinh nguyện, s�m hối, phục vụ anh chị em v� l�m việc t�ng �ồ, t�y theo bậc sống v� �ặc sủng ��ợc ban cho mỗi ng�ời. C�c trinh nữ ��ợc th�nh hiến c� thể ��ợc li�n kết lại, �ể tu�n giữ quyết �ịnh của mình c�ch trung th�nh h�n. [Back]

 

0925

�ời tu dòng

�ời tu dòng, �ã xuất hiện tại ��ng ph��ng trong những thế kỷ �ầu của Kit� gi�o v� ��ợc thực hiện trong c�c dòng tu do Hội Th�nh thiết lập theo gi�o luật, ph�n biệt với những hình thức kh�c của �ời sống th�nh hiến về ph��ng diện phụng tự, việc tuy�n khấn c�ng khai c�c lời khuy�n Ph�c �m, chung sống �ời huynh �ệ, l�m bằng chứng cho sự kết hợp giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh.[Back]

 

0926

�ời tu dòng xuất ph�t từ mầu nhiệm Hội Th�nh. �� l� một hồng �n Hội Th�nh lãnh nhận từ Ch�a mình v� hồng �n ��, Hội Th�nh trao lại, x�t nh� một bậc sống bền vững, cho t�n hữu ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi tuy�n khấn c�c lời khuy�n Ph�c �m. Nh� vậy, Hội Th�nh c� thể vừa biểu lộ �ức Kit� vừa nhận biết mình nh� Hiền Th� của �ấng Cứu �ộ. �ời tu dòng, d�ới những hình thức kh�c nhau, ��ợc mời gọi �ể n�i l�n ch�nh tình y�u của Thi�n Ch�a, trong ng�n ngữ của thời �ại ch�ng ta.[Back]

 

0927

Tất cả c�c tu sĩ, d� thuộc dòng miễn trừ hay kh�ng miễn trừ, �ều c� chỗ trong số những cộng sự vi�n của Gi�m mục gi�o phận trong nhiệm vụ mục tử của ng�i. Ngay từ l�c khởi �ầu việc ph�c �m ho�, việc gieo trồng v� ph�t triển truyền gi�o của Hội Th�nh �òi sự hiện diện của �ời tu dòng d�ới mọi hình thức. Lịch sử chứng minh c�ng lao to lớn của c�c Hội dòng trong việc truyền b� �ức tin v� trong việc hình th�nh c�c Gi�o Hội mới: kh�ng những c�ng lao của c�c �an viện cổ x�a v� c�c Dòng tu thời Trung cổ, m� còn của những Cộng �o�n trong thời �ại ch�ng ta. [Back]

 

0928

C�c tu hội �ời

Tu hội �ời l� một tu hội của �ời sống th�nh hiến, trong �� c�c Kit� hữu sống giữa thế giới cố gắng v��n tới sự trọn hảo của �ức mến v� g�p phần v�o việc th�nh ho� trần gian một c�ch �ặc biệt từ b�n trong.[Back]

 

0929

Bằng �ời sống ��ợc d�ng hiến trọn vẹn v� ho�n to�n cho việc th�nh h�a trần gian, c�c th�nh vi�n của những tu hội n�y �tham gia v�o nhiệm vụ loan b�o Tin Mừng của Hội Th�nh, giữa thế giới v� từ thế giới�[99], trong ��, sự hiện diện của họ t�c �ộng nh� men trong bột. Bằng chứng của �ời sống Kit� hữu của họ nhằm quy h�ớng c�c việc trần thế theo Thi�n Ch�a v� hình th�nh trần gian bằng sức mạnh của Tin Mừng. Bằng những mối r�ng buộc th�nh, họ sống c�c lời khuy�n Ph�c �m v� gìn giữ sự hiệp th�ng v� tình huynh �ệ với nhau, ph� hợp với t�nh c�ch thế tục ri�ng trong lối sống của họ. [Back]

 

0930

C�c tu �o�n t�ng �ồ

B�n cạnh những hình thức kh�c nhau của �ời sống th�nh hiến, l� c�c tu �o�n t�ng �ồ, m� c�c th�nh vi�n theo �uổi mục ��ch t�ng �ồ ri�ng của tu �o�n, d� kh�ng c� lời khấn dòng, v� sống chung nh� anh chị em theo một lối sống ri�ng, �ể v��n tới sự trọn hảo của �ức mến qua việc tu�n giữ hiến ph�p. Trong số c�c tu �o�n ấy, c� những tu �o�n m� c�c th�nh vi�n �ảm nhận c�c lời khuy�n Ph�c �m tuỳ theo hiến ph�p của họ. [Back]

 

0931

Th�nh hiến v� sứ vụ: loan b�o �ức Vua ngự �ến

Ng�ời �ã ��ợc Ph�p Rửa d�nh ri�ng cho Thi�n Ch�a, nay hiến th�n cho Ng�i l� �ấng ��ng mến tr�n hết mọi sự, nh� vậy ng�ời �� cố gắng �ể, một c�ch mật thiết h�n, ��ợc th�nh hiến cho việc phục vụ Thi�n Ch�a v� dấn th�n m�u �ch cho Hội Th�nh. Nhờ bậc sống �ời sống th�nh hiến, Hội Th�nh biểu lộ �ức Kit� v� cho thấy Ch�a Th�nh Thần h�nh �ộng trong Hội Th�nh một c�ch kỳ diệu nh� thế n�o. Những ai tuy�n giữ c�c lời khuy�n Ph�c �m c� sứ vụ �ầu ti�n l� sống sự th�nh hiến của mình. Vì họ �dấn th�n phục vụ Hội Th�nh do ch�nh sự th�nh hiến của mình, cho n�n họ buộc phải hoạt �ộng c�ch �ặc biệt cho c�ng cuộc truyền gi�o, theo thể thức ri�ng của hội dòng.[Back]

 

0932

Trong Hội Th�nh, nh� l� một b� t�ch, nghĩa l� một dấu chỉ v� dụng cụ của sự sống của Thi�n Ch�a, �ời tu dòng xuất hiện nh� một dấu chỉ �ặc biệt của mầu nhiệm Cứu Chuộc. B�ớc theo v� bắt ch�ớc �ức Kit� một c�ch gần gũi h�n, biểu lộ sự huỷ mình ra kh�ng của Ng�ời một c�ch rõ r�ng h�n, l� hiện diện một c�ch s�u sắc h�n, trong tr�i tim �ức Kit�, với những ng�ời ���ng thời của mình. Những ai �i tr�n con ��ờng hẹp h�� n�y kh�ch �ộng anh chị em bằng g��ng s�ng của mình, v� ���a ra một bằng chứng s�ng ch�i v� nổi bật rằng, trần gian kh�ng thể ��ợc biến hình v� ��ợc d�ng l�n cho Thi�n Ch�a nếu kh�ng c� tinh thần của c�c mối ph�c.[Back]

 

0933

D� chứng t� của họ c� �ặc t�nh c�ng khai, nh� trong bậc tu dòng, hoặc ở mức ri�ng t� h�n, thậm ch� b� mật nữa, thì �ối với tất cả những ng�ời sống �ời sống th�nh hiến, ng�y Ngự �ến của �ức Kit� vẫn lu�n l� nguồn gốc v� �ịnh h�ớng của cuộc �ời họ: Quả thật, bởi vì d�n Thi�n Ch�a kh�ng c� một th�nh trì vĩnh viễn ở �ời n�y, n�n bậc sống th�nh hiến vừa biểu lộ những sự tốt �ẹp của thi�n quốc �ã hiện diện n�i trần thế n�y cho tất cả những ai tin, vừa l�m chứng rằng một �ời sống mới v� vĩnh cửu �ã ��ợc thủ �ắc nhờ sự Cứu Chuộc của �ức Kit�, vừa ti�n b�o sự phục sinh t��ng lai v� vinh quang của N�ớc Trời.[Back]

 

0934

To�m l���c

Do sự thiết �ịnh của Thi�n Ch�a, trong Hội Th�nh, giữa c�c Kit� hữu c� những thừa t�c vi�n c� chức th�nh, theo luật ��ợc gọi l� gi�o sĩ, v� những ng�ời kh�c, ��ợc gọi l� gi�o d�n. Cuối c�ng, trong cả hai th�nh phần ��, c� những Kit� hữu, qua việc tuy�n giữ c�c lời khuy�n Ph�c �m, ��ợc th�nh hiến cho Thi�n Ch�a v� nh� vậy phục vụ sứ vụ của Hội Th�nh.[Back]

 

0935

�ức Kit� sai c�c T�ng �ồ của Ng�ời v� những vị kế nhiệm c�c ng�i �i rao giảng �ức tin v� thiết lập N�ớc Ng�ời. Ng�ời cho họ tham gia v�o sứ vụ của Ng�ời. Bởi Ng�ời, họ lãnh nhận quyền h�nh �ộng trong c��ng vị của Ng�ời.[Back]

 

0936

Ch�a �ã �ặt th�nh Ph�r� l�m nền tảng hữu hình của Hội Th�nh của Ng�ời. Ng�ời �ã ban cho �ng c�c chìa kho� của Hội Th�nh. Gi�m mục Gi�o Hội R�ma, vị kế nhiệm th�nh Ph�r�, l� thủ lãnh của Gi�m mục �o�n, l� �ấng �ại diện �ức Kit� v� l� Mục tử của to�n thể Hội Th�nh tr�n trần gian. [Back]

 

0937

Gi�m mục R�ma do sự thiết �ịnh của Thi�n Ch�a, ��ợc h�ởng quyền trọn vẹn, tối cao, trực tiếp v� phổ qu�t trong việc ch�m s�c c�c linh hồn.[Back]

 

0938

C�c Gi�m mục, ��ợc thiết �ặt bởi Ch�a Th�nh Thần, kế nhiệm c�c T�ng �ồ. Mỗi Gi�m mục l� nguy�n lý v� nền tảng hữu hình của sự hợp nhất trong c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng của c�c ng�i.[Back]

 

0939

C�c Gi�m mục, ��ợc c�c linh mục l� c�c cộng sự vi�n của ng�i, v� c�c ph� tế gi�p �ỡ, c� nhiệm vụ giảng dạy �ức tin một c�ch x�c thực, cử h�nh phụng tự thần linh nhất l� b� t�ch Th�nh Thể, cai quản c�c Gi�o Hội của mình với t� c�ch c�c mục tử thật. Sự quan t�m �ến tất cả c�c Gi�o Hội cũng thuộc nhiệm vụ của c�c ng�i, c�ng với v� d�ới quyền Gi�m mục R�ma.[Back]

 

0940

Vì t�nh chất ri�ng của bậc gi�o d�n l� sống giữa trần gian v� giữa c�c c�ng việc trần thế, n�n họ ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi, �ể, một khi nhiệt th�nh theo tinh thần Kit� gi�o, họ thực thi việc t�ng �ồ của mình trong trần gian nh� men trong bột.[Back]

 

0941

C�c gi�o d�n tham dự v�o chức t� tế của �ức Kit�: một khi lu�n ��ợc kết hợp h�n với Ng�ời, họ triển khai �n sủng của b� t�ch Rửa Tội v� Th�m Sức trong mọi ph��ng diện của �ời sống c� vị, gia �ình, xã hội v� Hội Th�nh, v� nh� vậy, họ thực hiện �n gọi n�n th�nh d�nh cho tất cả những ng�ời �ã ��ợc rửa tội.[Back]

 

0942

C�c gi�o d�n, vì sứ vụ ti�n tri của mình, cũng ��ợc k�u gọi �ể l�m chứng cho �ức Kit� trong mọi sự, giữa lòng cộng �ồng nh�n loại.[Back]

 

0943

C�c gi�o d�n, vì sứ vụ v��ng �ế của mình, nhờ sự từ bỏ mình v� sự th�nh thiện của �ời sống, c� thể nhổ tận gốc quyền thống trị của tội lỗi trong ch�nh bản th�n mình v� trong trần gian.[Back]

 

0944

�ời sống th�nh hiến cho Thi�n Ch�a c� �ặc �iểm l� c�ng khai tuy�n giữ c�c lời khuy�n Ph�c �m về kh� ngh�o, khiết tịnh v� v�ng phục trong một bậc sống bền vững ��ợc Hội Th�nh c�ng nhận.[Back]

 

0945

Ng�ời �ã ��ợc Ph�p Rửa d�nh ri�ng cho Thi�n Ch�a, nay hiến th�n cho Ng�i l� �ấng ��ng mến tr�n hết mọi sự, trong bậc sống của �ời sống th�nh hiến, ng�ời �� cố gắng �ể, một c�ch mật thiết h�n, d�ng mình cho việc phục vụ Thi�n Ch�a v� dấn th�n m�u �ch cho to�n thể Hội Th�nh. [Back]

 

0946

C�c Th�nh th�ng c�ng

Sau khi tuy�n x�ng: Hội Th�nh hằng c� ở khắp thế n�y, t�n biểu c�c T�ng �ồ th�m: C�c Th�nh th�ng c�ng. Một c�ch n�o ��, mục n�y l� lời giải th�ch cho mục tr�ớc: Hội Th�nh l� gì, nếu kh�ng phải l� cộng �o�n của tất cả c�c Th�nh? Quả thật, Hội Th�nh l� sự hiệp th�ng của c�c Th�nh.[Back]

 

0947

Bởi vì tất cả c�c t�n hữu l� một th�n thể duy nhất, n�n �iều thiện hảo của ng�ời n�y ��ợc truyền th�ng cho ng�ời kh�c. Bởi ��, giữa những �iều kh�c, phải tin l� c� sự truyền th�ng những �iều thiện hảo trong Hội Th�nh. Th�nh phần chủ yếu l� �ức Kit�, bởi vì Ng�ời l� �ầu. Do ��, �iều thiện hảo của �ức Kit� ��ợc truyền th�ng cho tất cả c�c chi thể; v� sự truyền th�ng n�y ��ợc thực hiện qua c�c b� t�ch của Hội Th�nh. Thật vậy, Thần Kh� duy nhất �iều khiển Hội Th�nh l�m cho bất cứ �iều gì ��ợc thu thập trong Hội Th�nh, �ều l� của chung.[Back]

 

0948

Vì vậy, thuật ngữ c�c Th�nh th�ng c�ng� c� hai nghĩa: hiệp th�ng trong c�c thực tại th�nh (sancta) v� hiệp th�ng giữa những ng�ời th�nh (sancti)

Sancta sanctis! (C�c thực tại th�nh cho những ng�ời th�nh) l� lời chủ tế x�ớng l�n trong nhiều phụng vụ ��ng ph��ng, l�c n�ng cao Mình M�u Th�nh tr�ớc khi cho r�ớc lễ. C�c Kit� hữu (sancti) ��ợc nu�i d�ỡng bằng Mình v� M�u �ức Kit� (sancta) �ể t�ng tr�ởng trong sự hiệp th�ng của Ch�a Th�nh Thần (Koin�nia) v� truyền th�ng sự hiệp th�ng �� cho trần gian. [Back]

 

0949

Hi��p th�ng ca�c cu�a ca�i thi�ng li�ng

Trong cộng �o�n ti�n khởi ở Gi�rusalem, c�c m�n �ệ �chuy�n cần nghe c�c T�ng �ồ giảng dạy, lu�n lu�n hiệp th�ng với nhau, si�ng n�ng tham dự lễ bẻ b�nh, v� cầu nguyện kh�ng ngừng� (Cv 2,42). Sự hiệp th�ng trong �ức tin. �ức tin của c�c t�n hữu l� �ức tin của Hội Th�nh, ��ợc ��n nhận từ c�c T�ng �ồ, l� kho t�ng của sự sống, một kho t�ng khi ��ợc truyền th�ng thì lại th�m phong ph�.[Back]

 

0950

Sự hiệp th�ng c�c b� t�ch. Quả vậy, hoa tr�i của tất cả c�c b� t�ch thuộc về hết mọi t�n hữu; nhờ c�c b� t�ch n�y, giống nh� nhờ những mối d�y th�nh thi�ng, họ ��ợc gắn liền v� kết hợp với �ức Kit�, nhất l� nhờ b� t�ch Rửa Tội, qua ��, nh� qua một c�i cửa, họ tiến v�o Hội Th�nh. C�c Gi�o phụ giải th�ch rằng, �c�c Th�nh th�ng c�ng� trong T�n biểu phải ��ợc hiểu l� sự hiệp th�ng c�c b� t�ch. Danh x�ng [hiệp th�ng] n�y ph� hợp với tất cả c�c b� t�ch, vì tất cả �ều kết hợp ch�ng ta với Thi�n Ch�a; tuy nhi�n danh x�ng ấy th�ch hợp h�n cho b� t�ch Th�nh Thể, l� b� t�ch thực hiện sự hiệp th�ng n�y. [Back]

 

0951

Sự hiệp th�ng c�c �ặc sủng: Trong sự hiệp th�ng của Hội Th�nh, Ch�a Th�nh Thần ban ph�t c�c �n sủng �ặc biệt cho c�c t�n hữu thuộc mọi bậc sống �ể x�y dựng Hội Th�nh. �Thần Kh� tỏ mình ra n�i mỗi ng�ời một c�ch, l� vì �ch chung� (1 Cr 12,7).[Back]

 

0952

�ối với họ, mọi sự �ều l� của chung� (Cv 4,32): Kit� hữu thật sự kh�ng sở hữu một �iều gì, m� kh�ng cho rằng �� l� của chung cho mình c�ng với tất cả những ng�ời kh�c; vì vậy họ phải mau mắn v� sẵn s�ng l�m nhẹ bớt sự c�ng khốn của những ng�ời t�ng thiếu. Kit� hữu l� ng�ời quản lý t�i sản của Ch�a. [Back]

 

0953

Sự hiệp th�ng �ức mến: Trong mầu nhiệm c�c Th�nh th�ng c�ng, �kh�ng ai trong ch�ng ta sống cho ch�nh mình, cũng nh� kh�ng ai chết cho ch�nh mình� (Rm 14,7). �Nếu một bộ phận n�o �au, thì mọi bộ phận c�ng �au; Nếu một bộ phận n�o ��ợc vẻ vang, thì mọi bộ phận cũng vui chung. Vậy anh em, anh em l� Th�n Thể của �ức Kit� v� mỗi ng�ời l� một bộ phận� (1 Cr 12,26-27). �ức mến �kh�ng tìm t� lợi� (1 Cr 13,5). Việc nhỏ nhất trong c�c h�nh vi của ch�ng ta ��ợc l�m trong �ức mến �ều sinh lợi �ch cho mọi ng�ời, trong sự li�n �ới hỗ t��ng với tất cả mọi ng�ời, kẻ sống v� kẻ chết, sự li�n �ới �� ��ợc �ặt nền trong mầu nhiệm c�c Th�nh th�ng c�ng. Mọi tội lỗi �ều l�m tổn th��ng sự hiệp th�ng n�y.[Back]

 

0954

Hi��p th�ng gi��a H��i Tha�nh Thi�n Qu��c va� H��i Tha�nh tr��n th��

Ba tình trạng của Hội Th�nh. Cho tới khi Ch�a ngự �ến trong sự uy nghi của Ng�ời, c� tất cả c�c Thi�n thần với Ng�ời, v� khi sự chết �ã bị hủy diệt, mọi sự �ều quy phục Ng�ời, thì trong số c�c m�n �ệ của Ch�a, c� những ng�ời �ang tiếp tục cuộc lữ h�nh tr�n trần thế, c� những ng�ời �ã ho�n tất cuộc sống �ời n�y v� �ang ��ợc thanh luyện, lại c� những ng�ời �ã ��ợc hiển vinh, �ang chi�m ng�ỡng c�ch tỏ t�ờng ch�nh Thi�n Ch�a Tam Vị Nhất Thể, nh� Ng�i l�: Tuy nhi�n, tất cả ch�ng ta, theo mức �ộ v� c�ch thức kh�c nhau, �ều hiệp th�ng trong c�ng một �ức mến �ối với Thi�n Ch�a v� �ối với ng�ời l�n cận, v� c�ng h�t l�n b�i ca ch�c tụng vinh quang Thi�n Ch�a ch�ng ta. Thật vậy, tất cả những ai thuộc về �ức Kit�, c� Thần Kh� của Ng�ời, �ều họp th�nh một Hội Th�nh duy nhất v� li�n kết với nhau trong Ng�ời.[Back]

 

0955

Vì vậy, sự kết hợp giữa những ng�ời còn �i ��ờng với c�c anh em �ã y�n nghỉ trong bình an của �ức Kit� kh�ng hề bị gi�n �oạn, m� tr�i lại, theo �ức tin tr�ờng tồn của Hội Th�nh, sự hợp nhất �� còn ��ợc t�ng c�ờng bằng việc truyền th�ng cho nhau những lợi �ch thi�ng li�ng. [Back]

 

0956

Sự chuyển cầu của c�c Th�nh: Vì ��ợc gắn b� mật thiết h�n với �ức Kit�, c�c Th�nh tr�n trời củng cố to�n thể Hội Th�nh một c�ch vững chắc h�n trong sự th�nh thiện. C�c ng�i kh�ng ngừng chuyển cầu với Ch�a Cha cho ch�ng ta, trong khi d�ng c�c c�ng nghiệp c�c ng�i �ã lập ��ợc n�i trần thế nhờ �ấng Trung Gian duy nhất giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời l� �ức Kit� Gi�su. Nhờ vậy sự yếu �uối của ch�ng ta ��ợc gi�p �ỡ rất nhiều bằng sự quan t�m huynh �ệ của c�c ng�i: Anh em �ừng kh�c, bởi vì t�i sẽ c� �ch cho anh em h�n, ở n�i t�i sắp tới, h�n l� l�c t�i ở ��y. T�i muốn ở tr�n trời, �ể l�m việc l�nh d�ới thế. [Back]

 

0957

Hiệp th�ng với c�c Th�nh. Ch�ng ta kh�ng chỉ k�nh nhớ c�c Th�nh tr�n trời vì g��ng s�ng của c�c ng�i, nh�ng h�n thế nữa, còn �ể sự hợp nhất của to�n thể Hội Th�nh trong Thần Kh� ��ợc t�ng c�ờng nhờ việc thực thi �ức mến huynh �ệ. Thật vậy, cũng nh� sự hiệp th�ng giữa những ng�ời �i ��ờng ��a ch�ng ta tới gần �ức Kit� h�n, thì sự li�n kết với c�c Th�nh cũng kết hợp ch�ng ta với �ức Kit�, tự n�i Ng�ời, với t� c�ch l� nguồn mạch v� l� �ầu, tu�n chảy mọi �n sủng v� sự sống của ch�nh d�n Thi�n Ch�a: Quả vậy, ch�ng ta t�n thờ �ức Kit� vì Ng�ời l� Con Thi�n Ch�a; v� ch�ng ta y�u mến một c�ch ch�nh ��ng c�c vị Tử �ạo, x�t nh� l� những m�n �ệ v� những ng�ời bắt ch�ớc Ch�a, vì sự hết sức tốt l�nh của c�c ng�i �ối với �ấng l� Vua v� Thầy của mình; �ớc gì ch�ng ta ��ợc l� bạn �ồng h�nh v� �ồng m�n với c�c ng�i.[Back]

 

0958

Hiệp th�ng với những ng�ời �ã qua �ời. �Bởi biết rất chắc chắn rằng c� sự hiệp th�ng nh� thế trong to�n Nhiệm Thể của Ch�a Gi�su Kit�, n�n ngay từ buổi �ầu của Kit� gi�o, Hội Th�nh lữ h�nh �ã hết sức th�nh k�nh nhớ �ến những ng�ời �ã qua �ời, v� bởi vì �d�ng hy lễ �ể �ền tội cho những ng�ời �ã chết, �ể họ ��ợc giải tho�t khỏi tội lỗi, l� một ý nghĩ �ạo �ức v� th�nh thiện� (2 Mcb 12,45), n�n Hội Th�nh cũng d�ng lời cầu cho họ. Lời cầu nguyện của ch�ng ta cho họ kh�ng những c� thể gi�p �ỡ họ, m� còn l�m cho sự chuyển cầu của họ cho ch�ng ta n�n hữu hiệu.[Back]

 

0959

Trong gia �ình duy nhất của Thi�n Ch�a. Vì tất cả ch�ng ta �ều l� con c�i Thi�n Ch�a v� hợp th�nh một gia �ình trong �ức Kit�, n�n khi ch�ng ta hiệp th�ng với nhau trong �ức mến hỗ t��ng v� trong c�ng một lời ngợi khen Ch�a Ba Ng�i Ch� Th�nh, ch�ng ta sống ph� hợp với �n gọi th�m s�u của Hội Th�nh.[Back]

 

0960

To�m l���c

Hội Th�nh l� sự hiệp th�ng của c�c Th�nh: thuật ngữ n�y tr�ớc hết chỉ sự hiệp th�ng trong c�c thực tại th�nh (sancta), nhất l� b� t�ch Th�nh Thể, b� t�ch n�y biểu thị v� thực hiện sự hợp nhất của c�c t�n hữu, những ng�ời hợp th�nh một Th�n Thể trong �ức Kit�.[Back]

 

0961

Thuật ngữ n�y cũng chỉ sự hiệp th�ng của �những ng�ời th�nh� (sancti) trong �ức Kit�, �ấng ��ã chết cho mọi ng�ời�. Sự hiệp th�ng n�y th�m s�u �ến nỗi, �iều gì mỗi ng�ời l�m hoặc chịu, trong v� vì �ức Kit�, cũng �ều mang lại hoa tr�i cho mọi ng�ời.[Back]

 

0962

Ch�ng t�i tin sự hiệp th�ng của tất cả c�c Kit� hữu, nghĩa l� của những ng�ời lữ h�nh n�i trần thế, những ng�ời �ã qua �ời v� �ang ��ợc thanh luyện, v� những ng�ời �ang vui h�ởng vinh ph�c thi�n quốc, tất cả hợp th�nh một Hội Th�nh duy nhất; v� ch�ng t�i cũng tin rằng trong sự hiệp th�ng ��, ch�ng t�i ��ợc h�ởng nhờ tình y�u th��ng x�t của Thi�n Ch�a v� của c�c Th�nh của Ng�i, c�c �ấng lu�n lắng nghe những lời cầu khẩn của ch�ng t�i.[Back]

 

0963

�ức Maria - Mẹ �ức Kit�, Mẹ Hội Th�nh
Sau khi ch�ng ta �ã n�i về nhiệm vụ của �ức Trinh Nữ diễm ph�c trong mầu nhiệm của �ức Kit� v� Ch�a Th�nh Thần, giờ ��y ch�ng ta phải l�u ý �ến chỗ �ứng của Mẹ trong mầu nhiệm Hội Th�nh. Thật vậy, �ức Trinh Nữ Maria ��ợc nhận biết v� t�n k�nh với t� c�ch l� Mẹ thật của Thi�n Ch�a l� �ấng Cứu Chuộc. Mẹ cũng thật l� Mẹ c�c chi thể của �ức Kit� bởi vì �ã cộng t�c bằng �ức mến �ể c�c t�n hữu ��ợc sinh ra trong Hội Th�nh, ��ợc l�m chi thể của �ức Kit� l� �ầu của Hội Th�nh. �ức Maria, Mẹ �ức Kit�, cũng l� Mẹ Hội Th�nh.
[Back]

 

0964

Ti�nh m��u t�� cu�a ���c Maria ���i v��i H��i Tha�nh

�ức Maria hợp nhất trọn vẹn với Con mình

Nhiệm vụ của �ức Maria �ối với Hội Th�nh kh�ng thể t�ch biệt khỏi sự hợp nhất của Mẹ với �ức Kit�, v� trực tiếp xuất ph�t từ sự hợp nhất ��. Sự li�n kết của �ức Maria với Ng�ời Con trong c�ng cuộc cứu �ộ ��ợc biểu lộ từ l�c Mẹ thụ thai �ức Kit� c�ch trinh khiết cho �ến l�c Ch�a chịu chết. Trong giờ khổ nạn của Ng�ời, sự li�n kết �� ��ợc biểu lộ c�ch �ặc biệt: �ức Trinh Nữ diễm ph�c �ã tiến b�ớc trong cuộc lữ h�nh �ức tin, v� Mẹ �ã trung th�nh gìn giữ sự hợp nhất với Con cho �ến tận thập gi�, Mẹ �ứng �� kh�ng ngo�i kế hoạch của Thi�n Ch�a, Mẹ �ã c�ng chịu �au khổ c�ch khủng khiếp với Ng�ời Con Một của mình v� li�n kết mình với hy lễ của Ng�ời bằng tình mẫu tử, �ồng thuận c�ch y�u th��ng với lễ phẩm bị s�t tế do lòng Mẹ sinh ra; v� cuối c�ng, Mẹ ��ợc ch�nh �ức Kit� Gi�su �ang hấp hối tr�n thập gi� ban l�m mẹ ng�ời m�n �ệ, bằng những lời n�y: �Th�a B�, ��y l� con B�� (Ga 19,26-27).[Back]

 

0965

�ức Maria, sau cuộc Th�ng thi�n của Con mình, �ã trợ gi�p Hội Th�nh s� khai bằng lời cầu nguyện của mình. C�ng với c�c T�ng �ồ v� một số ng�ời phụ nữ kh�c, ch�ng ta thấy �ức Maria cũng d�ng lời cầu nguyện của mình m� khẩn cầu hồng �n l� Thần Kh�, �ấng �ã phủ b�ng tr�n ng�i trong ng�y Truyền tin.[Back]

 

0966

Cuộc L�n trời của Mẹ

Sau c�ng, �ức Trinh Nữ V� nhiễm, ��ợc gìn giữ tinh tuyền khỏi mọi tì vết nguy�n tội, sau khi ho�n tất cuộc �ời trần thế, �ã ��ợc ��a l�n h�ởng vinh quang thi�n quốc cả x�c cả hồn, v� ��ợc Ch�a t�n vinh l�m Nữ V��ng vũ trụ, �ể Mẹ ��ợc �ồng hình �ồng dạng c�ch sung mãn h�n với Con mình, l� Ch�a c�c ch�a v� l� �ấng �ã chiến thắng tội lỗi v� sự chết. Cuộc L�n trời của �ức Trinh Nữ rất th�nh l� sự tham dự �ộc nhất v� nhị v�o sự Phục sinh của Con mình v� l� việc thể hiện tr�ớc sự phục sinh của c�c Kit� hữu kh�c: Lạy Mẹ Thi�n Ch�a, khi sinh con, Mẹ vẫn khiết trinh; khi y�n nghỉ, Mẹ vẫn kh�ng lìa bỏ trần gian: Mẹ �ã �ến với �ấng l� nguồn mạch sự sống, ch�nh Mẹ, ng�ời �ã c�u mang Thi�n Ch�a hằng sống v� ch�nh Mẹ, bằng lời khẩn cầu của Mẹ, sẽ cứu linh hồn ch�ng con khỏi chết.[Back]

 

0967

Ch�nh Mẹ l� Mẹ ch�ng ta trong lãnh vực �n sủng

Vì sự ho�n to�n gắn b� của Mẹ với th�nh ý Ch�a Cha, với c�ng trình cứu chuộc của Con mình, v� với mọi t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, �ức Trinh Nữ Maria l� g��ng mẫu về �ức tin v� �ức mến cho Hội Th�nh. Vì vậy, ch�nh Mẹ l� th�nh phần �u việt v� tuyệt �ối �ộc nhất v� nhị của Hội Th�nh, v� Mẹ cũng l� sự thực hiện mẫu mực, l� �iển hình của Hội Th�nh.[Back]

 

0968

Nh�ng nhiệm vụ của Mẹ �ối với Hội Th�nh v� to�n thể nh�n loại còn ��ợc mở rộng h�n nữa. Ch�nh Mẹ �ã cộng t�c một c�ch tuyệt �ối �ộc nhất v� nhị v�o c�ng trình của �ấng Cứu �ộ, bằng sự v�ng phục, bằng �ức tin, �ức cậy v� �ức mến nồng nhiệt, �ể phục hồi sự sống si�u nhi�n cho c�c linh hồn. Vì lý do ��, Mẹ l� Mẹ của ch�ng ta trong lãnh vực �n sủng.[Back]

 

0969

Tình mẫu tử n�y của �ức Maria trong Nhiệm cục �n sủng k�o d�i kh�ng ngừng, khởi từ sự �ng thuận Mẹ �ã trung t�n b�y tỏ trong cuộc Truyền tin, v� chịu �ựng c�ch kh�ng do dự d�ới ch�n thập gi�, cho tới sự ho�n tất vĩnh viễn của mọi ng�ời ��ợc tuyển chọn. Thật vậy, sau khi Mẹ ��ợc l�n trời, nhiệm vụ cứu �ộ của Mẹ kh�ng chấm dứt, nh�ng qua việc li�n lỉ chuyển cầu của mình, Mẹ tiếp tục �em lại cho ch�ng ta những hồng �n của �n cứu �ộ vĩnh cửu. Vì vậy, trong Hội Th�nh, �ức Trinh Nữ diễm ph�c ��ợc k�u cầu bằng c�c t�ớc hiệu l� Trạng S�, �ấng Cứu Gi�p, �ấng Ph� Hộ, �ấng Trung Gian. [Back]

 

0970

Nhiệm vụ l�m mẹ của �ức Maria �ối với lo�i ng�ời� kh�ng hề l�m lu mờ hay suy giảm sự trung gian duy nhất của �ức Kit�, nh�ng tỏ cho thấy uy lực của sự trung gian ấy. Thật vậy, mọi dòng chảy mang �n cứu �ộ của �ức Trinh Nữ � �ều bắt nguồn từ c�ng nghiệp �ầy tr�n chan chứa của �ức Kit�, dựa tr�n sự trung gian của Ng�ời, ho�n to�n lệ thuộc v�o sự trung gian ��, v� m�c lấy mọi sức mạnh từ ��. Quả vậy, kh�ng bao giờ một thụ tạo n�o c� thể ��ợc liệt k� c�ng với Ng�i Lời nhập thể v� l� �ấng Cứu Chuộc; nh�ng cũng nh� chức t� tế của �ức Kit� ��ợc tham dự bằng nhiều c�ch kh�c nhau hoặc bởi c�c thừa t�c vi�n hoặc bởi gi�o d�n, v� cũng nh� sự tốt l�nh duy nhất của Thi�n Ch�a thật sự ��ợc tu�n �ổ bằng nhiều c�ch kh�c nhau cho c�c thụ tạo, thì cũng vậy, sự trung gian duy nhất của �ấng Cứu Chuộc kh�ng loại bỏ nh�ng kh�i dậy sự cộng t�c kh�c nhau n�i c�c thụ tạo, nhờ ��ợc tham dự v�o một nguồn mạch duy nhất.[Back]

 

0971

Vi��c su�ng ki�nh ���c Trinh N�� di��m phu�c

�Hết mọi �ời sẽ khen t�i diễm ph�c� (Lc 1,48): Lòng s�ng k�nh của Hội Th�nh �ối với �ức Trinh Nữ Maria diễm ph�c thuộc về ch�nh bản chất của phụng tự Kit� gi�o. �ức Trinh Nữ diễm ph�c ���ng ��ợc Hội Th�nh t�n vinh bằng một phụng tự �ặc biệt. Thật vậy, từ những thời rất xa x�a, �ức Trinh Nữ diễm ph�c �ã ��ợc t�n k�nh d�ới t�ớc hiệu Mẹ Thi�n Ch�a, v� c�c t�n hữu �ã khẩn cầu c�ng ẩn n�u d�ới sự che chở của Mẹ trong mọi c�n gian nan khốn kh�. Phụng tự ��, tuy l� �ộc nhất v� nhị, nh�ng tự bản chất vẫn kh�c biệt với phụng tự t�n thờ ��ợc d�ng l�n Ng�i Lời nhập thể, cũng nh� d�ng l�n Ch�a Cha v� Ch�a Th�nh Thần, v� phụng tự t�n k�nh �ức Maria chủ yếu l� cổ võ phụng tự t�n thờ Ch�a Ba Ng�i; sự t�n k�nh �� ��ợc diễn tả trong c�c lễ phụng vụ d�nh cho Mẹ Thi�n Ch�a v� trong c�c kinh nguyện k�nh �ức Maria, nh� kinh M�n C�i, bản t�m l�ợc to�n bộ Tin Mừng.[Back]

 

0972

���c Maria � Hi�nh a�nh ca�nh chung cu�a H��i Tha�nh

Sau khi �ã trình b�y về Hội Th�nh, về nguồn gốc, sứ vụ v� ��ch �iểm của Hội Th�nh, ch�ng ta kh�ng thể kết luận bằng c�ch n�o tốt h�n l� h�ớng nhìn về �ức Maria, �ể n�i Mẹ, ch�ng ta chi�m ngắm Hội Th�nh l� gì trong mầu nhiệm của mình, trong cuộc lữ h�nh �ức tin của mình, v� Hội Th�nh sẽ l� gì trong qu� h��ng t��ng lai, khi kết th�c cuộc h�nh trình của mình, ở ��, �ể l�m vinh danh Ch�a Ba Ng�i Ch� Th�nh v� kh�ng thể ph�n chia, trong sự hiệp th�ng của tất cả c�c Th�nh, c� một ng�ời �ang mong �ợi Hội Th�nh, ng�ời m� Hội Th�nh t�n k�nh với t� c�ch l� Mẹ của Ch�a mình v� l� Mẹ ri�ng của mình.  

Cũng nh� ở tr�n trời, n�i Mẹ �ã ��ợc vinh quang cả x�c cả hồn, Mẹ Ch�a Gi�su l� hình ảnh v� l� khởi �ầu của Hội Th�nh sẽ ��ợc ho�n th�nh ở �ời sau nh� thế n�o, thì cũng vậy, n�i trần thế, cho �ến khi ng�y của Ch�a �ến, Mẹ s�ng ch�i nh� dấu chỉ của niềm hy vọng vững chắc v� niềm an ủi cho d�n lữ h�nh của Thi�n Ch�a. [Back]

 

0973

To�m l���c

�ức Maria, khi n�i lời �Xin v�ng� trong ng�y Truyền tin v� nh� vậy b�y tỏ sự �ồng thuận của mình �ối với mầu nhiệm Nhập Thể, �ã cộng t�c v�o to�n bộ c�ng trình Con của Mẹ phải ho�n th�nh. Ch�nh ng�i l� Mẹ ở bất cứ n�i n�o Con của Mẹ l� �ấng Cứu �ộ, v� l� �ầu của Nhiệm Thể.[Back]

 

0974

�ức Trinh Nữ Maria rất th�nh, sau khi ho�n tất cuộc �ời trần thế của mình, ��ợc ��a cả x�c cả hồn l�n h�ởng vinh quang thi�n quốc, n�i Mẹ tham dự v�o vinh quang của cuộc Phục Sinh của Con mình, thể hiện tr�ớc sự phục sinh của tất cả c�c chi thể của Th�n Thể Ng�ời.[Back]

 

0975

Ch�ng t�i tin Mẹ rất th�nh của Thi�n Ch�a, b� Ev� mới, Mẹ Hội Th�nh, giờ ��y ở tr�n trời, vẫn tiếp tục nhiệm vụ l�m mẹ �ối với c�c chi thể của �ức Kit�.[Back]

 

0976

T�i tin ph�p tha tội
T�n biểu c�c T�ng �ồ kết hợp �ức tin về �n tha tội kh�ng những với �ức tin v�o Ch�a Th�nh Thần m� còn với �ức tin về Hội Th�nh v� về sự hiệp th�ng của c�c Th�nh. Ch�a Kit� phục sinh, khi ban Ch�a Th�nh Thần cho c�c T�ng �ồ của Ng�ời, Ng�ời ban cho họ quyền n�ng thần linh ri�ng của Ng�ời �ể tha tội: �Anh em hãy nhận lấy Th�nh Thần. Anh em tha tội cho ai thì ng�ời ấy ��ợc tha, anh em cầm giữ ai, thì ng�ời ấy bị cầm giữ� (Ga 20,22-23). [Back]

 

0977

Co� m��t phe�p r��a ��� tha t��i

Ch�a ch�ng ta �ã gắn liền �n tha tội với �ức tin v� b� t�ch Rửa Tội: �Anh em hãy �i khắp tứ ph��ng thi�n hạ, loan b�o Tin Mừng cho mọi lo�i thụ tạo. Ai tin v� chịu Ph�p Rửa, sẽ ��ợc cứu �ộ� (Mc 16,15-16). B� t�ch Rửa Tội l� b� t�ch �ầu ti�n v� ch�nh yếu �ể tha tội, bởi vì b� t�ch n�y kết hợp ch�ng ta với �ức Kit� �ã chết vì tội lỗi ch�ng ta, v� �ã sống lại vì sự c�ng ch�nh ho� của ch�ng t, �ể �ch�ng ta cũng ��ợc sống một �ời sống mới� (Rm 6,4). [Back]

 

0978

Khi lần �ầu ch�ng ta tuy�n x�ng �ức tin v� ��ợc tẩy sạch nhờ Ph�p Rửa th�nh thi�ng, thì �n tha thứ ��ợc ban cho ch�ng ta một c�ch hết sức d� dật, �ến nỗi kh�ng còn tội lỗi n�o phải tẩy x�a, d� l� tội tổ t�ng hay những tội ri�ng do thiếu s�t hoặc do lỗi phạm, kh�ng còn phải chịu hình phạt n�o �ể �ền tội. Tuy nhi�n, kh�ng ai ��ợc giải tho�t khỏi mọi yếu �uối của bản t�nh nhờ �n sủng của b� t�ch Rửa Tội: nh�ng ��ng h�n, ch�ng ta vẫn phải chiến �ấu chống lại những quấy nhiễu của dục vọng, n� kh�ng ngừng x�i giục ch�ng ta phạm tội. [Back]

 

0979

Trong cuộc chiến chống việc h�ớng chiều về sự dữ n�y, ai l� ng�ời c� �ủ nghị lực v� cảnh gi�c �ể tr�nh ��ợc mọi vết th��ng của tội lỗi? �Vì vậy, bởi vì trong Hội Th�nh cần phải c� quyền tha tội theo một thể thức kh�c với b� t�ch Rửa Tội, n�n chìa kho� N�ớc Trời �ã ��ợc ký th�c cho Hội Th�nh, nhờ �� tội của mọi hối nh�n c� thể ��ợc tha thứ, cho d� họ c� phạm tội mãi �ến ng�y cuối c�ng của cuộc �ời.[Back]

 

0980

Nhờ B� t�ch Thống Hối, ng�ời �ã ��ợc rửa tội c� thể ��ợc giao ho� với Thi�n Ch�a v� với Hội Th�nh: C�c Gi�o phụ c� lý khi gọi b� t�ch Thống Hối l� �một Ph�p Rửa cực nhọc. B� t�ch Thống Hối n�y l� cần thiết cho những ng�ời sa ngã sau khi chịu Ph�p Rửa, �ể ��ợc cứu �ộ, nh� Ph�p Rửa l� cần thiết cho những ng�ời ch�a ��ợc t�i sinh.[Back]

 

0981

Quy��n chi�a khoa�

�ức Kit�, sau cuộc Phục Sinh của Ng�ời, �ã sai c�c T�ng �ồ Ng�ời �i �nh�n danh Ng�ời, m� rao giảng cho mu�n d�n k�u gọi họ s�m hối �ể ��ợc �n tha tội� (Lc 24,47). C�c T�ng �ồ v� những vị kế nhiệm c�c ng�i chu to�n �chức vụ giao ho�� (2 Cr 5,18) kh�ng những bằng việc loan b�o cho ng�ời ta �n tha thứ của Thi�n Ch�a, m� �ức Kit� �ã c� c�ng �ạt ��ợc cho ch�ng ta, v� bằng việc k�u gọi ng�ời ta hối cải v� tin, m� còn bằng việc truyền th�ng cho họ �n tha thứ tội lỗi nhờ b� t�ch Rửa Tội, v� bằng việc giao ho� họ với Thi�n Ch�a v� với Hội Th�nh nhờ quyền chìa kho� c�c ng�i �ã lãnh nhận từ �ức Kit�: Hội Th�nh �ã lãnh nhận chìa kh�a N�ớc Trời, �ể trong Hội Th�nh nhờ M�u �ức Kit� v� t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, việc tha thứ tội lỗi ��ợc thể hiện. Trong Hội Th�nh, linh hồn �ã chết do tội lỗi ��ợc hồi sinh �ể ��ợc c�ng sống với �ức Kit�, nhờ �n sủng của Ng�ời m� ch�ng ta ��ợc cứu �ộ.[Back]

 

0982

Kh�ng c� tội n�o, d� nặng nề �ến mấy, m� Hội Th�nh kh�ng thể tha thứ. Kh�ng ng�ời n�o, d� gian �c v� xấu xa �ến ��u, lại kh�ng thể hy vọng chắc chắn mình ��ợc tha thứ, miễn l� ng�ời �� thật sự thống hối về c�c lầm lạc của mình. �ức Kit�, �ấng �ã chết cho tất cả mọi ng�ời, muốn rằng: c�c cửa của sự tha thứ trong Hội Th�nh của Ng�ời lu�n rộng mở cho bất cứ ai bỏ tội lỗi trở về.[Back]

 

0983

Việc dạy gi�o lý phải cố gắng kh�i dậy v� nu�i d�ỡng n�i c�c t�n hữu niềm tin về sự cao cả kh�n s�nh của hồng �n m� Ch�a phục sinh �ã l�m cho Hội Th�nh của Ng�ời: �� l� sứ vụ v� quyền n�ng tha thứ thật sự c�c tội lỗi, nhờ thừa t�c vụ của c�c T�ng �ồ v� của những vị kế nhiệm c�c ng�i: Ch�a muốn c�c m�n �ệ của Ng�ời c� một quyền n�ng lớn lao: Ng�ời muốn c�c t�i tớ thấp h�n của Ng�ời nh�n danh Ng�ời m� thực hiện tất cả những gì Ng�ời �ã l�m khi còn tại thế.
[C�c t� tế] �ã lãnh nhận quyền n�ng m� Thi�n Ch�a �ã kh�ng ban cho c�c Thi�n thần hoặc c�c Tổng lãnh Thi�n thần. Bất cứ �iều gì c�c t� tế l�m n�i �ất thấp, thì tr�n trời cao, Thi�n Ch�a �ều ph� chuẩn.

Nếu trong Hội Th�nh kh�ng c� �n tha tội, thì kh�ng c� một hy vọng n�o: nếu trong Hội Th�nh kh�ng c� �n tha tội, thì kh�ng c� hy vọng n�o về �ời sống t��ng lai v� sự giải tho�t vĩnh cửu. Ch�ng ta hãy tạ �n Thi�n Ch�a, �ấng �ã ban cho Hội Th�nh của Ng�i hồng �n n�y.[Back]

 

0984

To�m l���c

T�n biểu kết hợp sự tha tội với lời Tuy�n x�ng �ức tin về Ch�a Th�nh Thần. Quả thật, �ức Kit� phục sinh �ã ký th�c cho c�c T�ng �ồ quyền tha tội, khi Ng�ời ban Ch�a Th�nh Thần cho c�c ng�i.[Back]

 

0985

B� t�ch Rửa Tội l� b� t�ch �ầu ti�n v� ch�nh yếu �ể tha tội: b� t�ch n�y kết hợp ch�ng ta với �ức Kit�, �ấng �ã chết v� sống lại, v� ban cho ch�ng ta Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

0986

Do ý muốn của �ức Kit�, Hội Th�nh c� quyền tha tội cho những ng�ời �ã ��ợc rửa tội; Hội Th�nh thực thi quyền n�y, một c�ch th�ng th�ờng, qua c�c Gi�m mục v� c�c linh mục trong b� t�ch Thống Hối.[Back]

 

0987

Trong việc tha tội, cả c�c t� tế, cả c�c b� t�ch �ều l� những dụng cụ, qua �� Ch�a Kit�, l� T�c giả v� l� �ấng ban ph�t �n cứu �ộ, thực hiện việc tha tội v� sự c�ng ch�nh trong ch�ng ta.[Back]

 

0988

T�i tin x�c lo�i ng�ời ng�y sau sống lại

T�n biểu của Kit� gi�o � l� Bản tuy�n x�ng �ức tin của ch�ng ta v�o Thi�n Ch�a l� Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần, v� v�o h�nh �ộng tạo dựng, cứu �ộ v� th�nh ho� của Ng�i � ��ợc kết th�c với lời tuy�n x�ng về sự sống lại của những ng�ời chết, v�o l�c c�ng tận thời gian, v� về sự sống vĩnh cửu.[Back]

 

0989

Ch�ng ta tin một c�ch chắc chắn v� hy vọng một c�ch ch�nh x�c rằng: cũng nh� �ức Kit� �ã thật sự sống lại từ cõi chết v� sống mu�n �ời, thì cũng vậy, những ng�ời c�ng ch�nh sau c�i chết của mình sẽ sống mu�n �ời với �ức Kit� phục sinh, �ấng sẽ l�m cho họ sống lại v�o ng�y sau hết. Sự sống lại của ch�ng ta, cũng nh� sự sống lại của Ng�ời, sẽ l� c�ng trình của Ba Ng�i Ch� Th�nh: �Nếu Thần Kh� ngự trong anh em, Thần Kh� của �ấng �ã l�m cho Ch�a Gi�su sống lại từ cõi chết, thì �ấng �ã l�m cho Ch�a Gi�su sống lại từ cõi chết, cũng sẽ d�ng Thần Kh� của Ng�i �ang ngự trong anh em, m� l�m cho th�n x�c của anh em ��ợc sự sống mới� (Rm 8,11).

 

0990

Từ th�n x�c� ��ợc d�ng ở ��y �ể chỉ con ng�ời trong th�n phận yếu �uối v� phải chết của n�. X�c sống lại c� nghĩa l� sau khi chết, kh�ng những linh hồn bất tử ��ợc c� sự sống, m� cả �th�n x�c phải chết� (Rm 8,11) của ch�ng ta cũng sẽ ��ợc �ảm nhận lại sự sống.[Back]

 

0991

Tin sự sống lại của những ng�ời chết l� một yếu tố c�n bản của �ức tin Kit� gi�o ngay từ hồi �ầu. Niềm tin của c�c Kit� hữu, sự sống lại của những ng�ời chết. Ch�ng t�i tin �iều ��: Sao trong anh em c� ng�ời lại n�i: kh�ng c� chuyện kẻ chết sống lại? Nếu kẻ chết kh�ng sống lại, thì �ức Kit� �ã kh�ng sống lại! M� nếu �ức Kit� �ã kh�ng sống lại, thì lời rao giảng của ch�ng t�i trống rỗng, v� cả �ức tin của anh em cũng trống rỗng. Nh�ng kh�ng phải thế! �ức Kit� �ã sống lại từ cõi chết, mở ��ờng cho những ai �ã an giấc ng�n thu (1 Cr 15,12-14.20).

 

0992

S�� phu�c sinh cu�a ���c Kit� va� cu�a chu�ng ta

Mạc khải tiệm tiến về sự Phục Sinh

Việc kẻ chết sống lại �ã ��ợc Thi�n Ch�a mạc khải dần dần cho d�n Ng�i. Niềm hy vọng v�o sự sống lại về th�n x�c của những ng�ời chết �ã phổ biến nh� một hệ luận nội tại của �ức tin v�o Thi�n Ch�a, l� �ấng tạo dựng to�n bộ con ng�ời, cả hồn cả x�c. �ấng tạo dựng trời �ất cũng l� �ấng trung t�n giữ Giao �ớc của Ng�i với tổ phụ Abraham v� dòng dõi �ng. Ch�nh trong hai viễn t�ợng [tạo dựng v� giao �ớc] n�y, niềm tin v�o sự phục sinh bắt �ầu ��ợc biểu lộ. Trong những c�n thử th�ch của mình, c�c vị Tử �ạo nh� Macab�� �ã tuy�n x�ng: �Bởi lẽ ch�ng t�i chết vì Luật ph�p của Vua vũ trụ, n�n Ng�i sẽ cho ch�ng t�i sống lại �ể h�ởng sự sống �ời �ời� (2 Mcb 7,9). �Th� chết vì tay ng�ời �ời �ang khi dựa v�o lời Thi�n Ch�a hứa m� hy vọng sẽ ��ợc Ng�i cho sống lại� (2 Mcb 7,14).[Back]

 

0993

Những ng�ời Pharis�u v� nhiều ng�ời ���ng thời với Ch�a �ã mong �ợi sự phục sinh. Ch�a Gi�su �ã giảng dạy �iều �� một c�ch x�c quyết. Với những ng�ời Sa�uc�� phủ nhận sự phục sinh, Ng�ời trả lời: �Chẳng phải vì kh�ng biết Kinh Th�nh v� quyền n�ng Thi�n Ch�a m� c�c �ng lầm sao?� (Mc 12,24). �ức tin về sự phục sinh dựa tr�n �ức tin v�o Thi�n Ch�a, �ấng �kh�ng phải l� Thi�n Ch�a của kẻ chết nh�ng l� của kẻ sống� (Mc 12,27).[Back]

 

0994

H�n nữa: Ch�a Gi�su kết hợp �ức tin về sự phục sinh với Ng�i Vị ri�ng của Ng�ời: �Ch�nh Thầy l� sự Sống lại v� l� sự Sống� (Ga 11,25). Ch�nh Ch�a Gi�su sẽ l�m cho sống lại trong ng�y sau hết những ai �ã tin v�o Ng�ời v� những ai �ã �n Thịt v� uống M�u Ng�ời. Ngay b�y giờ, Ng�ời �ã ��a ra một dấu chỉ v� một bảo chứng khi trả lại sự sống cho một số ng�ời �ã chết, nh� vậy Ng�ời loan b�o sự phục sinh ri�ng của Ng�ời tuy sự phục sinh của Ng�ời thuộc một trật tự kh�c. Ng�ời n�i về biến cố �ộc nhất n�y nh� dấu chỉ J�na, nh� dấu chỉ �ền Thờ: Ng�ời loan b�o sự phục sinh của Ng�ời ng�y thứ ba sau khi Ng�ời bị giết. [Back]

 

0995

L�m chứng nh�n cho �ức Kit� l� �l�m chứng nh�n về sự phục sinh của Ng�ời� (Cv 1,22), l� �ã �n, �ã uống �với Ng�ời sau khi Ng�ời từ trong kẻ chết sống lại� (Cv 10,41). Niềm hy vọng Kit� gi�o về sự phục sinh ��ợc ghi dấu c�ch tuyệt �ối bằng những cuộc gặp gỡ �ức Kit� phục sinh. Ch�ng ta sẽ phục sinh nh� Ng�ời, với Ng�ời v� nhờ Ng�ời.[Back]

 

0996

Ngay từ �ầu, �ức tin Kit� gi�o về sự phục sinh �ã gặp những phản ứng kh�ng hiểu v� chống �ối. Trong �ức tin Kit� gi�o, kh�ng c� việc n�o bị chống �ối c�ch mạnh mẽ, dai dẳng, quyết liệt v� h�ng h�i cho bằng vấn �ề th�n x�c sống lại. Th�ng th�ờng, ng�ời ta chấp nhận l� sự sống của nh�n vị, sau khi chết, ��ợc tiếp tục một c�ch thi�ng li�ng. Nh�ng l�m sao tin ��ợc rằng th�n x�c hiển nhi�n l� phải chết n�y lại c� thể phục sinh v�o �ời sống vĩnh cửu?[Back]

 

0997

Ng�ời chết sẽ phục sinh thế n�o?

Phục sinh l� gì? Khi chết, linh hồn v� th�n x�c bị t�ch biệt, th�n x�c con ng�ời bị h� hoại trong khi linh hồn của n� �ến gặp Thi�n Ch�a, m� vẫn mong �ợi ��ợc kết hợp lại với th�n x�c ��ợc t�n vinh của mình. Thi�n Ch�a, bằng sự to�n n�ng của Ng�i, sẽ vĩnh viễn trả lại sự sống bất hoại cho th�n x�c ch�ng ta, kết hợp th�n x�c �� với linh hồn ch�ng ta, bằng sức mạnh của cuộc phục sinh của Ch�a Gi�su. [Back]

 

0998

Ai sẽ phục sinh? Tất cả mọi ng�ời �ã chết �ều sẽ phục sinh: �Ai �ã l�m �iều l�nh, thì sẽ sống lại �ể ��ợc sống, ai �ã l�m �iều dữ, thì sẽ sống lại �ể bị kết �n� (Ga 5,29).[Back]

 

0999

Phục sinh thế n�o? �ức Kit� �ã phục sinh với th�n x�c ri�ng của Ng�ời: �Nhìn ch�n tay Thầy coi, ch�nh Thầy ��y m�!� (Lc 24,39); nh�ng Ng�ời kh�ng trở lại với �ời sống trần thế. Cũng vậy, trong Ng�ời, tất cả mọi ng�ời sẽ sống lại với th�n x�c ri�ng của mình, th�n x�c hiện giờ họ �ang mang, nh�ng th�n x�c n�y sẽ ��ợc biến �ổi th�nh th�n x�c của sự vinh quang, th�nh �th�n thể c� thần kh�� (1 Cr 15,44): �Nh�ng c� ng�ời sẽ n�i: Kẻ chết sống lại thế n�o? Họ lấy th�n thể n�o m� trở về? �ồ ngốc! Ng��i gieo c�i gì, c�i ấy phải chết mới ��ợc sống; c�i ng��i gieo kh�ng phải l� hình thể sẽ mọc l�n, nh�ng l� một hạt tr� trụi. Gieo xuống thì h� n�t, m� sống lại thì bất diệt; những kẻ chết sẽ sống lại m� kh�ng còn h� n�t. Quả vậy, c�i th�n phải h� n�t n�y sẽ mặc lấy sự bất diệt; v� c�i th�n phải chết n�y sẽ mặc lấy sự bất tử (l Cr 15,35-37.42.52-53). [Back]

 

1000

Sự phục sinh thế n�o ��, v�ợt qu� tr� t�ởng t�ợng v� sự hiểu biết của ch�ng ta; �iều �� chỉ c� thể �ạt tới bằng �ức tin. Nh�ng việc ch�ng ta tham dự v�o b� t�ch Th�nh Thể �ã cho ch�ng ta ��ợc nếm tr�ớc sự biến hình của th�n x�c ch�ng ta nhờ �ức Kit�: Cũng nh� b�nh l� hoa mầu ruộng �ất, sau khi nhận ��ợc lời khẩn cầu Thi�n Ch�a, kh�ng còn l� b�nh th�ờng nữa, nh�ng l� Th�nh Thể với hai thực tại trần thế v� thi�n quốc: cũng vậy, th�n x�c ch�ng ta khi ��n nhận Th�nh Thể thì kh�ng còn bị h� hoại, nh�ng �ã mang niềm hy vọng phục sinh.[Back]

 

1001

Khi n�o phục sinh? Một c�ch vĩnh viễn, �trong ng�y sau hết� (Ga 6,39-40.44.54; 11,24); ng�y tận thế. Quả vậy, sự phục sinh của những ng�ời chết ��ợc gắn liền với cuộc Quang l�m của �ức Kit�: �Vì khi hiệu lệnh ban ra, khi tiếng Tổng lãnh Thi�n thần v� tiếng k�n của Thi�n Ch�a vang l�n, thì ch�nh Ch�a sẽ từ trời ngự xuống, v� những ng�ời chết trong �ức Kit� sẽ sống lại tr�ớc ti�n� (l Tx 4,16).[Back]

 

1002

Phục sinh với �ức Kit�

Nếu thật sự l�, �ức Kit� sẽ cho ch�ng ta phục sinh trong ng�y sau hết, thì cũng thật sự l�, một c�ch n�o ��, ch�ng ta �ã phục sinh với �ức Kit� rồi. Thật vậy, nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ời sống Kit� hữu, ngay n�i trần thế, �ã l� sự tham dự v�o c�i Chết v� sự Sống lại của �ức Kit�: �Anh em �ã c�ng ��ợc mai t�ng với �ức Kit� khi chịu Ph�p Rửa, lại c�ng ��ợc sống lại với Ng�ời, vì tin v�o quyền n�ng của Thi�n Ch�a, �ấng �ã l�m cho Ng�ời sống lại từ cõi chết� Anh em �ã ��ợc sống lại c�ng với �ức Kit�, n�n hãy tìm kiếm những gì thuộc th�ợng giới, n�i �ức Kit� �ang ngự b�n hữu Thi�n Ch�a� (Cl 2,12; 3,1). [Back]

 

1003

��ợc li�n kết với �ức Kit� nhờ b� t�ch Rửa Tội, c�c t�n hữu thật sự �ã tham dự v�o sự sống thi�n quốc của �ức Kit� phục sinh, nh�ng sự sống n�y còn �tiềm t�ng với �ức Kit� n�i Thi�n Ch�a� (Cl 3,3). Ch�nh Thi�n Ch�a �ã cho ch�ng ta ��ợc �c�ng sống lại v� c�ng ngự trị với �ức Kit� Gi�su tr�n cõi trời� (Ep 2,6). ��ợc nu�i d�ỡng bằng Mình Th�nh �ức Kit� trong b� t�ch Th�nh Thể, ch�ng ta �ã thuộc về Th�n Thể của Ng�ời. Khi ch�ng ta ��ợc phục sinh v�o ng�y sau hết, l�c ��, ch�ng ta sẽ xuất hiện �với Ng�ời v� c�ng Ng�ời h�ởng ph�c vinh quang� (Cl 3,4). [Back]

 

1004

Trong khi mong �ợi ng�y ��, th�n x�c v� linh hồn của t�n hữu �ã ��ợc tham dự v�o phẩm gi� ��ợc hiện hữu trong �ức Kit�; vì vậy, phải t�n trọng th�n x�c của mình, v� cả th�n x�c của ng�ời kh�c, nhất l� khi th�n x�c �� phải chịu �au �ớn: �Th�n x�c� phụng sự Ch�a, vì Ch�a l�m chủ th�n x�c; Thi�n Ch�a �ã l�m cho �ức Kit� sống lại; ch�nh Ng�i cũng sẽ d�ng quyền n�ng của mình m� l�m cho ch�ng ta sống lại. N�o anh em chẳng biết rằng th�n x�c anh em l� phần th�n thể của �ức Kit� sao? � Anh em ��u còn thuộc về mình nữa� Vậy anh em hãy t�n vinh Thi�n Ch�a n�i th�n x�c anh em� (1 Cr 6,13-15.19-20).[Back]

 

1005

Ch��t trong ���c Kit� Gi�su

�ể ��ợc phục sinh với �ức Kit�, ch�ng ta phải chết với �ức Kit�, phải �lìa bỏ th�n x�c �ể ��ợc ở b�n Ch�a� (2 Cr 5,8). Khi ra �i, nghĩa l� chết, linh hồn bị t�ch biệt khỏi th�n x�c. Linh hồn sẽ lại kết hợp với th�n x�c của mình trong ng�y kẻ chết sống lại.[Back]

 

1006

Sự chết

�ối diện với sự chết, b� ẩn về th�n phận con ng�ời l�n �ến mức cao nhất. Theo một nghĩa n�o ��, sự chết phần x�c l� �iều tự nhi�n, nh�ng �ối với �ức tin, thật ra, sự chết l� �l��ng bổng m� tội lỗi trả cho ng�ời ta� (Rm 6,23). V� �ối với những ng�ời chết trong �n sủng �ức Kit�, sự chết l� tham dự v�o c�i Chết của Ch�a, �ể họ cũng c� thể tham dự v�o sự Phục sinh của Ng�ời.[Back]

 

1007

Sự chết l� kết th�c cuộc �ời trần thế. Cuộc �ời ch�ng ta ��ợc �o bằng thời gian, trong quãng thời gian ��, ch�ng ta thay �ổi, ch�ng ta gi� �i, v� cũng nh� �ối với mọi sinh vật tr�n tr�i �ất, sự chết xuất hiện nh� một kết th�c bình th�ờng của cuộc �ời. Kh�a cạnh n�y của sự chết mang lại sự khẩn tr��ng cho cuộc �ời ch�ng ta: Nhắc �ến việc phải chết gi�p ch�ng ta nhớ rằng ch�ng ta chỉ c� một thời gian giới hạn �ể thực hiện cuộc �ời ch�ng ta: �Giữa tuổi thanh xu�n, bạn hãy t�ởng nhớ �ấng �ã dựng n�n mình. �ừng chờ� bụi �ất lại trở về với �ất, khi ph�m nh�n trả lại cho Thi�n Ch�a h�i thở Ng�i �ã ban cho mình� (Gv 12, 1.7).[Back]

 

1008

Sự chết l� hậu quả của tội lỗi. L� ng�ời giải th�ch x�c thực những khẳng �ịnh của Th�nh Kinh v� Th�nh Truyền, Huấn quyền của Hội Th�nh dạy rằng c�i chết �ã �i v�o trần gian vì tội lỗi của con ng�ời. Mặc d� con ng�ời c� bản t�nh l� phải chết, nh�ng Thi�n Ch�a �ã �ịnh cho con ng�ời kh�ng phải chết. Vì vậy sự chết �i ng�ợc lại với những kế hoạch của Thi�n Ch�a Tạo Ho�, v� n� �ã �i v�o trần gian với t�nh c�ch l� hậu quả của tội lỗi. Sự chết về phần x�c, m� lẽ ra con ng�ời �ã tho�t khỏi nếu �ã kh�ng phạm tội, cũng l� �th� �ịch� cuối c�ng� (1 Cr 15,26) m� con ng�ời phải chiến thắng.[Back]

 

1009

Sự chết ��ợc �ức Kit� biến �ổi. Ch�a Gi�su, Con Thi�n Ch�a, cũng �ã chịu chết vì chết l� �ặc �iểm của th�n phận nh�n loại. Nh�ng ch�nh Ng�ời, tuy run sợ khi �ối diện với sự chết, �ã �ảm nhận n� trong một h�nh vi suy phục th�nh ý Cha Ng�ời c�ch trọn vẹn v� tự nguyện. Sự v�ng phục của Ch�a Gi�su �ã biến �ổi lời ch�c dữ của sự chết th�nh lời ch�c l�nh. [Back]

 

1010

Ý nghĩa của sự chết theo Kit� gi�o

Nhờ �ức Kit�, sự chết theo Kit� gi�o c� một ý nghĩa t�ch cực. ��ối với t�i, sống l� �ức Kit� v� chết l� một mối lợi� (Pl 1,21). ���y l� lời ��ng tin cậy: Nếu ta c�ng chết [với Ng�ời], ta sẽ c�ng sống [với Ng�ời]� (2 Tm 2,11). Sự mới mẻ chủ yếu của c�i chết theo Kit� gi�o l� �iều n�y: nhờ Ph�p Rửa, Kit� hữu �ã chết với �ức Kit� một c�ch b� t�ch, �ể sống một �ời sống mới; nếu ch�ng ta chết trong �n sủng của �ức Kit�, sự chết thể lý sẽ ho�n tất việc chết với �ức Kit� ��, v� nh� vậy n� ho�n th�nh việc th�p nhập ch�ng ta v�o Ng�ời trong h�nh vi cứu chuộc của Ng�ời: T�i th� chết trong �ức Kit� Gi�su, h�n l� cai trị to�n cõi tr�i �ất. T�i tìm kiếm Ng�ời, �ấng �ã chết cho ch�ng ta; t�i khao kh�t Ng�ời, �ấng �ã phục sinh vì ch�ng ta. Giờ t�i ��ợc sinh ra �ã �ến gần. Anh em hãy �ể t�i nhận lãnh �nh s�ng tinh tuyền; khi t�i tới ��ợc ��, t�i sẽ l� một con ng�ời.[Back]

 

1011

Trong sự chết Thi�n Ch�a k�u gọi con ng�ời �ến với Ng�i. Vì vậy, �ối với c�i chết, Kit� hữu c� thể mong �ớc giống nh� th�nh Phaol�: �Ao �ớc của t�i l� ra �i �ể ��ợc ở với �ức Kit�� (Pl 1,23); v� họ c� thể biến �ổi c�i chết ri�ng của mình th�nh một h�nh vi v�ng phục v� y�u mến �ối với Ch�a Cha theo g��ng �ức Kit�: Tình y�u của t�i �ã bị ��ng �inh v�o thập gi�; Một mạch n�ớc �ang sống v� �ang n�i ở trong t�i, n�i với t�i tự b�n trong rằng: Hãy �ến với Ch�a Cha. Con n�ng lòng ��ợc nhìn thấy Ch�a, n�n con muốn chết. T�i kh�ng chết, t�i �ang b�ớc v�o cõi sống.[Back]

 

1012

C�i nhìn của Kit� gi�o về sự chết[39] ��ợc diễn tả một c�ch rõ r�ng trong phụng vụ của Hội Th�nh: Lạy Ch�a, �ối với c�c t�n hữu Ch�a, sự sống thay �ổi chứ kh�ng mất �i; v� khi n�i n��ng n�u ở trần gian bị hủy diệt ti�u tan thì lại ��ợc một chỗ ở vĩnh viễn tr�n trời. [Back]

 

1013

Sự chết l� kết th�c cuộc lữ h�nh trần thế của con ng�ời, l� kết th�c thời gian của �n sủng v� của lòng th��ng x�t m� Thi�n Ch�a ban cho con ng�ời �ể họ thực hiện cuộc �ời trần thế của mình theo kế hoạch của Thi�n Ch�a v� �ể họ quyết �ịnh số phận tối hậu của mình. Sau khi kết th�c dòng �ời duy nhất l� cuộc �ời trần thế của ch�ng ta, ch�ng ta sẽ kh�ng trở lại với những cuộc �ời trần thế kh�c. �Phận con ng�ời l� phải chết một lần, rồi sau �� chịu ph�n x�t� (Dt 9,27). Kh�ng c� việc �ầu thai sau khi chết. [Back]

 

1014

Hội Th�nh khuy�n ch�ng ta hãy chuẩn bị cho giờ chết của ch�ng ta (Lạy Ch�a, xin cứu ch�ng con khỏi chết �ột ngột v� bất ngờ: Kinh Cầu C�c Th�nh cũ), hãy khấn xin Mẹ Thi�n Ch�a chuyển cầu cho ch�ng ta trong giờ l�m tử (kinh K�nh Mừng) v� hãy ph� th�c cho th�nh Giuse l� bổn mạng của �n chết l�nh: Trong mọi h�nh �ộng v� suy nghĩ, con phải xử sự nh� con sắp chết tức thì. Nếu con c� l��ng t�m tốt l�nh, con sẽ kh�ng qu� sợ sự chết. Xa l�nh tội lỗi thì tốt h�n l� trốn tr�nh sự chết. Nếu h�m nay con kh�ng sẵn s�ng, thì l�m sao ng�y mai con sẵn s�ng ��ợc?

Lạy Ch�a, ch�c tụng Ch�a vì chị chết thể x�c, kh�ng ng�ời n�o sống m� c� thể tho�t ��ợc chị. Khốn cho những ai chết trong những tội trọng; ph�c cho những ai, m� chị gặp, �ang ở trong th�nh ý Ch�a, bởi vì c�i chết thứ hai sẽ kh�ng l�m gì hại cho họ.[Back]

 

1015

To�m l���c

Th�n x�c l� then chốt của �n cứu �ộ. Ch�ng ta tin v�o Thi�n Ch�a, �ấng tạo dựng th�n x�c. Ch�ng ta tin v�o Ng�i Lời �ã trở n�n x�c ph�m �ể cứu chuộc th�n x�c. Ch�ng ta tin x�c lo�i ng�ời ng�y sau sống lại, l� tột �ỉnh của c�ng trình tạo dựng v� cứu chuộc th�n x�c.[Back]

 

1016

Do sự chết, linh hồn bị t�ch biệt khỏi th�n x�c, nh�ng khi phục sinh, Thi�n Ch�a sẽ trả lại sự sống bất hoại cho th�n x�c �ã ��ợc biến �ổi của ch�ng ta, Ng�i lại kết hợp n� với linh hồn ch�ng ta. Cũng nh� �ức Kit� �ã phục sinh v� sống mu�n �ời, tất cả ch�ng ta sẽ sống lại trong ng�y sau hết. [Back]

 

1017

Ch�ng ta tin sự phục sinh thật của th�n x�c n�y, m� giờ ��y ch�ng ta �ang mang. Tuy nhi�n, ��ợc gieo xuống mồ l� th�n x�c h� hoại, phục sinh l� th�n x�c bất hoại, �th�n x�c c� thần kh�� (1 Cr 15,44).[Back]

 

1018

Do hậu quả của tội tổ t�ng, con ng�ời phải chịu chết về phần x�c, �m� lẽ ra con ng�ời �ã tho�t khỏi nếu �ã kh�ng phạm tội.[Back]

 

1019

Ch�a Gi�su, Con Thi�n Ch�a, �ã tự nguyện chịu chết vì ch�ng ta trong sự suy phục th�nh ý Thi�n Ch�a, Cha của Ng�ời, một c�ch trọn vẹn v� tự nguyện. Bằng c�i chết của Ng�ời, Ng�ời �ã chiến thắng sự chết, v� nh� vậy mở ra cho tất cả mọi ng�ời khả n�ng ��ợc cứu �ộ.[Back]

 

1020

T�i tin h��ng s��ng v��y

Kit� hữu n�o kết hợp sự chết ri�ng của mình với sự chết của Ch�a Gi�su, thì coi sự chết nh� việc �ến với Ch�a v� �i v�o sự sống mu�n �ời. Khi Hội Th�nh, lần cuối c�ng, �ọc lời x� giải của �ức Kit� �ể tha thứ cho Kit� hữu hấp hối, xức dầu ban sức mạnh v� trao Ch�a Kit� l� của �n ��ng nh� l��ng thực cho cuộc h�nh trình, Hội Th�nh dịu d�ng trấn an ng�ời ấy: Hỡi linh hồn Kit� hữu, hãy ra �i khỏi trần gian n�y, nh�n danh Ch�a Cha to�n n�ng, �ấng �ã tạo dựng n�n con, nh�n danh Ch�a Gi�su Kit�, Con Thi�n Ch�a hằng sống, �ấng �ã chịu khổ hình vì con, nh�n danh Ch�a Th�nh Thần, �ấng �ã ��ợc tu�n �ổ tr�n con; h�m nay xin cho con ��ợc bình an �ến chỗ của con v� n�i l�u ngụ của con b�n Thi�n Ch�a trong th�nh th�nh Sion, c�ng với �ức th�nh Trinh Nữ Maria, Mẹ Thi�n Ch�a, với th�nh Giuse, với tất cả c�c Thi�n thần v� c�c Th�nh của Thi�n Ch�a. Xin cho con ��ợc trở về c�ng �ấng �ã lấy b�n �ất tạo dựng n�n con. Khi con lìa bỏ �ời n�y, xin th�nh Maria, c�c Thi�n thần v� to�n thể c�c Th�nh ��n tiếp con. Xin cho con ��ợc nhìn thấy mặt gi�p mặt �ấng Cứu Chuộc con v� con ��ợc chi�m ng�ỡng Thi�n Ch�a �ến mu�n �ời.[Back]

 

1021

Pha�n xe�t ri�ng

Sự chết kết th�c �ời sống con ng�ời, x�t nh� quãng thời gian mở ngỏ �ể ��n nhận hay kh�ớc từ �n sủng của Thi�n Ch�a ��ợc biểu lộ trong �ức Kit�. T�n �ớc n�i về sự ph�n x�t chủ yếu trong viễn t�ợng một cuộc gặp gỡ sau c�ng với �ức Kit� khi Ng�ời ngự �ến lần thứ hai, nh�ng cũng nhiều lần khẳng �ịnh sự th�ởng phạt mỗi ng�ời ngay sau khi họ chết, t�y theo c�ng việc v� �ức tin của họ. Dụ ng�n về ng�ời ngh�o kh� Lazar�, v� lời �ức Kit� tr�n thập gi� n�i với ng�ời trộm l�nh, cũng nh� những bản v�n kh�c trong T�n �ớc n�i �ến số phận cuối c�ng của linh hồn, một số phận c� thể kh�c nhau giữa ng�ời n�y với ng�ời kh�c.[Back]

 

1022

Mỗi ng�ời, ngay sau khi chết, lãnh nhận trong linh hồn bất tử của mình sự trả c�ng mu�n �ời cho mình trong một cuộc ph�n x�t ri�ng, cuộc ph�n x�t �� quy chiếu �ời sống họ với �ức Kit� �ể hoặc họ phải trải qua việc thanh luyện, hoặc họ lập tức ��ợc v�o h�ởng vinh ph�c tr�n trời hoặc họ lập tức bị luận phạt mu�n �ời. V�o l�c �ời xế b�ng, bạn sẽ bị x�t xử về tình y�u. [Back]

 

1023

Thi�n �a�ng

Những ai chết trong �n sủng v� tình bằng hữu của Thi�n Ch�a, v� những ai �ã ��ợc thanh luyện trọn vẹn, thì ��ợc sống mu�n �ời với �ức Kit�. Mu�n �ời họ sẽ giống nh� Thi�n Ch�a, bởi vì họ thấy Ng�i �nh� Ng�i l�� (1 Ga 3,2), �mặt gi�p mặt� (1 Cr 13,12): Bằng thẩm quyền t�ng �ồ, ch�ng t�i �ịnh t�n rằng: Theo sự an b�i chung của Thi�n Ch�a, từ sau cuộc Th�ng thi�n của �ấng Cứu �ộ ch�ng ta l� Ch�a Gi�su Kit�, linh hồn của tất cả c�c Th�nh v� của mọi Kit� hữu �ã chết sau khi lãnh nhận Ph�p Rửa th�nh thi�ng của �ức Kit�, nếu họ kh�ng c� gì phải thanh luyện, sau khi họ chết, hoặc nếu l�c �� n�i họ �ã hoặc sẽ c� gì phải thanh luyện, m� �ã thanh luyện xong sau khi chết thì ngay cả tr�ớc khi họ �ảm nhận lại th�n x�c của mình v� tr�ớc cuộc ph�n x�t chung, c�c linh hồn n�y �ã, �ang v� sẽ ��ợc ở tr�n trời, tr�n N�ớc Trời v� tr�n Thi�n ��ng c�ng với �ức Kit�, ��ợc nhập �o�n c�c th�nh Thi�n thần, v� sau cuộc khổ nạn v� c�i chết của Ch�a Gi�su Kit�, c�c linh hồn n�y �ã v� �ang ��ợc xem thấy bản t�nh thần linh bằng sự h�ởng kiến trực tiếp v� gi�p mặt, kh�ng qua trung gian một thụ tạo n�o.[Back]

 

1024

�ời sống trọn hảo n�y với Ba Ng�i Ch� Th�nh, việc hiệp th�ng sự sống với Ng�i, với �ức Trinh Nữ Maria, với c�c Thi�n thần v� tất cả c�c Th�nh, ��ợc gọi l� thi�n ��ng. Thi�n ��ng l� mục ��ch tối hậu v� l� sự ho�n th�nh c�c nguyện vọng s�u xa nhất của con ng�ời, l� tình trạng vinh ph�c tuyệt hảo v� vĩnh viễn.[Back]

 

1025

Sống tr�n thi�n ��ng l� ở với �ức Kit�. Những ng�ời ��ợc tuyển chọn sống trong Ng�ời, nh�ng ở �� họ vẫn giữ, thậm ch� họ tìm ��ợc, c�n t�nh ri�ng của mình, danh x�ng ri�ng của mình. Quả vậy, sự sống l� ��ợc ở với �ức Kit�, bởi vì ở ��u c� �ức Kit�, ở �� l� N�ớc Trời.[Back]

 

1026

Ch�a Gi�su Kit�, nhờ sự chết v� sự sống lại của Ng�ời, �ã mở cửa thi�n ��ng cho ch�ng ta. Sự sống của c�c Th�nh cốt tại việc sở hữu sung mãn c�c hoa tr�i của �n Cứu Chuộc m� �ức Kit� �ã ho�n th�nh, Ng�ời l� �ấng kết hợp v�o vinh quang thi�n quốc của Ng�ời những ai �ã tin v�o Ng�ời v� �ã trung th�nh với th�nh ý Ng�ời. Thi�n ��ng l� cộng �ồng vinh ph�c của tất cả những ng�ời �ã ��ợc th�p nhập trọn vẹn v�o �ức Kit�.[Back]

 

1027

Mầu nhiệm hiệp th�ng vinh ph�c với Thi�n Ch�a v� với tất cả những ng�ời ở trong �ức Kit�, v�ợt qu� mọi hiểu biết v� mọi trình b�y. Th�nh Kinh n�i với ch�ng ta về mầu nhiệm n�y bằng c�c hình ảnh: sự sống, �nh s�ng, sự bình an, tiệc c�ới, r�ợu N�ớc Trời, nh� Cha, th�nh Gi�rusalem thi�n quốc, thi�n ��ng: �iều mắt chẳng hề thấy, tai chẳng hề nghe, lòng ng�ời kh�ng hề nghĩ tới, �� lại l� �iều Thi�n Ch�a �ã dọn sẵn cho những ai mến y�u Ng�i.[Back]

 

1028

Thi�n Ch�a, vì sự si�u việt của Ng�i, kh�ng ai c� thể tr�ng thấy Ng�i nh� Ng�i l�, nếu ch�nh Ng�i kh�ng mở mầu nhiệm của Ng�i cho con ng�ời chi�m ng�ỡng trực tiếp, v� nếu ch�nh Ng�i kh�ng ban cho con ng�ời khả n�ng ��. Việc chi�m ng�ỡng Thi�n Ch�a nh� vậy trong vinh quang thi�n quốc của Ng�i, ��ợc Hội Th�nh gọi l� sự h�ởng kiến vinh ph�c (visio beatifica): Bạn sẽ vinh quang v� hạnh ph�c biết bao vì ��ợc ph�p nhìn thấy Ch�a, ��ợc h�n hạnh h�ởng niềm vui cứu �ộ v� �nh s�ng vĩnh cửu c�ng với Ch�a Kit�, Thi�n Ch�a của bạn, bạn sẽ h�ởng niềm vui của sự bất tử c�ng với những ng�ời c�ng ch�nh v� c�c bạn hữu của Thi�n Ch�a trong N�ớc Trời.[Back]

 

1029

Trong vinh quang tr�n trời, c�c Th�nh vẫn tiếp tục thi h�nh th�nh ý của Thi�n Ch�a một c�ch h�n hoan �ối với những ng�ời kh�c v� �ối với to�n thể c�c thụ tạo. C�c ng�i �ã hiển trị c�ng với �ức Kit�; c�ng với Ng�ời, c�c ng�i �sẽ hiển trị �ến mu�n thuở mu�n �ời� (Kh 22,5). [Back]

 

1030

S�� thanh luy��n cu��i cu�ng ho��c luy��n ngu�c

Những ng�ời chết trong �n sủng v� tình th�n nghĩa của Thi�n Ch�a, nh�ng ch�a ��ợc thanh luyện ho�n to�n, thì tuy họ chắc chắn sẽ ��ợc cứu �ộ mu�n �ời, họ còn phải chịu thanh luyện sau khi chết, �ể �ạt ��ợc sự th�nh thiện cần thiết hầu tiến v�o h�ởng niềm vui thi�n ��ng.[Back]

 

1031

Hội Th�nh gọi sự thanh luyện cuối c�ng n�y của những ng�ời ��ợc chọn l� Luyện ngục, sự thanh luyện n�y kh�c hẳn với hình phạt của những kẻ bị luận phạt. Hội Th�nh c�ng bố �ạo lý �ức tin li�n quan �ến luyện ngục, chủ yếu trong c�c C�ng �ồng Florentin� v� Tri�entin�. Truyền thống của Hội Th�nh, dựa tr�n một số bản v�n của Th�nh Kinh, n�i �ến lửa thanh luyện: ��ối với một số tội nhẹ, phải tin l� tr�ớc ph�n x�t chung c� lửa thanh luyện, theo �iều �ấng l� Ch�n lý �ã n�i rằng nếu ai n�i phạm �ến Ch�a Th�nh Thần, ng�ời �� sẽ chẳng ��ợc tha cả �ời n�y lẫn �ời sau� (Mt 12,32). Trong lời ��, ch�ng ta c� thể hiểu l� một số tội c� thể ��ợc tha ở �ời n�y, còn một số tội c� thể ��ợc tha ở �ời sau.[Back]

 

1032

�ạo lý n�y cũng dựa tr�n tập qu�n cầu nguyện cho những ng�ời qu� cố, �iều n�y �ã ��ợc Th�nh Kinh n�i �ến: �Bởi �� �ng Giu�a Maccab�� �ã d�ng hy lễ �ền tội cho những ng�ời qu� cố, �ể họ ��ợc giải tho�t khỏi tội lỗi� (2 Mcb 12,46). Ngay những thời �ầu, Hội Th�nh vẫn k�nh nhớ ng�ời qu� cố v� d�ng lời cầu nguyện cho họ, nhất l� d�ng Hy lễ Th�nh Thể, �ể một khi �ã ��ợc thanh luyện họ c� thể ��ợc vinh ph�c h�ởng kiến Thi�n Ch�a. Hội Th�nh cũng khuy�n l�m việc bố th�, h�ởng c�c �n x� v� l�m c�c việc �ền tạ �ể cầu cho những ng�ời �ã qua �ời: Vậy ch�ng ta hãy gi�p �ỡ họ v� hãy nhớ �ến họ. Nếu hy lễ của �ng Job �ã �ền ��ợc tội cho c�c con �ng: tại sao bạn lại hồ nghi, l� liệu những lễ tế ch�ng ta d�ng l�n �ể cầu cho ng�ời qu� cố c� �em �ến cho họ một an ủi n�o kh�ng? Ch�ng ta �ừng ngần ngại gi�p �ỡ những ng�ời �ã qua �ời, v� d�ng lời cầu nguyện cho họ. [Back]

 

1033

Hoa nguc

Ch�ng ta kh�ng thể ��ợc kết hợp với Thi�n Ch�a, nếu ch�ng ta kh�ng tự nguyện y�u mến Ng�i. Nh�ng ch�ng ta kh�ng thể y�u mến Ng�i, nếu ch�ng ta phạm tội trọng chống lại Ng�i, chống lại ng�ời l�n cận của ch�ng ta hoặc chống lại ch�nh ch�ng ta: �Kẻ kh�ng y�u th��ng thì ở lại trong sự chết. Ph�m ai gh�t anh em mình, ấy l� kẻ s�t nh�n, v� anh em biết: kh�ng kẻ s�t nh�n n�o c� sự sống �ời �ời ở lại trong n�� (1 Ga 3,15). Ch�a ch�ng ta cảnh c�o rằng ch�ng ta sẽ bị t�ch biệt khỏi Ng�ời, nếu ch�ng ta bỏ qua kh�ng ��p ứng những nhu cầu khẩn thiết của ng�ời ngh�o v� những ng�ời b� mọn, l� c�c anh em của Ng�ời. Chết trong tội trọng m� ch�ng ta kh�ng thống hối v� kh�ng ��n nhận tình y�u th��ng x�t của Thi�n Ch�a, c� nghĩa l� ch�ng ta bị t�ch biệt khỏi Ng�i �ến mu�n �ời, vì sự chọn lựa tự do ri�ng của ch�ng ta. Tình trạng ch�nh mình tự loại trừ mình c�ch vĩnh viễn nh� vậy (auto-exclusio) khỏi sự hiệp th�ng với Thi�n Ch�a v� với c�c Th�nh, ��ợc gọi bằng từ hoả ngục.[Back]

 

1034

Ch�a Gi�su th�ờng n�i về lửa kh�ng hề tắt của hoả ngục, d�nh cho những ai cho �ến chết vẫn kh�ng tin v� kh�ng chịu hối cải, ở �� cả linh hồn v� th�n x�c c� thể bị h� mất. Ch�a Gi�su d�ng những lời nghi�m khắc loan b�o: �Con Ng�ời sẽ sai c�c Thi�n thần của Ng�ời tập trung� mọi kẻ l�m �iều gian �c, m� tống ra khỏi N�ớc của Ng�ời, rồi qu�ng ch�ng v�o lò lửa� (Mt 13,41-42), v� ch�nh Ng�ời sẽ c�ng bố lời kết �n: �Qu�n bị nguyền rủa kia, �i �i cho khuất mắt Ta m� v�o lửa �ời �ời!� (Mt 25,41). [Back]

 

1035

�ạo lý của Hội Th�nh khẳng �ịnh c� hỏa ngục v� t�nh vĩnh cửu của hoả ngục. Linh hồn của những kẻ chết trong tình trạng tội lỗi, ngay sau khi chết, sẽ xuống chịu hình phạt hoả ngục, chịu �lửa mu�n �ời. Hình phạt chủ yếu của hoả ngục cốt tại việc mu�n �ời bị t�ch biệt khỏi Thi�n Ch�a, �ấng m� chỉ n�i Ng�i con ng�ời mới c� thể c� sự sống v� sự vinh ph�c, l� những mục ��ch của việc con ng�ời ��ợc tạo dựng, v� l� những �iều con ng�ời hằng kh�t vọng.[Back]

 

1036

Những khẳng �ịnh của Th�nh Kinh v� �ạo lý của Hội Th�nh về hỏa ngục l� lời k�u gọi lãnh tr�ch nhiệm qua �� con ng�ời phải sử dụng sự tự do của mình li�n quan �ến số phận mu�n �ời của mình. �ồng thời l� lời k�u gọi khẩn thiết phải hối cải: �Hãy qua cửa hẹp m� v�o, vì cửa rộng v� ��ờng th�nh thang thì ��a �ến diệt vong, m� nhiều ng�ời lại �i qua ��; còn cửa hẹp v� ��ờng chật thì ��a �ến sự sống, nh�ng �t ng�ời tìm ��ợc lối ấy� (Mt 7,13-14): Vì ch�ng ta kh�ng biết ng�y v� giờ, n�n theo lời Ch�a dạy, ch�ng ta lu�n phải tỉnh thức, �ể, khi dòng �ời �ộc nhất của sự sống trần thế của ch�ng ta chấm dứt, ch�ng ta xứng ��ng v�o dự tiệc c�ới với Ng�ời v� ��ợc liệt k� v�o số ng�ời ��ợc ch�c ph�c, kẻo cũng nh� những t�i tớ xấu xa v� l�ời biếng ch�ng ta ��ợc lệnh phải v�o lửa mu�n �ời, v�o chốn tối t�m b�n ngo�i, n�i kh�c l�c v� nghiến r�ng.[Back]

 

1037

Thi�n Ch�a kh�ng tiền �ịnh cho ai xuống hỏa ngục; �iều n�y �òi sự tự ý th� gh�t Thi�n Ch�a (tội trọng) v� cố chấp trong tình trạng �� �ến c�ng. Hội Th�nh, trong phụng vụ Th�nh Thể v� trong kinh nguyện hằng ng�y của c�c t�n hữu, khẩn cầu lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a, �ấng kh�ng muốn �cho ai phải diệt vong, nh�ng muốn cho mọi ng�ời �i tới chỗ �n n�n hối cải� (2 Pr 3,9): Vì vậy, lạy Ch�a, xin vui lòng chấp nhận lễ vật của ch�ng con l� t�i tớ Ch�a, v� của to�n thể gia �ình Ch�a. Xin an b�i cho �ời ch�ng con ��ợc sống trong bình an của Ch�a, cứu ch�ng con tho�t khỏi �n phạt �ời �ời v� nhận ch�ng con v�o �o�n những ng�ời Ch�a chọn.[Back]

 

1038

Pha�n xe�t cu��i cu�ng

Việc phục sinh của tất cả mọi ng�ời �ã chết, �ng�ời l�nh v� kẻ dữ� (Cv 24,15), �i tr�ớc cuộc Ph�n X�t cuối c�ng. �� sẽ l� �giờ mọi kẻ ở trong mồ sẽ nghe tiếng� Con Ng�ời v� sẽ ra khỏi ��: ai �ã l�m �iều l�nh, thì sẽ sống lại �ể ��ợc sống; ai �ã l�m �iều dữ, thì sẽ sống lại �ể bị kết �n� (Ga 5,28-29). L�c �� �ức Kit� sẽ �ến �trong vinh quang của Ng�ời, c� tất cả c�c thi�n sứ theo hầu� C�c d�n thi�n hạ sẽ ��ợc tập hợp tr�ớc mặt Ng�ời; v� Ng�ời sẽ t�ch biệt họ với nhau, nh� mục tử t�ch biệt chi�n với d�, Ng�ời sẽ cho chi�n �ứng b�n phải Ng�ời, còn d� ở b�n tr�i� Thế l� họ ra �i �ể chịu cực hình mu�n kiếp, còn những ng�ời c�ng ch�nh ra �i �ể h�ởng sự sống mu�n �ời� (Mt 25,31.32.46). [Back]

 

1039

�ối diện với �ức Kit�, �ấng l� Ch�n lý, ch�n lý về mối t��ng quan của từng ng�ời với Thi�n Ch�a sẽ ��ợc biểu lộ một c�ch vĩnh viễn. Việc Ph�n X�t cuối c�ng sẽ mạc khải, �ến tận những hậu quả cuối c�ng của n�, �iều thiện hảo m� mỗi ng�ời �ã l�m, hoặc �ã bỏ kh�ng l�m, trong suốt �ời sống trần thế của họ: �Bất cứ �iều gì những kẻ dữ l�m, �ều bị ghi lại, m� họ kh�ng biết, khi �Thi�n Ch�a ta ngự �ến, Ng�i kh�ng n�n lặng� (Tv 50,3). Rồi Ng�i quay sang những kẻ ở b�n tr�i v� n�i: Ta �ã �ặt những ng�ời ngh�o kh� b� mọn của Ta tr�n trần thế cho c�c ng��i. Ta nh� l� �ầu, Ta �ang ngự b�n hữu Ch�a Cha tr�n trời, nh�ng c�c chi thể của Ta n�i trần thế phải �au khổ, t�ng thiếu. Nếu c�c ng��i cho c�c chi thể của Ta bất cứ c�i gì, thì c�i �� �ã l�n tới �ầu. C�c ng��i phải biết rằng, Ta �ã �ặt những ng�ời ngh�o kh� b� mọn của Ta cho c�c ng��i khi còn ở trần thế, Ta �ặt họ l�m những ng�ời phục vụ c�c ng��i �ể �em c�c việc l�m của c�c ng��i v�o kho t�ng của Ta. V� c�c ng��i �ã chẳng �ặt gì v�o tay họ, vì vậy c�c ng��i chẳng gặp ��ợc gì ở n�i Ta.[Back]

 

1040

Cuộc Ph�n X�t cuối c�ng sẽ diễn ra khi �ức Kit� trở lại một c�ch vinh quang. Chỉ c� Ch�a Cha mới biết ng�y giờ; chỉ một mình Ng�i quyết �ịnh việc Ngự �ến của �ức Kit�. L�c ��, qua Con của Ng�i l� Ch�a Gi�su Kit�, Ch�a Cha sẽ c�ng bố ph�n quyết chung thẩm của Ng�i về to�n thể lịch sử. Ch�ng ta sẽ nhận biết ý nghĩa tối hậu của to�n bộ c�ng trình tạo dựng v� của to�n bộ Nhiệm cục cứu �ộ v� ch�ng ta sẽ hiểu những ��ờng lối kỳ diệu qua �� sự quan phòng của Thi�n Ch�a �ã dẫn ��a mọi sự �ến mục ��ch tối hậu của ch�ng. Cuộc Ph�n X�t cuối c�ng sẽ mạc khải �ức c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a chiến thắng mọi sự bất ch�nh m� c�c thụ tạo của Ng�i �ã lỗi phạm, v� tình y�u của Ng�i mạnh h�n sự chết. [Back]

 

1041

Sứ �iệp của việc Ph�n X�t cuối c�ng l� k�u gọi hối cải, trong khi Thi�n Ch�a còn cho ng�ời ta �thời gian thuận tiện� v� �ng�y cứu �ộ� (2 Cr 6,2). Sứ �iệp n�y gợi l�n sự k�nh sợ th�nh thiện �ối với Thi�n Ch�a. N� th�c �ẩy ng�ời ta �ến sự c�ng ch�nh của N�ớc Trời. Sứ �iệp n�y loan b�o �ng�y hồng ph�c vẫn hằng mong �ợi� (Tt 2,13), tức l� ng�y trở lại của Ch�a, �ấng sẽ �ến ��ể ��ợc t�n vinh giữa c�c thần th�nh của Ng�ời v� ��ợc ng�ỡng mộ giữa mọi kẻ �ã tin� (2 Tx 1,10). [Back]

 

1042

Hy vo�ng tr��i m��i ���t m��i

L�c c�ng tận thời gian, N�ớc Thi�n Ch�a sẽ �ạt tới sự vi�n mãn của mình. Sau cuộc Ph�n X�t chung, những ng�ời c�ng ch�nh, ��ợc t�n vinh cả x�c cả hồn, sẽ hiển trị mu�n �ời với �ức Kit�, v� ch�nh to�n thể trần gian sẽ ��ợc �ổi mới: L�c �� Hội Th�nh sẽ ��ợc ho�n tất trong vinh quang thi�n quốc, khi� c�ng với nh�n loại, cả to�n thể trần gian, ��ợc kết hợp mật thiết với con ng�ời v� nhờ con ng�ời m� �ạt tới mục ��ch của mình, cũng ��ợc canh t�n trọn vẹn trong �ức Kit�.[Back]

 

1043

Th�nh Kinh gọi sự canh t�n huyền diệu n�y, n� sẽ biến �ổi nh�n loại v� trần gian, l� �trời mới �ất mới� (2 Pr 3,13). �� sẽ l� sự ho�n th�nh chung cuộc kế hoạch của Thi�n Ch�a: �Quy tụ mu�n lo�i trong trời �ất� trong �ức Kit�� (Ep 1,10).[Back]

 

1044

Trong trần gian mới, trong th�nh Gi�rusalem thi�n quốc, Thi�n Ch�a sẽ c� n�i c� ngự của Ng�i giữa con ng�ời. �Ng�i sẽ lau sạch n�ớc mắt họ, sẽ kh�ng còn sự chết; cũng chẳng còn tang t�c, k�u than v� �au khổ nữa, vì những �iều cũ �ã biến mất� (Kh 21,4). [Back]

 

1045

�ối với con ng�ời, sự ho�n tất n�y sẽ l� sự thực hiện vĩnh viễn việc hợp nhất nh�n loại m� Thi�n Ch�a �ã muốn từ tạo thi�n lập �ịa, v� Hội Th�nh lữ h�nh �ã nh� l� b� t�ch của sự hợp nhất ấy. Những ai ��ợc kết hợp với �ức Kit� sẽ l�m th�nh cộng �o�n những ng�ời ��ợc cứu chuộc, �Th�nh th�nh� của Thi�n Ch�a (Kh 21,2), �Hiền th� của Con Chi�n� (Kh 21,9). Cộng �o�n n�y sẽ kh�ng còn bị tổn th��ng bởi tội lỗi, bởi c�c �iều � uế, bởi t�nh �ch kỷ từng hủy diệt hoặc l�m tổn th��ng cộng �ồng nh�n loại n�i trần thế. Sự h�ởng kiến vinh ph�c (visio beatifica) trong �� Thi�n Ch�a tỏ mình ra c�ch v� tận cho những ng�ời ��ợc chọn, sẽ l� nguồn mạch vĩnh cửu của vinh ph�c, của bình an v� của sự hiệp th�ng với nhau.[Back]

 

1046

�ối với vũ trụ, Mạc khải khẳng �ịnh rằng nh�n loại v� vũ trụ vật chất c� chung một vận mệnh s�u xa: �Mu�n lo�i thụ tạo những ngong ng�ng �ợi chờ ng�y Thi�n Ch�a mạc khải vinh quang của con c�i Ng�i� Vẫn còn niềm tr�ng cậy l� c� ng�y cũng sẽ ��ợc giải tho�t, kh�ng phải lệ thuộc v�o cảnh h� n�t� Thật vậy, ch�ng ta biết rằng: cho �ến b�y giờ, mu�n lo�i thụ tạo c�ng r�n siết v� quằn quại nh� sắp sinh nở. Kh�ng phải mu�n lo�i m� th�i, cả ch�ng ta cũng r�n siết trong lòng � khi tr�ng �ợi sự cứu chuộc th�n x�c ch�ng ta� (Rm 8,19-23). [Back]

 

1047

Vì vậy, vũ trụ hữu hình ��ợc tiền �ịnh �ể ch�nh n� ��ợc biến �ổi: �Ch�nh n� phải ��ợc phục hồi nh� tình trạng ban �ầu, kh�ng c� trở ngại n�o, m� phục vụ những ng�ời c�ng ch�nh, trong khi tham dự v�o sự t�n vinh họ trong Ch�a Gi�su Kit� phục sinh.[Back]

 

1048

Ch�ng ta kh�ng biết ��ợc thời gian ho�n tất của tr�i �ất v� nh�n loại, ch�ng ta cũng chẳng biết c�ch thức vũ trụ sẽ biến �ổi ra sao. Quả thật bộ mặt biến dạng vì tội lỗi của trần gian n�y sẽ qua �i, nh�ng ch�ng ta ��ợc dạy rằng Thi�n Ch�a �ã chuẩn bị một n�i l�u ngụ mới v� một trần thế mới, trong �� sự c�ng ch�nh l�u ngụ, v� vinh ph�c của n� sẽ thỏa mãn v� v�ợt qu� mọi kh�t vọng về bình an, vốn �ã tr�o l�n trong tr�i tim con ng�ời.

 

1049

Tuy nhi�n, sự tr�ng �ợi �ất mới kh�ng ��ợc l�m suy giảm, tr�i lại phải kh�ch �ộng h�n sự quan t�m ph�t triển tr�i �ất n�y, n�i m� th�n thể gia �ình nh�n loại mới �ang t�ng tr�ởng v� �ã c� khả n�ng ��a ra một n�t ph�c hoạ n�o �� của thời �ại mới. Vì vậy, tuy phải ph�n biệt rõ rệt sự tiến bộ trần thế với sự t�ng tr�ởng N�ớc �ức Kit�, nh�ng tiến bộ n�y trở th�nh rất quan trọng �ối với N�ớc Thi�n Ch�a t�y theo mức �ộ n� c� thể g�p phần v�o việc tổ chức xã hội nh�n loại một c�ch tốt �ẹp h�n.[Back]

 

1050

Thật vậy, sau khi ch�ng ta �ã theo lệnh Ch�a, v� trong Thần Kh� của Ng�ời, truyền b� khắp cõi �ất những sự tốt l�nh của phẩm gi� nh�n loại, của sự hiệp th�ng huynh �ệ v� của sự tự do, nghĩa l� tất cả những hoa tr�i tốt �ẹp của bản t�nh v� sự nghiệp của ch�ng ta, thì sau �� ch�ng ta sẽ gặp lại ch�ng, nh�ng trong tình trạng �ã ��ợc thanh luyện khỏi mọi tì ố, ��ợc chiếu s�ng v� ��ợc biến hình, khi �ức Kit� trao lại cho Ch�a Cha N�ớc vĩnh cửu v� phổ qu�t. L�c ��, trong �ời sống vĩnh cửu, Thi�n Ch�a �c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28): Sự sống thật v� theo bản chất cốt tại �iều n�y: Thi�n Ch�a Cha, nhờ Ch�a Con v� trong Ch�a Th�nh Thần, �ổ tr�n c�c hồng �n thi�n quốc tr�n tất cả kh�ng trừ ai. Nhờ lòng th��ng x�t của Ng�i, cả ch�ng ta l� những con ng�ời, ch�ng ta cũng �ã lãnh nhận lời hứa vĩnh viễn l� ��ợc sống mu�n �ời.[Back]

 

1051

To�m l���c

Ngay sau khi qua �ời, mỗi ng�ời trong linh hồn bất tử của mình, trong cuộc ph�n x�t ri�ng, nhận lấy sự th�ởng phạt mu�n �ời của mình từ n�i �ức Kit�, �ấng ph�n x�t kẻ sống v� kẻ chết.[Back]

 

1052

Ch�ng t�i tin l� linh hồn của tất cả những ai �ã chết trong �n nghĩa của �ức Kit� �ều l� th�nh phần d�n Thi�n Ch�a sau khi chết, c�i chết sẽ ho�n to�n bị ti�u diệt trong ng�y phục sinh, ng�y m� những linh hồn n�y ��ợc kết hợp với th�n x�c của mình.[Back]

 

1053

Ch�ng t�i tin rằng �o�n ngũ ��ng �ảo c�c linh hồn, ��ợc quy tụ với Ch�a Gi�su v� �ức Maria tr�n thi�n ��ng, họp th�nh Hội Th�nh thi�n quốc, n�i c�c vị, khi h�ởng vinh ph�c vĩnh cửu, ��ợc thấy Thi�n Ch�a nh� Ng�i l�, v� theo cấp �ộ v� c�ch thức kh�c nhau, c�c vị cũng ��ợc dự phần với c�c Th�nh Thi�n thần v�o quyền cai quản thần linh m� �ức Kit� vinh hiển �ang thực thi, khi c�c vị chuyển cầu cho ch�ng ta v� bằng sự quan t�m huynh �ệ, c�c vị gi�p �ỡ rất nhiều cho sự yếu h�n của ch�ng ta.[Back]

 

1054

Những ng�ời chết trong �n sủng v� tình th�n nghĩa của Thi�n Ch�a, nh�ng ch�a ��ợc thanh luyện ho�n to�n, thì tuy họ chắc chắn sẽ ��ợc cứu �ộ mu�n �ời, họ còn phải chịu thanh luyện sau khi chết, �ể �ạt ��ợc sự th�nh thiện cần thiết hầu tiến v�o h�ởng niềm vui của Thi�n Ch�a. [Back]

 

1055

Do mầu nhiệm c�c Th�nh th�ng c�ng, Hội Th�nh trao ph� những ng�ời qu� cố cho lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a v� d�ng những lời cầu khẩn, nhất l� d�ng Hy lễ Th�nh Thể cầu cho họ. [Back]

 

1056

Hội Th�nh, theo g��ng �ức Kit�, lu�n khuyến c�o c�c t�n hữu về một thực tại ��ng buồn v� bi thảm l� sự chết mu�n �ời, còn ��ợc gọi l� hỏa ngục.[Back]

 

1057

Hình phạt chủ yếu của hỏa ngục cốt tại việc mu�n �ời bị t�ch biệt khỏi Thi�n Ch�a, �ấng m� chỉ n�i Ng�i con ng�ời mới c� thể c� sự sống v� sự vinh ph�c, l� những mục ��ch của việc con ng�ời ��ợc tạo dựng, v� l� những �iều con ng�ời hằng kh�t vọng.[Back]

 

1058

Hội Th�nh cầu nguyện �ể kh�ng ai bị h� mất: Lạy Ch�a, xin �ừng �ể con lìa xa Ch�a bao giờ. Nếu thật sự l� kh�ng ai c� thể tự cứu ��ợc mình, thì cũng thật sự l�, Thi�n Ch�a muốn �cho mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ� (1 Tm 2,4) v� �ối với Thi�n Ch�a, �mọi sự �ều c� thể ��ợc� (Mt 19,26).

 

1059

Hội Th�nh R�ma tin v� tuy�n x�ng c�ch chắc chắn rằng, v�o ng�y Ph�n x�t chung, tất cả mọi ng�ời c�ng với th�n x�c của mình, sẽ trình diện tr�ớc tòa �n của �ức Kit� �ể trả lẽ về c�c h�nh vi của mình.[Back]

 

1060

N�ớc Thi�n Ch�a, l�c c�ng tận thời gian, sẽ �ạt tới sự vi�n mãn của mình. L�c ��, những ng�ời c�ng ch�nh sẽ hiển trị mu�n �ời với �ức Kit�, bằng cả th�n x�c v� linh hồn �ã ��ợc t�n vinh, v� ch�nh to�n thể vũ trụ vật chất cũng sẽ ��ợc biến �ổi. L�c ��, trong cuộc sống vĩnh cửu, Thi�n Ch�a �c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28).

 

1061

Amen

T�n biểu, cũng nh� quyển cuối c�ng của Th�nh Kinh, kết th�c bằng một từ Do th�i: Amen. Ch�ng ta th�ờng gặp ch�nh từ n�y ở cuối c�c kinh nguyện của T�n �ớc. Cũng vậy, Hội Th�nh cũng chấm dứt c�c kinh nguyện của mình bằng Amen. [Back]

 

1062

Trong tiếng Do th�i, từ Amen c� c�ng ngữ c�n với từ �tin�. Ngữ c�n n�y diễn tả sự vững bền, sự ��ng tin, sự trung t�n. Nh� vậy, ch�ng ta hiểu tại sao từ �Amen� c� thể ��ợc d�ng �ể n�i về sự trung t�n của Thi�n Ch�a �ối với ch�ng ta, v� về lòng tin cậy của ch�ng ta v�o Ng�i.[Back]

 

1063

Trong s�ch ti�n tri Isaia, ch�ng ta thấy c� kiểu n�i �Thi�n Ch�a ch�n thật�, s�t chữ l� �Thi�n Ch�a Amen�, nghĩa l�, Thi�n Ch�a trung t�n với c�c lời Ng�i �ã hứa: �Trong xứ, ai cầu ph�c cho mình, sẽ nh�n danh Thi�n Ch�a ch�n thật m� cầu ph�c� (Is 65,16). Ch�a ch�ng ta th�ờng d�ng từ Amen, ��i khi với hình thức lặp lại, �ể nhấn mạnh sự ��ng tin của gi�o huấn của Ng�ời, v� quyền b�nh của Ng�ời dựa tr�n ch�n lý của Thi�n Ch�a. [Back]

 

1064

Vì vậy, từ Amen ở cuối T�n biểu lặp lại v� x�c nhận thuật ngữ �ầu ti�n của T�n biểu: �T�i tin�. Tin l� th�a Amen �ối với c�c lời, c�c lời hứa v� c�c �iều r�n của Thi�n Ch�a, v� l� ph� th�c bản th�n một c�ch tuyệt �ối cho �ấng l� �Amen� của tình y�u v� tận v� của sự trung t�n trọn vẹn. Vậy �ời sống Kit� hữu mỗi ng�y sẽ l� �Amen� cho lời �T�i tin� trong bản Tuy�n x�ng �ức tin khi ch�ng ta lãnh nhận Ph�p Rửa: T�n biểu của bạn phải l� nh� g��ng soi cho bạn. Hãy ngắm nhìn bạn trong ��, �ể xem bạn c� tin tất cả những gì bạn tuy�n x�ng l� bạn tin hay kh�ng, v� hằng ng�y hãy vui mừng trong �ức tin của bạn.[Back]

 

1065

Ch�nh Ch�a Gi�su Kit� l� �Amen� (Kh 3,14). Ch�nh Ng�ời l� �Amen� vĩnh viễn của tình y�u của Ch�a Cha �ối với ch�ng ta. Ch�nh Ng�ời �ảm nhận v� thực hiện �Amen� của ch�ng ta d�ng l�n Ch�a Cha: �Quả thật, mọi lời hứa của Thi�n Ch�a �ều l� �C�� n�i Ng�ời. Vì thế, cũng nhờ Ng�ời m� ch�ng ta h� l�n �Amen� �ể t�n vinh Thi�n Ch�a� (2 Cr 1,20): Ch�nh nhờ Ng�ời, với Ng�ời, v� trong Ng�ời, m� mọi danh dự v� vinh quang �ều quy về Ch�a l� Cha to�n n�ng trong sự hợp nhất của Ch�a Th�nh Thần �ến mu�n �ời. AMEN[Back]

 

1066

C�� ha�nh m��u nhi��m Kit� gia�o

Tại sao c� phụng vụ?

Trong T�n biểu, Hội Th�nh tuy�n x�ng mầu nhiệm Thi�n Ch�a Ba Ng�i v� �thi�n ý nhiệm mầu l� kế hoạch y�u th��ng� (Ep 1,9) của Ng�i �ối với tất cả c�c thụ tạo: Ch�a Cha ho�n tất thi�n ý nhiệm mầu của Ng�i khi ban Con y�u dấu v� Th�nh Thần Ng�i �ể cứu �ộ trần gian v� �ể t�n vinh Danh Ng�i. �� l� mầu nhiệm của �ức Kit� ��ợc mạc khải v� thực hiện trong lịch sử, theo một kế hoạch, một sự an b�i ��ợc tổ chức c�ch kh�n ngoan m� th�nh Phaol� gọi l� �mầu nhiệm Thi�n Ch�a �ã an b�i� (Ep 3,9) v� truyền thống gi�o phụ gọi l� Nhiệm cục của Ng�i Lời Nhập Thể hay Nhiệm cục cứu �ộ.[Back]

 

1067

C�ng trình cứu chuộc nh�n loại v� t�n vinh Thi�n Ch�a c�ch trọn hảo n�y, �ã ��ợc ti�n b�o trong Cựu �ớc qua những c�ng trình vĩ �ại của Ch�a, nay ��ợc �ức Kit� thực hiện, �ặc biệt bằng mầu nhiệm V�ợt Qua, nghĩa l� bằng cuộc tử nạn hồng ph�c, sự sống lại từ cõi chết v� l�n trời vinh hiển của Ng�ời; qua ��, �Ng�ời �ã chết �ể ti�u diệt sự chết của ch�ng ta v� sống lại �ể t�i lập sự sống�. Ch�nh từ cạnh s�ờn �ức Kit� an nghỉ tr�n thập gi� m� b� t�ch kỳ diệu của to�n thể Hội Th�nh �ã ��ợc ph�t sinh. Vì vậy, trong phụng vụ, Hội Th�nh chủ yếu cử h�nh mầu nhiệm V�ợt Qua, qua mầu nhiệm �� �ức Kit� �ã thực hiện c�ng trình cứu �ộ ch�ng ta. [Back]

 

1068

Hội Th�nh loan b�o v� cử h�nh mầu nhiệm n�y của �ức Kit� trong phụng vụ của mình, �ể c�c t�n hữu ��ợc sống nhờ mầu nhiệm �� v� l�m chứng cho mầu nhiệm �� trong trần gian: Nhờ phụng vụ, nhất l� trong hy tế Th�nh Thể của Ch�a, �c�ng trình cứu chuộc ch�ng ta ��ợc thực hiện�. Phụng vụ g�p phần rất nhiều �ể gi�p c�c t�n hữu, qua cuộc sống mình, diễn tả v� biểu lộ cho ng�ời kh�c mầu nhiệm �ức Kit� v� bản chất ��ch thực của Hội Th�nh.[Back]

 

1069

Thuật ngữ �phụng vụ� nghĩa l� gì?

Thuật ngữ �phụng vụ� (liturgia), theo gốc chữ, c� nghĩa l� �c�ng vụ�, �việc phục vụ nh�n danh d�n cho d�n�. Trong truyền thống Kit� gi�o, thuật ngữ n�y c� nghĩa l� d�n Thi�n Ch�a dự phần v�o �c�ng việc của Thi�n Ch�a. Qua phụng vụ, �ức Kit�, �ấng Cứu Chuộc v� Th�ợng Tế của ch�ng ta, tiếp tục c�ng trình cứu chuộc ch�ng ta trong Hội Th�nh, với Hội Th�nh v� nhờ Hội Th�nh của Ng�ời.[Back]

 

1070

Thuật ngữ �phụng vụ� trong T�n �ớc ��ợc d�ng �ể chỉ kh�ng những việc cử h�nh phụng tự thần linh, m� còn cả việc loan b�o Tin Mừng v� việc thực thi b�c �i. Trong tất cả những tr�ờng hợp n�y, vấn �ề l� phục vụ Thi�n Ch�a v� phục vụ con ng�ời. Trong cử h�nh phụng vụ, Hội Th�nh l� ng�ời phục vụ, theo hình ảnh Ch�a mình, l� �ấng duy nhất lo việc tế tự, Hội Th�nh ��ợc tham dự v�o chức t� tế (phụng tự), ti�n tri (loan b�o) v� v��ng �ế (phục vụ b�c �i) của Ng�ời: Vì thế, phụng vụ ��ng ��ợc xem l� việc thực thi tr�ch vụ t� tế của Ch�a Gi�su Kit�; trong ��, c�ng cuộc th�nh h�a con ng�ời ��ợc biểu thị bằng những dấu chỉ khả gi�c v� ��ợc thực hiện c�ch ri�ng biệt theo từng dấu chỉ, v� trong �� phụng tự c�ng cộng vẹn to�n ��ợc thực thi bởi Nhiệm Thể Ch�a Gi�su Kit�, nghĩa l� bởi �ấng l� �ầu c�ng với c�c chi thể của Ng�ời. Do ��, mọi cử h�nh phụng vụ, vì l� c�ng trình của �ức Kit� t� tế v� của Th�n Thể Ng�ời l� Hội Th�nh, �ều l� h�nh �ộng th�nh thi�ng tuyệt hảo, kh�ng c� một h�nh �ộng n�o kh�c của Hội Th�nh hữu hiệu bằng, x�t cả về danh hiệu lẫn �ẳng cấp.[Back]

 

1071

Phụng vụ x�t nh� nguồn mạch sự sống

Phụng vụ, l� c�ng trình của �ức Kit�, cũng l� h�nh �ộng của Hội Th�nh Ng�ời. Phụng vụ thực hiện v� biểu thị Hội Th�nh nh� dấu chỉ hữu hình của sự hiệp th�ng giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời nhờ �ức Kit�. Phụng vụ dẫn c�c t�n hữu v�o sự sống mới của cộng �o�n. Phụng vụ �òi buộc mọi ng�ời phải tham dự một c�ch ý thức, t�ch cực v� c� kết quả.[Back]

 

1072

Phụng vụ kh�ng phải l� tất cả hoạt �ộng của Hội Th�nh: việc rao giảng Tin Mừng, �ức tin v� sự hối cải phải �i tr�ớc phụng vụ; l�c �� phụng vụ mới c� thể mang lại hoa tr�i của mình trong �ời sống c�c t�n hữu: �ời sống mới theo Ch�a Th�nh Thần, việc dấn th�n v�o sứ vụ của Hội Th�nh v� việc phục vụ cho sự hợp nhất của Hội Th�nh.[Back]

 

1073

Kinh nguyện v� phụng vụ

Phụng vụ còn l� tham dự v�o kinh nguyện của �ức Kit� d�ng l�n Ch�a Cha trong Ch�a Th�nh Thần. Mọi kinh nguyện Kit� gi�o �ều bắt nguồn v� kết th�c trong phụng vụ. Nhờ phụng vụ, con ng�ời nội t�m ��ợc b�n rễ s�u v� �ặt nền tảng tr�n tình y�u của Thi�n Ch�a, �ấng �rất mực y�u mến ch�ng ta� (Ep 2,4) trong Con y�u dấu của Ng�i. ��y ch�nh l� �c�ng trình kỳ diệu của Thi�n Ch�a�, l� �ời sống ��ợc h�ớng dẫn v� ��ợc nội t�m h�a bởi mọi lời cầu nguyện, �mọi l�c trong Thần Kh�� (Ep 6,18).

 

1074

Việc dạy gi�o lý v� phụng vụ

Phụng vụ l� ch�p �ỉnh m� hoạt �ộng của Hội Th�nh v��n tới, �ồng thời l� nguồn mạch tu�n tr�o tất cả sức mạnh của Hội Th�nh. Do ��, phụng vụ l� chỗ rất �ặc biệt �ể dạy gi�o lý cho d�n Thi�n Ch�a. Dạy gi�o lý, tự bản chất, gắn liền với mọi cử h�nh phụng vụ v� b� t�ch, vì ch�nh trong c�c b� t�ch, nhất l� b� t�ch Th�nh Thể, �ức Kit� Gi�su h�nh �ộng c�ch sung mãn �ể biến �ổi con ng�ời.[Back]

 

1075

Việc dạy gi�o lý trong phụng vụ nhằm ��a con ng�ời v�o mầu nhiệm �ức Kit� (mystagon), dẫn từ hữu hình �ến v� hình, từ dấu chỉ �ến thực tại, từ c�c b� t�ch tới c�c mầu nhiệm. Việc trình b�y nh� vậy l� tr�ch nhiệm của c�c s�ch �ịa ph��ng v� miền. Còn S�ch n�y, nhằm phục vụ to�n thể Hội Th�nh, trong �� c� nhiều kh�c biệt về nghi thức v� v�n h�a, n�n chỉ trình b�y những gì l� c�n bản v� chung cho to�n thể Hội Th�nh li�n quan tới phụng vụ x�t nh� l� mầu nhiệm v� việc cử h�nh, rồi �ến bảy b� t�ch v� c�c � b� t�ch.[Back]

 

1076

Nhi��m cu�c Bi� Ti�ch

Ng�y lễ Ngũ Tuần, nhờ việc tu�n ban Ch�a Th�nh Thần, Hội Th�nh ��ợc biểu lộ cho trần gian. Hồng �n của Thần Kh� khai mở một thời �ại mới trong �việc ph�n ph�t c�c mầu nhiệm: �� l� thời �ại của Hội Th�nh, trong thời gian k�o d�i n�y, �ức Kit�, nhờ phụng vụ của Hội Th�nh Ng�ời, biểu lộ, l�m hiện diện v� truyền th�ng c�ng trình cứu �ộ của Ng�ời �cho tới khi Ch�a �ến (1 Cr 11,26). Trong thời �ại n�y của Hội Th�nh, �ức Kit� từ nay sống v� h�nh �ộng trong v� với Hội Th�nh Ng�ời một c�ch mới, ri�ng cho thời �ại mới n�y. Ng�ời h�nh �ộng qua c�c b� t�ch; truyền thống chung của Hội Th�nh, ��ng ph��ng cũng nh� T�y ph��ng, gọi �� l� �Nhiệm cục b� t�ch�: nhiệm cục n�y cốt tại việc truyền th�ng (hoặc ph�n ph�t) hoa tr�i của mầu nhiệm V�ợt Qua của �ức Kit� trong việc cử h�nh phụng vụ �b� t�ch� của Hội Th�nh. 

Do ��, tr�ớc hết, cần phải trình b�y �việc ph�n ph�t b� t�ch� (Ch��ng một). Nhờ ��, ch�ng ta sẽ thấy rõ h�n bản chất v� những kh�a cạnh cốt yếu của việc cử h�nh phụng vụ. [Back]

 

1077

M��u nhi��m v���t qua trong th��i �a�i cu�a H��i Tha�nh

Phụng vụ, c�ng trình của Ba Ng�i Ch� Th�nh

Chu�a Cha, ngu��n ma�ch va� cu�ng �i�ch cu�a phu�ng vu�

�Ch�c tụng Thi�n Ch�a l� Th�n Phụ �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng ta. Trong �ức Kit�, từ cõi trời, Ng�i �ã thi �n gi�ng ph�c cho ta h�ởng mu�n v�n �n ph�c của Th�nh Thần. Trong �ức Kit�, Ng�i �ã chọn ta tr�ớc cả khi tạo th�nh vũ trụ, �ể tr�ớc th�nh nhan Ng�i, ta trở n�n tinh tuyền th�nh thiện, nhờ tình th��ng của Ng�i. Theo ý muốn v� lòng nh�n �i của Ng�i, Ng�i �ã tiền �ịnh cho ta l�m nghĩa tử nhờ Ch�a Gi�su Kit�, �ể ta hằng ngợi khen �n sủng rạng ngời, �n sủng Ng�i ban tặng cho ta trong Th�nh Tử y�u dấu� (Ep 1,3-6). [Back]

 

1078

Ch�c l�nh l� h�nh �ộng thần linh ban sự sống, v� nguồn gốc của h�nh �ộng n�y l� Ch�a Cha. Việc ch�c l�nh của Ng�i vừa l� một lời n�i vừa l� một hồng �n (bene-dictio, eu-logia). Khi �p dụng cho con ng�ời, từ n�y c� nghĩa ch�c tụng, nghĩa l� t�n thờ v� tạ �n �ấng Tạo Ho� của mình.[Back]

 

1079

Từ l�c khởi �ầu cho �ến l�c c�ng tận thời gian, to�n bộ c�ng trình của Thi�n Ch�a �ều l� ch�c l�nh. Từ b�i th� phụng vụ về cuộc tạo dựng �ầu ti�n cho �ến những th�nh ca về th�nh Gi�rusalem thi�n quốc, c�c t�c giả ��ợc linh hứng �ều loan b�o ch��ng trình cứu �ộ nh� một lời ch�c l�nh triền mi�n của Thi�n Ch�a. [Back]

 

1080

Từ l�c khởi �ầu, Thi�n Ch�a �ã ch�c l�nh cho c�c sinh vật, �ặc biệt cho ng�ời nam v� ng�ời nữ. Giao �ớc với �ng No� v� với tất cả mọi sinh vật canh t�n lời ch�c l�nh sinh s�i nảy nở n�y, bất chấp tội lỗi của con ng�ời �ã khiến �ất �ai bị ch�c dữ. Nh�ng khởi từ tổ phụ Abraham, lời ch�c l�nh của Thi�n Ch�a mới �i s�u v�o lịch sử lo�i ng�ời, một lịch sử �ang h�ớng về cõi chết, �ể l�m cho n� tiến về cõi sống, tiến về nguồn mạch của n�: nhờ �ức tin của cha c�c kẻ tin, ng�ời �ã ��n nhận lời ch�c l�nh, m� lịch sử cứu �ộ ��ợc khởi �ầu.[Back]

 

1081

Những lời ch�c l�nh của Thi�n Ch�a ��ợc b�y tỏ qua c�c biến cố kỳ diệu v� c� ý nghĩa cứu �ộ: �� l� việc sinh hạ Isaac, việc xuất h�nh ra khỏi Ai Cập (V�ợt Qua v� Xuất H�nh), việc trao ban �ất Hứa, việc tuyển chọn �avid, sự hiện diện của Thi�n Ch�a trong �ền Thờ, cuộc l�u ��y c� ý nghĩa thanh luyện v� sự hồi h��ng của �t ng�ời còn s�t lại. Lề Luật, c�c Ti�n tri v� c�c Th�nh vịnh, dệt n�n phụng vụ của d�n Ch�a chọn, vừa nhắc nhớ những lời ch�c l�nh của Thi�n Ch�a, vừa ��p lại những lời ch�c l�nh �� bằng những c�u ca ngợi v� ch�c tụng tạ �n. [Back]

 

1082

Trong phụng vụ của Hội Th�nh, lời ch�c l�nh của Thi�n Ch�a ��ợc mạc khải v� truyền th�ng c�ch sung mãn: Ch�a Cha ��ợc nhận biết v� ��ợc t�n thờ với t� c�ch l� nguồn gốc v� c�ng ��ch của mọi ch�c l�nh trong c�ng trình tạo dựng v� cứu �ộ; trong Ng�i Lời của Ng�i, �ấng �ã nhập thể, chịu chết v� sống lại vì ch�ng ta, Ch�a Cha �ổ tr�n tr�n ch�ng ta những lời ch�c l�nh của Ng�i, v� nhờ Ng�i Lời, Ng�i tu�n �ổ v�o lòng ch�ng ta hồng �n chứa �ựng mọi hồng �n: �� l� Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1083

Nh� vậy, ch�ng ta hiểu ��ợc chiều k�ch k�p của phụng vụ Kit� gi�o x�t nh� lời ��p lại của �ức tin v� tình y�u �ối với những lời ch�c l�nh thi�ng li�ng Ch�a Cha �ã ban cho ch�ng ta. Một ��ng, ��ợc kết hợp với Ch�a của mình v� d�ới t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, Hội Th�nh ch�c tụng Ch�a Cha �vì ph�c lộc kh�n tả Ng�i ban� (2 Cr 9,15), bằng việc t�n thờ, ca ngợi v� tạ �n. ��ng kh�c, cho tới khi kế hoạch của Thi�n Ch�a ��ợc ho�n tất, Hội Th�nh kh�ng ngừng d�ng l�n Ch�a Cha lễ vật l� những hồng �n Ng�i ban, v� cầu khẩn Ng�i ban Th�nh Thần xuống tr�n lễ vật n�y, tr�n ch�nh Hội Th�nh, tr�n c�c t�n hữu v� tr�n to�n thể trần gian, �ể, nhờ hiệp th�ng v�o sự chết v� sự sống lại của �ức Kit�-Th�ợng tế, v� nhờ sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần, những lời ch�c l�nh n�y của Thi�n Ch�a �em lại hoa tr�i sự sống ��ể ta hằng ngợi khen �n sủng rạng ngời, �n sủng Ng�i ban tặng cho ta� (Ep 1,6). [Back]

 

1084

C�ng tri�nh cu�a ���c Kit� trong phu�ng vu�

�ức Kit� ��ợc t�n vinh
�ức Kit�, �ấng ngự b�n hữu Ch�a Cha v� tu�n �ổ Th�nh Thần tr�n Th�n Thể của Ng�ời l� Hội Th�nh, từ nay hoạt �ộng qua c�c b� t�ch do ch�nh Ng�ời thiết lập �ể truyền th�ng �n sủng của Ng�ời. C�c b� t�ch l� những dấu chỉ khả gi�c (c�c lời n�i v� c�c h�nh �ộng) m� lo�i ng�ời ch�ng ta hiện nay vẫn c� thể hiểu ��ợc. C�c b� t�ch thực hiện c�ch hữu hiệu �n sủng m� ch�ng n�i l�n, nhờ h�nh �ộng của �ức Kit� v� nhờ quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1085

Trong phụng vụ của Hội Th�nh, �ức Kit� chủ yếu biểu lộ v� ho�n th�nh mầu nhiệm V�ợt Qua của Ng�ời. Trong cuộc �ời trần thế, Ch�a Gi�su �ã loan b�o mầu nhiệm V�ợt Qua của Ng�ời bằng lời giảng dạy v� tham dự tr�ớc v�o mầu nhiệm �� bằng c�c h�nh �ộng của Ng�ời. Khi Giờ của Ng�ời �ến, Ch�a Gi�su �ã sống biến cố �ộc nhất của lịch sử, một biến cố kh�ng qua �i: Ch�a Gi�su chịu chết, chịu mai t�ng, sống lại từ cõi chết v� ngự b�n hữu Ch�a Cha �một lần cho mãi mãi� (Rm 6,10; Dt 7,27; 9,12). �� l� biến cố x�c thực, �ã xảy ra trong lịch sử của ch�ng ta, nh�ng l� biến cố �ộc nhất. Tất cả những biến cố kh�c của lịch sử �ã xảy ra một lần rồi qua �i, chìm v�o dĩ vãng. Tr�i lại, mầu nhiệm V�ợt Qua của �ức Kit� kh�ng thể chỉ tồn tại trong qu� khứ, bởi vì ch�nh Ng�ời �ã d�ng c�i chết của Ng�ời m� huỷ diệt sự chết, v� bất cứ �iều gì �ức Kit� l�, bất cứ �iều gì Ng�ời �ã l�m v� �ã chịu vì tất cả mọi ng�ời, những �iều �� �ều tham dự v�o t�nh vĩnh cửu của Thi�n Ch�a, v� nh� vậy �ều v�ợt tr�n mọi thời gian v� lu�n l� hiện tại. Biến cố Thập Gi� v� Phục Sinh vẫn �ang tồn tại v� l�i k�o mọi sự tới sự sống.[Back]

 

1086

Từ Hội Th�nh thời c�c T�ng �ồ

Nh� �ức Kit� ��ợc Ch�a Cha sai �i thế n�o, thì ch�nh Ng�ời cũng sai c�c T�ng �ồ, ��ợc �ầy tr�n Th�nh Thần, nh� vậy, kh�ng những �ể khi c�ng bố Tin Mừng cho mọi thụ tạo, c�c T�ng �ồ loan b�o rằng Con Thi�n Ch�a �ã nhờ sự chết v� sự sống lại của Ng�ời, m� giải tho�t ch�ng ta khỏi quyền lực Satan v� sự chết, v� ��a ch�ng ta v�o N�ớc của Ch�a Cha, nh�ng còn �ể c�c T�ng �ồ thực thi c�ng trình cứu �ộ, m� c�c �ng �ã rao giảng, nhờ Hy Lễ v� c�c b� t�ch, l� trung t�m �iểm của to�n thể �ời sống phụng vụ.[Back]

 

1087

Nh� vậy, �ức Kit� Phục sinh, khi ban Ch�a Th�nh Thần cho c�c T�ng �ồ, �ã trao cho c�c �ng quyền th�nh h�a của Ng�ời: C�c �ng trở n�n những dấu chỉ b� t�ch của �ức Kit�. Nhờ quyền n�ng của c�ng một Ch�a Th�nh Thần, c�c �ng trao quyền th�nh h�a ấy cho những ng�ời kế nhiệm. Việc kế nhiệm T�ng �ồ� n�y x�y dựng n�n to�n bộ �ời sống phụng vụ của Hội Th�nh; ch�nh việc kế nhiệm �� mang t�nh b� t�ch v� ��ợc l�u truyền qua b� t�ch Truyền Chức th�nh. [Back]

 

1088

�ang hiện diện trong phụng vụ trần thế.

�ể thực hiện một c�ng cuộc lớn lao nh� vậy (ph�n ph�t hoặc truyền th�ng c�ng trình cứu �ộ của Ng�ời), �ức Kit� lu�n hiện diện trong Hội Th�nh Ng�ời, nhất l� trong c�c hoạt �ộng phụng vụ. Ng�ời hiện diện trong Hy tế Th�nh lễ cũng nh� trong con ng�ời thừa t�c vi�n, �ấng x�a �ã tự hiến tr�n th�nh gi�, thì nay ch�nh Ng�ời d�ng hiến qua thừa t�c vụ của c�c t� tế� v� nhất l� Ng�ời hiện diện d�ới hình b�nh hình r�ợu Th�nh Thể. Ng�ời hiện diện bằng quyền n�ng của Ng�ời trong c�c b� t�ch, �ến nỗi khi một ai �� l�m Ph�p Rửa, thì �� l� ch�nh �ức Kit� l�m Ph�p Rửa. Ng�ời hiện diện trong Lời của Ng�ời, vì ch�nh l� Ng�ời �ang n�i, khi Kinh Th�nh ��ợc �ọc l�n trong Hội Th�nh. Cuối c�ng, Ng�ời hiện diện khi Hội Th�nh cầu nguyện v� h�t Th�nh vịnh, nh� ch�nh Ng�ời �ã hứa: �Ở ��u c� hai ba ng�ời họp lại nh�n danh Thầy, thì c� Thầy ở �ấy, giữa họ� (Mt 18, 20).[Back]

 

1089

Trong c�ng cuộc lớn lao nh� vậy, qua �� Thi�n Ch�a ��ợc t�n vinh c�ch ho�n hảo v� con ng�ời ��ợc th�nh ho�, �ức Kit� hằng li�n kết với Hội Th�nh l� Hiền Th� rất y�u quý của Ng�ời, v� Hội Th�nh k�u cầu Ng�ời l� Ch�a của mình v� nhờ Ng�ời m� phụng thờ Ch�a Cha hằng hữu.[Back]

 

1090

Phụng vụ trần thế tham dự v�o phụng vụ tr�n trời

Trong phụng vụ trần thế, ch�ng ta tham dự nh� một c�ch nếm tr�ớc phụng vụ tr�n trời, ��ợc cử h�nh trong th�nh th�nh Gi�rusalem, n�i ch�ng ta l� lữ kh�ch �ang tiến về, ở ��, �ức Kit� �ang ngự b�n hữu Thi�n Ch�a, l� thừa t�c vi�n của cung th�nh, v� của nh� tạm ��ch thực; ch�ng ta hợp c�ng to�n thể �ạo binh tr�n trời �ồng thanh ca ngợi t�n vinh Ch�a; ch�ng ta k�nh nhớ c�c Th�nh, v� hy vọng ��ợc �ồng phận với c�c ng�i; ch�ng ta mong �ợi �ấng Cứu �ộ l� �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng ta, cho �ến khi Ng�ời, l� sự sống của ch�ng ta, xuất hiện, v� ch�ng ta sẽ xuất hiện với Ng�ời trong vinh quang.[Back]

 

1091

Chu�a Tha�nh Th��n va� H��i Tha�nh trong phu�ng vu�

Trong phụng vụ, Ch�a Th�nh Thần l� nh� s� phạm về �ức tin cho D�n Thi�n Ch�a, l� �ấng thực hiện �những kỳ c�ng của Thi�n Ch�a, tức l� c�c b� t�ch của Giao �ớc Mới. �iều Ch�a Th�nh Thần mong muốn v� thực hiện trong lòng Hội Th�nh, �� l� ch�ng ta ��ợc sống bằng sự sống của �ức Kit� phục sinh. Khi Ch�a Th�nh Thần gặp ��ợc n�i ch�ng ta lời ��p lại của �ức tin m� Ng�i �ã kh�i l�n, thì �� l� một sự cộng t�c thật sự. Vì vậy phụng vụ l� c�ng trình chung của Ch�a Th�nh Thần v� Hội Th�nh.[Back]

 

1092

Trong việc ph�n ph�t c�ch b� t�ch mầu nhiệm của �ức Kit�, Ch�a Th�nh Thần cũng h�nh �ộng c�ng một c�ch thức nh� trong c�c thời �ại kh�c của Nhiệm cục cứu �ộ: Ng�i chuẩn bị cho Hội Th�nh gặp gỡ Ch�a của mình; Ng�i nhắc nhớ v� l�m tỏ hiện �ức Kit� cho �ức tin của cộng �o�n; Ng�i l�m cho hiện diện v� hiện tại ho� mầu nhiệm của �ức Kit� bằng quyền n�ng biến �ổi của Ng�i; sau c�ng, Th�nh Thần của sự hiệp th�ng kết hợp Hội Th�nh v�o �ời sống v� sứ vụ của �ức Kit�.[Back]

 

1093

Ch�a Th�nh Thần chuẩn bị cho việc ��n nhận �ức Kit�

Trong Nhiệm cục b� t�ch, Ch�a Th�nh Thần ho�n tất c�c hình b�ng của Cựu Uớc. Bởi vì Hội Th�nh của �ức Kit� �ã ��ợc chuẩn bị c�ch kỳ diệu trong lịch sử d�n Israel v� trong Cựu �ớc, n�n phụng vụ của Hội Th�nh giữ lại một số yếu tố của phụng tự Cựu �ớc, x�t nh� một phần kh�ng thể thiếu v� kh�ng thể thay thế, coi �� l� của mình:
� Chủ yếu l� việc �ọc Cựu �ớc;
� Lời cầu nguyện của c�c Th�nh vịnh;
� v� nhất l� t�ởng nhớ c�c biến cố cứu �ộ v� những thực tại �ầy ý nghĩa �ã ��ợc ho�n tất trong mầu nhiệm của �ức Kit�
(Lời Hứa v� Giao �ớc, Xuất H�nh v� V�ợt Qua, V��ng Quốc v� �ền Thờ, L�u ��y v� Hồi H��ng). [Back]

 

1094

Ch�nh tr�n sự ho� hợp n�y giữa hai Giao �ớc, m� gi�o lý về cuộc V�ợt Qua của Ch�a ��ợc x�y dựng, rồi �ến gi�o lý của c�c T�ng �ồ v� của c�c Gi�o phụ. Gi�o lý n�y khai mở những �iều còn bị che giấu trong v�n tự của Cựu �ớc: �� l� mầu nhiệm của �ức Kit�. C�ch giải th�ch n�y ��ợc gọi l� ti�n tr�ng, vì n� cho thấy sự mới mẻ của �ức Kit� khởi từ những hình b�ng loan b�o về Ng�ời qua c�c sự kiện, lời n�i v� biểu t�ợng của Giao �ớc cũ. Nhờ việc �ọc lại Cựu �ớc trong Th�nh Thần ch�n lý khởi �i từ �ức Kit�, c�c hình b�ng ��ợc biểu lộ ra. Chẳng hạn, c�n lụt hồng thủy v� con t�u �ng N�� l� hình b�ng b�o tr�ớc �n cứu �ộ nhờ b� t�ch Rửa Tội; cột m�y v� việc v�ợt qua Biển �ỏ cũng c�ng ý nghĩa ��; n�ớc từ tảng �� l� hình b�ng c�c hồng �n thi�ng li�ng của �ức Kit�; manna trong hoang �ịa l� hình b�ng ti�n b�o Th�nh Thể, �B�nh bởi trời, b�nh ��ch thực� (Ga 6,32). [Back]

 

1095

Vì vậy, �ặc biệt trong m�a Vọng, m�a Chay v� nhất l� ��m Canh thức V�ợt Qua, Hội Th�nh �ọc lại v� sống trở lại tất cả c�c biến cố lớn lao �� của lịch sử cứu �ộ trong �ng�y h�m nay� của phụng vụ của mình. Nh�ng �iều �� cũng �òi hỏi việc dạy gi�o lý phải gi�p c�c t�n hữu mở rộng t�m hồn �ể hiểu ��ợc ý nghĩa �thi�ng li�ng� ấy của Nhiệm cục cứu �ộ, ��ng nh� phụng vụ của Hội Th�nh b�y tỏ v� gi�p ch�ng ta sống.[Back]

 

1096

Phụng vụ Do th�i v� Phụng vụ Kit� gi�o. Việc hiểu biết rõ h�n về �ức tin v� �ời sống t�n gi�o của d�n Do Th�i, nh� họ tuy�n x�ng v� sống cho �ến nay, c� thể gi�p ch�ng ta hiểu rõ h�n một số kh�a cạnh của phụng vụ Kit� gi�o. �ối với ng�ời Do th�i cũng nh� với Kit� hữu, Kinh Th�nh l� phần cốt yếu của cả hai nền phụng vụ: c�ng bố Lời Ch�a, ��p lại Lời Ch�a, kinh nguyện ca ngợi v� chuyển cầu cho ng�ời sống v� kẻ chết, sự khẩn cầu lòng th��ng x�t Ch�a. Phụng vụ Lời Ch�a, trong c� cấu �ặc tr�ng của n�, bắt nguồn từ phụng vụ Do th�i. C�c Giờ Kinh phụng vụ cũng nh� c�c bản v�n v� c�ng thức phụng vụ kh�c, cũng song song với phụng vụ Do th�i, kể cả c�c kinh nguyện ��ng k�nh nhất của ch�ng ta, nh� kinh �Lạy Cha�. C�c Kinh nguyện Th�nh Thể cũng ��ợc cảm hứng từ những kiểu mẫu của truyền thống Do th�i. Li�n hệ giữa phụng vụ Do th�i v� phụng vụ Kit� gi�o, kể cả những kh�c biệt trong nội dung, c� thể thấy rõ c�ch �ặc biệt trong c�c ng�y lễ lớn của N�m phụng vụ, nh� lễ V�ợt Qua. C�c Kit� hữu v� ng�ời Do th�i c�ng cử h�nh lễ V�ợt Qua: �ối với ng�ời Do Th�i �� l� lễ V�ợt Qua của lịch sử h�ớng tới t��ng lai; còn �ối với c�c Kit� hữu, lễ V�ợt Qua �ã ��ợc ho�n th�nh trong sự chết v� sự sống lại của �ức Kit�, tuy vẫn lu�n tr�ng �ợi sự ho�n tất chung cuộc.[Back]

 

1097

Trong phụng vụ của Giao �ớc Mới, mọi hoạt �ộng phụng vụ, �ặc biệt việc cử h�nh th�nh lễ v� c�c b� t�ch, �ều l� cuộc gặp gỡ giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh. Cộng �o�n phụng vụ ��ợc hợp nhất nhờ �n th�ng hiệp của Ch�a Th�nh Thần, �ấng quy tụ c�c con c�i Thi�n Ch�a trong Th�n Thể duy nhất của �ức Kit�. Cộng �o�n n�y v�ợt tr�n c�c mối li�n hệ ph�m nh�n, chủng tộc, v�n h�a v� xã hội.[Back]

 

1098

Cộng �o�n phải chuẩn bị �ể gặp gỡ Ch�a mình, sao cho l� một d�n �ã ho�n to�n sẵn s�ng. Việc chuẩn bị c�c t�m hồn nh� vậy l� c�ng việc chung của Ch�a Th�nh Thần v� của cộng �o�n, �ặc biệt l� của c�c thừa t�c vi�n của cộng �o�n. �n sủng của Ch�a Th�nh Thần tìm c�ch kh�i dậy �ức tin, sự hối cải t�m hồn v� sự �ồng thuận theo th�nh ý Ch�a Cha. Phải c� những chuẩn bị n�y �ể c� thể ��n nhận những �n sủng kh�c ��ợc truyền th�ng trong ch�nh việc cử h�nh, v� c�c hoa tr�i của cuộc sống mới m� việc cử h�nh nhắm sản sinh ra sau ��.[Back]

 

1099

Ch�a Th�nh Thần nhắc nhớ mầu nhiệm �ức Kit�

Ch�a Th�nh Thần v� Hội Th�nh c�ng cộng t�c �ể �ức Kit� v� c�ng trình cứu �ộ của Ng�ời ��ợc biểu lộ trong phụng vụ. �ặc biệt trong b� t�ch Th�nh Thể, v� một c�ch t��ng tự trong c�c b� t�ch kh�c, phụng vụ l� Sự T�ởng niệm mầu nhiệm cứu �ộ. Ch�a Th�nh Thần l� ký ức sống �ộng của Hội Th�nh. [Back]

 

1100

Lời Ch�a. Tr�ớc hết, Ch�a Th�nh Thần gợi cho cộng �o�n phụng vụ nhớ lại ý nghĩa của biến cố cứu �ộ khi Ng�i ban sức sống cho Lời Ch�a �ang ��ợc loan b�o, �ể ch�ng ta c� thể ��n nhận v� sống Lời Ch�a: Trong cử h�nh phụng vụ, Th�nh Kinh l� hết sức quan trọng. Thật vậy, những b�i tr�ch từ Th�nh Kinh ��ợc �ọc l�n, rồi ��ợc giải th�ch trong b�i giảng, những Th�nh vịnh trong Th�nh Kinh ��ợc h�t l�n; v� do sự gợi hứng v� th�c �ẩy của Th�nh Kinh m� những lời kinh, lời nguyện v� c�c b�i phụng ca tu�n tr�o; v� cũng từ Th�nh Kinh m� c�c h�nh �ộng cũng nh� c�c dấu chỉ c� ��ợc ý nghĩa của ch�ng.[Back]

 

1101

Ch�a Th�nh Thần ban cho ng�ời �ọc cũng nh� ng�ời nghe, tuỳ theo việc họ chuẩn bị t�m hồn, sự hiểu biết thi�ng li�ng về Lời Ch�a. Qua c�c lời, c�c h�nh �ộng v� c�c biểu t�ợng, dệt th�nh việc cử h�nh, Ch�a Th�nh Thần ��a c�c t�n hữu v� c�c thừa t�c vi�n v�o trong t��ng quan sống �ộng với �ức Kit�, l� Lời v� Hình Ảnh của Ch�a Cha, �ể họ c� thể l�m sao cho ý nghĩa của c�c �iều họ nghe, họ chi�m ngắm v� họ h�nh �ộng trong cuộc cử h�nh, ��ợc ��a v�o trong �ời sống của họ.[Back]

 

1102

Ch�nh Lời của �n cứu �ộ nu�i d�ỡng �ức tin trong t�m hồn c�c t�n hữu; nhờ �ức tin �� m� cộng �o�n c�c t�n hữu khởi �ầu v� lớn l�n. Việc loan b�o Lời Ch�a kh�ng dừng lại n�i một lời giảng dạy n�o ��: n� �òi hỏi sự ��p lại của �ức tin, x�t nh� một �ng thuận v� dấn th�n, �ể c� một Giao �ớc giữa Thi�n Ch�a với d�n Ng�i. Ch�a Th�nh Thần còn ban �n �ức tin, củng cố v� l�m t�ng tr�ởng �ức tin trong cộng �o�n. Cộng �o�n phụng vụ tr�ớc hết l� sự hiệp th�ng trong �ức tin. [Back]

 

1103

Kinh T�ởng niệm (Anamnesis). Việc cử h�nh phụng vụ lu�n quy chiếu về những lần can thiệp cứu �ộ của Thi�n Ch�a trong lịch sử. Nhiệm cục mạc khải n�y ��ợc thực hiện bằng c�c việc l�m v� lời n�i c� li�n hệ mật thiết với nhau, theo nghĩa l� c�c lời c�ng bố c�c việc l�m v� l�m s�ng tỏ mầu nhiệm ��ợc chứa �ựng trong ��. Trong phụng vụ Lời Ch�a, Ch�a Th�nh Thần nhắc cho cộng �o�n nhớ tất cả những gì �ức Kit� �ã l�m cho ch�ng ta. Theo bản chất của c�c h�nh �ộng phụng vụ v� theo c�c truyền thống nghi lễ của c�c Gi�o hội, việc cử h�nh nhắc nhớ lại kỳ c�ng của Thi�n Ch�a trong phần T�ởng niệm (Anamnesis) ��ợc triển khai d�i hay ngắn. Ch�a Th�nh Thần, �ấng nhắc cho Hội Th�nh nhớ lại nh� vậy, cũng th�c giục Hội Th�nh tạ �n v� ca ngợi (Doxologia).[Back]

 

1104

Ch�a Th�nh Thần hiện tại h�a mầu nhiệm �ức Kit�

Phụng vụ Kit� gi�o kh�ng những gợi nhớ c�c biến cố �ã giải tho�t ch�ng ta, m� còn l�m cho c�c biến cố �� hiện diện v� t�c �ộng trong hiện tại. Mầu nhiệm V�ợt Qua của �ức Kit� ��ợc cử h�nh, chứ kh�ng phải ��ợc t�i diễn; chỉ c� c�c cuộc cử h�nh l� ��ợc t�i diễn; trong mỗi lần cử h�nh �ều c� sự tu�n �ổ Ch�a Th�nh Thần, �ấng l�m cho mầu nhiệm duy nhất ��ợc hiện tại ho�.[Back]

 

1105

Kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (Epiclesis � khẩn cầu-tr�n) l� lời khẩn cầu của vị t� tế n�i xin Ch�a Cha sai Ch�a Th�nh Thần, �ấng Th�nh H�a �ến, �ể c�c lễ vật trở th�nh Mình v� M�u �ức Kit�, v� khi lãnh nhận Mình M�u Th�nh Ch�a, ch�nh c�c t�n hữu cũng trở th�nh lễ vật sống �ộng d�ng l�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

1106

C�ng với kinh T�ởng Niệm (Anamnesis), kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (Epiclesis) nằm ở trung t�m mỗi cuộc cử h�nh b� t�ch, �ặc biệt l� b� t�ch Th�nh Thể: Bạn hỏi: l�m thế n�o B�nh trở n�n Mình �ức Kit� v� R�ợu trở n�n M�u �ức Kit�? T�i xin th�a với bạn: Ch�a Th�nh Thần ngự �ến v� thực hiện những �iều ��, những �iều v�ợt tr�n mọi lời n�i v� mọi t� t�ởng. Bạn chỉ cần nghe biết �� l� bởi Ch�a Th�nh Thần; cũng nh� do Mẹ Thi�n Ch�a v� bởi Ch�a Th�nh Thần, Ch�a �ã nhận lấy x�c ph�m cho Ng�ời v� n�i ch�nh mình Ng�ời. [Back]

 

1107

Quyền n�ng biến �ổi của Ch�a Th�nh Thần trong phụng vụ l�m cho N�ớc Ch�a mau �ến v� mầu nhiệm cứu �ộ ch�ng ho�n tất. Trong việc chờ �ợi v� trong niềm hy vọng, Ng�i thật sự l�m cho ch�ng ta ��ợc tham dự tr�ớc v�o sự hiệp th�ng sung mãn của Thi�n Ch�a Ba Ng�i. ��ợc Ch�a Cha, �ấng nhận lời khẩn cầu của Hội Th�nh, sai �ến, Ch�a Th�nh Thần ban sự sống cho những ai ��n nhận Ng�i v� ngay từ b�y giờ, �ối với những kẻ ấy, Ng�i l� bảo chứng phần gia nghiệp của họ.[Back]

 

1108

�n hiệp th�ng của Ch�a Th�nh Thần

Mục ��ch của sứ vụ Ch�a Th�nh Thần trong mọi hoạt �ộng phụng vụ l� �ể ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với �ức Kit� �ể l�m n�n Th�n Thể Ng�ời. Ch�a Th�nh Thần nh� nhựa sống trong c�y nho của Ch�a Cha, mang lại hoa tr�i n�i c�c ng�nh nho. Trong phụng vụ, sự cộng t�c mật thiết giữa Ch�a Th�nh Thần v� Hội Th�nh ��ợc thực hiện. Ch�nh Ng�i, Thần Kh� của sự hiệp th�ng, lu�n hiện diện trong Hội Th�nh, v� do ��, Hội Th�nh l� b� t�ch lớn của sự hiệp th�ng của Thi�n Ch�a, một b� t�ch quy tụ c�c con c�i Thi�n Ch�a còn �ang tản m�c. Hoa tr�i của Ch�a Th�nh Thần trong phụng vụ l�, một c�ch kh�ng thể t�ch rời, sự hiệp th�ng với Ba Ng�i Ch� Th�nh v� sự hiệp th�ng huynh �ệ.[Back]

 

1109

Kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (Epiclesis) cũng l� lời nguyện xin cho cộng �o�n ��ợc hiệp th�ng trọn vẹn trong mầu nhiệm �ức Kit�. ��n sủng của Ch�a Gi�su Kit�, tình y�u của Ch�a Cha v� �n th�ng hiệp của Ch�a Th�nh Thần� (2 Cr 13,13) phải lu�n ở với ch�ng ta v� �em lại hiệu quả v�ợt ra ngo�i l�c cử h�nh th�nh lễ. Vì vậy, Hội Th�nh cầu xin Ch�a Cha sai Ch�a Th�nh Thần �ến �ể Ng�i l�m cho �ời sống c�c t�n hữu trở th�nh của lễ sống �ộng d�ng l�n Thi�n Ch�a, nhờ sự biến �ổi thi�ng li�ng theo hình ảnh �ức Kit�, nhờ ch�m lo cho sự hợp nhất của Hội Th�nh v� nhờ tham dự v�o sứ vụ của Hội Th�nh bằng việc l�m chứng v� phục vụ b�c �i. [Back]

 

1110

To�m l���c

Trong phụng vụ của Hội Th�nh, Ch�a Cha ��ợc ch�c tụng v� t�n thờ với t� c�ch l� nguồn mạch mọi ch�c l�nh trong c�ng trình tạo dựng v� cứu �ộ; qua �� Ng�i �ã ch�c l�nh cho ch�ng ta trong Con của Ng�i �ể ban Thần Kh� nghĩa tử cho ch�ng ta. [Back]

 

1111

C�ng trình của �ức Kit� trong phụng vụ mang t�nh b� t�ch bởi vì mầu nhiệm cứu �ộ của Ng�ời ��ợc quyền n�ng Ch�a Th�nh Thần l�m cho hiện diện; bởi vì Th�n Thể của Ng�ời l� Hội Th�nh cũng l� b� t�ch (dấu chỉ v� dụng cụ) nhờ �� Ch�a Th�nh Thần ban ph�t mầu nhiệm cứu �ộ; v� bởi vì Hội Th�nh lữ h�nh, qua c�c h�nh �ộng phụng vụ của mình, ��ợc tham dự nh� nếm tr�ớc Phụng vụ thi�n quốc.[Back]

 

1112

Sứ vụ của Ch�a Th�nh Thần trong phụng vụ của Hội Th�nh l� chuẩn bị cho cộng �o�n gặp gỡ �ức Kit�; l� nhắc nhớ v� l�m tỏ hiện �ức Kit� cho �ức tin của cộng �o�n; l�, nhờ quyền n�ng biến �ổi của Ng�i, l�m cho c�ng trình cứu �ộ của �ức Kit� hiện diện v� t�c �ộng trong hiện tại, v� l�m cho hồng �n hiệp th�ng ��ợc sinh hoa kết quả trong Hội Th�nh.[Back]

 

1113

Mầu nhiệm V�ợt Qua trong c�c b� t�ch của Hội Th�nh
To�n bộ �ời sống phụng vụ của Hội Th�nh xoay quanh Hy tế Th�nh Thể v� c�c b� t�ch. Trong Hội Th�nh c� bảy b� t�ch: Rửa Tội, Th�m Sức hay Xức Dầu Th�nh, Th�nh Thể, Thống Hối, Xức Dầu Bệnh Nh�n, Truyền Chức Th�nh v� H�n Phối. Trong mục n�y, sẽ b�n �ến �ặc t�nh chung về t�n lý của bảy b� t�ch của Hội Th�nh. Những �ặc t�nh chung về việc cử h�nh sẽ ��ợc trình b�y ở ch��ng II, v� những �iểm �ặc th� của từng b� t�ch sẽ ��ợc trình b�y ở �oạn II.[Back]

 

1114

Ca�c bi� ti�ch cu�a ���c Kit�

Dựa v�o gi�o lý của c�c S�ch Th�nh, v�o c�c truyền thống T�ng �ồ v� sự �ồng t�m nhất tr� của c�c Gi�o phụ, ch�ng t�i tuy�n x�ng rằng tất cả c�c b� t�ch của Luật Mới �ều do �ức Gi�su Kit� Ch�a ch�ng ta thiết lập.[Back]

 

1115

Những lời n�i v� h�nh �ộng của Ch�a Gi�su, trong quãng �ời ẩn dật cũng nh� trong thừa t�c vụ c�ng khai của Ng�ời, �ều c� t�nh chất cứu �ộ. Ch�ng tham dự tr�ớc v�o quyền n�ng của mầu nhiệm V�ợt Qua của Ng�ời. Ch�ng loan b�o v� chuẩn bị những gì Ng�ời sẽ ban cho Hội Th�nh khi mọi sự ��ợc ho�n tất. C�c mầu nhiệm của cuộc �ời �ức Kit� l� nền tảng cho những gì Ng�ời ban ph�t trong c�c b� t�ch nhờ c�c thừa t�c vi�n của Hội Th�nh Ng�ời, bởi vì ��iều hữu hình n�i �ấng cứu �ộ ch�ng ta ��ợc chuyển v�o trong c�c b� t�ch.[Back]

 

1116

L� những n�ng lực ph�t ra từ th�n thể �ức Kit�, �ấng hằng sống v� ban sự sống, l� những h�nh �ộng của Ch�a Th�nh Thần, �ấng hoạt �ộng trong th�n thể �ức Kit� l� Hội Th�nh, c�c b� t�ch l� �những kỳ c�ng của Thi�n Ch�a� trong Giao �ớc mới v� vĩnh cửu.[Back]

 

1117

Ca�c bi� ti�ch cu�a H��i Tha�nh

Nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ấng dẫn ��a Hội Th�nh v�o �sự thật to�n vẹn� (Ga 16,13), Hội Th�nh dần dần nhận ra kho t�ng n�y m� mình �ã lãnh nhận từ �ức Kit� v� x�c �ịnh việc ban ph�t kho t�ng ấy, cũng nh� Hội Th�nh �ã l�m với Th� Quy c�c S�ch Th�nh v� gi�o lý �ức tin, với t� c�ch l� ng�ời quản lý trung t�n c�c mầu nhiệm của Thi�n Ch�a. Vì vậy, theo dòng thời gian, Hội Th�nh x�c �ịnh trong số c�c cử h�nh phụng vụ của mình, c� bảy cử h�nh l� những b� t�ch, theo nghĩa hẹp của từ n�y, do Ch�a thiết lập.[Back]

 

1118

C�c b� t�ch l� của Hội Th�nh theo hai nghĩa: ch�ng l� do Hội Th�nh v� cho Hội Th�nh. C�c b� t�ch l� do Hội Th�nh bởi vì Hội Th�nh l� b� t�ch của h�nh �ộng của �ức Kit� �ấng �ang hoạt �ộng trong Hội Th�nh nhờ sứ vụ của Ch�a Th�nh Thần. V� c�c b� t�ch l� cho Hội Th�nh, nhờ ch�ng m� Hội Th�nh ��ợc x�y dựng bởi vì ch�ng biểu lộ v� truyền th�ng cho con ng�ời, �ặc biệt trong b� t�ch Th�nh Thể, mầu nhiệm của sự hiệp th�ng của Thi�n Ch�a-Tình Y�u, �ấng l� Một Ch�a Ba Ng�i.[Back]

 

1119

Hội Th�nh, c�ng với �ức Kit� l� �ầu l�m n�n nh� một con ng�ời mầu nhiệm, h�nh �ộng trong c�c b� t�ch với t� c�ch l� cộng �o�n t� tế c� tổ chức. Nhờ b� t�ch Rửa Tội v� Th�m Sức, d�n t� tế c� khả n�ng cử h�nh phụng vụ; ngo�i ra, c� một số Kit� hữu, ��ợc lãnh nhận b� t�ch Truyền Chức Th�nh, ��ợc thiết �ặt nh�n danh �ức Kit� �ể ch�n dắt Hội Th�nh bằng lời v� �n sủng của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1120

Thừa t�c vụ c� chức th�nh hay chức t� tế thừa t�c l� �ể phục vụ chức t� tế do b� t�ch Rửa Tội. Chức t� tế thừa t�c bảo �ảm rằng trong c�c b� t�ch, ch�nh �ức Kit� h�nh �ộng nhờ Ch�a Th�nh Thần cho Hội Th�nh. Sứ vụ cứu �ộ m� Ch�a Cha ủy th�c cho Ch�a Con khi xuống thế l�m ng�ời, ��ợc trao cho c�c T�ng �ồ v� qua c�c ng�i cho những ng�ời kế nhiệm c�c ng�i: những vị n�y lãnh nhận Th�nh Thần của Ch�a Gi�su �ể h�nh �ộng nh�n danh Ng�ời v� trong c��ng vị của Ng�ời. Nh� vậy, thừa t�c vụ c� chức th�nh l� sợi d�y mang t�nh b� t�ch nối kết h�nh �ộng phụng vụ với những gì c�c T�ng �ồ �ã n�i v� �ã l�m, v� qua c�c T�ng �ồ, với những gì �ức Kit�, �ấng l� nguồn mạch v� nền tảng của c�c b� t�ch, �ã n�i v� �ã l�m.[Back]

 

1121

Ba b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức v� Truyền Chức Th�nh, ngo�i việc trao ban �n sủng, còn ban một dấu ấn b� t�ch hoặc ấn t�n, nhờ ��, Kit� hữu ��ợc tham dự v�o chức t� tế của �ức Kit� v� l� th�nh phần trong Hội Th�nh theo những bậc sống v� những phận vụ kh�c nhau. Việc �ồng hình �ồng dạng nh� vậy với �ức Kit� v� với Hội Th�nh, do Ch�a Th�nh Thần thực hiện, l� kh�ng thể bị tẩy x�a, nh�ng tồn tại mãi mãi trong Kit� hữu, với t�nh c�ch một sự chuẩn bị t�ch cực �ể ��n nhận �n sủng, với t�nh c�ch một lời hứa v� bảo chứng ��ợc Thi�n Ch�a che chở, v� với t�nh c�ch một �n gọi �ể phụng thờ Thi�n Ch�a v� phục vụ Hội Th�nh. Vì vậy c�c b� t�ch n�y kh�ng bao giờ c� thể ��ợc t�i ban. [Back]

 

1122

Ca�c bi� ti�ch cu�a ���c Tin

�ức Kit� �ã sai c�c T�ng �ồ của Ng�ời �i �ể �nh�n danh Ng�ời m� rao giảng cho mu�n d�n� k�u gọi họ s�m hối �ể ��ợc �n tha tội� (Lc 24,47). �Anh em hãy �i v� l�m cho mu�n d�n trở th�nh m�n �ệ, l�m Ph�p Rửa cho họ nh�n danh Cha, v� Con, v� Th�nh Thần� (Mt 28,19). Sứ vụ l�m Ph�p Rửa, tức l� sứ vụ b� t�ch, ��ợc bao h�m trong sứ vụ rao giảng Tin Mừng, bởi vì b� t�ch ��ợc chuẩn bị bằng Lời Ch�a v� bằng �ức tin, l� sự �ng thuận v�ng theo Lời ��: D�n Thi�n Ch�a ��ợc quy tụ tr�ớc ti�n bằng Lời của Thi�n Ch�a hằng sống. Ch�nh thừa t�c vụ b� t�ch �òi phải c� việc rao giảng Lời Ch�a, bởi vì c�c b� t�ch l� b� t�ch của �ức tin, một �ức tin ��ợc sinh ra v� ��ợc nu�i d�ỡng bằng Lời Ch�a.[Back]

 

1123

C�c b� t�ch c� mục ��ch th�nh h�a con ng�ời, x�y dựng th�n thể �ức Kit� v� sau c�ng l� thờ ph�ợng Thi�n Ch�a; l� những dấu chỉ, ch�ng còn c� mục ��ch gi�o huấn nữa. C�c b� t�ch kh�ng những giả thiết phải c� �ức tin tr�ớc, m� ch�ng còn nu�i d�ỡng, củng cố v� diễn tả �ức tin bằng c�c lời �ọc v� c�c nghi thức; bởi vậy, ch�ng ��ợc gọi l� c�c b� t�ch của �ức tin. [Back]

 

1124

�ức tin của Hội Th�nh c� tr�ớc �ức tin của t�n hữu, l� ng�ời ��ợc mời gọi gắn b� với �ức tin của Hội Th�nh. Khi cử h�nh c�c b� t�ch, Hội Th�nh tuy�n x�ng �ức tin �ã lãnh nhận từ c�c T�ng �ồ. Từ �� c� c�u th�nh ngữ cổ: Lex orandi, lex credendi, nghĩa l� Luật cầu nguyện, luật �ức tin (hay nh� lời �ng Prosp�r� Aquitan�, v�o thế kỷ thứ 5: Legem credendi lex statuat supplicandi, nghĩa l� Luật của việc khẩn cầu ấn �ịnh luật của �ức tin). Luật của việc cầu nguyện l� luật của �ức tin. Hội Th�nh tin nh� Hội Th�nh cầu nguyện. Phụng vụ l� yếu tố cấu th�nh của Truyền Thống th�nh thiện v� sống �ộng.[Back]

 

1125

Vì vậy, kh�ng một nghi thức b� t�ch n�o c� thể ��ợc sửa �ổi hay tuỳ tiện th�m bớt theo sở th�ch của thừa t�c vi�n hay cộng �o�n. Ch�nh thẩm quyền tối cao của Hội Th�nh cũng kh�ng thể thay �ổi phụng vụ theo sở th�ch của mình, nh�ng chỉ ��ợc l�m vậy trong sự v�ng phục �ức tin v� t�n k�nh c�ch �ạo hạnh mầu nhiệm của phụng vụ.[Back]

 

1126

Ngo�i ra, bởi vì c�c b� t�ch diễn tả v� ph�t huy sự hiệp th�ng �ức tin trong Hội Th�nh, n�n luật cầu nguyện (lex orandi) l� một trong những ti�u chuẩn cốt yếu của việc �ối thoại nhằm t�i lập sự hợp nhất c�c Kit� hữu.[Back]

 

1127

Ca�c bi� ti�ch cu�a �n C��u ���

Khi ��ợc cử h�nh c�ch xứng ��ng trong �ức tin, c�c b� t�ch ban �n sủng m� ch�ng biểu lộ. C�c b� t�ch �ều hữu hiệu, bởi vì ch�nh �ức Kit� h�nh �ộng trong ch�ng: ch�nh Ng�ời l� �ấng rửa tội, ch�nh Ng�ời l� �ấng h�nh �ộng trong c�c b� t�ch của Ng�ời �ể truyền th�ng �n sủng m� b� t�ch biểu lộ. Ch�a Cha lu�n nhận lời cầu nguyện của Hội Th�nh của Con Ng�i, vì trong kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (Epiclesis) của mỗi b� t�ch, Hội Th�nh biểu lộ �ức tin của mình v�o quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần. Cũng nh� lửa biến �ổi mọi thứ n� chạm tới th�nh lửa, Ch�a Th�nh Thần cũng biến �ổi những gì ��ợc trao ph� cho quyền n�ng của Ng�i th�nh sự sống thần linh. [Back]

 

1128

��y l� ý nghĩa của �iều Hội Th�nh khẳng �ịnh: c�c b� t�ch hữu hiệu �do sự� - ex opere operato � (do ch�nh h�nh �ộng b� t�ch ��ợc thực hiện) nghĩa l� ch�ng hữu hiệu nhờ c�ng trình cứu �ộ của �ức Kit� �ã ��ợc ho�n th�nh một lần cho mãi mãi. Từ ��, c� hệ luận n�y l�: B� t�ch kh�ng mang lại hiệu quả nhờ sự c�ng ch�nh của ng�ời trao ban hay ng�ời lãnh nhận, nh�ng nhờ quyền n�ng của Thi�n Ch�a. Khi một b� t�ch ��ợc cử h�nh theo ��ng ý h�ớng của Hội Th�nh, thì quyền n�ng của �ức Kit� v� của Thần Kh� Ng�ời h�nh �ộng trong v� qua b� t�ch ấy, chứ kh�ng lệ thuộc v�o sự th�nh thiện bản th�n của thừa t�c vi�n. Tuy nhi�n, c�c hoa tr�i của c�c b� t�ch cũng tuỳ thuộc v�o sự chuẩn bị nội t�m của ng�ời lãnh nhận.[Back]

 

1129

Hội Th�nh khẳng �ịnh rằng, �ối với c�c t�n hữu, c�c b� t�ch của Giao �ớc Mới l� cần thiết cho �n cứu �ộ. �n sủng b� t�ch l� �n sủng của Ch�a Th�nh Thần ��ợc �ức Kit� ban cho ri�ng từng b� t�ch. Ch�a Th�nh Thần chữa l�nh v� biến �ổi những ai ��n nhận Ng�i bằng c�ch l�m cho họ n�n �ồng hình �ồng dạng với Con Thi�n Ch�a. Hoa tr�i của �ời sống b� t�ch l�, Thần Kh� của �n l�m nghĩa tử l�m cho c�c t�n hữu ��ợc tham dự bản t�nh Thi�n Ch�a bằng c�ch kết hợp họ một c�ch sống �ộng với Ng�ời Con duy nhất, l� �ấng Cứu �ộ.[Back]

 

1130

Ca�c bi� ti�ch cu�a ���i s��ng vi�nh c��u

Hội Th�nh cử h�nh mầu nhiệm của Ch�a mình �cho tới khi Ch�a �ến� (1 Cr 11,26), l�c �Thi�n Ch�a c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28). Ngay từ thời c�c T�ng �ồ, phụng vụ �ã ��ợc h�ớng �ến c�ng ��ch của mình qua lời r�n xiết của Thần Kh� trong Hội Th�nh: �Marana tha! � Lạy Ch�a, xin ngự �ến!� (1 Cr 16,22). Nh� thế, Phụng vụ chia sẻ nỗi kh�t khao của Ch�a Gi�su: �Thầy những kh�t khao mong mỏi �n lễ V�ợt Qua n�y với anh em... cho �ến khi lễ n�y ��ợc n�n trọn vẹn trong N�ớc Thi�n Ch�a� (Lc 22, 15.16). Trong c�c b� t�ch của �ức Kit�, Hội Th�nh �ã nhận ��ợc bảo chứng gia t�i của mình, �ã ��ợc dự phần v�o �ời sống vĩnh cửu, �ang khi �tr�ng chờ ng�y hồng ph�c vẫn hằng mong �ợi, ng�y �ức Kit� Gi�su l� Thi�n Ch�a vĩ �ại v� l� �ấng Cứu �ộ ch�ng ta, xuất hiện vinh quang� (Tt 2,13). �Thần Kh� v� T�n N��ng n�i: Xin Ng�i ngự �ến. Lạy Ch�a Gi�su, xin ngự �ến� (Kh 22, 17.20).

Th�nh T�ma t�m l�ợc c�c chiều k�ch kh�c nhau của dấu chỉ b� t�ch nh� sau: �B� t�ch l� dấu chỉ nhắc nhớ �iều �ã xẩy ra tr�ớc n�, tức l� cuộc khổ nạn của �ức Kit�; l� dấu chỉ cho thấy �iều ��ợc thực hiện n�i ch�ng ta nhờ cuộc khổ nạn của �ức Kit�, tức l� �n sủng; l� dấu chỉ ti�n b�o, tức l� b�o tr�ớc vinh quang t��ng lai.� [Back]

 

1131

To�m l���c

C�c b� t�ch l� những dấu chỉ hữu hiệu của �n sủng, do �ức Kit� thiết lập v� ủy th�c cho Hội Th�nh; qua c�c b� t�ch, sự sống thần linh ��ợc trao ban cho ch�ng ta. C�c nghi thức khả gi�c ��ợc d�ng �ể cử h�nh b� t�ch, biểu thị v� thực hiện �n sủng ri�ng của từng b� t�ch. C�c b� t�ch mang lại hoa tr�i n�i những ng�ời lãnh nhận c� sự chuẩn bị nội t�m cần thiết. [Back]

 

1132

Hội Th�nh cử h�nh c�c b� t�ch với t� c�ch l� một cộng �o�n t� tế c� tổ chức, gồm chức t� tế do b� t�ch Rửa Tội, v� chức t� tế của c�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh.[Back]

 

1133

Ch�a Th�nh Thần chuẩn bị cho c�c b� t�ch bằng Lời Ch�a v� bằng �ức tin ��n nhận Lời Ch�a n�i những t�m hồn �ã chuẩn bị tốt. L�c �� c�c b� t�ch củng cố v� diễn tả �ức tin.[Back]

 

1134

�ời sống b� t�ch �em lại hoa tr�i vừa cho c� nh�n vừa cho Hội Th�nh. Một ��ng, �ối với mọi t�n hữu, hoa tr�i n�y l� �ời sống cho Thi�n Ch�a trong Ch�a Gi�su Kit�; ��ng kh�c, �ối với Hội Th�nh, hoa tr�i n�y l� sự t�ng tr�ởng trong �ức mến v� trong sứ vụ l�m chứng của Hội Th�nh. [Back]

 

1135

C�� ha�nh m��u nhi��m v���t qua trong ca�c bi� ti�ch

Việc dạy gi�o lý về phụng vụ �òi hỏi tr�ớc hết phải hiểu biết Nhiệm cục b� t�ch (Ch��ng một). D�ới �nh s�ng ��, t�nh chất mới mẻ của việc cử h�nh c�c b� t�ch ��ợc tỏ hiện. Vì vậy, ch��ng n�y sẽ b�n �ến việc cử h�nh c�c b� t�ch của Hội Th�nh. Ch�ng ta sẽ trình b�y �iểm chung của việc cử h�nh bảy b� t�ch trong c�c truyền thống phụng vụ kh�c nhau; sau �� sẽ l� �iểm �ặc th� của từng b� t�ch. Việc dạy gi�o lý c�n bản về c�c cử h�nh b� t�ch sẽ trả lời những c�u hỏi �ầu ti�n m� c�c t�n hữu �ặt ra về vấn �ề n�y:
� Ai cử h�nh?

� Cử h�nh nh� thế n�o?

� Cử h�nh khi n�o?

� Cử h�nh ở ��u?[Back]

 

1136

Cử h�nh phụng vụ của Hội Th�nh

Ai c�� ha�nh

Phụng vụ l� h�nh �ộng của �ức Kit� to�n thể (Christus totus). Những ai giờ ��y cử h�nh phụng vụ v�ợt qu� c�c dấu chỉ, l� những ng�ời �ang ở trong phụng vụ thi�n quốc, ở ��, việc cử h�nh ho�n to�n l� hiệp th�ng v� lễ hội.[Back]

 

1137

Những ng�ời cử h�nh phụng vụ thi�n quốc

S�ch Khải Huyền của th�nh Gioan, ��ợc �ọc trong phụng vụ của Hội Th�nh, tr�ớc ti�n cho ch�ng ta thấy một c�i ngai ��ợc �ặt tr�n trời; v� �ấng ngự tr�n ngai: �� l� �Ch�a� (Is 6,1). Rồi �ến �Một Con Chi�n tr�ng nh� thể �ã bị giết� (Kh 5,6): �� l� �ức Kit� bị ��ng �inh v� �ã sống lại, l� vị Th�ợng Tế duy nhất của cung th�nh ��ch thực, ch�nh Ng�ời vừa l� ng�ời d�ng vừa l� lễ vật ��ợc d�ng l�n, vừa l� ng�ời tặng vừa l� qu� ��ợc hiến tặng. �Cuối c�ng l� con s�ng c� n�ớc tr�ờng sinh, chảy ra từ ngai của Thi�n Ch�a v� của Con Chi�n� (Kh 22,1), �� l� một trong những biểu t�ợng �ẹp nhất về Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1138

Những ai ��ợc quy tụ trong �ức Kit� tham dự v�o việc phục vụ l� ca ngợi Thi�n Ch�a v� việc chu to�n kế hoạch của Ng�i l�: c�c Quyền thần tr�n trời, to�n thể thụ tạo (t�ợng tr�ng bằng bốn Con vật), c�c thừa t�c vi�n thời Cựu v� T�n �ớc (24 Kỳ mục), d�n mới của Thi�n Ch�a (144 ng�n ng�ời), �ặc biệt l� c�c vị tử �ạo �những ng�ời �ã bị giết vì �ã rao giảng lời Thi�n Ch�a� (Kh 6,9), v� Mẹ ch� th�nh của Thi�n Ch�a (Ng�ời Phụ nữ; Hiền th� của Con Chi�n), cuối c�ng l� �một �o�n ng�ời thật ��ng kh�ng t�i n�o �ếm nổi, thuộc mọi d�n, mọi chi tộc, mọi n�ớc, v� mọi ng�n ngữ� (Kh 7,9).[Back]

 

1139

Ch�a Th�nh Thần v� Hội Th�nh cho ch�ng ta ��ợc tham dự v�o Phụng vụ vĩnh cửu n�y, khi ch�ng ta cử h�nh mầu nhiệm cứu �ộ trong c�c b� t�ch.[Back]

 

1140

Những ng�ời cử h�nh phụng vụ b� t�ch

To�n thể Cộng �o�n, Th�n Thể của �ức Kit� kết hợp với �ầu của mình, cử h�nh phụng vụ. C�c hoạt �ộng phụng vụ kh�ng phải l� những hoạt �ộng ri�ng t�, nh�ng l� những cử h�nh của Hội Th�nh, l� �b� t�ch của sự hợp nhất�, nghĩa l� d�n th�nh ��ợc quy tụ v� �iều h�nh d�ới quyền c�c Gi�m mục. Vì vậy, c�c cử h�nh �� thuộc về th�n thể phổ qu�t của Hội Th�nh, ch�ng l�m tỏ hiện v� ảnh h�ởng �ến to�n th�n thể; tuy nhi�n c�c cử h�nh �� cũng li�n quan �ến từng chi thể theo những c�ch kh�c nhau, t�y theo sự kh�c biệt về phẩm trật, phận vụ v� sự tham dự hiện thực. Vì vậy, mỗi khi c�c nghi thức, theo bản chất ri�ng của từng nghi thức, ��ợc cử h�nh chung, với sự tham dự ��ng �ảo v� t�ch cực của c�c t�n hữu, thì phải nhấn mạnh rằng việc cử h�nh chung nh� vậy, bao nhi�u c� thể, phải ��ợc quý chuộng h�n việc cử h�nh c�c nghi thức �� một c�ch ��n �ộc v� c� vẻ ri�ng t�.[Back]

 

1141

Cộng �o�n cử h�nh phụng vụ l� cộng �o�n của những ng�ời �ã lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội, nhờ sự t�i sinh v� sự xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, họ ��ợc th�nh hiến �ể trở th�nh ng�i nh� thi�ng li�ng v� h�ng t� tế th�nh, �ể d�ng l�n những của lễ thi�ng li�ng qua tất cả c�c c�ng việc của Kit� hữu. Chức t� tế cộng �ồng n�y l� chức t� tế của �ức Kit�, vị T� Tế duy nhất, m� tất cả c�c chi thể của Ng�ời �ều ��ợc tham dự v�o: Mẹ Hội Th�nh tha thiết �ớc mong mọi t�n hữu �ều ��ợc h�ớng dẫn tham dự c�c việc cử h�nh phụng vụ c�ch �ầy �ủ, ý thức v� t�ch cực. Việc tham dự nh� vậy do ch�nh bản chất phụng vụ �òi hỏi, v� d�n Kit� gi�o, �l� giống nòi ��ợc tuyển chọn, l� h�ng t� tế v��ng giả, l� d�n th�nh, d�n ri�ng của Thi�n Ch�a� (1 Pr 2,9), do b� t�ch Rửa Tội, c� quyền lợi v� nhiệm vụ trong việc tham dự nh� vậy. [Back]

 

1142

Nh�ng mọi chi thể kh�ng c� c�ng một chức n�ng� (Rm 12,4). Một số chi thể �ã ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi, trong v� qua Hội Th�nh, �ể �ặc biệt phục vụ cộng �o�n. Những thừa t�c vi�n n�y ��ợc tuyển chọn v� ��ợc th�nh hiến nhờ b� t�ch Truyền Chức Th�nh, qua ��, Ch�a Th�nh Thần l�m cho họ c� khả n�ng h�nh �ộng trong c��ng vị của �ức Kit� l� �ầu (in persona Christi-Capitis) �ể phục vụ mọi chi thể của Hội Th�nh. Thừa t�c vi�n c� chức th�nh l� nh� họa ảnh của �ức Kit� T� Tế. Bởi vì, trong b� t�ch Th�nh Thể, b� t�ch của Hội Th�nh ��ợc biểu lộ c�ch �ầy �ủ, n�n thừa t�c vụ gi�m mục nổi bật nhất trong việc chủ sự Th�nh Lễ, v� hiệp th�ng với ng�i, l� thừa t�c vụ linh mục v� ph� tế. [Back]

 

1143

�ể gi�p c�c phận vụ của chức t� tế cộng �ồng của c�c t�n hữu, còn c� những t�c vụ �ặc biệt kh�c, kh�ng ��ợc th�nh hiến nhờ b� t�ch Truyền Chức Th�nh, v� nhiệm vụ của những t�c vụ n�y ��ợc c�c Gi�m mục quy �ịnh theo c�c truyền thống phụng vụ v� c�c nhu cầu mục vụ. Cả những ng�ời gi�p lễ, �ọc s�ch, dẫn giải v� c�c ca vi�n, cũng thật sự �ảm nhận một t�c vụ phụng vụ.[Back]

 

1144

Nh� vậy, trong việc cử h�nh c�c b� t�ch, to�n thể cộng �o�n �ều l� ng�ời cử h�nh phụng vụ, mỗi ng�ời t�y theo phận vụ của mình, nh�ng �rong sự hợp nhất của Ch�a Th�nh Thần, �ấng hoạt �ộng trong mọi ng�ời. �Trong c�c cử h�nh phụng vụ, thừa t�c vi�n hay t�n hữu, mỗi ng�ời theo phận vụ của mình, chỉ l�m v� l�m trọn vẹn những gì thuộc phận vụ của mình theo bản chất của sự việc v� c�c quy tắc phụng vụ.[Back]

 

1145

C�� ha�nh th�� na�o?

C�c dấu chỉ v� biểu t�ợng
Việc cử h�nh b� t�ch ��ợc dệt bằng c�c dấu chỉ v� c�c biểu t�ợng. Theo ��ờng lối s� phạm của Thi�n Ch�a trong việc cứu �ộ, ý nghĩa của c�c dấu chỉ v� c�c biểu t�ợng ��ợc b�n rễ trong c�ng trình tạo dựng v� trong v�n ho� nh�n loại, ��ợc x�c �ịnh trong c�c biến cố của Giao �ớc cũ, v� ��ợc b�y tỏ c�ch �ầy �ủ trong con ng�ời v� c�ng trình của �ức Kit�.[Back]

 

1146

Những dấu chỉ của thế giới lo�i ng�ời. Trong �ời sống con ng�ời, c�c dấu chỉ v� c�c biểu t�ợng chiếm một vị tr� quan trọng. Con ng�ời, một hữu thể vừa thể x�c vừa tinh thần, diễn tả v� cảm nhận c�c thực tại tinh thần nhờ c�c dấu chỉ v� c�c biểu t�ợng vật chất. Với t�nh c�ch l� một hữu thể c� t�nh xã hội, con ng�ời cần c�c dấu chỉ v� c�c biểu t�ợng �ể giao tiếp với tha nh�n nhờ ng�n ngữ, c�c cử chỉ, c�c h�nh �ộng. Về t��ng quan của con ng�ời với Thi�n Ch�a cũng thế.[Back]

 

1147

Thi�n Ch�a n�i với con ng�ời qua thụ tạo hữu hình. Vũ trụ vật chất ��ợc ph� diễn tr�ớc tr� tuệ con ng�ời, �ể họ �ọc ��ợc n�i vũ trụ c�c dấu vết của �ấng Tạo Ho� của họ. �nh s�ng v� ��m tối, gi� v� lửa, n�ớc v� �ất, c�y cối v� hoa tr�i �ều n�i về Thi�n Ch�a; ch�ng n�i l�n một c�ch biểu t�ợng cả sự cao cả lẫn sự gần gũi của Ng�i.[Back]

 

1148

Vì ��ợc Thi�n Ch�a tạo dựng, những thực tại khả gi�c n�y c� thể trở th�nh ph��ng tiện diễn tả h�nh �ộng của Thi�n Ch�a, �ấng th�nh h�a lo�i ng�ời, v� diễn tả h�nh �ộng của con ng�ời, những kẻ phụng thờ Thi�n Ch�a. Về c�c dấu chỉ v� biểu t�ợng trong �ời sống xã hội của con ng�ời cũng vậy: tắm rửa v� xức dầu, bẻ b�nh v� chia sẻ một ch�n c� thể diễn tả sự hiện diện t�c th�nh của Thi�n Ch�a v� lòng tri �n của con ng�ời �ối với �ấng Tạo Ho� của mình.[Back]

 

1149

C�c t�n gi�o lớn của nh�n loại cho thấy rõ, một c�ch th�ờng rất ấn t�ợng, ý nghĩa về vũ trụ v� về c�c biểu t�ợng của c�c nghi thức t�n gi�o. Phụng vụ của Hội Th�nh ��n nhận, hội nhập v� th�nh ho� c�c yếu tố của c�ng trình tạo dựng v� của v�n h�a nh�n loại, khi mang lại cho ch�ng phẩm t�nh l� trở th�nh những dấu chỉ của �n sủng, của c�ng cuộc tạo dựng mới trong Ch�a Gi�su Kit�.[Back]

 

1150

Những dấu chỉ của Giao �ớc. D�n Ch�a chọn lãnh nhận từ Thi�n Ch�a những dấu chỉ v� những biểu t�ợng �ặc biệt ph�n biệt �ời sống phụng vụ của họ: ��y kh�ng chỉ l� những cử h�nh long trọng c�c chu kỳ vũ trụ v� c�c cử chỉ xã hội, nh�ng còn l� những dấu chỉ của Giao �ớc, những biểu t�ợng của c�c kỳ c�ng của Thi�n Ch�a �ối với d�n Ng�i. Trong số c�c dấu chỉ phụng vụ n�y của Giao �ớc cũ, c� thể kể việc cắt bì, việc xức dầu v� việc th�nh hiến c�c vua v� c�c t� tế, việc �ặt tay, c�c hy lễ, v� nhất l� lễ V�ợt Qua. Hội Th�nh coi c�c dấu chỉ �� nh� hình ảnh ti�n b�o c�c b� t�ch của Giao �ớc mới. [Back]

 

1151

Những dấu chỉ ��ợc �ức Kit� sử dụng. Khi giảng dạy, Ch�a Gi�su th�ờng sử dụng những dấu chỉ của c�ng trình tạo dựng �ể gi�p nhận biết c�c mầu nhiệm của N�ớc Thi�n Ch�a. Ng�ời chữa l�nh v� minh hoạ lời giảng dạy của Ng�ời bằng những dấu chỉ vật chất hay những cử chỉ c� t�nh biểu tr�ng. Ng�ời ban một ý nghĩa mới cho c�c sự kiện v� c�c dấu chỉ của Giao �ớc cũ, nhất l� cho cuộc Xuất H�nh v� lễ V�ợt Qua, bởi vì ch�nh Ng�ời l� ý nghĩa của tất cả c�c dấu chỉ ��.[Back]

 

1152

C�c dấu chỉ b� t�ch. Từ sau Lễ Ngũ Tuần, Ch�a Th�nh Thần thực hiện việc th�nh h�a qua c�c dấu chỉ b� t�ch của Hội Th�nh của Ng�i. C�c b� t�ch của Hội Th�nh kh�ng x�a bỏ, nh�ng thanh luyện, ��n nhận tất cả sự phong ph� của c�c dấu chỉ v� c�c biểu t�ợng của thế giới vật chất v� �ời sống xã hội. H�n nữa, c�c b� t�ch còn ho�n tất những ti�n tr�ng v� hình b�ng của Giao �ớc cũ, biểu thị v� thực hiện �n cứu �ộ do �ức Kit� mang lại, v� cho thấy tr�ớc cũng nh� cho nếm tr�ớc vinh quang thi�n quốc. [Back]

 

1153

C�c lời n�i v� c�c h�nh �ộng

Việc cử h�nh b� t�ch l� cuộc gặp gỡ của c�c con c�i Thi�n Ch�a với Cha mình, trong �ức Kit� v� Ch�a Th�nh Thần, v� cuộc gặp gỡ n�y diễn ra nh� một cuộc �ối thoại, qua c�c h�nh �ộng v� c�c lời n�i. Tuy c�c h�nh �ộng biểu t�ợng ch�nh l� một thứ ng�n ngữ, nh�ng cần c� Lời Ch�a v� lời ��p lại của �ức tin �i k�m theo v� l�m sống �ộng c�c h�nh �ộng ấy, �ể hạt giống của N�ớc Ch�a mang lại hoa tr�i n�i thửa �ất tốt. C�c h�nh �ộng phụng vụ n�i l�n �iều Lời Ch�a diễn tả: �� l� s�ng kiến nh�ng kh�ng của Thi�n Ch�a, �ồng thời l� lời ��p lại của �ức tin của d�n Ng�i. [Back]

 

1154

Phụng vụ Lời Ch�a l� phần kh�ng thể thiếu trong c�c cử h�nh b� t�ch. �ể nu�i d�ỡng �ức tin của c�c t�n hữu, c�c dấu chỉ của Lời Ch�a phải ��ợc �ề cao: S�ch Lời Ch�a (s�ch B�i �ọc hay s�ch Tin Mừng), việc t�n k�nh Lời Ch�a (r�ớc kiệu, x�ng h��ng, �nh s�ng), vị tr� c�ng bố Lời Ch�a (giảng ��i), việc tuy�n �ọc Lời Ch�a cho dễ nghe dễ hiểu, b�i giảng của thừa t�c vi�n l�m s�ng tỏ Lời Ch�a vừa ��ợc c�ng bố, những lời ��p lại của cộng �o�n (những lời tung h�, c�c Th�nh vịnh �ể suy niệm, c�c kinh cầu, việc tuy�n x�ng �ức tin).[Back]

 

1155

Lời phụng vụ v� h�nh �ộng phụng vụ, kh�ng thể t�ch biệt nhau x�t nh� những dấu chỉ v� gi�o huấn, cũng kh�ng thể t�ch biệt nhau x�t nh� cả hai thực hiện �iều ch�ng biểu thị. Ch�a Th�nh Thần kh�ng những gi�p hiểu ��ợc Lời Ch�a qua việc kh�i dậy �ức tin, ch�nh Ng�i còn thực hiện, qua c�c b� t�ch, những kỳ c�ng của Thi�n Ch�a �ã ��ợc Lời Ch�a loan b�o: Ng�i l�m cho hiện diện v� truyền th�ng c�ng trình của Ch�a Cha �ã ��ợc Con y�u dấu thực hiện.[Back]

 

1156

B�i ca v� �m nhạc

Truyền thống �m nhạc của Hội Th�nh phổ qu�t �ã tạo n�n một kho t�ng v� gi�, v�ợt tr�n c�c hình thức nghệ thuật kh�c, nhất l� vì th�nh ca gắn liền với c�c lời n�i, n�n �ã trở th�nh một phần cần thiết hoặc kh�ng thể thiếu của phụng vụ trọng thể. Việc s�ng t�c v� ca h�t c�c Th�nh vịnh ��ợc linh hứng, th�ờng c� c�c nhạc cụ phụ họa, �ã gắn chặt với c�c cử h�nh phụng vụ của Cựu �ớc. Hội Th�nh tiếp tục v� ph�t huy truyền thống n�y: �Hãy c�ng nhau �ối ��p những b�i Th�nh vịnh, th�nh thi v� th�nh ca do Thần Kh� linh hứng; hãy �em cả t�m hồn m� ca h�t ch�c tụng Ch�a� (Ep 5,19). �H�t l� cầu nguyện hai lần.�[Back]

 

1157

B�i ca v� �m nhạc chu to�n chức n�ng l�m dấu chỉ của mình một c�ch c� ý nghĩa h�n, �khi ch�ng li�n kết chặt chẽ h�n với h�nh �ộng phụng vụ, theo ba ti�u chuẩn ch�nh sau ��y: vẻ �ẹp diễn cảm của lời cầu nguyện, sự �ồng thanh tham dự của cộng �o�n v�o những l�c �ã ��ợc quy �ịnh, v� t�nh c�ch long trọng của cuộc cử h�nh. Nh� vậy, b�i ca v� �m nhạc dự phần v�o mục ��ch của c�c lời n�i v� c�c h�nh �ộng phụng vụ: �� l� l�m vinh danh Thi�n Ch�a v� th�nh h�a c�c t�n hữu: Bao lần con �ã r�i lệ khi nghe c�c th�nh thi, th�nh ca của Ch�a, những �m thanh dịu d�ng vang l�n trong th�nh ��ờng của Ch�a, con �ã x�c �ộng biết bao! C�c �m thanh �� r�t v�o tai con, v� ch�n lý ��ợc tinh luyện trong tr�i tim con, từ �� niềm h�ng phấn �ạo �ức sục s�i l�n v� n�ớc mắt tu�n tr�n, những �iều �� l�m cho con hạnh ph�c.[Back]

 

1158

Sự hòa hợp của c�c dấu chỉ (ca h�t, �m nhạc, lời n�i v� h�nh �ộng) sẽ c�ng c� ý nghĩa h�n v� mang nhiều hoa tr�i h�n nếu c�ng ��ợc diễn tả trong sự phong ph� về v�n h�a �ặc th� của d�n Thi�n Ch�a �ang cử h�nh. Vì vậy, những b�i th�nh ca mang t�nh d�n tộc phải ��ợc cổ võ c�ch kh�o l�o, �ể giọng c�c t�n hữu c� thể vang l�n trong những buổi thực h�nh �ạo �ức v� linh th�nh v� trong ch�nh c�c h�nh �ộng phụng vụ theo c�c quy tắc của Hội Th�nh. Tuy nhi�n lời ca trong c�c b�i th�nh ca phải ph� hợp với gi�o lý C�ng gi�o v� tốt nhất l� n�n ��ợc r�t ra từ Th�nh Kinh v� từ c�c nguồn mạch phụng vụ. [Back]

 

1159

C�c ảnh t�ợng th�nh

Ảnh t�ợng th�nh, ảnh t�ợng phụng vụ, chủ yếu trình b�y �ức Kit�. Ảnh t�ợng kh�ng thể trình b�y Thi�n Ch�a v� hình v� kh�n tả; việc Nhập Thể của Con Thi�n Ch�a �ã mở �ầu một �nhiệm cục� mới của c�c ảnh t�ợng: X�a kia Thi�n Ch�a, �ấng kh�ng c� th�n x�c v� diện mạo, kh�ng bao giờ ��ợc trình b�y bằng ảnh t�ợng. Nh�ng nay, sau khi Ng�ời �ã tự trở n�n hữu hình trong x�c ph�m v� sống giữa lo�i ng�ời, t�i c� thể họa một hình ảnh về �iều t�i thấy n�i Thi�n Ch�a. Vậy sau khi dung nhan ��ợc mạc khải, ch�ng ta chi�m ngắm vinh quang của Ch�a.[Back]

 

1160

Nghệ thuật ảnh t�ợng Kit� gi�o d�ng hình ảnh �ể truyền �ạt sứ �iệp Tin Mừng, sứ �iệp m� S�ch Th�nh l�u truyền bằng lời. Hình ảnh v� lời n�i l�m s�ng tỏ lẫn nhau: Ch�ng t�i tuy�n bố c�ch vắn tắt rằng, ch�ng t�i gìn giữ nguy�n vẹn mọi truyền thống hoặc th�nh v�n, hoặc bất th�nh v�n của Hội Th�nh, �ã ��ợc ký th�c cho ch�ng t�i. Một trong những truyền thống n�y l� việc sử dụng ảnh t�ợng, vốn ph� hợp với việc rao giảng lịch sử Tin Mừng. Việc sử dụng ảnh t�ợng g�p phần n�i l�n sự chắc chắn x�c thực, chứ kh�ng phải chỉ l� d�ng vẻ, của việc Ng�i Lời Thi�n Ch�a nhập thể, v� g�p phần mang lại lợi �ch cho ch�ng t�i. Những gì soi s�ng cho nhau, thì chắc chắn c� những ý nghĩa hỗ t��ng. [Back]

 

1161

Tất cả c�c dấu chỉ của việc cử h�nh phụng vụ �ều quy h�ớng về �ức Kit�: kể cả c�c ảnh t�ợng của Mẹ Thi�n Ch�a v� của c�c th�nh. Thật vậy, c�c ảnh t�ợng n�y n�i về �ức Kit�, �ấng ��ợc t�n vinh n�i c�c ng�i. C�c ảnh t�ợng n�y cho thấy �ngần ấy nh�n chứng �ức tin nh� ��m m�y bao quanh� (Dt 12,1), c�c ng�i �ang tiếp tục tham dự v�o c�ng trình cứu �ộ trần gian v� ch�ng ta ��ợc li�n kết với c�c ng�i, nhất l� khi cử h�nh c�c b� t�ch. Qua ảnh t�ợng của c�c ng�i, �iều ��ợc mạc khải cho �ức tin của ch�ng ta l�, con ng�ời, ��ợc tạo dựng theo hình ảnh Thi�n Ch�a, cuối c�ng ��ợc biến hình n�n �giống nh� Thi�n Ch�a, v� cả c�c Thi�n thần, l� những vị �ã ��ợc quy tụ lại trong �ức Kit�:

Theo gi�o huấn của c�c Th�nh Gi�o phụ ��ợc Thi�n Ch�a linh hứng, v� theo truyền thống của Hội Th�nh C�ng gi�o (m� ch�ng ta biết rằng �� l� truyền thống của Ch�a Th�nh Thần, �ấng chắc chắn �ang ngự trong Hội Th�nh), ch�ng t�i ấn �ịnh với tất cả sự chắc chắn v� ch�nh ��ng rằng, cũng nh� hình t�ợng c�y Th�nh Gi� quý trọng v� ban sự sống, c�c ảnh t�ợng ��ng k�nh v� th�nh thiện, hoặc ��ợc vẽ v� lắp gh�p, hoặc bằng những chất liệu th�ch hợp kh�c, phải ��ợc �ặt trong c�c th�nh ��ờng của Thi�n Ch�a, tr�n c�c bình th�nh v� y phục th�nh, tr�n c�c bức t�ờng v� c�c bức hoạ, trong nh� v� tr�n c�c ��ờng phố: �� l� ảnh t�ợng của Ch�a Gi�su Kit�, l� Thi�n Ch�a v� l� �ấng Cứu �ộ ch�ng ta, cũng nh� ảnh t�ợng của �ức B� tinh tuyền, l� Mẹ th�nh của Thi�n Ch�a, ảnh t�ợng của c�c Thi�n thần ��ng k�nh, của tất cả c�c Th�nh v� những ng�ời c�ng ch�nh.[Back]

 

1162

Vẻ �ẹp v� m�u sắc của c�c ảnh t�ợng k�ch th�ch việc cầu nguyện của t�i. �� l� một bữa tiệc l�m no thoả mắt t�i, cũng nh� quang cảnh �ồng qu� k�ch th�ch tr�i tim t�i ca tụng Thi�n Ch�a. Việc chi�m ngắm c�c ảnh t�ợng th�nh, c�ng với việc suy niệm Lời Ch�a v� việc ca h�t c�c th�nh thi phụng vụ, sẽ tạo n�n một sự ho� hợp c�c dấu chỉ trong cuộc cử h�nh, l�m cho mầu nhiệm ��ợc cử h�nh in s�u v�o t�m khảm c�c t�n hữu, rồi ��ợc biểu lộ ra trong �ời sống mới của họ. [Back]

 

1163

C�� ha�nh khi na�o?
Thời gian phụng vụ

Hội Th�nh l� Mẹ hiền, ý thức mình c� bổn phận cử h�nh c�ng trình cứu �ộ của Phu Qu�n thần linh của mình, bằng một sự t�ởng niệm th�nh thi�ng, v�o những ng�y cố �ịnh trong suốt cả n�m. Mỗi tuần, v�o ng�y ��ợc gọi l� ng�y của Ch�a (Ch�a nhật), Hội Th�nh t�ởng niệm cuộc phục sinh của Ch�a, �iều m� mỗi n�m một lần Hội Th�nh còn cử h�nh trong �ại lễ V�ợt Qua, c�ng với cuộc khổ hình hồng ph�c của Ng�ời. Hội Th�nh trình b�y to�n bộ mầu nhiệm �ức Kit� qua chu kỳ một n�m. Khi cử h�nh c�c mầu nhiệm cứu chuộc nh� vậy, Hội Th�nh mở ra cho c�c t�n hữu kho t�ng quyền n�ng v� c�ng nghiệp của Ch�a mình, khiến c�c mầu nhiệm n�y một c�ch n�o �� lu�n hiện diện trong mọi l�c; c�c t�n hữu tiếp x�c với c�c mầu nhiệm ��, v� ��ợc �ầy tr�n �n cứu �ộ.[Back]

 

1164

D�n Thi�n Ch�a, theo luật M�isen, �ã c� những lễ mừng cố �ịnh khởi từ cuộc V�ợt Qua �ể ghi nhớ những h�nh �ộng kỳ diệu của Thi�n Ch�a Cứu �ộ, �ể tạ �n Ng�i vì những kỳ c�ng ��, �ể nhớ mãi những kỳ c�ng �� v� �ể dạy cho c�c thế hệ sau sống xứng ��ng với những kỳ c�ng ��. �ến thời Hội Th�nh, trong khoảng thời gian từ cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�, ��ợc thực hiện một lần cho mãi mãi, cho �ến ng�y cuộc V�ợt Qua ��ợc ho�n tất trong N�ớc Thi�n Ch�a, phụng vụ ��ợc cử h�nh v�o những ng�y �ã ấn �ịnh, ��ợc ��ng ấn bằng t�nh c�ch mới mẻ của mầu nhiệm �ức Kit�.[Back]

 

1165

Khi Hội Th�nh cử h�nh mầu nhiệm �ức Kit�, c� một từ lu�n ��ợc nhắc �ến trong kinh nguyện của Hội Th�nh: �� l� từ H�m nay, l� �m vang Lời Kinh Ch�a dạy, v� �m vang tiếng gọi của Ch�a Th�nh Thần. Ng�y h�m nay n�y của Thi�n Ch�a hằng sống m� con ng�ời ��ợc mời gọi b�ớc v�o, ch�nh l� Giờ của cuộc V�ợt Qua của Ch�a Gi�su, Giờ �� xuy�n suốt v� h�ớng dẫn to�n bộ lịch sử: Sự sống ��ợc mở ra cho vạn vật v� tất cả ��ợc �ầy tr�n �nh s�ng vĩnh cửu, v� �ấng l� Vầng ��ng của c�c vầng ��ng x�m chiếm vũ trụ: �ấng ��ợc sinh ra tr�ớc Sao Mai, bất tử v� cao cả, l� �ức Kit� chiếu soi vạn vật h�n cả mặt trời. Vì vậy, ng�y bừng s�ng, l�u d�i, vĩnh cửu v� kh�ng thể t�n lụi �ã xuất hiện cho ch�ng ta l� những kẻ tin v�o Ng�ời: �� l� cuộc V�ợt Qua thần b�.[Back]

 

1166

Ng�y của Ch�a
Theo truyền thống T�ng �ồ bắt nguồn từ ch�nh ng�y �ức Kit� sống lại, Hội Th�nh cử h�nh mầu nhiệm V�ợt Qua v�o mỗi ng�y thứ t�m, ng�y thật xứng ��ng ��ợc gọi l� ng�y của Ch�a hoặc Ch�a Nhật. Ng�y phục sinh của �ức Kit� vừa l� ng�y thứ nhất trong tuần gợi lại ng�y �ầu ti�n của c�ng trình tạo dựng, vừa l� ng�y thứ t�m, trong ng�y �� �ức Kit�, sau khi an nghỉ trong ng�y sabat vĩ �ại của Ng�ời, �ã khởi �ầu ng�y �Ch�a �ã l�m ra� (Tv 118,24), ng�y kh�ng c� chiều t�. Bữa tiệc của Ch�a l� trung t�m của ng�y n�y, bởi vì trong ��, to�n thể cộng �o�n c�c t�n hữu ��ợc gặp Ch�a phục sinh, �ấng mời họ v�o b�n tiệc của Ng�ời:  

Ng�y của Ch�a, ng�y Phục Sinh, ng�y của c�c Kit� hữu, l� ng�y của ch�ng ta. Vì thế ng�y n�y ��ợc gọi l� ng�y của Ch�a, bởi vì trong ng�y �� Ch�a, l� �ấng chiến thắng, l�n với Ch�a Cha. Nếu ng�ời ngoại gi�o gọi ng�y n�y l� ng�y của mặt trời, ch�ng ta cũng sẵn s�ng c�ng nhận nh� vậy: vì h�m nay, �nh s�ng của trần gian �ã mọc l�n, h�m nay mặt trời c�ng ch�nh �ã xuất hiện, c�c tia s�ng của mặt trời n�y mang lại �n chữa l�nh. [Back]

 

1167

Ng�y Ch�a Nhật �ặc biệt l� ng�y họp mặt �ể cử h�nh phụng vụ, trong ��, c�c t�n hữu quy tụ lại �ể, khi nghe Lời Ch�a v� tham dự b� t�ch Th�nh Thể, họ k�nh nhớ cuộc khổ nạn, sự sống lại v� vinh quang của Ch�a Gi�su, �ồng thời họ cảm tạ Thi�n Ch�a, �ấng �ã t�i sinh họ trong niềm hy vọng sống �ộng, nhờ sự sống lại từ cõi chết của Ch�a Gi�su Kit�:  

Lạy �ức Kit�, khi ch�ng con suy ngắm những kỳ c�ng vinh quang v� những dấu chỉ lạ l�ng ��ợc thực hiện trong ng�y Ch�a Nhật của cuộc phục sinh th�nh v� vinh hiển của Ch�a, ch�ng con thốt l�n: Ch�c tụng ng�y của Ch�a, bởi vì trong ng�y n�y c�ng trình tạo dựng �ã ��ợc khởi �ầu, trần gian ��ợc cứu chuộc, nh�n loại ��ợc canh t�n. Trong ng�y n�y, trời �ất bừng s�ng l�n v� cả trần gian ngập tr�n �nh s�ng. Ch�c tụng ng�y của Ch�a, bởi vì trong ng�y n�y c�c cửa thi�n ��ng ��ợc mở ra �ể �ng A�am v� mọi kẻ bị l�u ��y tiến v�o �� m� kh�ng sợ hãi.[Back]

 

1168

N�m phụng vụ
Khởi từ Tam Nhật V�ợt Qua, nh� từ nguồn �nh s�ng của mình, thời �ại mới của cuộc phục sinh tu�n �ổ sự rực rỡ của n� tr�n suốt n�m phụng vụ. Dần dần, nhờ hết phần n�y �ến phần kh�c của nguồn mạch n�y, trọn cả n�m ��ợc biến hình nhờ phụng vụ. �� quả thật l� n�m hồng �n của Ch�a. Nhiệm cục cứu �ộ hoạt �ộng trong khung thời gian, nh�ng từ khi nhiệm cục �� ��ợc ho�n tất trong cuộc V�ợt Qua của Ch�a Gi�su v� trong việc tu�n ban Ch�a Th�nh Thần, thì l�c tận c�ng của lịch sử �ã ��ợc tiền dự nh� sự nếm tr�ớc v� N�ớc Thi�n Ch�a b�ớc v�o thời gian của ch�ng ta.
[Back]

 

1169

Vì vậy, Lễ Phục Sinh kh�ng chỉ ��n giản l� một ng�y lễ giữa bao lễ kh�c: n� ch�nh l� Ng�y Lễ của c�c ng�y lễ, Lễ Trọng của c�c lễ trọng, cũng nh� Th�nh Thể l� b� t�ch của c�c b� t�ch (b� t�ch trọng �ại). Th�nh Athanasi� gọi lễ Phục Sinh l� �Ch�a Nhật vĩ �ại�[49], cũng nh� Tuần Th�nh ��ợc Gi�o Hội ��ng ph��ng gọi l� Tuần Lễ vĩ �ại. Mầu nhiệm Phục Sinh, trong �� �ức Kit� ti�u diệt sự chết, thấm nhập v�o thời gian gi� cỗi của ch�ng ta bằng sức mạnh �ầy quyền n�ng của Ng�ời, cho �ến khi mọi sự phải quy phục Ng�ời.[Back]

 

1170

Tại C�ng �ồng Nic�a (n�m 325), tất cả c�c Gi�o Hội �ồng ý mừng lễ Phục Sinh Kit� gi�o v�o Ch�a Nhật sau ng�y tr�ng tròn (14 th�ng Nisan), sau ng�y xu�n ph�n. Vì c� những ph��ng ph�p kh�c nhau �ể t�nh ng�y 14 th�ng Nisan, n�n ng�y mừng lễ Phục sinh trong c�c Gi�o hội ��ng ph��ng v� T�y ph��ng �ã kh�ng lu�n tr�ng khớp với nhau. Vì vậy, ng�y nay c�c Gi�o Hội n�y �ang tìm c�ch thỏa thuận �ể ng�y �ại lễ Phục sinh của Ch�a lại c� thể ��ợc mừng chung trong c�ng một ng�y.[Back]

 

1171

N�m phụng vụ l� sự triển khai những kh�a cạnh kh�c nhau của mầu nhiệm V�ợt Qua duy nhất. �iều n�y �ặc biệt ��ng cho chu kỳ c�c lễ xoay quanh mầu nhiệm Nhập Thể (Truyền Tin, Gi�ng Sinh, Hiển Linh), �ể t�ởng niệm việc khởi �ầu �n cứu �ộ của ch�ng ta v� truyền th�ng cho ch�ng ta những hoa tr�i �ầu m�a của mầu nhiệm V�ợt Qua. [Back]

 

1172

Việc k�nh c�c Th�nh trong n�m Phụng vụ

Trong khi cử h�nh c�c mầu nhiệm của �ức Kit� theo chu kỳ hằng n�m, Hội Th�nh t�n k�nh với một tình y�u �ặc biệt �ức Maria diễm ph�c, Mẹ Thi�n Ch�a, �ấng ��ợc nối kết với Con mình trong c�ng trình cứu �ộ bằng mối d�y bất khả ph�n ly. N�i Mẹ, Hội Th�nh ng�ỡng mộ v� t�n d��ng hoa tr�i tuyệt vời nhất của �n cứu chuộc, v� vui mừng chi�m ngắm n�i Mẹ nh� trong một hình ảnh rất tinh tuyền, mọi �iều m� ch�nh Hội Th�nh �ớc mong v� hy vọng trở th�nh.[Back]

 

1173

Trong chu kỳ hằng n�m, khi k�nh nhớ c�c Th�nh tử �ạo v� c�c vị Th�nh kh�c, Hội Th�nh c�ng bố mầu nhiệm V�ợt Qua n�i c�c ng�ời nam v� ng�ời nữ ��, l� những vị �ã c�ng chịu �au khổ v� c�ng ��ợc vinh hiển với �ức Kit�, v� Hội Th�nh trình b�y cho c�c t�n hữu những mẫu g��ng của c�c ng�i, �ể l�i k�o tất cả �ến với Ch�a Cha nhờ �ức Kit�, v� nhờ c�ng nghiệp của c�c ng�i, Hội Th�nh nhận ��ợc những �n l�nh của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1174

C�c Giờ Kinh phụng vụ

Mầu nhiệm của �ức Kit�, cuộc Nhập Thể v� V�ợt Qua của Ng�ời, m� ch�ng ta cử h�nh trong b� t�ch Th�nh Thể, �ặc biệt n�i cộng �o�n quy tụ ng�y Ch�a nhật, thấm nhập v� biến �ổi thời gian của từng ng�y nhờ việc cử h�nh c�c Giờ Kinh phụng vụ, còn gọi l� kinh Thần Vụ. Trung th�nh với những lời khuy�n của c�c T�ng �ồ l� hãy cầu nguyện kh�ng ngừng, việc cử h�nh n�y �ã ��ợc thiết lập �ể suốt cả ng�y ��m ��ợc th�nh hiến bằng việc ca ngợi Thi�n Ch�a. C�c Giờ Kinh phụng vụ l� kinh nguyện c�ng khai của Hội Th�nh, trong �� c�c t�n hữu (gi�o sĩ, tu sĩ v� gi�o d�n) thực thi chức t� tế v��ng giả của những ng�ời �ã lãnh b� t�ch Rửa Tội. Khi ��ợc cử h�nh theo hình thức ��ợc Hội Th�nh ph� chuẩn, c�c Giờ Kinh phụng vụ �thật sự l� tiếng của ch�nh Hiền Th� n�i với Phu Qu�n; thậm ch� còn l� lời cầu nguyện của �ức Kit� c�ng với Th�n thể Ng�ời d�ng l�n Ch�a Cha.[Back]

 

1175

C�c Giờ Kinh phụng vụ phải trở th�nh kinh nguyện của to�n thể D�n Ch�a. Trong c�c giờ kinh ��, ch�nh �ức Kit� tiếp tục thực thi phận vụ t� tế qua Hội Th�nh của Ng�ời; mỗi ng�ời, theo phận vụ ri�ng biệt của mình trong Hội Th�nh v� theo ho�n cảnh sống, �ều tham dự v�o c�c giờ kinh n�y: c�c linh mục, bởi vì, l� những ng�ời chuy�n lo việc mục vụ, họ ��ợc k�u gọi chuy�n cần cầu nguyện v� phục vụ Lời Ch�a; c�c tu sĩ nam nữ vì �ặc sủng của �ời sống th�nh hiến; mọi t�n hữu theo khả n�ng của mình. C�c mục tử của c�c linh hồn phải liệu sao �ể c�c Giờ Kinh ch�nh yếu, nhất l� giờ Kinh Chiều, c�c ng�y Ch�a nhật v� lễ trọng, ��ợc cử h�nh chung trong nh� thờ. Khuy�n c�c gi�o d�n hãy �ọc Kinh Thần vụ, hoặc c�ng với c�c linh mục, hoặc khi họ họp nhau, v� kể cả �ọc ri�ng một mình nữa.[Back]

 

1176

Việc cử h�nh c�c Giờ Kinh phụng vụ �òi hỏi kh�ng những phải hòa hợp tiếng n�i với t�m hồn cầu nguyện, m� còn phải lo cho mình c� kiến thức dồi d�o h�n về phụng vụ v� Th�nh Kinh, nhất l� về c�c Th�nh vịnh.[Back]

 

1177

C�c th�nh thi v� kinh cầu của c�c Giờ Kinh phụng vụ �ã ��a lời cầu nguyện của c�c Th�nh vịnh v�o thời gian của Hội Th�nh, khi ch�ng diễn tả t�nh biểu t�ợng của thời khắc trong ng�y, của thời gian phụng vụ hoặc của ng�y lễ ��ợc cử h�nh. H�n nữa, b�i �ọc Lời Ch�a trong mỗi Giờ Kinh (với c�c c�u X�ớng ��p theo sau) v�, trong một số Giờ Kinh, việc �ọc c�c t�c phẩm của c�c Gi�o phụ v� c�c t�n s� linh �ạo, cho thấy một c�ch s�u sắc h�n ý nghĩa của mầu nhiệm ��ợc cử h�nh, gi�p thấu hiểu c�c Th�nh vịnh v� chuẩn bị cho việc cầu nguyện trong thinh lặng. Ph��ng ph�p Lectio divina (�ọc về Ch�a), trong �� Lời Ch�a ��ợc �ọc, ��ợc suy niệm �ể trở th�nh lời cầu nguyện, nh� vậy cũng �ã c� gốc rễ từ việc cử h�nh phụng vụ. [Back]

 

1178

C�c Giờ Kinh phụng vụ, ��ợc coi nh� sự nối d�i của việc cử h�nh th�nh lễ, kh�ng loại trừ, nh�ng x�t nh� một bổ sung, k�u gọi c�c việc �ạo �ức kh�c nhau của D�n Ch�a, �ặc biệt l� việc thờ ph�ợng v� t�n s�ng Th�nh Thể.[Back]

 

1179

C�� ha�nh �� ��u?

Việc phụng tự của Giao �ớc Mới �trong Thần Kh� v� sự thật� (Ga 4,24) kh�ng bị r�ng buộc v�o một n�i duy nhất. To�n thể tr�i �ất l� th�nh v� ��ợc ủy th�c cho con c�i lo�i ng�ời. Khi c�c t�n hữu ��ợc quy tụ tại một n�i, thì �iều quan trọng nhất l�, ch�nh họ l� �những vi�n �� sống �ộng�, ��ợc gom lại �ể �x�y n�n ng�i �ền thờ thi�ng li�ng� (1 Pr 2,5). Th�n Thể của �ức Kit� Phục Sinh l� ng�i �ền thờ thi�ng li�ng, từ �� mạch n�ớc hằng sống tu�n tr�o. ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit� nhờ Ch�a Th�nh Thần, ch�nh ch�ng ta l� ��ền thờ của Thi�n Ch�a hằng sống� (2 Cr 6,16).[Back]

 

1180

Khi việc thực h�nh tự do t�n gi�o kh�ng bị ng�n cản, c�c Kit� hữu x�y dựng những tòa nh� d�nh ri�ng cho việc phụng thờ Thi�n Ch�a. Những th�nh ��ờng hữu hình n�y kh�ng chỉ ��n giản l� những n�i tụ họp, nh�ng ch�ng cho thấy v� l�m tỏ hiện Hội Th�nh sống �ộng ở n�i ��, l� n�i l�u ngụ của Thi�n Ch�a với những ng�ời �ã ��ợc hòa giải v� kết hợp trong �ức Kit�. [Back]

 

1181

Nh� cầu nguyện l� n�i b� t�ch Th�nh Thể cực th�nh ��ợc cử h�nh v� cất giữ, n�i c�c t�n hữu ��ợc quy tụ, n�i sự hiện diện của Con Thi�n Ch�a, �ấng Cứu �ộ ch�ng ta, ��ợc hiến d�ng tr�n b�n thờ hy tế vì ch�ng ta, ��ợc t�n thờ �ể ph� trợ v� an ủi c�c t�n hữu, nh� �� phải �ẹp, phải th�ch hợp cho việc cầu nguyện v� cho c�c nghi thức th�nh thi�ng. Trong ng�i nh� của Thi�n Ch�a, sự ch�n thật v� h�i hòa của c�c dấu chỉ tạo n�n ng�i nh� n�y, phải biểu lộ �ức Kit� �ang hiện diện v� h�nh �ộng ở ch�nh n�i n�y. [Back]

 

1182

B�n thờ của Giao �ớc Mới l� Thập Gi� của Ch�a, từ �� tu�n tr�o c�c b� t�ch của mầu nhiệm V�ợt Qua. Tr�n b�n thờ, l� trung t�m của th�nh ��ờng, hy tế thập gi� ��ợc hiện tại h�a d�ới những dấu chỉ b� t�ch. B�n thờ cũng l� b�n tiệc của Ch�a m� d�n Thi�n Ch�a ��ợc mời �ến tham dự. Trong một số phụng vụ ��ng ph��ng, b�n thờ còn l� biểu t�ợng của ng�i mộ (�ức Kit� �ã thật sự chết v� thật sự sống lại).[Back]

 

1183

Nh� Tạm phải ��ợc �ặt ở n�i cao quý nhất v� một c�ch t�n k�nh nhất trong c�c nh� thờ. Sự cao quý, vị tr� v� sự an to�n của nh� tạm Th�nh Thể phải tạo sự thuận lợi cho việc thờ ph�ợng Ch�a �ang hiện diện thực sự trong b� t�ch cực th�nh tr�n b�n thờ. 

Dầu Th�nh (myron), m� việc xức dầu n�y l� dấu chỉ b� t�ch cho ấn t�n �n Ch�a Th�nh Thần, theo truyền thống ��ợc bảo quản v� t�n k�nh tại một n�i an to�n trong cung th�nh. Dầu Dự tòng v� Dầu Bệnh nh�n c� thể ��ợc �ặt chung ở ��.[Back]

 

1184

Ghế ngồi của gi�m mục (to�) hay của linh mục phải n�i l�n phận vụ của vị �� l� chủ tọa cộng �o�n v� h�ớng dẫn việc cầu nguyện.

Giảng ��i: Phẩm gi� của Lời Ch�a �òi phải c� một n�i th�ch hợp trong nh� thờ, �ể c�ng bố Lời Ch�a v�, trong phần phụng vụ Lời Ch�a, sự ch� ý của c�c t�n hữu tự nhi�n h�ớng về ��.[Back]

 

1185

Việc quy tụ d�n Thi�n Ch�a bắt �ầu bằng b� t�ch Rửa Tội; n�n th�nh ��ờng phải c� n�i �ể cử h�nh b� t�ch Rửa Tội (giếng rửa tội) v� gi�p ng�ời ta nhớ �ến c�c lời hứa trong b� t�ch Rửa Tội (n�ớc th�nh).

Việc canh t�n �ời sống theo b� t�ch Rửa Tội �òi hỏi việc thống hối. Th�nh ��ờng phải l� n�i th�ch hợp �ể b�y tỏ lòng thống hối v� lãnh nhận �n tha thứ, nghĩa l� phải c� n�i th�ch hợp �ể ��n tiếp c�c hối nh�n.

Th�nh ��ờng cũng phải l� một kh�ng gian mời gọi ng�ời ta hồi t�m v� cầu nguyện trong thinh lặng, �iều �� k�o d�i kinh nguyện cao cả l� b� t�ch Th�nh Thể v� nội t�m ho� kinh nguyện cao cả ��.[Back]

 

1186

Sau c�ng, th�nh ��ờng c� một ý nghĩa c�nh chung. �ể tiến v�o Nh� Ch�a, ng�ời ta phải b�ớc qua ng�ỡng cửa, �iều n�y l� biểu t�ợng của việc v�ợt qua thế giới �ầy th��ng t�ch vì tội lỗi �ể b�ớc v�o thế giới của �ời sống mới m� mọi ng�ời ��ợc k�u gọi b�ớc v�o. Th�nh ��ờng hữu hình l� biểu t�ợng của nh� Cha m� d�n Thi�n Ch�a �ang tiến về; n�i ��, Cha �sẽ lau sạch n�ớc mắt họ� (Kh 21,4). Vì vậy, th�nh ��ờng còn l� nh� của tất cả c�c con c�i Thi�n Ch�a, lu�n mở rộng v� ch�o ��n mọi ng�ời.[Back]

 

1187

To�m l���c

Phụng vụ l� c�ng trình của �ức Kit� to�n thể - gồm �ầu v� Th�n Thể. Vị Th�ợng Tế của ch�ng ta kh�ng ngừng cử h�nh Phụng vụ ấy trong Phụng vụ tr�n trời, c�ng với Mẹ Thi�n Ch�a, c�c T�ng �ồ, c�c th�nh v� ��ng �ảo những ng�ời �ã ��ợc v�o N�ớc Trời. [Back]

 

1188

Trong một cử h�nh Phụng vụ, to�n thể cộng �o�n �ều l� ng�ời cử h�nh phụng vụ, mỗi ng�ời theo chức n�ng của mình. Chức t� tế của b� t�ch Rửa Tội l� chức t� tế của to�n Th�n Thể �ức Kit�. Nh�ng một số t�n hữu ��ợc truyền chức do b� t�ch Truyền Chức Th�nh �ể �ại diện �ức Kit� nh� l� �ầu của Th�n Thể.[Back]

 

1189

Cử h�nh phụng vụ bao gồm c�c dấu chỉ v� biểu t�ợng lấy từ c�ng trình tạo dựng (�nh s�ng, n�ớc, lửa), từ �ời sống con ng�ời (tắm giặt, xức dầu, bẻ b�nh), v� từ lịch sử cứu �ộ (c�c nghi thức V�ợt Qua). ��ợc ��a v�o lãnh vực �ức tin v� ��ợc quyền n�ng Ch�a Th�nh Thần t�c �ộng, những yếu tố vũ trụ, những nghi thức của lo�i ng�ời, những cử chỉ gợi nhớ �ến Ch�a sẽ trở th�nh ph��ng thế mang c�c hoạt �ộng cứu �ộ v� th�nh h�a của �ức Kit�.[Back]

 

1190

Phụng vụ Lời Ch�a l� phần thiết yếu của phụng vụ. Ý nghĩa của việc cử h�nh ��ợc diễn tả qua Lời Ch�a ��ợc c�ng bố v� qua việc �ồng thuận của �ức tin trong lời ��p lại.[Back]

 

1191

B�i ca v� �m nhạc nối kết chặt chẽ với hoạt �ộng phụng vụ. �ể sử dụng tốt phải ch� ý �ến c�c �iều n�y: vẻ �ẹp diễn cảm của lời cầu nguyện, việc tham gia c�ch �ồng t�m nhất tr� của cộng �o�n v� �ặc t�nh th�nh thi�ng của cuộc cử h�nh.[Back]

 

1192

C�c ảnh t�ợng th�nh, hiện diện trong c�c th�nh ��ờng v� trong nh� của ch�ng ta, c� mục ��ch kh�i dậy v� nu�i d�ỡng �ức tin v�o mầu nhiệm của �ức Kit�. Qua hình ảnh của �ức Kit� v� c�c c�ng trình cứu �ộ của Ng�ời, ch�ng ta t�n thờ ch�nh Ng�ời. Qua c�c ảnh t�ợng th�nh của Mẹ Thi�n Ch�a, của c�c Thi�n thần v� của c�c Th�nh, ch�ng ta t�n k�nh những vị m� c�c ảnh t�ợng n�y biểu thị.[Back]

 

1193

Ch�a nhật, Ng�y của Ch�a, l� ng�y ch�nh yếu �ể cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể vì l� ng�y của mầu nhiệm Phục Sinh. �� l� ng�y quy tụ cộng �o�n phụng vụ, ng�y của gia �ình Kit� gi�o, ng�y của niềm vui v� ng�y nghỉ việc. Ng�y Ch�a nhật l� �nền tảng v� cốt lõi của cả n�m phụng vụ.[Back]

 

1194

Hội Th�nh triển khai to�n bộ mầu nhiệm �ức Kit� qua chu kỳ một n�m, từ mầu nhiệm Nhập Thể v� Gi�ng Sinh �ến Th�ng Thi�n, �ến ng�y lễ Ngũ Tuần, v� cho �ến việc mong �ợi niềm hy vọng hồng ph�c v� cuộc Ngự �ến của Ch�a.[Back]

 

1195

Khi k�nh nhớ c�c Th�nh, tr�ớc hết l� Mẹ Thi�n Ch�a, kế �ến l� c�c Th�nh T�ng �ồ, c�c Th�nh Tử �ạo v� c�c Th�nh kh�c, v�o những ng�y nhất �ịnh trong n�m Phụng vụ, Hội Th�nh n�i trần thế biểu lộ sự hiệp th�ng với phụng vụ thi�n quốc. Hội Th�nh t�n vinh �ức Kit�, vì �n cứu �ộ Ng�ời �ã ho�n th�nh n�i những chi thể �ã ��ợc t�n vinh của Ng�ời. G��ng s�ng của c�c ng�i kh�ch lệ Hội Th�nh tr�n ��ờng về với Ch�a Cha.[Back]

 

1196

C�c t�n hữu cử h�nh c�c Giờ Kinh phụng vụ, ��ợc kết hợp với �ức Kit�, vị Th�ợng Tế của ch�ng ta, qua lời cầu nguyện c�c Th�nh vịnh, suy niệm Lời Ch�a, c�c b�i th�nh ca v� những lời ch�c tụng. Nhờ ��, họ ��ợc li�n kết với lời nguyện li�n lỉ v� phổ qu�t của �ức Kit� m� t�n vinh Ch�a Cha v� cầu xin �n Ch�a Th�nh Thần xuống tr�n khắp trần gian.[Back]

 

1197

�ức Kit� l� �ền Thờ ��ch thực của Thi�n Ch�a, l� n�i vinh quang của Ch�a Cha ngự trị. Nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a, c�c t�n hữu cũng trở n�n �ền thờ của Ch�a Th�nh Thần, n�n những vi�n �� sống �ộng x�y n�n Hội Th�nh.[Back]

 

1198

Trong tình trạng tại thế, Hội Th�nh cần c� những n�i �ể cộng �o�n tập họp: c�c th�nh ��ờng hữu hình của ch�ng ta l� những n�i th�nh, l� hình ảnh của Th�nh th�nh Gi�rusalem thi�n quốc, n�i ch�ng ta l� những lữ kh�ch �ang tiến về. [Back]

 

1199

Ch�nh trong những th�nh ��ờng n�y, Hội Th�nh cử h�nh việc thờ ph�ợng c�ng khai �ể t�n vinh Thi�n Ch�a Ba Ng�i, lắng nghe Lời Ch�a, ca h�t những lời ch�c tụng, d�ng l�n lời cầu nguyện của mình v� d�ng hy tế của �ức Kit�, �ấng hiện diện c�ch b� t�ch giữa cộng �o�n. Những th�nh ��ờng nầy còn l� n�i gi�p t�n hữu hồi t�m v� cầu nguyện ri�ng.[Back]

 

1200

Sự �a dạng của phụng vụ v� sự duy nhất của mầu nhiệm
C�c truyền thống phụng vụ v� t�nh c�ng gi�o của Hội Th�nh

Từ cộng �o�n ti�n khởi ở Gi�rusalem cho �ến ng�y �ức Kit� ngự �ến, c�c Gi�o Hội của Thi�n Ch�a, trung th�nh với �ức tin t�ng truyền, �ều cử h�nh ở mọi n�i c�ng một mầu nhiệm V�ợt Qua. Mầu nhiệm ��ợc cử h�nh trong phụng vụ, chỉ l� một, nh�ng những hình thức của việc cử h�nh mầu nhiệm �� thì kh�c nhau. [Back]

 

1201

Mầu nhiệm �ức Kit� phong ph� kh�n l�ờng �ến nỗi kh�ng một truyền thống phụng vụ n�o c� thể diễn tả trọn vẹn ��ợc. Lịch sử hình th�nh v� ph�t triển c�c nghi lễ n�y cho thấy ch�ng bổ t�c cho nhau một c�ch kỳ diệu. Khi c�c Gi�o Hội sống những truyền thống phụng vụ n�y trong sự hiệp th�ng �ức tin v� hiệp th�ng c�c b� t�ch của �ức tin, c�c Gi�o Hội �� �ã l�m phong ph� cho nhau v� lớn l�n trong sự trung th�nh với Th�nh Truyền v� với sứ vụ chung của to�n thể Hội Th�nh.[Back]

 

1202

C�c truyền thống phụng vụ kh�c nhau �ã ��ợc khai sinh vì ch�nh sứ vụ của Hội Th�nh. C�c Gi�o Hội trong c�ng một khu vực �ịa d� v� v�n h�a �ã cử h�nh mầu nhiệm �ức Kit� bằng những c�ch diễn tả �ặc biệt, �ặc tr�ng về v�n ho�: trong việc l�u truyền kho t�ng �ức Tin, trong c�c biểu t�ợng phụng vụ, trong việc tổ chức hiệp th�ng huynh �ệ, trong sự hiểu biết thần học về c�c mầu nhiệm v� trong c�c �iển hình của sự th�nh thiện. Nh� vậy, nhờ �ời sống phụng vụ của từng Gi�o Hội, �ức Kit�, �ấng l� �nh S�ng v� �n Cứu �ộ cho mu�n d�n, ��ợc biểu lộ cho d�n tộc v� nền v�n h�a m� Hội Th�nh ��ợc sai �ến v� �ã b�n rễ v�o ��. Hội Th�nh c� �ặc t�nh C�ng gi�o: Hội Th�nh c� thể hội nhập v�o sự duy nhất của mình tất cả những sự phong ph� ��ch thực của c�c nền v�n h�a, sau khi �ã thanh tẩy ch�ng.[Back]

 

1203

C�c truyền thống phụng vụ, hoặc c�c nghi lễ, ng�y nay �ang ��ợc sử dụng trong Hội Th�nh l� nghi lễ La tinh (chủ yếu l� nghi lễ R�ma, nh�ng cũng c� c�c nghi lễ của một số Gi�o Hội �ịa ph��ng nh� nghi lễ th�nh Ambr�si�, hoặc nghi lễ của một số dòng tu), v� c�c nghi lễ Byzantin�, Alexandrin� hoặc Coptic�, Syriac�, Arm�ni�, Mar�nita v� Chal���. Trung th�nh v�ng theo truyền thống, th�nh C�ng �ồng tuy�n bố rằng Mẹ Hội Th�nh coi tất cả c�c nghi lễ �ã ��ợc ch�nh thức c�ng nhận �ều bình �ẳng tr�n ph�p lý v� ��ợc t�n trọng nh� nhau, lại muốn c�c nghi lễ ấy ��ợc duy trì trong t��ng lai v� ��ợc cổ võ bằng mọi c�ch.[Back]

 

1204

Phụng vụ v� c�c nền v�n h�a

Vì vậy việc cử h�nh phụng vụ phải ph� hợp với tinh thần v� v�n h�a của c�c d�n tộc kh�c nhau. �ể mầu nhiệm của �ức Kit� ��ợc loan b�o �cho mu�n d�n biết, �ể họ tin m� v�ng phục Thi�n Ch�a� (Rm 16,26), thì mầu nhiệm �� phải ��ợc loan b�o, cử h�nh v� sống trong tất cả c�c nền v�n h�a, sao cho mầu nhiệm �ức Kit� kh�ng xo� bỏ, nh�ng cứu chuộc v� kiện to�n c�c nền v�n ho� ��. ��ng �ảo c�c con c�i Thi�n Ch�a c�ng với nền v�n ho� nh�n loại ri�ng của họ v� nhờ nền v�n ho� ��, một nền v�n ho� �ã ��ợc �ức Kit� ��n nhận v� biến �ổi, �ã �ến với Ch�a Cha, �ể t�n vinh Ng�i trong một Thần Kh� duy nhất. [Back]

 

1205

Phải l�u ý rằng trong phụng vụ, nhất l� trong phụng vụ c�c b� t�ch, c� một phần bất biến, vì do Ch�a thiết lập, m� Hội Th�nh l� ng�ời canh giữ, v� những phần c� thể thay �ổi, m� Hội Th�nh c� quyền, v� ��i khi c� bổn phận th�ch nghi với c�c nền v�n h�a của c�c d�n tộc mới ��n nhận Tin Mừng.[Back]

 

1206

Sự �a dạng của phụng vụ c� thể l� nguồn mạch của sự phong ph�, nh�ng cũng c� thể g�y ra những c�ng thẳng, những hiểu lầm lẫn nhau v� thậm ch� những vụ ly gi�o. Trong lãnh vực n�y, hiển nhi�n l� sự �a dạng kh�ng ��ợc l�m tổn th��ng sự hợp nhất, v� sự �a dạng �� chỉ c� thể ��ợc diễn tả nhờ lòng trung th�nh �ối với �ức tin chung, �ối với c�c dấu chỉ b� t�ch m� Hội Th�nh �ã nhận từ �ức Kit�, v� �ối với sự hiệp th�ng phẩm trật. Sự th�ch nghi với c�c nền v�n h�a �òi phải hối cải nội t�m, v� nếu cần, phải �oạn tuyệt với những th�i quen l�u �ời kh�ng ph� hợp với �ức tin c�ng gi�o.[Back]

 

1207

To�m l���c

Việc cử h�nh phụng vụ n�n ��ợc diễn tả trong nền v�n h�a của d�n m� Hội Th�nh �ang hiện diện, nh�ng kh�ng ��ợc lệ thuộc v�o ��. Mặt kh�c, phụng vụ cũng c� vai trò khai sinh v� ��o tạo c�c nền v�n h�a.[Back]

 

1208

C�c truyền thống phụng vụ kh�c nhau, hay c�c nghi lễ, ��ợc ch�nh thức c�ng nhận, vì ch�ng biểu thị v� th�ng hiệp c�ng một mầu nhiệm của �ức Kit�, biểu lộ t�nh c�ng gi�o của Hội Th�nh.[Back]

 

1209

Ti�u chuẩn bảo �ảm cho sự duy nhất giữa sự �a dạng của c�c truyền thống phụng vụ, l� sự trung th�nh với truyền thống T�ng �ồ, nghĩa l�: hiệp th�ng trong �ức tin v� c�c b� t�ch do c�c T�ng �ồ truyền lại, sự hiệp th�ng n�y ��ợc biểu thị v� bảo �ảm nhờ việc kế nhiệm T�ng �ồ. [Back]

 

1210

Ba�y bi� ti�ch cu�a H��i Tha�nh

C�c b� t�ch của Luật Mới ��ợc thiết lập bởi �ức Kit�; c� bảy b� t�ch: Rửa Tội, Th�m Sức, Th�nh Thể, Thống Hối, Xức Dầu Bệnh Nh�n, Truyền Chức Th�nh v� H�n Phối. Bảy b� t�ch n�y li�n quan �ến tất cả c�c giai �oạn v� thời �iểm quan trọng trong �ời sống Kit� hữu: ch�ng l�m cho �ời sống �ức tin của c�c Kit� hữu ��ợc sinh ra v� lớn l�n, ��ợc chữa l�nh v� ��ợc trao sứ vụ. Về �iều n�y, c� một sự t��ng tự n�o �� giữa những giai �oạn của �ời sống tự nhi�n v� những giai �oạn của �ời sống thi�ng li�ng.[Back]

 

1211

Theo sự t��ng tự ��, tr�ớc ti�n, ch�ng ta sẽ trình b�y ba b� t�ch khai t�m Kit� gi�o (Ch��ng một), tiếp �ến l� c�c b� t�ch chữa l�nh (Ch��ng hai), cuối c�ng l� c�c b� t�ch phục vụ sự hiệp th�ng v� sứ vụ của c�c t�n hữu (Ch��ng ba). Thứ tự n�y dĩ nhi�n kh�ng phải l� c�ch duy nhất, nh�ng cho thấy c�c b� t�ch hợp th�nh một cấu tr�c trong �� mỗi b� t�ch �ặc th� c� một vị tr� sinh �ộng. Trong cấu tr�c n�y, b� t�ch Th�nh Thể giữ một �ịa vị �ộc ��o vì l� b� t�ch của c�c b� t�ch: Tất cả c�c b� t�ch kh�c �ều quy h�ớng về b� t�ch Th�nh Thể nh� về c�ng ��ch. [Back]

 

1212

Ca�c bi� ti�ch khai t�m Kit� gia�o

Ba b� t�ch khai t�m Kit� gi�o: Rửa Tội, Th�m Sức v� Th�nh Thể, �ặt nền tảng cho to�n bộ �ời sống Kit� hữu. Việc tham dự v�o bản t�nh Thi�n Ch�a, m� �n sủng của �ức Kit� ban cho con ng�ời, c� một sự t��ng tự n�o �� với �ời sống tự nhi�n, l� ��ợc sinh ra, lớn l�n v� ��ợc nu�i d�ỡng. Thật vậy, ��ợc t�i sinh bằng b� t�ch Rửa Tội, c�c t�n hữu ��ợc củng cố bằng b� t�ch Th�m Sức, v� sau c�ng ��ợc bồi bổ bằng b�nh tr�ờng sinh trong b� t�ch Th�nh Thể. Nh� vậy, nhờ c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, c�ng ng�y họ c�ng ��ợc lãnh nhận những kho t�ng của �ời sống thần linh v� tiến �ến sự trọn hảo của �ức mến.[Back]

 

1213

B� t�ch Rửa Tội

B� t�ch Rửa Tội l� nền tảng của to�n bộ �ời sống Kit� hữu, l� cổng v�o �ời sống thi�ng li�ng, v� l� cửa mở ra �ể lãnh nhận c�c b� t�ch kh�c. Nhờ b� t�ch Rửa Tội, ch�ng ta ��ợc giải tho�t khỏi tội lỗi v� ��ợc t�i sinh l�m con c�i Thi�n Ch�a, ��ợc trở th�nh chi thể của �ức Kit�, ��ợc th�p nhập v�o Hội Th�nh v� ��ợc tham dự sứ vụ của Hội Th�nh: C� thể �ịnh nghĩa một c�ch ��ng �ắn v� th�ch hợp rằng b� t�ch Rửa Tội l� b� t�ch t�i sinh ch�ng ta bởi n�ớc trong Lời Ch�a.[Back]

 

1214

Bi� ti�ch na�y ����c go�i th�� na�o?

B� t�ch Rửa Tội ��ợc gọi theo nghi thức trung t�m m� n� ��ợc thực hiện: Rửa (tiếng Hy Lạp l� Baptizein) c� nghĩa l� �chìm xuống�, �dìm xuống�. Việc �dìm xuống� n�ớc t�ợng tr�ng cho việc mai t�ng ng�ời dự tòng v�o sự chết của �ức Kit�, v� từ �� họ b�ớc ra nhờ ��ợc sống lại với Ng�ời, với t� c�ch l� một �thụ tạo mới� (2 Cr 5,17; Gl 6,15).[Back]

 

1215

B� t�ch n�y cũng ��ợc gọi l� �Ph�p Rửa ban �n Th�nh Thần, �ể ch�ng ta ��ợc t�i sinh v� �ổi mới� (Tt 3,5), bởi vì b� t�ch n�y biểu lộ v� thực hiện việc sinh ra bởi n�ớc v� Th�nh Thần, m� nếu kh�ng c� việc �� thì �kh�ng ai c� thể v�o N�ớc Thi�n Ch�a� (Ga 3,5).[Back]

 

1216

Ph�p Rửa n�y còn ��ợc gọi l� �n soi s�ng, vì những ai học biết �iều n�y (về gi�o lý) thì ��ợc soi s�ng trong t�m tr�. Ng�ời ��ợc Rửa Tội, vì trong Ph�p Rửa họ ��ợc ��n nhận Ng�i Lời l� ��nh s�ng thật chiếu soi mọi ng�ời� (Ga 1,9), n�n sau khi ��ợc soi s�ng, họ trở th�nh con c�i sự s�ng v� ch�nh họ l� ��nh s�ng� (Ep 5,8):

B� t�ch Rửa Tội l� hồng �n cao �ẹp nhất v� kỳ diệu nhất trong c�c hồng �n của Thi�n Ch�a. Ch�ng ta gọi b� t�ch �� l� hồng �n, �n sủng, Rửa Tội, xức dầu, soi s�ng, y phục bất hoại, sự tắm rửa của �n t�i sinh, ấn t�n v� tất cả những gì quý gi� nhất. N� ��ợc gọi l� hồng �n, bởi vì ��ợc ban cho những ng�ời tr�ớc �� chẳng c� gì; l� �n sủng, bởi vì ��ợc ban cả cho những ng�ời tội lỗi; l� sự dìm xuống, bởi vì tội lỗi bị ch�n v�i trong n�ớc; l� xức dầu, bởi vì b� t�ch n�y l� th�nh thi�ng v� v��ng giả (nh� những ng�ời ��ợc xức dầu); l� �n soi s�ng, bởi vì n� s�ng ngời v� ch�i lọi; l� y phục, bởi vì n� che phủ sự xấu xa của ch�ng ta; l� tắm rửa, bởi vì b� t�ch n�y rửa sạch; l� ấn t�n, bởi vì n� l� sự bảo to�n v� l� dấu chỉ của uy quyền. [Back]

 

1217

Bi� ti�ch R��a T��i trong nhi��m cu�c C��u ���

Những hình ảnh trong Giao �ớc cũ ti�n b�o b� t�ch Rửa Tội

Trong phụng vụ Canh thức V�ợt Qua, khi l�m ph�p n�ớc rửa tội, Hội Th�nh long trọng t�ởng nhớ những biến cố trọng �ại trong lịch sử cứu �ộ, những biến cố n�y l� hình ảnh ti�n b�o mầu nhiệm b� t�ch Rửa Tội: Lạy Ch�a, Ch�a d�ng quyền n�ng v� hình m� l�m cho c�c b� t�ch trở n�n hữu hiệu lạ l�ng. V� qua dòng lịch sử cứu �ộ, Ch�a �ã bao lần d�ng n�ớc do ch�nh Ch�a tạo dựng, �ể b�y tỏ hiệu n�ng của Ph�p Rửa.[Back]

 

1218

Từ tạo thi�n lập �ịa, n�ớc, thụ tạo khi�m tốn v� lạ l�ng n�y, l� nguồn mạch sự sống v� sự sinh s�i nảy nở. Kinh Th�nh xem n�ớc nh� ��ợc ấp ủ bởi Thần Kh� Thi�n Ch�a. Lạy Ch�a, ngay từ l�c vũ trụ khởi nguy�n, Th�nh Thần Ch�a �ã bay l� l� tr�n mặt n�ớc, �ể từ �� n�ớc h�m chứa n�ng lực th�nh ho� mu�n lo�i.[Back]

 

1219

Hội Th�nh nhìn con t�u của �ng N�� l� hình ảnh ti�n b�o �n cứu �ộ nhờ b� t�ch Rửa Tội: �Trong con t�u ấy, một số �t, cả thảy l� t�m ng�ời, ��ợc cứu tho�t nhờ n�ớc� (1 Pr 3,20). Ch�a lại d�ng n�ớc hồng thuỷ l�m hình ảnh ti�n b�o Ph�p Rửa ban �n t�i sinh, vì n�ớc biểu thị quyền n�ng Ch�a, vừa ti�u diệt tội lỗi lại vừa khai mở một �ời sống mới.[Back]

 

1220

Nếu n�ớc nguồn t�ợng tr�ng cho sự sống, thì n�ớc biển l� biểu t�ợng của sự chết. Vì vậy, n�ớc c� thể l� hình b�ng của mầu nhiệm thập gi�. Qua biểu t�ợng n�y, b� t�ch Rửa Tội n�i l�n sự hiệp th�ng với sự chết của �ức Kit�.[Back]

 

1221

�ặc biệt cuộc v�ợt qua Biển �ỏ, việc giải tho�t thật sự nh� Israel khỏi kiếp n� lệ ở Ai Cập, loan b�o �n giải tho�t nhờ Ph�p Rửa. Ch�a �ã giải tho�t con ch�u �ng Abraham khỏi vòng n� lệ m� dẫn qua Biển �ỏ r�o ch�n, �ể họ t�ợng tr�ng cho một d�n tộc mới, l� những ng�ời ��ợc lãnh Ph�p Rửa sau n�y.[Back]

 

1222

Cuối c�ng, b� t�ch Rửa Tội ��ợc ti�n b�o trong việc v�ợt qua s�ng Jor�an�, nhờ �� d�n Thi�n Ch�a nhận ��ợc hồng �n l� �ất �ã ��ợc hứa ban cho dòng dõi �ng Abraham, l� hình ảnh của �ời sống vĩnh cửu. Lời hứa về gia t�i hồng ph�c n�y sẽ ��ợc thực hiện trong Giao �ớc Mới.[Back]

 

1223

Ph�p Rửa của �ức Kit�

Tất cả c�c hình ảnh ti�n b�o của Giao �ớc cũ �ã ��ợc ho�n tất trong �ức Kit� Gi�su. Ng�ời bắt �ầu �ời sống c�ng khai sau khi �ể cho th�nh Gioan Tẩy Giả l�m ph�p rửa cho mình trong s�ng Jor�an�. Sau khi phục sinh, Ng�ời trao cho c�c T�ng �ồ sứ vụ n�y: �Anh em hãy �i v� l�m cho mu�n d�n trở th�nh m�n �ệ, l�m Ph�p Rửa cho họ nh�n danh Cha, v� Con, v� Th�nh Thần, dạy bảo họ tu�n giữ mọi �iều Thầy �ã truyền cho anh em� (Mt 28,19-20).[Back]

 

1224

Ch�a ch�ng ta �ã tự nguyện chịu ph�p rửa của th�nh Gioan, một ph�p rửa d�nh cho những kẻ tội lỗi, �ể giữ trọn �ức c�ng ch�nh. Cử chỉ n�y của Ch�a Gi�su biểu lộ sự hạ mình của Ng�ời. Ch�a Th�nh Thần, �ấng x�a kia bay l�ợn l� l� tr�n mặt n�ớc trong c�ng trình tạo dựng thứ nhất, nay ngự xuống tr�n �ức Kit� nh� kh�c nhạc dạo �ầu của c�ng trình tạo dựng mới, v� Ch�a Cha tỏ cho thấy Ch�a Gi�su l� Con ch� �i của Ng�i.[Back]

 

1225

Trong cuộc V�ợt Qua của mình, �ức Kit� �ã khai mở c�c nguồn mạch của b� t�ch Rửa Tội cho tất cả mọi ng�ời. Quả vậy, Ng�ời �ã n�i về cuộc khổ nạn Ng�ời sẽ phải chịu tại Gi�rusalem nh� một Ph�p Rửa� m� Ng�ời phải lãnh nhận. M�u v� n�ớc chảy ra từ cạnh s�ờn bị ��m th�u của Ch�a Gi�su chịu ��ng �inh, l� những �iển hình của b� t�ch Rửa Tội v� Th�nh Thể, l� những b� t�ch của �ời sống mớ: từ l�c ��, ng�ời ta c� thể ��ợc �sinh ra bởi n�ớc v� Thần Kh�� �ể v�o N�ớc Thi�n Ch�a (Ga 3,5). 

Hãy xem, bạn ��ợc rửa tội ở ��u, b� t�ch Rửa Tội l� từ ��u nếu kh�ng phải l� từ Th�nh Gi� của �ức Kit�, từ sự chết của Ng�ời. To�n bộ mầu nhiệm l� ở ��, bởi vì Ng�ời �ã chịu khổ hình vì bạn. Trong Ng�ời, bạn ��ợc cứu chuộc; trong Ng�ời, bạn ��ợc cứu �ộ. [Back]

 

1226

B� t�ch Rửa Tội trong Hội Th�nh

Từ ng�y lễ Ngũ Tuần, Hội Th�nh �ã cử h�nh v� ban b� t�ch Rửa Tội. Thật vậy, th�nh Ph�r� tuy�n bố với ��m ��ng �ang bối rối vì b�i giảng của ng�i: �Anh em hãy s�m hối, v� mỗi ng�ời hãy chịu Ph�p Rửa nh�n danh Ch�a Gi�su Kit�, �ể ��ợc �n tha tội; v� anh em sẽ nhận ��ợc hồng �n l� Th�nh Thần� (Cv 2,38). C�c T�ng �ồ v� những cộng sự vi�n của c�c ng�i ban b� t�ch Rửa Tội cho những ai tin v�o Ch�a Gi�su: những ng�ời Do Th�i, những ng�ời k�nh sợ Thi�n Ch�a v� những ng�ời ngoại gi�o. B� t�ch Rửa Tội lu�n gắn liền với �ức tin. Th�nh Phaol� tuy�n bố với vi�n cai ngục canh giữ �ng ở Philipph�: �Hãy tin v�o Ch�a Gi�su, thì �ng v� cả nh� sẽ ��ợc cứu �ộ�. Trình thuật kể tiếp: �Lập tức, �ng ấy ��ợc chịu Ph�p Rửa c�ng với tất cả ng�ời nh�� (Cv 16,31-33).[Back]

 

1227

Theo th�nh Phaol� T�ng �ồ, nhờ b� t�ch Rửa Tội, t�n hữu ��ợc hiệp th�ng v�o sự chết của �ức Kit�; họ ��ợc mai t�ng v� sống lại với Ng�ời:

�Khi ch�ng ta ��ợc dìm v�o n�ớc thanh tẩy, �ể thuộc về �ức Kit� Gi�su, l� ch�ng ta ��ợc dìm v�o trong c�i chết của Ng�ời. Vì ��ợc dìm v�o trong c�i chết của Ng�ời, ch�ng ta �ã c�ng ��ợc mai t�ng với Ng�ời. Bởi thế, cũng nh� Ng�ời �ã ��ợc sống lại từ cõi chết nhờ quyền n�ng vinh hiển của Ch�a Cha, thì ch�ng ta cũng ��ợc sống một �ời sống mới� (Rm 6,3-4).

Những ng�ời chịu Ph�p Rửa �ã �mặc lấy �ức Kit�. Nhờ Ch�a Th�nh Thần, b� t�ch Rửa Tội l� Ph�p Rửa �ể thanh tẩy, th�nh h�a v� c�ng ch�nh h�a.[Back]

 

1228

Nh� vậy, b� t�ch Rửa Tội l� Ph�p Rửa bằng n�ớc nhờ �� hạt giống bất hoại của Lời Ch�a �em lại hiệu quả của n� l� ban sự sống. Th�nh Augustin� n�i về b� t�ch Rửa Tội: Lời li�n kết với một yếu tố vật chất v� n� trở th�nh một b� t�ch.[Back]

 

1229

Bi� ti�ch R��a T��i ����c c�� ha�nh nh� th�� na�o?

Khai t�m Kit� gi�o

Ngay từ thời c�c T�ng �ồ, �ể trở th�nh Kit� hữu ng�ời ta phải trải qua con ��ờng khai t�m gồm nhiều giai �oạn. H�nh trình n�y c� thể nhanh hay chậm, nh�ng lu�n hội �ủ những �iều cốt yếu nh� sau: loan b�o Lời Ch�a, ��n nhận Tin Mừng k�m theo l� hối cải, tuy�n x�ng �ức tin, Rửa Tội, ban Th�nh Thần, lãnh nhận Th�nh Thể.[Back]

 

1230

Việc khai t�m n�y, qua c�c thời �ại v� theo những ho�n cảnh kh�c nhau, �ã biến �ổi nhiều. V�o c�c thế kỷ �ầu ti�n của Hội Th�nh, việc khai t�m Kit� gi�o ��ợc triển khai ��ng kể, với một giai �oạn dự tòng l�u d�i v� một chuỗi c�c nghi thức dọn ��ờng, ��nh dấu con ��ờng chuẩn bị của thời kỳ dự tòng bằng những cột mốc phụng vụ v� dẫn �ến việc cử h�nh c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o.[Back]

 

1231

Ở ��u việc cử h�nh b� t�ch Rửa Tội cho c�c nhi �ồng �ã th�nh th�i quen phổ biến, thì việc cử h�nh n�y trở th�nh một h�nh vi duy nhất, gom lại một c�ch rất t�m tắt c�c giai �oạn chuẩn bị cho việc khai t�m Kit� gi�o. Theo bản chất của n�, việc ban Ph�p Rửa cho c�c nhi �ồng �òi hỏi một giai �oạn dự tòng sau Ph�p Rửa. ��y kh�ng chỉ l� cần thiết phải dạy dỗ sau Ph�p Rửa, nh�ng còn cần l�m triển nở �n sủng của b� t�ch Rửa Tội trong sự t�ng tr�ởng của con ng�ời. ��y l� phận vụ �ặc th� của việc dạy gi�o lý.[Back]

 

1232

Từ C�ng �ồng Vatican� II �ối với Gi�o Hội La tinh thời kỳ dự tòng d�nh cho ng�ời th�nh ni�n, chia th�nh nhiều giai �oạn �ã ��ợc t�i lập. C�c nghi thức của thời kỳ n�y ��ợc trình b�y trong quyển �Ordo initiationis christianae adultorum� (Nghi thức gia nhập Kit� gi�o d�nh cho ng�ời lớn). Ngo�i ra C�ng �ồng còn cho ph�p, ngo�i những yếu tố �ã c� trong truyền thống Kit� gi�o, c�c xứ truyền gi�o ��ợc chấp nhận cả những yếu tố vẫn thấy ��ợc sử dụng n�i mỗi d�n tộc, miễn l� c�c yếu tố �� c� thể ��ợc th�ch nghi với nghi thức Kit� gi�o.[Back]

 

1233

Vì vậy, ng�y nay trong tất cả c�c nghi lễ La tinh v� ��ng ph��ng, việc khai t�m Kit� gi�o d�nh cho ng�ời th�nh ni�n bắt �ầu bằng việc họ b�ớc v�o giai �oạn dự tòng, v� việc khai t�m �� �ạt tới tột �ỉnh trong một cuộc cử h�nh duy nhất gồm cả ba b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức v� Th�nh Thể. Trong c�c nghi lễ ��ng ph��ng, việc khai t�m Kit� gi�o d�nh cho nhi �ồng bắt �ầu với b� t�ch Rửa Tội, liền sau �� l� Th�m Sức v� Th�nh Thể; còn trong nghi lễ La tinh, việc khai t�m k�o d�i trong những n�m học gi�o lý rồi sau �� ��ợc kết th�c với b� t�ch Th�m Sức v� b� t�ch Th�nh Thể l� tột �ỉnh của việc khai t�m Kit� gi�o.[Back]

 

1234

T�nh c�ch dẫn v�o mầu nhiệm của cuộc cử h�nh

Ý nghĩa v� �n sủng của b� t�ch Rửa Tội ��ợc trình b�y rõ r�ng trong c�c nghi thức cử h�nh. Khi ch�m ch� theo dõi c�c cử chỉ v� lời n�i của cuộc cử h�nh, c�c t�n hữu ��ợc khai t�m về c�c sự phong ph� m� b� t�ch nầy biểu lộ v� thực hiện n�i mỗi ng�ời t�n tòng.[Back]

 

1235

Dấu Th�nh Gi� l�c bắt �ầu việc cử h�nh ghi dấu ấn của �ức Kit� tr�n kẻ sắp thuộc về Ng�ời, v� n�i l�n �n sủng cứu chuộc m� �ức Kit� mang lại cho ch�ng ta nhờ thập gi� của Ng�ời. Việc c�ng bố Lời Ch�a dọi chiếu ch�n lý ��ợc mạc khải cho c�c ứng vi�n v� cộng �o�n, v� kh�i l�n lời ��p lại của �ức tin, vốn kh�ng thể t�ch rời khỏi b� t�ch Rửa Tội. B� t�ch Rửa Tội, một c�ch �ặc biệt, l� b� t�ch của �ức tin, bởi vì n� l� cửa ngõ b� t�ch dẫn v�o �ời sống �ức tin.[Back]

 

1236

Việc c�ng bố Lời Ch�a dọi chiếu ch�n lý ��ợc mạc khải cho c�c ứng vi�n v� cộng �o�n, v� kh�i l�n lời ��p lại của �ức tin, vốn kh�ng thể t�ch rời khỏi b� t�ch Rửa Tội. B� t�ch Rửa Tội, một c�ch �ặc biệt, l� b� t�ch của �ức tin, bởi vì n� l� cửa ngõ b� t�ch dẫn v�o �ời sống �ức tin.[Back]

 

1237

Bởi vì b� t�ch Rửa Tội n�i l�n sự giải tho�t khỏi tội lỗi v� kẻ x�i giục tội lỗi l� ma quỷ, n�n một (hay nhiều) lời nguyện trừ t� ��ợc �ọc tr�n ứng vi�n. Họ ��ợc xức dầu dự tòng hay ��ợc vị chủ sự �ặt tay, v� họ minh nhi�n từ bỏ Satan. ��ợc chuẩn bị nh� vậy xong, họ c� thể tuy�n x�ng �ức tin của Hội Th�nh m� họ sẽ ��ợc �trao ph�� cho �ức tin �� nhờ b� t�ch Rửa Tội.[Back]

 

1238

Rồi N�ớc rửa tội ��ợc th�nh hiến bằng Kinh khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (hoặc ngay l�c n�y hoặc �ã l�m trong ��m Canh thức V�ợt Qua). Hội Th�nh cầu xin Thi�n Ch�a �ể nhờ Con Ng�i, quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần ngự xuống tr�n n�ớc n�y, �ể những ai sắp ��ợc thanh tẩy trong n�ớc n�y, thì ��ợc �sinh ra bởi n�ớc v� Thần kh�� (Ga 3,5). [Back]

 

1239

Tiếp �ến l� nghi thức ch�nh yếu của b� t�ch: �� l� ch�nh việc rửa tội, n� biểu lộ v� thực hiện c�i chết �ối với tội lỗi v� việc b�ớc v�o �ời sống của Ba Ng�i Ch� Th�nh nhờ ��ợc �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit� trong mầu nhiệm V�ợt Qua. Ph�p Rửa ��ợc thực hiện một c�ch c� ý nghĩa nhất, qua ba lần dìm xuống n�ớc rửa tội. Nh�ng từ xa x�a, việc n�y cũng c� thể ��ợc thực hiện bằng c�ch �ổ n�ớc ba lần tr�n �ầu ứng vi�n. [Back]

 

1240

Trong Gi�o Hội La tinh, việc �ổ n�ớc ba lần �� ��ợc k�m theo lời n�i của thừa t�c vi�n: �T..., cha rửa con, nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần�. Trong c�c phụng vụ ��ng ph��ng, ng�ời dự tòng h�ớng về ph�a ��ng v� linh mục �ọc: �T�i tớ của Thi�n Ch�a, l� T..., ��ợc rửa tội nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần�. Mỗi lần k�u cầu từng Ng�i vị trong Ba Ng�i Ch� Th�nh, vị chủ sự sẽ dìm ng�ời dự tòng xuống n�ớc rồi k�o l�n.[Back]

 

1241

Việc xức dầu th�nh, dầu ��ợc pha h��ng liệu do Gi�m mục th�nh hiến, c� ý nghĩa l� hồng �n Ch�a Th�nh Thần ��ợc ban cho ng�ời t�n tòng. Họ trở n�n một Kit� hữu, nghĩa l� ng�ời ��ợc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit�, �ấng �ã ��ợc xức dầu l�m T� tế, Ti�n tri v� V��ng �ế. [Back]

 

1242

Trong phụng vụ của c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng, việc xức dầu sau Ph�p Rửa l� b� t�ch Xức Dầu Th�nh (b� t�ch Th�m Sức). Trong phụng vụ R�ma, nghi thức n�y b�o tr�ớc việc xức dầu th�nh lần thứ hai sẽ do Gi�m mục trao ban: �� l� b� t�ch Th�m Sức, b� t�ch n�y nh� củng cố v� kiện to�n việc xức dầu trong b� t�ch Rửa Tội.[Back]

 

1243

�o trắng n�i l�n c�ch t�ợng tr�ng ng�ời chịu Ph�p Rửa �ã mặc lấy �ức Kit�, �ã sống lại c�ng với �ức Kit�. C�y nến ��ợc thắp s�ng từ nến phục sinh n�i l�n rằng �ức Kit� �ã chiếu dọi �nh s�ng cho ng�ời t�n tòng. Trong �ức Kit�, những ng�ời chịu Ph�p Rửa l� ��nh s�ng cho trần gian� (Mt 5,14). Ng�ời t�n tòng l�c �� l� con c�i Thi�n Ch�a trong Ng�ời Con Duy Nhất. Họ c� thể �ọc lời kinh của những ng�ời con Thi�n Ch�a: kinh Lạy Cha.[Back]

 

1244

R�ớc lễ lần �ầu. Ng�ời t�n tòng, �ã trở n�n con Thi�n Ch�a, v� �ã mặc �o c�ới, ��ợc ��n nhận v�o �tiệc c�ới của Con Chi�n� v� lãnh nhận l��ng thực của �ời sống mới, l� Mình v� M�u �ức Kit�. C�c Gi�o hội ��ng ph��ng ý thức c�ch sống �ộng về t�nh duy nhất của việc khai t�m Kit� gi�o, n�n ban b� t�ch Th�nh Thể cho tất cả những ng�ời vừa ��ợc rửa tội v� th�m sức, kể cả c�c nhi �ồng, vì nhớ lại lời Ch�a: �Cứ �ể trẻ em �ến với Thầy, �ừng ng�n cấm ch�ng� (Mc 10,14). Gi�o Hội La tinh, d�nh việc r�ớc lễ lại cho c�c em �ã �ến tuổi kh�n, n�n diễn tả việc mở ngỏ của b� t�ch Rửa Tội h�ớng �ến b� t�ch Th�nh Thể, bằng c�ch ��a nhi �ồng vừa chịu Ph�p Rửa �ến gần b�n thờ �ể �ọc kinh Lạy Cha.[Back]

 

1245

Ph�p l�nh trọng thể kết th�c cuộc cử h�nh b� t�ch Rửa Tội. Khi rửa tội cho trẻ s� sinh, ph�p l�nh ban cho ng�ời mẹ c� một tầm quan trọng �ặc biệt.[Back]

 

1246

Ai co� th�� la�nh nh��n bi� ti�ch R��a T��i?

Tất cả v� chỉ những ng�ời ch�a chịu Ph�p Rửa, mới c� khả n�ng lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội.[Back]

 

1247

Rửa tội cho ng�ời th�nh ni�n

Từ thuở ban �ầu của Hội Th�nh, việc rửa tội cho ng�ời th�nh ni�n l� hình thức th�ng th�ờng nhất ở những n�i Tin Mừng mới ��ợc rao giảng. L�c �� thời kỳ dự tòng (chuẩn bị cho b� t�ch Rửa Tội) l� một giai �oạn quan trọng. Vì l� việc khai t�m về �ức tin v� �ời sống Kit� gi�o, thời kỳ n�y phải chuẩn bị cho ng�ời dự tòng ��n nhận hồng �n của Thi�n Ch�a trong b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức v� Th�nh Thể.[Back]

 

1248

Thời kỳ dự tòng, hoặc thời gian huấn luyện c�c dự tòng, c� mục ��ch gi�p ���ng sự, khi ��p lại s�ng kiến của Thi�n Ch�a v� hợp nhất với một cộng �o�n Hội Th�nh, c� thể hối cải v� l�m cho �ức tin của mình ��ợc tr�ởng th�nh. ��y ch�nh l� việc huấn luyện to�n bộ �ời sống Kit� gi�o, nhờ ��, c�c m�n �ệ ��ợc kết hợp với �ức Kit� l� Thầy của mình. Nh� vậy c�c dự tòng phải ��ợc khai t�m c�ch th�ch ��ng về mầu nhiệm cứu �ộ, v� về việc thực h�nh lu�n lý của Tin Mừng, v� nhờ c�c nghi thức th�nh thi�ng ��ợc tuần tự cử h�nh theo từng giai �oạn, họ ��ợc dẫn v�o �ời sống �ức tin, �ời sống phụng vụ v� �ời sống b�c �i của d�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

1249

Những ng�ời dự tòng �ã ��ợc kết hợp với Hội Th�nh rồi, �ã l� ng�ời nh� của �ức Kit� rồi v� th�ờng �ã sống một �ời �ức tin, �ức cậy v� �ức mến rồi. Họ ��ợc Mẹ Hội Th�nh y�u th��ng ch�m s�c nh� con c�i mình rồi. [Back]

 

1250

Rửa tội cho nhi �ồng

Vì ��ợc sinh ra với bản t�nh con ng�ời sa ngã v� hoen ố do nguy�n tội, c�c nhi �ồng cũng cần ��ợc t�i sinh trong b� t�ch Rửa Tội, �ể ch�ng ��ợc giải tho�t khỏi quyền lực tối t�m v� ��ợc ��a v�o miền tự do của c�c con c�i Thi�n Ch�a m� tất cả mọi ng�ời ��ợc mời gọi. T�nh c�ch ho�n to�n nh�ng kh�ng của �n cứu �ộ ��ợc biểu lộ c�ch �ặc biệt trong b� t�ch Rửa Tội cho c�c nhi �ồng. Vì vậy Hội Th�nh v� cha mẹ em nhỏ, nếu kh�ng cho em ��ợc Rửa Tội �t l�u sau khi sinh ra, thì l�m em thiệt mất �n sủng v� gi� l� ��ợc trở n�n con c�i Thi�n Ch�a.[Back]

 

1251

C�c cha mẹ Kit� gi�o nhận biết rằng, việc thực h�nh n�y cũng �i ��i với nhiệm vụ của họ l� những ng�ời nu�i d�ỡng sự sống m� Thi�n Ch�a �ã uỷ th�c cho họ.[Back]

 

1252

Việc Rửa Tội cho c�c nhi �ồng l� một truyền thống rất xa x�a của Hội Th�nh. C� những bằng chứng rõ r�ng về truyền thống n�y từ thế kỷ thứ hai. Nh�ng rất c� thể ngay từ l�c c�c T�ng �ồ bắt �ầu rao giảng, khi c� những gia �ình m� cả nh� �ều chịu Ph�p Rửa thì ng�ời ta cũng �ã Rửa Tội cho cả c�c nhi �ồng.[Back]

 

1253

�ức Tin v� b� t�ch Rửa Tội

B� t�ch Rửa Tội l� b� t�ch của �ức tin. Nh�ng �ức tin cần �ến cộng �o�n c�c t�n hữu. Mỗi Kit� hữu chỉ c� thể tin trong �ức tin của Hội Th�nh. �ức tin cần phải c� �ể ��ợc chịu Ph�p Rửa, ch�a phải l� �ức tin ho�n hảo v� tr�ởng th�nh, nh�ng l� một khởi �ầu cần ��ợc t�ng tr�ởng. Hội Th�nh hỏi ng�ời dự tòng hoặc ng�ời �ỡ �ầu: �Con xin gì c�ng Hội Th�nh Ch�a?� V� họ trả lời: �Con xin �ức tin�. [Back]

 

1254

�ức tin của mọi ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa, cả nhi �ồng cả ng�ời th�nh ni�n, cần ��ợc t�ng tr�ởng sau b� t�ch Rửa Tội. Vì vậy, hằng n�m, trong ��m Canh thức V�ợt Qua, Hội Th�nh cử h�nh việc lặp lại c�c lời hứa Ph�p Rửa. Việc chuẩn bị lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội mới chỉ ��a tới ng�ỡng cửa của �ời sống mới. B� t�ch Rửa Tội l� nguồn mạch của �ời sống mới trong �ức Kit�, từ �� tu�n tr�o to�n bộ �ời sống Kit� hữu.[Back]

 

1255

�ể �n sủng của b� t�ch Rửa Tội c� thể ��ợc triển nở, sự hỗ trợ của cha mẹ l� rất quan trọng. Cha mẹ �ỡ �ầu cũng c� nhiệm vụ trong c�ng việc n�y. Họ phải l� những t�n hữu ki�n vững, c� khả n�ng v� sẵn s�ng gi�p �ỡ ng�ời mới chịu Ph�p Rửa, nhi �ồng cũng nh� ng�ời th�nh ni�n, tr�n con ��ờng của �ời sống Kit� hữu. Nhiệm vụ của cha mẹ �ỡ �ầu thực sự l� một chức vụ ch�nh thức (officium) trong Hội Th�nh. To�n thể cộng �o�n gi�o hội �ều dự phần tr�ch nhiệm trong việc l�m triển nở v� giữ gìn �n sủng �ã ��ợc lãnh nhận trong b� t�ch Rửa Tội.[Back]

 

1256

Ai co� th�� ban bi� ti�ch R��a T��i?

Thừa t�c vi�n th�ng th�ờng của b� t�ch Rửa Tội l� Gi�m mục, linh mục, v� trong Gi�o Hội La tinh, cả ph� tế nữa. Trong tr�ờng hợp khẩn thiết, thì bất cứ ng�ời n�o, kể cả những ng�ời ch�a chịu Ph�p Rửa, m� c� ý h�ớng cần thiết, �ều c� thể cử h�nh Ph�p Rửa, bằng c�ch sử dụng c�ng thức Rửa Tội nh�n danh Ch�a Ba Ng�i. Ý h�ớng cần thiết l� muốn l�m �iều Hội Th�nh l�m khi ban Ph�p Rửa. Lý do của việc ng�ời ngoại gi�o cũng c� thể cử h�nh Ph�p Rửa nh� vậy, l� vì Hội Th�nh thấy rõ rằng Thi�n Ch�a muốn cứu �ộ mọi ng�ời v� b� t�ch Rửa Tội l� cần thiết �ể ��ợc cứu �ộ.[Back]

 

1257

S�� c��n thi��t cu�a bi� ti�ch R��a T��i

Ch�nh Ch�a khẳng �ịnh rằng b� t�ch Rửa Tội l� cần thiết �ể ��ợc cứu �ộ. Vì vậy, Ng�ời �ã truyền lệnh cho c�c m�n �ệ Ng�ời rao giảng Tin Mừng v� l�m Ph�p Rửa cho mu�n d�n. B� t�ch Rửa Tội cần thiết cho �n cứu �ộ �ối với những ng�ời �ã ��ợc loan b�o Tin Mừng v� c� khả n�ng xin lãnh nhận b� t�ch n�y. Ngo�i b� t�ch Rửa Tội, Hội Th�nh kh�ng biết �ến một ph��ng thế n�o kh�c �ể bảo �ảm cho ng�ời ta ��ợc v�o vinh ph�c vĩnh cửu; vì vậy, Hội Th�nh kh�ng xao lãng sứ vụ mình �ã lãnh nhận từ n�i Ch�a l� phải l�m cho tất cả những ng�ời c� thể lãnh b� t�ch n�y ��ợc sinh ra bởi n�ớc v� Ch�a Th�nh Thần. Thi�n Ch�a �ã r�ng buộc �n cứu �ộ với b� t�ch Rửa Tội, nh�ng ch�nh Ng�i kh�ng bị r�ng buộc bởi c�c b� t�ch của Ng�i.[Back]

 

1258

Từ �ầu, Hội Th�nh lu�n x�c t�n rằng những ng�ời chịu chết vì �ức tin, mặc dầu ch�a lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội, thì họ �ã ��ợc tẩy rửa bằng c�i chết của họ vì �ức Kit� v� với �ức Kit�. ��ợc tẩy rửa bằng m�u nh� vậy, cũng nh� �ớc muốn chịu Ph�p Rửa, vẫn mang lại hiệu quả của b� t�ch Rửa Tội, tuy �� kh�ng phải l� b� t�ch.[Back]

 

1259

�ối với những ng�ời dự tòng chết tr�ớc khi lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội, việc họ khao kh�t tỏ t�ờng muốn lãnh nhận b� t�ch n�y, li�n kết với việc thống hối c�c tội lỗi của họ v� với �ức mến, bảo �ảm cho họ �n cứu �ộ m� họ �ã kh�ng thể lãnh nhận qua b� t�ch.[Back]

 

1260

Vì �ức Kit� �ã chết cho tất cả mọi ng�ời, v� vì �n gọi tối hậu của con ng�ời thật sự l� duy nhất, �� l� �n gọi bởi Thi�n Ch�a, n�n ch�ng ta phải hiểu rằng, Ch�a Th�nh Thần ban cho mọi ng�ời khả n�ng ��ợc tham dự v�o mầu nhiệm V�ợt Qua, bằng c�ch n�o �� chỉ c� Ch�a biết. Bất kỳ ai, d� kh�ng biết Tin Mừng của �ức Kit� v� kh�ng biết Hội Th�nh của Ng�ời, nh�ng tìm kiếm ch�n lý v� thực thi ý muốn của Thi�n Ch�a theo nh� họ hiểu biết, thì c� thể ��ợc cứu �ộ. C� thể giả thiết rằng, những ng�ời nh� vậy hẳn �ã minh nhi�n khao kh�t lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội, nếu họ �ã biết �ến sự cần thiết của b� t�ch n�y. [Back]

 

1261

Về c�c trẻ em chết m� ch�a ��ợc lãnh b� t�ch Rửa Tội, Hội Th�nh chỉ biết ph� d�ng c�c em cho lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a, nh� Hội Th�nh �ã l�m trong nghi lễ an t�ng d�nh cho c�c em. Thật vậy, lòng th��ng x�t cao cả của Thi�n Ch�a, ��ấng muốn cho mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ� (1 Tm 2,4) v� lòng th��ng mến của Ch�a Gi�su �ối với trẻ em khiến Ng�ời �ã n�i: �Cứ �ể trẻ em �ến với Thầy, �ừng ng�n cấm ch�ng� (Mc 10,14) cho ph�p ch�ng ta hy vọng rằng, c� một con ��ờng cứu �ộ d�nh cho những trẻ em chết m� ch�a chịu Ph�p Rửa. Hội Th�nh cũng hết sức khẩn thiết k�u gọi, �ừng ng�n cản c�c trẻ em kh�ng cho ch�ng �ến với �ức Kit� nhờ hồng �n của b� t�ch Rửa Tội. [Back]

 

1262

�n su�ng cu�a bi� ti�ch R��a T��i

Những hiệu quả kh�c nhau của b� t�ch Rửa Tội ��ợc n�i l�n qua c�c yếu tố khả gi�c của nghi thức b� t�ch. Việc dìm xuống n�ớc l� biểu t�ợng của sự chết v� việc thanh tẩy, nh�ng cũng l� biểu t�ợng của sự t�i sinh v� sự canh t�n. Vậy hai hiệu quả ch�nh l� việc thanh tẩy tội lỗi v� sự t�i sinh trong Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1263

�ể tha tội

Nhờ b� t�ch Rửa Tội, tất cả mọi tội lỗi �ều ��ợc tha: tội tổ t�ng v� tất cả c�c tội c� nh�n, cũng nh� tất cả c�c hình phạt do tội. Thật vậy, n�i những ng�ời �ã ��ợc t�i sinh, kh�ng còn gì ng�n cản họ b�ớc v�o N�ớc Thi�n Ch�a, d� l� tội của �ng A�am, d� l� tội của bản th�n, d� l� những hậu quả của tội, m� hậu quả nghi�m trọng nhất l� phải xa lìa Thi�n Ch�a.[Back]

 

1264

Tuy nhi�n, một số hậu quả tạm thời của tội vẫn còn tồn tại n�i ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa, nh� �au khổ, bệnh tật, sự chết, hoặc những mỏng dòn trong cuộc sống nh� t�nh tình yếu �uối, v.v�, hoặc cả sự h�ớng chiều về tội m� Truyền thống gọi l� dục vọng (concupiscentia) hay n�i c�ch ẩn dụ l� b�i nh�i nh�m lửa của tội (fomes peccati): Dục vọng, ��ợc �ể lại �ể ch�ng ta chiến �ấu, kh�ng c� khả n�ng l�m hại những ai kh�ng chiều theo n� m� còn mạnh mẽ chống lại n� nhờ �n sủng của �ức Kit� Gi�su. H�n nữa, �kh�ng �oạt giải nếu kh�ng thi �ấu theo luật lệ� (2 Tm 2,5) [Back]

 

1265

Thụ tạo mới

B� t�ch Rửa Tội kh�ng những rửa sạch mọi tội lỗi, m� còn l�m cho ng�ời t�n tòng trở n�n một thụ tạo mới, th�nh nghĩa tử của Thi�n Ch�a, ��ợc th�ng phần bản t�nh Thi�n Ch�a, th�nh chi thể của �ức Kit� v� �ồng thừa tự với Ng�ời, v� th�nh �ền thờ Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1266

Ch�a Ba Ng�i Ch� Th�nh ban cho ng�ời chịu Ph�p Rửa �n th�nh h�a, �n c�ng ch�nh h�a:

� l�m cho ng�ời �� c� khả n�ng tin v�o Thi�n Ch�a, tr�ng cậy Ng�i v� y�u mến Ng�i nhờ c�c nh�n �ức �ối thần;

� l�m cho ng�ời �� c� khả n�ng sống v� h�nh �ộng theo sự t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần nhờ c�c hồng �n của Ch�a Th�nh Thần;

� l�m cho ng�ời �� t�ng tr�ởng trong �iều thiện hảo nhờ c�c nh�n �ức lu�n lý.

Nh� vậy, to�n bộ c� cấu của �ời sống si�u nhi�n của Kit� hữu �ều bắt nguồn từ b� t�ch Rửa Tội.[Back]

 

1267

��ợc th�p nhập v�o Hội Th�nh l� Th�n Thể �ức Kit�

B� t�ch Rửa Tội l�m cho ch�ng ta th�nh chi thể của Th�n Thể �ức Kit�. �Ch�ng ta l� phần th�n thể của nhau� (Ep 4,25). B� t�ch Rửa Tội th�p nhập ch�ng ta v�o Hội Th�nh. Từ giếng rửa tội, d�n duy nhất của Thi�n Ch�a của Giao �ớc Mới ��ợc sinh ra, d�n n�y v�ợt l�n tr�n mọi ranh giới tự nhi�n hoặc nh�n bản về d�n tộc, v�n h�a, chủng tộc v� giới t�nh: �Tất cả ch�ng ta �ều �ã chịu Ph�p Rửa trong c�ng một Thần Kh� �ể trở n�n một th�n thể� (1 Cr 12,13).[Back]

 

1268

Những ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa trở n�n �những vi�n �� sống �ộng m� x�y n�n ng�i �ền thờ thi�ng li�ng� l�m h�ng t� tế th�nh� (1 Pr 2,5). Nhờ b� t�ch Rửa Tội, họ ��ợc tham dự v�o chức t� tế của �ức Kit�, v�o sứ vụ ti�n tri v� v��ng �ế của Ng�ời, họ l� �giống nòi ��ợc tuyển chọn, l� h�ng t� tế v��ng giả, l� d�n th�nh, d�n ri�ng của Thi�n Ch�a, �ể loan truyền những kỳ c�ng của Ng�i, �ấng �ã gọi ra khỏi miền u tối, v�o n�i �ầy �nh s�ng diệu huyền� (1 Pr 2,9). B� t�ch Rửa Tội cho họ tham dự v�o chức t� tế cộng �ồng của c�c t�n hữu.[Back]

 

1269

Ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa �ã trở th�nh phần tử của Hội Th�nh, họ kh�ng còn thuộc về mình nữa, nh�ng thuộc về �ấng �ã chết v� �ã sống lại vì ch�ng ta. Từ nay, họ ��ợc mời gọi �ể phục t�ng lẫn nhau v� phục vụ ng�ời kh�c trong sự hiệp th�ng của Hội Th�nh, ��ợc mời gọi v�ng lời v� phục t�ng c�c vị lãnh �ạo của Hội Th�nh với lòng k�nh trọng v� quý mến. Cũng nh� b� t�ch Rửa Tội l� nguồn mạch của c�c tr�ch nhiệm v� bổn phận, ng�ời chịu Ph�p Rửa cũng ��ợc h�ởng c�c quyền lợi trong lòng Hội Th�nh: ��ợc lãnh nhận c�c b� t�ch, ��ợc nu�i d�ỡng bằng Lời Ch�a v� ��ợc n�ng �ỡ bằng c�c trợ gi�p thi�ng li�ng kh�c của Hội Th�nh.[Back]

 

1270

Những ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa, ���ợc t�i sinh l�m con Thi�n Ch�a (nhờ b� t�ch Rửa Tội), c� bổn phận tuy�n x�ng tr�ớc mặt mọi ng�ời �ức tin m� họ �ã lãnh nhận từ Thi�n Ch�a qua Hội Th�nh v� tham dự v�o hoạt �ộng t�ng �ồ v� truyền gi�o của d�n Thi�n Ch�a. [Back]

 

1271

Mối d�y b� t�ch của sự hợp nhất c�c Kit� hữu

B� t�ch Rửa Tội �ặt nền tảng cho sự hiệp th�ng giữa tất cả c�c Kit� hữu, kể cả với những ng�ời ch�a ho�n to�n hiệp th�ng với Hội Th�nh C�ng gi�o: Thật vậy, những ng�ời tin v�o �ức Kit� v� �ã chịu Ph�p Rửa ��ng nghi thức, vẫn hiệp th�ng một c�ch n�o �� với Hội Th�nh C�ng gi�o, tuy l� sự hiệp th�ng kh�ng ho�n hảo. �ã ��ợc c�ng ch�nh h�a nhờ �ức tin khi chịu Ph�p Rửa, những ng�ời �� �ã ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit�, vì vậy họ c� quyền mang danh Kit� hữu v� xứng ��ng ��ợc c�c con c�i của Hội Th�nh C�ng gi�o nhìn nhận l� anh em trong Ch�a. Vậy b� t�ch Rửa Tội l� mối d�y b� t�ch li�n kết c�ch chặt chẽ sự hợp nhất giữa tất cả những ng�ời �ã ��ợc t�i sinh nhờ b� t�ch ��.[Back]

 

1272

Ấn t�n thi�ng li�ng kh�ng thể tẩy x�a

Ng�ời chịu Ph�p Rửa, ��ợc th�p nhập v�o �ức Kit� nhờ b� t�ch Rửa Tội, ��ợc n�n �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit�. B� t�ch n�y ghi tr�n Kit� hữu một dấu chỉ thi�ng li�ng kh�ng thể tẩy x�a (ấn t�n), một dấu chỉ cho thấy họ thuộc về �ức Kit�. Kh�ng một tội lỗi n�o x�a ��ợc ấn t�n n�y, mặc d� tội lỗi ng�n cản b� t�ch Rửa Tội mang lại những hiệu quả của �n cứu �ộ. B� t�ch Rửa Tội chỉ ��ợc ban một lần cho mãi mãi, n�n kh�ng thể ��ợc t�i ban.[Back]

 

1273

��ợc th�p nhập v�o Hội Th�nh nhờ b� t�ch Rửa Tội, c�c t�n hữu nhận ��ợc ấn t�n b� t�ch, ấn t�n n�y th�nh hiến họ �ể lo việc phụng tự Kit� gi�o. Ấn t�n Ph�p Rửa l�m cho họ c� khả n�ng v� �òi buộc họ phải phục vụ Thi�n Ch�a bằng việc tham dự sống �ộng v�o phụng vụ th�nh của Hội Th�nh v� phải thực thi chức t� tế Ph�p Rửa của họ qua việc l�m chứng bằng một �ời sống th�nh thiện v� bằng một �ức mến �ầy hiệu n�ng.[Back]

 

1274

�Ấn t�n của Ch�a�[84] l� dấu ấn Ch�a Th�nh Thần ghi tr�n ch�ng ta ��ể chờ ng�y cứu chuộc� (Ep 4,30). �B� t�ch Rửa Tội l� dấu ấn của �ời sống vĩnh cửu. T�n hữu n�o �gìn giữ dấu ấn� cho �ến c�ng, nghĩa l�, trung th�nh với những �òi buộc của b� t�ch Rửa Tội của mình, thì c� thể chết với dấu chỉ của �ức tin, với �ức tin của b� t�ch Rửa Tội của mình, trong sự mong �ợi ��ợc vinh ph�c h�ởng kiến Thi�n Ch�a � �� l� sự ho�n tất �ức tin � v� trong niềm hy vọng sống lại.[Back]

 

1275

To�m l���c

Việc khai t�m Kit� gi�o ��ợc thực hiện bằng ba b� t�ch: b� t�ch Rửa Tội khởi �ầu cuộc sống mới; b� t�ch Th�m Sức củng cố �ời sống ��; b� t�ch Th�nh Thể nu�i d�ỡng t�n hữu bằng Mình v� M�u �ức Kit� �ể biến �ổi họ trong Ng�ời. [Back]

 

1276

Hãy �i v� l�m cho mu�n d�n trở th�nh m�n �ệ, l�m Ph�p Rửa cho họ nh�n danh Cha, v� Con v� Th�nh Thần, dạy bảo họ tu�n giữ mọi �iều Thầy �ã truyền cho anh em� (Mt 28,19-20).[Back]

 

1277

B� t�ch Rửa Tội l� việc sinh ra trong �ời sống mới trong �ức Kit�. Theo ý muốn của Ch�a, b� t�ch Rửa Tội cần thiết cho �n cứu �ộ cũng nh� ch�nh Hội Th�nh m� b� t�ch Rửa Tội th�p nhập v�o.[Back]

 

1278

Nghi thức ch�nh yếu của b� t�ch Rửa Tội l� dìm ng�ời dự tòng v�o trong n�ớc hay �ổ n�ớc tr�n �ầu họ trong khi k�u cầu danh Ba Ng�i Ch� Th�nh l� Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

1279

Hiệu quả của b� t�ch Rửa Tội hay �n sủng của b� t�ch Rửa Tội l� một thực tế phong ph� bao gồm: việc tha tội tổ t�ng v� tất cả c�c tội c� nh�n; việc sinh ra v�o �ời sống mới, nhờ �� con ng�ời trở th�nh nghĩa tử của Ch�a Cha, chi thể của �ức Kit� v� �ền thờ của Ch�a Th�nh Thần. Ng�ời chịu Ph�p Rửa ��ợc th�p nhập v�o Hội Th�nh l� Th�n Thể �ức Kit�, v� tham dự v�o chức t� tế của �ức Kit�.[Back]

 

1280

B� t�ch Rửa Tội ghi v�o linh hồn một dấu thi�ng li�ng kh�ng thể tẩy x�a, gọi l� ấn t�n. Ấn t�n n�y th�nh hiến ng�ời ��ợc rửa tội cho việc phụng tự Kit� gi�o. Vì ấn t�n n�y, n�n b� t�ch Rửa Tội kh�ng thể ��ợc t�i ban.[Back]

 

1281

Những ng�ời chịu chết vì �ức tin cũng nh� ng�ời dự tòng v� tất cả những ai tuy kh�ng nhận biết Hội Th�nh, nh�ng th�nh t�m tìm kiếm Thi�n Ch�a d�ới t�c �ộng của �n th�nh v� cố gắng chu to�n th�nh ý Ng�i, vẫn c� thể �ạt ��ợc �n cứu �ộ, d� chết m� ch�a lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội.[Back]

 

1282

Từ thời rất xa x�a, b� t�ch Rửa Tội �ã ��ợc ban cho trẻ em, vì ��y l� �n sủng v� hồng �n của Thi�n Ch�a, chứ kh�ng do c�ng trạng của con ng�ời. C�c em ��ợc rửa tội trong �ức tin của Hội Th�nh. Việc b�ớc v�o �ời sống Kit� hữu dẫn �ến sự tự do ��ch thực.[Back]

 

1283

Về phần c�c trẻ em chết m� ch�a ��ợc rửa tội, phụng vụ Hội Th�nh mời gọi ch�ng ta tin t�ởng v�o lòng nh�n từ của Thi�n Ch�a v� cầu nguyện cho c�c em ��ợc �n cứu �ộ. [Back]

 

1284

Trong tr�ờng hợp khẩn thiết, mọi ng�ời �ều c� thể Rửa Tội, miễn l� c� ý l�m �iều Hội Th�nh muốn l�m v� �ổ n�ớc l�n �ầu ng�ời lãnh nhận trong khi �ọc: �T�i rửa anh (chị) nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần�.[Back]

 

1285

B� t�ch Th�m Sức

B� t�ch Th�m Sức c�ng với b� t�ch Rửa Tội v� Th�nh Thể tạo th�nh tổng thể c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, m� sự thống nhất của n� phải ��ợc giữ gìn. Vì thế, phải giải th�ch cho c�c t�n hữu biết việc lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức l� cần thiết �ể ho�n tất �n sủng của b� t�ch Rửa Tội. Thật vậy, những ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa nhờ b� t�ch Th�m Sức, ��ợc li�n kết với Hội Th�nh c�ch ho�n hảo h�n, ��ợc d� �ầy sức mạnh �ặc biệt của Ch�a Th�nh Thần, v� nh� vậy, với t� c�ch l� những nh�n chứng thật của �ức Kit�, họ c�ng c� bổn phận khẩn thiết h�n phải loan truyền v� �ồng thời bảo vệ �ức tin bằng lời n�i v� việc l�m. [Back]

 

1286

Bi� ti�ch Th�m S��c trong nhi��m cu�c C��u ���

Trong Cựu �ớc c�c ti�n tri �ã loan b�o rằng Thần Kh� Ch�a sẽ ngự xuống tr�n �ấng Messia thi�n hạ �ợi tr�ng vì sứ vụ cứu �ộ của Ng�ời. Việc Ch�a Th�nh Thần ngự xuống tr�n Ch�a Gi�su, khi Ng�ời ��ợc �ng Gioan l�m ph�p rửa, l� dấu chỉ cho thấy ch�nh Ng�ời l� �ấng phải �ến, ch�nh Ng�ời l� �ấng Messia, l� Con Thi�n Ch�a. Ch�a Gi�su �ã ��ợc thụ thai bởi Ch�a Th�nh Thần; trọn cuộc �ời v� sứ vụ của Ng�ời �ều hiệp th�ng trọn vẹn với Ch�a Th�nh Thần, �ấng �Ch�a Cha ban cho Ng�ời v� ngần v� hạn� (Ga 3,34).[Back]

 

1287

Tuy nhi�n, việc tr�n �ầy Thần Kh� kh�ng phải chỉ d�nh cho �ấng Messia, m� phải ��ợc truyền th�ng cho to�n thể d�n của �ấng Messia. Nhiều lần, �ức Kit� �ã hứa việc tu�n ban Thần Kh� nh� vậy, v� Ng�ời �ã thực hiện lời hứa �� tr�ớc ti�n v�o ng�y lễ V�ợt Qua[8], v� sau ��, một c�ch ho�nh tr�ng h�n, v�o ng�y lễ Ngũ Tuần[9]. ��ợc tr�n �ầy Ch�a Th�nh Thần, c�c T�ng �ồ bắt �ầu rao giảng �những kỳ c�ng của Thi�n Ch�a� (Cv 2,11), v� th�nh Ph�r� c�ng bố rằng việc tu�n �ổ Th�nh Thần n�y l� dấu chỉ thời �ại Messia. L�c �� những ai tin lời rao giảng của c�c T�ng �ồ v� chịu Ph�p Rửa, thì �ến l�ợt họ cũng ��ợc lãnh nhận hồng �n Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1288

Từ ��, thực hiện ý muốn của �ức Kit�, c�c T�ng �ồ �ã �ặt tay ban hồng �n Thần Kh� cho c�c t�n tòng �ể kiện to�n �n sủng của b� t�ch Rửa Tội. Ch�nh vì vậy, nh� trong th� gửi t�n hữu Do th�i, gi�o lý về c�c ph�p rửa v� về việc �ặt tay �ã ��ợc kể v�o số c�c yếu tố của gi�o huấn s� �ẳng của Kit� gi�o. Việc �ặt tay ��ợc c�ng nhận c�ch ��ng �ắn theo truyền thống c�ng gi�o l� nguồn gốc của b� t�ch Th�m Sức, v� một c�ch n�o ��, b� t�ch n�y l�m cho �n sủng ng�y lễ Ngũ Tuần lu�n tồn tại trong Hội Th�nh.[Back]

 

1289

Từ rất xa x�a, �ể biểu thị rõ h�n hồng �n Ch�a Th�nh Thần, việc xức dầu th�m (dầu Chrisma) ��ợc li�n kết với việc �ặt tay. Việc xức dầu n�y l�m s�ng tỏ danh x�ng �Kit� hữu� (Christianus) c� nghĩa l� �ng�ời ��ợc xức dầu� v� bắt nguồn từ danh x�ng của ch�nh �ức Kit� (Christus): �Thi�n Ch�a �ã d�ng Th�nh Thần v� quyền n�ng m� xức dầu tấn phong Ng�ời� (Cv 10,38). Nghi thức Xức Dầu n�y tồn tại �ến ng�y nay trong nghi lễ ��ng cũng nh� T�y ph��ng. Vì vậy, ở ��ng ph��ng, b� t�ch n�y ��ợc gọi l� b� t�ch Dầu Chrisma (Christmatio l� việc xức bằng dầu Myron, nghĩa l� Dầu th�nh). Ở T�y ph��ng, thuật ngữ b� t�ch Th�m Sức (Confirmatio) n�i l�n rằng b� t�ch n�y vừa kiện to�n b� t�ch Rửa Tội, vừa củng cố �n sủng của b� t�ch Rửa Tội. [Back]

 

1290

Hai truyền thống: ��ng ph��ng v� T�y ph��ng

Trong những thế kỷ �ầu, b� t�ch Th�m Sức th�ờng ��ợc cử h�nh chung với b� t�ch Rửa Tội, th�nh một b� t�ch k�p, theo kiểu n�i của th�nh Cyprian�. Ngo�i c�c lý do kh�c, còn c� sự gia t�ng việc ban b� t�ch Rửa Tội cho c�c nhi �ồng trong suốt n�m, v� c� th�m nhiều gi�o xứ (ở �ồng qu�), c�c gi�o phận lớn dần, những �iều n�y khiến Gi�m mục kh�ng thể hiện diện trong tất cả c�c cử h�nh rửa tội ��ợc nữa. Ở T�y ph��ng, bởi vì ng�ời ta muốn d�nh cho Gi�m mục việc ho�n tất b� t�ch Rửa Tội, n�n �ã t�ch biệt về thời gian của hai b� t�ch n�y. ��ng ph��ng vẫn duy trì việc li�n kết hai b� t�ch tr�n, n�n b� t�ch Th�m Sức ��ợc ban do vị linh mục cử h�nh Ph�p Rửa. Tuy nhi�n, vị n�y chỉ c� thể ban b� t�ch Th�m Sức với dầu th�nh �ã ��ợc Gi�m mục th�nh hiến.[Back]

 

1291

Một th�i quen của Gi�o Hội R�ma gi�p ph�t triển c�ch thực h�nh của T�y ph��ng, �� l� việc xức dầu th�nh hai lần sau khi Rửa Tội. Lần �ầu do linh mục thực hiện tr�n ng�ời t�n tòng vừa b�ớc ra khỏi giếng rửa tội; việc xức dầu n�y chỉ ��ợc ho�n tất bằng việc xức dầu lần thứ hai do Gi�m mục ghi tr�n tr�n mỗi ng�ời t�n tòng. Việc xức dầu th�nh lần thứ nhất do linh mục thực hiện, vẫn thuộc về nghi thức rửa tội; n� n�i l�n sự tham dự của nguời chịu Ph�p Rửa v�o c�c chức vụ ti�n tri, t� tế v� v��ng �ế của �ức Kit�. Nếu b� t�ch Rửa Tội ��ợc ban cho ng�ời th�nh ni�n, thì chỉ c� một lần xức dầu sau khi rửa tội: �� l� việc xức dầu của b� t�ch Th�m Sức. [Back]

 

1292

C�ch thực h�nh của c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng nhấn mạnh h�n �ến t�nh thống nhất của việc khai t�m Kit� gi�o. C�ch thực h�nh của Gi�o Hội La tinh diễn tả rõ r�ng h�n sự hiệp th�ng của Kit� hữu mới với Gi�m mục của mình, l� ng�ời bảo �ảm v� ng�ời phục vụ cho sự hợp nhất của Hội Th�nh, cho �ặc t�nh c�ng gi�o v� t�ng truyền của Hội Th�nh, v� nhờ �� l� mối d�y li�n kết với c�c nguồn gốc T�ng �ồ của Hội Th�nh �ức Kit�.[Back]

 

1293

Ca�c d��u chi� va� nghi th��c cu�a bi� ti�ch Th�m S��c

Trong nghi thức của b� t�ch n�y, phải l�u ý �ến dấu chỉ xức dầu v� �iều m� việc xức dầu n�i l�n v� ghi dấu: �� l� ấn t�n thi�ng li�ng.

Việc xức dầu, theo ý nghĩa biểu t�ợng của Kinh Th�nh v� v�n ho� cổ thời, c� rất nhiều ý nghĩa: dầu l� dấu chỉ sự sung mãn v� niềm vui, dầu d�ng �ể thanh tẩy (xức dầu tr�ớc v� sau khi tắm), dầu l�m cho dẻo dai (xức dầu cho c�c lực sĩ v� c�c �� vật); dầu l� dấu chỉ chữa l�nh bởi vì n� l�m giảm �au c�c vết bầm v� vết th��ng; dầu l�m nổi bật vẻ �ẹp, sức khỏe v� sức mạnh.[Back]

 

1294

Tất cả c�c ý nghĩa �� của việc xức dầu �ều ��ợc gặp lại trong �ời sống b� t�ch. Việc xức dầu dự tòng tr�ớc b� t�ch Rửa Tội c� ý nghĩa thanh tẩy v� t�ng sức. Việc xức dầu bệnh nh�n diễn tả sự chữa l�nh v� an ủi. Việc xức dầu Th�nh sau b� t�ch Rửa Tội, trong b� t�ch Th�m Sức v� Truyền Chức Th�nh, l� dấu chỉ sự th�nh hiến. Nhờ b� t�ch Th�m Sức, c�c Kit� hữu, nghĩa l� những ng�ời �ã ��ợc xức dầu, tham dự nhiều h�n v�o sứ vụ của Ch�a Gi�su Kit� v� v�o sự tr�n �ầy Ch�a Th�nh Thần nh� Ng�ời, �ể cả cuộc �ời của họ tỏa ng�t h��ng th�m của �ức Kit�.[Back]

 

1295

Nhờ việc xức dầu n�y, ng�ời lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức nhận ��ợc một dấu chỉ, l� ấn t�n của Ch�a Th�nh Thần. Ấn t�n l� biểu t�ợng của một nh�n vật, l� dấu chỉ uy quyền của ng�ời ��, dấu chỉ quyền sở hữu của ng�ời �� tr�n một �ối t�ợng n�o �� � bởi vậy ng�y x�a, c�c binh sĩ ��ợc ghi dấu bằng ấn t�n của vị chỉ huy họ, c�c n� lệ cũng ��ợc ghi dấu bằng ấn t�n của chủ mình �; ấn t�n chứng thực một v�n kiện ph�p lýhay một t�i liệuv� c� khi ấn t�n ni�m phong l�m cho t�i liệu �� trở th�nh một t�i liệu mật. [Back]

 

1296

Ch�nh �ức Kit� tuy�n bố Ng�ời ��ợc ghi dấu bằng ấn t�n của Cha Ng�ời. Kit� hữu cũng ��ợc ghi dấu bằng một ấn t�n: ��ấng củng cố ch�ng t�i c�ng với anh em trong �ức Kit�, v� �ã xức dầu cho ch�ng ta, �ấng ấy l� Thi�n Ch�a. Ch�nh Ng�i cũng �ã ��ng ấn t�n tr�n ch�ng ta v� �ổ Thần Kh� v�o lòng ch�ng ta l�m bảo chứng� (2 Cr 1,21-22). Ấn t�n n�y của Ch�a Th�nh Thần x�c nhận một ng�ời ho�n to�n thuộc về �ức Kit�, �ể vĩnh viễn phục vụ Ng�ời, nh�ng ấn t�n �� cũng l� một lời hứa l� ��ợc Thi�n Ch�a che chở trong cuộc thử th�ch lớn lao thời c�nh chung.[Back]

 

1297

Cử h�nh b� t�ch Th�m Sức

Một nghi thức quan trọng �i tr�ớc việc cử h�nh b� t�ch Th�m sức, nh�ng một c�ch n�o �� cũng dự phần trong việc cử h�nh n�y, �� l� việc th�nh hiến dầu th�nh. Ch�nh Gi�m mục, trong Th�nh lễ Dầu ng�y thứ n�m Tuần Th�nh, th�nh hiến dầu th�nh �ể sử dụng trong to�n gi�o phận của ng�i. Trong c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng, việc th�nh hiến n�y cũng d�nh ri�ng cho vị Th�ợng phụ.

Trong Phụng vụ Anti�chia, kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (Epiclesis) trong nghi thức th�nh hiến dầu th�nh (tiếng Hy lạp l� myron) l� nh� sau: Lạy Cha xin sai Ch�a Th�nh Thần �ến tr�n ch�ng con v� tr�n dầu n�y �ang �ặt tr�ớc mặt ch�ng con ��y v� xin Cha th�nh hiến dầu n�y, �ể �ối với mọi ng�ời ��ợc xức v� ��ợc ghi dấu, n� sẽ l� dầu th�nh, dầu t� tế, dầu v��ng �ế, y phục s�ng l�ng, �o cho�ng của �n cứu �ộ, sự che chở �ời sống, hồng �n thi�ng li�ng, �n th�nh h�a linh hồn v� th�n x�c, sự hoan lạc của t�m hồn, sự ngọt ng�o vĩnh cửu, niềm vui vững bền, ấn t�n kh�ng thể tẩy x�a, khi�n thuẫn của �ức tin, v� mũ chiến g�y kinh ho�ng chống lại mọi h�nh �ộng của Kẻ Th�. [Back]

 

1298

Khi b� t�ch Th�m Sức ��ợc cử h�nh t�ch biệt khỏi b� t�ch Rửa Tội, nh� trong nghi thức R�ma, thì phụng vụ b� t�ch bắt �ầu bằng việc lặp lại lời hứa Ph�p Rửa v� việc tuy�n x�ng �ức tin của ng�ời sắp nhận b� t�ch Th�m Sức. �iều n�y cho thấy c�ch rõ r�ng l� b� t�ch Th�m Sức c� sự li�n tục với b� t�ch Rửa Tội. Khi một ng�ời th�nh ni�n ��ợc rửa tội, thì liền sau �� họ sẽ lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức v� tham dự v�o b� t�ch Th�nh Thể.[Back]

 

1299

Trong nghi thức R�ma, Gi�m mục gi� tay tr�n to�n thể những ng�ời lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức. Từ thời c�c Th�nh T�ng �ồ, cử chỉ n�y l� dấu chỉ hồng �n của Thần Kh�. V� Gi�m mục cầu khẩn việc tu�n �ổ Thần Kh� nh� sau:

Lạy Thi�n Ch�a to�n n�ng, l� Cha �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng con, Ch�a �ã t�i sinh c�c t�i tớ Ch�a ��y bởi n�ớc v� Th�nh Thần khi giải tho�t họ khỏi tội lỗi, thì lạy Ch�a, xin hãy ban Ch�a Th�nh Thần, �ấng An Ủi �ến trong những ng�ời n�y; xin ban cho họ thần tr� kh�n ngoan v� th�ng hiểu, thần tr� lo liệu v� sức mạnh, thần tr� suy biết v� �ạo �ức, xin ban cho những ng�ời n�y �ầy �n k�nh sợ Ch�a. Nhờ �ức Kit�, Ch�a ch�ng con.[Back]

 

1300

Tiếp theo l� nghi thức ch�nh yếu của b� t�ch. Trong nghi lễ Latinh, b� t�ch Th�m Sức ��ợc trao ban bằng việc xức dầu th�nh tr�n tr�n, �ồng thời với việc �ặt tay v� �ọc lời n�y: �T�, hãy lãnh nhận ấn t�n �n Ch�a Th�nh Thần�. Trong c�c Gi�o hội ��ng ph��ng theo nghi lễ Byzantin, việc xức dầu th�nh ��ợc thực hiện sau kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần, tr�n những phần c� ý nghĩa h�n của th�n thể: tr�n, mắt, mũi, tai, m�i, ngực, l�ng, hai tay v� hai ch�n; mỗi lần xức dầu, chủ sự n�i: T�i ghi dấu cho anh bằng hồng �n của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

1301

C�i h�n bình an kết th�c nghi thức b� t�ch, n�i l�n v� biểu lộ sự hiệp th�ng trong Hội Th�nh với Gi�m mục v� với tất cả c�c t�n hữu.[Back]

 

1302

Nh��ng hi��u qua� cu�a bi� ti�ch Th�m S��c

Việc cử h�nh cho thấy rõ hiệu quả của b� t�ch Th�m Sức l� sự tu�n �ổ tr�n �ầy Ch�a Th�nh Thần, nh� x�a Ng�i �ã ��ợc tu�n �ổ tr�n c�c T�ng �ồ ng�y lễ Ngũ Tuần.[Back]

 

1303

Vì vậy, b� t�ch Th�m Sức mang lại sự gia t�ng v� thấm nhuần s�u xa h�n �n sủng của b� t�ch Rửa Tội:

� gi�p ch�ng ta b�n rễ s�u h�n v�o việc l�m con c�i Thi�n Ch�a, trong �� ch�ng ta k�u l�n: �Abba, Cha �i!� (Rm 8,15);

� kết hợp ch�ng ta với �ức Kit� c�ch kh�ng kh�t h�n;

� gia t�ng trong ch�ng ta c�c hồng �n của Ch�a Th�nh Thần;

� l�m cho d�y li�n kết của ch�ng ta với Hội Th�nh ��ợc ho�n hảo h�n;

� ban cho ch�ng ta sức mạnh �ặc biệt của Ch�a Th�nh Thần, �ể ch�ng ta d�ng lời n�i v� việc l�m m� truyền b� v� bảo vệ �ức tin với t� c�ch l� những chứng nh�n ��ch thực của �ức Kit�, �ể ch�ng ta can �ảm tuy�n x�ng danh �ức Kit� v� kh�ng bao giờ hổ thẹn vì Thập Gi�:

Vậy anh em nhớ, anh em �ã lãnh nhận ấn t�n của Ch�a Th�nh Thần: Thần Kh� kh�n ngoan v� th�ng hiểu, Thần Kh� lo liệu v� sức mạnh, Thần Kh� suy biết v� �ạo �ức, Thần Kh� của sự k�nh sợ Thi�n Ch�a, v� hãy gìn giữ những gì anh em �ã lãnh nhận. Ch�a Cha �ã ghi ấn t�n cho anh em, Ch�a Kit� �ã t�ng sức cho anh em v� �ã �ặt bảo chứng, l� Ch�a Th�nh Thần, v�o tr�i tim anh em.[Back]

 

1304

B� t�ch Th�m Sức l� sự kiện to�n b� t�ch Rửa Tội, v� cũng nh� b� t�ch Rửa Tội, b� t�ch Th�m Sức chỉ ��ợc ban một lần m� th�i. B� t�ch Th�m Sức in v�o linh hồn một dấu ấn thi�ng li�ng kh�ng thể tẩy x�a ��ợc, một ấn t�, �� l� dấu ấn �ức Kit� �ã ghi cho Kit� hữu bằng ấn t�n của Ch�a Th�nh Thần, khi ban xuống cho họ sức mạnh từ tr�n cao �ể họ trở n�n chứng nh�n của Ng�ời.[Back]

 

1305

Ấn t�n n�y kiện to�n chức t� tế cộng �ồng của c�c t�n hữu m� họ �ã lãnh nhận trong b� t�ch Rửa Tội. Ng�ời lãnh b� t�ch Th�m Sức nhận ��ợc sức mạnh �ể c�ng khai tuy�n x�ng �ức tin v�o �ức Kit� bằng lời n�i, nh� do một chức vụ ch�nh thức (quasi ex officio).[Back]

 

1306

Ai co� th�� la�nh nh��n bi� ti�ch Th�m S��c?

Mọi ng�ời �ã ��ợc Rửa Tội m� ch�a ��ợc Th�m Sức, �ều c� thể v� phải lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức. Bởi vì c�c b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức v� Th�nh Thể tạo th�nh một thể thống nhất, n�n c�c t�n hữu buộc phải lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức v�o thời gian th�ch hợp, bởi vì nếu kh�ng c� b� t�ch Th�m Sức v� Th�nh Thể, thì tuy b� t�ch Rửa Tội vẫn chắc chắn th�nh sự v� hữu hiệu, nh�ng việc khai t�m Kit� gi�o vẫn ch�a ��ợc trọn vẹn. [Back]

 

1307

Th�i quen của Gi�o Hội La tinh, �ã từ nhiều thế kỷ, lấy tuổi biết ph�n biệt tốt xấu nh� thời �iểm phải quy chiếu �ể lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức. Nh�ng trong tr�ờng hợp nguy tử, c�c nhi �ồng phải ��ợc Th�m Sức, mặc dầu ch�ng ch�a �ến tuổi biết ph�n biệt tốt xấu. [Back]

 

1308

Nếu ��i khi ch�ng ta gọi b� t�ch Th�m Sức l� b� t�ch của sự tr�ởng th�nh Kit� gi�o, thì �ừng vì vậy m� lẫn lộn tuổi tr�ởng th�nh về �ức tin với tuổi tr�ởng th�nh của sự t�ng tr�ởng tự nhi�n; cũng �ừng qu�n rằng �n sủng của b� t�ch Rửa Tội l� một �n sủng của sự tuyển chọn nh�ng kh�ng (của Thi�n Ch�a) chứ kh�ng do c�ng trạng (của ch�ng ta), n� kh�ng cần một x�c nhận n�o �ể trở th�nh c� hiệu lực. Th�nh T�ma nhắc nhớ �iều ��:

Tuổi t�c phần x�c kh�ng l�m hại �ến linh hồn. Bởi �� cả trong tuổi th�, con ng�ời cũng c� thể �ạt sự trọn hảo của tuổi tinh thần: về �iều n�y s�ch Kh�n Ngoan dạy: �Tuổi thọ ��ng k�nh kh�ng phải bởi sống l�u, cũng kh�ng do số tuổi� (Kn 4,8). Vì vậy, c� nhiều trẻ em, nhờ sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần m� ch�ng �ã lãnh nhận, �ã anh dũng chiến �ấu �ến �ổ m�u vì �ức Kit�.[Back]

 

1309

Việc chuẩn bị cho b� t�ch Th�m Sức phải nhắm dẫn ��a Kit� hữu �ến sự kết hợp th�n mật h�n với �ức Kit�, �ến sự kết hợp sống �ộng h�n với Ch�a Th�nh Thần, với hoạt �ộng của Ng�i, với c�c hồng �n của Ng�i, với sự th�n thiết tr�ớc những mời gọi của Ng�i, �ể họ c� thể �ảm nhận c�ch tốt h�n những tr�ch nhiệm t�ng �ồ của �ời sống Kit� hữu. Do ��, gi�o lý Th�m Sức phải cố gắng kh�i dậy ý thức mình thuộc về Hội Th�nh của Ch�a Gi�su Kit�, Hội Th�nh phổ qu�t cũng nh� cộng �o�n gi�o xứ. Cộng �o�n n�y c� tr�ch nhiệm �ặc biệt trong việc chuẩn bị cho những ng�ời sắp chịu ph�p Th�m Sức.[Back]

 

1310

�ể lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức, phải ở trong tình trạng �n sủng. Phải �ến với b� t�ch Hòa Giải �ể ��ợc thanh tẩy hầu ��n nhận hồng �n của Ch�a Th�nh Thần. Phải cầu nguyện tha thiết h�n �ể chuẩn bị lãnh nhận sức mạnh v� c�c �n sủng của Ch�a Th�nh Thần với t�m hồn v�ng phục v� sẵn s�ng.[Back]

 

1311

�ối với b� t�ch Th�m Sức, cũng nh� �ối với b� t�ch Rửa Tội, c�c ứng vi�n phải c� cha hay mẹ �ỡ �ầu, �ể ��ợc trợ gi�p thi�ng li�ng. N�n chọn ch�nh ng�ời �ỡ �ầu Rửa Tội �ể l�m rõ n�t sự thống nhất của hai b� t�ch n�y.[Back]

 

1312

Th��a ta�c vi�n bi� ti�ch Th�m S��c

Thừa t�c vi�n nguy�n thủy của b� t�ch Th�m Sức l� Gi�m mục.

Ở ��ng ph��ng, th�ng th�ờng linh mục n�o ban b� t�ch Rửa Tội, sẽ ban lu�n b� t�ch Th�m Sức trong c�ng một cử h�nh. Tuy nhi�n, linh mục phải d�ng dầu th�nh �ã ��ợc vị Th�ợng phụ hay Gi�m mục th�nh hiến, �ể n�i l�n t�nh duy nhất t�ng truyền của Hội Th�nh m� c�c d�y li�n kết của t�nh duy nhất �� ��ợc củng cố nhờ b� t�ch Th�m Sức. Trong Gi�o Hội La tinh trình tự n�y cũng ��ợc �p dụng khi rửa tội cho ng�ời th�nh ni�n, hay khi ��n nhận v�o hiệp th�ng trọn vẹn với Hội Th�nh C�ng gi�o, một ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa trong một cộng �o�n Kit� gi�o kh�c, m� ch�a lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức th�nh sự.[Back]

 

1313

Trong nghi lễ La tinh, thừa t�c vi�n th�ng th�ờng của b� t�ch Th�m Sức l� Gi�m mục. Khi cần, Gi�m mục c� thể uỷ quyền cho c�c linh mục ban b� t�ch Th�m Sức; nh�ng ng�i kh�ng ��ợc qu�n rằng, việc ban b� t�ch Th�m Sức ��ợc d�nh cho ng�i, �� ch�nh l� lý do khiến việc cử h�nh b� t�ch Th�m Sức �ã ��ợc t�ch biệt khỏi b� t�ch Rửa Tội một khoảng thời gian. C�c Gi�m mục l� những ng�ời kế nhiệm c�c T�ng �ồ, c�c ng�i �ã ��ợc lãnh nhận sự vi�n mãn của b� t�ch Truyền Chức Th�nh. Việc ch�nh c�c ng�i cử h�nh b� t�ch Th�m Sức, n�i l�n c�ch rõ r�ng rằng, b� t�ch Th�m Sức �em lại hiệu quả l� những ng�ời lãnh nhận b� t�ch n�y ��ợc kết hợp một c�ch chặt chẽ h�n với Hội Th�nh, với c�c nguồn gốc t�ng truyền của Hội Th�nh v� với sứ vụ của Hội Th�nh l� l�m chứng cho �ức Kit�. [Back]

 

1314

Nếu một Kit� hữu �ang trong tình trạng nguy tử, thì bất cứ linh mục n�o cũng c� thể ban b� t�ch Th�m Sức cho họ. Thật vậy, Hội Th�nh muốn rằng kh�ng ng�ời con n�o của mình, kể cả trẻ nhỏ nhất, phải lìa �ời m� tr�ớc �� ch�a ��ợc Ch�a Th�nh Thần kiện to�n bằng hồng �n do sự sung mãn của �ức Kit�.[Back]

 

1315

To�m l���c

�C�c T�ng �ồ ở Gi�rusalem nghe biết d�n miền Samari �ã ��n nhận Lời Thi�n Ch�a, thì cử �ng Ph�r� v� �ng Gioan �ến với họ. Khi �ến n�i, hai �ng cầu nguyện cho họ, �ể họ nhận ��ợc Th�nh Thần. Vì Th�nh Thần ch�a ngự xuống một ai trong nh�m họ, họ mới chỉ chịu Ph�p Rửa nh�n danh Ch�a Gi�su. Bấy giờ hai �ng �ặt tay tr�n họ, v� họ nhận ��ợc Th�nh Thần� (Cv 8,14-17).

 

1316

B� t�ch Th�m Sức kiện to�n �n sủng Rửa Tội. ��y l� b� t�ch ban Ch�a Th�nh Thần �ể gi�p ch�ng ta tiến s�u h�n v�o �n l�m con c�i Thi�n Ch�a, th�p nhập ch�ng ta c�ch mật thiết h�n v�o �ức Kit�, l�m cho d�y li�n kết với Hội Th�nh ��ợc chặt chẽ h�n, gắn b� thiết thực h�n với sứ mạng của Hội Th�nh v� gi�p ch�ng ta l�m chứng cho �ức tin Kit� gi�o bằng lời n�i v� việc l�m.[Back]

 

1317

Nh� b� t�ch Rửa Tội, b� t�ch Th�m Sức cũng in v�o t�m hồn t�n hữu một dấu ấn thi�ng li�ng, một ấn t�n kh�ng tẩy x�a ��ợc. Vì thế, mỗi ng�ời chỉ c� thể lãnh nhận b� t�ch Th�m Sức một lần m� th�i.[Back]

 

1318

Ở ��ng ph��ng, b� t�ch Th�m Sức ��ợc trao ban liền sau b� t�ch Rửa Tội; tiếp ��, l� việc tham dự b� t�ch Th�nh Thể � một truyền thống l�m nổi bật sự thống nhất của ba b� t�ch khai t�m Kit� gi�o. Gi�o Hội La tinh ban b� t�ch Th�m Sức cho c�c em �ã tới tuổi kh�n; v� th�ờng d�nh quyền ban b� t�ch n�y cho Gi�m mục �ể thấy rõ b� t�ch n�y củng cố sự li�n kết với Hội Th�nh. [Back]

 

1319

Ng�ời muốn lãnh b� t�ch Th�m Sức phải l� ng�ời �ã �ạt tới tuổi kh�n, phải tuy�n x�ng �ức tin, phải �ang trong tình trạng �n sủng, c� ý muốn lãnh nhận b� t�ch v� ��ợc chuẩn bị �ể lãnh nhận vai trò m�n �ệ v� chứng nh�n của �ức Kit�, trong cộng �o�n gi�o hội cũng nh� trong c�c lãnh vực trần thế.[Back]

 

1320

Nghi thức ch�nh yếu của b� t�ch Th�m Sức l� việc xức dầu th�nh tr�n tr�n ng�ời �ã lãnh nhận b� t�ch Rửa Tội (Gi�o Hội ��ng ph��ng còn xức dầu tr�n những phần kh�c của th�n thể), c�ng với việc �ặt tay của thừa t�c vi�n v� �ọc: �Hãy lãnh nhận ấn t�n �n Ch�a Th�nh Thần� (nghi lễ La tinh) hay "Ấn t�n �n Ch�a Th�nh Thần� (nghi lễ Byzantin).[Back]

 

1321

Khi b� t�ch Th�m Sức ��ợc cử h�nh t�ch khỏi b� t�ch Rửa Tội, d�y li�n hệ với b� t�ch Rửa Tội ��ợc diễn tả, ngo�i c�c việc kh�c, bằng việc lặp lại lời hứa trong b� t�ch Rửa Tội. Việc trao ban b� t�ch Th�m Sức trong Th�nh lễ nhằm nhấn mạnh t�nh thống nhất của c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o.[Back]

 

1322

B� t�ch Th�nh Thể

B� t�ch Th�nh Thể ho�n tất việc khai t�m Kit� gi�o. Những ng�ời �ã ��ợc n�ng l�n h�ng t� tế v��ng giả nhờ b� t�ch Rửa Tội, v� ��ợc n�n �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit� c�ch s�u xa h�n nhờ b� t�ch Th�m Sức, nay nhờ b� t�ch Th�nh Thể ��ợc tham dự v�o ch�nh hy tế của Ch�a c�ng với to�n thể cộng �o�n.[Back]

 

1323

�ang khi �n bữa Tiệc ly, trong ��m Ng�ời bị nộp, �ấng Cứu �ộ ch�ng ta �ã thiết lập Hy tế Th�nh Thể bằng Mình v� M�u Ng�ời, �ể nhờ ��, Hy tế thập gi� tr�ờng tồn qua c�c thời �ại, cho tới khi Ng�ời �ến, v� cũng �ể ủy th�c cho Hiền Th� y�u quý của Ng�ời l� Hội Th�nh, việc t�ởng nhớ sự Chết v� Sống lại của Ng�ời: ��y l� b� t�ch tình y�u, l� dấu chỉ sự hợp nhất, l� mối d�y b�c �i, l� bữa tiệc V�ợt Qua, n�i ch�ng ta lãnh nhận �ức Kit�, linh hồn ��ợc tr�n �ầy �n sủng v� nhận ��ợc bảo �ảm cho vinh quang t��ng lai.[Back]

 

1324

Tha�nh Th��, ngu��n ma�ch va� t��t �i�nh cu�a ���i s��ng H��i Tha�nh

B� t�ch Th�nh Thể l� nguồn mạch v� ch�p �ỉnh của to�n thể �ời sống Kit� gi�o. Những b� t�ch kh�c cũng nh� mọi thừa t�c vụ trong Hội Th�nh, v� c�c hoạt �ộng t�ng �ồ, �ều gắn liền với b� t�ch Th�nh Thể v� quy h�ớng về b� t�ch ��. Thật vậy, ph�p Th�nh Thể Ch� Th�nh chứa �ựng to�n bộ của cải thi�ng li�ng của Hội Th�nh, �� l� ch�nh �ức Kit�, Chi�n V�ợt Qua của ch�ng ta. [Back]

 

1325

Việc hiệp th�ng v�o sự sống của Thi�n Ch�a v� sự hợp nhất của d�n Thi�n Ch�a, nhờ hai �iều �� m� Hội Th�nh tồn tại, ��ợc diễn tả c�ch x�c ��ng v� thực hiện c�ch kỳ diệu nhờ b� t�ch Th�nh Thể. Trong b� t�ch n�y, h�nh �ộng Thi�n Ch�a th�nh ho� trần gian trong �ức Kit� v� việc phụng tự m� con ng�ời d�ng l�n �ức Kit� v� nhờ Ng�ời m� d�ng l�n Ch�a Cha trong Ch�a Th�nh Thần, cả hai �ều �ạt tới tột �ỉnh.[Back]

 

1326

Sau c�ng, nhờ việc cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể, ch�ng ta �ã ��ợc kết hợp với phụng vụ tr�n trời v� tham dự tr�ớc v�o �ời sống vĩnh cửu, trong �� �Thi�n Ch�a c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i� (1 Cr 15,28).[Back]

 

1327

T�m lại, b� t�ch Th�nh Thể l� bản to�t yếu v� tổng luận của �ức tin của ch�ng ta: C�ch ch�ng ta suy nghĩ ph� hợp với b� t�ch Th�nh Thể, v� ng�ợc lại b� t�ch Th�nh Thể x�c nhận c�ch suy nghĩ của ch�ng ta.[Back]

 

1328

Bi� ti�ch Tha�nh Th�� ����c go�i th�� na�o?

Sự phong ph� v� tận của b� t�ch n�y ��ợc diễn tả qua nhiều t�n gọi kh�c nhau m� ng�ời ta d�nh cho b� t�ch n�y. Mỗi một trong c�c t�n gọi �� gợi l�n một số ph��ng diện. Ng�ời ta gọi b� t�ch Th�nh Thể l�:

Lễ Tạ �n, bởi vì ��y ch�nh l� h�nh �ộng cảm tạ Thi�n Ch�a. C�c từ Eucharistein (Lc 22,19; 1 Cr 11,24) v� eulogein (Mt 26,26; Mc 14,22) nhắc lại những lời ch�c tụng của d�n Do Th�i � nhất l� trong bữa �n � �ể tung h� c�c kỳ c�ng của Thi�n Ch�a: tạo dựng, cứu chuộc v� th�nh h�a. [Back]

 

1329

Bữa �n tối của Ch�a, bởi vì Hội Th�nh t�ởng niệm bữa Tiệc Ly Ch�a c�ng �n với c�c m�n �ệ Ng�ời h�m tr�ớc ng�y Ng�ời chịu nạn, v� ��y nh� l� việc tham dự tr�ớc v�o Tiệc C�ới của Con Chi�n trong th�nh Gi�rusalem thi�n quốc.

Việc Bẻ B�nh, vì nghi thức n�y, n�t �ặc th� của bữa �n Do Th�i, �ã ��ợc Ch�a Gi�su sử dụng khi Ng�ời d�ng lời ch�c tụng v� ph�n phối b�nh với t� c�ch ng�ời chủ tiệc, �ặc biệt trong bữa Tiệc Ly. Nhờ cử chỉ n�y, c�c m�n �ệ nhận ra Ng�ời sau khi Ng�ời sống lại; v� c�c Kit� hữu ti�n khởi �ã d�ng thuật ngữ Bẻ B�nh��ể n�i về c�c buổi cử h�nh Th�nh Thể của họ. Nh� vậy họ muốn n�i l�n rằng, tất cả những ai c�ng �n một tấm b�nh duy nhất ��ợc bẻ ra, l� �ức Kit�, thì ��ợc hiệp th�ng với Ng�ời v� l�m th�nh một th�n thể trong Ng�ời.

Cộng �o�n Th�nh Thể (Synaxis), bởi vì b� t�ch Th�nh Thể ��ợc cử h�nh trong cộng �o�n c�c t�n hữu, �� l� c�ch diễn tả hữu hình về Hội Th�nh. [Back]

 

1330

Việc T�ởng Niệm cuộc khổ nạn v� phục sinh của Ch�a.

Hy tế th�nh, bởi vì hy tế duy nhất của �ức Kit� �ấng Cứu �ộ ��ợc hiện tại ho� v� bao gồm cả lễ vật của Hội Th�nh. B� t�ch Th�nh Thể còn ��ợc gọi l� Hy tế Th�nh lễ, �lễ tế ngợi khen� (Dt 13,15), lễ tế thi�ng li�ng, hy tế tinh tuyền v� th�nh thiện, bởi vì b� t�ch n�y ho�n tất v� v�ợt tr�n mọi hy tế của Giao �ớc cũ.

Phụng vụ th�nh v� thần linh, bởi vì tất cả phụng vụ của Hội Th�nh c� trung t�m v� c�ch diễn tả c� �ọng nhất trong việc cử h�nh b� t�ch n�y; cũng theo nghĩa �� b� t�ch Th�nh Thể còn ��ợc gọi l� cuộc cử h�nh C�c mầu nhiệm th�nh. B� t�ch n�y cũng ��ợc gọi l� B� T�ch Cực Th�nh, bởi vì l� b� t�ch của c�c b� t�ch. Danh x�ng n�y �ể chỉ c�c hình dạng Th�nh Thể ��ợc l�u giữ trong Nh� Tạm.[Back]

 

1331

Sự hiệp lễ, bởi vì nhờ b� t�ch n�y, ch�ng ta ��ợc kết hợp với �ức Kit�, l� �ấng cho ch�ng ta tham dự v�o Mình v� M�u Ng�ời, �ể l�m th�nh một th�n thể duy nhất; b� t�ch n�y cũng ��ợc gọi l� Những sự th�nh (ta hagia; sancta)

� ��y l� ý nghĩa �ầu ti�n của mầu nhiệm c�c Th�nh th�ng c�ng m� T�n biểu của c�c T�ng �ồ n�i �ến

� B�nh c�c Thi�n thần, B�nh bởi trời, Thuốc tr�ờng sinh, Của �n ��ng.[Back]

 

1332

Th�nh Lễ (Lễ Misa), bởi vì phụng vụ trong �� mầu nhiệm cứu �ộ ��ợc ho�n tất, ��ợc kết th�c bằng việc sai c�c t�n hữu ra �i (missio), �ể họ chu to�n th�nh ý Thi�n Ch�a trong �ời sống hằng ng�y của họ. [Back]

 

1333

Bi� ti�ch Tha�nh Th�� trong nhi��m cu�c C��u ���

C�c dấu chỉ l� b�nh v� r�ợu

Ở trung t�m việc cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể c� b�nh v� r�ợu, m� nhờ lời của �ức Kit� v� việc khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần, sẽ trở th�nh Mình v� M�u của �ức Kit�. Trung th�nh với mệnh lệnh của Ch�a, �ể nhớ �ến Ng�ời, cho tới khi Ng�ời lại �ến trong vinh quang, Hội Th�nh tiếp tục l�m �iều Ch�a �ã l�m h�m tr�ớc ng�y Ng�ời chịu khổ hình: �Ng�ời cầm lấy b�nh...�, �Ng�ời cầm lấy ch�n r�ợu...�. C�c dấu chỉ l� b�nh v� r�ợu, khi �ã trở n�n Mình v� M�u �ức Kit� c�ch mầu nhiệm, vẫn tiếp tục n�i l�n sự thiện hảo của c�ng trình tạo dựng. Vì vậy trong phần D�ng lễ, ch�ng ta tạ �n �ấng Tạo Ho� vì �ã ban b�nh v� r�ợu, l� kết quả của �c�ng lao của con ng�ời,� nh�ng tr�ớc hết �� l� �hoa mầu ruộng �ất� v� �sản phẩm từ c�y nho�, tức l� những hồng �n của �ấng Tạo Ho�. Hội Th�nh nhận ra cử chỉ của Melchisedech, l� vua v� l� t� tế, �ng �mang b�nh v� r�ợu ra� (St 14,18), l� hình ảnh ti�n b�o cho hiến lễ của mình.[Back]

 

1334

Thời Giao �ớc cũ, trong số c�c hoa tr�i �ầu m�a của ruộng �ất, b�nh v� r�ợu ��ợc d�ng l�n l�m lễ vật, với t�nh c�ch một dấu chỉ của lòng biết �n �ối với �ấng Tạo Ho�. Nh�ng ch�ng còn mang một ý nghĩa mới trong bối cảnh cuộc Xuất H�nh: C�c b�nh kh�ng men m� ng�ời Do Th�i hằng n�m vẫn �n trong dịp lễ V�ợt Qua, gợi nhớ �ến sự vội vã của cuộc ra �i tho�t khỏi Ai Cập; kỷ niệm về manna trong sa mạc lu�n nhắc nhớ d�n Israel rằng họ sống bằng b�nh l� Lời Ch�a. Cuối c�ng, b�nh �n hằng ng�y l� sản phẩm của �ất hứa, l� bảo chứng việc Thi�n Ch�a trung t�n với c�c lời hứa của Ng�i. �Ch�n ch�c tụng� (1 Cr 10,16) v�o cuối bữa tiệc V�ợt Qua của ng�ời Do Th�i, �ã th�m cho r�ợu một ý nghĩa c�nh chung ngo�i niềm vui lễ hội, �� l� sự tr�ng chờ �ấng Messia �ến t�i tạo Gi�rusalem. Khi thiết lập b� t�ch Th�nh Thể của Ng�ời, Ch�a Gi�su �ã ban một ý nghĩa mới v� dứt kho�t cho việc d�ng lời ch�c tụng tr�n b�nh v� ch�n r�ợu. [Back]

 

1335

C�c ph�p lạ h�a b�nh ra nhiều, khi Ch�a d�ng lời ch�c tụng, bẻ b�nh ra v� trao cho c�c m�n �ệ Ng�ời �ể nu�i d�ỡng ��m ��ng, l� hình ảnh ti�n b�o sự v� c�ng phong ph� của tấm b�nh duy nhất l� Th�nh Thể của Ng�ời. Dấu chỉ n�ớc ho� th�nh r�ợu ở Cana �ã loan b�o Giờ vinh quang của Ch�a Gi�su. Dấu chỉ n�y biểu lộ sự ho�n tất của bữa tiệc c�ới trong N�ớc của Ch�a Cha, n�i c�c t�n hữu uống r�ợu mới �ã trở th�nh M�u �ức Kit�. [Back]

 

1336

Lời loan b�o �ầu ti�n về b� t�ch Th�nh Thể �ã g�y chia rẽ c�c m�n �ệ, giống nh� lời loan b�o về cuộc khổ nạn �ã l�m cho họ vấp phạm: �Lời n�y ch�ớng tai qu�! Ai m� nghe nổi?� (Ga 6,60). Th�nh Thể v� Th�nh Gi� l� những hòn �� g�y vấp ngã. Vẫn l� c�ng một mầu nhiệm, v� mầu nhiệm �� kh�ng ngừng l� cớ g�y chia rẽ. �Cả anh em nữa, anh em cũng muốn bỏ �i hay sao?� (Ga 6,67): C�u hỏi n�y của Ch�a vang vọng qua c�c thời �ại, với t�nh c�ch một lời mời gọi của tình y�u của Ng�ời �ể kh�m ph� ra rằng, chỉ một mình Ng�ời mới c� �những lời �em lại sự sống �ời �ời� (Ga 6,68), v� việc ��n nhận hồng �n Th�nh Thể của Ng�ời trong �ức tin l� ��n nhận ch�nh Ng�ời. [Back]

 

1337

Việc thiết lập b� t�ch Th�nh Thể

Khi y�u th��ng những kẻ thuộc về mình, Ch�a �ã y�u họ �ến c�ng. Khi biết �ã �ến Giờ lìa bỏ thế gian m� về c�ng Cha mình, trong một bữa tiệc, Ng�ời �ã rửa ch�n cho họ v� ban cho họ giới luật y�u th��ng. �ể l�u lại cho họ bảo chứng của tình y�u n�y, �ể kh�ng bao giờ lìa xa những kẻ thuộc về mình, v� �ể họ ��ợc tham dự v�o cuộc V�ợt Qua của Ng�ời, Ng�ời �ã thiết lập b� t�ch Th�nh Thể, với t�nh c�ch một việc �ể nhớ �ến c�i Chết v� sự Sống lại của Ng�ời, v� Ng�ời truyền cho c�c T�ng �ồ Ng�ời, những vị Ng�ời �ặt l�m t� tế của Giao �ớc Mới phải cử h�nh b� t�ch n�y cho tới khi Ng�ời lại �ến.[Back]

 

1338

Ba Tin Mừng Nhất Lãm v� th�nh Phaol� l�u truyền cho ch�ng ta bản t�ờng thuật việc thiết lập b� t�ch Th�nh Thể; về phần mình, th�nh Gioan thuật lại những lời của Ch�a Gi�su tại hội ��ờng Capharnaum, những lời �� thật sự chuẩn bị cho việc thiết lập b� t�ch Th�nh Thể: ch�nh �ức Kit� tự x�ng mình l� B�nh Hằng Sống, từ trời xuống. [Back]

 

1339

Ch�a Gi�su chọn thời gian mừng lễ V�ợt Qua �ể thực hiện �iều Ng�ời �ã b�o tr�ớc ở Capharnaum: Ng�ời ban Mình v� M�u Ng�ời cho c�c m�n �ệ của Ng�ời:

��ã �ến ng�y lễ B�nh Kh�ng Men, ng�y phải s�t tế chi�n V�ợt Qua. Ch�a Gi�su sai �ng Ph�r� với �ng Gioan �i v� dặn: �C�c anh hãy �i dọn cho ch�ng ta �n lễ V�ợt Qua�� C�c �ng ra �i ... v� dọn tiệc V�ợt Qua. Khi giờ �ã �ến, Ch�a Gi�su v�o b�n c�ng với c�c T�ng �ồ. Ng�ời n�i với c�c �ng: �Thầy những kh�t khao mong mỏi �n lễ V�ợt Qua n�y với anh em tr�ớc khi chịu khổ hình. Bởi vì, Thầy n�i cho anh em hay, Thầy sẽ kh�ng bao giờ �n lễ V�ợt Qua n�y nữa, cho �ến khi lễ n�y ��ợc n�n trọn vẹn trong N�ớc Thi�n Ch�a�... Rồi Ng�ời cầm lấy b�nh, d�ng lời tạ �n, bẻ ra, trao cho c�c �ng v� n�i: ���y l� Mình Thầy, hiến tế vì anh em. Anh em hãy l�m việc n�y, m� t�ởng nhớ �ến Thầy�. V� tới tuần r�ợu cuối bữa �n, Ng�ời cũng l�m nh� vậy v� n�i: �Ch�n n�y l� giao �ớc mới, lập bằng M�u Thầy, m�u �ổ ra vì anh em�� (Lc 22,7-20)[Back]

 

1340

Khi cử h�nh bữa Tiệc Ly với c�c T�ng �ồ của Ng�ời trong khung cảnh bữa tiệc V�ợt Qua, Ch�a Gi�su �ã ban cho lễ V�ợt Qua của ng�ời Do Th�i một ý nghĩa dứt kho�t. Quả thật, cuộc V�ợt Qua của Ch�a Gi�su �ể về c�ng Cha Ng�ời, qua c�i Chết v� sự Sống lại, thật sự l� cuộc V�ợt Qua mới, ��ợc tham dự tr�ớc trong bữa Tiệc Ly v� ��ợc cử h�nh trong b� t�ch Th�nh Thể, cuộc V�ợt Qua �� ho�n th�nh lễ V�ợt Qua của ng�ời Do Th�i v� tham dự tr�ớc v�o lễ V�ợt Qua chung cuộc của Hội Th�nh trong vinh quang N�ớc Thi�n Ch�a.[Back]

 

1341

C�c con hãy l�m việc n�y m� nhớ �ến Thầy

Mệnh lệnh Ch�a Gi�su truyền phải lặp lại những cử chỉ v� lời n�i của Ng�ời �cho tới khi Ch�a �ến� (1 Cr 11,26), kh�ng chỉ �òi hỏi phải nhớ �ến Ch�a Gi�su v� những gì Ng�ời �ã l�m. Mệnh lệnh n�y nhắm �ến việc cử h�nh phụng vụ, do c�c T�ng �ồ v� những ng�ời kế nhiệm c�c ng�i, �ể t�ởng niệm �ức Kit�, t�ởng niệm cuộc �ời của Ng�ời, c�i Chết v� sự Sống lại của Ng�ời, v� việc chuyển cầu của Ng�ời b�n Ch�a Cha. [Back]

 

1342

Ngay từ �ầu, Hội Th�nh �ã trung th�nh tu�n giữ mệnh lệnh n�y của Ch�a. Về Hội Th�nh tại Gi�rusalem c� b�i t�ờng thuật nh� sau:

�C�c t�n hữu chuy�n cần nghe c�c T�ng �ồ giảng dạy, lu�n lu�n hiệp th�ng với nhau, si�ng n�ng tham dự lễ bẻ b�nh, v� cầu nguyện kh�ng ngừng... Họ �ồng t�m nhất tr�, ng�y ng�y chuy�n cần �ến �ền Thờ. Khi l�m lễ bẻ b�nh tại t� gia, họ d�ng bữa với lòng ��n s� vui vẻ� (Cv 2,42.46).[Back]

 

1343

�ặc biệt v�o �ng�y thứ nhất trong tuần, nghĩa l� ng�y Ch�a Nhật, ng�y Ch�a Gi�su phục sinh, c�c Kit� hữu tụ họp �ể �bẻ b�nh� (Cv 20,7). Từ �� �ến nay, việc cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể tiếp tục tồn tại y nh� vậy, �ến �ộ ng�y nay ch�ng ta vẫn gặp ��ợc việc cử h�nh ��, ở bất cứ ��u trong Hội Th�nh, với c�ng một cấu tr�c c�n bản. B� t�ch Th�nh Thể vẫn mãi mãi l� trung t�m của �ời sống Hội Th�nh.[Back]

 

1344

Nh� vậy, từ cử h�nh n�y sang cử h�nh kh�c �ể loan b�o mầu nhiệm V�ợt Qua của Ch�a Gi�su, �cho tới khi Ch�a �ến� (1 Cr 11,26), d�n Thi�n Ch�a tr�n ��ờng lữ h�nh, qua ��ờng hẹp của thập gi�, �ang tiến về b�n tiệc thi�n quốc, n�i tất cả mọi ng�ời ��ợc tuyển chọn sẽ ngồi v�o b�n tiệc của N�ớc Thi�n Ch�a.

 

1345

C�� ha�nh phu�ng vu� Tha�nh Th��

Th�nh lễ của mọi thời �ại

Từ thế kỷ II, ch�ng ta c� chứng từ của th�nh Justin� tử �ạo về những n�t ch�nh của việc cử h�nh th�nh lễ. Những n�t ch�nh �� vẫn ��ợc giữ nguy�n cho �ến ng�y nay, trong tất cả c�c truyền thống phụng vụ lớn. �ể giải th�ch cho ho�ng �ế ngoại gi�o Ant�ni� Pi� (138-161) những gì c�c Kit� hữu �ã l�m, th�nh Justin� viết v�o khoảng n�m 155 nh� sau:

V�o ng�y Mặt Trời nh� ng�ời ta th�ờng gọi, mọi ng�ời ở th�nh phố hay ở n�ng th�n �ều họp lại một n�i. V� ng�ời ta �ọc ký sự của c�c T�ng �ồ hoặc s�ch của c�c Ti�n tri, tuỳ thời gian cho ph�p. Khi ng�ời �ọc kết th�c, vị chủ sự l�n tiếng nhắn nhủ v� khuyến kh�ch mọi ng�ời bắt ch�ớc những �iều tốt l�nh ��. Sau ��, tất cả ch�ng t�i c�ng �ứng dậy v� d�ng lời cầu nguyện cho ch�nh ch�ng t�i v� cho mọi ng�ời kh�c ở khắp n�i, �ể ch�ng t�i sống ngay ch�nh trong c�c việc l�m v� trong việc tu�n giữ c�c giới r�n, hầu ch�ng t�i �ạt ��ợc �n cứu �ộ vĩnh cửu.

Khi kết th�c việc cầu nguyện, ch�ng t�i trao h�n bình an cho nhau. Tiếp �ến, ng�ời ta mang �ến cho vị chủ sự b�nh v� một ch�n r�ợu c� pha n�ớc. Vị chủ sự cầm lấy b�nh r�ợu, d�ng lời t�n tụng v� t�n vinh Cha của vũ trụ, nh�n danh Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần v� �ọc một kinh tạ �n d�i (tiếng Hy Lạp: eucharistian) về việc ch�ng t�i ��ợc coi l� xứng ��ng với c�c hồng �n n�y.

Khi vị chủ sự kết th�c c�c lời nguyện v� việc tạ �n, mọi ng�ời hiện diện �ồng thanh ��p: Amen.

Sau khi vị chủ sự ho�n tất nghi thức tạ �n v� to�n d�n �ã ��p lại, thì c�c vị m� ch�ng t�i gọi l� ph� tế, ph�n ph�t b�nh v� r�ợu c� pha n�ớc ��ã ��ợc th�nh thể ho�� (eucharistizata) cho mỗi ng�ời hiện diện tham dự v� �em �ến cho những ng�ời vắng mặt.[Back]

 

1346

Phụng vụ Th�nh lễ diễn tiến theo một cấu tr�c c�n bản �ã ��ợc duy trì qua c�c thế kỷ cho �ến thời �ại ch�ng ta. Phụng vụ Th�nh lễ ��ợc triển khai trong hai phần ch�nh, l�m th�nh một thể thống nhất:  

� Tập họp, Phụng vụ Lời Ch�a với c�c b�i �ọc, b�i giảng v� lời nguyện phổ qu�t;

� Phụng vụ Th�nh Thể với việc tiến d�ng b�nh r�ợu; kinh tạ �n th�nh hiến [Kinh nguyện Th�nh Thể] v� hiệp lễ.

Phụng Vụ Lời Ch�a v� Phụng Vụ Th�nh Thể c�ng tạo th�nh một h�nh vi phụng tự duy nhất; thật vậy, b�n tiệc ��ợc dọn ra cho ch�ng ta trong Th�nh Lễ vừa l� b�n tiệc Lời Thi�n Ch�a, vừa l� b�n tiệc Mình Ch�a.[Back]

 

1347

�� kh�ng phải l� diễn tiến bữa tiệc V�ợt Qua của Ch�a Gi�su phục sinh với c�c m�n �ệ Ng�ời sao? Khi �i ��ờng, Ng�ời giải th�ch Kinh Th�nh cho họ, rồi khi v�o b�n �n với họ, �Ng�ời cầm lấy b�nh, d�ng lời ch�c tụng, v� bẻ ra trao cho họ� (Lc 24,30)[Back]

 

1348

Diễn tiến việc cử h�nh

Tất cả mọi ng�ời tập họp lại. C�c Kit� hữu tập họp lại một n�i �ể cử h�nh Th�nh Thể. Trong ��, ch�nh �ức Kit� �ứng �ầu cộng �o�n, Ng�ời l� nh�n vật hoạt �ộng ch�nh của b� t�ch Th�nh Thể. Ng�ời l� Th�ợng tế của Giao �ớc Mới. Ch�nh Ng�ời chủ trì c�ch v� hình mọi việc cử h�nh Th�nh Thể. Thay mặt Ng�ời, Gi�m mục hay linh mục (h�nh �ộng trong c��ng vị của �ức Kit� l� �ầu) chủ trì cộng �o�n, l�n tiếng sau c�c b�i �ọc, ��n nhận lễ vật v� �ọc Kinh nguyện Th�nh Thể. Mọi ng�ời �ều c� phần chủ �ộng của mình trong cuộc cử h�nh, mỗi ng�ời theo c�ch của mình: ng�ời thì �ọc S�ch Th�nh, ng�ời thì mang lễ vật, ng�ời thì trao Mình Th�nh Ch�a v� to�n d�n biểu lộ sự tham dự của mình bằng lời ��p Amen.[Back]

 

1349

Phụng vụ Lời Ch�a gồm c�c t�c phẩm của c�c Ti�n tri, nghĩa l� Cựu �ớc, v� ký sự của c�c T�ng �ồ, nghĩa l� c�c th�nh th� v� c�c s�ch Tin Mừng; sau �� l� b�i giảng �ể khuyến kh�ch việc ��n nhận c�c lời n�y x�t nh� �� thật sự l� Lời Ch�a, v� �em ra thực h�nh, tiếp �ến l� lời chuyển cầu cho mọi ng�ời, theo lời th�nh T�ng �ồ dạy: �Tr�ớc hết, t�i khuy�n ai nấy d�ng lời cầu xin, khẩn nguyện, n�i van, tạ �n cho tất cả mọi ng�ời, cho vua ch�a v� tất cả những ng�ời cầm quyền� (1 Tm 2,1-2).[Back]

 

1350

D�ng lễ vật (offertorium). Ng�ời ta mang, hay ��i khi r�ớc c�ch long trọng, b�nh v� r�ợu l�n b�n thờ. B�nh r�ợu n�y sẽ ��ợc chủ tế, nh�n danh �ức Kit�, d�ng l�n trong Hy tế Th�nh Thể, �ể trở th�nh Mình M�u �ức Kit�. ��y ch�nh l� cử chỉ của �ức Kit�, trong bữa Tiệc Ly, cầm lấy b�nh v� ch�n r�ợu. Chỉ c� Hội Th�nh mới d�ng l�n �ấng Tạo Ho� lễ vật tinh tuyền n�y, khi d�ng l�n Ng�i c�ng với lời tạ �n, lễ vật từ c�c thụ tạo của Ng�i. Việc d�ng lễ vật tr�n b�n thờ lặp lại cử chỉ của Melchisedech v� ph� d�ng c�c tặng phẩm của �ấng Tạo Ho� v�o tay �ức Kit�. Trong hy tế của Ng�ời, ch�nh �ức Kit� kiện to�n mọi cố gắng d�ng hy tế của con ng�ời.[Back]

 

1351

Từ thuở ban �ầu, khi mang b�nh v� r�ợu �ến cử h�nh th�nh lễ, c�c Kit� hữu cũng mang theo tặng phẩm của mình �ể chia sẻ với những ng�ời t�ng thiếu. Tục lệ quy�n g�p n�y, nay vẫn còn, ��ợc gợi hứng từ g��ng mẫu của �ức Kit�, �ấng trở n�n ngh�o �ể l�m cho ch�ng ta n�n gi�u c�:

Những ai sung t�c m� muốn thì cho tuỳ ý mình, v� những gì quy�n g�p ��ợc, sẽ ��ợc trao cho vị chủ sự, v� ng�i sẽ gi�p �ỡ cho c�c c� nhi quả phụ, những ng�ời vì bệnh tật hay vì một lý do n�o kh�c phải thiếu thốn, c�c t� nh�n, c�c di d�n, tắt một lời, ng�i cứu gi�p cho tất cả những ai �ang t�ng thiếu.[Back]

 

1352

Kinh nguyện Th�nh Thể. Với kinh nguyện Th�nh Thể, lời kinh tạ �n v� th�nh hiến, ch�ng ta b�ớc v�o trung t�m v� tột �ỉnh của cuộc cử h�nh:

Trong Kinh Tiền Tụng, Hội Th�nh d�ng lời tạ �n Ch�a Cha, nhờ �ức Kit�, trong Ch�a Th�nh Thần, về tất cả c�c c�ng trình của Ng�i, c�c c�ng trình tạo dựng, cứu chuộc v� th�nh h�a. L�c �� to�n thể cộng �o�n kết hợp với lời ca v� tận của Hội Th�nh tr�n trời, c�c Thi�n thần v� to�n thể c�c Th�nh, t�n tụng Thi�n Ch�a ba lần th�nh.[Back]

 

1353

Trong Kinh Epiclesis, Hội Th�nh khẩn cầu Ch�a Cha sai Thần Kh� của Ng�i (hay quyền n�ng ch�c l�nh của Ng�i) xuống tr�n b�nh r�ợu �ể nhờ quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần, b�nh r�ợu trở n�n Mình M�u Ch�a Gi�su Kit�, v� �ể những ai tham dự b� t�ch Th�nh Thể ��ợc trở th�nh một th�n thể v� một tinh thần duy nhất (một số truyền thống phụng vụ �ặt lời kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần sau Kinh T�ởng Niệm).

Trong phần t�ờng thuật việc Ch�a thiết lập b� t�ch Th�nh Thể, sức mạnh của lời n�i v� h�nh �ộng của �ức Kit�, v� quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần, l�m cho Mình v� M�u �ức Kit�, l� hy tế Ng�ời �ã d�ng tr�n thập gi� một lần cho mãi mãi, hiện diện c�ch b� t�ch d�ới hình b�nh hình r�ợu. [Back]

 

1354

Trong Kinh T�ởng Niệm tiếp theo sau ��, Hội Th�nh k�nh nhớ cuộc khổ nạn, sự phục sinh v� sự quang l�m vinh hiển của �ức Kit� Gi�su; Hội Th�nh trình l�n Ch�a Cha hy tế l� Con của Ng�i, �ấng giao ho� ch�ng ta với Ng�i.

Trong c�c lời chuyển cầu, Hội Th�nh cho thấy b� t�ch Th�nh Thể ��ợc cử h�nh trong sự hiệp th�ng với to�n thể Hội Th�nh tr�n trời d�ới thế, với kẻ sống v� ng�ời chết, v� trong sự hiệp th�ng với c�c vị mục tử của Hội Th�nh, �ức Gi�o Ho�ng, �ức Gi�m mục gi�o phận, h�ng linh mục v� ph� tế của ng�i v� tất cả c�c Gi�m mục to�n cầu c�ng với c�c Gi�o Hội của c�c ng�i.[Back]

 

1355

Trong phần Hiệp lễ, tr�ớc �� c� kinh Lạy Cha v� nghi thức bẻ b�nh, c�c t�n hữu lãnh nhận �b�nh bởi trời� v� �ch�n cứu �ộ�, l� Mình v� M�u Th�nh �ức Kit�, �ấng tự hiến ��ể cho thế gian ��ợc sống� (Ga 6,51):

�Bởi vì b�nh n�y v� r�ợu n�y, theo c�ch n�i x�a l� ��ã ��ợc th�nh thể ho�� (�eucharistizata�), n�n ch�ng t�i gọi l��ng thực n�y l� Th�nh Thể, kh�ng ai ��ợc chia sẻ l��ng thực n�y, ngo�i kẻ tin rằng gi�o lý của ch�ng t�i l� ch�n thật, v� �ã ��ợc Rửa Tội �ể ��ợc tha thứ tội lỗi v� ��ợc t�i sinh, v� sống nh� �ức Kit� �ã dạy.[Back]

 

1356

Hy t�� bi� ti�ch: Ta� �n, t���ng ni��m, hi��n di��n

Nếu ngay từ ban �ầu, c�c Kit� hữu �ã cử h�nh th�nh lễ với một hình thức về c�n bản kh�ng thay �ổi, d� trải qua nhiều kh�c biệt lớn về thời �ại v� c�c nền phụng vụ, thì ch�nh l� bởi vì ch�ng ta biết mình bị r�ng buộc bởi mệnh lệnh Ch�a �ã ban, h�m tr�ớc ng�y Ng�ời chịu khổ hình: �Anh em hãy l�m việc n�y m� t�ởng nhớ �ến Thầy� (1 Cr 11,24-25).[Back]

 

1357

Ch�ng ta chu to�n mệnh lệnh n�y của Ch�a, khi ch�ng ta cử h�nh việc t�ởng niệm hy tế của Ng�ời. Khi l�m �iều n�y, ch�ng ta d�ng l�n Ch�a Cha những gì m� ch�nh Ng�i �ã ban cho ch�ng ta: c�c tặng phẩm từ cuộc tạo dựng của Ng�i, l� b�nh v� r�ợu, nhờ quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần v� c�c lời của �ức Kit�, trở n�n Mình v� M�u �ức Kit�: nh� thế, �ức Kit� hiện diện một c�ch thật sự v� mầu nhiệm. [Back]

 

1358

Vì vậy, ch�ng ta phải khảo s�t b� t�ch Th�nh Thể với t�nh c�ch l�:

� việc tạ �n v� ca ngợi Ch�a Cha;

� việc t�ởng niệm hy tế của �ức Kit� v� của th�n thể Ng�ời;

� sự hiện diện của �ức Kit�, nhờ quyền n�ng của Lời Ng�ời v� quyền n�ng của Thần Kh� Ng�ời.

Việc tạ �n v� ca ngợi Ch�a Cha.[Back]

 

1359

Th�nh Thể, l� b� t�ch của �n cứu �ộ ��ợc �ức Kit� thực hiện tr�n thập gi�, cũng l� hy tế ca ngợi �ể tạ �n vì c�ng trình tạo dựng. Trong hy tế Th�nh Thể, to�n bộ c�ng trình tạo dựng ��ợc Thi�n Ch�a y�u th��ng ��ợc trình l�n Ch�a Cha qua c�i Chết v� sự Sống lại của �ức Kit�. Nhờ �ức Kit�, Hội Th�nh c� thể d�ng hy tế ca ngợi �ể tạ �n vì tất cả những gì l� tốt, l� �ẹp, l� ��ng m� Thi�n Ch�a �ã thực hiện trong c�ng trình tạo dựng v� trong nh�n loại. [Back]

 

1360

B� t�ch Th�nh Thể l� hy tế �ể tạ �n Ch�a Cha, l� lời ch�c tụng qua �� Hội Th�nh diễn tả lòng tri �n của mình �ối với Thi�n Ch�a vì mọi �iều Ng�i ban, vì mọi �iều Ng�i �ã thực hiện trong c�ng trình tạo dựng, cứu chuộc v� th�nh h�a. B� t�ch Th�nh Thể tr�ớc hết c� nghĩa l� tạ �n.[Back]

 

1361

B� t�ch Th�nh Thể cũng l� hy tế ca ngợi, qua �� Hội Th�nh nh�n danh to�n thể thụ tạo ca tụng vinh quang Thi�n Ch�a. Hy tế ca ngợi n�y chỉ c� thể ��ợc thực hiện nhờ �ức Kit�: Ng�ời kết hợp c�c t�n hữu v�o bản th�n Ng�ời, v�o lời ca ngợi của Ng�ời, v�o sự chuyển cầu của Ng�ời, v� nh� vậy hy tế ca ngợi ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha nhờ �ức Kit�, với Ng�ời, �ể ��ợc chấp nhận trong Ng�ời.[Back]

 

1362

Việc t�ởng niệm hy tế của �ức Kit� v� của Th�n Thể Ng�ời l� Hội Th�nh

B� t�ch Th�nh Thể l� việc t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�, l� hiện tại ho� hy tế duy nhất của Ng�ời, v� d�ng hy tế duy nhất �� c�ch b� t�ch, trong phụng vụ của Hội Th�nh l� Th�n Thể Ng�ời. Trong tất cả c�c Kinh nguyện Th�nh Thể, ch�ng ta �ều thấy, sau c�c lời t�ờng thuật về việc Ch�a thiết lập Th�nh Thể, một kinh nguyện ��ợc gọi l� kinh T�ởng Niệm (anamnesis hoặc memoriale). [Back]

 

1363

Theo ý nghĩa của Th�nh Kinh, t�ởng niệm kh�ng chỉ l� nhớ lại những biến cố của qu� khứ, nh�ng còn l� c�ng bố c�c kỳ c�ng Thi�n Ch�a �ã thực hiện cho lo�i ng�ời. Khi cử h�nh phụng vụ về c�c biến cố n�y, ch�ng hiện diện v� ��ợc hiện tại ho� một c�ch n�o ��. D�n Israel hiểu về việc mình ��ợc giải tho�t khỏi Ai Cập theo c�ch nh� vậy: Mỗi lần lễ V�ợt Qua ��ợc cử h�nh, c�c biến cố thời Xuất H�nh lại hiện diện trong ký ức của c�c t�n hữu, �ể họ �iều chỉnh cuộc sống của mình cho ph� hợp với c�c biến cố ��.

Việc t�ởng niệm trong Giao �ớc mới mang một ý nghĩa mới. Khi cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể, Hội Th�nh t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�, thì cuộc V�ợt Qua n�y trở n�n hiện diện: Hy tế m� �ức Kit� d�ng l�n một lần cho mãi mãi tr�n thập gi�, lu�n lu�n ��ợc hiện tại ho�. Mỗi lần hy tế thập gi�, qua �� ��ức Kit� �ã chịu hiến tế l�m chi�n lễ V�ợt Qua của ch�ng ta� (1 Cr 5,7), ��ợc cử h�nh tr�n b�n thờ, thì c�ng trình cứu chuộc ch�ng ta ��ợc thực hiện.[Back]

 

1364

Việc t�ởng niệm trong Giao �ớc mới mang một ý nghĩa mới. Khi cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể, Hội Th�nh t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�, thì cuộc V�ợt Qua n�y trở n�n hiện diện: Hy tế m� �ức Kit� d�ng l�n một lần cho mãi mãi tr�n thập gi�, lu�n lu�n ��ợc hiện tại ho�. Mỗi lần hy tế thập gi�, qua �� ��ức Kit� �ã chịu hiến tế l�m chi�n lễ V�ợt Qua của ch�ng ta� (1 Cr 5,7), ��ợc cử h�nh tr�n b�n thờ, thì c�ng trình cứu chuộc ch�ng ta ��ợc thực hiện.[Back]

 

1365

Bởi vì l� việc t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�, n�n b� t�ch Th�nh Thể cũng l� một hy tế. T�nh chất hy tế của b� t�ch Th�nh Thể ��ợc biểu lộ trong ch�nh c�c lời thiết lập b� t�ch n�y: ���y l� Mình Thầy, hiến tế vì anh em�. �Ch�n n�y l� giao �ớc mới, lập bằng m�u Thầy, m�u �ổ ra vì anh em� (Lc 22,19-20). Trong b� t�ch Th�nh Thể, �ức Kit� ban ch�nh th�n mình �ã bị nộp vì ch�ng ta tr�n thập gi�, ban ch�nh m�u m� Ng�ời �ã �ổ ra �cho mu�n ng�ời ��ợc tha tội� (Mt 26,28).[Back]

 

1366

Vì vậy, b� t�ch Th�nh Thể l� một Hy tế bởi vì b� t�ch n�y l�m cho Hy tế thập gi� hiện diện, bởi vì b� t�ch n�y l� việc t�ởng niệm Hy tế ��, v� bởi vì b� t�ch n�y �p dụng hiệu quả của Hy tế ��:

�ức Kit� l� Thi�n Ch�a v� Ch�a ch�ng ta, � �ã tự hiến cho Ch�a Cha bằng c�i chết tr�n b�n thờ thập gi� một lần cho mãi mãi, �ể thực hiện �n cứu chuộc mu�n �ời cho lo�i ng�ời. Tuy nhi�n, bởi vì c�i chết của Ng�ời kh�ng chấm dứt chức t� tế của Ng�ời [Dt 7,24.27], n�n trong bữa Tiệc Ly, �trong ��m bị nộp� [1 Cr 11,23], � Ng�ời �ã �ể lại cho Hiền Th� y�u dấu của Ng�ời l� Hội Th�nh một hy tế hữu hình (nh� bản t�nh con ng�ời �òi hỏi); trong hy tế hữu hình n�y, hy tế �ẫm m�u ��ợc thực hiện một lần duy nhất tr�n thập gi� ��ợc hiện diện, v� việc t�ởng niệm hy tế �ẫm m�u �� sẽ còn mãi cho �ến ng�y tận thế, v� sức mạnh cứu �ộ của hy tế �� sẽ ��ợc �p dụng �ể tha thứ c�c tội lỗi ch�ng ta phạm hằng ng�y.[Back]

 

1367

Hy tế của �ức Kit� v� hy tế Th�nh Thể l� một hy tế duy nhất. Cũng c�ng một hiến vật, cũng c�ng một �ấng x�a �ã tự hiến tr�n thập gi�, nay cũng ch�nh Ng�ời d�ng l�n qua thừa t�c vụ t� tế, chỉ kh�c biệt về c�ch tiến d�ng: Vì trong hy tế thần linh ��ợc thực hiện trong th�nh lễ, cũng ch�nh �ức Kit� �ấng �ã tự hiến một lần bằng c�ch �ổ m�u tr�n b�n thờ thập gi�, nay ��ợc hiến d�ng v� s�t tế một c�ch kh�ng �ổ m�u, n�n hy tế n�y thật sự c� gi� trị �ền tội. [Back]

 

1368

B� t�ch Th�nh Thể cũng l� hy tế của Hội Th�nh. Hội Th�nh, l� Th�n Thể của �ức Kit�, tham dự v�o lễ tế của �ấng l� �ầu của mình. C�ng với Ng�ời, to�n thể Hội Th�nh ��ợc d�ng l�n. Hội Th�nh kết hợp mình với việc chuyển cầu của Ng�ời b�n Ch�a Cha, �ể cầu cho tất cả mọi ng�ời. Trong b� t�ch Th�nh Thể, hy tế của �ức Kit� cũng trở th�nh hy tế của c�c chi thể trong Th�n Thể Ng�ời. �ời sống của c�c t�n hữu, lời ca ngợi, sự �au khổ, lời cầu nguyện, việc lao �ộng của họ, ��ợc kết hợp với c�ng những kh�a cạnh �� trong �ời sống của �ức Kit� v� với to�n bộ lễ tế của Ng�ời, v� nh� vậy ch�ng c� một gi� trị mới. Hy tế của �ức Kit� hiện diện tr�n b�n thờ �em lại cho mọi thế hệ Kit� hữu khả n�ng ��ợc kết hợp với lễ tế của Ng�ời.

Trong c�c hang toại �ạo, Hội Th�nh th�ờng ��ợc diễn tả nh� một ng�ời nữ �ang cầu nguyện, hai tay giang ra trong cử chỉ cầu nguyện. Nh� �ức Kit� giang tay tr�n thập gi�, thì nhờ Ng�ời, với Ng�ời v� trong Ng�ời, Hội Th�nh d�ng ch�nh mình v� chuyển cầu cho tất cả mọi ng�ời.[Back]

 

1369

To�n thể Hội Th�nh ��ợc kết hợp với lễ tế v� lời chuyển cầu của �ức Kit�. �ảm nhận thừa t�c vụ của th�nh Ph�r� trong Hội Th�nh, �ức Gi�o Ho�ng ��ợc li�n kết với mọi cử h�nh Th�nh lễ, trong ��, ng�i ��ợc nhắc �ến với t� c�ch l� dấu chỉ v� thừa t�c vi�n của sự hợp nhất của Hội Th�nh to�n cầu. Gi�m mục �ịa ph��ng lu�n c� tr�ch nhiệm về Th�nh lễ, cả khi một linh mục cử h�nh; t�n ng�i ��ợc �ọc l�n trong Th�nh lễ �ể n�i l�n rằng ng�i �ứng �ầu Gi�o Hội �ịa ph��ng, giữa h�ng linh mục v� với sự trợ gi�p của c�c ph� tế. Cộng �o�n cũng chuyển cầu cho tất cả c�c thừa t�c vi�n �ang d�ng lễ cho cộng �o�n v� c�ng với cộng �o�n: 

B� t�ch Th�nh Thể chỉ ��ợc coi l� th�nh sự khi ��ợc cử h�nh d�ới sự chủ tọa của Gi�m mục hay của ng�ời ��ợc ng�i giao tr�ch nhiệm. Qua thừa t�c vụ của c�c linh mục, hy tế thi�ng li�ng của c�c t�n hữu ��ợc ho�n tất trong sự kết hợp với hy tế của �ức Kit�, �ấng Trung Gian duy nhất, hy tế n�y nhờ tay c�c linh mục, nh�n danh to�n thể Hội Th�nh, ��ợc d�ng l�n trong th�nh lễ một c�ch b� t�ch v� kh�ng �ổ m�u, cho tới khi Ch�a �ến. [Back]

 

1370

Kh�ng những c�c chi thể của �ức Kit� còn ở trần gian, m� cả những vị �ang h�ởng vinh quang tr�n trời cũng ��ợc kết hợp với lễ tế của �ức Kit�: Hội Th�nh d�ng hy tế Th�nh Thể trong sự hiệp th�ng với �ức Trinh Nữ Maria rất th�nh, v� nhớ �ến ng�i cũng nh� �ến tất cả c�c Th�nh nam nữ. Trong Th�nh lễ, Hội Th�nh một c�ch n�o �� �ứng d�ới Th�nh Gi�, c�ng với Mẹ Maria, kết hợp với lễ tế v� lời chuyển cầu của �ức Kit�. [Back]

 

1371

Hy tế Th�nh Thể cũng ��ợc d�ng l�n �ể cầu cho c�c t�n hữu �ã qua �ời, �cho những ng�ời �ã chết trong �ức Kit� m� ch�a ��ợc thanh luyện trọn vẹn�[52], �ể họ ��ợc v�o h�ởng �nh s�ng v� bình an của �ức Kit�:  

C�c con hãy ch�n x�c n�y ở bất cứ n�i ��u: �ừng lo lắng gì về chuyện ��; mẹ chỉ xin c�c con �iều n�y, l� bất cứ c�c con ở ��u, c�c con hãy nhớ tới mẹ n�i b�n thờ của Ch�a.

Sau �� [trong Kinh nguyện Th�nh Thể] ch�ng ta cầu cho c�c Gi�o ho�ng v� c�c Gi�m mục �ã an nghỉ, v� c�ch chung, cho c�c t�n hữu �ã qua �ời giữa ch�ng ta, vì ch�ng ta tin rằng c�c linh hồn sẽ ��ợc trợ gi�p tối �a nhờ lời cầu nguyện cho họ, khi Của Lễ hiến tế th�nh v� ��ng k�nh sợ �ang hiện diện. Khi d�ng l�n Thi�n Ch�a những lời chuyển cầu của ch�ng ta cho những ng�ời �ã an giấc, d� họ l� những tội nh�n, ch�ng ta d�ng ch�nh �ức Kit� bị s�t tế vì tội lỗi ch�ng ta, �ể xin �n giao ho� với Thi�n Ch�a, Bạn của lo�i ng�ời, cho họ v� cho ch�ng ta.[Back]

 

1372

Th�nh Augustin� t�m tắt một c�ch tuyệt vời gi�o lý n�y, một gi�o lý th�c giục ch�ng ta tham dự ng�y c�ng trọn vẹn h�n v�o hy tế của �ấng Cứu Chuộc ch�ng ta m� ch�ng ta cử h�nh trong Th�nh lễ:

Ch�nh to�n thể �� th�nh �ã ��ợc cứu chuộc, tức l� cộng �o�n v� tập thể c�c Th�nh, l� một hy tế phổ qu�t ��ợc d�ng l�n Thi�n Ch�a nhờ vị Th�ợng Tế, �ấng trong hình dạng một kẻ n� lệ, �ã tự hiến mình chịu khổ nạn vì ch�ng ta, �ể ch�ng ta trở th�nh Th�n thể của �ấng l� �ầu cao cả d�ờng ấy� ��y l� hy tế của c�c Kit� hữu: �Ch�ng ta cũng vậy: tuy nhiều nh�ng chỉ l� một th�n thể trong �ức Kit�� (Rm 12,5). Hy tế n�y ��ợc Hội Th�nh tiếp tục cử h�nh qua b� t�ch b�n thờ m� c�c t�n hữu �ã biết, trong �� Hội Th�nh hiến d�ng ch�nh mình trong Hy tế m� Hội Th�nh tiến d�ng.[Back]

 

1373

Sự hiện diện của �ức Kit� nhờ quyền n�ng của Lời Ng�ời v� của Ch�a Th�nh Thần

��ức Kit� Gi�su, �ấng �ã chết, h�n nữa �ã sống lại, v� �ang ngự b�n hữu Thi�n Ch�a m� chuyển cầu cho ch�ng ta� (Rm 8,34) �ang hiện diện trong Hội Th�nh Ng�ời d�ới nhiều hình thức: trong Lời của Ng�ời, trong kinh nguyện của Hội Th�nh Ng�ời, �ở ��u c� hai ba ng�ời họp lại nh�n danh Thầy, thì c� Thầy ở �ấy, giữa họ� (Mt 18,20), trong những ng�ời ngh�o khổ, những bệnh nh�n, những ng�ời bị cầm t�, trong c�c b� t�ch m� ch�nh Ng�ời l� t�c giả, trong Hy tế Th�nh lễ v� trong con ng�ời thừa t�c vi�n. Nh�ng nhất l� Ng�ời hiện diện d�ới c�c hình dạng Th�nh Thể. [Back]

 

1374

C�ch thức hiện diện của �ức Kit� d�ới c�c hình dạng Th�nh Thể l� �ộc nhất v� nhị. Ng�ời n�ng b� t�ch Th�nh Thể v�ợt l�n tr�n c�c b� t�ch kh�c v� vì vậy b� t�ch n�y l� �nh� sự trọn hảo của �ời sống thi�ng li�ng v� c�ng ��ch của mọi b� t�ch. Trong b� t�ch Th�nh Thể cực th�nh, Mình v� M�u c�ng với linh hồn v� thần t�nh của Ch�a ch�ng ta l� �ức Gi�su Kit�, v� nh� vậy l� �ức Kit� to�n thể (totus Christus), hiện diện một c�ch ��ch thực, thật sự, v� theo bản thể. Sự hiện diện n�y ��ợc gọi l� thật sự, kh�ng theo nghĩa loại trừ, nghĩa l� kh�ng coi c�c hình thức hiện diện kh�c nh� kh�ng thật sự, nh�ng theo nghĩa �ặc biệt, bởi vì ��y l� c�ch hiện diện theo bản thể, v� qua �� �ức Kit� to�n thể v� trọn vẹn (totus atque integer Christus), vừa l� Thi�n Ch�a vừa l� con ng�ời, hiện diện một c�ch chắc chắn.[Back]

 

1375

Trong b� t�ch n�y, �ức Kit� hiện diện nhờ sự biến �ổi b�nh v� r�ợu th�nh Mình v� M�u �ức Kit�. C�c Gi�o phụ mạnh mẽ khẳng �ịnh �ức tin của Hội Th�nh v�o hiệu lực của lời �ức Kit� v� nhờ t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần trong việc thực hiện sự biến �ổi n�y. Th�nh Gioan Kim Khẩu tuy�n bố:  

Kh�ng phải ng�ời ta, nh�ng ch�nh �ức Kit�, �ấng �ã chịu ��ng �inh vì ch�ng ta, l�m cho c�c lễ vật trở th�nh Mình v� M�u �ức Kit�. Vị t� tế, hình ảnh của �ức Kit�, �ọc c�c lời n�y, nh�ng hiệu quả v� �n sủng l� do Thi�n Ch�a. Ng�i �ọc �N�y l� Mình Thầy�. Lời n�y biến �ổi c�c lễ vật.

V� th�nh Ambr�si� n�i về sự biến �ổi nh� sau:

Ch�ng ta hãy tin chắc rằng: ��y kh�ng phải l� vấn �ề bản chất �ã tạo ra, nh�ng l� �iều lời ch�c l�nh �ã th�nh hiến. Sức mạnh của lời ch�c l�nh v�ợt tr�n sức mạnh của bản chất, vì nhờ lời ch�c l�nh m� ch�nh bản chất �ã biến �ổi. Lời �ức Kit� c� khả n�ng l�m ra, từ h� kh�ng, c�i tr�ớc �� ch�a từng hiện hữu, chẳng lẽ lời �� lại kh�ng thể biến �ổi những sự vật �ang hiện hữu th�nh những sự vật tr�ớc �� ch�a c� hay sao? Việc ban bản chất �ầu ti�n cho sự vật cũng t��ng ���ng nh� biến �ổi bản chất của ch�ng.[Back]

 

1376

C�ng �ồng Tri�entin� �ã t�m tắt �ức tin c�ng gi�o bằng lời tuy�n bố: �Vì �ức Kit�, �ấng Cứu Chuộc ch�ng ta, �ã ph�n dạy: �iều Ng�ời d�ng l�n d�ới hình b�nh, ��ch thực l� Th�n Mình Ng�ời, n�n Hội Th�nh lu�n lu�n x�c t�n nh� vậy, v� th�nh C�ng �ồng n�y một lần nữa tuy�n bố: Nhờ lời th�nh hiến b�nh v� r�ợu �ã diễn ra sự biến �ổi trọn vẹn bản thể b�nh th�nh bản thể Mình Th�nh �ức Kit�, Ch�a ch�ng ta, v� biến �ổi trọn vẹn bản thể r�ợu th�nh bản thể M�u Th�nh Ng�ời; Hội Th�nh c�ng gi�o gọi việc biến �ổi n�y một c�ch th�ch hợp v� ch�nh x�c l� sự biến �ổi bản thể (transsubstantiatio).[Back]

 

1377

Sự hiện diện Th�nh Thể của �ức Kit� b�t �ầu từ l�c th�nh hiến [a momento consecrationis, quen gọi l� l�c truyền ph�p] v� k�o d�i bao l�u c�c hình dạng Th�nh Thể còn tồn tại. �ức Kit� hiện diện trọn vẹn trong mỗi hình b�nh v� r�ợu, v� trong mỗi phần nhỏ của hình b�nh v� r�ợu, nh� vậy việc bẻ b�nh kh�ng ph�n chia �ức Kit�. [Back]

 

1378

Việc t�n thờ Th�nh Thể. Trong phụng vụ Th�nh lễ, ch�ng ta b�y tỏ �ức tin v�o sự hiện diện thật sự của �ức Kit� trong c�c hình b�nh v� r�ợu bằng nhiều c�ch, nh� b�i gối hay c�i mình s�u �ể tỏ dấu t�n thờ Ch�a. �Hội Th�nh C�ng gi�o �ã v� vẫn lu�n t�n thờ Th�nh Thể, kh�ng chỉ trong m� còn ngo�i Th�nh lễ nữa, bằng c�ch bảo quản hết sức cẩn thận B�nh �ã ��ợc th�nh hiến (consecratas Hostias), �ặt l�n cho c�c t�n hữu t�n thờ c�ch long trọng, v� r�ớc kiệu Th�nh Thể với ��ng �ảo d�n ch�ng vui mừng tham dự.[Back]

 

1379

Nh� Tạm, tr�ớc hết ��ợc d�ng �ể l�u giữ Th�nh Thể c�ch xứng ��ng �ể c� thể mang �ến cho c�c bệnh nh�n v� những ng�ời vắng mặt r�ớc lễ ngo�i th�nh lễ. Nhờ ��o s�u �ức tin v�o sự hiện diện thật sự của �ức Kit� trong b� t�ch Th�nh Thể, Hội Th�nh ý thức về ý nghĩa của việc thinh lặng t�n thờ �ức Kit� hiện diện trong c�c hình dạng Th�nh Thể. Vì vậy, Nh� Tạm phải �ặt n�i �ặc biệt xứng ��ng trong nh� thờ, v� phải ��ợc thiết kế nh� thế n�o �ể n�u cao v� b�y tỏ ch�n lý về sự hiện diện thật sự của �ức Kit� trong B� t�ch Cực th�nh n�y.[Back]

 

1380

Thật rất th�ch hợp, việc �ức Kit� �ã muốn hiện diện với Hội Th�nh của Ng�ời theo c�ch thức �ộc nhất v� nhị n�y. Bởi vì �ức Kit� d�ới hình dạng hữu hình, �ã rời bỏ những kẻ thuộc về Ng�ời, n�n Ng�ời muốn ban cho ch�ng ta sự hiện diện c�ch b� t�ch của Ng�ời; bởi vì Ng�ời �ã tự hiến tr�n thập gi� �ể cứu �ộ ch�ng ta, n�n Ng�ời muốn ch�ng ta t�ởng niệm tình y�u m� Ng�ời �ã y�u th��ng ta ��ến c�ng� (Ga 13,1), �ến �ộ ban cả mạng sống mình. Thật vậy, trong sự hiện diện b� t�ch của Ng�ời, Ng�ời vẫn ở giữa ch�ng ta c�ch mầu nhiệm với t� c�ch l� �ấng �ã y�u mến v� nộp mình vì ch�ng ta, v� Ng�ời hiện diện d�ới những dấu chỉ diễn tả v� truyền th�ng tình y�u n�y:

Quả thật, Hội Th�nh v� trần gian rất cần sự t�n thờ b� t�ch Th�nh Thể. Ch�a Gi�su �ang chờ �ợi ch�ng ta trong b� t�ch tình y�u n�y. �ừng từ chối thời gian �ến gặp Ng�ời �ể t�n thờ, �ể chi�m ngắm tr�n �ầy �ức tin v� sẵn s�ng �ền tạ những tội lỗi v� tội �c nặng nề của trần gian. Ch�ng ta hãy kh�ng ngừng t�n thờ Th�nh Thể.[Back]

 

1381

Th�nh T�ma �ã n�i: �Kh�ng thể nhận biết bằng gi�c quan Mình thật v� M�u thật của �ức Kit� hiện diện trong b� t�ch n�y, nh�ng chỉ bằng �ức tin, một �ức tin dựa v�o thẩm quyền của Thi�n Ch�a. Vì thế, khi ch� giải c�u Luca 22,19: �N�y l� Mình Thầy sẽ bị nộp vì c�c con�, th�nh Cyrill� �ã n�i: �Bạn �ừng hồ nghi �iều n�y c� thật hay kh�ng, nh�ng tốt h�n n�n ��n nhận bằng �ức tin c�c lời của �ấng Cứu �ộ, bởi vì Ng�ời l� ch�n lý, Ng�ời kh�ng lừa dối bao giờ��:

�Con sốt sắng thờ lạy Ch�a, �i Thần t�nh ẩn mình �ang thật sự hiện diện d�ới c�c hình dạng n�y;

trọn vẹn t�m hồn con suy phục Ch�a, bởi vì khi chi�m ngắm Ch�a, trọn hồn con biến tan.

Thị gi�c, vị gi�c v� x�c gi�c kh�ng chạm ��ợc �ến Ch�a, nh�ng chỉ tin vững �iều �ã ��ợc nghe dạy;

con tin tất cả những gì Con Thi�n Ch�a �ã n�i, kh�ng gì thật h�n lời ch�n lý n�y.[Back]

 

1382

Ba�n ti��c V���t Qua

Th�nh lễ, một c�ch kh�ng thể t�ch biệt, vừa l� việc t�ởng niệm Hy tế thập gi� mu�n �ời tồn tại, vừa l� b�n tiệc th�nh thi�ng �ể hiệp th�ng với Mình v� M�u Ch�a. Nh�ng việc cử h�nh hy tế Th�nh Thể ho�n to�n h�ớng �ến sự kết hợp mật thiết của c�c t�n hữu với �ức Kit� qua việc r�ớc lễ. R�ớc lễ l� lãnh nhận ch�nh �ức Kit�, �ấng �ã tự hiến vì ch�ng ta.[Back]

 

1383

B�n thờ, quanh �� Hội Th�nh ��ợc quy tụ �ể cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể, n�i l�n hai ph��ng diện của c�ng một mầu nhiệm: b�n thờ hy tế v� b�n tiệc của Ch�a; h�n nữa, b�n thờ Kit� gi�o l� biểu t�ợng của ch�nh �ức Kit� �ang hiện diện giữa cộng �o�n c�c t�n hữu, vừa nh� lễ vật ��ợc d�ng l�n �ể ch�ng ta ��ợc giao ho�, vừa nh� l��ng thực tr�n trời trao ban ch�nh mình cho ch�ng ta. Th�nh Ambr�si� n�i: �B�n thờ của �ức Kit� l� gì, nếu kh�ng phải l� hình ảnh Th�n thể của �ức Kit�?� v� trong �oạn v�n kh�c, th�nh nh�n n�i: �B�n thờ t�ợng tr�ng Th�n thể của �ức Kit� v� Th�n thể của �ức Kit� thì ở tr�n b�n thờ�. Phụng vụ diễn tả t�nh thống nhất n�y của hy tế v� r�ớc lễ trong nhiều lời nguyện. Gi�o Hội R�ma cầu nguyện trong Kinh nguyện Th�nh Thể nh� sau:  

Lạy Ch�a to�n n�ng, ch�ng con n�i xin Ch�a sai Sứ thần d�ng lễ vật n�y l�n b�n thờ cao sang tr�ớc t�n nhan uy linh Ch�a, �ể hết thảy khi tham dự b�n tiệc n�y l� r�ớc Mình v� M�u cực th�nh Con Ch�a, ch�ng con ��ợc tr�n �ầy �n ph�c bởi trời.[Back]

 

1384

Tất cả c�c con hãy nhận lấy m� �n: R�ớc lễ

Ch�a tha thiết mời ch�ng ta ��n r�ớc Ng�ời trong b� t�ch Th�nh Thể: �Thật, t�i bảo thật c�c �ng: nếu c�c �ng kh�ng �n thịt v� uống M�u Con Ng�ời, c�c �ng kh�ng c� sự sống n�i mình� (Ga 6,53). [Back]

 

1385

�ể ��p lại lời mời ��, ch�ng ta phải dọn mình cho gi�y ph�t cực trọng cực th�nh n�y. Th�nh Phaol� khuy�n ta n�n tự vấn l��ng t�m: �Bất cứ ai �n B�nh hay uống Ch�n của Ch�a c�ch bất xứng, thì phạm �ến Mình v� M�u Ch�a. Ai nấy phải tự x�t mình, rồi hãy �n B�nh v� uống Ch�n n�y. Thật vậy, ai �n v� uống m� kh�ng ph�n biệt ��ợc Th�n Thể Ch�a, l� �n v� uống �n phạt mình� (1 Cr 11,27-29). Ai biết mình �ang mắc tội trọng, thì phải lãnh nhận b� t�ch Hòa Giải tr�ớc khi �i l�n r�ớc lễ.[Back]

 

1386

Tr�ớc sự cao trọng của b� t�ch n�y, t�n hữu chỉ c� thể lặp lại, một c�ch khi�m tốn v� với �ức tin sốt sắng, lời vi�n �ại �ội tr�ởng: �Lạy Ch�a, con chẳng ��ng Ch�a ngự v�o nh� con, nh�ng xin Ch�a ph�n một lời, thì linh hồn con sẽ l�nh mạnh�. Trong phụng vụ th�nh của th�nh Gioan Kim Khẩu, c�c t�n hữu cầu nguyện cũng trong tinh thần ấy:

Lạy Con Thi�n Ch�a, h�m nay xin cho con ��ợc hiệp th�ng v�o b�n tiệc huyền nhiệm của Ch�a. Bởi vì con kh�ng tiết lộ cho c�c kẻ th� �iều k�n nhiệm của Ch�a, cũng kh�ng tặng Ch�a c�i h�n của Giu�a. Nh�ng nh� ng�ời trộm l�nh, con k�u l�n c�ng Ch�a: Lạy Ch�a, xin nhớ �ến con trong N�ớc Ch�a. [Back]

 

1387

�ể dọn mình ��n nhận b� t�ch n�y c�ch xứng ��ng, c�c t�n hữu phải giữ chay theo quy �ịnh của Hội Th�nh. Th�i �ộ b�n ngo�i (cử chỉ, c�ch �n mặc) phải biểu lộ lòng t�n k�nh, sự trang trọng v� niềm vui của gi�y ph�t ��ợc Ch�a l� th�ợng kh�ch của ch�ng ta.[Back]

 

1388

C�n cứ v�o ý nghĩa của b� t�ch Th�nh Thể, c�c t�n hữu, nếu hội �ủ c�c �iều kiện cần thiết, r�ớc lễ khi tham dự Th�nh lễ. Việc tham dự Th�nh lễ c�ch ho�n hảo h�n, ��ợc nồng nhiệt khuyến kh�ch, �� l� sau khi vị chủ tế r�ớc lễ, c�c t�n hữu r�ớc Mình Ch�a bởi c�ng một hy tế.[Back]

 

1389

Hội Th�nh buộc c�c t�n hữu phải tham dự Th�nh lễ v�o c�c ng�y Ch�a nhật v� c�c lễ buộc v� r�ớc lễ mỗi n�m �t l� một lần, nếu c� thể ��ợc trong m�a Phục Sinh, sau khi �ã chuẩn bị t�m hồn bằng b� t�ch Hòa Giải. Nh�ng Hội Th�nh tha thiết khuyến kh�ch c�c t�n hữu r�ớc lễ v�o c�c ng�y Ch�a Nhật v� c�c lễ kh� long trọng, hay th�ờng xuy�n h�n nữa, kể cả việc r�ớc lễ hằng ng�y.[Back]

 

1390

Vì �ức Kit� hiện diện c�ch b� t�ch d�ới mỗi hình dạng, n�n việc r�ớc lễ d�ới hình b�nh m� th�i vẫn nhận ��ợc trọn vẹn hiệu quả �n sủng của b� t�ch Th�nh Thể. Vì c�c lý do mục vụ, c�ch r�ớc lễ n�y �ã ��ợc quy �ịnh c�ch hợp ph�p trong nghi lễ La tinh, nh� l� hình thức th�ng th�ờng nhất. Nh�ng dấu chỉ của việc r�ớc lễ ��ợc �ầy �ủ h�n khi ��ợc trao ban d�ới hai hình dạng. Vì theo c�ch n�y, dấu chỉ của b�n tiệc Th�nh Thể trở n�n rõ n�t h�n. ��y l� c�ch r�ớc lễ th�ng th�ờng trong c�c nghi lễ ��ng ph��ng.[Back]

 

1391

Hiệu quả của việc r�ớc lễ

Việc r�ớc lễ l�m t�ng tr�ởng sự hiệp th�ng của ch�ng ta với �ức Kit�. Lãnh nhận b� t�ch Th�nh Thể khi r�ớc lễ mang lại hiệu quả ch�nh yếu l� kết hợp th�n mật với �ức Kit� Gi�su. Thật vậy, Ch�a n�i: �Ai �n thịt v� uống m�u t�i, thì ở lại trong t�i, v� t�i ở lại trong ng�ời ấy� (Ga 6,56). Sự sống trong �ức Kit� c� nền tảng n�i b�n tiệc Th�nh Thể: �Nh� Ch�a Cha l� �ấng hằng sống �ã sai t�i, v� t�i sống nhờ Ch�a Cha thế n�o, thì kẻ �n t�i, cũng sẽ nhờ t�i m� ��ợc sống nh� vậy� (Ga 6,57).

Trong c�c ng�y lễ của Ch�a, khi lãnh nhận Mình của Ch�a Con, c�c t�n hữu c�ng bố cho nhau Tin Mừng: bảo chứng của sự sống �ã ��ợc trao ban, cũng nh� x�a kia Thi�n thần b�o cho b� Maria Ma�al�na: �ức Kit� �ã phục sinh!� Giờ ��y cũng vậy, sự sống v� sự phục sinh cũng ��ợc trao ban cho ai lãnh nhận �ức Kit�.[Back]

 

1392

Những gì l��ng thực vật chất mang lại cho sự sống thể x�c, thì việc r�ớc lễ thực hiện �iều n�y c�ch kỳ diệu cho �ời sống thi�ng li�ng của ch�ng ta. Việc hiệp th�ng với th�n mình �ức Kit� phục sinh, một th�n mình nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ã ��ợc sống v� c� sức ban sự sống, bảo to�n, ph�t triển v� canh t�n �ời sống �n sủng �ã nhận ��ợc trong b� t�ch Rửa Tội. Sự t�ng tr�ởng nh� vậy của �ời sống Kit� hữu cần ��ợc nu�i d�ỡng bằng việc r�ớc Th�nh Thể, l� B�nh cho cuộc lữ h�nh của ch�ng ta, mãi cho �ến giờ chết; l�c �� B�nh sẽ ��ợc ban cho ch�ng ta nh� Của �n ��ng.[Back]

 

1393

Việc r�ớc lễ ng�n c�ch ch�ng ta khỏi tội lỗi. Mình �ức Kit� ch�ng ta lãnh nhận khi r�ớc lễ, l� th�n mình bị nộp vì ch�ng ta v� M�u ch�ng ta uống, l� m�u �ổ ra cho nhiều ng�ời ��ợc tha tội. Vì vậy, b� t�ch Th�nh Thể kh�ng thể kết hợp ch�ng ta với �ức Kit�, nếu �ồng thời kh�ng thanh tẩy ch�ng ta khỏi c�c tội �ã phạm v� gìn giữ ch�ng ta khỏi c�c tội trong t��ng lai:

Mỗi lần ch�ng ta r�ớc lễ, ch�ng ta loan truyền Ch�a �ã chịu chết. Nếu ch�ng ta loan truyền c�i chết của Ch�a, thì cũng loan truyền �n tha tội. Nếu mỗi lần M�u Ng�ời �ổ ra, l� �ổ ra �ể tha tội, thì t�i phải lu�n lãnh nhận M�u Ng�ời, �ể Ng�ời lu�n tha tội cho t�i. T�i l� kẻ lu�n phạm tội, n�n t�i lu�n phải c� một ph��ng d�ợc. [Back]

 

1394

Nh� l��ng thực vật chất d�ng �ể phục hồi sức lực bị ti�u hao, thì b� t�ch Th�nh Thể cũng t�ng sức mạnh cho �ức mến của ch�ng ta, vốn c� xu h�ớng bị suy yếu trong �ời sống hằng ng�y; v� �ức mến sống �ộng n�y x�a bỏ c�c tội nhẹ[18]. Khi tự hiến cho ch�ng ta, �ức Kit� một lần nữa ban sự sống cho tình y�u của ch�ng ta v� ban cho ch�ng ta khả n�ng ph� huỷ những �am m� v� trật tự của ch�ng ta �ối với c�c thụ tạo v� khả n�ng gắn b� với Ng�ời:

Vì y�u th��ng, �ức Kit� �ã chết cho ch�ng ta, n�n mỗi khi t�ởng niệm cuộc tử nạn của Ng�ời trong Th�nh lễ, ch�ng ta xin Ng�ời ban tình y�u cho ch�ng ta nhờ Ch�a Th�nh Thần ngự �ến; ch�ng ta khi�m tốn khẩn nguyện rằng, nhờ tình y�u m� �ức Kit� �ã chết vì ch�ng ta, v� nhờ �n sủng Ch�a Th�nh Thần m� ch�ng ta �ã lãnh nhận, ch�ng ta c� thể coi thế gian nh� �ã bị ��ng �inh, v� ch�ng ta bị ��ng �inh cho thế gian; khi �ã lãnh nhận hồng �n tình y�u, ch�ng ta hãy chết cho tội lỗi v� sống cho Thi�n Ch�a.[Back]

 

1395

Nhờ tình y�u m� b� t�ch Th�nh Thể �ã �ốt l�n trong ch�ng ta, b� t�ch n�y gìn giữ ch�ng ta khỏi c�c tội trọng trong t��ng lai. Ch�ng ta c�ng tham dự v�o sự sống của �ức Kit�, v� c�ng tiến th�m trong tình bằng hữu với Ng�ời, thì c�ng kh� phạm tội trọng m� cắt �ứt sự li�n kết với Ng�ời. B� t�ch Th�nh Thể kh�ng ��ợc thiết lập �ể tha c�c tội trọng. �� l� chức n�ng ri�ng của b� t�ch Hòa Giải. B� t�ch Th�nh Thể c� chức n�ng ri�ng, l� b� t�ch của những ng�ời �ang sống trong sự hiệp th�ng �ầy �ủ với Hội Th�nh.[Back]

 

1396

Sự hợp nhất của Nhiệm Thể: B� t�ch Th�nh Thể l�m n�n Hội Th�nh. Những ai �ã lãnh nhận Th�nh Thể, �ều ��ợc kết hợp c�ch chặt chẽ h�n với �ức Kit�. Nhờ ��, �ức Kit� kết hợp mọi t�n hữu th�nh một th�n thể duy nhất l� Hội Th�nh. Việc th�p nhập v�o Hội Th�nh nh� vậy, vốn �ã ��ợc b� t�ch Rửa Tội thực hiện, nay ��ợc việc r�ớc lễ canh t�n, củng cố v� l�m cho th�m s�u h�n. Trong b� t�ch Rửa Tội, ch�ng ta �ã ��ợc k�u gọi �ể l�m th�nh một th�n thể duy nhất[20]. B� t�ch Th�nh Thể thực hiện lời k�u gọi n�y: �Khi ta n�ng ch�n ch�c tụng m� cảm tạ Thi�n Ch�a, h� chẳng phải l� dự phần v�o M�u �ức Kit� �? V� khi ta c�ng bẻ B�nh Th�nh, �� chẳng phải l� dự phần v�o Th�n Thể Ng�ời sao? Bởi vì chỉ c� một tấm B�nh, v� tất cả ch�ng ta chia sẻ c�ng một B�nh ấy, n�n tuy nhiều ng�ời, ch�ng ta cũng chỉ l� một th�n thể� (1 Cr 10,16-17):

Nếu anh em l� Th�n Thể v� l� c�c chi thể của �ức Kit�, thì mầu nhiệm của anh em �ang ��ợc �ặt tr�n B�n của Ch�a: anh em lãnh nhận mầu nhiệm của anh em. Anh em ��p Amen (V�ng, ��ng nh� thế) �ối với �iều anh em l�, v� anh em x�c nhận bằng c�u ��p ��. Anh em nghe: �Mình Th�nh Ch�a Kit�� v� anh em ��p: �Amen�. Vậy hãy l� chi thể của Th�n Thể �ức Kit�, �ể lời ��p Amen của anh em l� ch�n thật.[Back]

 

1397

B� t�ch Th�nh Thể �òi buộc dấn th�n cho ng�ời ngh�o: �ể lãnh nhận trong sự thật Mình v� M�u �ức Kit� bị nộp vì ch�ng ta, ch�ng ta phải nhận ra �ức Kit� trong những kẻ ngh�o nhất, l� c�c anh em của Ng�ời.

Bạn nếm M�u Th�nh Ch�a, vậy m� bạn lại kh�ng nhận ra ng�ời anh em; Bạn l�m hổ thẹn B�n tiệc n�y, khi ng�ời ��ợc coi l� xứng ��ng tham dự B�n tiệc n�y, lại bị bạn coi l� kh�ng xứng ��ng ��ợc chia phần �n của bạn. Thi�n Ch�a �ã giải tho�t bạn khỏi mọi tội lỗi v� cho bạn v�o b�n tiệc, vậy m� quả thật bạn �ã chẳng nh�n hậu h�n ch�t n�o.[Back]

 

1398

B� t�ch Th�nh Thể v� sự hợp nhất c�c Kit� hữu. Tr�ớc sự cao cả của mầu nhiệm n�y, th�nh Augustin� �ã thốt l�n: �i b� t�ch tình y�u! �i dấu chỉ hợp nhất! �i mối d�y b�c �i! Ng�ời ta c�ng �au lòng vì sự chia rẽ trong Hội Th�nh vốn l�m cho c�c Kit� hữu kh�ng thể tham dự chung với nhau b�n tiệc của Ch�a, thì những lời nguyện d�ng l�n Ch�a c�ng khẩn thiết h�n, �ể những ng�y hợp nhất trọn vẹn, của mọi kẻ tin v�o Ng�ời, ��ợc trở lại.[Back]

 

1399

C�c Gi�o Hội ��ng ph��ng, d� kh�ng hiệp th�ng trọn vẹn với Gi�o Hội C�ng gi�o, vẫn cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể với một tình y�u cao cả. C�c Gi�o Hội ấy, mặc d� ly khai, vẫn c� c�c b� t�ch ��ch thực, chủ yếu l� chức t� tế v� b� t�ch Th�nh Thể, nhờ sự kế nhiệm c�c T�ng �ồ, n�n vẫn li�n kết rất chặt chẽ với ch�ng ta. Vì vậy, một hiệp th�ng n�o �� trong c�c sự th�nh, trong những tr�ờng hợp thuận lợi v� với sự chấp thuận của gi�o quyền, kh�ng những l� c� thể, m� còn ��ợc khuyến kh�ch.[Back]

 

1400

C�c Cộng �o�n Gi�o hội ph�t sinh từ cuộc Cải C�ch, �ã ly khai khỏi Hội Th�nh C�ng Gi�o, �ặc biệt l� vì thiếu b� t�ch Truyền Chức Th�nh, n�n kh�ng còn giữ ��ợc bản chất ��ch thực v� nguy�n vẹn của mầu nhiệm Th�nh Thể. Vì vậy, �ối với Hội Th�nh C�ng Gi�o, việc r�ớc lễ chung với những Cộng �o�n n�y l� kh�ng thể ��ợc. Nh�ng khi c�c cộng �o�n n�y t�ởng niệm sự chết v� sự sống lại của Ch�a trong Tiệc Th�nh, họ tuy�n x�ng rằng sự sống chỉ c� nghĩa trong sự hiệp th�ng với �ức Kit� v� họ mong �ợi ng�y trở lại vinh quang của Ng�ời. [Back]

 

1401

Khi c� nhu cầu khẩn cấp, theo ph�n �o�n của �ấng Bản Quyền �ịa ph��ng, c�c thừa t�c vi�n C�ng gi�o ��ợc ph�p ban c�c b� t�ch (Th�nh Thể, Hòa Giải, Xức Dầu bệnh nh�n) cho c�c Kit� hữu kh�ng hiệp th�ng trọn vẹn với Hội Th�nh C�ng Gi�o, nh�ng họ phải tự ý xin lãnh nhận c�c b� t�ch ��: l�c ��, họ phải tuy�n x�ng �ức tin c�ng gi�o về c�c b� t�ch n�y v� c� sự chuẩn bị �ầy �ủ.[Back]

 

1402

Bi� ti�ch Tha�nh Th�� � Ba�o ch��ng cho vinh quang t��ng lai

Trong một kinh nguyện cổ x�a, Hội Th�nh tung h� mầu nhiệm Th�nh Thể nh� sau: �i Tiệc Th�nh, trong �� �ức Kit� ��ợc r�ớc lấy l�m l��ng thực, việc t�ởng niệm cuộc khổ nạn của Ng�ời ��ợc nhắc lại, t�m tr� ��ợc tr�n �ầy �n sủng, v� bảo chứng cho vinh quang mai sau ��ợc ban cho ch�ng ta. Nếu b� t�ch Th�nh Thể l� việc t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của Ch�a, nếu nhờ việc r�ớc lễ tại b�n thờ m� ch�ng ta ��ợc tr�n �ầy �n ph�c bởi trời, thì b� t�ch Th�nh Thể cũng l� sự tham dự tr�ớc v�o vinh quang thi�n quốc.[Back]

 

1403

Trong bữa Tiệc ly, ch�nh Ch�a h�ớng c�c m�n �ệ Ng�ời �ến sự ho�n tất lễ V�ợt Qua trong N�ớc Thi�n Ch�a: �Thầy bảo cho anh em biết: từ nay, Thầy kh�ng còn uống thứ sản phẩm n�y của c�y nho, cho �ến ng�y Thầy c�ng anh em uống thứ r�ợu mới trong N�ớc của Cha Thầy� (Mt 26,29). Mỗi lần cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể, Hội Th�nh nhớ lại lời hứa n�y v� h�ớng tr�ng ��ấng �ang �ến� (Kh 1,4). Trong kinh nguyện, Hội Th�nh k�u cầu Ng�ời ngự �ến: �Marana tha� (1 Cr 16,22), �Lạy Ch�a Gi�su, xin ngự �ến� (Kh 22,20), �ớc gì �n sủng của Ng�i �ến v� trần gian n�y qua �i.[Back]

 

1404

Hội Th�nh biết rằng giờ ��y Ch�a �ã �ến trong b� t�ch Th�nh Thể của Ng�ời, v� Ng�ời ở �� giữa ch�ng ta. Tuy nhi�n, sự hiện diện n�y còn bị che phủ. Ch�nh vì vậy, ch�ng ta cử h�nh b� t�ch Th�nh Thể �ang khi ch�ng con mong �ợi niềm hy vọng hồng ph�c v� ng�y trở lại của Ch�a Gi�su Kit�, �ấng cứu �ộ ch�ng con, trong khi ch�ng ta khẩn nguyện ��ợc c�ng nhau tận h�ởng vinh quang Cha mu�n �ời, khi Cha lau sạch n�ớc mắt ch�ng con, vì khi ��ợc thấy t�ờng tận Cha l� Thi�n Ch�a ch�ng con, thì mu�n �ời ch�ng con sẽ trở n�n giống Cha v� sẽ ca ngợi Cha kh�n c�ng.[Back]

 

1405

Về niềm hy vọng lớn lao n�y, niềm hy vọng về trời mới �ất mới, n�i c�ng lý l�u ngụ c�ch chắc chắn, ch�ng ta kh�ng c� bảo chứng n�o vững chắc h�n v� dấu chỉ n�o ��ợc biểu lộ rõ r�ng h�n, l� b� t�ch Th�nh Thể. Thật vậy, mỗi khi mầu nhiệm n�y ��ợc cử h�nh, thì c�ng trình cứu chuộc ch�ng ta ��ợc thực hiện v� ch�ng ta bẻ c�ng một tấm b�nh, l� ph��ng d�ợc tr�ờng sinh bất tử, v� của �n �ể ch�ng ta kh�ng chết, nh�ng �em lại sự sống mu�n �ời trong Ch�a Gi�su Kit�. [Back]

 

1406

To�m l���c

Ch�a Gi�su n�i: �T�i l� b�nh hằng sống từ trời xuống. Ai �n b�nh n�y, sẽ ��ợc sống mu�n �ời� Ai �n thịt v� uống m�u t�i, thì ��ợc sống mu�n �ời� Ai �n thịt v� uống m�u t�i, thì ở lại trong t�i, v� t�i ở lại trong ng�ời ấy� (Ga 6,51.54.56).[Back]

 

1407

B� t�ch Th�nh Thể l� trung t�m v� tột �ỉnh của �ời sống Hội Th�nh, vì trong b� t�ch n�y, �ức Kit� li�n kết Hội Th�nh v� tất cả c�c chi thể của Ng�ời v�o hy tế ch�c tụng v� tạ �n ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha tr�n thập gi� một lần cho mãi mãi. Qua hy tế n�y, Ng�ời tu�n �ổ c�c �n sủng cứu �ộ tr�n Th�n Thể của Ng�ời l� Hội Th�nh.[Back]

 

1408

Việc cử h�nh Th�nh Lễ lu�n bao gồm: việc c�ng bố Lời Ch�a; việc tạ �n Thi�n Ch�a Cha vì mọi �n l�nh, nhất l� vì Ng�i �ã ban Con của Ng�i cho ch�ng ta; việc th�nh hiến b�nh r�ợu v� việc tham dự v�o b�n tiệc phụng vụ nhờ lãnh nhận Mình v� M�u Th�nh Ch�a. C�c yếu tố n�y kết th�nh một h�nh vi phụng tự duy nhất. [Back]

 

1409

B� t�ch Th�nh Thể l� việc t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�: nghĩa l� c�ng trình cứu �ộ ��ợc thực hiện qua �ời sống, c�i Chết v� sự Phục sinh của �ức Kit�. C�ng trình n�y ��ợc h�nh �ộng phụng vụ l�m cho hiện diện. [Back]

 

1410

�ức Kit�, vị th�ợng tế �ời �ời của Giao �ớc Mới, �ấng �ang hoạt �ộng nhờ thừa t�c vụ của c�c t� tế, d�ng hy tế Th�nh Thể. Cũng ch�nh �ức Kit�, �ấng thật sự hiện diện trong hình b�nh r�ợu, l� lễ vật của hy tế Th�nh Thể. [Back]

 

1411

Chỉ c�c t� tế �ã ��ợc phong chức th�nh th�nh sự mới c� quyền chủ tọa th�nh lễ v� th�nh hiến (truyền ph�p) �ể b�nh v� r�ợu trở th�nh Mình v� M�u Th�nh Ch�a.[Back]

 

1412

Dấu chỉ ch�nh yếu của b� t�ch Th�nh Thể l� b�nh mì v� r�ợu nho. Lời ch�c l�nh của Ch�a Th�nh Thần ��ợc khẩn cầu xuống tr�n b�nh v� r�ợu n�y v� vị t� tế �ọc lời th�nh hiến (truyền ph�p) ��ợc Ch�a Gi�su n�i trong bữa Tiệc ly: �N�y l� Mình Thầy, sẽ bị nộp vì c�c con... N�y l� Ch�n M�u Thầy��[Back]

 

1413

Nhờ lời th�nh hiến (truyền ph�p), �ã c� sự biến �ổi bản thể b�nh v� r�ợu th�nh Mình v� M�u Th�nh Ch�a. Trong hình b�nh r�ợu �ã ��ợc truyền ph�p, ch�nh �ức Kit�, hằng sống v� vinh hiển, hiện diện c�ch ��ch thực, thật sự v� theo bản thể, với trọn mình, m�u, linh hồn v� thần t�nh của Ng�ời.[Back]

 

1414

Với t�nh c�ch l� một hy tế, b� t�ch Th�nh Thể ��ợc d�ng l�n �ể �ền tội cho ng�ời sống cũng nh� kẻ chết v� �ể �ạt ��ợc những �n l�nh hồn x�c từ Thi�n Ch�a.[Back]

 

1415

Ai muốn ��n nhận �ức Kit� qua việc hiệp lễ, phải ở trong tình trạng �n sủng. Ai biết mình �ang mắc tội trọng, kh�ng ��ợc r�ớc lễ nếu ch�a lãnh nhận �n tha tội trong b� t�ch Hòa Giải.[Back]

 

1416

Việc r�ớc Mình v� M�u Th�nh �ức Kit� gia t�ng sự kết hợp của ng�ời r�ớc lễ với Ch�a, tha thứ cho họ c�c tội nhẹ v� gìn giữ họ khỏi c�c tội trọng. Vì việc r�ớc lễ củng cố mối li�n hệ tình y�u giữa ng�ời r�ớc lễ với �ức Kit�, n�n việc lãnh nhận b� t�ch n�y cũng củng cố sự hiệp nhất của Hội Th�nh l� Th�n Thể mầu nhiệm của �ức Kit�.[Back]

 

1417

Hội Th�nh tha thiết khuy�n t�n hữu n�n r�ớc lễ mỗi khi tham dự Th�nh lễ. Hội Th�nh buộc t�n hữu r�ớc lễ mỗi n�m �t l� một lần.[Back]

 

1418

Vì �ức Kit� hiện diện thật sự trong b� t�ch b�n thờ, n�n ch�ng ta phải t�n vinh Ng�ời bằng một phụng tự t�n thờ. Việc viếng Th�nh Thể l� một bằng chứng b�y tỏ lòng biết �n, một dấu chỉ tình y�u v� một bổn phận thờ lạy �ối với �ức Kit�, Ch�a ch�ng ta.[Back]

 

1419

Tr�ớc khi lìa bỏ thế gian m� về c�ng Cha, �ức Kit� ban cho ch�ng ta, trong b� t�ch Th�nh Thể, bảo chứng vinh quang n�i Ng�ời: việc tham dự Th�nh lễ uốn lòng ch�ng ta n�n giống tr�i tim Ch�a, n�ng �ỡ sức lực ch�ng ta tr�n ��ờng lữ thứ trần gian, l�m cho ch�ng ta khao kh�t cuộc sống vĩnh cửu v� ngay từ b�y giờ kết hợp ch�ng ta với Hội Th�nh tr�n trời, với �ức Trinh Nữ diễm ph�c v� với tất cả c�c Th�nh.[Back]

 

1420

Ca�c bi� ti�ch ch��a la�nh

Nhờ c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, con ng�ời lãnh nhận ��ợc sự sống mới trong �ức Kit�. Nh�ng ch�ng ta mang sự sống n�y �trong những bình s�nh� (2 Cr 4,7). Sự sống n�y hiện nay còn ��ang tiềm t�ng với �ức Kit� n�i Thi�n Ch�a� (Cl 3,3). Ch�ng ta còn sống trong ng�i nh� ở d�ới �ất của ch�ng ta, vẫn còn g�nh chịu khổ �au, bệnh tật v� c�i chết. Sự sống mới n�y của con c�i Thi�n Ch�a c� thể bị suy yếu v� thậm ch� bị mất �i do tội lỗi.[Back]

 

1421

Ch�a Gi�su Kit�, vị thầy thuốc chữa l�nh linh hồn v� th�n x�c ch�ng ta, �ấng �ã tha tội cho ng�ời bại liệt v� ban �n cứu �ộ cho cả th�n x�c của ng�ời ấy, �ã muốn Hội Th�nh Ng�ời, bằng sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần, tiếp tục c�ng cuộc chữa l�nh v� cứu �ộ của Ng�ời, cả cho c�c chi thể của Ng�ời. �� l� mục ��ch của hai b� t�ch chữa l�nh: b� t�ch Thống Hối v� b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n. [Back]

 

1422

B� t�ch Thống Hối v� Giao Hòa

Những ai �ến với b� t�ch Thống Hối �ều nhận ��ợc, do lòng khoan dung của Thi�n Ch�a, sự tha thứ cho việc họ �ã x�c phạm �ến Ng�i v� �ồng thời, ��ợc giao ho� với Hội Th�nh, vốn �ã bị tội lỗi l�m tổn th��ng, nh�ng vẫn nỗ lực lấy tình y�u, g��ng mẫu v� kinh nguyện m� l�m cho họ ��ợc hối cải.[Back]

 

1423

Bi� ti�ch na�y ����c go�i th�� na�o?
B� t�ch n�y ��ợc gọi l� b� t�ch của sự hối cải: bởi vì n� thực hiện c�ch b� t�ch lời k�u gọi hối cải của Ch�a Gi�su, sự trở về với Ch�a Cha, �ấng m� ng�ời ta �ã lìa xa khi phạm tội. B� t�ch n�y ��ợc gọi l� b� t�ch Thống Hối, bởi vì n� cống hiến một tiến trình hối cải, c� chiều k�ch c� nh�n v� gi�o hội, cho tội nh�n Kit� hữu thống hối v� �ền tội.[Back]

 

1424

B� t�ch n�y ��ợc gọi l� b� t�ch x�ng tội: bởi vì việc th� nhận, x�ng th� c�c tội lỗi tr�ớc một t� tế l� yếu tố c�n bản của b� t�ch n�y. Theo một ý nghĩa th�m s�u h�n, b� t�ch n�y cũng l� một việc tuy�n x�ng, nhận biết v� ca ngợi sự th�nh thiện của Thi�n Ch�a v� lòng khoan dung của Ng�i �ối với con ng�ời l� tội nh�n. B� t�ch n�y ��ợc gọi l� b� t�ch ban �n tha thứ, vì nhờ lời x� giải b� t�ch của vị t� tế, Thi�n Ch�a ban cho hối nh�n �n tha thứ v� bình an.
B� t�ch n�y ��ợc gọi l� b� t�ch Giao Ho�, vì ban cho tội nh�n tình y�u của Thi�n Ch�a, �ấng giao ho�: �Anh em hãy l�m hòa với Thi�n Ch�a� (2 Cr 5,20). Ai sống bởi tình y�u th��ng x�t của Thi�n Ch�a, sẽ sẵn s�ng ��p lại tiếng Ch�a mời gọi: �Hãy �i l�m ho� với ng�ời anh em ấy �ã� (Mt 5,24). [Back]

 

1425

Ta�i sao c��n bi� ti�ch Giao Ho�a sSau khi �a� nh��n bi� ti�ch R��a T��i?

�Anh em �ã ��ợc tẩy rửa, ��ợc th�nh h�a, ��ợc n�n c�ng ch�nh nhờ danh Ch�a Gi�su Kit� v� nhờ Thần Kh� của Thi�n Ch�a ch�ng ta� (1 Cr 6,11). Phải ý thức sự cao cả của hồng �n Thi�n Ch�a �ã ban cho ch�ng ta trong c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, thì mới hiểu ��ợc rằng tội lỗi l� một �iều �ối nghịch lại với một ng�ời �ã mặc lấy �ức Kit�. Nh�ng th�nh Gioan T�ng �ồ �ã n�i: �Nếu ch�ng ta n�i l� ch�ng ta kh�ng c� tội, ch�ng ta tự lừa dối mình, v� sự thật kh�ng ở trong ch�ng ta� (1 Ga 1,8). Ch�nh Ch�a cũng �ã dạy ch�ng ta cầu nguyện: �Xin tha tội cho ch�ng con� (Lc 11,4), v� Ng�ời kết hợp việc ch�ng ta tha thứ cho nhau những x�c phạm lẫn nhau với �n Thi�n Ch�a tha thứ c�c tội lỗi ch�ng ta. [Back]

 

1426

Việc hối cải trở về với �ức Kit�, việc t�i sinh trong b� t�ch Rửa Tội, hồng �n của Ch�a Th�nh Thần, Mình v� M�u �ức Kit� ��ợc lãnh nhận l�m l��ng thực, l�m cho ch�ng ta trở n�n �tinh tuyền th�nh thiện tr�ớc th�nh nhan Thi�n Ch�a� (Ep 1,4), cũng nh� ch�nh Hội Th�nh, l� Hiền Th� của �ức Kit�, cũng �th�nh thiện v� tinh tuyền� tr�ớc mặt Ng�ời (Ep 5,27). Tuy nhi�n, sự sống mới ��ợc lãnh nhận trong cuộc khai t�m Kit� gi�o kh�ng ti�u huỷ sự mỏng giòn v� yếu �uối của bản t�nh con ng�ời, cũng nh� sự h�ớng chiều theo tội lỗi, m� truyền thống gọi l� dục vọng (concupiscentia), vốn tồn tại n�i những ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa, �ể với sự trợ lực của �n sủng của �ức Kit�, họ v�ợt qua ��ợc những thử th�ch trong cuộc chiến �ấu của �ời sống Kit� hữu[8]. ��y l� cuộc chiến �ấu của sự hối cải nhằm �ạt tới sự th�nh thiện v� �ời sống vĩnh cửu m� Ch�a kh�ng ngừng mời gọi ch�ng ta. [Back]

 

1427

S�� h��i ca�i cu�a nh��ng ng���i �a� chi�u phe�p R��a

Ch�a Gi�su k�u gọi hối cải. Lời k�u gọi n�y l� một phần cốt yếu của việc loan b�o N�ớc Thi�n Ch�a: �Thời kỳ �ã mãn, v� Triều �ại Thi�n Ch�a �ã �ến gần. Anh em hãy s�m hối v� tin v�o Tin Mừng� (Mc 1,15). Trong việc rao giảng của Hội Th�nh, lời k�u gọi n�y tr�ớc hết nhằm �ến những ng�ời ch�a biết �ức Kit� v� Tin Mừng của Ng�ời. Nh� vậy, b� t�ch Rửa Tội l� vị tr� �ầu ti�n v� c�n bản của việc hối cải. Ch�nh nhờ tin v�o Tin Mừng v� nhờ b� t�ch Rửa Tội m� ng�ời ta từ bỏ sự dữ v� �ạt ��ợc �n cứu �ộ, nghĩa l� ��ợc �n tha thứ mọi tội lỗi v� ��ợc h�ởng hồng �n sự sống mới.[Back]

 

1428

Lời k�u gọi hối cải của �ức Kit� vẫn tiếp tục vang vọng trong �ời sống c�c Kit� hữu. Cuộc hối cải thứ hai n�y l� một nhiệm vụ li�n tục của to�n thể Hội Th�nh vì mang trong lòng mình những tội nh�n, vừa th�nh thiện vừa lu�n cần ��ợc thanh luyện, Hội Th�nh phải kh�ng ngừng thống hối v� canh t�n. Nỗ lực hối cải n�y kh�ng chỉ l� c�ng việc của con ng�ời. Việc thống hối l� h�nh �ộng của một t�m hồn tan n�t ��ợc �n sủng l�i k�o v� th�c �ẩy, �ể ��p lại tình y�u th��ng x�t của Thi�n Ch�a, �ấng �ã y�u th��ng ch�ng ta tr�ớc. [Back]

 

1429

C� thể lấy cuộc hối cải của th�nh Ph�r�, sau khi chối Thầy mình ba lần, l�m bằng chứng cho �iều ��. C�i nhìn của lòng th��ng x�t v� bi�n của Ch�a Gi�su khiến �ng kh�c l�c thống hối v�, sau khi Ch�a sống lại, �ng �ã ba lần khẳng �ịnh tình y�u của �ng �ối với Ng�ời. Cuộc hối cải thứ hai cũng mang chiều k�ch cộng �o�n. �iều n�y ��ợc thấy rõ trong lời k�u gọi của Ch�a với to�n thể Hội Th�nh: �Hãy hối cải!� (Kh 2,5.16).

Th�nh Ambr�si� n�i về hai cuộc hối cải: �Hội Th�nh c� n�ớc v� n�ớc mắt, n�ớc của b� t�ch Rửa Tội, v� n�ớc mắt của b� t�ch Thống Hối.�[Back]

 

1430

Th��ng h��i n��i t�m

Cũng nh� c�c ti�n tri thuở tr�ớc, lời k�u gọi hối cải v� thống hối của Ch�a Gi�su kh�ng nhằm tr�ớc ti�n �ến những việc b�n ngo�i, mặc �o vải th�, rắc tro tr�n �ầu, giữ chay v� khổ chế, nh�ng nhằm �ến sự hối cải t�m hồn, sự thống hối nội t�m. Nếu kh�ng c� sự hối cải nội t�m, c�c việc thống hối b�n ngo�i sẽ v� hiệu v� dối tr�; ng�ợc lại, sự hối cải nội t�m th�c �ẩy diễn tả t�m tình ấy bằng những dấu chỉ hữu hình, bằng những cử chỉ v� những việc l�m thống hối.[Back]

 

1431

Thống hối nội t�m l� �ịnh h�ớng mới c�ch triệt �ể cho cả cuộc �ời, l� trở về, l� trở lại c�ng Thi�n Ch�a với cả t�m hồn, �oạn tuyệt với tội lỗi, quay l�ng với sự dữ, v� gh� tởm những h�nh �ộng xấu xa ch�ng ta �ã phạm. �ồng thời thống hối nội t�m cũng bao gồm �ớc muốn v� quyết t�m thay �ổi �ời sống, với niềm hy vọng v�o lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a v� lòng tin t�ởng v�o sự trợ gi�p của �n sủng của Ng�i. Cuộc hối cải nội t�m n�y ��ợc k�m theo bằng sự �au khổ v� buồn phiền hữu �ch ��ợc c�c Gi�o phụ gọi l� nỗi thống khổ của t�m hồn, sự cắn rứt của tr�i tim.[Back]

 

1432

Lòng ng�ời nặng nề v� cứng cỏi. Con ng�ời phải ��ợc Thi�n Ch�a ban cho một tr�i tim mới. Hối cải tr�ớc hết l� c�ng trình của �n sủng của Thi�n Ch�a, �ấng l�m cho lòng ch�ng ta trở lại với Ng�i: �Xin ��a ch�ng con về với Ng�i, lạy Ch�a, �ể ch�ng con trở về� (Ac 5,21). Thi�n Ch�a ban cho ch�ng ta sức mạnh �ể ch�ng ta bắt �ầu lại. T�m hồn ch�ng ta, một khi kh�m ph� ra sự cao cả của tình y�u Thi�n Ch�a, sẽ bị chấn �ộng vì sự khủng khiếp v� nặng nề của tội lỗi v� bắt �ầu sợ kh�ng d�m phạm tội x�c phạm Thi�n Ch�a v� sợ bị xa lìa Ng�i. Lòng ng�ời hối cải, khi nhìn l�n �ấng �ã bị tội lỗi ch�ng ta ��m th�u.

Hãy chi�m ngắm M�u �ức Kit� v� nhận biết rằng M�u ấy quý gi� biết bao �ối với Thi�n Ch�a l� Cha Ng�ời, M�u ấy, khi �ổ ra �ể cứu �ộ ch�ng ta, �ã mang lại cho to�n thế giới �n thống hối. [Back]

 

1433

Khởi từ cuộc V�ợt Qua, Ch�a Th�nh Thần tố c�o thế gian về tội lỗi, vì thế gian �ã kh�ng tin v�o �ấng Ch�a Cha �ã sai �ến. Nh�ng cũng ch�nh Ch�a Th�nh Thần, �ấng tố c�o tội lỗi, lại l� �ấng An Ủi, �ấng ban cho t�m hồn con ng�ời �n sủng �ể họ thống hối v� hối cải.[Back]

 

1434

Nhi��u hi�nh th��c th��ng h��i trong ���i s��ng Kit� h��u

Việc thống hối nội t�m của Kit� hữu c� thể ��ợc biểu lộ bằng nhiều c�ch rất kh�c nhau. Kinh Th�nh v� c�c Gi�o phụ nhấn mạnh nhất ba hình thức: giữ chay, cầu nguyện v� bố th� l� những c�ch diễn tả sự hối cải �ối với bản th�n, �ối với Thi�n Ch�a v� �ối với tha nh�n. B�n cạnh sự thanh tẩy triệt �ể bằng b� t�ch Rửa Tội hoặc bằng việc tử �ạo, c�c ng�i còn n�i �ến những ph��ng thế �ể �ạt ��ợc �n tha thứ tội lỗi, �� l� cố gắng giao ho� với anh em, những giọt lệ thống hối, ch�m lo cho �n cứu �ộ của tha nh�n, khẩn cầu c�c th�nh v� thực h�nh b�c �i, �vì lòng y�u th��ng che phủ mu�n v�n tội lỗi� (1 Pr 4,8). [Back]

 

1435

Việc hối cải ��ợc thực hiện trong �ời sống hằng ng�y bằng những h�nh �ộng giao ho�, quan t�m �ến ng�ời ngh�o, thực thi v� bảo vệ c�ng lý v� lẽ phải, bằng việc th� nhận lỗi lầm với anh em, sửa lỗi cho nhau, kiểm �iểm �ời sống, tự vấn l��ng t�m, linh h�ớng, chấp nhận �au khổ, ki�n trì khi bị b�ch hại vì lẽ c�ng ch�nh. Con ��ờng chắc chắn nhất của sự thống hối l� v�c thập gi� mình hằng ng�y m� �i theo Ch�a Gi�su.[Back]

 

1436

B� t�ch Th�nh Thể v� b� t�ch Thống Hối. Việc hối cải v� thống hối hằng ng�y gặp ��ợc nguồn mạch v� l��ng thực của mình n�i b� t�ch Th�nh Thể, bởi vì n�i Th�nh Thể, hy lễ của �ức Kit� hiện diện, hy lễ n�y giao ho� ch�ng ta với Thi�n Ch�a; nhờ b� t�ch Th�nh Thể, những ai sống bởi sức sống của �ức Kit� sẽ ��ợc nu�i d�ỡng v� ��ợc bổ sức; b� t�ch n�y l� �thuốc giải �ộc, giải tho�t ch�ng ta khỏi c�c lỗi phạm hằng ng�y v� gìn giữ ch�ng ta khỏi c�c tội trọng. [Back]

 

1437

Việc �ọc Kinh Th�nh, �ọc c�c Giờ Kinh phụng vụ v� kinh Lạy Cha, bất cứ h�nh vi ch�n th�nh n�o trong việc phụng tự v� �ạo �ức, �ều kh�i dậy n�i ch�ng ta tinh thần hối cải v� thống hối v� g�p phần �em lại �n tha tội cho ch�ng ta.[Back]

 

1438

Những thời gian v� những ng�y thống hối trong n�m phụng vụ (m�a Chay, mỗi ng�y thứ s�u t�ởng niệm Ch�a chịu chết), l� những thời �iểm �ặc biệt �ể thực h�nh việc thống hối trong Hội Th�nh. Những thời gian n�y �ặc biệt th�ch hợp cho c�c cuộc linh thao, c�c buổi cử h�nh phụng vụ thống hối, c�c cuộc h�nh h��ng thống hối, những việc hãm mình tự nguyện nh� giữ chay v� bố th�, chia sẻ huynh �ệ (c�c c�ng t�c từ thiện v� truyền gi�o).[Back]

 

1439

Ch�a Gi�su �ã m� tả tiến trình hối cải v� thống hối một c�ch tuyệt vời trong dụ ng�n quen ��ợc gọi l� dụ ng�n �ứa con hoang ��ng m� trọng t�m của n� l� Ng�ời cha nh�n hậu: sự quyến rũ của một thứ tự do sai lạc, việc rời bỏ nh� cha; sự �au khổ c�ng cực sau khi phung ph� tất cả t�i sản; sự nhục nhã s�u xa khi thấy mình phải �i ch�n heo, v� còn tệ h�n nữa, �ớc muốn �n c�m heo m� kh�ng ��ợc; việc suy nghĩ lại về những �iều thiện hảo �ã bị ��nh mất; sự hối hận v� quyết �ịnh nhận mình c� lỗi tr�ớc mặt cha; con ��ờng trở về; việc ��n nhận bao dung của ng�ời cha; niềm vui của ng�ời cha: �� l� những n�t ti�u biểu của tiến trình hối cải. �o �ẹp, nhẫn v� tiệc mừng l� những biểu t�ợng của một �ời sống mới, thanh sạch. xứng ��ng, tr�n ngập niềm vui, �� l� �ời sống của ng�ời trở về c�ng Thi�n Ch�a, giữa lòng gia �ình của Ng�i, l� Hội Th�nh. Chỉ tr�i tim �ức Kit�, �ấng thấu suốt c�c tầng s�u thẳm của tình y�u của Cha Ng�ời, mới c� thể mạc khải cho ch�ng ta tận ��y lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a một c�ch ��n s� v� �ầy vẻ �ẹp nh� vậy.[Back]

 

1440

Bi� ti�ch th��ng h��i va� giao hoa�

Tr�ớc hết, tội l� sự x�c phạm �ến Thi�n Ch�a, l� cắt �ứt sự hiệp th�ng với Ng�i. �ồng thời tội l�m tổn th��ng cho sự hiệp th�ng với Hội Th�nh. Vì vậy, việc hối cải vừa mang lại �n tha thứ của Thi�n Ch�a v� �ồng thời, vừa mang lại sự giao ho� với Hội Th�nh, �� l� �iều b� t�ch Thống Hối v� Giao ho� diễn tả v� thực hiện trong phụng vụ.[Back]

 

1441

Chỉ một mình Thi�n Ch�a c� quyền tha tội

Chỉ một mình Thi�n Ch�a mới c� quyền tha tội. Bởi vì Ch�a Gi�su l� Con Thi�n Ch�a, n�n Ng�ời n�i về mình: �Ở d�ới �ất n�y, Con Ng�ời c� quyền tha tội� (Mc 2,10), v� Ng�ời thực thi quyền thần linh n�y: �Con �ã ��ợc tha tội rồi� (Mc 2,5). H�n nữa, dựa v�o quyền b�nh thần linh của mình, �ức Kit� còn ban quyền �� cho những con ng�ời �ể họ thực thi quyền tha tội nh�n danh Ng�ời.[Back]

 

1442

�ức Kit� �ã muốn to�n thể Hội Th�nh của Ng�ời, trong kinh nguyện, �ời sống v� c�c hoạt �ộng của mình, l� dấu chỉ v� dụng cụ cho �n tha thứ v� giao ho� m� Ng�ời �ã thủ �ắc cho ch�ng ta, bằng m�u ch�u b�u của Ng�ời. Tuy nhi�n, Ng�ời �ã ủy th�c việc thực thi quyền tha tội cho thừa t�c vụ T�ng �ồ. Ch�nh thừa t�c vụ n�y �ã lãnh nhận �chức vụ giao ho�� (2 Cr 5,18). Vị T�ng �ồ ��ợc sai �i nh�n danh �ức Kit�; v� ch�nh Thi�n Ch�a, qua vị T�ng �ồ, khuy�n bảo v� n�i xin: �Hãy l�m ho� với Thi�n Ch�a� (2 Cr 5,20).[Back]

 

1443

Giao ho� với Hội Th�nh

Trong �ời sống c�ng khai của Ng�ời, Ch�a Gi�su kh�ng những �ã tha tội, m� còn biểu lộ hiệu quả của việc tha tội n�y: Ng�ời �ã ��a c�c tội nh�n ��ợc tha thứ về lại với cộng �o�n d�n Thi�n Ch�a, cộng �o�n m� tội lỗi �ã khiến họ phải xa lìa, hay thậm ch� khiến họ bị loại trừ. Một dấu chỉ tỏ t�ờng của việc n�y l�, Ch�a Gi�su �ã ��n nhận c�c tội nh�n v�o b�n tiệc của Ng�ời, h�n nữa, ch�nh Ng�ời ngồi �ồng b�n với họ, cử chỉ n�y, một c�ch h�ng hồn, vừa diễn tả �n tha thứ của Thi�n Ch�a v� �ồng thời, vừa n�i l�n sự trở về giữa lòng d�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

1444

Khi Ch�a ban cho c�c T�ng �ồ ��ợc tham dự v�o quyền ri�ng của Ng�ời l� quyền tha tội, Ng�ời cũng ban cho họ quyền giao ho� c�c tội nh�n với Hội Th�nh. Chiều k�ch gi�o hội của nhiệm vụ n�y của c�c T�ng �ồ ��ợc diễn tả c�ch �ặc biệt trong những lời long trọng �ức Kit� n�i với �ng Ph�r�: �Thầy sẽ trao cho anh chìa kho� N�ớc Trời: d�ới �ất, anh cầm buộc �iều gì, tr�n trời cũng sẽ cầm buộc nh� vậy; d�ới �ất, anh th�o cởi �iều gì, tr�n trời cũng sẽ th�o cởi nh� vậy� (Mt 16,19). Nhiệm vụ cầm buộc v� th�o cởi, �ã ��ợc ban cho th�nh Ph�r�, cũng ��ợc ban cho tập thể c�c T�ng �ồ, kết hợp với vị thủ lãnh của mình.[Back]

 

1445

C�c thuật ngữ cầm buộc v� th�o cởi c� nghĩa l�: ai bị anh em loại ra khỏi sự hiệp th�ng với anh em, thì ng�ời ấy cũng bị loại ra khỏi sự hiệp th�ng với Thi�n Ch�a; ai ��ợc anh em ��n nhận lại v�o sự hiệp th�ng với anh em, thì Thi�n Ch�a cũng ��n nhận lại ng�ời ấy v�o sự hiệp th�ng với Ng�i. Việc giao ho� với Hội Th�nh kh�ng thể t�ch biệt khỏi sự giao ho� với Thi�n Ch�a.[Back]

 

1446

B� t�ch của sự tha thứ

�ức Kit� �ã thiết lập b� t�ch Thống Hối n�y cho tất cả c�c chi thể của Hội Th�nh Ng�ời, l� những tội nh�n, tr�ớc hết cho những kẻ, sau b� t�ch Rửa Tội, lại r�i v�o tội trọng, v� nh� thế ��nh mất �n sủng Ph�p Rửa v� l�m tổn th��ng cho sự hiệp th�ng của Hội Th�nh. B� t�ch Thống Hối cho những ng�ời n�y c� hội mới �ể hối cải v� tìm lại ��ợc �n c�ng ch�nh ho�. C�c Gi�o phụ trình b�y b� t�ch n�y nh� c�i phao (cứu �ộ) thứ hai sau khi �ắm t�u, tức l� sau khi ��nh mất �n sủng.[Back]

 

1447

Qua c�c thế kỷ, hình thức cụ thể, qua �� Hội Th�nh thực thi quyền tha tội �ã lãnh nhận từ Ch�a, �ã c� nhiều thay �ổi. Trong c�c thế kỷ �ầu, việc giao ho� cho c�c Kit� hữu n�o �ã phạm những tội �ặc biệt nghi�m trọng sau khi họ �ã lãnh Ph�p Rửa (th� dụ thờ ngẫu t�ợng, giết ng�ời hay ngoại tình), ��ợc li�n kết với một kỷ luật rất khắt khe; theo kỷ luật n�y, hối nh�n phải l�m việc �ền tội c�ng khai vì c�c tội lỗi của họ, th�ờng k�o d�i nhiều n�m, tr�ớc khi họ ��ợc lãnh nhận �n giao ho�. Thật ra cũng rất �t ng�ời bị liệt v�o �h�ng hối nh�n� (chỉ li�n quan tới một số tội nặng nề) v� trong một số miền, hối nh�n chỉ ��ợc nhận �n giao ho� một lần trong �ời. V�o thế kỷ thứ 7, c�c nh� truyền gi�o ng�ời Ailen, dựa theo truyền thống c�c �an viện ��ng ph��ng, �ã mang v�o lục �ịa Ch�u �u hình thức �thống hối ri�ng�, kh�ng �òi hỏi những việc thống hối c�ng khai v� k�o d�i tr�ớc khi ��ợc giao ho� với Hội Th�nh. Từ ��, b� t�ch ��ợc thực hiện c�ch k�n ��o giữa hối nh�n v� t� tế. C�ch thực h�nh mới n�y dự liệu ng�ời ta c� thể ��ợc giao ho� nhiều lần v� nh� vậy mở ��ờng cho việc n�ng lãnh nhận b� t�ch n�y. C�ch thực h�nh n�y cũng cho ph�p gom v�o trong c�ng một cử h�nh b� t�ch, việc tha thứ c�c tội trọng v� c�c tội nhẹ. Trong những n�t ch�nh, Hội Th�nh vẫn còn thực h�nh hình thức thống hối n�y cho tới ng�y nay.[Back]

 

1448

Mặc dầu c� những thay �ổi về kỷ luật v� việc cử h�nh qua c�c thế kỷ, ng�ời ta nhận thấy b� t�ch n�y vẫn giữ nguy�n một cấu tr�c c�n bản. B� t�ch n�y gồm hai yếu tố cốt yếu nh� nhau: một ��ng, l� c�c h�nh �ộng của con ng�ời hối cải d�ới sự t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần: thống hối, th� tội v� �ền tội; ��ng kh�c, l� h�nh �ộng của Thi�n Ch�a qua sự can thiệp của Hội Th�nh. Hội Th�nh, qua Gi�m mục v� c�c linh mục của ng�i, nh�n danh Ch�a Gi�su Kit�, ban �n tha tội v� ấn �ịnh việc �ền tội, Hội Th�nh cũng cầu nguyện cho tội nh�n v� c�ng l�m việc thống hối với họ. Nh� vậy tội nh�n ��ợc chữa l�nh v� ��ợc hiệp th�ng lại với Hội Th�nh.[Back]

 

1449

C�ng thức giải tội trong Gi�o Hội La tinh diễn tả những yếu tố cốt yếu của b� t�ch n�y: Ch�a Cha hay th��ng x�t l� nguồn mạch của �n tha thứ. Ng�i thực hiện việc giao ho� với c�c tội nh�n nhờ cuộc V�ợt Qua của Con Ng�i v� nhờ hồng �n của Ch�a Th�nh Thần, qua lời cầu nguyện v� thừa t�c vụ của Hội Th�nh: Thi�n Ch�a l� Cha hay th��ng x�t, �ã nhờ sự chết v� sống lại của Con Ch�a, m� giao ho� thế gian với Ch�a v� ban Th�nh Thần �ể tha tội; xin Ch�a d�ng t�c vụ của Hội Th�nh, m� ban cho anh (chị) �n tha thứ v� bình an. Vậy, t�i tha tội cho anh (chị) nh�n danh Cha, v� Con, v� Th�nh Thần.[Back]

 

1450

Ca�c ha�nh vi cu�a h��i nh�n

Việc thống hối �òi buộc tội nh�n tự nguyện chịu �ựng mọi sự; �n n�n tội trong tr�i tim, x�ng tội ra ngo�i miệng, khi�m tốn trong việc l�m v� �ền tội một c�ch c� hiệu quả.[Back]

 

1451

�n n�n tội

Trong c�c h�nh vi của hối nh�n, �ầu ti�n l� �n n�n tội. �� l� �au �ớn trong lòng v� ch� gh�t tội �ã phạm, dốc lòng chừa từ nay kh�ng phạm tội nữa.[Back]

 

1452

Khi sự �n n�n tội xuất ph�t từ lòng y�u mến Ch�a tr�n hết mọi sự, thì ��ợc gọi l� �n n�n tội c�ch trọn (�n n�n do �ức mến). C�ch �n n�n tội n�y xo� bỏ c�c tội nhẹ; v� cũng �em lại �n tha thứ c�c tội trọng, nếu hối nh�n quyết t�m �i x�ng tội c�ng sớm c�ng tốt.[Back]

 

1453

�n n�n tội c�ch chẳng trọn (hoặc hối hận) cũng l� một hồng �n của Thi�n Ch�a, một th�c �ẩy của Ch�a Th�nh Thần. N� ph�t sinh khi thấy sự xấu xa của tội lỗi hoặc vì sợ bị luận phạt �ời �ời v� sợ c�c hình phạt kh�c m� kẻ tội lỗi phải chịu (�n n�n do sợ hãi). Sự kh�ch �ộng l��ng t�m nh� vậy c� thể l� khởi �ầu của một tiến trình nội t�m, tiến trình n�y sẽ ��ợc ho�n tất d�ới t�c �ộng của �n sủng nhờ �n x� giải b� t�ch. Việc �n n�n tội c�ch chẳng trọn tự n� kh�ng �em lại �n tha thứ c�c tội trọng, nh�ng chuẩn bị t�m hồn ��n nhận �n tha tội trong b� t�ch Thống Hối.[Back]

 

1454

�ể lãnh nhận b� t�ch Giao Ho�, hối nh�n cần chuẩn bị bằng việc x�t mình d�ới �nh s�ng Lời Ch�a. Những bản v�n th�ch hợp nhất cho việc n�y ��ợc tìm thấy trong M�ời �iều R�n v� trong gi�o huấn lu�n lý của c�c s�ch Tin Mừng v� c�c Th� T�ng �ồ: trong B�i giảng tr�n n�i, trong những gi�o huấn của c�c T�ng �ồ. [Back]

 

1455

X�ng tội

Việc x�ng tội (c�o mình), ngay tr�n bình diện thuần t�y nh�n loại, giải tho�t ch�ng ta v� l�m cho ch�ng ta giao ho� với ng�ời kh�c c�ch dễ d�ng h�n. Qua việc x�ng tội, con ng�ời nhìn thẳng v�o tội lỗi mình �ã phạm, nhận lấy tr�ch nhiệm về c�c tội ��, v� từ �� một lần nữa mở lòng cho Thi�n Ch�a v� cho sự hiệp th�ng với Hội Th�nh �ể c� thể c� một t��ng lai mới.[Back]

 

1456

Việc x�ng tội với một t� tế l� phần cốt yếu của b� t�ch Thống Hối: Khi x�ng tội, c�c hối nh�n phải kể tất cả c�c tội trọng m� họ ý thức ��ợc sau khi x�t mình kỹ l�ỡng, d� những tội trọng n�y rất thầm k�n v� chỉ phạm �ến hai �iều cuối của Thập Giới, vì những tội n�y l�m tổn th��ng linh hồn c�ch trầm trọng h�n, v� ch�ng còn nguy hiểm h�n những tội phạm c�ch tỏ t�ờng:
Mỗi khi c�c Kit� hữu cố gắng x�ng th� tất cả c�c tội lỗi m� họ nhớ ��ợc, chắc chắn l� họ �ã trình b�y tất cả cho lòng th��ng x�t Ch�a �ể ��ợc tha thứ. Còn những ai l�m kh�c �i v� cố tình giấu một số tội, thì họ �ã chẳng trình b�y �iều gì cho lòng nh�n hậu Ch�a �ể ��ợc tha thứ qua vị t� tế. Vì nếu bệnh nh�n xấu hổ kh�ng cho thầy thuốc coi vết th��ng, thì thuốc kh�ng chữa ��ợc �iều m� n� kh�ng biết.[Back]

 

1457

Theo luật Hội Th�nh, mọi t�n hữu, sau khi �ến tuổi kh�n, buộc phải x�ng c�c tội trọng của mình một c�ch trung thực, một n�m �t l� một lần. Ai ý thức mình �ã phạm tội trọng, thì kh�ng ��ợc r�ớc lễ, mặc dầu �ã hết sức �n n�n, tr�ớc khi lãnh nhận �n x� giải b� t�ch, trừ khi c� lý do hệ trọng �ể r�ớc lễ v� kh�ng thể �ến với một cha giải tội. Trẻ em phải lãnh nhận b� t�ch Thống Hối tr�ớc khi r�ớc lễ lần �ầu. [Back]

 

1458

Việc x�ng c�c lỗi phạm hằng ng�y (c�c tội nhẹ), tuy kh�ng thật sự cần thiết, vẫn ��ợc Hội Th�nh thiết tha khuyến kh�ch[54]. Quả thật, việc n�ng x�ng c�c tội nhẹ gi�p ch�ng ta r�n luyện l��ng t�m, �ể chiến �ấu chống lại c�c khuynh h�ớng xấu, �ể cho �ức Kit� chữa l�nh ch�ng ta, v� �ể ch�ng ta tiến tới trong �ời sống theo Ch�a Th�nh Thần. N�ng h�ởng nhờ hồng �n của lòng th��ng x�t của Ch�a Cha qua b� t�ch n�y, ch�ng ta ��ợc th�c �ẩy �ể trở n�n hay th��ng x�t nh� Ng�i:

Ai th� nhận v� x�ng tội mình l� �ã cộng t�c với Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a tố c�o c�c tội của bạn; nếu ch�nh bạn cũng c�o tội mình, thì bạn ��ợc kết hợp với Thi�n Ch�a. Con ng�ời v� tội nh�n l� nh� hai thực tại: khi n�i về con ng�ời, thì �� l� việc Thi�n Ch�a l�m; khi n�i về tội nh�n, thì �� l� chuyện ch�nh con ng�ời l�m. Bạn hãy ph� �i �iều bạn �ã l�m, �ể Thi�n Ch�a cứu �ộ �iều Ng�i �ã l�m. Khi bạn bắt �ầu gh�t �iều bạn �ã l�m, l�c �� những việc tốt �ẹp của bạn khởi sự, bởi vì bạn �ã c�o mình về c�c việc xấu của bạn. X�ng th� c�c việc xấu l� bắt �ầu c�c việc tốt. Bạn �ang thực hiện sự thật v� bạn �ang �ến c�ng �nh s�ng.[Back]

 

1459

Việc �ền tội

C� nhiều tội g�y thiệt hại cho tha nh�n. Phải l�m hết sức c� thể, �ể sửa sai lại (th� dụ, trả lại �ồ vật �ã lấy cắp, phục hồi danh dự cho ng�ời mình �ã vu khống, bồi th�ờng c�c th��ng t�ch). Ri�ng �ức c�ng bằng �ã �òi hỏi �iều ��. Nh�ng h�n nữa, tội lỗi g�y th��ng tổn v� l�m suy yếu ch�nh tội nh�n, v� cả mối li�n hệ giữa họ với Thi�n Ch�a v� với tha nh�n. Việc x� giải xo� bỏ tội lỗi, nh�ng kh�ng mang lại ph��ng d�ợc cho mọi x�o trộn do tội lỗi g�y n�n. ��ợc giải tho�t khỏi tội lỗi, tội nh�n còn phải hồi phục �ầy �ủ sức khoẻ thi�ng li�ng. Vì vậy, họ còn phải l�m một việc gì �� �ể sửa lại tội lỗi của họ: phải ��ền b�� c�ch th�ch hợp hoặc �ền tạ về c�c tội lỗi của mình. Việc �ền tội n�y cũng ��ợc gọi l� �thống hối�.[Back]

 

1460

Việc �ền tội, m� vị giải tội ấn �ịnh, phải ch� ý �ến tình trạng ri�ng của hối nh�n v� m�u cầu �iều thiện hảo thi�ng li�ng cho họ. Bao nhi�u c� thể, việc �ền tội phải t��ng xứng với sự trầm trọng v� bản chất của c�c tội �ã phạm. C� thể �ền tội bằng c�ch cầu nguyện, d�ng c�ng, bằng những việc từ thiện, phục vụ tha nh�n, bằng c�c việc hãm mình, hy sinh, v� nhất l� ki�n trì ��n nhận th�nh gi� ch�ng ta phải v�c. Những việc �ền tội nh� thế gi�p ch�ng ta n�n giống �ức Kit�, �ấng duy nhất, �ã �ền b� tội lỗi ch�ng ta[58] một lần cho mãi mãi. Ch�ng sẽ l�m cho ch�ng ta trở n�n �ồng thừa tự với �ức Kit� phục sinh, bởi vì �ch�ng ta c�ng chịu �au khổ với Ng�ời� (Rm 8,17):

Ch�ng ta kh�ng thể l�m việc �ền tội �ể �ền vì tội lỗi ch�ng ta, nếu kh�ng nhờ Ch�a Gi�su Kit�: tự sức mình ch�ng ta kh�ng thể l�m ��ợc gì, nh�ng c�ng với Ng�ời l� �ấng ban sức mạnh cho ch�ng ta, ch�ng ta l�m ��ợc mọi việc. Con ng�ời kh�ng c� gì �ể tự phụ, nh�ng tất cả vinh quang của ch�ng ta l� ở n�i �ức Kit�, trong Ng�ời, ch�ng ta �ền tội, bằng c�ch �l�m ra những hoa quả xứng ��ng của lòng thống hối, do Ng�ời, những hoa quả ấy c� sức mạnh; bởi Ng�ời, ch�ng ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha; v� nhờ Ng�ời, ch�ng ��ợc Ch�a Cha chấp nhận.[Back]

 

1461

Th��a ta�c vi�n cu�a bi� ti�ch Th��ng H��i

Bởi vì �ức Kit� �ã trao cho c�c T�ng �ồ của Ng�ời thừa t�c vụ giao ho�, n�n c�c gi�m mục, những ng�ời kế nhiệm c�c ng�i, v� c�c linh mục, l� những cộng sự vi�n của c�c gi�m mục, tiếp tục thi h�nh thừa t�c vụ n�y. Thật vậy, c�c gi�m mục v� c�c linh mục, nhờ b� t�ch Truyền Chức Th�nh, c� quyền tha tất cả tội lỗi nh�n danh Cha v� Con v� Th�nh Thần.[Back]

 

1462

Việc x� giải tội lỗi giao ho� ch�ng ta với Thi�n Ch�a v� cũng giao ho� với Hội Th�nh. Vì vậy, Gi�m mục, vị thủ lãnh hữu hình của Gi�o Hội �ịa ph��ng, từ rất xa x�a, vẫn ��ợc coi l� ng�ời c� quyền v� c� thừa t�c vụ giao ho� một c�ch ch�nh yếu: ng�i l� ng�ời �iều phối kỷ luật thống hối. C�c linh mục, l� cộng sự vi�n của ng�i, thi h�nh thừa t�c vụ n�y trong phạm vi n�ng quyền m� họ lãnh nhận hoặc do gi�m mục của mình (hay do bề tr�n dòng tu) hoặc do �ức Gi�o Ho�ng, theo luật Hội Th�nh. [Back]

 

1463

C� một số tội nặng �ặc biệt, ai phạm sẽ bị vạ tuyệt th�ng, l� hình phạt nặng nhất theo gi�o luật, cấm kh�ng cho nhận lãnh c�c b� t�ch v� kh�ng ��ợc thi h�nh một số t�c vụ trong Hội Th�nh, v� việc x� giải hình phạt n�y chỉ c� thể ��ợc ban, theo gi�o luật, do �ức Gi�o Ho�ng, do Gi�m mục gi�o phận hay do c�c linh mục ��ợc c�c vị tr�n ủy quyền. Trong tr�ờng hợp nguy tử, bất cứ linh mục n�o, d� kh�ng c� n�ng quyền giải tội, vẫn c� thể tha hết mọi tội v� mọi vạ tuyệt th�ng.[Back]

 

1464

C�c t� tế phải khuyến kh�ch c�c t�n hữu �ến với b� t�ch Thống Hối, v� phải tỏ ra lu�n sẵn s�ng cử h�nh b� t�ch n�y mỗi khi c�c Kit� hữu y�u cầu một c�ch hợp lý.[Back]

 

1465

Khi cử h�nh b� t�ch Thống Hối, t� tế chu to�n thừa t�c vụ của vị Mục tử nh�n l�nh �i tìm chi�n lạc, của ng�ời Samaritan� nh�n hậu b�ng b� c�c vết th��ng, của ng�ời Cha chờ �ợi �ứa con hoang ��ng v� ��n nhận n� khi n� trở về, của vị thẩm ph�n c�ng ch�nh kh�ng thi�n vị ai, v� x�t xử vừa c�ng bằng vừa hay th��ng x�t. Tắt một lời, t� tế l� dấu chỉ v� l� dụng cụ của tình y�u th��ng x�t của Thi�n Ch�a �ối với tội nh�n.[Back]

 

1466

Vị giải tội kh�ng phải l� chủ nh�n, nh�ng l� thừa t�c vi�n của �n tha thứ của Thi�n Ch�a. Thừa t�c vi�n của b� t�ch n�y phải gắn b� mình với ý h�ớng v� tình y�u của �ức Kit�. Ng�i phải c� một sự hiểu biết �ã ��ợc kiểm chứng về lu�n lý Kit� gi�o, c� kinh nghiệm về c�c vấn �ề nh�n bản, biết t�n trọng v� dịu d�ng �ối với ng�ời sa ngã; ng�i phải y�u mến sự thật, trung th�nh với Huấn Quyền của Hội Th�nh v� ki�n trì gi�p hối nh�n ��ợc chữa l�nh v� tr�ởng th�nh �ầy �ủ. Ng�i phải cầu nguyện v� �ền tội cho hối nh�n, trong khi ph� th�c họ cho lòng th��ng x�t của Ch�a.[Back]

 

1467

Vì sự th�nh thi�ng v� cao cả rất hiển nhi�n của thừa t�c vụ n�y v� vì sự t�n trọng phải c� �ối với con ng�ời, Hội Th�nh tuy�n bố rằng mọi t� tế nghe x�ng tội, bắt buộc phải giữ b� mật tuyệt �ối về c�c tội m� hối nh�n �ã x�ng với họ, nếu lỗi phạm sẽ bị những hình phạt nghi�m khắc nhất. C�c linh mục cũng kh�ng ��ợc sử dụng những hiểu biết do việc x�ng tội cung cấp cho họ về �ời sống của c�c hối nh�n. B� mật n�y, kh�ng chấp nhận c�c luật trừ, ��ợc gọi l� ấn t�n b� t�ch, bởi vì tất cả những gì hối nh�n �ã b�y tỏ với linh mục, �ều ��ợc ni�m ấn bởi b� t�ch.[Back]

 

1468

Ca�c hi��u qua� cu�a bi� ti�ch Th��ng H��i

Tất cả hiệu quả của b� t�ch Thống Hối l� ��a ch�ng ta về lại trong �n sủng của Thi�n Ch�a v� kết hợp ch�ng ta với Ng�i bằng tình th�n nghĩa thắm thiết. Vì vậy, mục ��ch v� hiệu quả của b� t�ch n�y l� sự giao ho� với Thi�n Ch�a. N�i những ng�ời lãnh nhận b� t�ch Thống Hối với lòng �n n�n v� sự chuẩn bị �ạo �ức, b� t�ch n�y sẽ mang lại sự bình an v� th� th�i trong l��ng t�m, k�m theo l� niềm an ủi d�o dạt trong t�m hồn. Thật vậy, b� t�ch Giao Ho� với Thi�n Ch�a mang lại một cuộc phục sinh thi�ng li�ng thật sự, ho�n trả lại phẩm gi� v� những �iều thiện hảo cho �ời sống l�m con Thi�n Ch�a, m� cao q�i nhất l� tình th�n nghĩa với Thi�n Ch�a.[Back]

 

1469

B� t�ch n�y giao ho� ch�ng ta với Hội Th�nh. Tội lỗi l�m suy yếu hay cắt �ứt sự hiệp th�ng huynh �ệ. B� t�ch Thống Hối canh t�n hoặc t�i tạo sự hiệp th�ng ��. Theo nghĩa n�y, b� t�ch kh�ng những chữa l�nh hối nh�n, l�m cho họ ��ợc hiệp th�ng lại với Hội Th�nh, m� còn c� một hiệu quả mang lại sức sống cho �ời sống Hội Th�nh, vốn �ã phải chịu �ựng tội lỗi của một trong c�c chi thể của mình. Tội nh�n, một khi �ã ��ợc phục hồi hay ��ợc củng cố trong mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng, thì ��ợc t�ng c�ờng nhờ sự hiệp th�ng c�c gia sản thi�ng li�ng giữa mọi chi thể sống �ộng của Th�n Thể �ức Kit�, hoặc còn �ang tr�n ��ờng lữ h�nh, hoặc �ã ở n�i qu� h��ng thi�n quốc:

Nh�ng phải th�m rằng việc giao ho� n�y với Thi�n Ch�a nh� còn dẫn tới những sự giao ho� kh�c, �ể h�n gắn nhiều �ổ vỡ kh�c do tội g�y ra: khi ��ợc tha thứ, hối nh�n giao ho� với ch�nh mình n�i phần th�m s�u nhất của hữu thể mình, n�i ng�ời �� tìm lại ��ợc sự thật nội tại của mình; hối nh�n ��ợc giao ho� với anh em m� một c�ch n�o �� họ �ã x�c phạm v� g�y th��ng tổn; hối nh�n ��ợc giao ho� với Hội Th�nh; hối nh�n ��ợc giao ho� với tất cả c�c thụ tạo.[Back]

 

1470

Trong b� t�ch n�y, khi ph� mình cho sự ph�n x�t �ầy th��ng x�t của Thi�n Ch�a, một c�ch n�o ��, tội nh�n tham dự tr�ớc v�o sự ph�n x�t m� họ phải chịu khi cuộc �ời ở trần gian của họ kết th�c. Vì b�y giờ, trong cuộc �ời n�y, ch�ng ta còn ��ợc chọn lựa giữa cõi sống v� cõi chết: nếu kh�ng nhờ con ��ờng hối cải, ch�ng ta kh�ng thể v�o ��ợc N�ớc Thi�n Ch�a, n�i m� vì tội trọng ch�ng ta bị loại trừ ra khỏi ��. Khi �n n�n trở lại với �ức Kit� nhờ Thống Hối v� �ức tin, tội nh�n sẽ từ cõi chết b�ớc v�o cõi sống v� �khỏi bị x�t xử" (Ga 5,24). [Back]

 

1471

Ca�c �n xa�

Gi�o lý v� việc thực h�nh về c�c �n x� trong Hội Th�nh li�n hệ mật thiết với c�c hiệu quả của b� t�ch Thống Hối.
�n x� l� gì?

�n x� l� việc tha thứ tr�ớc mặt Thi�n Ch�a khỏi những hình phạt tạm ��ng chịu vì những tội lỗi �ã phạm, d� những tội �� �ã ��ợc tha thứ. �ể h�ởng nhờ �n x�, Kit� hữu phải hội �ủ những �iều kiện ��ợc thẩm quyền của Hội Th�nh quy �ịnh, vì với t� c�ch l� thừa t�c vi�n của �n cứu chuộc, Hội Th�nh c� thẩm quyền ph�n ph�t v� chia sẻ kho t�ng c�ng ph�c của �ức Kit� v� c�c Th�nh.
�n x� c� thể l� từng phần hay to�n phần, tuỳ theo mức �ộ giải tho�t từng phần hay trọn vẹn c�c hình phạt tạm ��ng phải chịu vì tội. T�n hữu n�o cũng c� thể h�ởng c�c �n x� cho ch�nh mình, hay cho những ng�ời �ã qua �ời.[Back]

 

1472

Những hình phạt do tội

�ể hiểu gi�o lý v� việc thực h�nh n�y của Hội Th�nh, ch�ng ta phải biết tội lỗi c� hậu quả k�p. Tội trọng l�m cho ch�ng ta kh�ng ��ợc hiệp th�ng với Thi�n Ch�a, v� do �� l�m cho ch�ng ta kh�ng còn khả n�ng h�ởng sự sống mu�n �ời; sự mất m�t n�y ��ợc gọi l� �hình phạt �ời �ời� do tội lỗi. Mặt kh�c, bất cứ tội n�o, d� l� tội nhẹ, �ều k�o theo n� một sự quyến luyến lệch lạc với c�c thụ tạo, n�n cần ��ợc thanh tẩy, hoặc ngay ở �ời n�y, hoặc sau khi chết, trong tình trạng ��ợc gọi l� luyện ngục. Sự thanh tẩy n�y giải tho�t khỏi �iều ��ợc gọi l� hình phạt tạm do tội. Hai hình phạt n�y kh�ng ��ợc coi nh� một c�ch b�o th� n�o �� do Thi�n Ch�a gi�ng xuống từ b�n ngo�i, nh�ng ��ng h�n phải coi nh� l� xuất ph�t từ ch�nh bản chất của tội. Việc hối cải do �ức mến nồng n�n c� thể ��a �ến một sự thanh tẩy trọn vẹn cho tội nh�n, �ến �ộ kh�ng còn hình phạt n�o tồn tại nữa.[Back]

 

1473

Sự tha thứ tội lỗi v� t�i lập hiệp th�ng với Thi�n Ch�a khiến ch�ng ta ��ợc tha c�c hình phạt �ời �ời do tội. Nh�ng những hình phạt tạm do tội vẫn còn. Kit� hữu, trong khi nhẫn nại chịu �ựng những �au khổ v� thử th�ch �ủ loại, v� trong việc ��n nhận c�i chết với t�m hồn thanh thản khi ng�y �� �ến, phải cố gắng ��n nhận những hình phạt tạm do tội nh� l� một �n sủng; họ phải cố gắng cởi bỏ ho�n to�n �con ng�ời cũ� v� mặc lấy con ng�ời mới, nhờ những c�ng việc �ầy tình th��ng x�t v� b�c �i, cũng nh� nhờ cầu nguyện v� nhiều việc thống hối kh�c nhau.[Back]

 

1474

Trong mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng

Kit� hữu kh�ng ��n �ộc khi cố gắng thanh tẩy mình khỏi tội lỗi v� th�nh h�a bản th�n với sự trợ gi�p của �n Ch�a. �ời sống của mỗi con c�i Thi�n Ch�a ��ợc kết hợp một c�ch lạ l�ng, trong �ức Kit� v� nhờ �ức Kit�, với �ời sống của tất cả c�c anh em Kit� hữu trong sự hợp nhất si�u nhi�n của Nhiệm Thể �ức Kit�, nh� trong một con ng�ời huyền nhiệm.[Back]

 

1475

Trong mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng, giữa c�c t�n hữu, cả những vị �ã �ạt tới qu� h��ng thi�n quốc, cả những ng�ời còn �ền tội n�i luyện ngục, cả những ng�ời �ang lữ h�nh tr�n trần gian, c� một d�y li�n kết vững bền trong tình y�u v� một sự trao �ổi dồi d�o tất cả c�c �iều thiện hảo. Trong sự trao �ổi kỳ diệu n�y, sự th�nh thiện của một ng�ời sinh lợi cho những ng�ời kh�c, v�ợt xa sự thiệt hại m� tội lỗi của một ng�ời c� thể g�y ra cho những ng�ời kh�c. Nh� vậy, sự trở về với mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng cho ph�p tội nh�n thống hối ��ợc thanh tẩy khỏi c�c hình phạt do tội một c�ch nhanh ch�ng v� hữu hiệu h�n. [Back]

 

1476

Ch�ng ta gọi những �iều thiện hảo thi�ng li�ng của mầu nhiệm c�c Th�nh th�ng c�ng l� kho t�ng của Hội Th�nh, thật ra ��y kh�ng phải l� nh� tổng số c�c �iều thiện hảo giống nh� tổng số của cải vật chất ��ợc t�ch lũy qua bao thế kỷ, nh�ng l� gi� trị v� c�ng v� tận tr�ớc nhan Thi�n Ch�a của những việc �ền tội v� những c�ng ph�c của Ch�a Kit�, tất cả ��ợc d�ng l�n �ể to�n thể nh�n loại ��ợc giải tho�t khỏi tội lỗi v� ��ợc hiệp th�ng với Ch�a Cha; ch�nh �ức Kit� l� �ấng Cứu Chuộc, trong Ng�ời c�, v� c� một c�ch d� dật, những việc �ền tội v� những c�ng ph�c do �n cứu chuộc của Ng�ời.[Back]

 

1477

Ngo�i ra, kho t�ng n�y còn bao gồm gi� trị v� l�ợng v� bi�n v� lu�n lu�n mới tr�ớc nhan Thi�n Ch�a của những lời cầu nguyện v� những việc l�nh của �ức Trinh Nữ Maria diễm ph�c v� của tất cả c�c Th�nh. L� những ng�ời b�ớc theo ch�n Ch�a Kit� nhờ �n sủng của Ng�ời, c�c ng�i �ã th�nh ho� bản th�n, v� chu to�n c�ng việc ��ợc Ch�a Cha chấp nhận; �ến �ộ, khi h�nh �ộng �ể ch�nh mình ��ợc cứu �ộ, c�c ng�i cũng g�p phần l�m cho c�c anh em mình ��ợc cứu �ộ trong sự hợp nhất của nhiệm thể.[Back]

 

1478

Nhận ��ợc �n x� của Thi�n Ch�a nhờ Hội Th�nh

Ng�ời ta nhận ��ợc �n x� nhờ Hội Th�nh; Hội Th�nh, nhờ quyền cầm buộc v� th�o cởi do Ch�a Gi�su Kit� ban, can thiệp vì lợi �ch của một Kit� hữu n�o �� v� mở cho họ kho t�ng c�ng ph�c của �ức Kit� v� của c�c th�nh, �ể họ nhận ��ợc n�i Ch�a Cha gi�u lòng th��ng x�t �n tha thứ những hình phạt tạm họ ��ng phải chịu do tội. Nh� vậy, Hội Th�nh kh�ng những muốn gi�p �ỡ t�n hữu ��, m� còn th�c �ẩy họ l�m những việc �ạo �ức, thống hối v� b�c �i.[Back]

 

1479

Bởi vì c�c t�n hữu �ã qua �ời �ang chịu thanh luyện cũng l� những th�nh vi�n trong mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng, n�n ch�ng ta c� thể gi�p họ, ngo�i c�c c�ch kh�c, bằng c�ch lãnh nhận c�c �n x� (�ể nh�ờng) cho họ, nhờ ��, họ ��ợc tha c�c hình phạt tạm họ �ang phải chịu do tội lỗi của họ.[Back]

 

1480

C�� ha�nh bi� ti�ch Th��ng H��i

Cũng nh� tất cả c�c b� t�ch, b� t�ch Thống Hối l� một h�nh �ộng phụng vụ. ��y l� những yếu tố th�ng th�ờng của việc cử h�nh: Lời ch�o hỏi v� ch�c l�nh của t� tế, việc �ọc Lời Ch�a �ể soi s�ng l��ng t�m v� kh�i dậy lòng �n n�n, v� việc khuy�n nhủ thống hối; việc x�ng tội gồm nhìn nhận tội lỗi v� x�ng ra với t� tế; t� tế ấn �ịnh v� hối nh�n chấp nhận việc �ền tội; lời x� giải của t� tế; hối nh�n ca ngợi tạ �n v� ra về với ph�p l�nh của t� tế.[Back]

 

1481

Phụng vụ Byzantin c� nhiều c�ng thức x� giải, mang hình thức cầu khẩn, diễn tả c�ch tuyệt vời mầu nhiệm tha thứ: Thi�n Ch�a �ã d�ng ti�n tri Nathan m� tha thứ cho �avid khi �ng x�ng th� tội mình. Ng�i �ã tha thứ cho �ng Ph�r� khi �ng kh�c l�c �au �ớn, �ã tha thứ cho ng�ời kỹ nữ khi c� nhỏ lệ tr�n ch�n Ch�a, �ã tha thứ cho ng�ời thu thuế v� cho �ứa con hoang ��ng. Xin ch�nh Thi�n Ch�a tha thứ cho bạn, qua t�i, l� kẻ tội lỗi, ở �ời n�y v� �ời sau, v� kh�ng kết �n bạn, khi �òi bạn phải ra tr�ớc to� ph�n x�t khủng khiếp của Ng�i, Ng�i l� �ấng ��ợc ch�c tụng mu�n �ời. Amen.[Back]

 

1482

B� t�ch Thống Hối cũng c� thể diễn ra trong khung cảnh một cử h�nh cộng �o�n, trong �� c�c hối nh�n c�ng nhau chuẩn bị x�ng tội v� c�ng nhau cảm tạ sau khi ��ợc �n tha thứ. Ở ��y, việc x�ng tội c� nh�n v� việc x� giải từng ng�ời ��ợc chen v�o trong một cử h�nh phụng vụ Lời Ch�a, với c�c b�i �ọc v� b�i giảng, x�t mình chung, c�ng nhau xin �n tha thứ, �ọc kinh Lạy Cha v� c�ng nhau tạ �n. Việc cử h�nh cộng �o�n n�y diễn tả rõ n�t h�n chiều k�ch Hội Th�nh của việc thống hối. Tuy nhi�n, dầu cử h�nh c�ch n�o, b� t�ch Thống Hối, tự bản chất của n�, vẫn lu�n lu�n l� một h�nh �ộng phụng vụ, vì vậy lu�n c� chiều k�ch Hội Th�nh v� c� t�nh c�ng khai.[Back]

 

1483

Trong những tr�ờng hợp c� nhu cầu nghi�m trọng, c� thể cử h�nh b� t�ch Giao Ho� tập thể tức l� x�ng tội chung v� x� giải chung. Tr�ờng hợp c� nhu cầu nghi�m trọng nh� vậy c� thể xảy ra, l� khi trong c�n nguy tử m� một hay nhiều t� tế kh�ng �ủ thời giờ nghe từng hối nh�n x�ng tội. Tr�ờng hợp c� nhu cầu nghi�m trọng cũng c� thể l�, khi c� ��ng hối nh�n m� kh�ng c� �ủ cha giải tội �ể nghe từng ng�ời x�ng tội ��ng c�ch trong một thời gian th�ch hợp, �ến nỗi c�c hối nh�n kh�ng ��ợc lãnh �n của b� t�ch hoặc kh�ng ��ợc r�ớc lễ trong thời gian l�u d�i m� kh�ng do lỗi của họ. Trong tr�ờng hợp n�y, �ể việc x� giải ��ợc th�nh sự, c�c t�n hữu phải quyết t�m l� sẽ �i x�ng tội ri�ng những tội trọng của mình v�o thời gian th�ch hợp. Gi�m mục gi�o phận c� quyền thẩm �ịnh những �iều kiện cần thiết �ể giải tội tập thể. Số l�ợng ��ng �ảo c�c t�n hữu trong những dịp lễ lớn hay c�c cuộc h�nh h��ng, kh�ng ��ợc coi l� tr�ờng hợp c� nhu cầu nghi�m trọng.[Back]

 

1484

Việc x�ng tội ri�ng v� x�ng tội �ầy �ủ c�ng với việc x� giải tạo th�nh ph��ng c�ch th�ng th�ờng duy nhất, nhờ �� c�c t�n hữu ��ợc giao ho� với Thi�n Ch�a v� với Hội Th�nh; chỉ c� sự bất lực thể lý hay lu�n lý mới miễn chuẩn việc x�ng tội nh� tr�n. �iều n�y c� những lý do s�u xa. �ức Kit� h�nh �ộng trong mỗi b� t�ch. Ng�ời ��ch th�n n�i với từng tội nh�n: �N�y con, con �ã ��ợc tha tội rồi� (Mc 2,5); Ng�ời l� thầy thuốc c�i mình tr�n từng bệnh nh�n �ang cần Ng�ời chữa l�nh; Ng�ời n�ng họ dậy v� dẫn họ về hiệp th�ng lại với anh em. Vì vậy, việc x�ng tội ri�ng l� hình thức c� ý nghĩa nhất trong việc giao ho� với Thi�n Ch�a v� với Hội Th�nh.[Back]

 

1485

To�m l���c

Chiều ng�y Phục Sinh, Ch�a Gi�su hiện ra với c�c T�ng �ồ v� n�i: �Anh em hãy nhận lấy Th�nh Thần. Anh em tha tội cho ai, thì ng�ời ấy ��ợc tha; anh em cầm giữ ai, thì ng�ời ấy bị cầm giữ� (Ga 20,22-23).[Back]

 

1486

Việc tha thứ tội lỗi �ã phạm sau b� t�ch Rửa Tội ��ợc trao ban nhờ một b� t�ch ri�ng ��ợc gọi l� b� t�ch Hối cải, b� t�ch Giải tội, b� t�ch Thống Hối, hoặc b� t�ch Giao ho�.[Back]

 

1487

Ai phạm tội, �ều x�c phạm �ến danh dự v� tình y�u của Thi�n Ch�a, x�c phạm �ến phẩm gi� ri�ng của mình, l� ng�ời ��ợc mời gọi l�m con Thi�n Ch�a v� x�c phạm �ến gi� trị linh thi�ng của Hội Th�nh m� mỗi Kit� hữu phải l� vi�n �� sống �ộng.[Back]

 

1488

Trong �nh s�ng �ức tin, kh�ng c� gì xấu h�n l� tội lỗi; kh�ng c� hậu quả n�o thảm hại h�n cho ch�nh tội nh�n, cho Hội Th�nh v� cho cả thế giới. [Back]

 

1489

Việc trở về hiệp th�ng với Thi�n Ch�a, sự hiệp th�ng �ã bị ��nh mất do tội, xuất ph�t từ �n sủng của Thi�n Ch�a, �ấng �ầy lòng nh�n từ lu�n quan t�m cứu �ộ con ng�ời. Phải van xin hồng �n quý gi� n�y cho bản th�n cũng nh� cho mọi kẻ kh�c.[Back]

 

1490

�ộng th�i trở về với Thi�n Ch�a ��ợc gọi l� hối cải v� thống hối, gồm sự �au buồn v� gh� tởm c�c tội �ã phạm v� quyết t�m kh�ng phạm tội nữa. Vì vậy, sự hối cải bao tr�m cả qu� khứ lẫn t��ng lai, ��ợc nu�i d�ỡng bằng sự tr�ng cậy v�o lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1491

B� t�ch Thống Hối bao gồm ba h�nh vi của hối nh�n v� sự x� giải của t� tế. Ba h�nh vi của hối nh�n l�: thống hối; x�ng tội với t� tế; quyết t�m l�m việc �ền tội v� c�c việc �ền b�.[Back]

 

1492

Thống hối (hay �n n�n tội) phải do �ộng lực �ức tin th�c �ẩy. Nếu thống hối ph�t xuất từ lòng y�u mến Ch�a, thì �� l� �n n�n tội c�ch trọn; nếu ph�t xuất từ những �ộng lực kh�c, thì �� l� �n n�n tội c�ch chẳng trọn.[Back]

 

1493

Ai muốn ��ợc giao ho� với Thi�n Ch�a v� với Hội Th�nh, phải x�ng th� c�ng t� tế tất cả những tội trọng ch�a x�ng v� nhớ ��ợc sau khi �ã x�t mình kỹ l�ỡng. Hội Th�nh tha thiết khuy�n x�ng c�c tội nhẹ, mặc d� �iều n�y kh�ng bắt buộc.[Back]

 

1494

Vị giải tội chỉ �ịnh cho hối nh�n thi h�nh một số việc ��ền tội� hoặc �thống hối� n�o ��, �ể �ền b� những thiệt hại do tội g�y ra, v� �ể t�i lập những tập qu�n ri�ng của ng�ời m�n �ệ �ức Kit�.[Back]

 

1495

Chỉ c�c t� tế ��ợc Hội Th�nh ban n�ng quyền giải tội, mới c� thể tha tội nh�n danh �ức Kit�.

 

1496

Những hiệu quả thi�ng li�ng của b� t�ch Thống Hối l�:

� ��ợc giao ho� với Thi�n Ch�a, v� nh� vậy, hối nh�n ��ợc nhận lại �n sủng;

� ��ợc giao ho� với Hội Th�nh;

� ��ợc tha thứ hình phạt �ời �ời ��ng phải chịu vì c�c tội trọng �ã phạm;

� ��ợc tha thứ, �t nhất một phần, c�c hình phạt tạm l� hậu quả của tội;

� ��ợc bình an th� th�i trong l��ng t�m v� ��ợc an ủi thi�ng li�ng;

� ��ợc gia t�ng sức mạnh thi�ng li�ng �ể chiến �ấu trong cuộc �ời Kit� hữu.[Back]

 

1497

Việc x�ng th� c� nh�n v� x�ng th� tất cả c�c tội trọng, tiếp theo l� việc x� giải, l� ph��ng thức th�ng th�ờng duy nhất �ể lãnh nhận �n giao ho� với Thi�n Ch�a v� với Hội Th�nh.[Back]

 

1498

Nhờ c�c �n x�, c�c t�n hữu c� thể �ạt ��ợc cho ch�nh mình v� cả cho c�c linh hồn trong luyện ngục, �n tha thứ c�c hình phạt tạm, l� hậu quả của tội.[Back]

 

1499

B� T�ch Xức Dầu bệnh nh�n
Qua việc xức dầu bệnh nh�n v� lời cầu nguyện của c�c linh mục, to�n thể Hội Th�nh ph� th�c c�c bệnh nh�n cho Ch�a chịu nạn v� vinh hiển �ể Ng�ời n�ng �ỡ v� cứu chữa họ; h�n nữa, Hội Th�nh còn khuy�n bảo họ tự nguyện kết hợp với cuộc khổ nạn v� sự chết của �ức Kit�, �ể m�u �ch cho d�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

1500

N��n ta�ng cu�a bi� ti�ch X��c D��u b��nh nh�n trong nhi��m cu�c C��u ���

Bệnh tật trong �ời sống con ng�ời

Bệnh tật v� �au khổ lu�n lu�n l� những vấn �ề nghi�m trọng nhất ảnh h�ởng tr�n �ời sống con ng�ời. Trong c�n bệnh, con ng�ời cảm nghiệm sự bất lực, c�c giới hạn v� sự hữu hạn của mình. Mọi bệnh tật �ều c� thể khiến ch�ng ta nhìn xa �ến c�i chết. [Back]

 

1501

Bệnh tật c� thể ��a �ến sự lo lắng, tự kh�p k�n, ��i khi tuyệt vọng v� nổi loạn chống lại Thi�n Ch�a. Nh�ng n� cũng c� thể l�m cho con ng�ời ch�n chắn h�n, gi�p họ ph�n �ịnh �iều gì kh�ng phải l� ch�nh yếu trong �ời họ, �ể quay về với �iều ch�nh yếu. Bệnh tật rất th�ờng gợi l�n sự tìm hiểu về Thi�n Ch�a, gợi l�n sự trở lại với Ng�i.[Back]

 

1502

Bệnh nh�n tr�ớc mặt Thi�n Ch�a

Con ng�ời thời Cựu �ớc sống trong bệnh tật tr�ớc t�n nhan Thi�n Ch�a. Họ than thở với Thi�n Ch�a về bệnh tật của mình v� xin Ng�i, l� Ch�a sự sống v� sự chết, chữa l�nh. Bệnh tật trở th�nh con ��ờng hối cải, v� �n tha thứ của Thi�n Ch�a l� khởi �ầu việc chữa l�nh. D�n Israel cảm nghiệm rằng, bệnh tật c� li�n hệ c�ch b� nhiệm với tội lỗi v� sự dữ, v� sự trung th�nh với Thi�n Ch�a, theo Lề Luật của Ng�i, sẽ trả lại sự sống: �vì Ta l� Ch�a, �ấng chữa l�nh ng��i� (Xh 15,26). C� Ti�n tri �ã tho�ng nhận ra rằng �au khổ c� thể c� gi� trị cứu chuộc �ối với tội lỗi của những ng�ời kh�c. Sau c�ng, ti�n tri Isaia loan b�o rằng Thi�n Ch�a sẽ �em �ến cho Sion một thời �ại, l�c �� Ng�i sẽ tha thứ mọi tội lỗi v� chữa l�nh mọi bệnh tật.[Back]

 

1503

�ức Kit� � thầy thuốc

Lòng th��ng cảm của �ức Kit� �ối với c�c bệnh nh�n v� nhiều việc chữa l�nh mọi thứ bệnh tật Ng�ời �ã thực hiện l� một dấu chỉ hiển nhi�n cho thấy rằng Thi�n Ch�a �ã viếng th�m D�n Ng�i v� N�ớc Thi�n Ch�a �ã gần kề. Ch�a Gi�su kh�ng những c� quyền chữa l�nh m� còn c� quyền tha tội: Ng�ời �ến �ể chữa l�nh con ng�ời to�n diện, cả x�c cả hồn; Ng�ời l� thầy thuốc m� c�c bệnh nh�n cần �ến. Lòng th��ng cảm của Ng�ời �ối với tất cả những ng�ời chịu �au khổ, �ã �i �ến chỗ Ng�ời tự n�n một với họ: �Ta �au yếu, c�c ng��i �ã th�m viếng� (Mt 25,36). Tình y�u �ặc biệt của Ng�ời �ối với những ng�ời �au yếu, trải qua c�c thế kỷ, �ã kh�ng ngừng kh�i dậy sự quan t�m �ặc biệt của c�c Kit� hữu �ối với tất cả những ai chịu �au khổ phần x�c hay phần hồn. Tình y�u n�y l�m ph�t sinh những cố gắng kh�ng mệt mỏi �ể n�ng �ỡ những ng�ời �au khổ ��.[Back]

 

1504

Ch�a Gi�su th�ờng �òi buộc c�c bệnh nh�n phải tin. Ng�ời d�ng những dấu chỉ �ể chữa l�nh: n�ớc miếng v� việc �ặt tay, b�n �ất v� việc rửa sạch. C�c bệnh nh�n tìm c�ch chạm �ến Ng�ời �vì c� một n�ng lực tự n�i Ng�ời ph�t ra, chữa l�nh hết mọi ng�ời� (Lc 6,19). Vì vậy, trong c�c b� t�ch, �ức Kit� tiếp tục chạm �ến ch�ng ta �ể chữa l�nh ch�ng ta. [Back]

 

1505

X�c �ộng tr�ớc qu� nhiều �au khổ, �ức Kit� kh�ng những cho ph�p c�c bệnh nh�n chạm �ến Ng�ời, m� còn lấy những �au khổ của ch�ng ta l�m của Ng�ời: �Ng�ời �ã mang lấy c�c tật nguyền của ta v� g�nh lấy c�c bệnh hoạn của ta� (Mt 8,17). Tuy nhi�n, Ng�ời �ã kh�ng chữa l�nh tất cả c�c bệnh nh�n. Những việc chữa l�nh của Ng�ời l� những dấu chỉ rằng N�ớc Thi�n Ch�a �ang �ến. Ch�ng loan b�o một sự chữa l�nh triệt �ể h�n: �� l� sự chiến thắng tội lỗi v� sự chết, nhờ cuộc V�ợt Qua của Ng�ời. Tr�n thập gi�, �ức Kit� �ã mang v�o th�n thể Ng�ời tất cả g�nh nặng của sự dữ v� Ng�ời �ã xo� �tội trần gian� (Ga 1,29), m� bệnh tật của trần gian chỉ l� một hậu quả. Bằng cuộc khổ nạn v� c�i chết tr�n thập gi� của Ng�ời, �ức Kit� �em lại cho �au khổ một ý nghĩa mới: từ nay �au khổ c� thể l�m cho ch�ng ta n�n �ồng hình �ồng dạng với Ng�ời v� kết hợp ch�ng ta v�o cuộc khổ nạn sinh �n cứu chuộc của Ng�ời.[Back]

 

1506

Hãy chữa l�nh c�c bệnh nh�n

�ức Kit� mời gọi c�c m�n �ệ v�c th�nh gi� của mình m� theo Ng�ời. Khi theo Ng�ời, c�c m�n �ệ c� ��ợc một tầm nhìn mới về c�c bệnh tật v� c�c bệnh nh�n. Ch�a Gi�su �ã cho họ dự phần v�o �ời sống ngh�o kh� v� phục vụ của Ng�ời. Ng�ời cho họ tham dự v�o thừa t�c vụ cảm th��ng v� chữa l�nh của Ng�ời: �C�c �ng �i rao giảng, k�u gọi ng�ời ta �n n�n s�m hối. C�c �ng trừ ��ợc nhiều quỷ, xức dầu cho nhiều ng�ời �au ốm v� chữa họ khỏi bệnh� (Mc 6,12-13). [Back]

 

1507

Ch�a phục sinh �ã lặp lại sứ vụ n�y (�Nh�n danh Thầy... họ �ặt tay tr�n những ng�ời bệnh, thì những ng�ời n�y sẽ ��ợc mạnh khỏe�: Mc 16,17-18) v� x�c nhận sứ vụ �� qua c�c dấu chỉ Hội Th�nh thực hiện trong khi k�u cầu Danh Ng�ời[19]. C�c dấu chỉ n�y biểu lộ c�ch �ặc biệt Ch�a Gi�su thật sự l� �Thi�n Ch�a cứu �ộ.[Back]

 

1508

Ch�a Th�nh Thần ban c�ch �ặc biệt cho một số ng�ời �o�n sủng chữa l�nh �ể biểu lộ sức mạnh của �n sủng của �ấng phục sinh. Tuy nhi�n những lời cầu nguyện sốt sắng nhất cũng kh�ng lu�n lu�n chữa l�nh tất cả mọi bệnh tật. Th�nh Phaol� phải học n�i Ch�a �iều n�y: ��n của Thầy �ã �ủ cho anh, vì sức mạnh của Thầy ��ợc biểu lộ trọn vẹn trong sự yếu �uối� (2 Cr 12,9); v� những �au khổ phải chịu c� thể c� ý nghĩa n�y: �Những gian nan thử th�ch �ức Kit� còn phải chịu, t�i xin mang lấy v�o th�n cho �ủ mức, vì lợi �ch cho Th�n Thể Ng�ời l� Hội Th�nh� (Cl 1,24).[Back]

 

1509

Hãy chữa l�nh ng�ời �au yếu!� (Mt 10,8). Hội Th�nh �ã nhận n�i Ch�a mệnh lệnh n�y v� cố gắng thi h�nh mệnh lệnh �� qua việc ch�m s�c c�c bệnh nh�n v� việc nguyện cầu �ể �ồng h�nh với họ. Hội Th�nh tin v�o sự hiện diện sống �ộng của �ức Kit�, vị thầy thuốc của cả phần hồn phần x�c. Sự hiện diện n�y �ặc biệt t�c �ộng trong c�c b� t�ch, nhất l� b� t�ch Th�nh Thể, l� b�nh ban sự sống �ời �ời v� li�n hệ của b�nh n�y với sự chữa l�nh phần x�c �ã ��ợc th�nh Phaol� n�i �ến.[Back]

 

1510

Hội Th�nh từ thời c�c T�ng �ồ �ã biết �ến một nghi thức ri�ng d�nh cho c�c bệnh nh�n. Th�nh Giac�b� �ã l�m chứng về �iều n�y: �Ai trong anh em �au yếu �? Ng�ời ấy hãy mời c�c kỳ mục của Hội Th�nh �ến; họ sẽ cầu nguyện cho ng�ời ấy, sau khi xức dầu nh�n danh Ch�a. Lời cầu nguyện do lòng tin sẽ cứu ng�ời bệnh; ng�ời ấy ��ợc Ch�a n�ng dậy v� nếu ng�ời ấy �ã phạm tội, thì sẽ ��ợc Ch�a thứ tha� (Gc 5,14-15). Truyền thống �ã nhìn nhận nghi thức n�y l� một trong bảy b� t�ch của Hội Th�nh.

 

1511

B� t�ch của c�c bệnh nh�n

Hội Th�nh tin v� tuy�n x�ng, trong bảy b� t�ch, c� một b� t�ch �ặc biệt d�nh �ể củng cố những ng�ời bị thử th�ch vì bệnh tật: �� l� b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n: Việc xức dầu th�nh cho c�c bệnh nh�n �ã ��ợc �ức Kit� Ch�a ch�ng ta thiết lập một c�ch thật sự v� ��ng nghĩa nh� l� một b� t�ch của Giao �ớc Mới, ��ợc th�nh Marc� nhắc �ến, v� ��ợc giới thiệu v� c�ng bố cho c�c t�n hữu nhờ th�nh Giac�b�, vị T�ng �ồ v� l� ng�ời anh em của Ch�a.[Back]

 

1512

Trong truyền thống phụng vụ của ��ng cũng nh� T�y ph��ng, từ xa x�a, �ã c� những bằng chứng về b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n với dầu �ã ��ợc l�m ph�p. Qua c�c thế kỷ, b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n, c�ng ng�y c�ng �t ��ợc sử dụng, chỉ ��ợc ban cho những ng�ời sắp chết. Vì vậy b� t�ch n�y c� t�n gọi l� việc Xức dầu cuối c�ng. Mặc d� c� sự chuyển biến n�y, phụng vụ kh�ng bao giờ bỏ qua việc cầu xin Ch�a cho bệnh nh�n ��ợc hồi phục sức khoẻ, nếu �iều n�y ph� hợp với �n cứu �ộ của họ. [Back]

 

1513

�ng Hiến Sacram unctionem infirmorum (Việc Xức Dầu Th�nh cho bệnh nh�n) ban h�nh ng�y 30.11.1972, theo ��ờng h�ớng C�ng �ồng Vatican� II, x�c �ịnh từ nay, trong nghi lễ R�ma, phải thực h�nh nh� sau:

B� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n ��ợc ban cho những ai bệnh tật nguy kịch, bằng việc xức tr�n tr�n v� tr�n hai b�n tay với dầu � liu hoặc, tuỳ nghi, dầu thực vật kh�c, �ã ��ợc l�m ph�p ��ng luật, v� chỉ �ọc một lần: Nhờ việc xức dầu th�nh n�y v� nhờ lòng từ bi nh�n hậu của Ch�a, xin Ch�a d�ng �n Ch�a Th�nh Thần m� gi�p �ỡ con, �ể Ng�i giải tho�t con khỏi mọi tội lỗi, cứu chữa con v� th��ng l�m cho con thuy�n giảm. [Back]

 

1514

Ai la�nh nh��n va� ai ban bi� ti�ch X��c D��u b��nh nh�n

Trong tr�ờng hợp bệnh nặng

Xức Dầu bệnh nh�n kh�ng phải l� b� t�ch chỉ d�nh cho những ng�ời hấp hối. Do ��, thời gian th�ch hợp �ể lãnh nhận b� t�ch n�y l� khi t�n hữu bắt �ầu l�m c�n nguy tử vì bệnh tật hay gi� yếu.[Back]

 

1515

Nếu bệnh nh�n �ã lãnh b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n v� ��ợc hồi phục, rồi sau �� trở bệnh nặng, thì c� thể lãnh b� t�ch n�y lần nữa. Trong c�ng một c�n bệnh k�o d�i, b� t�ch n�y c� thể ��ợc t�i ban nếu c�n bệnh trở n�n trầm trọng h�n. Tr�ớc khi chịu một cuộc giải phẫu quan trọng, t�n hữu n�n lãnh nhận b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n. Cũng vậy, ng�ời lớn tuổi cũng n�n lãnh nhận khi sức lực họ suy yếu dần.[Back]

 

1516

Hãy mời c�c kỳ mục của Hội Th�nh �ến

Chỉ c� c�c t� tế (gi�m mục v� linh mục) l� thừa t�c vi�n b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n. C�c mục tử c� tr�ch nhiệm phải dạy cho c�c t�n hữu về những �n �ch của b� t�ch n�y. C�c t�n hữu phải �ộng vi�n bệnh nh�n �ể mời t� tế �ến ban b� t�ch. C�c bệnh nh�n phải chuẩn bị t�m hồn �ể lãnh nhận b� t�ch n�y, với sự trợ gi�p của mục tử v� to�n thể gi�o xứ, những ng�ời ��ợc mời �ến hỗ trợ bệnh nh�n, một c�ch �ặc biệt, bằng lời cầu nguyện v� sự quan t�m huynh �ệ.[Back]

 

1517

Bi� ti�ch na�y ����c c�� ha�nh th�� na�o?

Cũng nh� mọi b� t�ch kh�c, b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n l� một cử h�nh phụng vụ c� t�nh cộng �o�n, d� cử h�nh ở gia �ình, ở bệnh viện hay ở nh� thờ, cho một hay một nh�m bệnh nh�n. Rất n�n cử h�nh b� t�ch n�y trong th�nh lễ, l� cuộc t�ởng niệm cuộc V�ợt Qua của Ch�a. Nếu ho�n cảnh cho ph�p, c� thể cử h�nh b� t�ch Thống Hối tr�ớc khi ban b� t�ch Xức Dầu, v� tiếp �� l� b� t�ch Th�nh Thể. B� t�ch Th�nh Thể, l� b� t�ch của cuộc V�ợt Qua của �ức Kit�, lu�n lu�n phải l� b� t�ch cuối c�ng của cuộc lữ h�nh trần thế, l� �Của �n ��ng� cho việc b�ớc qua �ời sống vĩnh cửu.[Back]

 

1518

Lời [Ch�a] v� b� t�ch l�m n�n một thể thống nhất bất khả ph�n ly. Sau nghi thức thống hối, phần phụng vụ Lời Ch�a khai mở việc cử h�nh b� t�ch. Những lời của �ức Kit�, chứng từ của c�c T�ng �ồ kh�i dậy �ức tin cho bệnh nh�n v� cho cộng �o�n, �ể cầu xin Ch�a ban sức mạnh Thần Kh� của Ng�ời.[Back]

 

1519

Việc cử h�nh b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n chủ yếu gồm c� c�c phần nh� sau: C�c kỳ mục của Hội Th�nh thinh lặng �ặt tay tr�n bệnh nh�n; c�c ng�i cầu nguyện cho bệnh nh�n trong �ức tin của Hội Th�nh, �� l� kinh Khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần (Epiclesis) �ặc th� của b� t�ch n�y; rồi c�c ng�i xức dầu cho bệnh nh�n bằng dầu �ã ��ợc l�m ph�p, nếu c� thể ��ợc, bởi Gi�m mục. C�c h�nh �ộng phụng vụ n�y cho thấy b� t�ch n�y mang lại biết bao �n sủng cho c�c bệnh nh�n.[Back]

 

1520

Hi��u qua� cu�a bi� ti�ch X��c D��u b��nh nh�n

Hồng �n �ặc biệt của Ch�a Th�nh Thần. �n sủng �ầu ti�n của b� t�ch n�y l� �n an ủi, bình an v� can �ảm cho t�m hồn �ể thắng v�ợt những kh� kh�n do tình trạng của c�n bệnh trầm trọng hay của tuổi gi� sức yếu. �n sủng n�y l� hồng �n của Ch�a Th�nh Thần, �ể canh t�n sự ph� th�c v� tin t�ởng v�o Thi�n Ch�a, v� ban sức mạnh �ể chống lại c�c c�m dỗ của Thần dữ, c�m dỗ l�m cho t�m hồn thất vọng v� lo �u tr�ớc c�i chết. Sự trợ gi�p n�y của Ch�a nhờ sức mạnh của Thần Kh� Ng�ời nhằm chữa l�nh linh hồn bệnh nh�n, nh�ng cũng chữa l�nh cả th�n x�c, nếu �� l� th�nh ý Thi�n Ch�a. Ngo�i ra, �nếu ng�ời ấy �ã phạm tội, thì sẽ ��ợc Ch�a thứ tha� (Gc 5,15)

 

1521

Kết hợp với cuộc khổ nạn của �ức Kit�. Nhờ �n sủng của b� t�ch n�y, bệnh nh�n lãnh nhận sức mạnh v� hồng �n �ể kết hợp chặt chẽ h�n với cuộc khổ nạn của �ức Kit�: một c�ch n�o �� họ ��ợc th�nh hiến �ể mang lại hoa tr�i nhờ �ồng hình �ồng dạng với cuộc khổ nạn sinh �n cứu chuộc của �ấng cứu �ộ. �au khổ, vốn l� hậu quả của tội nguy�n tổ, nay mang một ý nghĩa mới: �� l� dự phần v�o c�ng trình cứu �ộ của Ch�a Gi�su.

 

1522

�n sủng c� chiều k�ch Hội Th�nh. C�c t�n hữu lãnh nhận b� t�ch n�y, nhờ sẵn s�ng kết hợp với sự �au khổ v� c�i chết của �ức Kit�, g�p phần m�u �ch cho d�n Thi�n Ch�a. Khi cử h�nh b� t�ch n�y trong mầu nhiệm c�c Th�nh th�ng c�ng, Hội Th�nh cầu nguyện cho bệnh nh�n; bệnh nh�n, �ến l�ợt mình, nhờ �n sủng của b� t�ch n�y, g�p phần v�o sự th�nh h�a Hội Th�nh v� m�u �ch cho mọi ng�ời, vì tất cả những ng�ời �� m� Hội Th�nh chịu �au khổ v� tự hiến cho Ch�a Cha nhờ �ức Kit�.[Back]

 

1523

Chuẩn bị cho cuộc v�ợt qua cuối c�ng. Nếu b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n ��ợc ban cho những ng�ời �ang chịu bệnh tật v� �au yếu nặng, thì c�ng th�ch hợp h�n cho những ng�ời sắp lìa �ời, n�n n� cũng ��ợc gọi l� �b� t�ch của những ng�ời ra �i� (sacramentum exeuntium). B� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n ho�n tất việc l�m cho ch�ng ta n�n �ồng hình �ồng dạng với c�i Chết v� sự Sống lại của �ức Kit�, cũng nh� b� t�ch Rửa Tội �ã khởi sự �iều ��. B� t�ch n�y ho�n tất c�c lần xức dầu th�nh ghi dấu suốt cuộc �ời Kit� hữu; việc xức dầu của b� t�ch Rửa Tội �ã ��ng ấn cuộc sống mới trong ch�ng ta; việc xức dầu của b� t�ch Th�m Sức t�ng sức mạnh cho ch�ng ta �ể chiến �ấu trong cuộc sống n�y. Việc xức dầu lần cuối n�y gìn giữ l�c kết th�c cuộc �ời ch�ng ta bằng sự che chở vững v�ng trong những trận chiến cuối c�ng tr�ớc khi tiến v�o Nh� Cha. [Back]

 

1524

Cu�a �n �a�ng, bi� ti�ch cu��i cu�ng cu�a Kit� h��u

�ối với những ng�ời sắp lìa �ời, ngo�i b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n, Hội Th�nh còn ban b� t�ch Th�nh Thể l�m Của �n ��ng. Việc lãnh nhận Mình v� M�u �ức Kit�, v�o l�c sắp về với Ch�a Cha, c� một ý nghĩa v� tầm quan trọng �ặc biệt. ��y l� hạt giống của �ời sống vĩnh cửu v� l� sức mạnh của sự phục sinh, theo lời Ch�a n�i: �Ai �n thịt v� uống m�u t�i thì ��ợc sống mu�n �ời, v� t�i sẽ cho ng�ời ấy sống lại v�o ng�y sau hết� (Ga 6,54). B� t�ch Th�nh Thể, l� b� t�ch của �ức Kit� �ã chết v� �ã sống lại, giờ ��y l� b� t�ch của việc chuyển từ cõi chết �i v�o cõi sống, từ trần gian n�y về với Ch�a Cha.[Back]

 

1525

Cũng nh� c�c b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức v� Th�nh Thể hợp th�nh một thể thống nhất ��ợc gọi l� c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, ng�ời ta c� thể n�i c�c b� t�ch Thống Hối, Xức Dầu Bệnh Nh�n v� Th�nh Thể nh� Của �n ��ng, v�o l�c cuối �ời Kit� hữu, hợp th�nh �c�c b� t�ch chuẩn bị về Qu� trời� hay l� c�c b� t�ch ho�n tất cuộc lữ h�nh trần thế.[Back]

 

1526

To�m l���c

�Ai trong anh em �au yếu �? Ng�ời ấy hãy mời c�c kỳ mục của Hội Th�nh �ến, họ sẽ cầu nguyện cho ng�ời ấy, sau khi xức dầu nh�n danh Ch�a. Lời cầu nguyện do lòng tin sẽ cứu ng�ời bệnh; ng�ời ấy ��ợc Ch�a n�ng dậy, v� nếu ng�ời ấy �ã phạm tội, thì sẽ ��ợc Ch�a thứ tha" (Gc 5,14-15).[Back]

 

1527

B� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n c� mục ��ch ban �n sủng �ặc biệt cho t�n hữu �ang bị thử th�ch vì những kh� kh�n do tình trạng bệnh nặng hay tuổi gi� sức yếu. [Back]

 

1528

Thời gian th�ch hợp �ể lãnh nhận b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n l� khi t�n hữu bắt �ầu l�m c�n nguy tử vì bệnh tật hay gi� yếu.[Back]

 

1529

Mỗi khi l�m trọng bệnh, Kit� hữu c� thể lãnh nhận b� t�ch Xức Dầu, v� khi bệnh tình trở n�n nguy kịch, c� thể nhận lại b� t�ch n�y.[Back]

 

1530

Chỉ c�c t� tế (linh mục v� Gi�m mục) mới c� thể ban b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n. �ể trao ban, c�c ng�i sử dụng dầu do Gi�m mục l�m ph�p, hay trong tr�ờng hợp khẩn cấp, do ch�nh linh mục �ang cử h�nh l�m ph�p.[Back]

 

1531

Nghi thức ch�nh yếu của b� t�ch n�y gồm việc xức dầu tr�n tr�n v� hai tay của bệnh nh�n (theo nghi lễ R�ma) hoặc tr�n c�c phần th�n thể kh�c (theo nghi lễ ��ng ph��ng), việc xức dầu c� k�m theo lời cầu nguyện phụng vụ của t� tế cử h�nh, cầu xin �n sủng �ặc biệt của b� t�ch n�y.[Back]

 

1532

�n sủng �ặc biệt của b� t�ch Xức Dầu Bệnh Nh�n c� những hiệu quả nh� sau:

� gi�p bệnh nh�n ��ợc kết hợp với cuộc khổ nạn của �ức Kit�, �ể m�u �ch cho bản th�n v� cho to�n thể Hội Th�nh;

� mang lại cho bệnh nh�n sự an ủi, bình an v� lòng can �ảm, �ể chịu �ựng theo tinh thần Kit� gi�o những �au khổ do bệnh tật hay tuổi gi�;

� ban �n tha tội, nếu bệnh nh�n kh�ng thể x�ng tội ��ợc;

� �em lại sự hồi phục sức khoẻ, nếu �iều �� hữu �ch cho �n cứu �ộ thi�ng li�ng;

� chuẩn bị �ể b�ớc v�o �ời sống vĩnh cửu. [Back]

 

1533

Ca�c bi� ti�ch phu�c vu� hi��p th�ng

C�c b� t�ch Rửa Tội, Th�m Sức v� Th�nh Thể l� những b� t�ch khai t�m Kit� gi�o. Ba b� t�ch n�y �ặt nền tảng cho �n gọi chung của tất cả c�c m�n �ệ �ức Kit�, �n gọi �ến sự th�nh thiện v� �ến sứ vụ rao giảng Tin Mừng cho trần gian. Ba b� t�ch n�y mang lại những �n sủng cần thiết cho �ời sống theo Ch�a Th�nh Thần trong cuộc lữ h�nh �ời n�y tiến về qu� h��ng vĩnh cửu.[Back]

 

1534

Hai b� t�ch kh�c, Truyền Chức Th�nh v� H�n Phối, h�ớng về �n cứu �ộ của tha nh�n. Ch�ng cũng mang lại �n cứu �ộ cho bản th�n, nh�ng ch�ng thực hiện �iều �� qua việc phục vụ tha nh�n. Hai b� t�ch n�y trao ban một sứ vụ �ặc biệt trong Hội Th�nh, v� phục vụ cho việc x�y dựng d�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

1535

Trong c�c b� t�ch n�y, những ai �ã ��ợc th�nh hiến bởi c�c b� t�ch Rửa Tội v� Th�m Sức �ể lãnh nhận chức t� tế cộng �ồng của tất cả c�c t�n hữu, �ều c� thể lãnh nhận c�c việc th�nh hiến �ặc biệt. Những ng�ời lãnh nhận b� t�ch Truyền Chức Th�nh ��ợc th�nh hiến �ể dẫn dắt Hội Th�nh bằng Lời v� �n sủng của Thi�n Ch�a nh�n danh �ức Kit�. Về phần mình, c�c ��i phối ngẫu Kit� hữu, thì ��ợc ban sức mạnh v� nh� ��ợc th�nh hiến bằng một b� t�ch �ặc biệt �ể chu to�n c�c chức vụ v� phẩm gi� của bậc sống của mình.[Back]

 

1536

B� T�ch Truyền Chức Th�nh  
Truyền Chức Th�nh l� b� t�ch qua ��, sứ vụ �ức Kit� �ã ủy th�c cho c�c T�ng �ồ của Ng�ời ��ợc tiếp tục thực thi trong Hội Th�nh cho �ến tận thế: vì vậy, ��y l� b� t�ch của thừa t�c vụ T�ng �ồ. B� t�ch n�y gồm ba cấp bậc: chức Gi�m mục, chức linh mục v� chức ph� tế.

(Về việc �ức Kit� thiết lập v� trao ban thừa t�c vụ T�ng �ồ, xem c�c số 874-896. Ở ��y, chỉ b�n về �ời sống b� t�ch qua ��, thừa t�c vụ n�y ��ợc l�u truyền).[Back]

 

1537

Ta�i sao go�i la� bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh?

V�o thời cổ R�ma, ng�ời ta d�ng từ Ordo �ể chỉ những tập thể d�n sự, nhất l� tập thể của những ng�ời lãnh �ạo. Ordinatio chỉ việc ��n nhận v�o một tập thể (ordo) n�o ��. Trong Hội Th�nh c� những tập thể nh� vậy m� truyền thống, dựa tr�n c� sở Th�nh Kinh, ngay từ x�a gọi l� taxeis (tiếng Hy lạp) hay ordines (tiếng La tinh, nghĩa l� h�ng, bậc). Chẳng hạn, Phụng vụ n�i �ến h�ng Gi�m mục (ordo episcoporum), h�ng linh mục (ordo presbyterorum), h�ng ph� tế (ordo diaconorum). Nhiều nh�m kh�c cũng ��ợc gọi l� ordo: c�c dự tòng, c�c trinh nữ, c�c ��i phối ngẫu, c�c b� go�.[Back]

 

1538

Việc ��n nhận v�o một trong những tập thể �� của Hội Th�nh th�ờng ��ợc diễn ra bằng một nghi thức, gọi l� ordinatio, qua một h�nh vi t�n gi�o v� phụng vụ: �� c� thể l� một sự th�nh hiến, một sự ch�c l�nh hay một b� t�ch. Ng�y nay, từ ordinatio (truyền chức) d�nh ri�ng cho việc cử h�nh b� t�ch �ể ��n nhận một ng�ời v�o h�ng Gi�m mục, linh mục v� ph� tế; việc truyền chức n�y h�n hẳn việc ��n thuần bầu cử, chỉ �ịnh, ủy nhiệm hay thiết lập bởi cộng �o�n, bởi vì việc truyền chức ban hồng �n Ch�a Th�nh Thần, cho ph�p thực thi một quyền th�nh chức, quyền n�y chỉ c� thể xuất ph�t từ ch�nh �ức Kit�, qua Hội Th�nh của Ng�ời. Việc truyền chức (ordinatio) cũng ��ợc gọi l� sự th�nh hiến (consecratio), bởi vì ��y l� một sự t�ch ri�ng ra v� giao nhiệm vụ bởi ch�nh �ức Kit� �ể phục vụ Hội Th�nh Ng�ời. Việc �ặt tay của Gi�m mục c�ng với lời nguyện th�nh hiến, l�m th�nh dấu chỉ hữu hình của sự th�nh hiến n�y.[Back]

 

1539

Bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh trong nhi��m cu�c C��u ���

Chức t� tế của Giao �ớc Cũ

D�n Ch�a chọn ��ợc Thi�n Ch�a thiết lập nh� một �v��ng quốc t� tế, một d�n th�nh� (Xh 19,6). Nh�ng giữa d�n Israel, Thi�n Ch�a lại chọn một trong m�ời hai chi tộc, �� l� chi tộc L�vi, ��ợc �ặt ri�ng ra �ể lo c�ng t�c phụng vụ; ch�nh Thi�n Ch�a l� phần gia nghiệp của chi tộc n�y. Một nghi thức ri�ng biệt �ã th�nh hiến c�c t� tế �ầu ti�n của Giao �ớc Cũ. Họ ��ợc �ặt l�n vì lo�i ng�ời trong c�c mối t��ng quan với Thi�n Ch�a, �ể d�ng lễ phẩm cũng nh� tế vật �ền tội.[Back]

 

1540

Chức t� tế n�y ��ợc thiết lập �ể rao giảng lời Thi�n Ch�a v� t�i lập sự hiệp th�ng với Thi�n Ch�a bằng c�c hy lễ v� lời cầu nguyện, nh�ng n� vẫn kh�ng c� khả n�ng thực hiện �n cứu �ộ, n�n tuy lặp lại kh�ng ngừng việc d�ng c�c hy lễ, n� vẫn kh�ng �ạt ��ợc sự th�nh ho� vĩnh viễn; �iều m� chỉ c� hy tế của �ức Kit� mới thực hiện ��ợc.[Back]

 

1541

Tuy nhi�n, phụng vụ của Hội Th�nh vẫn nhận ra trong chức t� tế của �ng Aaron v� việc phục vụ của c�c thầy L�vi, cũng nh� việc thiết lập nh�m bảy m��i Kỳ mục, những hình ảnh b�o tr�ớc cho thừa t�c vụ c� chức th�nh của Giao �ớc Mới. Trong nghi lễ La tinh, Hội Th�nh cầu xin trong lời nguyện th�nh hiến �ể truyền chức Gi�m mục nh� sau:

Lạy Cha l� Thi�n Ch�a v� l� Cha �ức Gi�su Kit�, Ch�a ch�ng con, Cha �ã d�ng lời �n sủng m� ban bố c�c quy tắc trong Hội Th�nh. Từ nguy�n thủy, Cha �ã tiền �ịnh cho dòng dõi những ng�ời c�ng ch�nh ph�t xuất từ tổ phụ Abraham. Cha �ã thiết lập những vị thủ lãnh v� t� tế, v� kh�ng �ể th�nh �iện Cha thiếu ng�ời phục vụ.[Back]

 

1542

Khi truyền chức linh mục, Hội Th�nh cầu nguyện:

Lạy Ch�a l� Cha ch� th�nh, ngay ở thời Cựu �ớc xa x�a �ã ph�t sinh những chức vụ ��ợc thiết lập qua c�c nhiệm t�ch: vì khi Cha �ặt �ng M�isen v� �ng Aaron cai trị v� th�nh ho� d�n ch�ng, Cha �ã chọn những ng�ời c� phẩm h�m v� �ịa vị thấp h�n �ể gi�p �ỡ tập thể v� c�ng việc của c�c �ng. Vì vậy, trong hoang �ịa, Cha �ã ph�n ph�t thần tr� của �ng M�isen cho bảy m��i ng�ời c� tr� th�ng minh. Cũng vậy, Cha �ã th�ng ban sự sung mãn của �ng Aaron cho con ch�u �ng.[Back]

 

1543

V� trong lời nguyện th�nh hiến �ể truyền chức Ph� Tế, Hội Th�nh tuy�n x�ng:

Lạy Cha l� Thi�n Ch�a to�n n�ng, � Cha ban cho Th�n Thể ấy (l� Hội Th�nh của Cha) t�ng tr�ởng v� triển nở th�nh �ền Thờ mới mẻ rộng lớn. Bằng c�c nhiệm vụ th�nh, Cha thiết lập ba cấp thừa t�c vi�n phục vụ Danh Cha, nh� Cha �ã chọn con ch�u �ng L�vi từ thuở �ầu, �ể chu to�n thừa t�c vụ n�i �ền th�nh cũ.[Back]

 

1544

Chức t� tế duy nhất của �ức Kit�

Tất cả hình ảnh của Giao �ớc Cũ b�o tr�ớc về chức t� tế �ã ��ợc ho�n tất n�i �ức Kit� Gi�su, ��ấng trung gian duy nhất giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời� (1 Tm 2,5). �ng Melchisedech, �t� tế của Thi�n Ch�a tối cao� (St 14,18), ��ợc truyền thống Kit� gi�o xem nh� hình ảnh b�o tr�ớc chức t� tế của �ức Kit�, �ấng duy nhất l� �Th�ợng tế theo phẩm trật Melchisedech� (Dt 5,10; 6,20), �th�nh thiện, vẹn to�n, v� tội� (Dt 7,26), �Ng�ời chỉ d�ng hiến lễ một lần, m� vĩnh viễn l�m cho những kẻ Ng�ời �ã th�nh ho� ��ợc n�n ho�n hảo� (Dt 10,14), nghĩa l� Ng�ời chỉ d�ng một hy lễ thập gi�.[Back]

 

1545

Hy lễ cứu chuộc của �ức Kit� l� duy nhất, ��ợc thực hiện một lần cho mãi mãi. Tuy nhi�n, hy lễ n�y hiện diện trong hy lễ Th�nh Thể của Hội Th�nh. Cũng c� thể n�i y nh� vậy về chức t� tế duy nhất của �ức Kit�: chức t� tế của Ng�ời hiện diện nhờ chức t� tế thừa t�c m� t�nh duy nhất của chức t� tế của �ức Kit� kh�ng bị suy giảm: Thật vậy, �ức Kit� l� vị T� tế ��ch thực duy nhất, còn những ng�ời kh�c chỉ l� thừa t�c vi�n của Ng�ời.[Back]

 

1546

Hai c�ch tham dự v�o chức t� tế duy nhất của �ức Kit�

�ức Kit�, l� th�ợng tế v� trung gian duy nhất, �ã l�m cho Hội Th�nh th�nh v��ng quốc t� tế �ể phụng sự Thi�n Ch�a l� Cha của Ng�ời. Nh� vậy, to�n thể cộng �o�n c�c t�n hữu l� t� tế. C�c t�n hữu thực thi chức t� tế do Ph�p Rửa qua việc họ tham dự, mỗi ng�ời theo �n gọi ri�ng của mình, v�o sứ vụ của �ức Kit� l� T� tế, Ti�n tri v� V��ng �ế. Nhờ c�c b� t�ch Rửa Tội v� Th�m Sức, c�c t�n hữu ���ợc th�nh hiến �ể trở n�n một h�ng t� tế th�nh. [Back]

 

1547

Chức t� tế thừa t�c hay phẩm trật của c�c Gi�m mục v� linh mục v� chức t� tế cộng �ồng của tất cả c�c t�n hữu, mỗi chức theo c�ch của mình, tham dự v�o chức t� tế duy nhất của �ức Kit�; tuy kh�c nhau về bản chất, nh�ng cả hai tuỳ thuộc lẫn nhau. Theo nghĩa n�o? Chức t� tế cộng �ồng của c�c t�n hữu ��ợc thực hiện qua việc l�m t�ng tr�ởng �n sủng Ph�p Rửa, �ời sống tin cậy mến, �ời sống theo Ch�a Th�nh Thần; còn chức t� tế thừa t�c l� �ể phục vụ chức t� tế cộng �ồng, gi�p l�m t�ng tr�ởng �n sủng Ph�p Rửa của mọi Kit� hữu. �� l� một trong những ph��ng tiện �ức Kit� kh�ng ngừng sử dụng �ể x�y dựng v� dẫn dắt Hội Th�nh Ng�ời. Vì vậy m� chức t� tế thừa t�c ��ợc trao ban qua một b� t�ch ri�ng, l� b� t�ch Truyền Chức Th�nh.[Back]

 

1548

Trong c��ng vị �ức Kit� l� �ầu

Ch�nh �ức Kit� hiện diện với Hội Th�nh Ng�ời trong việc phục vụ của c�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh; Ng�ời hiện diện với t� c�ch l� �ầu của th�n thể Ng�ời, l� Mục Tử của �o�n chi�n của Ng�ời, l� Th�ợng Tế của hy lễ cứu chuộc, l� Thầy dạy ch�n lý. �� l� �iều Hội Th�nh muốn diễn tả khi x�c quyết rằng vị t� tế, nhờ b� t�ch Truyền Chức Th�nh, h�nh �ộng trong c��ng vị �ức Kit� l� �ầu (in persona Christi Capitis):

C�ng một vị T� Tế l� ch�nh �ức Kit� Gi�su, còn thừa t�c vi�n của Ng�ời thật ra �ảm nhận c��ng vị th�nh thi�ng của Ng�ời. Bởi vì vị n�y, nhờ sự th�nh hiến linh mục m� �ng �ã lãnh nhận, �ng ��ợc �ồng ho� với Vị Th�ợng Tế, v� �ng ��ợc quyền h�nh �ộng với quyền n�ng v� c��ng vị của ch�nh �ức Kit� (virtute ac persona ipsius Christi). �ức Kit� l� nguồn mạch mọi chức t� tế: vì vị t� tế của luật cũ l� hình b�ng của Ng�ời; còn vị t� tế của luật mới h�nh �ộng trong c��ng vị của �ức Kit�.[Back]

 

1549

Nhờ thừa t�c vụ th�nh chức, nhất l� của c�c Gi�m mục v� linh mục, sự hiện diện của �ức Kit� với t� c�ch l� �ầu Hội Th�nh, trở n�n hữu hình giữa cộng �o�n t�n hữu. Theo kiểu n�i rất hay của th�nh Ignati� Anti�chia, Gi�m mục l� typos tou Patros, nh� l� hình ảnh sống �ộng của Ch�a Cha. [Back]

 

1550

Sự hiện diện nh� vậy của �ức Kit� trong thừa t�c vi�n kh�ng ��ợc hiểu l� vị n�y �ã ��ợc gìn giữ khỏi mọi yếu �uối của con ng�ời, khỏi tinh thần thống trị, khỏi sai lầm v� khỏi cả tội lỗi. Sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần kh�ng bảo �ảm cho tất cả c�c h�nh vi của thừa t�c vi�n bằng c�ng một c�ch thức. Khi thừa t�c vi�n cử h�nh c�c b� t�ch, thì �iều bảo �ảm n�y ��ợc trao ban, n�n thậm ch� tội lỗi của thừa t�c vi�n cũng kh�ng thể ng�n cản hiệu quả của �n sủng; còn trong nhiều h�nh vi kh�c, dấu ấn con ng�ời của thừa t�c vi�n �ể lại những vết t�ch, kh�ng phải lu�n lu�n l� dấu chỉ của sự trung th�nh với Tin Mừng v� vì vậy những h�nh vi �� c� thể l�m ph��ng hại �ến sự sinh hoa kết quả trong việc t�ng �ồ của Hội Th�nh.[Back]

 

1551

Chức t� tế n�y l� chức t� tế thừa t�c. Nhiệm vụ ��, ��ợc Ch�a trao ph� cho c�c mục tử của d�n Ng�ời, thật sự l� một việc phục vụ. N� ho�n to�n h�ớng tới �ức Kit� v� h�ớng tới con ng�ời. Chức t� tế thừa t�c ho�n to�n lệ thuộc v�o �ức Kit� v� v�o chức t� tế duy nhất của Ng�ời, v� ��ợc thiết lập vì con ng�ời v� cộng �o�n Hội Th�nh. B� t�ch Truyền Chức Th�nh th�ng ban �quyền th�nh chức�, kh�ng l� gì kh�c h�n l� quyền n�ng th�nh thi�ng của �ức Kit�. Vì vậy, việc thực thi quyền n�y phải rập theo mẫu g��ng của �ức Kit�, �ấng vì y�u th��ng �ã trở n�n ng�ời rốt hết v� l� t�i tớ của mọi ng�ời. Ch�a �ã tuy�n bố rõ r�ng rằng việc ch�m s�c �o�n chi�n l� bằng chứng tình y�u �ối với Ng�ời.[Back]

 

1552

Nh�n danh to�n thể Hội Th�nh

Chức t� tế thừa t�c kh�ng những c� nhiệm vụ �ại diện cho �ức Kit�, �ấng l� �ầu Hội Th�nh, tr�ớc cộng �o�n t�n hữu, m� còn h�nh �ộng nh�n danh to�n thể Hội Th�nh, khi d�ng l�n Thi�n Ch�a lời cầu nguyện của Hội Th�nh, v� nhất l� khi d�ng Hy lễ Th�nh Thể.[Back]

 

1553

Nh�n danh to�n thể Hội Th�nh kh�ng c� nghĩa l� c�c t� tế l� những �ại biểu của cộng �o�n. Lời cầu nguyện v� lễ vật của Hội Th�nh kh�ng thể t�ch rời khỏi lời cầu nguyện v� lễ vật của �ức Kit�, �ấng l� �ầu Hội Th�nh. ��y lu�n lu�n l� việc phụng tự của �ức Kit� trong v� nhờ Hội Th�nh Ng�ời. To�n thể Hội Th�nh, l� Th�n Thể �ức Kit�, cầu nguyện v� d�ng mình cho Ch�a Cha, �ch�nh nhờ Ng�ời, với Ng�ời v� trong Ng�ời�, trong sự hợp nhất của Ch�a Th�nh Thần. To�n th�n thể, gồm �ầu v� c�c chi thể, cầu nguyện v� d�ng mình; vì vậy, những ai ở trong th�n thể ��, �ặc biệt l� c�c thừa t�c vi�n của th�n thể ��, ��ợc gọi l� thừa t�c vi�n kh�ng những của �ức Kit� m� còn của Hội Th�nh nữa. Bởi vì chức t� tế thừa t�c �ại diện cho �ức Kit�, n�n n� c� thể �ại diện cho Hội Th�nh. [Back]

 

1554

Ba c��p b��c cu�a bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

Thừa t�c vụ trong Hội Th�nh, do Ch�a thiết lập, ��ợc thực thi trong những cấp bậc kh�c nhau do những ng�ời, m� từ thời xa x�a, �ã ��ợc gọi l� Gi�m mục, linh mục v� ph� tế. Gi�o lý C�ng gi�o, ��ợc diễn tả trong phụng vụ, trong Huấn Quyền v� trong c�ch thực h�nh kh�ng thay �ổi của Hội Th�nh, thừa nhận c� hai cấp bậc tham dự theo thừa t�c vụ v�o chức t� tế của �ức Kit�: �� l� h�ng Gi�m mục v� h�ng linh mục. H�ng ph� tế c� nhiệm vụ gi�p �ỡ v� phục vụ c�c vị tr�n. Vì thế từ t� tế (sacerdos), theo c�ch sử dụng hiện nay, d�ng �ể chỉ c�c Gi�m mục v� c�c linh mục, nh�ng kh�ng chỉ c�c ph� tế. Tuy nhi�n, gi�o lý C�ng gi�o dạy rằng những cấp bậc tham dự v�o chức t� tế (Gi�m mục v� linh mục) v� cấp bậc phục vụ (ph� tế), cả ba �ều ��ợc trao ban qua một h�nh vi b� t�ch ��ợc gọi l� �ordinatio�, nghĩa l� qua b� t�ch Truyền Chức Th�nh:  

Chớ gì mọi ng�ời t�n trọng c�c ph� tế nh� Ch�a Gi�su Kit�, t�n trọng Gi�m mục nh� hình ảnh của Ch�a Cha v� t�n trọng c�c linh mục nh� nghị vi�n của Thi�n Ch�a v� nh� c�ng hội c�c T�ng �ồ: kh�ng c� những vị n�y, kh�ng thể n�i về Hội Th�nh.[Back]

 

1555

Truyền Chức Gi�m Mục � Sự vi�n mãn của b� t�ch Truyền Chức Th�nh

Trong số c�c thừa t�c vụ kh�c nhau ��ợc thực thi trong Hội Th�nh từ buổi s� khai, thì theo chứng từ của Truyền Thống, vị tr� chủ yếu thuộc về phận vụ của những ng�ời, ��ợc thiết �ặt trong h�ng Gi�m Mục, qua sự kế nhiệm li�n tục từ ban �ầu, l� những ng�ời c� những mầm mống hạt giống T�ng �ồ.[Back]

 

1556

�ể ho�n th�nh sứ vụ cao cả của mình, c�c T�ng �ồ ��ợc �ức Kit� �ổ tr�n �ầy Ch�a Th�nh Thần c�ch �ặc biệt, v� ch�nh c�c T�ng �ồ trao ban hồng �n thi�ng li�ng cho c�c cộng sự vi�n của mình qua việc �ặt tay, �iều �� ��ợc l�u truyền cho �ến ch�ng ta trong việc th�nh hiến Gi�m Mục. [Back]

 

1557

C�ng �ồng Vatican� II dạy: Việc th�nh hiến Gi�m mục mang lại sự vi�n mãn của b� t�ch Truyền Chức Th�nh, m� tập tục phụng vụ của Hội Th�nh v� c�c Th�nh Gi�o phụ gọi l� chức t� tế tối cao, l� tột �ỉnh của thừa t�c vụ th�nh.[Back]

 

1558

Việc th�nh hiến Gi�m mục, c�ng với nhiệm vụ th�nh ho�, cũng trao ban nhiệm vụ giảng dạy v� cai quản. Rõ r�ng l� nhờ việc �ặt tay v� nhờ c�c lời th�nh hiến, �n sủng của Ch�a Th�nh Thần ��ợc truyền th�ng v� ấn t�n th�nh thi�ng ��ợc in ấn, �ến �ộ c�c Gi�m mục, một c�ch trổi v�ợt v� c� thể thấy ��ợc, �ảm nhận c�c vai trò của ch�nh �ức Kit� l� Thầy, Mục tử v� Th�ợng tế, v� h�nh �ộng trong c��ng vị của Ng�ời (in Eius persona agant). Nhờ Ch�a Th�nh Thần, �ấng ��ợc ban cho c�c Gi�m mục, c�c ng�i trở th�nh những Thầy dạy �ức tin, Th�ợng tế, v� Mục tử thật sự v� ��ch thực.[Back]

 

1559

Một vị n�o �� ��ợc thiết �ặt l�m th�nh vi�n của Gi�m mục �o�n, nhờ việc th�nh hiến của b� t�ch v� nhờ sự hiệp th�ng phẩm trật với vị thủ lãnh v� c�c th�nh vi�n của Gi�m mục �o�n. �ặc t�nh v� bản chất cộng �o�n của h�ng Gi�m mục ��ợc biểu lộ bằng nhiều c�ch, trong �� c� một thực h�nh từ xa x�a của Hội Th�nh, l� muốn c� nhiều Gi�m mục tham dự việc th�nh hiến một t�n Gi�m mục. �ể truyền chức hợp ph�p một Gi�m mục, ng�y nay phải c� sự can thiệp �ặc biệt của Gi�m mục R�ma, vì ng�i l� d�y li�n kết hữu hình tối cao của sự hiệp th�ng c�c Gi�o Hội �ịa ph��ng trong một Hội Th�nh duy nhất, v� l� ng�ời bảo �ảm cho sự tự do của c�c Gi�o Hội ��.[Back]

 

1560

Mỗi Gi�m mục, với t� c�ch l� vị �ại diện của �ức Kit�, c� tr�ch nhiệm mục vụ trong Gi�o Hội �ịa ph��ng �ã ��ợc trao ph� cho ng�i, nh�ng �ồng thời, một c�ch tập �o�n với mọi anh em của ng�i trong h�ng Gi�m mục, ng�i quan t�m �ến tất cả c�c Gi�o Hội: �D� mỗi Gi�m mục l� mục tử th�nh thi�ng của phần �o�n chi�n ��ợc trao ph� cho ng�i, nh�ng vì l� ng�ời kế nhiệm hợp ph�p của c�c T�ng �ồ do Ch�a thiết lập v� truyền lệnh, n�n ng�i phải l� ng�ời bảo �ảm cho nhiệm vụ t�ng �ồ của Hội Th�nh c�ng với c�c Gi�m mục kh�c.[Back]

 

1561

Những �iều tr�n ��y giải th�ch tại sao b� t�ch Th�nh Thể do một Gi�m mục cử h�nh lại c� một ý nghĩa hết sức �ặc biệt, x�t nh� sự diễn tả một Hội Th�nh quy tụ quanh b�n thờ, d�ới sự chủ tọa của vị �ại diện hữu hình của �ức Kit�, l� Mục tử nh�n l�nh v� l� �ầu của Hội Th�nh Ng�ời.[Back]

 

1562

Truyền chức linh mục - cộng sự vi�n của Gi�m mục

�ức Kit�, �ấng Ch�a Cha �ã th�nh ho� v� sai v�o trần gian, qua c�c T�ng �ồ của Ng�ời, �ã l�m cho c�c vị kế nhiệm c�c ng�i, nghĩa l� c�c Gi�m mục, ��ợc tham dự v�o việc th�nh hiến v� v�o sứ vụ của Ng�ời. C�c Gi�m mục lại giao tr�ch nhiệm thừa t�c vụ của mình một c�ch hợp ph�p cho nhiều ng�ời d�ới quyền trong Hội Th�nh, theo cấp bậc kh�c nhau. Tr�ch nhiệm thừa t�c vụ của c�c Gi�m mục ��ợc trao cho c�c linh mục, ở cấp bậc phụ thuộc, �ể một khi �ã ��ợc thiết �ặt v�o h�ng linh mục, c�c vị n�y l� những cộng t�c vi�n của h�ng Gi�m mục hầu chu to�n c�ch th�ch ��ng sứ vụ t�ng �ồ �ã ��ợc �ức Kit� trao ph�.[Back]

 

1563

Chức vụ của c�c linh mục, vì ��ợc li�n kết với h�ng Gi�m mục, n�n ��ợc tham dự v�o quyền b�nh m� ch�nh �ức Kit� �ã d�ng �ể x�y dựng, th�nh h�a v� cai quản Th�n Thể Ng�ời. Vì vậy, chức t� tế của c�c linh mục, tuy �òi phải c� c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, nh�ng còn ��ợc trao ban bằng một b� t�ch ri�ng, nhờ �� c�c linh mục ��ợc ghi dấu bằng một ấn t�n �ặc biệt, qua việc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, v� nh� vậy c�c vị n�y n�n �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit� T� Tế, �ến nỗi c� thể h�nh �ộng trong c��ng vị của �ức Kit� l� �ầu.[Back]

 

1564

Tuy kh�ng c� quyền cao nhất của chức th�ợng tế v� t�y thuộc c�c Gi�m mục trong khi thực thi n�ng quyền của mình, c�c linh mục vẫn ��ợc li�n kết với c�c Gi�m mục trong danh dự t� tế, v� nhờ b� t�ch Truyền Chức Th�nh, c�c linh mục ��ợc th�nh hiến theo hình ảnh �ức Kit�, vị Th�ợng Tế vĩnh cửu, �ể rao giảng Tin Mừng, h�ớng dẫn c�c t�n hữu, v� cử h�nh việc phụng tự thần linh với t� c�ch l� những t� tế ��ch thực của Giao �ớc Mới.[Back]

 

1565

Nhờ b� t�ch Truyền Chức Th�nh, c�c t� tế tham dự v�o t�nh phổ qu�t của sứ vụ ��ợc �ức Kit� trao ph� cho c�c T�ng �ồ. Hồng �n thi�ng li�ng c�c ng�i nhận lãnh trong việc truyền chức, chuẩn bị c�c ng�i, kh�ng phải cho một sứ vụ giới hạn v� thu hẹp, nh�ng cho sứ vụ cứu �ộ rất rộng lớn c� t�nh phổ qu�t, �cho �ến tận c�ng tr�i �ất� (Cv 1,8), �ến �ộ c�c ng�i �sẵn s�ng �i rao giảng Tin Mừng ở bất cứ n�i n�o.[Back]

 

1566

C�c ng�i thực thi nhiệm vụ th�nh thi�ng của mình c�ch tuyệt hảo nhất trong phụng tự Th�nh Thể, qua ��, khi h�nh �ộng trong c��ng vị �ức Kit� v� c�ng bố mầu nhiệm của Ng�ời, c�c ng�i kết hợp lễ d�ng của c�c t�n hữu với hy lễ của �ấng l� �ầu của họ, v� trong Hy tế Th�nh lễ, cho tới khi Ch�a �ến, c�c ng�i hiện tại h�a v� �p dụng hy lễ duy nhất của Giao �ớc Mới, l� hy lễ của �ức Kit�, �ấng �ã tự hiến l�m lễ vật tinh tuyền d�ng l�n Ch�a Cha một lần cho mãi mãi. To�n bộ thừa t�c vụ t� tế của c�c ng�i m�c ��ợc sức mạnh từ hy lễ duy nhất n�y.[Back]

 

1567

L� cộng sự vi�n biết lo xa, l� phụ t� v� l� dụng cụ của h�ng Gi�m mục, ��ợc k�u gọi �ể phục vụ d�n Thi�n Ch�a, c�c linh mục c�ng với Gi�m mục của mình tạo th�nh linh mục �o�n (presbyterium) duy nhất, tuy �ảm nhận những chức vụ kh�c nhau. Trong mỗi cộng �o�n t�n hữu �ịa ph��ng, một c�ch n�o �� c�c linh mục l� hiện th�n của Gi�m mục, m� c�c ng�i hằng li�n kết với lòng tin t�ởng v� quảng �ại, c�c ng�i lãnh nhận một phần c�c nhiệm vụ v� sự quan t�m của Gi�m mục, v� thực thi phần việc ấy bằng sự ch�m s�c hằng ng�y. C�c linh mục kh�ng thể thực thi nhiệm vụ của mình nếu kh�ng t�y thuộc v�o Gi�m mục v� hiệp th�ng với ng�i. Lời hứa v�ng phục Gi�m mục khi chịu chức v� c�i h�n bình an của Gi�m mục v�o cuối phụng vụ truyền chức, cho thấy Gi�m mục nhận c�c linh mục nh� cộng sự vi�n, nh� con c�i, nh� anh em, nh� bạn hữu của mình, v� phần c�c linh mục, phải y�u mến v� v�ng phục Gi�m mục. [Back]

 

1568

Tất cả c�c linh mục, ��ợc thiết �ặt v�o h�ng linh mục nhờ việc truyền chức, li�n kết mật thiết với nhau bằng tình huynh �ệ do b� t�ch; nh�ng c�ch �ặc biệt trong một gi�o phận, n�i c�c ng�i ��ợc chỉ �ịnh phục vụ d�ới quyền một Gi�m mục ri�ng, c�c ng�i hợp th�nh một linh mục �o�n duy nhất. T�nh duy nhất của linh mục �o�n ��ợc biểu lộ qua một tập tục phụng vụ, �� l� trong nghi thức truyền chức linh mục, sau Gi�m mục, ch�nh c�c linh mục cũng �ặt tay [l�n �ầu vị tiến chức].[Back]

 

1569

Truyền chức Ph� tế � �ể phục vụ

Ở bậc thấp h�n của phẩm trật, c� c�c ph� tế, những ng�ời ��ợc �ặt tay, kh�ng phải �ể lãnh nhận chức t� tế, nh�ng l� �ể phục vụ. Khi truyền chức ph� tế, chỉ một mình Gi�m mục �ặt tay; �iều n�y cho thấy ph� tế ��ợc li�n kết �ặc biệt với Gi�m mục trong c�c tr�ch nhiệm phục vụ của ng�i.[Back]

 

1570

C�c ph� tế tham dự v�o sứ vụ v� �n sủng của �ức Kit� một c�ch �ặc biệt. B� t�ch Truyền Chức Th�nh ghi cho họ một ấn t�n kh�ng thể tẩy x�a, v� l�m cho họ n�n �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit�, �ấng trở th�nh ng�ời phục vụ, nghĩa l� t�i tớ của mọi ng�ời. Ngo�i c�c nhiệm vụ kh�c, phần việc của c�c ph� tế l� phụ gi�p Gi�m mục v� c�c linh mục trong việc cử h�nh c�c mầu nhiệm thần linh, nhất l� mầu nhiệm Th�nh Thể, trao Mình Th�nh Ch�a, chứng kiến v� ch�c l�nh cho b� t�ch H�n Phối, c�ng bố v� giảng Tin Mừng, chủ sự lễ nghi an t�ng v� dấn th�n v�o c�c việc phục vụ b�c �i. [Back]

 

1571

Sau C�ng �ồng Vatican� II, Gi�o Hội La tinh t�i lập chức ph� tế x�t nh� một bậc ri�ng v� vĩnh viễn của phẩm trật, trong khi c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng vẫn duy trì chức vụ n�y từ x�a. Chức ph� tế vĩnh viễn n�y, c� thể ��ợc ban cho những ng�ời nam �ã lập gia �ình, l�m phong ph� cho Hội Th�nh trong vấn �ề sứ vụ. Quả vậy, thật l� th�ch hợp v� hữu �ch, khi c� những ng�ời chu to�n thừa t�c vụ ph� tế trong Hội Th�nh cả trong �ời sống phụng vụ v� mục vụ cả trong c�c c�ng t�c xã hội v� b�c �i, nhờ việc �ặt tay �ã ��ợc c�c T�ng �ồ truyền lại, họ ��ợc n�n vững mạnh v� ��ợc kết hợp mật thiết h�n với b�n th�nh, �ể chu to�n thừa t�c vụ của mình một c�ch hữu hiệu h�n nhờ �n sủng b� t�ch của chức ph� tế.[Back]

 

1572

Vi��c c�� ha�nh bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

Việc cử h�nh truyền chức cho Gi�m mục, linh mục hay ph� tế, vì tầm quan trọng của việc �� �ối với �ời sống Gi�o Hội �ịa ph��ng, n�n c� c�c t�n hữu tham dự ��ng �ảo bao nhi�u c� thể. Tốt nhất l� cử h�nh v�o ng�y Ch�a Nhật v� tại nh� thờ Ch�nh To� với sự long trọng tuỳ theo ho�n cảnh. Cả ba lễ truyền chức, Gi�m mục, linh mục v� ph� tế, �ều theo c�ng một diễn tiến. Việc truyền chức ��ợc cử h�nh trong Th�nh lễ. [Back]

 

1573

Nghi thức ch�nh yếu của b� t�ch Truyền Chức Th�nh, cho cả ba bậc, gồm việc Gi�m mục �ặt tay tr�n �ầu vị thụ phong, c�ng với lời nguyện th�nh hiến, khẩn cầu Thi�n Ch�a tu�n �ổ Ch�a Th�nh Thần v� những hồng �n của Ng�i, ph� hợp với thừa t�c vụ m� ứng vi�n ��ợc truyền chức.[Back]

 

1574

Cũng nh� trong c�c b� t�ch kh�c, nghi thức truyền chức c� k�m theo một số nghi thức phụ. Tuy rất kh�c biệt trong những truyền thống phụng vụ kh�c nhau, nh�ng c�ch chung, c�c nghi thức phụ n�y �ều diễn tả nhiều kh�a cạnh của �n sủng b� t�ch. Trong nghi lễ La tinh, c� những nghi thức khởi �ầu gồm: việc giới thiệu v� tuyển chọn tiến chức, huấn dụ của Gi�m mục, khảo hạch tiến chức, kinh cầu c�c Th�nh; những nghi thức n�y x�c nhận ứng vi�n ��ợc tuyển chọn ��ng theo c�ch l�m của Hội Th�nh, v� chuẩn bị cho h�nh vi long trọng l� việc th�nh hiến. Sau nghi thức truyền chức, còn c� những nghi thức k�m theo �ể diễn tả v� thực hiện c�ch biểu t�ợng mầu nhiệm vừa cử h�nh: �ối với t�n Gi�m mục v� t�n linh mục c� việc xức dầu th�nh, l� dấu chỉ của việc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần c�ch �ặc biệt l�m cho thừa t�c vụ của c�c ng�i ��ợc sinh hoa kết quả; việc trao cho t�n Gi�m mục s�ch Tin Mừng, nhẫn, mũ v� gậy nh� dấu chỉ cho sứ vụ t�ng �ồ của ng�i l� rao giảng Lời Ch�a, sự trung th�nh của ng�i �ối với Hội Th�nh l� Hiền Th� của �ức Kit�, v� nhiệm vụ của ng�i l� mục tử của �o�n chi�n của Ch�a; việc trao cho t�n linh mục dĩa v� ch�n th�nh, l� dấu chỉ của lễ vật của d�n th�nh m� t�n linh mục ��ợc k�u gọi �ể d�ng l�n Thi�n Ch�a; việc trao s�ch Tin Mừng cho t�n ph� tế l� ng�ời �ã lãnh nhận sứ vụ rao giảng Tin Mừng của �ức Kit�. [Back]

 

1575

Ai co� th�� ban bi� ti�ch na�y?

�ức Kit� �ã tuyển chọn c�c T�ng �ồ v� cho họ tham dự v�o sứ vụ v� quyền b�nh của Ng�ời. Khi l�n ngự b�n hữu Ch�a Cha, Ng�ời kh�ng bỏ r�i �o�n chi�n của Ng�ời, nh�ng nhờ c�c T�ng �ồ, Ng�ời gìn giữ �o�n chi�n d�ới sự bảo vệ kh�ng ngừng của Ng�ời, v� vẫn �ang h�ớng dẫn �o�n chi�n �� nhờ c�c mục tử, những ng�ời ng�y nay �ang tiếp nối c�ng trình của Ng�ời. Vì vậy, �ức Kit� �ban cho� ng�ời n�y l�m T�ng �ồ, ng�ời kh�c l�m mục tử. Ch�nh Ng�ời tiếp tục h�nh �ộng qua c�c Gi�m mục. [Back]

 

1576

Bởi vì b� t�ch Truyền Chức Th�nh l� b� t�ch của thừa t�c vụ T�ng �ồ, n�n việc truyền th�ng �hồng �n thi�ng li�ng v� hạt giống T�ng �ồ thuộc về c�c Gi�m mục, với t� c�ch l� những vị kế nhiệm c�c T�ng �ồ. C�c Gi�m mục �ã ��ợc truyền chức c�ch th�nh sự, nghĩa l� những vị ở trong chuỗi kế nhiệm T�ng �ồ, trao ban c�ch th�nh sự cả ba cấp bậc của b� t�ch Truyền Chức Th�nh.[Back]

 

1577

Ai co� th�� la�nh nh��n bi� ti�ch na�y?

Chỉ ng�ời nam (vir) �ã ��ợc Rửa Tội mới lãnh nhận b� t�ch Truyền Chức Th�nh c�ch th�nh sự. Ch�a Gi�su �ã tuyển chọn những ng�ời nam (viri) �ể th�nh lập nh�m M�ời Hai T�ng �ồ, v� c�c T�ng �ồ cũng l�m nh� vậy khi tuyển chọn c�c cộng sự vi�n, những ng�ời kế nhiệm c�c ng�i trong nhiệm vụ của c�c ng�i. Gi�m mục �o�n, c�ng với c�c linh mục ��ợc li�n kết với c�c ng�i trong chức t� tế, l�m cho Nh�m M�ời Hai hiện diện v� t�c �ộng trong hiện tại, cho tới khi Ch�a lại �ến. Hội Th�nh biết mình bị r�ng buộc với sự chọn lựa n�y của Ch�a. Do ��, kh�ng thể c� việc truyền chức cho c�c ng�ời nữ. [Back]

 

1578

Kh�ng ai c� quyền �òi hỏi �ể lãnh nhận b� t�ch Truyền Chức Th�nh. Thật vậy, kh�ng ai ��ợc tự nhận lấy cho mình nhiệm vụ n�y. Phải ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi lãnh nhiệm vụ ��. Ai nghĩ mình nhận ra những dấu chỉ �n gọi của Thi�n Ch�a �ể lãnh nhận thừa t�c vụ th�nh, phải khi�m tốn trình b�y nguyện vọng của mình l�n thẩm quyền của Hội Th�nh. Hội Th�nh c� tr�ch nhiệm v� c� quyền gọi một ng�ời n�o �� lãnh nhận c�c chức th�nh. Cũng nh� mọi �n sủng, b� t�ch n�y chỉ ��ợc lãnh nhận với t�nh c�ch l� một hồng �n nh�ng kh�ng.[Back]

 

1579

Tất cả c�c thừa t�c vi�n ��ợc truyền chức của Gi�o hội La tinh, trừ c�c ph� tế vĩnh viễn, th�ờng ��ợc tuyển chọn từ những nam t�n hữu, những ng�ời �ang sống �ộc th�n v� muốn giữ mình �ộc th�n �vì N�ớc Trời� (Mt 19,12). ��ợc k�u gọi tận hiến cho Ch�a một c�ch kh�ng chia sẻ, �ể lo c�c việc của Ng�i, họ dấn th�n trọn vẹn cho Thi�n Ch�a v� cho con ng�ời. Sự �ộc th�n l� dấu chỉ của �ời sống mới m� thừa t�c vi�n của Hội Th�nh ��ợc th�nh hiến �ể phục vụ. ��ợc chấp nhận với t�m hồn vui t��i, sự �ộc th�n loan b�o N�ớc Thi�n Ch�a một c�ch rạng rỡ. [Back]

 

1580

Trong c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng, �ã từ nhiều thế kỷ, c� một tập tục kh�c: c�c Gi�m mục chỉ ��ợc tuyển chọn trong số những ng�ời �ộc th�n, còn những ng�ời �ã lập gia �ình c� thể ��ợc truyền chức linh mục v� ph� tế. Thực h�nh n�y, �ã từ l�u, vẫn ��ợc coi l� hợp ph�p; c�c linh mục n�y thực thi thừa t�c vụ hữu hiệu trong c�c cộng �o�n của họ. Tuy nhi�n, sự �ộc th�n của c�c linh mục rất ��ợc tr�n trọng trong c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng v� nhiều linh mục �ã tự nguyện sống �ộc th�n vì N�ớc Thi�n Ch�a. Ở ��ng ph��ng cũng nh� T�y ph��ng, ai �ã lãnh nhận b� t�ch Truyền Chức Th�nh, kh�ng còn ��ợc ph�p kết h�n.[Back]

 

1581

Nh��ng hi��u qua� cu�a bi� ti�ch Truy��n Ch��c Tha�nh

Ấn t�n kh�ng thể tẩy x�a

B� t�ch n�y l�m cho ng�ời thụ phong n�n �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit� nhờ �n sủng �ặc biệt của Ch�a Th�nh Thần, �ể họ trở th�nh dụng cụ của �ức Kit� hầu phục vụ Hội Th�nh Ng�ời. Nhờ việc truyền chức, họ nhận ��ợc khả n�ng h�nh �ộng với t� c�ch l� ng�ời �ại diện của �ức Kit�, �ấng l� �ầu Hội Th�nh, trong ba nhiệm vụ của Ng�ời l� T� tế, Ti�n tri v� V��ng �ế.[Back]

 

1582

Cũng nh� tr�ờng hợp b� t�ch Rửa Tội v� Th�m Sức, việc tham dự n�y v�o nhiệm vụ của �ức Kit� ��ợc trao ban chỉ một lần cho mãi mãi. Ch�nh b� t�ch Truyền Chức Th�nh cũng in một ấn t�n thi�ng li�ng kh�ng thể tẩy x�a n�n kh�ng thể ban b� t�ch lại, cũng nh� kh�ng thể ban �ể thi h�nh trong một khoảng thời gian giới hạn.[Back]

 

1853

Ng�ời �ã lãnh nhận chức th�nh c�ch th�nh sự, vì những lý do nghi�m trọng, c� thể ��ợc bãi miễn khỏi những bổn phận v� nhiệm vụ gắn liền với việc truyền chức, hay c� thể bị cấm thi h�nh c�c �iều ��, nh�ng kh�ng thể trở về bậc gi�o d�n theo nghĩa hẹp, bởi vì ấn t�n ��ợc ghi do việc truyền chức vẫn còn mãi. �n gọi v� sứ vụ �ã lãnh nhận trong ng�y ng�ời �� chịu chức th�nh ghi dấu tr�n ng�ời �� một c�ch tr�ờng tồn.[Back]

 

1584

Bởi vì x�t cho c�ng, ch�nh �ức Kit� l� �ấng h�nh �ộng v� thực hiện �n cứu �ộ qua thừa t�c vi�n c� chức th�nh, n�n sự bất xứng của vị n�y kh�ng ng�n cản ��ợc �ức Kit� h�nh �ộng. Th�nh Augustin� �ã n�i c�ch mạnh mẽ:

Quả thật, thừa t�c vi�n n�o ki�u c�ng, thì bị liệt v�o h�ng ma quỷ; nh�ng họ kh�ng l�m � nhiễm ��ợc hồng �n của �ức Kit�, hồng �n �� chảy qua họ vẫn tinh tuyền, hồng �n �� �i qua họ vẫn trong suốt v� �i tới �ất �ai phì nhi�u. Sức mạnh thi�ng li�ng của b� t�ch giống nh� �nh s�ng: những ai cần ��ợc soi s�ng sẽ nhận ��ợc �nh s�ng tinh tuyền, v� nếu �nh s�ng c� �i ngang qua những gì d� bẩn, thì �nh s�ng cũng kh�ng bị d� bẩn. [Back]

 

1585

�n sủng của Ch�a Th�nh Thần

�n sủng của Ch�a Th�nh Thần do b� t�ch n�y trao ban l� �n ��ợc �ồng hình �ồng dạng với �ức Kit� l� T� Tế, l� Thầy v� l� Mục Tử, m� ng�ời thụ phong ��ợc thiết �ặt l�m thừa t�c vi�n của Ng�ời.[Back]

 

1586

Gi�m mục lãnh nhận tr�ớc ti�n l� �n can �ảm (Th�nh Thần Thủ Lãnh hoặc Th�nh Thần, �ấng thiết �ặt c�c thủ lãnh: lời nguyện tấn phong Gi�m mục trong nghi lễ La tinh): �n n�y gi�p ng�i h�ớng dẫn v� bảo vệ Hội Th�nh của ng�i một c�ch can �ảm h�n v� kh�n ngoan h�n, nh� một ng�ời cha v� một mục tử, với một tình y�u v� vị lợi �ối với tất cả mọi ng�ời v� một tình y�u �u ti�n �ối với những ng�ời ngh�o khổ, bệnh tật, v� thiếu thốn. �n n�y th�c �ẩy ng�i loan b�o Tin Mừng cho mọi ng�ời, trở n�n mẫu mực cho �o�n chi�n của mình, �i ti�n phong tr�n ��ờng th�nh thiện khi kết hợp n�n một với �ức Kit�, l� T� Tế v� l� Lễ Vật, trong b� t�ch Th�nh Thể, v� kh�ng sợ hiến mạng sống vì �o�n chi�n của mình:

Lạy Cha, �ấng hằng thấu suốt c�c t�m hồn, xin ban �n cho t�i tớ Cha ��y, m� Cha �ã chọn v�o h�ng Gi�m mục, �ể ng�i h�ớng dẫn �o�n chi�n th�nh của Cha, v� trình l�n Cha chức t� tế cao cả một c�ch kh�ng c� gì ��ng tr�ch, ng�y ��m phục vụ Cha, kh�ng ngừng l�m ngu�i lòng Cha, v� hiến d�ng những lễ vật của Hội Th�nh Cha; nhờ chức t� tế cao cả, xin cho ng�i c� quyền tha thứ tội lỗi theo lệnh truyền của Cha, ph�n phối c�c chức vụ theo mệnh lệnh Cha v� th�o cởi mọi r�ng buộc theo quyền Cha ban cho c�c T�ng �ồ; xin ban cho ng�i l�m thoả lòng Cha bằng sự dịu d�ng v� tấm lòng trong sạch, d�ng l�n Cha h��ng th�m dịu ngọt, nhờ Ch�a Gi�su Kit�, Con Cha.[Back]

 

1587

Hồng �n thi�ng li�ng, ��ợc trao ban qua việc truyền chức linh mục, ��ợc diễn tả bằng kinh nguyện sau ��y của nghi lễ Byzantin. Khi �ặt tay, vị Gi�m mục cầu nguyện:  Lạy Ch�a, xin ban tr�n �ầy hồng �n của Th�nh Thần Ch�a cho ng�ời ��ợc Ch�a th��ng n�ng l�n h�ng linh mục, �ể họ xứng ��ng �ứng tr�ớc b�n thờ Ch�a một c�ch kh�ng c� gì ��ng tr�ch, �ể họ loan b�o Tin Mừng của N�ớc Ch�a, c�ng bố Lời ch�n lý của Ch�a, d�ng l�n Ch�a lễ vật v� tế phẩm thi�ng li�ng, v� canh t�n d�n Ch�a nhờ sự tẩy rửa t�i sinh; �ể khi gặp Ch�a Gi�su Kit� Con Một Ch�a, l� Thi�n Ch�a cao cả v� l� �ấng cứu �ộ ch�ng con khi Ng�ời ngự �ến lần thứ hai, họ ��ợc lãnh nhận phần th�ởng vì �ã chu to�n c�c c�ng việc do th�nh chức của mình, nhờ lòng nh�n hậu v� c�ng của Ch�a.[Back]

 

1588

C�c ph� tế ��ợc mạnh sức bởi �n sủng b� t�ch, phục vụ d�n Thi�n Ch�a trong c�c việc phục vụ phụng vụ, lời Ch�a v� b�c �i, trong sự hiệp th�ng với Gi�m mục v� h�ng linh mục của ng�i.[Back]

 

1589

Tr�ớc sự cao cả của �n sủng v� của nhiệm vụ t� tế, c�c Th�nh Tiến sĩ �ã cảm nghiệm tiếng gọi khẩn thiết phải hối cải �ể, trọn cả �ời mình, ��p trả lại �ấng d�ng b� t�ch thiết �ặt c�c ng�i l�m thừa t�c vi�n. Th�nh Gr�g�ri� Nazianz�n�, khi còn l� một linh mục trẻ, �ã ph�t biểu nh� sau: Tr�ớc ti�n phải thanh luyện mình rồi mới thanh luyện kẻ kh�c; phải học sự kh�n ngoan, rồi mới dạy dỗ sự kh�n ngoan cho ng�ời kh�c; phải trở n�n �nh s�ng, rồi mới chiếu soi ng�ời kh�c; phải �ến gần Ch�a rồi mới dẫn ng�ời kh�c �ến gần Ng�i; phải ��ợc th�nh ho�, rồi mới th�nh ho� (ng�ời kh�c); cầm tay dẫn dắt v� khuy�n bảo c�ch kh�n ngoan. T�i biết, ch�ng ta l� thừa t�c vi�n của �ấng n�o, ch�ng ta ở ��u, v� ch�ng ta h�ớng về ��u. T�i biết, Thi�n Ch�a cao cả nh� thế n�o, sự yếu �uối của con ng�ời nh� thế n�o v� n� lại ��ợc ban quyền n�ng ra sao. [Vậy linh mục l� ai ? L�] ng�ời bảo vệ ch�n lý, ng�ời sẽ �ứng với c�c Thi�n thần, sẽ t�n vinh với c�c Tổng lãnh Thi�n thần, sẽ mang hy lễ l�n b�n thờ thi�n quốc, sẽ chia sẻ chức t� tế với �ức Kit�, sẽ t�i tạo vạn vật, sẽ phục hồi hình ảnh Thi�n Ch�a n�i thụ tạo, sẽ l� c�ng nh�n cho thế giới thi�n quốc; v�, cho t�i n�i �iều cao cả h�n nữa, linh mục sẽ l� một vị thần v� l�m cho những ng�ời kh�c n�n những vị thần.

Cha sở th�nh xứ Ars n�i: �Linh mục tiếp nối c�ng trình cứu chuộc ở trần gian n�y�. �Nếu ai hiểu rõ linh mục tr�n trần gian n�y, ng�ời ấy sẽ chết kh�ng phải vì sợ hãi, m� vì y�u mến��. �Chức linh mục l� tình y�u của tr�i tim Ch�a Gi�su.[Back]

 

1590

To�m l���c

Th�nh Phaol� n�i với m�n �ệ Tim�th�� của mình: �T�i nhắc anh phải kh�i dậy �ặc sủng của Thi�n Ch�a, �ặc sủng anh �ã nhận ��ợc khi t�i �ặt tay tr�n anh� (2 Tm 1,6) v� "Ai mong ��ợc l�m gi�m quản, ng�ời ấy �ớc muốn một nhiệm vụ cao �ẹp" (1 Tm 3,1). Ng�i n�i với �ng Tit�: "T�i �ã �ể anh ở lại �ảo K�ta, ch�nh l� �ể anh ho�n th�nh c�ng việc tổ chức, v� �ặt những kỳ mục trong mỗi th�nh nh� t�i �ã truyền cho anh" (Tt 1,5).[Back]

 

1591

To�n thể Hội Th�nh l� một d�n t� tế. Nhờ b� t�ch Rửa Tội, mọi t�n hữu tham dự v�o chức t� tế của �ức Kit�. Sự tham dự n�y ��ợc gọi l� chức t� tế cộng �ồng của c�c t�n hữu. Tr�n nền tảng của chức t� tế n�y v� �ể phục vụ cho chức t� tế n�y, còn c� sự tham dự kh�c v�o sứ vụ của �ức Kit�, �� l� chức t� tế thừa t�c ��ợc trao ban qua b� t�ch Truyền Chức Th�nh; nhiệm vụ của chức t� tế n�y l� phục vụ cộng �o�n, nh�n danh v� trong c��ng vị của �ức Kit� l� �ầu. [Back]

 

1592

Tự bản chất, chức t� tế thừa t�c kh�c với chức t� tế cộng �ồng, vì ban một quyền th�nh chức �ể phục vụ c�c t�n hữu. C�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh thực thi sự phục vụ của mình �ối với d�n Thi�n Ch�a qua việc giảng dạy (munus docendi), cử h�nh phụng vụ (munus liturgicum) v� h�ớng dẫn mục vụ (munus regendi). [Back]

 

1593

Từ ban �ầu, thừa t�c vụ c� chức th�nh ��ợc trao ban v� thể hiện theo ba cấp bậc: Gi�m mục, linh mục v� ph� tế. C�c thừa t�c vụ ��ợc trao ban qua b� t�ch Truyền Chức Th�nh l� kh�ng thể thay thế trong cấu tr�c hữu c� của Hội Th�nh: kh�ng thể n�i về Hội Th�nh nếu kh�ng c� Gi�m mục, linh mục v� ph� tế.[Back]

 

1594

Gi�m mục lãnh nhận c�ch vi�n mãn b� t�ch Truyền Chức Th�nh: b� t�ch n�y ��a ng�i v�o Gi�m mục �o�n v� trở th�nh thủ lãnh hữu hình của Gi�o Hội �ịa ph��ng ��ợc uỷ th�c cho ng�i. Với t� c�ch l� ng�ời kế nhiệm c�c T�ng �ồ v� l� th�nh vi�n của Gi�m mục �o�n, c�c Gi�m mục tham dự v�o tr�ch nhiệm t�ng �ồ v� sứ vụ của to�n thể Hội Th�nh d�ới quyền �ức Gi�o Ho�ng, �ấng kế nhiệm th�nh Ph�r�. [Back]

 

1595

C�c linh mục li�n kết với c�c Gi�m mục trong phẩm chức t� tế v� t�y thuộc c�c ng�i trong c�ng t�c mục vụ. C�c linh mục ��ợc mời gọi �ể trở th�nh cộng sự vi�n kh�n ngoan của c�c Gi�m mục, họp th�nh linh mục �o�n (presbyterium) quanh Gi�m mục của mình, c�ng chia sẻ tr�ch nhiệm với ng�i về Gi�o Hội �ịa ph��ng. C�c linh mục ��ợc Gi�m mục trao tr�ch nhiệm ch�m s�c một cộng �o�n gi�o xứ, hay chỉ �ịnh một c�ng việc phục vụ Hội Th�nh. [Back]

 

1596

C�c ph� tế l� những thừa t�c vi�n ��ợc phong chức �ể �ảm nhận những tr�ch nhiệm phục vụ Hội Th�nh. C�c ph� tế kh�ng lãnh nhận chức t� tế thừa t�c, nh�ng việc phong chức trao cho họ những nhiệm vụ quan trọng trong thừa t�c vụ rao giảng Lời Ch�a, lo việc phụng tự, ch�m s�c cộng �o�n v� thực thi b�c �i. �� l� những nhiệm vụ c�c vị ấy phải chu to�n d�ới quyền mục vụ của Gi�m mục.[Back]

 

1597

B� t�ch Truyền Chức Th�nh ��ợc trao ban qua việc �ặt tay của Gi�m mục tiếp theo l� lời nguyện th�nh hiến (truyền chức) trọng thể, cầu xin Ch�a ban cho tiến chức những �n sủng của Ch�a Th�nh Thần, cần thiết cho thừa t�c vụ. B� t�ch Truyền Chức Th�nh ghi dấu ấn t�n kh�ng thể tẩy x�a.[Back]

 

1598

Hội Th�nh chỉ truyền chức cho ng�ời nam �ã ��ợc Rửa Tội, sau khi kiểm tra chắc chắn họ c� khả n�ng thi h�nh chức vụ ��ợc giao. Chỉ c� thẩm quyền của Hội Th�nh c� tr�ch nhiệm v� c� quyền gọi một ng�ời n�o �� lãnh nhận chức th�nh.[Back]

 

1599

Trong Gi�o Hội La tinh, th�ờng chỉ truyền chức linh mục cho c�c ứng vi�n tự nguyện sống �ộc th�n v� c�ng khai biểu lộ ý muốn n�y vì y�u mến N�ớc Thi�n Ch�a v� phục vụ tha nh�n.[Back]

 

1600

Quyền trao ban ba cấp bậc của b� t�ch Truyền Chức Th�nh thuộc về c�c Gi�m mục. [Back]

 

1601

B� T�ch H�n Phối
Do giao �ớc h�n nh�n, một ng�ời nam v� một ng�ời nữ tạo th�nh một sự hiệp th�ng trọn cả cuộc sống; tự bản chất, giao �ớc ấy h�ớng về lợi �ch của ��i bạn, cũng nh� �ến việc sinh sản v� gi�o dục con c�i; Ch�a Kit� �ã n�ng giao �ớc h�n nh�n giữa hai ng�ời �ã ��ợc Rửa Tội l�n h�ng b� t�ch.[Back]

 

1602

H�n nh�n trong k�� hoa�ch cu�a Thi�n Chu�a

Kinh Th�nh mở �ầu bằng việc tạo dựng ng�ời nam v� ng�ời nữ theo hình ảnh v� giống nh� Thi�n Ch�a v� kết th�c bằng viễn ảnh về �tiệc c�ới Con Chi�n� (Kh 19,9). Từ �ầu �ến cuối, Kinh Th�nh n�i về h�n nh�n v� mầu nhiệm h�n nh�n, về việc thiết lập v� ý nghĩa m� Thi�n Ch�a �ã ban cho h�n nh�n, về nguồn gốc v� mục ��ch của h�n nh�n, về những việc thực hiện kh�c nhau của h�n nh�n qua dòng lịch sử cứu �ộ, về những kh� kh�n của h�n nh�n ph�t sinh do tội lỗi, v� việc canh t�n h�n nh�n �trong Ch�a� (1 Cr 7,39), trong Giao �ớc Mới của �ức Kit� v� của Hội Th�nh.[Back]

 

1603

H�n nh�n trong trật tự của c�ng trình tạo dựng

Cộng �ồng th�n mật của �ời sống v� tình y�u h�n nh�n, �ã ��ợc �ấng Tạo Ho� thiết lập v� quy �ịnh những luật lệ cho n�. Ch�nh Thi�n Ch�a l� t�c giả của h�n nh�n. �n gọi h�n nh�n �ã ��ợc khắc ghi trong ch�nh bản t�nh của ng�ời nam v� ng�ời nữ, nh� ch�nh họ ph�t xuất từ b�n tay �ấng Tạo Ho�. H�n nh�n kh�ng phải chỉ l� một �ịnh chế của ph�m nh�n, mặc d� �ã c� kh�ng �t những biến �ổi m� h�n nh�n �ã trải qua suốt c�c thế kỷ, trong c�c nền v�n ho�, c� cấu xã hội v� th�i �ộ tinh thần kh�c nhau. Những sự kh�c biệt n�y kh�ng ��ợc l�m qu�n �i những n�t chung v� tr�ờng tồn. D� phẩm gi� của �ịnh chế n�y kh�ng phải ở ��u cũng s�ng tỏ nh� nhau, nh�ng trong tất cả c�c nền v�n ho�, vẫn c� một ý thức n�o �� về sự cao cả của việc kết hợp trong h�n nh�n. ��n cứu �ộ của c� nh�n v� của xã hội nh�n loại v� xã hội Kit� gi�o, li�n kết chặt chẽ với tình trạng l�nh mạnh của cộng �ồng h�n nh�n v� gia �ình.[Back]

 

1604

Thi�n Ch�a, �ấng �ã tạo dựng con ng�ời vì tình y�u, cũng �ã k�u gọi họ �ến tình y�u, �� l� �n gọi nền tảng v� bẩm sinh của mọi nh�n vị. Thật vậy, con ng�ời ��ợc tạo dựng theo hình ảnh v� giống nh� Thi�n Ch�a, �ấng ch�nh �l� Tình Y�u� (1 Ga 4,8.16). Vì Thi�n Ch�a �ã dựng họ c� nam c� nữ, n�n tình y�u hỗ t��ng của họ l� một hình ảnh của tình y�u tuyệt �ối v� bất diệt Thi�n Ch�a d�nh �ể y�u con ng�ời. D�ới mắt �ấng Tạo H�a, tình y�u n�y l� tốt, l� rất tốt. V� tình y�u n�y, ��ợc Thi�n Ch�a ch�c ph�c, ��ợc nhắm �ến việc sinh s�i nảy nở v� trong c�ng trình chung, nhắm �ến việc bảo tồn c�ng trình tạo dựng: Thi�n Ch�a ban ph�c l�nh cho họ, v� Thi�n Ch�a ph�n với họ: Hãy sinh s�i nảy nở thật nhiều, cho �ầy mặt �ất, v� thống trị mặt �ất.[Back]

 

1605

Kinh Th�nh �ã khẳng �ịnh rằng, ng�ời nam v� ng�ời nữ ��ợc tạo dựng cho nhau: �Con ng�ời ở một mình thì kh�ng tốt� (St 2,18). Ng�ời nữ l� �thịt bởi thịt� của ng�ời nam, nghĩa l� bình �ẳng với ng�ời nam, rất gần gũi với ng�ời nam, m� Thi�n Ch�a �ã ban cho ng�ời nam với t� c�ch l� một trợ t�, nh� vậy l� ng�ời thay mặt Thi�n Ch�a �ể trợ gi�p ch�ng ta. �Bởi thế, ng�ời ��n �ng lìa cha mẹ m� gắn b� với vợ mình, v� cả hai th�nh một x��ng một thịt� (St 2,24). Ch�nh Ch�a cho thấy c�u n�y n�i l�n sự hợp nhất cuộc �ời hai ng�ời c�ch bất diệt, khi Ng�ời nhắc lại ý �ịnh �l�c khởi �ầu� của �ấng Tạo Ho�: �Nh� vậy, họ kh�ng còn l� hai, nh�ng chỉ l� một x��ng một thịt� (Mt 19,6).[Back]

 

1606

H�n nh�n d�ới sự kiểm so�t của tội lỗi

Mọi ng�ời �ều c� kinh nghiệm về sự dữ chung quanh mình v� n�i ch�nh mình. Kinh nghiệm n�y cũng ��ợc cảm nghiệm trong c�c mối t��ng quan giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ. Sự hợp nhất của họ l�c n�o cũng bị �e dọa bởi sự bất ho�, �c thống trị, sự bất trung, lòng ghen t��ng v� sự xung �ột, những �iều �� c� thể ��a �ến hận th� v� �oạn tuyệt. Sự x�o trộn n�y c� thể ��ợc biểu lộ một c�ch nhiều hay �t gay gắt, v� c� thể ��ợc khắc phục nhiều hay �t t�y theo c�c nền v�n ho�, c�c thời �ại v� c�c c� nh�n, nh�ng hình nh� sự x�o trộn �� c� t�nh phổ qu�t.[Back]

 

1607

Theo �ức tin, sự x�o trộn n�y, m� ch�ng ta cảm nghiệm một c�ch �au lòng, kh�ng xuất ph�t từ bản t�nh của ng�ời nam v� ng�ời nữ, cũng kh�ng do bản chất của c�c mối t��ng quan giữa họ, nh�ng do tội lỗi. Nguy�n tội, một sự chia lìa khỏi Thi�n Ch�a, ��a �ến hậu quả �ầu ti�n l� chia lìa sự hiệp th�ng nguy�n thủy giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ. T��ng quan của họ bị x�o trộn do việc �ổ lỗi cho nhau; sự hấp dẫn lẫn nhau, l� hồng �n ri�ng của �ấng Tạo Ho�, bị �ổi th�nh những t��ng quan thống trị v� ham muốn; �n gọi �ẹp �ẽ của ng�ời nam v� ng�ời nữ l� sinh s�i nảy nở �ể t�ng số v� thống trị mặt �ất �ã trở n�n nặng nề vì những hình phạt [l� �au �ớn] khi sinh con v� [cực nhọc] khi lao �ộng l�m ra c�m b�nh.[Back]

 

1608

D� vậy, trật tự của c�ng trình tạo dựng vẫn tồn tại, tuy bị x�o trộn nặng nề. �ể chữa l�nh những vết th��ng do tội lỗi, ng�ời nam v� ng�ời nữ cần �ến sự trợ gi�p của �n sủng m� Thi�n Ch�a, vì lòng th��ng x�t v� bi�n của Ng�i, kh�ng bao giờ từ chối ban cho họ. Kh�ng c� sự trợ gi�p n�y, ng�ời nam v� ng�ời nữ kh�ng thể thực hiện ��ợc sự kết hợp cả cuộc �ời của họ, �iều m� l�c khởi �ầu Thi�n Ch�a �ã nhắm �ến khi Ng�i tạo dựng n�n họ.[Back]

 

1609

H�n nh�n d�ới gi�o huấn của lề Luật

Vì lòng th��ng x�t của Ng�i, Thi�n Ch�a kh�ng bỏ r�i con ng�ời tội lỗi. Những hình phạt theo sau tội lỗi, nh� �au �ớn khi sinh con, lao �ộng ��ổ mồ h�i tr�n� (St 3,19) cũng l� những ph��ng thuốc ng�n bớt những t�c hại của tội. Sau khi con ng�ời sa ngã, h�n nh�n gi�p v�ợt thắng tình trạng co cụm v�o bản th�n, �chủ nghĩa �ch kỷ�, chỉ y�u mình, tìm kho�i lạc ri�ng, v� gi�p con ng�ời mở ra cho tha nh�n, trợ gi�p lẫn nhau, v� ban tặng ch�nh mình. [Back]

 

1610

Ý thức lu�n lý về sự duy nhất v� sự bất khả ph�n ly của h�n nh�n ��ợc ph�t triển dần d�ới gi�o huấn của Luật cũ. Tục �a th� của c�c tổ phụ v� c�c vua ch�a bị �ẩy lui c�ch rõ r�ng. Nh�ng Luật ��ợc ban cho �ng M�isen �ã nhắm �ến việc bảo vệ ng�ời nữ chống lại sự �ộc �o�n thống trị của ng�ời nam, mặc d� luật n�y cũng k�m theo, nh� lời Ch�a n�i, những dấu vết của sự cứng lòng của ng�ời nam, do �� �ng M�isen �ã cho ph�p rẫy vợ.[Back]

 

1611

Nhìn giao �ớc của Thi�n Ch�a với d�n Israel d�ới hình ảnh của một tình y�u h�n nh�n duy nhất v� chung thủy, c�c Ti�n tri �ã chuẩn bị ý thức của D�n Ch�a chọn �ể họ hiểu biết s�u xa h�n về t�nh duy nhất v� t�nh bất khả ph�n ly của h�n nh�n. C�c s�ch R�t v� T�bia �ã n�u l�n những chứng từ cảm �ộng về ý nghĩa cao quý của h�n nh�n, của lòng chung thủy v� sự �u yếm phu phụ. Truyền thống lu�n nhận thấy trong s�ch Diễm Ca sự diễn tả �ộc ��o về tình y�u của con ng�ời, nh� l� tiếng vọng của tình y�u Thi�n Ch�a, một tình y�u �mãnh liệt nh� tử thần� v� �n�ớc lũ kh�ng dập tắt nổi� (Dc 8,6-7). [Back]

 

1612

H�n nh�n trong Ch�a

Giao �ớc h�n nh�n giữa Thi�n Ch�a v� d�n Israel của Ng�i �ã chuẩn bị cho Giao �ớc mới v� vĩnh cửu. Trong giao �ớc mới n�y, Con Thi�n Ch�a, �ấng nhập thể v� hiến d�ng mạng sống, một c�ch n�o �� �ã li�n kết Ng�ời với to�n thể nh�n loại ��ợc Ng�ời cứu �ộ, nh� vậy Ng�ời chuẩn bị cho tiệc c�ới của Con Chi�n.[Back]

 

1613

Khởi �ầu �ời sống c�ng khai, Ch�a Gi�su �ã thực hiện dấu lạ �ầu ti�n của Ng�ời - theo lời y�u cầu của Mẹ Ng�ời - trong một tiệc c�ới. Hội Th�nh coi việc Ch�a Gi�su hiện diện trong tiệc c�ới Cana c� một tầm quan trọng �ặc biệt. Hội Th�nh coi �� l� sự x�c nhận t�nh thiện hảo của h�n nh�n v� l� lời loan b�o rằng h�n nh�n từ ��y về sau l� dấu chỉ hữu hiệu về sự hiện diện của �ức Kit�.[Back]

 

1614

rong khi Ng�ời rao giảng, Ch�a Gi�su �ã dạy một c�ch rõ r�ng về ý nghĩa nguy�n thủy của sự kết hợp giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ, ��ng nh� �ấng Tạo Ho� �ã muốn ngay từ l�c khởi �ầu. Việc �ng M�isen cho ph�p rẫy vợ l� một nh�ợng bộ tr�ớc lòng chai dạ ��. Sự kết hợp h�n nh�n giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ l� bất khả ph�n ly: ch�nh Thi�n Ch�a �ã thực hiện sự kết hợp ��: �Sự gì Thi�n Ch�a �ã phối hợp, lo�i ng�ời kh�ng ��ợc ph�n ly� (Mt 19,6).[Back]

 

1615

Lời nhấn mạnh rõ r�ng về t�nh bất khả ph�n ly của d�y h�n nh�n l�m cho nhiều ng�ời ngỡ ng�ng v� coi �� l� một �òi hỏi kh�ng thể thực hiện ��ợc. Tuy nhi�n, Ch�a Gi�su �ã kh�ng �ặt cho c�c ��i phối ngẫu một g�nh kh�ng thể mang nổi v� qu� nặng nề, nặng nề h�n luật M�isen. Khi �ến �ể t�i lập trật tự ban �ầu của c�ng trình tạo dựng, �ã bị x�o trộn vì tội lỗi, ch�nh Ng�ời ban sức mạnh v� �n sủng �ể con ng�ời sống �ời h�n nh�n theo chiều k�ch mới của N�ớc Thi�n Ch�a. Khi b�ớc theo �ức Kit� bằng c�ch từ bỏ mình v� v�c thập gi� mình, c�c ��i phối ngẫu c� thể hiểu ��ợc ý nghĩa nguy�n thủy của h�n nh�n v� sống với ý nghĩa �� nhờ sự trợ gi�p của �ức Kit�. �n sủng n�y của h�n nh�n Kit� gi�o l� hoa tr�i của Thập Gi� �ức Kit�, nguồn mạch của to�n bộ �ời sống Kit� hữu. [Back]

 

1616

T�ng �ồ Phaol� l�m s�ng tỏ �iều �� khi n�i: �Ng�ời l�m chồng hãy y�u th��ng vợ, nh� ch�nh �ức Kit� y�u th��ng Hội Th�nh v� hiến mình vì Hội Th�nh; nh� vậy, Ng�ời th�nh ho� v� thanh tẩy Hội Th�nh� (Ep 5,25-26). Th�nh nh�n còn n�i th�m: �Ch�nh vì thế, ng�ời ��n �ng sẽ lìa cha mẹ m� gắn b� với vợ mình, v� cả hai sẽ th�nh một x��ng một thịt. Mầu nhiệm n�y thật l� cao cả. T�i muốn n�i về �ức Kit� v� Hội Th�nh� (Ep 5,31-32).[Back]

 

1617

To�n bộ �ời sống Kit� hữu mang dấu chỉ của tình y�u phu th� giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh. B� t�ch Rửa Tội, cửa dẫn v�o d�n Thi�n Ch�a, �ã l� một mầu nhiệm h�n �ớc; b� t�ch �� c� thể n�i ��ợc l� nh� một thanh tẩy chuẩn bị h�n lễ diễn ra tr�ớc bữa tiệc c�ới, l� b� t�ch Th�nh Thể. H�n nh�n Kit� gi�o, �ến l�ợt mình, trở th�nh dấu chỉ hữu hiệu, trở th�nh b� t�ch của giao �ớc giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh. Bởi vì n� n�i l�n v� truyền th�ng �n sủng của giao �ớc ��, n�n h�n nh�n giữa hai ng�ời �ã ��ợc Rửa Tội l� một b� t�ch thật sự của Giao �ớc Mới. [Back]

 

1618

Trinh khiết vì N�ớc Trời

1618. �ức Kit� l� trọng t�m của to�n bộ �ời sống Kit� gi�o. D�y li�n kết với Ng�ời chiếm vị tr� h�ng �ầu so với mọi d�y li�n kết kh�c về gia �ình hay xã hội. Ngay thuở ban �ầu của Hội Th�nh, �ã c� những ng�ời nam v� ng�ời nữ từ bỏ lợi �ch lớn lao của h�n nh�n �ể theo Con Chi�n �i bất cứ n�i n�o Ng�ời �i, �ể chuy�n lo việc của Ch�a, �ể tìm c�ch l�m �ẹp lòng Ng�ời, v� �ể �i ��n T�n Lang �ang �ến. Ch�nh �ức Kit� �ã mời gọi một số ng�ời �i theo Ng�ời trong c�ch sống n�y, c�ch sống m� Ng�ời lu�n l� mẫu mực:  

�C� những ng�ời kh�ng kết h�n vì từ khi lọt lòng mẹ, họ �ã kh�ng c� khả n�ng; c� những ng�ời kh�ng thể kết h�n vì bị ng�ời ta hoạn; lại c� những ng�ời tự ý kh�ng kết h�n vì N�ớc Trời. Ai hiểu ��ợc thì hiểu� (Mt 19,12).[Back]

 

1619

Trinh khiết vì N�ớc Trời l� sự triển khai �n sủng b� t�ch Rửa Tội, l� dấu chỉ nổi bật cho sự �u ti�n tuyệt �ối của mối li�n kết với �ức Kit� v� cho sự sốt sắng mong chờ Ng�ời lại �ến, v� cũng l� một dấu chỉ nhắc nhớ rằng h�n nh�n l� một thực tại của thế giới hiện tại �ang qua �i.[Back]

 

1620

Cả hai, b� t�ch H�n nh�n v� �ời sống trinh khiết vì N�ớc Thi�n Ch�a, �ều ph�t xuất từ ch�nh Ch�a. Ch�nh Ng�i ban cho cả hai, ý nghĩa v� �n sủng cần thiết �ể sống theo th�nh ý Ng�i. Việc ��nh gi� sự trinh khiết vì N�ớc Trời v� ý nghĩa Kit� gi�o của H�n nh�n l� kh�ng thể t�ch rời nhau v� hỗ trợ cho nhau:
Ai hạ gi� h�n nh�n, thì ng�ời �� cũng hạ gi� sự vinh quang của �ức trinh khiết; ai ca ngợi h�n nh�n, thì ng�ời �� c�ng kh�m phục �ức trinh khiết. Bởi vì �iều gì còn phải so s�nh với một �iều xấu h�n mới thấy l� tốt, thì �� ch�a phải l� ho�n to�n tốt; còn �iều gì tốt h�n những c�i mọi ng�ời cho l� tốt, thì �� mới l� �iều tốt tuyệt hảo.[Back]

 

1621

C�� ha�nh bi� ti�ch h�n ph��i

Trong nghi lễ La tinh, b� t�ch H�n Phối giữa hai t�n hữu c�ng gi�o th�ờng ��ợc cử h�nh trong th�nh lễ, vì tất cả c�c b� t�ch �ều li�n kết với mầu nhiệm V�ợt Qua của �ức Kit�. Trong th�nh lễ, việc t�ởng niệm Giao �ớc Mới ��ợc thực hiện, trong �� �ức Kit� �ã kết hợp Ng�ời c�ch vĩnh viễn với Hiền Th� y�u dấu của Ng�ời l� Hội Th�nh, vì Hội Th�nh �� m� Ng�ời �ã nộp mình. Vì vậy, ��i phối ngẫu phải ��ng ấn sự �ng thuận trao tặng ch�nh mình cho nhau bằng lễ d�ng cuộc �ời họ, khi họ kết hợp sự �ng thuận �� với lễ d�ng hiện tại của �ức Kit� vì Hội Th�nh Ng�ời, ��ợc hiện thực trong Hy lễ Th�nh Thể, v� khi họ r�ớc lễ, �ể nhờ hiệp th�ng với ch�nh Mình v� M�u �ức Kit�, họ l�m n�n một th�n thể trong �ức Kit�. [Back]

 

1622

Nghi lễ h�n phối l� một h�nh vi b� t�ch �ể th�nh h�a, n�n phải ��ợc cử h�nh một c�ch th�nh sự, xứng ��ng v� sinh hiệu quả. Vì vậy, �ể dọn mình cử h�nh b� t�ch H�n Phối, hai ng�ời phải lãnh nhận b� t�ch Giao Ho�. [Back]

 

1623

Theo truyền thống La tinh, ch�nh ��i t�n h�n, với t� c�ch l� c�c thừa t�c vi�n của �n sủng của �ức Kit�, tự trao ban b� t�ch H�n Phối cho nhau, khi b�y tỏ sự �ng thuận kết h�n tr�ớc mặt Hội Th�nh. Trong truyền thống c�c Gi�o Hội ��ng ph��ng, c�c t� tế, Gi�m mục hay linh mục, l� những nh�n chứng cho sự �ng thuận hỗ t��ng ��ợc trao �ổi giữa c�c ng�ời phối ngẫu, nh�ng lời ch�c l�nh của c�c ng�i cũng cần thiết �ể b� t�ch n�n th�nh sự.[Back]

 

1624

C�c nền phụng vụ kh�c nhau c� nhiều lời nguyện ch�c l�nh v� lời nguyện khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần, xin Thi�n Ch�a ban tr�n �ầy �n sủng v� ph�c l�nh của Ng�i cho ��i t�n h�n, �ặc biệt cho ng�ời vợ. Trong lời nguyện khẩn cầu Ch�a Th�nh Thần của b� t�ch n�y, ��i t�n h�n lãnh nhận Ch�a Th�nh Thần x�t nh� sự hiệp th�ng tình y�u giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh. Ch�nh Ch�a Th�nh Thần l� dấu ấn h�n �ớc của họ, Ng�i lu�n lu�n l� nguồn mạch cho tình y�u d�ng hiến của họ, v� l� sức mạnh gi�p họ chung thủy với nhau.[Back]

 

1625

S�� �ng thu��n k��t h�n

H�n �ớc ��ợc ký kết giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ, cả hai �ã ��ợc rửa tội v� tự do �ể kết h�n, v� họ tự nguyện b�y tỏ sự �ng thuận của mình. Tự do nghĩa l�:

- kh�ng bị �p buộc;

- kh�ng bị ng�n trở theo luật tự nhi�n hay gi�o luật.[Back]

 

1626

Hội Th�nh coi việc trao �ổi sự �ng thuận giữa hai ng�ời phối ngẫu nh� l� yếu tố cần thiết �l�m n�n h�n nh�n. Nếu thiếu sự �ng thuận, thì kh�ng c� h�n nh�n.[Back]

 

1627

Sự �ng thuận l� một �h�nh vi nh�n linh, qua �� hai ng�ời phối ngẫu trao th�n cho nhau v� ��n nhận nhau: �Anh nhận em l�m vợ anh��; �Em nhận anh l�m chồng em��. Sự �ng thuận n�y kết hợp hai ng�ời phối ngẫu với nhau, �ạt �ến sự ho�n hợp (consummationem) khi hai ng�ời �trở n�n một x�c thịt.[Back]

 

1628

Sự �ng thuận phải l� một h�nh vi ý ch� của mỗi ng�ời phối ngẫu, tự do kh�ng bị t�c �ộng vì bạo lực hay vì sợ hãi nghi�m trọng từ b�n ngo�i. Kh�ng c� thế lực nh�n loại n�o c� thể thay thế sự �ng thuận ��. Nếu thiếu sự tự do n�y, thì h�n nh�n kh�ng th�nh sự.[Back]

 

1629

Vì lý do n�y (hay vì những lý do kh�c l�m cho h�n nh�n trở n�n v� hiệu v� ti�u h�n) Hội Th�nh, sau khi x�t duyệt c�c �iều kiện qua to� �n h�n phối c� thẩm quyền, c� thể tuy�n bố �sự v� hiệu của h�n nh�n�, nghĩa l� h�n nh�n �� �ã kh�ng hề th�nh sự. Trong tr�ờng hợp n�y, hai ng�ời ��ợc tự do kết h�n, nh�ng họ vẫn phải giữ những nghĩa vụ tự nhi�n do sự kết hợp tr�ớc.[Back]

 

1630

T� tế (hay ph� tế), chứng kiến việc cử h�nh H�n Phối, nh�n danh Hội Th�nh nhận lời �ng thuận của ��i t�n h�n v� ban cho họ lời ch�c l�nh của Hội Th�nh. Sự hiện diện của thừa t�c vi�n Hội Th�nh (v� của cả những nh�n chứng) diễn tả c�ch rõ r�ng rằng, h�n nh�n l� một thực tại c� chiều k�ch Hội Th�nh.[Back]

 

1631

Vì lý do n�y, Hội Th�nh th�ờng �òi buộc c�c t�n hữu của mình phải kết h�n theo thể thức của Hội Th�nh. C� nhiều lý do �ể giải th�ch quy �ịnh n�y:

- H�n nh�n mang t�nh b� t�ch l� một h�nh vi phụng vụ. Bởi vậy n�n ��ợc cử h�nh trong phụng vụ c�ng khai của Hội Th�nh;

- H�n nh�n ��a ng�ời ta v�o một bậc sống trong Hội Th�nh, mang lại những quyền lợi v� nghĩa vụ trong Hội Th�nh giữa ��i phối ngẫu v� �ối với con c�i;

- Bởi vì h�n nh�n l� một bậc sống trong Hội Th�nh, n�n cần thiết phải c� sự chắc chắn về h�n nh�n (vì vậy bắt buộc phải c� c�c nh�n chứng);

- T�nh chất c�ng khai của sự �ng thuận bảo vệ sự �ng thuận �� sau khi n� �ã ��ợc thực hiện, v� trợ gi�p ng�ời ta chung thuỷ với lời �ng thuận ��. [Back]

 

1632

�ể sự �ng thuận của hai ng�ời phối ngẫu l� một h�nh vi tự do v� c� tr�ch nhiệm, v� �ể cho h�n �ớc c� ��ợc những nền tảng nh�n bản v� Kit� gi�o một c�ch vững chắc v� l�u bền, việc chuẩn bị h�n nh�n l� hết sức quan trọng:

- G��ng s�ng v� sự gi�o dục do cha mẹ v� gia �ình lu�n l� con ��ờng �ặc biệt cho việc chuẩn bị n�y.

- Nhiệm vụ của c�c mục tử v� của cộng �o�n Kit� hữu, nh� l� của gia �ình Thi�n Ch�a, l� cần thiết �ể trao ban những gi� trị nh�n bản v� Kit� gi�o về h�n nh�n v� gia �ình, nhất l� trong thời �ại ch�ng ta, nhiều bạn trẻ �ã cảm nghiệm những cảnh gia �ình tan vỡ, c�c gia �ình n�y kh�ng còn mang lại �ầy �ủ ��ợc sự khai t�m nh� vậy:

Những ng�ời trẻ phải ��ợc gi�o dục c�ch th�ch hợp v� ��ng l�c, tốt nhất l� trong khung cảnh gia �ình mình, về phẩm gi�, nhiệm vụ v� c�ng việc của tình y�u phu phụ, �ể sau khi �ã ��ợc dạy dỗ bảo to�n �ức khiết tịnh, l�c �ến tuổi th�ch hợp, họ c� thể từ thời kỳ ��nh h�n trong trắng b�ớc v�o �ời sống h�n nh�n.[Back]

 

1633

H�n nh�n hỗn hợp v� kh�c �ạo

Trong nhiều miền, rất th�ờng c� những h�n nh�n hỗn hợp (giữa ng�ời c�ng gi�o v� ng�ời ��ợc rửa tội ngo�i c�ng gi�o). Tình trạng n�y �òi hỏi phải c� sự l�u t�m �ặc biệt của những ng�ời phối ngẫu cũng nh� của c�c mục tử. Tr�ờng hợp h�n nh�n kh�c �ạo (giữa ng�ời c�ng gi�o v� ng�ời kh�ng ��ợc rửa tội) lại c�ng phải cẩn thận quan t�m h�n nữa.[Back]

 

1634

Việc những ng�ời phối ngẫu thuộc những Gi�o Hội Kit� kh�c nhau kh�ng tạo n�n một ng�n trở kh�ng thể v�ợt qua �ối với h�n nh�n, khi hai ng�ời ��ng g�p cho nhau những gì mỗi ng�ời �ã lãnh nhận n�i cộng �o�n của mình, v� học hỏi lẫn nhau c�ch sống trung th�nh với �ức Kit�. Nh�ng kh�ng ��ợc coi th�ờng những kh� kh�n trong c�c cuộc h�n nh�n hỗn hợp. Những kh� kh�n n�y xuất ph�t từ sự chia rẽ giữa c�c Kit� hữu, �ến nay vẫn ch�a ��ợc giải quyết. ��i phối ngẫu c� nguy c� phải cảm nghiệm c�ch bi thảm sự chia rẽ của c�c Kit� hữu ngay trong gia �ình của mình. Việc kh�c �ạo c�ng c� thể khiến cho c�c kh� kh�n n�i tr�n trở n�n trầm trọng h�n. Những kh�c biệt về �ức tin, ch�nh quan niệm về h�n nh�n, v� cả những não trạng t�n gi�o kh�c nhau, c� thể tạo th�nh cội nguồn cho những c�ng thẳng trong h�n nh�n, nhất l� �ối với vấn �ề gi�o dục con c�i. Từ �� c� thể ��a �ến một nguy c� l� sự dửng d�ng về t�n gi�o.[Back]

 

1635

Theo luật hiện h�nh của Gi�o Hội La tinh, h�n nh�n hỗn hợp chỉ hợp ph�p khi c� ph�p minh nhi�n của gi�o quyền. Còn tr�ờng hợp kh�c �ạo, thì phải c� ph�p chuẩn minh nhi�n �ể miễn chuẩn khỏi ng�n trở, thì h�n nh�n kh�c �ạo mới th�nh sự. Muốn ��ợc ph�p hay ��ợc chuẩn, phải giả thiết rằng cả hai ���ng sự biết rõ v� kh�ng loại trừ những mục ��ch v� �ặc t�nh ch�nh yếu của h�n nh�n; ri�ng b�n c�ng gi�o cam kết thi h�nh những �òi buộc, l� giữ �ức tin của mình, v� bảo �ảm cho con c�i ��ợc rửa tội v� gi�o dục trong Hội Th�nh C�ng gi�o, v� phải th�ng b�o cho b�n kh�ng c�ng gi�o biết rõ những �iều ấy.[Back]

 

1636

Trong nhiều miền, nhờ cuộc �ối thoại �ại kết, một số cộng �o�n Kit� hữu �ã tổ chức sinh hoạt mục vụ chung cho c�c ��i h�n nh�n hỗn hợp. Nhiệm vụ của sinh hoạt n�y l� gi�p cho c�c ��i phối ngẫu biết sống ho�n cảnh �ặc biệt của họ d�ới �nh s�ng �ức tin. Sinh hoạt �� cũng phải gi�p họ v�ợt thắng những c�ng thẳng giữa c�c bổn phận của họ �ối với nhau v� �ối với c�c cộng �o�n Gi�o Hội của họ. Sinh hoạt mục vụ chung phải khuyến kh�ch l�m t�ng tr�ởng những gì �ối với họ l� chung trong �ức tin, v� t�n trọng những gì còn l�m họ chia rẽ.[Back]

 

1637

Trong c�c h�n nh�n kh�c �ạo, ng�ời phối ngẫu c�ng gi�o c� một nhiệm vụ �ặc biệt: �Chồng ngoại �ạo ��ợc th�nh ho� nhờ vợ v� vợ ngoại �ạo ��ợc th�nh ho� nhờ ng�ời chồng c� �ạo� (1 Cr 7,14). Thật l� một niềm vui lớn cho ng�ời phối ngẫu Kit� hữu v� cho Hội Th�nh nếu việc th�nh ho� n�y ��a ng�ời phối ngẫu kia tự nguyện trở lại với �ức tin Kit� gi�o. Tình y�u phu phụ ch�n th�nh, việc thực h�nh c�ch khi�m tốn v� nhẫn nại những �ức t�nh thuộc gia �ình v� việc ki�n trì cầu nguyện c� thể chuẩn bị cho ng�ời phối ngẫu kh�ng c� �ức tin ��n nhận ��ợc �n hối cải.[Back]

 

1638

Nh��ng hi��u qua� cu�a bi� ti�ch H�n Ph��i

Từ cuộc h�n nh�n th�nh sự giữa những ng�ời phối ngẫu nảy sinh một mối d�y li�n kết vĩnh viễn v� �ộc hữu tự bản chất; ngo�i ra, trong h�n nh�n Kit� gi�o, những ng�ời phối ngẫu ��ợc củng cố v� nh� ��ợc th�nh hiến do một b� t�ch �ặc biệt �ể chu to�n nghĩa vụ v� n�ng cao phẩm gi� bậc sống của mình. [Back]

 

1639

D�y H�n Phối

Sự �ng thuận, qua �� hai ng�ời phối ngẫu tự hiến cho nhau v� ��n nhận nhau, ��ợc ch�nh Thi�n Ch�a ��ng ấn. Từ h�n �ớc của họ �ph�t sinh một �ịnh chế vững chắc theo ý �ịnh của Thi�n Ch�a v� c� gi� trị tr�ớc mặt xã hội. H�n �ớc của ��i phối ngẫu ��ợc lồng v�o trong giao �ớc giữa Thi�n Ch�a với nh�n loại: �Tình y�u phu phụ ��ch thực ��ợc ��n nhận v�o trong tình y�u Thi�n Ch�a. [Back]

 

1640

D�y h�n phối ��ợc ch�nh Thi�n Ch�a thiết �ặt, �ến �ộ h�n nh�n th�nh nhận v� ho�n hợp (ratum et consummatum) giữa hai ng�ời �ã ��ợc rửa tội, kh�ng bao giờ c� thể ��ợc th�o gỡ. D�y li�n kết n�y, l� do một h�nh vi nh�n linh tự do của ��i phối ngẫu v� do sự ho�n hợp h�n phối, l� một thực tại từ nay kh�ng thể r�t lại, v� l� nguồn gốc của một giao �ớc �ã ��ợc bảo �ảm bởi sự trung t�n của Thi�n Ch�a. Hội Th�nh kh�ng c� quyền tuy�n bố tr�i ng�ợc với sự an b�i kh�n ngoan n�y của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1641

�n sủng của b� t�ch H�n Phối

C�c ��i phối ngẫu Kit� hữu c� hồng �n ri�ng cho bậc sống của mình trong d�n Thi�n Ch�a. �n sủng ri�ng biệt n�y của b� t�ch H�n Phối l� �ể kiện to�n tình y�u phu phụ, củng cố sự hợp nhất bất khả ph�n ly của họ. Nhờ �n sủng n�y, họ gi�p nhau n�n th�nh trong �ời sống h�n nh�n v� trong việc ��n nhận v� gi�o dục con c�i.[Back]

 

1642

�ức Kit� l� nguồn mạch của �n sủng n�y. Cũng nh� x�a kia, Thi�n Ch�a �ến gặp d�n Ng�i bằng một giao �ớc tình y�u v� trung th�nh, thì ng�y nay, �ấng Cứu �ộ lo�i ng�ời v� l� Phu Qu�n của Hội Th�nh, cũng �ến gặp c�c ��i phối ngẫu Kit� hữu qua b� t�ch H�n Phối. Ng�ời ở lại với họ, ban sức mạnh cho họ �ể họ nhận lấy thập gi� của mình m� b�ớc theo Ng�ời, �ể họ chỗi dậy sau khi sa ngã, �ể họ tha thứ cho nhau, �ể họ v�c lấy g�nh nặng của nhau, �ể họ �t�ng phục lẫn nhau vì lòng k�nh sợ �ức Kit�� (Ep 5,21), v� y�u th��ng nhau bằng một tình y�u si�u nhi�n, tế nhị v� sinh s�i nảy nở. Thi�n Ch�a ban cho họ, ngay từ �ời n�y, trong những niềm vui của tình y�u v� của �ời sống gia �ình họ, ��ợc nếm tr�ớc tiệc c�ới Con Chi�n:

L�m sao ch�ng ta c� thể m� tả ��ợc niềm hạnh ph�c của cuộc h�n nh�n ��ợc Hội Th�nh nối kết, ��ợc hy lễ củng cố, ��ợc lời ch�c l�nh ��ng ấn, ��ợc c�c Thi�n thần c�ng bố v� ��ợc Cha tr�n trời chuẩn nhận? C� ��i bạn n�o bằng ��i bạn t�n hữu, ��ợc kết hợp do c�ng một niềm hy vọng, c�ng một �ớc nguyện, c�ng một kỷ luật, c�ng một c�ng việc phục vụ. Cả hai l� anh em (con một Cha), l� �ồng phục vụ (cho một Chủ); kh�ng bị ph�n rẽ trong tinh thần v� trong x�c thịt, thật sự l� hai trong một x�c thịt. Ở ��u x�c thịt n�n một, thì tinh thần cũng n�n một.[Back]

 

1643

Nh��ng �i��u thi��n ha�o va� nh��ng �o�i ho�i cu�a ti�nh y�u phu phu�

Tình y�u phu phụ l� một tổng thể bao gồm mọi yếu tố của con ng�ời: những �òi hỏi của th�n x�c v� bản n�ng, những sức mạnh của gi�c quan v� tình cảm, những kh�t khao của tinh thần v� ý ch�; tình y�u �� nhắm �ến sự hợp nhất bản th�n s�u xa, một sự hợp nhất rõ r�ng l� v�ợt qu� việc chỉ n�n một về thể x�c, �ể trở th�nh một tr�i tim v� một t�m hồn; tình y�u ấy thật sự �òi hỏi sự bất khả ph�n ly v� lòng chung thủy khi trao hiến cho nhau một c�ch dứt kho�t, v� mở ngỏ cho việc sinh sản. N�i t�m lại, ��y l� những �ặc �iểm th�ng th�ờng của bất cứ tình y�u phu phụ tự nhi�n n�o, nh�ng mang một ý nghĩa mới mẻ, một ý nghĩa kh�ng những thanh luyện v� củng cố những �ặc �iểm ��, m� còn n�ng cao ch�ng l�n �ến �ộ ch�ng ��ợc coi l� biểu hiện của những �iều thiện hảo ri�ng biệt của Kit� gi�o.[Back]

 

1644

T�nh duy nhất v� t�nh bất khả ph�n ly của h�n nh�n

Tự bản chất của n�, tình y�u phu phụ �òi hỏi sự duy nhất v� sự bất khả ph�n ly của cộng �ồng nh�n vị của họ trong suốt cuộc �ời họ: �Họ kh�ng còn l� hai, nh�ng chỉ l� một x��ng một thịt. Vậy, sự gì Thi�n Ch�a �ã phối hợp, lo�i ng�ời kh�ng ��ợc ph�n ly� (Mt 19,6). Họ ��ợc mời gọi kh�ng ngừng lớn l�n trong tình hiệp th�ng với nhau qua việc trung th�nh mỗi ng�y với lời cam kết h�n nh�n l� trao hiến trọn vẹn cho nhau. Sự hiệp th�ng ph�m nh�n n�y ��ợc củng cố, thanh luyện v� ho�n thiện nhờ sự hiệp th�ng trong �ức Kit�, ��ợc ban tặng nhờ b� t�ch H�n Phối. Sự hiệp th�ng �� c�ng th�m s�u h�n nhờ c�ng sống �ức tin chung với nhau v� c�ng lãnh nhận b� t�ch Th�nh Thể chung với nhau.[Back]

 

1645

T�nh duy nhất của h�n nh�n m� Ch�a �ã x�c nhận, ��ợc biểu lộ c�ch rõ r�ng qua việc phẩm gi� c� nh�n bình �ẳng giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ ��ợc nhìn nhận trong sự y�u th��ng lẫn nhau c�ch trọn vẹn. Tục �a th� l� tr�i ng�ợc với phẩm gi� bình �ẳng n�y v� với tình y�u phu phụ, vì tình y�u n�y l� duy nhất v� �ộc chiếm.[Back]

 

1646

Sự chung thủy trong tình y�u phu phụ

Tự bản chất của n�, tình y�u phu phụ �òi hỏi ��i phối ngẫu phải chung thủy một c�ch bất khả x�m phạm. ��y l� hệ quả của việc ch�nh ��i phối ngẫu �ã tự hiến cho nhau. Tình y�u phải l� vĩnh viễn; tình y�u kh�ng thể c� t�nh c�ch cho tới khi c� một quyết �ịnh mới. Sự n�n một th�n mật, nghĩa l� việc hai ng�ời trao hiến cho nhau, cũng nh� lợi �ch của con c�i, �òi hỏi ��i phối ngẫu phải ho�n to�n chung thuỷ v� �òi buộc n�i họ sự duy nhất bất khả ph�n ly.[Back]

 

1647

�ộng lực s�u xa nhất của sự chung thủy c�n cứ tr�n sự trung t�n của Thi�n Ch�a với giao �ớc của Ng�i, sự trung t�n của �ức Kit� với Hội Th�nh. Nhờ b� t�ch H�n Phối, ��i phối ngẫu ��ợc ban �n �ể thể hiện v� l�m chứng cho sự chung thuỷ ��. Do b� t�ch, t�nh bất khả ph�n ly của h�n nh�n ��n nhận một ý nghĩa mới mẻ v� s�u xa h�n. [Back]

 

1648

R�ng buộc suốt �ời mình với một ng�ời kh�c c� thể ��ợc coi l� rất kh�, thậm ch� l� �iều kh�ng thể thực hiện ��ợc. Do ��, �iều hết sức quan trọng l� phải loan b�o Tin Mừng n�y: Thi�n Ch�a y�u th��ng ch�ng ta bằng một tình y�u vĩnh viễn v� kh�ng r�t lại, ��i phối ngẫu ��ợc dự phần v�o tình y�u �� của Thi�n Ch�a, một tình y�u h�ớng dẫn v� n�ng �ỡ họ, v� nhờ sự chung thủy với nhau, họ c� thể l� chứng nh�n cho tình y�u trung t�n của Thi�n Ch�a. Những ��i phối ngẫu n�o, nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a, l�m chứng ��ợc nh� vậy, th�ờng l� trong những ho�n cảnh hết sức kh� kh�n, ��ng ��ợc cộng �o�n Hội Th�nh biết �n v� hỗ trợ.[Back]

 

1649

Tuy nhi�n, c� những ho�n cảnh thực tế ��i phối ngẫu kh�ng thể tiếp tục sống chung ��ợc, vì rất nhiều lý do kh�c nhau. Trong những tr�ờng hợp n�y, Hội Th�nh chấp nhận sự ly th�n v� chấm dứt việc sống chung của ��i phối ngẫu. Họ vẫn l� chồng, l� vợ của nhau tr�ớc mặt Thi�n Ch�a; họ kh�ng ��ợc tự do �ể ký kết một h�n �ớc mới. Trong ho�n cảnh kh� kh�n nh� vậy, giải ph�p tốt nhất, nếu c� thể, l� hòa giải với nhau. Cộng �o�n Kit� hữu ��ợc mời gọi trợ gi�p những ng�ời �� sống �ời Kit� hữu trong ho�n cảnh của họ, lu�n chung thuỷ với d�y h�n phối vẫn bất khả ph�n ly của họ.[Back]

 

1650

Nhiều ng�ời C�ng gi�o, ở một số n�i, �ã ly dị v� t�i h�n theo luật �ời. Hội Th�nh, vì trung th�nh với lời của Ch�a Gi�su Kit� (�Ai rẫy vợ m� c�ới vợ kh�c l� phạm tội ngoại tình �ối với vợ mình; v� ai bỏ chồng �ể lấy chồng kh�c, thì cũng phạm tội ngoại tình�: Mc 10,11-12), n�n kh�ng thể c�ng nhận việc t�i h�n nh� vậy l� th�nh sự, nếu h�n nh�n lần �ầu �ã th�nh sự. Nếu những ng�ời �ã ly dị lại t�i h�n theo luật �ời, thì họ ở trong tình trạng vi phạm luật Thi�n Ch�a một c�ch kh�ch quan. Kể từ l�c ��, họ kh�ng ��ợc r�ớc lễ, bao l�u còn sống trong tình trạng n�y. Cũng vì vậy, họ kh�ng thể �ảm nhận một số tr�ch nhiệm trong Hội Th�nh. Sự giao ho� qua b� t�ch Thống Hối chỉ c� thể ��ợc ban cho những ai thống hối vì mình �ã vi phạm dấu chỉ của giao �ớc v� của sự trung th�nh với �ức Kit�, v� tự buộc mình sống tiết dục trọn vẹn.[Back]

 

1651

�ối với những Kit� hữu �ang sống trong tình trạng nh� vậy m� vẫn giữ �ức tin v� ao �ớc gi�o dục con c�i họ theo Kit� gi�o, c�c t� tế v� to�n thể cộng �o�n phải tỏ ra �n cần quan t�m, �ể họ �ừng tự coi nh� bị t�ch lìa khỏi Hội Th�nh: họ c� thể v� phải tham gia v�o �ời sống của Hội Th�nh với t� c�ch l� những ng�ời �ã ��ợc rửa tội:  

Họ ��ợc khuyến kh�ch nghe Lời Ch�a, tham dự Hy tế Th�nh lễ, ki�n trì cầu nguyện, g�p phần v�o c�c việc b�c �i v� c�c việc phục vụ �ức c�ng bằng của cộng �o�n, gi�o dục con c�i trong �ức tin Kit� gi�o, sống tinh thần thống hối v� l�m c�c việc �ền tội, �ể nh� vậy, hằng ng�y họ n�i xin Thi�n Ch�a ban �n sủng.[Back]

 

1652

Sẵn s�ng ��n nhận con c�i

Tự bản chất, ch�nh �ịnh chế h�n nh�n v� tình y�u phu phụ h�ớng tới việc truyền sinh v� gi�o dục con c�i v� qua những việc ��, ch�ng nh� �ạt tới tột �ỉnh vinh quang của mình.

�Con c�i l� hồng �n cao quý nhất của h�n nh�n v� mang lại tối �a niềm hạnh ph�c cho ch�nh c�c cha mẹ. Ch�nh Thi�n Ch�a �ã ph�n: �Con ng�ời ở một mình thì kh�ng tốt� (St 2,18); Ng�i l� �ấng �thuở ban �ầu� �ã l�m ra con ng�ời c� nam c� nữ� (Mt 19,4); ch�nh Ng�i muốn ban cho con ng�ời ��ợc tham gia �ặc biệt v�o c�ng trình tạo dựng của Ng�i, n�n Ng�i �ã ch�c l�nh cho ng�ời nam v� ng�ời nữ v� ph�n: �Hãy sinh s�i nảy nở� (St 1,28). Từ ��, vinh dự ��ch thực của tình y�u phu phụ v� to�n bộ kế hoạch của �ời sống gia �ình ph�t sinh từ tình y�u ��, tuy kh�ng hạ gi� những mục ��ch kh�c của h�n nh�n, �ều h�ớng �ến việc ��i phối ngẫu phải can �ảm sẵn s�ng cộng t�c với tình y�u của �ấng Tạo Ho� v� Cứu �ộ, �ấng nhờ họ l�m cho gia �ình của Ng�i ng�y c�ng ph�t triển v� phong ph�.[Back]

 

1653

Sự phong ph� của tình y�u phu phụ còn trải rộng �ến c�c kết quả của �ời sống lu�n lý, tinh thần v� si�u nhi�n, ��ợc cha mẹ truyền cho con c�i họ qua việc gi�o dục. Cha mẹ l� những nh� gi�o dục �ầu ti�n v� quan trọng nhất của con c�i họ. Theo nghĩa n�y, nhiệm vụ c�n bản của h�n nh�n v� gia �ình l� phục vụ cho sự sống. [Back]

 

1654

Những ��i phối ngẫu kh�ng ��ợc Thi�n Ch�a ban cho c� con c�i, vẫn c� thể c� �ời sống h�n nh�n �ầy ý nghĩa tr�n bình diện nh�n bản, cũng nh� bình diện Kit� gi�o. H�n nh�n của họ c� thể toả s�ng bằng sự sinh s�i nảy nở lòng b�c �i, sự ��n nhận v� hy sinh. [Back]

 

1655

H��i Tha�nh ta�i gia

�ức Kit� �ã muốn ��ợc sinh ra v� lớn l�n trong gia �ình th�nh của th�nh Giuse v� Mẹ Maria. Hội Th�nh kh�ng l� gì kh�c h�n l� gia �ình của Thi�n Ch�a. Ngay từ những buổi �ầu, hạt nh�n của Hội Th�nh th�ờng gồm những ng�ời trở th�nh t�n hữu �c�ng với cả nh�. Khi trở lại, họ ao �ớc cho cả nh� mình cũng ��ợc cứu �ộ. Những gia �ình trở th�nh t�n hữu n�y, l� những tiểu �ảo của �ời sống Kit� gi�o giữa một thế giới ngoại gi�o.[Back]

 

1656

Ng�y nay, giữa một thế giới th�ờng xa lạ v� thậm ch� th� nghịch với �ức tin, gia �ình c�c t�n hữu l� hết sức quan trọng, với t�nh c�ch l� những lò lửa �ức tin sống �ộng v� chiếu s�ng. Vì vậy, C�ng �ồng Vatican� II d�ng một thuật ngữ cổ x�a, gọi gia �ình l� Hội Th�nh tại gia (Ecclesia domestica). Trong tổ ấm gia �ình, cha mẹ phải l� những ng�ời �ầu ti�n truyền dạy �ức tin cho con c�i mình, bằng lời n�i v� g��ng s�ng, cũng nh� cổ võ �n gọi ri�ng của từng �ứa con, �ặc biệt quan t�m �ến �n gọi th�nh thi�ng.[Back]

 

1657

N�i ��y, một c�ch �ặc biệt, ng�ời cha, ng�ời mẹ, con c�i, mọi phần tử trong gia �ình, thực thi chức t� tế do Ph�p Rửa �trong việc lãnh nhận c�c b� t�ch, trong kinh nguyện v� tạ �n, qua chứng từ của một �ời sống th�nh thiện, qua sự từ bỏ, v� qua lòng b�c �i sống �ộng. Bằng c�ch ��, gia �ình l� tr�ờng học �ầu ti�n về �ời sống Kit� hữu v� l� một tr�ờng học l�m ng�ời c�ch phong ph� h�n. Ở ��, ng�ời ta học ��ợc sự ki�n nhẫn v� niềm vui của lao �ộng, tình y�u th��ng huynh �ệ, sự tha thứ quảng �ại, thậm ch� tha thứ nhiều lần, v� nhất l� việc phụng thờ Thi�n Ch�a qua kinh nguyện v� qua sự hiến d�ng cuộc �ời mình.[Back]

 

1658

Cũng phải nhắc �ến một số ng�ời, phải sống trong những ho�n cảnh cụ thể � v� th�ờng l� ngo�i ý muốn � �ặc biệt gần gũi với tr�i tim Ch�a Gi�su, họ ��ng ��ợc Hội Th�nh, nhất l� c�c mục tử, y�u th��ng v� quan t�m ch�m s�c: �� l� ��ng �ảo những ng�ời sống �ộc th�n. Nhiều ng�ời trong số n�y kh�ng lập gia �ình ��ợc, th�ờng vì �iều kiện ngh�o khổ. Trong ho�n cảnh của mình, c� những ng�ời sống theo tinh thần c�c mối ph�c, phục vụ Thi�n Ch�a v� tha nh�n một c�ch g��ng mẫu. Phải mở ra cho tất cả những ng�ời n�y, c�nh cửa của c�c gia �ình l� �Hội Th�nh tại gia� v� c�nh cửa của gia �ình lớn l� Hội Th�nh. �Tr�n �ời n�y, kh�ng ai phải thiếu gia �ình: vì Hội Th�nh l� nh� v� l� gia �ình cho tất cả mọi ng�ời, nhất l� cho những ai ��ang vất vả mang g�nh nặng nề� (Mt 11,28)[Back]

 

1659

To�m l���c

Th�nh Phaol� n�i: �Ng�ời l�m chồng hãy y�u th��ng vợ nh� ch�nh �ức Kit� y�u th��ng Hội Th�nh� Mầu nhiệm n�y thật cao cả, T�i muốn n�i về �ức Kit� v� Hội Th�nh� (Ep 5,25.32).[Back]

 

1660

H�n �ớc m� nhờ �� ng�ời nam v� ng�ời nữ tạo n�n một cộng �ồng sống chung v� y�u nhau th�n mật, �ã ��ợc �ấng Tạo Ho� thiết lập v� sắp xếp theo những quy luật ri�ng. Tự bản chất, h�n nh�n h�ớng tới thiện �ch của ��i phối ngẫu, cũng nh� việc sinh sản v� gi�o dục con c�i. H�n nh�n giữa những ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa ��ợc �ức Kit� n�ng l�n h�ng b� t�ch.[Back]

 

1661

B� t�ch H�n Phối biểu thị sự kết hợp giữa �ức Kit� v� Hội Th�nh. B� t�ch n�y ban �n gi�p c�c ��i phối ngẫu y�u th��ng nhau nh� �ức Kit� �ã y�u th��ng Hội Th�nh. �n sủng của b� t�ch kiện to�n tình y�u tự nhi�n của c�c ��i phối ngẫu, củng cố sự hợp nhất bất khả ph�n ly của họ v� th�nh h�a họ tr�n ��ờng tiến về �ời sống vĩnh cửu.[Back]

 

1662

H�n nh�n �ặt nền tảng tr�n sự �ng thuận của cả hai b�n ký kết h�n �ớc, nghĩa l� tr�n ý muốn vĩnh viễn hiến th�n cho nhau �ể sống giao �ớc tình y�u chung thủy v� sinh s�i nảy nở.. [Back]

 

1663

H�n nh�n l�m cho c�c ng�ời phối ngẫu sống một bậc sống c�ng khai trong Hội Th�nh, n�n phải cử h�nh h�n nh�n c�ch c�ng khai trong khung cảnh một cử h�nh phụng vụ, tr�ớc sự chứng kiến của vị t� tế (hay của ng�ời chứng h�n ��ợc Hội Th�nh cho ph�p), c�c nh�n chứng v� cộng �o�n t�n hữu.[Back]

 

1664

C�c �ặc t�nh ch�nh yếu của h�n nh�n l� duy nhất, bất khả ph�n ly v� ��n nhận con c�i. Tục �a th� �i ng�ợc lại t�nh duy nhất của h�n nh�n. Ly dị ph�n ly �iều Thi�n Ch�a �ã phối hợp. Từ chối sinh sản, �ời sống h�n nh�n mất �i hồng �n cao quý nhất l� con c�i.[Back]

 

1665

Việc t�i h�n của những ng�ời �ã ly dị khi ng�ời phối ngẫu còn sống, nghịch lại ý �ịnh v� lề luật của Thi�n Ch�a m� �ức Kit� �ã dạy. Những ng�ời n�y kh�ng bị t�ch ra khỏi Hội Th�nh, nh�ng kh�ng ��ợc r�ớc lễ; họ vẫn sống �ời Kit� hữu, nhất l� gi�o dục con c�i trong �ức tin. [Back]

 

1666

Gia �ình Kit� gi�o l� n�i con c�i tiếp nhận lời rao giảng �ầu ti�n về �ức tin. Vì vậy, thật l� hợp lý khi gọi gia �ình l� Hội Th�nh tại gia, cộng �ồng �n sủng v� cầu nguyện, tr�ờng dạy c�c nh�n �ức nh�n bản v� �ức mến Kit� gi�o.[Back]

 

1667

Nh��ng c�� ha�nh phu�ng vu� kha�c

C�c a� bt�ch

Mẹ Hội Th�nh �ã thiết lập c�c � b� t�ch. �� l� những dấu chỉ th�nh thi�ng, nhờ ��, phần n�o phỏng theo c�c b� t�ch, những hiệu quả, �ặc biệt l� những hiệu quả thi�ng li�ng, ��ợc biểu thị v� ��ợc th�ng ban nhờ lời khẩn cầu của Hội Th�nh. Nhờ c�c � b� t�ch, con ng�ời ��ợc chuẩn bị lãnh nhận hiệu quả ch�nh yếu của c�c b� t�ch v� những ho�n cảnh kh�c nhau của cuộc �ời ��ợc th�nh ho�.[Back]

 

1668

Những n�t �ặc tr�ng của c�c � b� t�ch

Hội Th�nh thiết lập c�c � b� t�ch �ể th�nh ho� một số thừa t�c vụ của Hội Th�nh, một số bậc sống, những ho�n cảnh rất �a dạng của �ời sống Kit� hữu, v� cả việc sử dụng những sự vật hữu �ch cho con ng�ời. Theo những quyết �ịnh mục vụ của c�c Gi�m mục, c�c � b� t�ch c� thể ��p ứng những nhu cầu ri�ng biệt về v�n h�a v� lịch sử của d�n Kit� gi�o trong một miền hay trong một thời �ại. C�c � b� t�ch lu�n gồm một lời cầu nguyện, th�ờng k�m theo một dấu chỉ cụ thể, nh� �ặt tay, dấu th�nh gi�, rẩy n�ớc th�nh (�ể nhớ �ến b� t�ch Rửa Tội).[Back]

 

1669

C�c � b� t�ch bắt nguồn từ chức t� tế do Ph�p Rửa: Mọi ng�ời �ã chịu Ph�p Rửa �ều ��ợc mời gọi �ể trở n�n một lời ch�c l�nh v� �ể ch�c l�nh. Vì vậy, ng�ời gi�o d�n c� thể chủ sự một số việc ch�c l�nh; còn việc ch�c l�nh n�o c�ng li�n quan �ến �ời sống Hội Th�nh v� b� t�ch, thì c�ng d�nh ri�ng cho c�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh (Gi�m mục, linh mục v� ph� tế) chủ sự. [Back]

 

1670

C�c � b� t�ch kh�ng ban �n sủng của Ch�a Th�nh Thần theo kiểu c�c b� t�ch, nh�ng nhờ lời cầu nguyện của Hội Th�nh, ch�ng chuẩn bị cho việc ��n nhận �n sủng v� tạo �iều kiện cho việc cộng t�c với �n sủng. ��ối với c�c t�n hữu �ã ��ợc chuẩn bị chu ��o, hầu nh� mọi biến cố trong cuộc �ời �ều ��ợc th�nh h�a bằng �n sủng của Thi�n Ch�a, tu�n tr�o từ mầu nhiệm V�ợt Qua, l� cuộc khổ nạn, c�i chết v� sự sống lại của �ức Kit�, ch�nh Ng�ời ban sức mạnh cho tất cả c�c b� t�ch v� � b� t�ch; v� hầu nh� kh�ng c� việc sử dụng ch�nh ��ng c�c của cải vật chất n�o, lại kh�ng thể ��a tới mục ��ch th�nh h�a con ng�ời v� ca ngợi Thi�n Ch�a.[Back]

 

1671

Những hình thức kh�c nhau của c�c � b� t�ch

Trong số c�c � b� t�ch, tr�ớc hết phải kể �ến c�c ph�p l�nh (cho ng�ời, cho b�n �n, cho c�c sự vật, cho c�c n�i chốn). Mọi ph�p l�nh �ều l� lời ca ngợi Thi�n Ch�a v� lời cầu nguyện �ể �ạt ��ợc c�c hồng �n của Ng�i. Trong �ức Kit�, c�c Kit� hữu ��ợc Ch�a Cha ch�c l�nh bằng �mu�n v�n �n ph�c của Th�nh Thần� (Ep 1,3). Vì vậy, Hội Th�nh ban ph�p l�nh bằng việc k�u cầu danh Ch�a Gi�su v� th�ờng l�m dấu th�nh gi� của �ức Kit�.[Back]

 

1672

Một số ph�p l�nh (benedictiones) c� gi� trị l�u d�i: �ể th�nh hiến cho Thi�n Ch�a những con ng�ời, hoặc những sự vật v� n�i chốn d�nh ri�ng �ể sử dụng trong phụng vụ. Trong số c�c ph�p l�nh cho con ng�ời � kh�ng ��ợc lẫn lộn c�c ph�p l�nh n�y với b� t�ch Truyền Chức Th�nh � c� ph�p l�nh cho Viện phụ hoặc Viện mẫu c�c �an viện, việc th�nh hiến c�c trinh nữ v� g�a phụ, nghi thức khấn hứa sống bậc tu trì, v� ph�p l�nh cho một số thừa t�c vi�n của Hội Th�nh (những ng�ời �ọc s�ch, gi�p lễ, gi�o lý vi�n, v.v�). V�i th� dụ về việc l�m ph�p c�c sự vật, c� thể kể việc cung hiến hoặc l�m ph�p nh� thờ hay b�n thờ, l�m ph�p dầu th�nh, c�c bình v� c�c phẩm phục th�nh, l�m ph�p chu�ng, v.v�[Back]

 

1673

Khi Hội Th�nh, một c�ch c�ng khai v� với thẩm quyền, nh�n danh Ch�a Gi�su Kit�, cầu xin �ể một ng�ời hay một �ồ vật ��ợc Thi�n Ch�a bảo vệ khỏi ảnh h�ởng của �c thần v� giải tho�t khỏi �ch thống trị của n�, thì ng�ời ta gọi �� l� Trừ t� (exorcismus). Ch�a Gi�su �ã thực hiện �iều ��, v� ch�nh bởi Ng�ời, Hội Th�nh c� quyền v� c� nhiệm vụ trừ t�. Với hình thức ��n giản, việc trừ t� �ã c� trong nghi thức cử h�nh b� t�ch Rửa Tội. Còn việc trừ t� long trọng, gọi l� trừ t� �ại thể, chỉ ��ợc thực hiện bởi một linh mục, với sự cho ph�p của Gi�m mục. Trong việc n�y, phải tiến h�nh c�ch kh�n ngoan, tu�n thủ nghi�m ngặt c�c quy �ịnh của Hội Th�nh. Việc trừ t� nhằm trục xuất ma quỷ hoặc giải tho�t khỏi ảnh h�ởng của n�, nhờ quyền b�nh thi�ng li�ng Ch�a Gi�su �ã ủy th�c cho Hội Th�nh của Ng�ời. Tr�ờng hợp bệnh tật, nhất l� c�c bệnh t�m thần, thì kh�c hẳn, việc chữa trị c�c bệnh n�y l� c�ng việc của y khoa. Vì vậy, �iều hết sức quan trọng l�, tr�ớc khi cử h�nh nghi thức trừ t�, phải rất chắc chắn rằng ��y l� tr�ờng hợp quỷ �m chứ kh�ng phải l� một bệnh tật n�o ��.[Back]

 

1674

Lòng �ạo �ức bình d�n

Ngo�i phụng vụ b� t�ch v� c�c � b� t�ch, việc dạy gi�o lý còn phải kể �ến những hình thức �ạo �ức của c�c t�n hữu v� những hình thức của lòng �ạo �ức bình d�n. Cảm thức t�n gi�o của d�n Kit� gi�o lu�n lu�n ��ợc diễn �ạt bằng những hình thức �a dạng của lòng �ạo �ức, k�m theo �ời sống b� t�ch của Hội Th�nh, nh� việc t�n k�nh c�c di t�ch th�nh, k�nh viếng c�c �ền th�nh, những cuộc h�nh h��ng, những cuộc r�ớc kiệu, chặng ��ng th�nh gi�, c�c vũ �iệu t�n gi�o, kinh M�n C�i, �eo ảnh th�nh, v.v�[Back]

 

1675

Những hình thức �ạo �ức n�y tiếp nối chứ kh�ng thay thế �ời sống phụng vụ của Hội Th�nh: Quả vậy, phải sắp xếp việc thực h�nh những hình thức �ạo �ức �� theo c�c m�a phụng vụ, sao cho ch�ng ho� nhịp với phụng vụ th�nh, một c�ch n�o �� ph�t xuất từ phụng vụ, dẫn ��a d�n tới phụng vụ, vì tự bản chất của n�, phụng vụ �u việt h�n hẳn những hình thức �ạo �ức ��.[Back]

 

1676

C�c mục tử cần phải ph�n �ịnh �ể n�ng �ỡ v� ủng hộ lòng �ạo �ức bình d�n, v� nếu cần, �ể thanh luyện v� �iều chỉnh cảm thức t�n gi�o tiềm ẩn d�ới những việc s�ng k�nh n�y, �ể liệu sao cho ng�ời ta tiến triển trong việc nhận biết mầu nhiệm của �ức Kit�. Việc thực h�nh những hình thức �ạo �ức n�y l� theo sự ch�m s�c v� x�t �o�n của c�c Gi�m mục, v� theo những quy �ịnh chung của Hội Th�nh.

Lòng �ạo �ức bình d�n, trong cốt lõi của n�, l� một tập hợp những gi� trị m�, với sự kh�n ngoan Kit� gi�o, ��p trả lại những vấn nạn lớn của cuộc sống. Sự kh�n ngoan c�ng gi�o bình d�n c� khả n�ng tổng hợp sống �ộng; nh� vậy, một c�ch �ầy s�ng tạo, họ c� thể n�i �ến c�ng một trật những gì thuộc về Thi�n Ch�a v� những gì thuộc về ph�m nh�n; �ức Kit� v� Mẹ Maria, tinh thần v� thể x�c; hiệp th�ng v� �ịnh chế; c� nh�n v� cộng �o�n; �ức tin v� qu� h��ng, lý tr� v� tình cảm. Sự kh�n ngoan n�y l� một thuyết nh�n bản Kit� gi�o, khẳng �ịnh c�ch triệt �ể phẩm gi� của mọi nh�n vị với t� c�ch l� con Thi�n Ch�a, x�y dựng tình huynh �ệ c�n bản, dạy ch�ng ta gặp gỡ thi�n nhi�n v� hiểu biết lao �ộng, �em lại cho ta những lý do �ể sống vui t��i v� thoải m�i, cả trong cuộc sống hết sức cam go. �ối với d�n, sự kh�n ngoan n�y còn l� một nguy�n lý �ể ph�n �ịnh, một bản n�ng theo Tin Mừng, nhờ �� họ nhận biết tức khắc, khi n�o sự phục vụ trong Hội Th�nh l� d�nh cho Tin Mừng, v� khi n�o sự phục vụ �� trở n�n trống rỗng v� bị b�p nghẹt vì những lợi lộc kh�c.[Back]

 

1677

To�m l���c

� b� t�ch l� những dấu chỉ th�nh thi�ng do Hội Th�nh thiết lập �ể chuẩn bị cho con ng�ời ��n nhận hiệu quả của c�c b� t�ch v� �ể th�nh h�a một số ho�n cảnh trong cuộc sống.[Back]

 

1678

Trong c�c � b� t�ch, c�c ph�p l�nh c� một vị tr� �ặc biệt. Ch�ng vừa l� lời ca ngợi Thi�n Ch�a vì những kỳ c�ng v� hồng �n của Ng�i, vừa l� lời Hội Th�nh chuyển cầu �ể con ng�ời c� thể sử dụng những hồng �n của Thi�n Ch�a theo tinh thần Tin Mừng.[Back]

 

1679

Ngo�i phụng vụ, �ời sống Kit� hữu còn ��ợc nu�i d�ỡng bằng những việc �ạo �ức �a dạng, bắt nguồn từ những nền v�n h�a kh�c nhau. Khi d�ng �nh s�ng �ức tin soi s�ng những việc �ạo �ức n�y, Hội Th�nh cổ vũ những việc �ạo �ức bình d�n thể hiện những n�t th�ch hợp với Tin Mừng v� sự kh�n ngoan nh�n bản, g�p phần l�m phong ph� �ời sống Kit� hữu.[Back]

 

1680

Lễ nghi an t�ng theo Kit� gi�o
Tất cả c�c b� t�ch, nhất l� c�c b� t�ch khai t�m Kit� gi�o, �ều h�ớng tới mục ti�u l� cuộc V�ợt Qua cuối c�ng của con c�i Thi�n Ch�a; cuộc V�ợt Qua n�y, nhờ c�i chết, dẫn ��a họ v�o cuộc sống trong N�ớc Trời. L�c �� sẽ ho�n tất �iều họ tuy�n x�ng trong �ức tin v� niềm hy vọng: �T�i tr�ng �ợi kẻ chết sống lại, v� sự sống �ời sau.�[Back]

 

1681

Cu��c v���t qua cu��i cu�ng cu�a Kit� h��u

Ý nghĩa c�i chết trong Kit� gi�o ��ợc mạc khải d�ới �nh s�ng của mầu nhiệm V�ợt Qua l� sự Chết v� sự Sống lại của �ức Kit�, niềm hy vọng duy nhất của ch�ng ta. Kit� hữu chết trong �ức Kit� Gi�su, l� lìa bỏ th�n x�c n�y �ể ��ợc ở b�n Ch�a. [Back]

 

1682

�ối với Kit� hữu, ng�y chết, l�c kết th�c �ời sống b� t�ch của họ, l� l�c bắt �ầu ho�n tất cuộc t�i sinh vốn �ã khởi sự trong b� t�ch Rửa Tội, l� l�c bắt �ầu vĩnh viễn n�n giống hình ảnh Ch�a Con vốn �ã ��ợc ban cho họ nhờ việc xức dầu bằng Ch�a Th�nh Thần, v� l� l�c bắt �ầu ��ợc tham dự b�n tiệc N�ớc Trời, vốn �ã ��ợc tham dự tr�ớc trong b� t�ch Th�nh Thể, mặc d� họ còn cần �ến những thanh luyện cuối c�ng �ể ��ợc mặc �o c�ới.[Back]

 

1683

Hội Th�nh, nh� một ng�ời Mẹ, �ã mang Kit� hữu trong lòng mình một c�ch b� t�ch trong suốt cuộc lữ thứ trần gian của họ, nay �ồng h�nh với họ �ến cuối ��ờng �ể trao họ �v�o tay Ch�a Cha�. Trong �ức Kit�, Hội Th�nh d�ng l�n Ch�a Cha �ứa con của �n sủng của Ng�i, v� trong niềm hy vọng, gửi v�o lòng �ất hạt giống th�n x�c sẽ sống lại trong vinh quang. Sự hiến d�ng n�y ��ợc cử h�nh �ầy �ủ trong Hy lễ Th�nh Thể; những lời ch�c l�nh tr�ớc hoặc sau Th�nh lễ l� những � b� t�ch.[Back]

 

1684

C�� ha�nh l�� nghi an ta�ng

Lễ nghi an t�ng theo Kit� gi�o l� một cử h�nh phụng vụ của Hội Th�nh. Qua ��, thừa t�c vụ Hội Th�nh vừa muốn diễn tả sự hiệp th�ng hữu hiệu với ng�ời �ã qua �ời, vừa gi�p cộng �o�n c� mặt trong lễ an t�ng tham dự sự hiệp th�ng n�y v� loan b�o cho họ về �ời sống vĩnh cửu. [Back]

 

1685

C�c nghi thức kh�c nhau của lễ an t�ng diễn tả �ặc t�nh V�ợt Qua của c�i chết theo Kit� gi�o v� ��p ứng những ho�n cảnh v� truyền thống của từng miền, cả trong vấn �ề m�u sắc phụng vụ.[Back]

 

1686

S�ch Nghi Thức An T�ng (Ordo exsequiarum) của phụng vụ R�ma trình b�y ba mẫu cử h�nh, t��ng ứng với ba n�i diễn ra c�c nghi thức (tại nh� tang, tại nh� thờ v� tại nghĩa trang), v� theo tầm quan trọng m� gia �ình, c�c phong tục �ịa ph��ng, v�n h�a v� lòng �ạo �ức bình d�n, d�nh cho c�c n�i ��. Tuy nhi�n, thứ tự việc cử h�nh l� chung cho mọi truyền thống phụng vụ, v� gồm bốn giai �oạn ch�nh.[Back]

 

1687

��n tiếp cộng �o�n. Một lời ch�o trong �ức tin mở �ầu cuộc cử h�nh. C�c th�n nh�n ng�ời qu� cố ��ợc ��n nhận bằng một lời an ủi (theo nghĩa của T�n �ớc: Sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần trong niềm hy vọng). Cộng �o�n cầu nguyện ��ợc quy tụ, cũng �ang mong �ợi những lời �em lại sự sống �ời �ời. C�i chết của một th�nh vi�n trong cộng �o�n (hay ng�y gi�p n�m, giỗ bảy ng�y, giỗ ba m��i ng�y) phải l� một dịp khiến ng�ời ta v�ợt qu� những viễn cảnh của thế gian n�y v� c�c t�n hữu ��ợc l�i cuốn �ến những viễn cảnh ch�n thật của �ức tin v�o �ức Kit� Phục Sinh.[Back]

 

1688

Phụng vụ Lời Ch�a trong nghi thức an t�ng cần ��ợc chuẩn bị chu ��o, vì cộng �o�n hiện diện c� thể gồm những t�n hữu �t khi tham dự phụng vụ, v� những th�n hữu của ng�ời qu� cố kh�ng phải l� Kit� hữu. �ặc biệt, b�i giảng kh�ng ��ợc theo hình thức �iếu v�n[6] v� phải l�m s�ng tỏ mầu nhiệm c�i chết theo Kit� gi�o bằng �nh s�ng của �ức Kit� phục sinh.[Back]

 

1689

Hy lễ Th�nh Thể. Khi nghi thức an t�ng cử h�nh trong nh� thờ, b� t�ch Th�nh Thể l� t�m �iểm của thực tại V�ợt Qua của c�i chết theo Kit� gi�o. L�c ��, Hội Th�nh b�y tỏ sự hiệp th�ng hữu hiệu của mình với ng�ời qu� cố: khi d�ng l�n Ch�a Cha, trong Ch�a Th�nh Thần, hy lễ l� c�i Chết v� sự Sống lại của �ức Kit�, Hội Th�nh khẩn cầu cho ng�ời con của mình ��ợc thanh luyện khỏi mọi tội lỗi v� c�c hậu quả của tội, v� ��ợc ��n nhận v�o sự vi�n mãn của cuộc V�ợt Qua n�i b�n tiệc N�ớc Trời. Nhờ b� t�ch Th�nh Thể ��ợc cử h�nh nh� vậy, cộng �o�n t�n hữu, �ặc biệt l� gia �ình ng�ời qu� cố, học sống hiệp th�ng với ng�ời ��ã an nghỉ trong Ch�a�, bằng việc hiệp th�ng với th�n thể của �ức Kit� m� ng�ời qu� cố l� một chi thể sống �ộng, rồi bằng việc cầu nguyện cho ng�ời ấy v� với ng�ời ấy.[Back]

 

1690

Nghi thức từ biệt ng�ời qu� cố lần cuối c�ng (trong một số ng�n ngữ gốc la tinh, �adieu�, �addio�, �adiĩs� = ad Deum, nghĩa l� ��ến với Thi�n Ch�a�) l� lời Hội Th�nh ph� d�ng ng�ời n�y cho Ch�a. Cộng �o�n Kit� hữu ch�o từ biệt lần cuối c�ng một chi thể của mình, tr�ớc khi x�c ng�ời �� ��ợc mai t�ng. Truyền thống Byzantin diễn tả ý nghĩa n�y bằng c�i h�n từ biệt ng�ời qu� cố:

Với lời ch�o cuối c�ng n�y, ch�ng ta h�t tiễn ng�ời ra �i khỏi cuộc �ời n�y v� lìa xa ch�ng ta, nh�ng ��y cũng l� cuộc hiệp th�ng v� �o�n tụ, vì dầu phải chết, ch�ng ta cũng kh�ng bao giờ phải chia lìa nhau; quả thật, tất cả ch�ng ta �ang �i c�ng một ��ờng v� sẽ gặp lại nhau ở c�ng một n�i. Ch�ng ta sẽ kh�ng bao giờ bị chia lìa, vì ch�ng ta �ang sống cho �ức Kit� v� giờ ��y ch�ng ta �ang ��ợc kết hợp với Ng�ời, �ang �i �ến với Ng�ời� Tất cả c�c t�n hữu ch�ng ta sẽ ��ợc c�ng nhau ở với �ức Kit�.[Back]

 

1691

S�� s��ng trong Chu�a Kit�

"Hỡi c�c Ki-t� hữu, hãy nhận biết phẩm gi� của mình. Nay anh em �ã ��ợc tham dự v�o bản t�nh Thi�n Ch�a, �ừng quay lại cuộc sống thấp h�n tr�ớc kia. Hãy nhớ Thủ Lãnh của anh em l� �ức Ki-t� v� anh em l� chi thể của Hội Th�nh. �ừng qu�n anh em �ã ��ợc giải tho�t khỏi quyền lực tối t�m v� ��ợc ��a v�o trong �nh s�ng N�ớc Thi�n Ch�a" (T. L�-� cả, b�i giảng 21, 2-3).[Back]

 

1692

Trong kinh Tin K�nh, ch�ng ta tuy�n x�ng c�ng trình s�ng tạo l� hồng �n cao cả Thi�n Ch�a ban cho con ng�ời, nh�ng hồng �n cứu chuộc v� th�nh h�a còn cao cả h�n nữa. C�c b� t�ch th�ng ban cho ch�ng ta �iều ch�ng ta tin t�ởng tuy�n x�ng : nhờ c�c b� t�ch t�i sinh, c�c ki-t� hữu trở n�n con c�i Thi�n Ch�a (x. Ga 1,12; 1Ga 3,1), tham dự v�o bản t�nh Thi�n Ch�a. Khi lấy �ức tin m� nhìn nhận phẩm gi� mới của mình, c�c Ki-t� hữu ��ợc mời gọi "�n ở xứng ��ng với Tin Mừng" (x. Pl 1,27). Nhờ c�c b� t�ch v� kinh nguyện, họ nhận ��ợc �n sủng của �ức Ki-t� v� c�c hồng �n Ch�a Th�nh Thần, �ể c� thể sống �ời sống mới n�y.[Back]

 

1693

�ức Gi�-su Ki-t� lu�n l�m �iều �ẹp lòng Ch�a Cha (x. Ga 8,29). Ng�ời lu�n sống hiệp th�ng trọn vẹn với Cha. Cũng vậy, Ng�ời mời gọi c�c m�n �ệ sống tr�ớc th�nh nhan Cha, �ấng thấu suốt những gì b� ẩn, �ể trở n�n "ho�n thiện nh� Cha tr�n trời l� �ấng ho�n thiện" (Mt 5,48).[Back]

 

1694

Nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, c�c Ki-t� hữu ��ợc th�p nhập v�o �ức Ki-t�; họ chết �ối với tội lỗi nh�ng sống cho Thi�n Ch�a, trong �ức Ki-t� Gi�-su. Nh� thế, họ tham dự v�o sự sống của �ấng Phục Sinh. Khi b�ớc theo �ức Ki-t� v� kết hiệp với Ng�ời, c�c t�n hữu "bắt ch�ớc Thi�n Ch�a, vì l� con c�i ��ợc Ng�ời y�u th��ng v� sống trong tình b�c �i" (Ep 5,1), bằng việc uốn nắn ý nghĩ, lời n�i v� việc l�m của mình theo "những t�m tình nh� ch�nh �ức Ki-t� Gi�-su" (Pl 2,5) v� noi g��ng bắt ch�ớc Ng�ời. [Back]

 

1695

C�c Ki-t� hữu ��ợc n�n c�ng ch�nh nhờ danh �ức Gi�-su Ki-t� v� nhờ Th�nh Thần của Thi�n Ch�a, ��ợc th�nh h�a v� ��ợc k�u gọi n�n th�nh, họ trở n�n �ền thờ Ch�a Th�nh Thần. Ch�nh "Th�nh Thần của Ch�a Con dạy họ cầu nguyện với Ch�a Cha. Khi trở n�n sự sống của họ, Ng�ời th�c �ẩy họ h�nh �ộng �ể mang lại "hoa quả của Th�nh Thần" (Gl 5,22) nhờ thể hiện �ức �i. Khi Ch�a Th�nh Thần chữa ch�ng ta khỏi c�c vết th��ng do tội lỗi, Ng�ời canh t�n nội t�m ch�ng ta trong Thần Kh�, soi s�ng v� củng cố �ể ch�ng ta sống nh� con c�i sự s�ng, nhờ "l��ng thiện, c�ng ch�nh v� ch�n thật" trong mọi chuyện (Ep 5,9).[Back]

 

1696

��ờng của �ức Ki-t� "dẫn �ến sự sống", trong khi con ��ờng �ối nghịch "��a �ến diệt vong" (Mt 7,13). Dụ ng�n Tin Mừng về hai con ��ờng lu�n lu�n hiện diện trong huấn gi�o của Hội Th�nh. N� cho thấy những quyết �ịnh lu�n lý quan trọng thế n�o �ối với phần rỗi của ch�ng ta. "C� hai con ��ờng, một dẫn �ến sự sống, một dẫn �ến sự chết : hai b�n kh�c nhau một trời một vực (Didach� 1,1)".[Back]

 

1697

Trong huấn gi�o, cần phải l�m nổi bật niềm vui gặp ��ợc cũng nh� những �òi hỏi m� con ��ờng của �ức Ki-t� �ặt ra. Huấn gi�o về �ời sống mới trong �ức Ki-t� phải l�:
- Một huấn gi�o về Ch�a Th�nh Thần, vị Thầy nội t�m về �ời sống theo �ức Ki-t�, ng�ời kh�ch trọ dịu hiền v� ng�ời bạn soi s�ng, h�ớng dẫn, sữa chữa v� củng cố �ời sống mới n�y.

- Một huấn gi�o về �n sủng, vì ch�nh nhờ �n sủng m� ch�ng ta ��ợc cứu �ộ, cũng ch�nh nhờ �n sủng m� c�c hoạt �ộng của ch�ng ta mang lại hoa tr�i cho �ời sống vĩnh cửu.
- Một huấn gi�o về c�c mối ph�c thật : C�c mối ph�c thật t�m tắt con ��ờng của �ức Ki-t�, con ��ờng duy nhất dẫn �ến hạnh ph�c �ời �ời m� lòng ng�ời hằng khao kh�t.

- Một huấn gi�o về tội lỗi v� �n tha thứ. Nếu kh�ng nhận biết mình l� tội nh�n, con ng�ời kh�ng thể nhận ra ch�n lý về bản th�n. Ch�n lý n�y l� �iều kiện �ể h�nh �ộng ��ng. Nếu Thi�n Ch�a kh�ng ban �n tha thứ, con ng�ời kh�ng thể chấp nhận nổi ch�n lý n�y.
- Một huấn gi�o về c�c �ức t�nh nh�n bản gi�p con ng�ời nhận ra n�t �ẹp v� hấp dẫn của việc sẵn s�ng l�m �iều tốt.

- Một huấn gi�o về c�c nh�n �ức Ki-t� gi�o : tin cậy, mến - ��ợc khởi hứng c�ch tuyệt vời bằng g��ng mẫu c�c th�nh.
- Một huấn gi�o về giới r�n mến Ch�a y�u ng�ời ��ợc khai triển trong Thập Giới.
- Một huấn gi�o về Hội Th�nh, vì ch�nh nhờ những trao �ổi �a dạng "c�c gia sản thi�ng li�ng" trong mầu nhiệm "c�c th�nh th�ng c�ng" m� �ời sống Ki-t� hữu ��ợc t�ng tr�ởng, ph�t triển v� th�ng truyền cho nhau.[Back]

 

1698

�iểm qui chiếu �ầu ti�n v� cuối c�ng của một huấn gi�o nh� vậy lu�n lu�n phải l� ch�nh �ức Gi�-su Ki-t�, �ấng l� "con ��ờng, l� sự thật, v� l� sự sống" (Ga 14,6). Khi lấy �ức tin m� nhìn �ức Ki-t�, c�c t�n hữu c� thể hy vọng ch�nh Ng�ời sẽ thực hiện n�i họ những �iều Ng�ời �ã hứa. Còn khi y�u mến Ng�ời bằng tình y�u Ng�ời �ã y�u mến họ, họ thực hiện ��ợc những việc ph� hợp với phẩm gi� của mình :

"T�i xin anh em hãy coi �ức Gi�-su Ki-t�, Ch�a ch�ng ta, l� thủ lãnh thật của anh em v� anh em l� chi thể của Ng�ời. Ng�ời thuộc về anh em nh� �ầu thuộc về c�c chi thể. Mọi sự của Ng�ời l� của anh em. Tinh Thần của Ng�ời, tr�i tim của Ng�ời, th�n thể của Ng�ời, linh hồn v� tất cả khả n�ng của Ng�ời. Anh em phải sử dụng những gì của Ng�ời nh� của ri�ng anh em �ể phục vụ, ca ngợi, y�u mến v� t�n vinh Thi�n Ch�a. Anh em thuộc về Ng�ời, nh� chi thể thuộc về �ầu. Cũng vậy, Ng�ời ao �ớc sử dụng tất cả những gì của anh em, nh� thể l� của ri�ng Ng�ời �ể phục vụ v� t�n vinh Cha của Ng�ời (T.Gioan Eude,Th�nh T�m Ch�a Gi�su, 1,5)".

"�ối với t�i, sống l� �ức Ki-t�"(Pl 1,21)[Back]

 

1699

�n go�i cu�a con ng���i � S��ng trong Tha�nh Th��n

�ời sống trong Th�nh Thần kiện to�n �n gọi l�m ng�ời. �� l� sống trong tình y�u mến Thi�n Ch�a v� li�n �ới với mọi ng�ời. Thi�n Ch�a ban tặng �ời sống n�y �ể ��a ta �ến �n cứu �ộ.[Back]

 

1700

Ph��m gia� cu�a nh�n vi� con ng���i

Phẩm gi� con ng�ời bắt nguồn từ việc con ng�ời ��ợc s�ng tạo theo hình ảnh v� giống Thi�n Ch�a. Phẩm gi� n�y ��ợc kiện to�n trong �n gọi �ến h�ởng hạnh ph�c với Thi�n Ch�a. Con ng�ời c� tr�ch nhiệm d�ng tự do �ạt tới sự vi�n mãn ấy.Bằng những h�nh vi c� ý thức, con ng�ời quy h�ớng, hay kh�ng, v�o những gì tốt �ẹp. Thi�n Ch�a hứa ban v� l��ng t�m c�ng nhận. Con ng�ời sử dụng to�n thể �ời sống gi�c quan v� tinh thần l�m chất liệu �ể x�y dựng bản th�n v� t�ng tr�ởng nội t�m. Nhờ �n sủng trợ gi�p, con ng�ời tiến triển tr�n ��ờng nh�n �ức, xa l�nh tội lỗi v� nếu lỡ phạm tội nh� ng�ời con hoang ��ng, biết ph� th�c v�o lòng th��ng của Cha Tr�n Trời. Nhờ ��, con ng�ời �ạt tới �ức �i ho�n hảo.[Back]

 

1701

Con ng���i hi�nh a�nh cu�a Thi�n Chu�a

"Khi mặc khải mầu nhiệm Ch�a Cha v� tình y�u của Ng�ời, �ức Ki-t� �ã cho con ng�ời biết rõ về ch�nh bản chất của họ v� tỏ cho họ biết thi�n chức rất cao cả của họ" (x. GS 22,1). Trong �ức Ki-t� "hình ảnh của Thi�n Ch�a v� hình" (Cl 1,15), con ng�ời ��ợc tạo dựng theo hình ảnh v� giống �ấng S�ng Tạo. Hình ảnh n�y �ã bị nguy�n tội l�m biến dạng, nay ��ợc phục hồi vẻ �ẹp nguy�n thủy trong �ức Ki-t�. �ấng Cứu Chuộc v� Cứu �ộ, v� còn ��ợc �n sủng Thi�n Ch�a l�m t�ng th�m vẻ rực rỡ.[Back]

 

1702

Mỗi con ng�ời �ều mang hình ảnh Thi�n Ch�a. Hình ảnh ấy rực s�ng trong sự hiệp th�ng nh�n vị, giống sự hiệp nhất của Ba Ng�i Thi�n Ch�a.[Back]

 

1703

��ợc ban cho một linh hồn bất tử,con ng�ời l� thụ tạo duy nhất ở trần gian ��ợc Thi�n Ch�a dựng n�n vì ch�nh. Ngay từ l�c t�ợng thai, con ng�ời ��ợc Thi�n Ch�a tiền �ịnh �ể h�ởng hạnh ph�c �ời �ời. [Back]

 

1704

Con ng�ời ��ợc tham dự v�o �nh s�ng v� sức mạnh của Th�nh Thần Thi�n Ch�a. Nhờ lý tr�, họ hiểu ��ợc trật tự mu�n lo�i do �ấng S�ng Tạo thiết lập. Nhờ ý ch�, họ c� khả n�ng h�ớng tới sự thiện hảo ��ch thực. Con ng�ời �ạt tới sự vi�n mãn của mình bằng c�ch tìm kiếm v� y�u mến những gì l� ch�n, l� thiện[Back]

 

1705

Nhờ c� linh hồn với c�c khả n�ng tinh thần l� lý tr� v� ý ch�, con ng�ời ��ợc h�ởng tự do, dấu chỉ rõ r�ng nhất con ng�ời l� hình ảnh Thi�n Ch�a.[Back]

 

1706

Nhờ lý tr�, con ng�ời nhận ra tiếng n�i của Thi�n Ch�a th�c �ẩy mình l�m l�nh l�nh dữ. Mỗi ng�ời phải v�ng theo lề luật ấy, luật �ang �m vang trong l��ng t�m mình, v� thực hiện trong tình y�u mến Thi�n Ch�a v� tha nh�n. Việc thực thi �ời sống lu�n lý chứng nhận phẩm gi� của con ng�ời.[Back]

 

1707

Ngay từ �ầu lịch sử, con ng�ời bị thần Dữ c�m dỗ n�n �ã lạm dụng tự do của mình. Họ �ã sa ch�ớc c�m dỗ v� l�m �iều �c. D� vẫn còn �ớc muốn �iều thiện, nh�ng bản t�nh họ �ã bị th��ng tổn vì nguy�n tội. Con ng�ời nghi�ng chiều về sự dữ v� c� thể sai lầm: Trong ch�nh con ng�ời �ã c� sự chia rẽ. Vì thế, tất cả cuộc sống con ng�ời, c� nh�n hay tập thể, �ều biểu hiện nh� một cuộc chiến bi thảm, giữa tốt v� xấu, giữa �nh s�ng v� tối t�m.[Back]

 

1708

Nhờ cuộc khổ nạn, �ức Ki-t� giải tho�t ch�ng ta khỏi Xa-tan v� tội lỗi; nhờ ��, ch�ng ta ��ng ��ợc h�ởng �ời sống mới trong Ch�a Th�nh Thần. �n sủng của Ng�ời phục hồi những gì tội lỗi �ã l�m h� hỏng n�i ch�ng ta.[Back]

 

1709

Ai tin v�o �ức Ki-t� thì trở n�n con c�i Thi�n Ch�a. �n nghĩa tử n�y biến �ổi con ng�ời bằng c�ch gi�p họ sống theo g��ng �ức Ki-t�. Nhờ ��, họ c� khả n�ng h�nh �ộng ��ng �ắn v� thực thi �iều l�nh. Sống kết hiệp với �ấng Cứu �ộ, ng�ời m�n �ệ �ạt tới �ức �i ho�n hảo, tới sự th�nh thiện. �ời sống lu�n lý ��ợc tr�ởng th�nh trong �n sủng, sẽ triển nở th�nh �ời sống vĩnh cửu trong vinh quang N�ớc Trời.[Back]

 

1710

To�m l���c

"�ức Ki-t� cho con ng�ời biết trọn vẹn về ch�nh họ v� thi�n chức rất cao cả của họ" (GS 22,1). [Back]

 

1711

��ợc ban cho một linh hồn với c�c khả n�ng tinh thần l� lý tr� v� ý ch�, ngay từ l�c t�ợng thai, con ng�ời ��ợc Thi�n Ch�a tiền �ịnh �ể h�ởng hạnh ph�c �ời �ời. Con ng�ời cố gắng �ạt tới sự vi�n mãn của mình bằng c�ch "tìm kiếm v� y�u mến những gì l� ch�n, l� thiện" (GS 15,2).[Back]

 

1712

Tự do ��ch thực l� "dấu chỉ rõ r�ng nhất con ng�ời l� hình ảnh Thi�n Ch�a" (GS 17).[Back]

 

1713

Con ng�ời phải v�ng theo lu�n lý th�c �ẩy họ "l�m l�nh, l�nh dữ" (GS 16). Luật n�y �m vang trong l��ng t�m mỗi ng�ời. [Back]

 

1714

Bản t�nh con ng�ời �ã bị th��ng tổn vì nguy�n tội, n�n khi sử dụng tự do, họ c� thể sai lầm v� nghi�ng chiều về sự dữ.[Back]

 

1715

Ai tin v�o �ức Ki-t� sẽ sống cuộc �ời mới trong Th�nh Thần. �ời sống lu�n lý ��ợc lớn l�n v� tr�ởng th�nh trong �n sủng, sẽ triển nở trong vinh quang N�ớc Trời. [Back]

 

1716

�n go�i h���ng vinh phu�c cu�a Ta

Ca�c m��i phu�c th��t

C�c mối ph�c l� trọng t�m của những lời Ch�a Gi�-su rao giảng. Khi c�ng bố c�c mối ph�c, Ng�ời lặp lại c�c lời Thi�n Ch�a hứa với d�n tuyển chọn từ thời �p-ra-ham. Ng�ời kiện to�n những lời hứa n�y bằng c�ch h�ớng ch�ng về N�ớc Trời, chứ kh�ng còn l� việc chiếm một v�ng �ất n�o nữa.

"Ph�c thay ai c� t�m hồn ngh�o kh�, vì N�ớc Trời l� của họ.
Ph�c thay ai hiền l�nh, vì họ sẽ ��ợc �ất Hứa l�m gia nghiệp.
Ph�c thay ai sầu khổ, vì họ sẽ ��ợc Thi�n Ch�a ủi an.
Ph�c thay ai kh�t khao n�n ng�ời c�ng ch�nh, vì họ sẽ ��ợc Thi�n Ch�a cho thỏa lòng.
Ph�c thay ai x�t th��ng ng�ời, vì họ sẽ ��ợc Thi�n Ch�a x�t th��ng.
Ph�c thay ai c� t�m hồn trong sạch, vì họ sẽ ��ợc nhìn thấy Thi�n Ch�a.
Ph�c thay ai x�y dựng ho� bình, vì họ sẽ ��ợc gọi l� con Thi�n Ch�a.
Ph�c thay ai bị b�ch hại vì sống c�ng ch�nh, vì N�ớc Trời l� của họ.
Ph�c cho anh em khi vì Thầy m� bị ng�ời ta sỉ vả, b�ch hại v� vu khống �ủ �iều xấu xa.
Anh em hãy vui mừng hớn hở, vì phần th�ởng d�nh cho anh em ở tr�n trời rất lớn lao" (Mt5,3-12). [Back]

 

1717

C�c mối ph�c phản �nh dung mạo v� �ức �i của Ch�a Gi�-su Ki-t�. Ch�ng cho thấy �n gọi của c�c t�n hữu l� ��ợc li�n kết với vinh quang cuộc khổ nạn v� phục sinh của Ng�ời, soi s�ng những h�nh �ộng v� th�i �ộ �ặc tr�ng của nếp sống Ki-t� gi�o. C�c mối ph�c l� những lời hứa, c� vẻ ng�ợc �ời, n�ng �ỡ niềm hy vọng khi con ng�ời gặp hoạn nạn. Ch�ng c�ng bố những ph�c lộc v� �n th�ởng c�c m�n �ệ �ã ��ợc �m thầm h�ởng nhận. Ch�ng �ã biểu hiện c�ng khai trong �ời sống �ức Trinh Nữ Ma-ri-a v� ch� th�nh.[Back]

 

1718

Kha�t vo�ng ha�nh phu�c

C�c mối ph�c ��p ứng kh�t vọng tự nhi�n của con ng�ời l� muốn ��ợc hạnh ph�c. Kh�t vọng n�y bắt nguồn từ Thi�n Ch�a. Ng�ời �ã �ặt n� trong t�m hồn con ng�ời �ể l�i k�o họ �ến với Ng�ời, �ấng duy nhất c� thể thỏa mãn kh�t vọng n�y: 

-Mọi ng�ời �ều muốn sống hạnh ph�c. Chẳng ai phủ nhận �iều n�y, d� họ kh�ng n�i ra (Th�nh �u-tinh, lu�n lý Hội Th�nh C�ng Gi�o 1,3,4).

-Lạy Ch�a, con phải tìm Ch�a thế n�o? Vì khi con tìm Ch�a l� Thi�n Ch�a của con, l� con tìm hạnh ph�c. Con muốn tìm Ch�a �ể linh hồn con ��ợc sống vì th�n x�c sống nhờ linh hồn v� linh hồn con sống nhờ Ch�a (Th�nh �u-tinh, tự thuật 10,29)

-Chỉ c� Ch�a mới l�m con no thỏa (Th�nh T�-ma Aquin�, kinh Tin K�nh 1)[Back]

 

1719

C�c mối ph�c cho thấy mục ��ch của �ời sống con ng�ời, c�ng ��ch của c�c h�nh vi nh�n linh: Thi�n Ch�a k�u gọi ch�ng ta �ến h�ởng hạnh ph�c của Ng�ời. �n gọi n�y ��ợc ban cho từng c� nh�n, cũng nh� cho to�n Hội Th�nh, D�n Mới gồm những kẻ ��n nhận v� sống lời hứa �� trong �ức tin.[Back]

 

1720

Ha�nh phu�c �i�ch th��c theo Kit� gia�o

T�n �ớc d�ng nhiều c�ch �ể diễn tả hạnh ph�c ��ch thực m� Thi�n Ch�a mời gọi con ng�ời �ến h�ởng:

N�ớc Thi�n Ch�a �ến;  

h�ởng nhan th�nh Ch�a : "Ph�c thay ai c� lòng trong sạch ngay thẳng, vì họ sẽ ��ợc ngắm nhìn Thi�n Ch�a" (Mt 5,8);

��ợc v�o h�ởng niềm vui của Ch�a (Mt 25,21.23);

��ợc an nghỉ trong Ch�a (Dt 4,7-11).

"N�i �� ch�ng ta sẽ an nghỉ v� chi�m ngắm, chi�m ngắm v� y�u mến, y�u mến v� ca ngợi. Cuối c�ng l� nh� vậy, mãi mãi nh� vậy. Ch�ng ta còn c� c�ng ��ch n�o kh�c ngo�i việc �ạt v��ng quốc v� tận" (Th�nh �u-tinh - Th�nh �� Thi�n Quốc).[Back]

 

1721

Thi�n Ch�a �ã dựng n�n ch�ng ta �ể nhận biết, phục vụ, y�u mến Ng�ời v� nhờ �� ��ợc h�ởng ph�c Thi�n ��ng. Hạnh ph�c ��ch thực l� ��ợc th�ng phần bản t�nh Thi�n Ch�a (2 Pr 1,4) v� sự sống �ời �ời; nhờ ��, con ng�ời ��ợc �i v�o trong vinh quang của �ức Ki-t� v� h�ởng cuộc sống của Ba Ng�i.[Back]

 

1722

Hạnh ph�c ��ch thực v�ợt qu� tr� tuệ v� sức lực con ng�ời. �� l� kết quả của hồng �n nh�ng kh�ng của Thi�n Ch�a. Vì thế, ta gọi hạnh ph�c n�y, cũng nh� �n sủng chuẩn bị con ng�ời v�o h�ởng sự hoan lạc của Thi�n Ch�a l� �n huệ si�u nhi�n.

"Ph�c thay ai c� lòng trong sạch ngay thẳng, vì họ sẽ ��ợc ngắm nhìn Thi�n Ch�a". "Kh�ng ai tr�ng thấy Thi�n Ch�a m� còn sống" vì Ng�ời cao cả v� vinh quang v� bi�n. Ch�a Cha l� �ấng con ng�ời kh�ng thể thấu hiểu ��ợc. Vì lòng y�u th��ng nh�n hậu �ối với nh�n loại, với quyền n�ng tuyệt �ối, Thi�n Ch�a ban cho những ai y�u mến Ng�ời ��ợc �ặc �n chi�m ngắm Ng�ời. "Vì �ối với Thi�n Ch�a, kh�ng c� gì l� kh�ng thể l�m ��ợc" (Th�nh Ir�n�, chống lạc gi�o 4,20,5).[Back]

 

1723

Hạnh ph�c Thi�n Ch�a hứa �ặt ch�ng ta tr�ớc những lựa chọn lu�n lý quyết �ịnh, mời gọi ta thanh luyện t�m hồn khỏi những bản n�ng xấu v� tìm kiếm tình y�u Thi�n Ch�a tr�n hết mọi sự. Hạnh ph�c Ch�a hứa dạy ta biết rằng hạnh ph�c ��ch thực kh�ng ở n�i của cải hay tiện nghi, cũng kh�ng phải trong vinh quang trần thế hay quyền lực, cũng kh�ng ở trong bất cứ một c�ng trình n�o của con ng�ời, d� hữu �ch nh� khoa học, kỹ thuật v� nghệ thuật, cũng kh�ng ở trong bất cứ thụ tạo n�o, nh�ng chỉ ở n�i Thi�n Ch�a, nguồn mạch mọi thiện hảo v� tình y�u:

"Ng�y nay, gi�u sang l� vị thần vĩ �ại, ��ợc ��ng �ảo quần ch�ng s�ng b�i t�n thờ. Họ �o l�ờng hạnh ph�c bằng t�i sản; danh dự cũng �o bằng t�i sản....Tất cả �ều do quan niệm : c� tiền mua ti�n cũng ��ợc. Gi�u sang l� một trong những ngẫu t�ợng của thời �ại. Một ngẫu t�ợng nữa l� danh vọng.....Danh vọng, ��ợc mọi ng�ời biết �ến, ��ợc tiếng t�m lừng lẫy tr�n thế giới. ��ợc c�c ph��ng tiện truyền th�ng n�i �ến, danh vọng �ã trở th�nh nh� �iều thiện hảo tuyệt �ối, �iều thiện hảo tối th�ợng, �ối t�ợng ��ợc ng�ời ta t�n thờ s�ng b�i" (Newman, diễn v�n về sự th�nh thiện, 5).[Back]

 

1724

Thập giới, b�i giảng tr�n n�i v� gi�o huấn c�c t�ng �ồ vạch cho ch�ng ta con ��ờng �ến N�ớc Trời. Nhờ �n Th�nh Thần n�ng �ỡ, ch�ng ta tiến tới từng b�ớc một qua c�c h�nh vi hằng ng�y. Nhờ lời �ức Ki-t� t�c �ộng, ch�ng ta dần dần sinh hoa kết quả trong Hội Th�nh �ể t�n vinh Thi�n Ch�a.[Back]

 

1725

To�m l���c

C�c mối ph�c lặp lại v� kiện to�n những lời Thi�n Ch�a hứa từ thời �p-ra-ham bằng c�ch h�ớng ch�ng về N�ớc Trời. Ch�ng ��p ứng kh�t vọng sống hạnh ph�c Thi�n Ch�a �ặt trong t�m hồn con ng�ời.[Back]

 

1726

C�c mối ph�c dạy ch�ng ta biết c�ng ��ch m� Thi�n Ch�a mời gọi con ng�ời �ạt tới : N�ớc Trời, h�ởng nhan th�nh Ch�a, th�ng phần bản t�nh Thi�n Ch�a, sự sống �ời �ời, �n nghĩa tử, an nghỉ trong Ch�a.[Back]

 

1727

Hạnh ph�c ��ợc sống �ời �ời l� hồng �n nh�ng kh�ng của Thi�n Ch�a. Ta gọi hạnh ph�c n�y cũng nh� �n sủng dẫn ��a ta �ến ��, l� �n huệ si�u nhi�n.[Back]

 

1728

C�c mối ph�c �ặt ch�ng ta tr�ớc những chọn lựa quyết �ịnh về những của cải trần thế, thanh luyện t�m hồn �ể ch�ng ta học biết y�u mến Thi�n Ch�a tr�n hết mọi sự.[Back]

 

1729

Hạnh ph�c thi�n ��ng ấn �ịnh ti�u chuẩn �ể ch�ng ta nhận �ịnh c�ch sử dụng của cải trần thế sao cho ph� hợp với luật Thi�n Ch�a.[Back]

 

1730

T�� do cu�a con ng���i

Thi�n Ch�a �ã s�ng tạo con ng�ời c� lý tr� v� ban cho họ phẩm gi� của một nh�n vị �ể h�nh �ộng c� s�ng kiến v� biết l�m chủ c�c h�nh vi của mình. Thi�n Ch�a muốn �ể con ng�ời tự �ịnh liệu, hầu con ng�ời tự mình �i tìm �ấng S�ng Tạo v� nhờ tự do kết hiệp với Ng�ời, con ng�ời tiến tới sự ho�n thiện trọn vẹn v� hạnh ph�c. Con ng�ời c� lý tr�, n�n giống Thi�n Ch�a; con ng�ời ��ợc dựng n�n c� tự do v� l�m chủ c�c h�nh vi của mình.[Back]

 

1731

T�� do va� tra�ch nhi��m

Tự do l� khả n�ng bắt nguồn từ lý tr� v� ý ch�, �ể h�nh �ộng hay kh�ng h�nh �ộng, l�m việc n�y hoặc việc nọ; nhờ ��, con ng�ời c� thể thực hiện những h�nh vi c� ý thức. Nhờ c� ý ch� tự do, con ng�ời tự quyết �ịnh về bản th�n. Nhờ tự do, con ng�ời ph�t triển v� tr�ởng th�nh trong ch�n lý v� sự thiện. Tự do �ạt tới mức ho�n hảo khi quy h�ớng về Thi�n Ch�a, nguồn hạnh ph�c của ch�ng ta. [Back]

 

1732

Bao l�u ch�a dứt kho�t gắn chặt v�o Thi�n Ch�a l� sự thiện hảo tối hậu của mình, thì tự do còn bao h�m khả n�ng lựa chọn giữa thiện v� �c; do ��, con ng�ời c� thể tiến tới tr�n ��ờng ho�n thiện hoặc tho�i lui v� phạm tội. Tự do l� �ặc t�nh của h�nh vi nh�n linh. Vì c� tự do, n�n con ng�ời ��ợc khen ngợi hay bị ch� tr�ch, c� c�ng hay c� tội.[Back]

 

1733

C�ng l�m �iều thiện, con ng�ời c�ng trở n�n tự do. Chỉ c� tự do ��ch thực khi con ng�ời phục vụ cho �iều thiện v� c�ng bằng. Khi bất tu�n ý Ch�a v� chọn �iều �c, con ng�ời lạm dụng tự do v� trở n�n n� lệ tội lỗi. [Back]

 

1734

C� tự do, con ng�ời phải chịu tr�ch nhiệm về c�c h�nh vi của mình theo mức �ộ chủ ý. Ng�ời c�ng �ức hạnh, hiểu biết về sự thiện v� sống khổ hạnh, ý ch� c�ng l�m chủ ��ợc c�c h�nh vi.[Back]

 

1735

Việc quy lỗi v� tr�ch nhiệm về một h�nh �ộng c� thể ��ợc giảm bớt hay x�a bỏ do thiếu hiểu biết, s� suất, do �p lực, sợ hãi, do th�i quen, do t�m lý bất ổn, do c�c nh�n tố t�m lý hay xã hội.[Back]

 

1736

Con ng�ời phải chịu tr�ch nhiệm về mọi h�nh vi trực tiếp chủ ý của mình:

-Trong v�ờn �ịa ��ng, sau khi con ng�ời phạm tội, Thi�n Ch�a chất vấn E-v�: "Ng��i �ã l�m gì thế ?" (St 3,13). Ch�a cũng hỏi Ca-in nh� vậy. Sau khi Vua �a-v�t phạm tội ngoại tình với vợ U-ri-a v� ra lệnh giết �ng n�y, ng�n sứ Na-than cũng �ặt c�u hỏi t��ng tự với vua.

- Một h�nh �ộng c� thể l� gi�n tiếp chủ ý khi n� l� hậu quả của sự chểnh mảng �ối với �iều phải biết hay phải l�m; v� dụ : g�y ra một tai nạn vì kh�ng biết luật �i ��ờng.[Back]

 

1737

Một hậu quả, kh�ng do t�c nh�n cố tình g�y n�n, c� thể ��ợc dung thứ; v� dụ : ng�ời mẹ kiệt sức vì ch�m s�c �ứa con �au yếu. Một hậu quả xấu sẽ kh�ng bị quy lỗi nếu n� kh�ng phải l� mục ��ch hay ph��ng tiện chủ ý của t�c nh�n; v� dụ : một ng�ời bị thiệt mạng vì muốn cứu ng�ời kh�c. T�c nh�n bị quy lỗi khi c� thể thấy tr�ớc hậu quả xấu v� c� thể tr�nh ��ợc; v� dụ: ng�ời say r�ợu l�i xe c�n chết ng�ời.[Back]

 

1738

Tự do ��ợc thể hiện trong c�c mối t��ng quan giữa ng�ời với ng�ời. Vì ��ợc tạo dựng theo hình ảnh Thi�n Ch�a, mỗi ng�ời ���ng nhi�n c� quyền ��ợc nhìn nhận nh� một con ng�ời tự do v� c� tr�ch nhiệm. Mọi ng�ời c� bổn phận t�n trọng quyền ��. Quyền sử dụng tự do l� một �òi hỏi kh�ng thể t�ch rời khỏi phẩm gi� con ng�ời, �ặc biệt trong lãnh vực t�m lý v� t�n gi�o. Luật d�n sự phải c�ng nhận v� bảo vệ quyền n�y, trong giới hạn c�ng �ch v� trật tự c�ng cộng.[Back]

 

1739

T�� do cu�a con ng���i trong k�� hoa�ch C��u ���

Tự do v� tội lỗi. Tự do của con ng�ời c� giới hạn v� c� thể lầm lạc. Quả thực, con ng�ời �ã sa ngã, �ã tự ý phạm tội khi từ chối ý �ịnh y�u th��ng của Thi�n Ch�a, con ng�ời tự lừa dối mình v� trở th�nh n� lệ tội lỗi. Sự tha h�a �ầu ti�n n�y k�o theo v� số những tha h�a kh�c. Ngay từ �ầu, lịch sử nh�n loại cho thấy nhiều tai họa v� �p bức ph�t xuất từ t�m �ịa con ng�ời lạm dụng tự do. [Back]

 

1740

Tự do bị �e dọa. Tự do kh�ng phải l� muốn n�i gì thì n�i, muốn l�m gì thì l�m. Quan niệm con ng�ời l� một chủ thể tự do, tự t�c tự mãn, chỉ cần lo cho lợi �ch ri�ng mình bằng c�ch lo h�ởng thụ c�c lạc th� trần thế l� �iều sai lầm. Mặt kh�c, những �iều kiện về kinh tế v� xã hội, ch�nh trị v� v�n h�a cần thiết �ể thực thi tự do c�ch ch�nh ��ng, lắm khi bị phủ nhận v� vi phạm. Những sự m� qu�ng v� bất c�ng n�y l�m b�ng hoại �ời sống lu�n lý v� tạo dịp cho kẻ mạnh cũng nh� ng�ời yếu phạm tội nghịch �ức �i. Khi xa lìa luật lu�n lý, con ng�ời l�m th��ng tổn tự do của ch�nh mình, l�m n� lệ cho t�nh �ch kỷ, cắt �ứt tình huynh �ệ với �ồng loại v� nổi loạn chống lại ý Ch�a.[Back]

 

1741

Giải tho�t v� cứu �ộ. Nhờ thập gi� vinh hiển, �ức Ki-t� �ã cứu �ộ tất cả mọi ng�ời. Ng�ời cứu chuộc họ khỏi �ch n� lệ tội lỗi. "Ch�nh �ể ch�ng ta ��ợc tự do m� �ức Ki-t� �ã giải tho�t ch�ng ta" (Gl 5,1). Trong Ng�ời, ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với "sự thật nhờ �� ch�ng ta ��ợc tự do" (Ga 8,32). Thi�n Ch�a �ã ban Th�nh Thần cho ch�ng ta v� nh� th�nh Phao-l� dạy: "Ở ��u c� Th�nh Thần thì ở �� c� tự do" (2Cr 3,17). Ngay từ b�y giờ, ch�ng ta tự h�o về "tự do của con c�i Thi�n Ch�a" (Rm 8,21).[Back]

 

1742

Tự do v� �n sủng. �n sủng �ức Ki-t� kh�ng hề ch�n �p tự do của ch�ng ta, khi tự do �i ��ng h�ớng của Thi�n Ch�a v� �iều thiện m� Thi�n Ch�a �ã �ặt trong lòng con ng�ời. Tr�i lại, kinh nghiệm Ki-t� gi�o, �ặc biệt trong sự cầu nguyện, cho thấy : c�ng ngoan ngoãn v�ng theo sự th�c �ẩy của �n sủng, ch�ng ta c�ng ��ợc gia t�ng tự do nội t�m v� lòng quả cảm tr�ớc thử th�ch, cũng nh� những �p lực v� r�ng buộc của thế giới b�n ngo�i. Nhờ t�c �ộng của �n sủng, Th�nh Thần dẫn ch�ng ta �ến sự tự do thi�ng li�ng �ể ch�ng ta trở th�nh những ng�ời tự nguyện cộng t�c v�o c�ng trình của Ng�ời trong Hội Th�nh v� thế giới:

Lạy Thi�n Ch�a to�n n�ng v� nh�n hậu, xin �ẩy xa những gì cản b�ớc tiến của ch�ng con tr�n ��ờng về với Ch�a, �ể một khi x�c hồn thanh thản, ch�ng con ��ợc ho�n to�n tự do thực hiện ý Ch�a.[Back]

 

1743

To�m l���c

�Thi�n Ch�a �ã �ể con ng�ời tự quyết �ịnh lấy" (Hc 15,14), �ể con ng�ời ��ợc tự do gắn b� với �ấng s�ng tạo của mình, v� nh� vậy �ạt tới sự to�n hảo diễm ph�c.[Back]

 

1744

Tự do l� khả n�ng �ể h�nh �ộng hay kh�ng h�nh �ộng; nhờ �� con ng�ời c� thể thực hiện những h�nh vi c� ý thức. Tự do �ạt tới mức ho�n hảo khi quy h�ớng về Thi�n Ch�a l� sự thiện tối th�ợng. [Back]

 

1745

Tự do l� �ặc t�nh của những h�nh vi nh�n linh. Con ng�ời phải chịu tr�ch nhiệm về c�c h�nh vi mình chủ ý l�m. H�nh �ộng chủ ý thuộc về ch�nh t�c nh�n.[Back]

 

1746

Việc quy lỗi v� tr�ch nhiệm về một h�nh �ộng c� thể ��ợc giảm bớt hay x�a bỏ do thiếu hiểu biết, bạo lực, sợ hãi, v� c�c nh�n tố t�m lý hay xã hội kh�c.[Back]

 

1747

Quyền sử dụng tự do l� một �òi hỏi kh�ng thể t�ch rời khỏi phẩm gi� con ng�ời, �ặc biệt trong lãnh vực t�n gi�o v� lu�n lý. Thực thi quyền tự do kh�ng c� nghĩa l� muốn n�i gì thì n�i, muốn l�m gì thì l�m.[Back]

 

1748

Ch�nh �ể ch�ng ta ��ợc tự do m� �ức Ki-t� �ã giải tho�t ch�ng ta" ( Gl 5,1).[Back]

 

1749

Ti�nh lu�n ly� cu�a ca�c ha�nh vi nh�n linh

Tự do l�m cho con ng�ời th�nh một chủ thể lu�n lý. Khi h�nh �ộng c� chủ ý, con ng�ời n�i ��ợc l� cha �ẻ c�c h�nh vi của mình. C�c h�nh vi nh�n linh, nghĩa l� �ã ��ợc tự do lựa chọn theo ph�n �o�n l��ng t�m, �ều c� t�nh lu�n lý: c� thể tốt hoặc xấu.[Back]

 

1750

Ngu��n g��c cu�a ti�nh lu�n ly�

T�nh lu�n lý của c�c h�nh vi nh�n linh t�y thuộc:
- �ối t�ợng ��ợc lựa chọn;
- mục ��ch nhắm tới hay ý h�ớng;
- c�c ho�n cảnh của h�nh �ộng.
 

�ối t�ợng, ý h�ớng v� c�c ho�n cảnh tạo n�n nguồn gốc, hay yếu tố cấu th�nh t�nh lu�n lý của c�c h�nh vi nh�n linh.[Back]

 

1751

�ối t�ợng ��ợc lựa chọn l� một thiện �ch t�c nh�n chủ ý nhắm tới. �� l� chất liệu của một h�nh vi nh�n linh. �ối t�ợng ��ợc lựa chọn x�c �ịnh t�nh lu�n lý của h�nh vi ý ch�, t�y theo lý tr� nhận biết v� ph�n �o�n c� ph� hợp hay kh�ng với sự thiện ��ch thực. Những quy tắc kh�ch quan về lu�n lý n�i l�n trật tự thuần lý về thiện �c ��ợc l��ng t�m c�ng nhận. [Back]

 

1752

Kh�c với �ối t�ợng, ý h�ớng thuộc về chủ thể h�nh �ộng. Ý h�ớng ph�t xuất từ ý ch� tự do v� x�c �ịnh mục ��ch của h�nh �ộng, n�n l� một yếu tố c�n bản �ể ��nh gi� t�nh lu�n lý của h�nh �ộng. Mục ��ch l� �iểm �ầu ti�n ý h�ớng nhắm tới, l� mục ti�u h�nh �ộng theo �uổi. Ý h�ớng l� �ộng t�c của ý ch� nhắm �ến mục ��ch, �ịnh h�ớng cho h�nh �ộng, nhằm thiện �ch t�c nh�n �ang mong �ợi. Ý h�ớng kh�ng chỉ giới hạn v�o việc �ịnh h�ớng cho từng h�nh �ộng ri�ng lẻ, m� còn c� thể phối tr� nhiều h�nh �ộng kh�c nhau nhắm �ến c�ng một mục ti�u. Ý h�ớng c� thể �ịnh h�ớng to�n bộ cuộc sống ch�ng ta �ến một c�ng ��ch. V� dụ: một c�ng việc c� mục ��ch gi�p �ỡ tha nh�n, �ồng thời c� thể do tình y�u Thi�n Ch�a l� c�ng ��ch của mọi h�nh �ộng th�c �ẩy. Một h�nh �ộng c� thể do nhiều ý h�ớng, nh� gi�p �ỡ kẻ kh�c �ể nhờ vả hay �ể khoe khoang. [Back]

 

1753

Một ý h�ớng tốt (v� dụ: gi�p �ỡ tha nh�n) kh�ng thể l�m cho một h�nh vi sai tr�i (v� dụ: n�i dối, n�i xấu), trở th�nh tốt hay ��ng. Cứu c�nh kh�ng biện minh cho ph��ng tiện. Nh� thế, kh�ng thể biện minh cho việc kết �n một ng�ời v� tội nh� ph��ng tiện ch�nh ��ng �ể cứu d�n ch�ng. Ng�ợc lại, một h�nh vi tự n� l� tốt (v� dụ: bố th�) c� thể trở th�nh xấu khi c� ý xấu (v� dụ: tìm h� danh).[Back]

 

1754

C�c ho�n cảnh, kể cả những hậu quả, l� những yếu tố phụ của một h�nh vi lu�n lý. Ch�ng g�p phần gia t�ng hay giảm bớt t�nh chất tốt hay xấu về mặt lu�n lý của những h�nh vi nh�n linh (V� dụ: lấy cắp nhiều hay �t), Ch�ng cũng c� thể giảm bớt hay gia t�ng tr�ch nhiệm của t�c nh�n (h�nh �ộng vì sợ chết). Tự ch�ng, c�c ho�n cảnh kh�ng thể thay �ổi phẩm chất lu�n lý của ch�nh h�nh vi. Ch�ng kh�ng thể l�m cho một h�nh vi tự n� l� xấu, trở n�n tốt hay ��ng. [Back]

 

1755

Ha�nh vi t��t hay ha�nh vi x��u

Một h�nh vi tốt về mặt lu�n lý �òi hỏi �ối t�ợng, mục ��ch v� c�c ho�n cảnh �ều phải tốt. Mục ��ch xấu l�m cho h�nh �ộng trở n�n xấu, d� �ối t�ợng tự n� l� tốt (Vd: cầu nguyện v� chay tịnh �ể ng�ời kh�c tr�ng thấy). Nguy�n �ối t�ợng ��ợc lựa chọn c� thể l�m cho to�n bộ h�nh �ộng trở n�n xấu. C� những h�nh vi cụ thể, nh� tội t� d�m, lu�n lu�n l� sai, vì ngay khi chọn lựa, ý ch� �ã lệch lạc, �� l� một �iều xấu lu�n lý.[Back]

 

1756

Do ��, ng�ời ta mắc phải sai lầm khi thẩm �ịnh t�nh lu�n lý của một h�nh �ộng m� chỉ x�t ý h�ớng hoặc ho�n cảnh (m�i tr�ờng, �p lực xã hội, c�ỡng b�ch hoặc do cần thiết phải h�nh �ộng). Ch�a cần x�t �ến ho�n cảnh v� ý h�ớng, c� những h�nh vi tự bản chất lu�n l� bất ch�nh nghi�m trọng do �ối t�ợng; v� dụ: lộng ng�n, bội thề, s�t nh�n v� ngoại tình. Kh�ng ��ợc ph�p l�m �iều xấu, �ể �ạt một kết quả tốt. [Back]

 

1757

To�m l���c

�ối t�ợng, ý h�ớng v� c�c ho�n cảnh, tạo th�nh ba nguồn gốc cho t�nh lu�n lý của c�c h�nh vi nh�n linh.[Back]

1758

�ối t�ợng ��ợc chọn, x�c �ịnh t�nh lu�n lý của h�nh vi ý ch�, t�y theo việc lý tr� nhìn nhận v� ph�n �o�n n� l� tốt hay xấu.[Back]

 

1759

"Ý h�ớng tốt kh�ng thể biện minh cho một h�nh �ộng xấu (T. T�-ma Aquino, 6).Cứu c�nh kh�ng biện minh cho ph��ng tiện . [Back]

 

1760

Một h�nh vi tốt về mặt lu�n lý �òi hỏi �ối t�ợng, mục ��ch v� c�c ho�n cảnh �ều phải tốt.[Back]

 

1761

C� những h�nh vi cụ thể lu�n lu�n l� sai, vì ngay khi chọn lựa, ý ch� �ã lệch lạc; �� l� một �iều xấu lu�n lý. Kh�ng ��ợc ph�p l�m �iều xấu �ể �ạt một kết quả tốt. [Back]

 

1762

Ti�nh lu�n ly� cu�a ca�c �am m�

Con ng�ời h�ớng về hạnh ph�c ��ch thực bằng những h�nh vi chủ ý: những �am m� hay tình cảm con ng�ời cảm nhận, c� thể gi�p con ng�ời chuẩn bị v� g�p phần �i tìm hạnh ph�c.[Back]

 

1763

Ca� �am m�

Thuật ngữ �am m� nằm trong di sản Ki-t� gi�o.

 

1764

C�c �am m� l� th�nh phần tự nhi�n của sinh hoạt t�m lý con ng�ời. Ch�ng nối kết �ời sống cảm gi�c v� �ời sống tinh thần. Theo lời �ức Ki-t�, t�m hồn l� nguồn ph�t xuất c�c rung �ộng �am m�.[Back]

 

1765

C� nhiều thứ �am m�. �am m� c�n bản nhất l� tình y�u do �iều thiện hảo l�i cuốn. Tình y�u t�c �ộng l�n �ớc muốn �iều thiện hảo ch�a c� v� niềm hy vọng sẽ �ạt ��ợc. Vận h�nh n�y chỉ kết th�c trong hoan lạc v� niềm vui do chiếm hữu ��ợc �iều ��. E ngại �iều xấu, l�m ph�t sinh lòng th� gh�t, gh� tởm v� sợ hãi tr�ớc �iều xấu �ang h�m dọa. Rung �ộng n�y dẫn �ến buồn phiền vì �iều dữ �ang ho�nh h�nh hay phẫn nộ chống lại n�. [Back]

 

1766

"Y�u l� muốn �iều thiện cho ng�ời kh�c� (T. T�-ma Aquin�, Tổng Luận Thần Học 1-2, 26,4). Tất cả những tình cảm kh�c �ều bắt nguồn từ rung �ộng nguy�n thủy n�y của t�m hồn h�ớng về �iều thiện hảo. Chỉ c� �iều thiện hảo mới ��ng y�u. �am m� xấu khi tình y�u xấu, �am m� tốt khi tình y�u tốt.[Back]

 

1767

�am m� va� ���i s��ng lu�n ly�

Tự bản chất, �am m� kh�ng tốt kh�ng xấu. �am m� mang gi� trị lu�n lý t�y mức �ộ li�n hệ thật sự với lý tr� v� ý ch�. �am m� ��ợc coi l� c� chủ ý khi do ý ch� �iều khiển hay ý ch� kh�ng ng�n cản. Muốn �ạt tới mức ho�n hảo lu�n lý hay nh�n linh, con ng�ời cần phải d�ng lý tr� �iều khiển c�c �am m�.[Back]

 

1768

Những tình cảm cao th�ợng kh�ng quyết �ịnh t�nh lu�n lý hay sự th�nh thiện của con ng�ời; ch�ng chỉ l� kho dự trữ v� tận những hình ảnh v� cảm x�c ��ợc biểu lộ trong �ời sống lu�n lý. Về mặt lu�n lý, �am m� sẽ tốt nếu g�p phần v�o một h�nh �ộng tốt, v� xấu trong tr�ờng hợp ng�ợc lại. Ý ch� ngay thẳng h�ớng c�c cảm x�c về �iều thiện v� hạnh ph�c ��ch thực, ý ch� xấu kh�ng chống nổi c�c �am m� hỗn loạn v� l�m cho ch�ng trở n�n dữ dội h�n. C�c cảm x�c v� tình cảm c� thể ��ợc ��n nhận trong c�c nh�n �ức, hoặc bị b�ng hoại trong c�c th�i xấu.[Back]

 

1769

Trong �ời sống Ki-t� hữu, Ch�a Th�nh Thần thực hiện c�ng trình của Ng�ời, bằng c�ch huy �ộng mọi sự n�i con ng�ời, kể cả những �au khổ, sợ hãi v� buồn phiền, nh� trong c�n hấp hối v� cuộc khổ nạn của �ức Ki-t�. Trong Ng�ời, những tình cảm của ch�ng ta ��ợc kiện to�n nhờ �ức �i v� hạnh ph�c ��ch thực.[Back]

 

1770

Con ng�ời �ạt tới mức ho�n thiện lu�n lý bằng c�ch v��n tới �iều thiện hảo, kh�ng chỉ với ý ch�, m� còn với c�c ham muốn của gi�c quan; nh� lời th�nh vịnh: "Cả tấm th�n con c�ng l� tấc dạ, những h�ớng l�n Ch�a Trời hằng sống m� hớn hở reo mừng" (Tv 84,3)[Back]

 

1771

To�m l���c

Thuật ngữ �am m� chỉ những cảm x�c v� tình cảm; nhờ ��, con ng�ời linh cảm �iều thiện v� nghi ngờ �iều �c.[Back]

 

1772

Những �am m� ch�nh yếu l� : hỉ, nộ, �i, ố, ai, cụ, dục ( vui, giận, y�u, gh�t, buồn, sợ, ham muốn)[Back]

 

1773

C�c �am m� ��ợc xem nh� những rung �ộng của tình cảm, kh�ng tốt cũng kh�ng xấu về mặt lu�n lý. Ch�ng tốt hay xấu t�y theo lý tr� v� ý ch�.[Back]

 

1774

Những cảm x�c v� tình cảm c� thể ��ợc ��n nhận trong c�c nh�n �ức, hoặc bị b�ng hoại trong c�c th�i xấu.[Back]

 

1775

Con ng�ời �ạt tới mức ho�n thiện lu�n lý bằng c�ch v��n tới �iều thiện hảo, kh�ng chỉ bằng ý ch�, nh�ng còn với cả t�m hồn nữa.[Back]

 

1776

L��ng t�m

"Con ng�ời kh�m ph� ra tận ��y l��ng t�m một lề luật m� ch�nh con ng�ời kh�ng �ặt ra cho mình, nh�ng vẫn phải tu�n theo. Tiếng n�i của l��ng t�m lu�n lu�n k�u gọi con ng�ời phải y�u mến v� thi h�nh �iều thiện cũng nh� tr�nh �iều �c. Tiếng n�i ấy �m vang ��ng l�c trong t�m hồn của ch�nh con ng�ời... Quả thật, con ng�ời c� một lề luật ��ợc Thi�n Ch�a khắc ghi trong t�m hồn. Tu�n theo lề luật ấy ch�nh l� phẩm gi� của con ng�ời... l��ng t�m l� t�m �iểm s�u lắng nhất v� l� cung th�nh của con ng�ời; n�i ��y con ng�ời hiện diện một mình với Thi�n Ch�a v� tiếng n�i của Ng�ời vang dội trong th�m t�m họ" (GS 16). [Back]

 

1777

Pha�n quy��t cu�a l��ng t�m

L��ng t�m hiện diện trong lòng ng�ời v� ra lệnh ��ng l�c cho con ng�ời l�m l�nh l�nh dữ. L��ng t�m ph�n �o�n c�c lựa chọn cụ thể bằng c�ch t�n th�nh lựa chọn tốt, tố gi�c lựa chọn xấu. L��ng t�m chứng nhận thế gi� của ch�n lý bằng c�ch quy chiếu về Thi�n Ch�a l� sự thiện tối th�ợng, �ấng thu h�t v� ban mệnh lệnh cho con ng�ời. Khi nghe theo tiếng l��ng t�m, ng�ời kh�n ngoan c� thể cảm nhận ��ợc Thi�n Ch�a �ang n�i với mình.[Back]

 

1778

L��ng t�m l� một ph�n quyết của lý tr�; nhờ ��, con ng�ời nhận biết một h�nh vi cụ thể mình �ịnh l�m, �ang l�m hay �ã l�m, l� tốt hay xấu. Trong lời n�i v� h�nh �ộng, con ng�ời phải trung th�nh tu�n theo �iều mình biết l� ch�nh ��ng v� ngay l�nh. Nhờ ph�n quyết của l��ng t�m, con ng�ời ý thức v� nhận ra những quy �ịnh của luật Thi�n Ch�a. 

L��ng t�m l� một lề luật của tinh thần con ng�ời, nh�ng v�ợt tr�n con ng�ời. L��ng t�m ra lệnh, n�u l�n tr�ch nhiệm v� bổn phận, �iều ch�ng ta phải sợ v� �iều c� thể hy vọng. L��ng t�m l� sứ giả của �ấng n�i với ch�ng ta sau một bức m�n, dạy dỗ v� h�ớng dẫn ch�ng ta, trong thế giới tự nhi�n cũng nh� trong thế giới �n sủng. L��ng t�m l� vị �ại diện thứ nhất trong c�c �ại diện của �ức Ki-t�. [Back]

 

1779

Mỗi ng�ời phải quay về với nội t�m, �ể c� thể nghe ��ợc v� tu�n theo tiếng l��ng t�m. Ng�y nay, việc) quay về với nội t�m c�ng cần thiết h�n bao giờ hết, vì nếp sống hiện �ại th�ờng l�m ch�ng ta trốn tr�nh suy nghĩ, kiểm �iểm hay phản tỉnh: Anh em hãy quay về tự vấn l��ng t�m. Hãy quay về với nội t�m. Trong mọi sự anh em l�m, hãy nhìn l�n Thi�n Ch�a, Ng�ời chứng gi�m cho anh em.[Back]

 

1780

Phẩm gi� của nh�n vị bao h�m v� �òi buộc con ng�ời phải c� l��ng t�m ngay thẳng. L��ng t�m gồm ba �iều: 

- Nhận biết c�c nguy�n tắc lu�n lý;

- �p dụng v�o việc c�n nhắc thực tiễn c�c lý do v� lợi �ch trong những ho�n cảnh cụ thể;

- Cuối c�ng ph�n quyết về c�c h�nh vi cụ thể sắp l�m hay �ã l�m.Nhờ ph�n quyết kh�n ngoan của l��ng t�m, con ng�ời nhìn nhận, trong thực tiễn v� cụ thể, ch�n lý �iều thiện �ã ��ợc lý tr� n�u l�n. Ng�ời kh�n ngoan l� ng�ời chọn theo ph�n quyết n�y.[Back]

 

1781

Với l��ng t�m, ch�ng ta nhận tr�ch nhiệm về những h�nh vi �ã thực hiện. Nếu con ng�ời l�m �iều xấu, ph�n �o�n ngay ch�nh của l��ng t�m l�m chứng cho ch�n lý phổ qu�t của �iều thiện v� tố c�o việc lựa chọn sai tr�i. Lời kết �n của l��ng t�m c� thể dẫn con ng�ời �ến hy vọng v�o lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a. Khi x�c �ịnh lỗi lầm �ã phạm, l��ng t�m nhắc nhở ta phải cầu xin �n tha thứ, thực h�nh �iều thiện v� lu�n trau dồi nh�n �ức nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a trợ gi�p: "Ch�ng ta sẽ ��ợc an lòng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. Vì nếu lòng ch�ng ta c� c�o tội ch�ng ta, thì Thi�n Ch�a còn cao cả h�n lòng ch�ng ta, v� Ng�ời biết hết mọi sự" (1Ga 3,19-20) [Back]

 

1782

Con ng�ời c� quyền h�nh �ộng theo l��ng t�m v� trong tự do, �ể tự mình c� những quyết �ịnh lu�n lý. "Kh�ng ��ợc c�ỡng bức ai h�nh �ộng tr�i với l��ng t�m của họ. Cũng kh�ng ��ợc ng�n cản họ h�nh �ộng theo l��ng t�m, nhất l� trong lãnh vực t�n gi�o" (DH 3)[Back]

 

1783

R��n luy��n l��ng t�m

L��ng t�m phải ��ợc r�n luyện v� ph�n �o�n lu�n lý phải ��ợc soi s�ng. Một l��ng t�m ��ợc r�n luyện tốt sẽ ph�n �o�n ngay thẳng v� ch�n thật. L��ng t�m n�y sẽ ��a ra những ph�n quyết theo lý tr�, ph� hợp với �iều kiện ��ch thực nh� �ấng S�ng tạo �ầy kh�n ngoan muốn. Việc gi�o dục l��ng t�m rất cần thiết cho những ng�ời chịu c�c ảnh h�ởng ti�u cực v� bị tội lỗi c�m dỗ l�m theo ý ri�ng v� bỏ những gi�o huấn ch�nh thức.[Back]

 

1784

Gi�o dục l��ng t�m l� nhiệm vụ phải theo �uổi suốt �ời. Ngay từ thời th� ấu, trẻ con phải ��ợc h�ớng dẫn �ể nhận biết v� thực h�nh luật nội t�m �ã ��ợc l��ng t�m c�ng nhận. Một nền gi�o dục tốt dạy con ng�ời sống �ức hạnh, bảo vệ v� giải tho�t con ng�ời khỏi sợ hãi, �ch kỷ v� ki�u c�ng, những mặc cảm tội lỗi v� th�i �ộ tự mãn, những thứ ph�t xuất từ sự yếu �uối v� dễ sai lầm của con ng�ời. Gi�o dục l��ng t�m bảo �ảm tự do v� tạo bình an trong t�m hồn.[Back]

 

1785

Lời Ch�a l� �nh s�ng chỉ ��ờng �ể r�n luyện l��ng t�m. Ch�ng ta phải lãnh hội Lời Ch�a trong �ức tin, trong kinh nguyện v� �em ra thực hiện; phải kiểm �iểm l��ng t�m d�ới �nh s�ng Thập Gi� �ức Ki-t�; nhờ �n Ch�a Th�nh Thần trợ gi�p, c� c�c chứng từ v� lời khuy�n nhủ của anh em gi�p �ỡ, ��ợc gi�o huấn ch�nh thức của Hội Th�nh h�ớng dẫn (DH 14).[Back]

 

1786

Cho�n l��a theo l��ng t�m

Khi phải �ứng tr�ớc một chọn lựa, l��ng t�m c� thể ph�n �o�n ��ng, hợp theo lý tr� v� luật Thi�n Ch�a, hoặc ng�ợc lại, ph�n �o�n sai.[Back]

 

1787

��i khi gặp những ho�n cảnh kh�ng ph�n �o�n chắc chắn ��ợc n�n kh� quyết �ịnh, con ng�ời phải lu�n lu�n tìm kiếm �iều c�ng ch�nh v� thiện hảo, cũng nh� nhận �ịnh ��u l� th�nh ý trong lề luật Thi�n Ch�a.[Back]

 

1788

Muốn vậy, ch�ng ta phải cố gắng giải th�ch ��ng �ắn kinh nghiệm của mình v� c�c dấu chỉ thời �ại, nhờ v�o �ức kh�n ngoan, lời khuy�n bảo của những ng�ời hiểu biết cũng nh� sự trợ lực của Ch�a Th�nh Thần v� �n sủng của Ng�ời. [Back]

 

1789

Một v�i quy tắc c� thể �p dụng trong mọi tr�ờng hợp:

- Kh�ng bao giờ ��ợc ph�p l�m �iều xấu �ể �ạt một kết quả tốt.

- Khu�n v�ng th�ớc ngọc: "Tất cả những gì anh em muốn ng�ời ta l�m cho mình thì ch�nh anh em cũng hãy l�m cho ng�ời ta" (Mt 7,12; x. Lc 6,31;Tb 4,15).

- �ức �i Ki-t� gi�o lu�n lu�n �òi ch�ng ta t�n trọng tha nh�n v� l��ng t�m của họ. "Phạm �ến anh em v� l�m th��ng tổn l��ng t�m của họ... l� phạm �ến �ức Ki-t�" (1Cr 8,12). "Tốt nhất l� tr�nh những gì g�y cớ cho anh em mình vấp ngã" (Rm 14,21).[Back]

 

1790

Pha�n �oa�n sai l��m

Con ng�ời lu�n lu�n phải tu�n theo ph�n �o�n chắc chắn của l��ng t�m mình. Nếu chủ ý h�nh �ộng nghịch với ph�n �o�n ấy, con ng�ời tự kết �n ch�nh mình. Nh�ng c� thể l��ng t�m thiếu hiểu biết n�n ph�n �o�n sai lầm về c�c h�nh vi sẽ l�m hoặc �ã l�m.[Back]

 

1791

Th�ng th�ờng, c� nh�n phải chịu tr�ch nhiệm về sự thiếu hiểu biết ấy. �iều n�y xảy �ến khi : Con ng�ời kh�ng mấy lo lắng tìm kiếm ch�n lý v� �iều thiện, cũng nh� khi vì th�i quen phạm tội m� l��ng t�m dần dần trở n�n m� qu�ng. Trong c�c tr�ờng hợp ��, con ng�ời phải chịu tr�ch nhiệm về �iều xấu �ã l�m. [Back]

 

1792

Những lệch lạc trong ph�n �o�n lu�n lý c� thể xuất ph�t từ thiếu hiểu biết về �ức Ki-t� v� Tin Mừng; g��ng xấu của ng�ời kh�c; n� lệ c�c �am m�; nghĩ sai lạc về tự do l��ng t�m; kh�ớc từ quyền b�nh v� gi�o huấn của Hội Th�nh; thiếu ho�n cải v� b�c �i.[Back]

 

1793

Nếu kh�ng thể khắc phục ��ợc tình trạng thiếu hiểu biết, hoặc nếu ph�n �o�n sai lạc kh�ng do tr�ch nhiệm của chủ thể lu�n lý, thì ng�ời �� kh�ng chịu tr�ch nhiệm về �iều xấu �ã l�m. Tuy nhi�n, �iều xấu ấy vẫn l� �iều xấu, một khiếm khuyết, một rối loạn; do ��, phải ra sức uốn nắn l��ng t�m cho khỏi sai lầm.[Back]

 

1794

L��ng t�m tốt l�nh v� trong s�ng của ng�ời t�n hữu còn ��ợc �ức tin ch�n ch�nh soi s�ng, vì �ức �i xuất ph�t �ồng thời từ "một t�m hồn trong sạch, một l��ng t�m ngay thẳng v� một �ức tin ch�n ch�nh" (1Tm 1,5). L��ng t�m ngay thẳng c�ng thắng thế thì những c� nh�n v� cộng �o�n c�ng tr�nh ��ợc �ộc �o�n m� qu�ng v� c�ng nỗ lực tu�n phục những ti�u chuẩn kh�ch quan của lu�n lý.[Back]

 

1795

L��ng t�m l� t�m �iểm s�u k�n nhất v� l� cung th�nh của con ng�ời; n�i ��y con ng�ời hiện diện một mình với Thi�n Ch�a v� tiếng n�i của Ng�ời vang dội trong th�m t�m họ (GS 16).[Back]

 

1796

L��ng t�m l� một ph�n quyết của lý tr�; nhờ ��, con ng�ời nhận biết một h�nh vi cụ thể l� tốt hay xấu.[Back]

 

1797

Nếu con ng�ời l�m �iều xấu, lời kết �n của l��ng t�m c� thể dẫn họ �ến ho�n cải v� hy vọng.[Back]

 

1798

Một l��ng t�m ��ợc r�n luyện tốt sẽ ph�n �o�n ngay thẳng v� ch�n thật. L��ng t�m ấy sẽ ��a ra những ph�n quyết theo lý tr�, ph� hợp với �iều thiện ��ch thực nh� �ấng S�ng Tạo �ầy kh�n ngoan muốn. Mỗi ng�ời �ều phải tìm ph��ng thế �ể r�n luyện l��ng t�m mình.[Back]

 

1799

Khi chọn lựa, l��ng t�m c� thể ph�n �o�n ��ng hợp theo lý tr� v� luật Thi�n Ch�a, hoặc ng�ợc lại c� thể ph�n �o�n sai lầm. [Back]

 

1800

Con ng�ời lu�n lu�n phải tu�n theo ph�n �o�n chắc chắn của l��ng t�m mình.[Back]

 

1801

L��ng t�m c� thể còn thiếu hiểu biết hay ph�n �o�n sai lầm. Sự thiếu hiểu biết v� sai lầm �� kh�ng phải l�c n�o cũng v� tội.[Back]

 

1802

Lời Thi�n Ch�a l� �nh s�ng chỉ ��ờng cho con ng�ời. Ch�ng ta phải lãnh hội Lời Ch�a trong �ức tin, trong kinh nguyện, v� �em ra thực h�nh. �� l� ph��ng thế �ể r�n luyện l��ng t�m.[Back]

 

1803

Ca�c nh�n ���c

"Những gì l� ch�n thật, cao quý, những gì l� ch�nh trực, tinh tuyền, những gì ��ng mến v� �em lại danh th�m tiếng tốt, những gì l� �ức hạnh, ��ng khen, thì xin anh em hãy �ể ý" (Pl 4,8). Nh�n �ức l� một xu h�ớng th�ờng xuy�n v� ki�n �ịnh �ể l�m �iều thiện, kh�ng những gi�p thực hiện những h�nh vi tốt, m� còn cống hiến hết khả n�ng của mình. Ng�ời nh�n �ức h�ớng về �iều thiện với tất cả n�ng lực thể x�c v� tinh thần. Họ cố gắng theo �uổi �iều thiện v� dứt kho�t thực hiện bằng những h�nh �ộng cụ thể. Mục ��ch của �ời sống �ức hạnh l� n�n giống Thi�n Ch�a.[Back]

 

1804

Ca�c nh�n ���c nh�n ba�n

C�c �ức t�nh nh�n bản l� những th�i �ộ ki�n �ịnh, những xu h�ớng bền vững, th�i quen h�ớng thiện của lý tr� v� ý ch�, gi�p con ng�ời �iều chỉnh c�c h�nh vi, �iều tiết c�c �am m�, v� h�ớng dẫn c�ch �n nết ở của ta theo lý tr� v� �ức tin. C�c �ức t�nh n�y �em lại cho con ng�ời sự thoải m�i, tự chủ v� an vui, �ể sống một cuộc �ời tốt l�nh. Ng�ời nh�n �ức tự nguyện l�m �iều thiện.

Muốn c� ��ợc c�c �ức t�nh lu�n lý n�y, con ng�ời phải cố gắng tập luyện. ��y l� hoa tr�i �ồng thời cũng l� mầm mống cho những h�nh vi tốt. C�c �ức t�nh h�ớng mọi n�ng lực của con ng�ời �ến sự hiệp th�ng với tình y�u Thi�n Ch�a.[Back]

 

1805

C�c �ức t�nh c�n bản

C� bốn �ức t�nh ��ng vai trò bản lề, quy tụ c�c �ức t�nh kh�c, gọi l� c�c �ức t�nh c�n bản: kh�n ngoan, c�ng bình, can �ảm v� tiết �ộ. Con ng�ời mến chuộng �iều ch�nh trực �? thì ch�nh Kh�n Ngoan sản sinh c�c nh�n �ức: Quả vậy, Kh�n Ngoan dạy cho biết sống tiết �ộ, kh�n ngoan, c�ng bình v� can �ảm. C�c �ức t�nh n�y còn ��ợc Kinh Th�nh khen ngợi d�ới nhiều t�n gọi kh�c.[Back]

 

1806

Kh�n ngoan l� �ức t�nh gi�p lý tr� thực tiễn trong mọi ho�n cảnh nhận ra �iều thiện ��ch thực v� chọn lựa những ph��ng thế tốt �ể �ạt tới. "Ng�ời kh�n ngoan thì �ắn �o từng b�ớc" (Cn 14,15). "Anh em hãy sống chừng mực v� tiết �ộ �ể c� thể cầu nguyện ��ợc" (1 Pr 4,7). Nh� Aristote, th�nh T�-ma cũng viết: kh�n ngoan l� quy tắc ��ng �ắn �ể h�nh �ộng. Kh�ng n�n lầm lẫn �ức t�nh kh�n ngoan với t�nh nh�t nh�t v� sợ sệt, tr�o trở hay giả hình. Kh�n ngoan l� ng�ời dẫn ��ờng cho c�c �ức t�nh, h�ớng dẫn c�c �ức t�nh kh�c bằng c�ch vạch ra quy tắc v� mức �ộ phải giữ. �ức kh�n ngoan trực tiếp h�ớng dẫn ph�n �o�n của l��ng t�m. Dựa theo ph�n �o�n n�y, ng�ời kh�n ngoan chọn c�ch ứng xử của mình. Nhờ �ức t�nh n�y, ch�ng ta �p dụng ��ng �ắn c�c nguy�n tắc lu�n lý v�o từng tr�ờng hợp cụ thể, v� kh�ng còn do dự về �iều thiện phải l�m v� �iều �c phải tr�nh.[Back]

 

1807

C�ng bình l� �ức t�nh lu�n lý thể hiện qua quyết t�m trả cho Thi�n Ch�a những gì thuộc về Thi�n Ch�a v� trả cho tha nh�n những gì thuộc về tha nh�n. C�ng bình �ối với Thi�n Ch�a ��ợc gọi l� nh�n �ức thờ ph�ợng. �ối với con ng�ời, c�ng bình l� t�n trọng quyền lợi của mỗi ng�ời v� sống h�i hòa bằng c�ch �ối xử minh ch�nh �ối với mọi ng�ời v� thực thi c�ng �ch. Theo Kinh Th�nh, ng�ời c�ng ch�nh sống ngay thẳng trong mọi t� t�ởng v� c� xử ch�nh trực với tha nh�n. "C�c ng��i kh�ng ��ợc thi�n vị ng�ời yếu thế, cũng kh�ng ��ợc nể mặt ng�ời quyền quý, nh�ng hãy x�t xử c�ng minh cho �ồng b�o" (Lv 19,15). "Ng�ời l�m chủ hãy �ối xử c�ng bằng v� �ồng �ều với c�c n� lệ, vì biết rằng cả anh em nữa cũng c� một Chủ tr�n trời" (Cl 4,1).[Back]

 

1808

Can �ảm l� �ức t�nh lu�n lý gi�p ch�ng ta ki�n trì v� quyết t�m theo �uổi �iều thiện giữa những kh� kh�n trong �ời. �ức can �ảm gi�p ta c��ng quyết chống lại c�c c�n c�m dỗ v� v�ợt qua c�c ch�ớng ngại trong �ời sống lu�n lý. Nhờ can �ảm, ta thắng ��ợc sợ hãi, ngay cả c�i chết, ���ng �ầu với thử th�ch v� b�ch hại, sẵn s�ng hy sinh mạng sống vì ch�nh nghĩa. "Ch�a l� sức mạnh t�i, l� �ấng t�i ca ngợi" (Tv 118,14). "Trong thế gian, anh em sẽ phải gian nan khốn kh�, nh�ng can �ảm l�n, Thầy �ã thắng thế gian" (Ga 16,33).[Back]

 

1809

Tiết �ộ l� �ức t�nh lu�n lý gi�p ta �iều tiết sức l�i cuốn của những lạc th� v� sử dụng chừng mực những của cải trần thế. Tiết �ộ gi�p ý ch� l�m chủ c�c bản n�ng v� kềm chế c�c ham muốn trong giới hạn ch�nh ��ng. Ng�ời tiết �ộ h�ớng c�c th�m muốn gi�c quan về �iều thiện v� lu�n thận trọng, "kh�ng chiều theo những �am m� của lòng mình" (Hc 5,2). Cựu �ớc th�ờng khen ngợi �ức tiết �ộ: "Con �ừng bu�ng theo c�c tham vọng của con, nh�ng hãy kềm chế c�c dục vọng" (Hc 18,30). T�n �ớc gọi tiết �ộ l� chừng mực hay �iều �ộ, ch�ng ta phải sống "chừng mực, c�ng ch�nh v� �ạo �ức ở thế gian n�y" (Tt 2,12).

Sống tốt l�nh kh�ng gì kh�c h�n l� y�u mến Thi�n Ch�a hết lòng, hết linh hồn v� hết sức lực mình. Ch�ng ta d�nh cho Ng�ời một tình y�u trọn vẹn (nhờ tiết �ộ), kh�ng gì lay chuyển nổi (nhờ can �ảm), chỉ v�ng phục một mình Ng�ời (nhờ c�ng bình), lu�n tỉnh thức �ể khỏi sa v�o cạm bẩy của m�u m� v� gian dối (nhờ kh�n ngoan).[Back]

 

1810

C�c �ức t�nh v� �n sủng

�n sủng Thi�n Ch�a thanh luyện v� n�ng cao c�c �ức t�nh m� con ng�ời c� ��ợc nhờ gi�o dục, nhờ c�c h�nh vi chủ ý v� nhờ ki�n trì tập luyện. Nhờ Thi�n Ch�a trợ gi�p, c�c �ức t�nh t�i luyện t�nh tình v� gi�p ta dễ d�ng l�m �iều thiện. Ng�ời �ức �ộ phấn khởi tập luyện c�c �ức t�nh.[Back]

 

1811

Vì bị tội lỗi l�m tổn th��ng, con ng�ời kh� giữ ��ợc thế qu�n bình lu�n lý. �n cứu �ộ của �ức Ki-t� �em lại cho ch�ng ta �n sủng cần thiết �ể ki�n t�m trau dồi c�c �ức t�nh. Mỗi ng�ời phải lu�n cầu xin �n soi s�ng, cậy nhờ �ến c�c b� t�ch, cộng t�c với Ch�a Th�nh Thần, nghe theo tiếng Ng�ời gọi �ể y�u mến �iều thiện v� l�nh xa �iều �c. [Back]

 

1812

Ca�c nh�n ���c ���i th��n

C�c �ức t�nh nh�n bản bắt nguồn từ những nh�n �ức �ối thần. Nh�n �ức �ối thần �em lại cho con ng�ời những khả n�ng th�ng phần bản t�nh Thi�n Ch�a (2 Pr 1,4). Vì quy chiếu trực tiếp về Thi�n Ch�a, c�c nh�n �ức �ối thần gi�p ng�ời Ki-t� hữu sống với Ba Ng�i Ch� Th�nh. Thi�n Ch�a Ba Ng�i v� Duy Nhất l� c�n nguy�n, �ộng lực v� �ối t�ợng của nh�n �ức �ối thần.[Back]

 

1813

C�c nh�n �ức �ối thần l� nền tảng, linh hồn v� n�t �ặc th� của hoạt �ộng lu�n lý Ki-t� gi�o. Ch�ng �ịnh hình v� l�m sinh �ộng mọi �ức t�nh lu�n lý, Thi�n Ch�a ban c�c nh�n �ức n�y cho t�n hữu, �ể họ c� khả n�ng h�nh �ộng nh� con c�i Thi�n Ch�a v� ��ng h�ởng sự sống mu�n �ời. Nh�n �ức �ối thần l� bảo chứng Ch�a Th�nh Thần hiện diện v� t�c �ộng trong những n�ng lực của con ng�ời. C� ba nh�n �ức �ối thần: tin, cậy, mến.[Back]

 

1814

�ức tin

�ức tin l� nh�n �ức �ối thần, nhờ �� ch�ng ta tin v�o Thi�n Ch�a, tin tất cả những gì Ng�ời n�i v� mặc khải cho ch�ng ta cũng nh� những gì Hội Th�nh dạy phải tin, vì Thi�n Ch�a l� ch�n lý. Trong �ức tin, con ng�ời ph� th�c to�n th�n cho Thi�n Ch�a một c�ch tự do. "Ng�ời c�ng ch�nh nhờ �ức tin sẽ ��ợc sống" (Rm1,17). "Chỉ �ức tin h�nh �ộng nhờ �ức mến, mới c� hiệu lực." (Gl 5,6)[Back]

 

1815

Những ng�ời kh�ng phạm tội nghịch với �ức tin, �ều c� hồng �n �ức tin. "�ức tin kh�ng c� h�nh �ộng l� �ức tin chết" (Gcb 2,26). �ức tin m� kh�ng c� �ức cậy v� �ức mến, sẽ kh�ng kết hợp trọn vẹn ng�ời t�n hữu với �ức Ki-t� v� kh�ng l�m cho họ trở n�n chi thể sống �ộng trong Th�n Thể Ng�ời.[Back]

 

1816

Ng�ời m�n �ệ �ức Ki-t� kh�ng những phải gìn giữ v� sống �ức tin, nh�ng còn tuy�n x�ng, can �ảm l�m chứng v� truyền b� �ức tin: Mọi t�n hữu phải sẵn s�ng tuy�n x�ng �ức Ki-t� tr�ớc mặt mọi ng�ời v� b�ớc theo Ng�ời tr�n ��ờng thập gi�, giữa những cuộc b�ch hại Hội Th�nh kh�ng ngừng gặp phải. Việc phục vụ v� l�m chứng cho �ức tin cần thiết cho �n cứu �ộ. Ai nhận Thầy tr�ớc mặt thi�n hạ, thì Thầy cũng nhận ng�ời ấy tr�ớc mặt Cha Thầy, �ấng ngự tr�n trời. Còn ai chối Thầy tr�ớc mặt thi�n hạ thì Thầy cũng chối ng�ời ấy tr�ớc mặt Cha Thầy, �ấng ngự tr�n trời.(Mt 10,32-33)[Back]

 

1817

�ức cậy

�ức cậy l� nh�n �ức �ối thần, nhờ ��, ch�ng ta khao kh�t N�ớc Trời v� sự sống vĩnh cửu nh� hạnh ph�c �ời mình, khi tin t�ởng v�o c�c lời hứa của �ức Ki-t� v� ph� th�c v�o �n trợ lực của Ch�a Th�nh Thần chứ kh�ng dựa v�o sức mình. "Ta hãy tiếp tục tuy�n x�ng niềm hy vọng của ch�ng ta c�ch vững v�ng vì �ấng �ã hứa l� �ấng trung t�n" (Dt 10,23). "Thi�n Ch�a tu�n �ổ �ầy tr�n �n Th�nh Thần xuống tr�n ch�ng ta, nhờ �ức Gi�-su Ki-t� �ấng Cứu �ộ ch�ng ta. Nh� vậy, một khi n�n c�ng ch�nh nhờ �n sủng �ức Ki-t�, ch�ng ta ��ợc thừa h�ởng sự sống �ời �ời nh� ch�ng ta vẫn hy vọng" (Tt 3, 6-7)[Back]

 

1818

�ức cậy ��p ứng kh�t vọng hạnh ph�c Thi�n Ch�a �ã �ặt trong lòng mọi ng�ời, �ảm nhận c�c niềm hy vọng gợi hứng cho sinh hoạt của con ng�ời, thanh luyện v� quy h�ớng c�c hy vọng ấy về N�ớc Trời. �ức cậy bảo vệ ch�ng ta khỏi thất vọng, n�ng �ỡ khi ta bị bỏ r�i, gi�p ta phấn khởi mong �ợi hạnh ph�c mu�n �ời. �ức cậy giải tho�t ta khỏi lòng �ch kỷ v� ��a ta �ến với hạnh ph�c của �ức mến.[Back]

 

1819

�ức cậy Ki-t� gi�o tiếp nhận v� kiện to�n niềm hy vọng của �t-ra-en. Niềm hy vọng n�y bắt nguồn v� noi theo lòng tr�ng cậy của �p-ra-ham. Tổ phụ �p-ra-ham ��ợc mãn nguyện vì Thi�n Ch�a thực hiện những lời hứa n�i I-xa-�c, ��ợc thanh luyện qua việc thử th�ch hiến tế I-xa-�c. "Mặc dầu kh�ng còn gì �ể tr�ng cậy, �ng vẫn tr�ng cậy v� vững tin; do ��, �ng trở th�nh tổ phụ nhiều d�n tộc" (Rm 4,18).[Back]

 

1820

�ức cậy Ki-t� gi�o ��ợc triển khai ngay trong b�i giảng �ầu ti�n của �ức Gi�-su về c�c mối ph�c. C�c mối ph�c h�ớng niềm hy vọng của ch�ng ta l�n Thi�n Quốc nh� h�ớng về miền �ất hứa mới, vạch ��ờng chỉ lối xuy�n qua những thử th�ch �ang chờ �ợi c�c m�n �ệ của �ức Gi�-su. Nhờ c�ng �n v� cuộc khổ nạn của �ức Gi�-su Ki-t�, Thi�n Ch�a gìn giữ ch�ng ta trong �ức cậy: "Ch�ng ta sẽ kh�ng phải thất vọng" (Rm 5,5). "�ối với ch�ng ta, niềm hy vọng �� cũng tựa nh� c�i neo chắc chắn v� bền vững của t�m hồn, �ể �i s�u v�o b�n trong... n�i �ức Gi�-su �ã v�o nh� ng�ời tiền phong mở ��ờng cho ta" (Dt 6,19-20). �ức cậy cũng l� vũ kh� bảo vệ ta trong cuộc chiến �ể ��ợc cứu �ộ: "mặc �o gi�p l� �ức tin v� �ức mến, �ội mũ chiến l� niềm hy vọng �n cứu �ộ" (1Tx 5,8). �ức cậy mang lại cho ta niềm vui, ngay trong thử th�ch: "Hãy vui mừng vì c� niềm hy vọng, cứ ki�n nhẫn l�c gặp gian tru�n ..." (Rm 12,12). �ức cậy ��ợc diễn tả v� nu�i d�ỡng trong kinh nguyện, nhất l� kinh Lạy Cha, bản t�m l�ợc tất cả những gì m� �ức cậy gợi l�n trong ta. [Back]

 

1821

Do ��, ch�ng ta c� thể hy vọng ��ợc h�ởng vinh quang thi�n quốc m� Thi�n Ch�a �ã hứa ban cho những ai y�u mến Ng�ời v� thực thi ý Ng�ời. Trong mọi ho�n cảnh, mỗi ng�ời phải hy vọng sẽ ��ợc �n Thi�n Ch�a trợ gi�p bền �ỗ �ến v� ��ợc h�ởng niềm vui thi�n quốc nh� phần th�ởng �ời �ời Thi�n Ch�a ban, vì c�c việc l�nh �ã thực hiện nhờ �n sủng �ức Ki-t�. Với lòng tr�ng cậy, Hội Th�nh cầu nguyện cho "mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ" (1Tm 2,4), Hội Th�nh mong ��ợc kết hợp với �ức Ki-t�, Phu Qu�n của mình, trong vinh quang thi�n quốc. 

Hy vọng �i, hồn t�i hỡi, hãy hy vọng! Bạn kh�ng biết ng�y n�o v� giờ n�o. Hãy tỉnh thức, mọi sự qua �i nhanh ch�ng, vì qu� n�ng lòng n�n bạn ho�i nghi �iều chắc chắn v� cảm thấy qu� d�i khoảng thời gian vắn vỏi. Hãy nhớ rằng, bạn c�ng chiến �ấu, c�ng chứng tỏ tình y�u �ối với Thi�n Ch�a, v� c�ng vui s�ớng h�n, một ng�y kia với �ấng lòng bạn y�u mến, trong niềm hạnh ph�c v� say m� bất tận (T. T�-r�-sa H�i �ồng Gi�-su, tự thuật 15,3).[Back]

 

1822

�ức mến

�ức mến l� nh�n �ức �ối thần, nhờ ��, ch�ng ta y�u mến Thi�n Ch�a tr�n hết mọi sự vì ch�nh Ch�a, v� vì y�u mến Thi�n Ch�a, ch�ng ta y�u mến ng�ời th�n cận nh� ch�nh mình.[Back]

 

1823

�ức Gi�-su �ặt �ức mến l�m lời truyền dạy mới (Ga 13,34). Khi y�u mến những kẻ thuộc về Ng�ời "�ến c�ng" (Ga 13, 1), Ng�ời biểu lộ tình y�u Ng�ời �ã nhận ��ợc từ Ch�a Cha. Khi y�u th��ng nhau, c�c m�n �ệ noi g��ng �ức Gi�-su, �ấng �ã y�u mến họ. Vì thế, �ức Gi�-su n�i: "Ch�a Cha �ã y�u mến Thầy thế n�o, Thầy cũng y�u mến anh em nh� vậy. Anh em hãy ở trong tình y�u của Thầy" (Ga 15, 9). " ��y l� �iều r�n của Thầy: Anh em hãy y�u th��ng nhau, nh� Thầy �ã y�u th��ng anh em" (Ga 15,12).[Back]

 

1824

�ức mến l� hoa tr�i của Th�nh Thần v� l� sự vi�n mãn của lề luật. Y�u mến l� giữ c�c lệnh truyền của Thi�n Ch�a v� của �ức Ki-t�: "Hãy ở trong tình th��ng của Thầy. Nếu anh em giữ c�c �iều r�n của Thầy, thì anh em sẽ ở trong tình th��ng của Thầy" (Ga 15,9-10) [Back]

 

1825

�ức Ki-t� �ã chịu chết vì y�u mến ch�ng ta, ngay l�c ch�ng ta còn l� "th� nghịch" với Thi�n Ch�a (Rm 5,10). Ch�a �òi ta y�u th��ng nh� Ng�ời, y�u cả những kẻ th� nghịch, th�n cận với những ng�ời xa lạ, y�u mến trẻ em v� ng�ời ngh�o nh� ch�nh Ng�ời (Mt 25,40-45). 

Th�nh t�ng �ồ Phao-l� liệt k� một loạt c�c �ặc �iểm của �ức mến: "�ức mến thì nhẫn nhục, kh�ng ghen t��ng, kh�ng v�nh vang, kh�ng tự �ắc, kh�ng l�m �iều bất ch�nh, kh�ng tìm t� lợi, kh�ng n�ng giận, kh�ng nu�i hận th�, kh�ng mừng khi thấy sự gian �c, nh�ng vui khi thấy �iều ch�n thật. �ức mến tha thứ tất cả, tin t�ởng tất cả, chịu �ựng tất cả" (1Cr 13,4-7).[Back]

 

1826

Th�nh t�ng �ồ còn n�i: "kh�ng c� �ức mến, t�i cũng chẳng l� gì...". Tất cả những �ặc �n, c�ng việc phục vụ hay nh�n �ức m� "kh�ng c� �ức mến, thì cũng chẳng �ch gì cho t�i" (1 Cr 13,1-4). �ức mến cao trọng h�n mọi �ức t�nh, �ứng �ầu c�c nh�n �ức �ối thần. "Hiện nay �ức tin, �ức cậy, �ức mến, cả ba �ều tồn tại, nh�ng cao trọng h�n cả l� �ức mến" (1Cr 13,13). [Back]

 

1827

�ức mến gợi hứng v� th�c �ẩy việc tập luyện mọi �ức t�nh. �ức mến l� "mối d�y li�n kết tuyệt hảo" (Cl 3,14); l� m� thể của c�c �ức t�nh; li�n kết v� phối hợp c�c �ức t�nh; l� nguồn mạch v� c�ng ��ch của việc thực h�nh c�c �ức t�nh trong �ời sống ki-t� hữu. �ức mến bảo �ảm thanh luyện v� n�ng khả n�ng y�u th��ng của con ng�ời l�n mức ho�n thiện si�u nhi�n, trở th�nh tình y�u thi�ng li�ng.[Back]

 

1828

�ời sống lu�n lý ��ợc sinh �ộng nhờ �ức mến mới �em lại cho ng�ời Ki-t� hữu sự tự do thi�ng li�ng của con c�i Thi�n Ch�a. Trong t��ng quan với Thi�n Ch�a, Ki-t� hữu kh�ng còn l� kẻ n� lệ sống trong sợ hãi hay ng�ời l�m c�ng �n l��ng, nh�ng l� ng�ời con ��p lại tình th��ng của "�ấng �ã y�u th��ng ch�ng ta tr�ớc" (1Ga 4,19). [Back]

 

Nếu xa l�nh sự dữ vì sợ bị phạt, ch�ng ta sống nh� t�n n� lệ. Nếu chạy theo phần th�ởng, ch�ng ta kh�c n�o kẻ l�m thu�. Nếu ch�ng ta tu�n phục vì ch�nh sự thiện v� vì y�u mến �ấng ban h�nh lề luật, ch�ng ta mới thực sự l� con. [Back]

 

1829

Hoa tr�i của �ức mến l� niềm vui, bình an v� lòng th��ng x�t. �ức mến �òi buộc ta phải l�m �iều thiện v� sửa lỗi huynh �ệ. �ức mến l� tử tế, bất vụ lợi v� h�o ph�ng, l� tình th�n v� sự hiệp th�ng: Tột �ỉnh của mọi c�ng việc l� tình th��ng. �� l� mức �ến m� ch�ng ta cố gắng chạy tới, v� khi tới ��ch, ch�ng ta sẽ nghỉ ng�i trong tình y�u (T.Augustin�, th� Gio-an 10,4). [Back]

 

1830

H��ng �n va� hoa tra�i cu�a Tha�nh Th��n

Ch�a Th�nh Thần ban c�c hồng �n n�ng �ỡ �ời sống lu�n lý của t�n hữu. C�c hồng �n n�y l� những xu h�ớng bền vững gi�p con ng�ời dễ d�ng sống theo Th�nh Thần. [Back]

 

1831

Bảy hồng �n Ch�a Th�nh Thần l�: �n kh�n ngoan, �n th�ng minh, �n biết lo liệu, �n dũng cảm, �n hiểu biết, �n �ạo �ức v� �n k�nh sợ Ch�a. C�c �n n�y ��ợc Th�nh Thần ban xuống tr�n �ầy n�i �ấng M�-si-a, Con Vua �a-v�t; bổ t�c v� ho�n thiện c�c �ức t�nh n�i ng�ời lãnh nhận; l�m cho t�n hữu dễ d�ng v� mau mắn tu�n theo c�c �iều Thi�n Ch�a soi s�ng. 

"Xin Thần Kh� tốt l�nh của Ch�a dẫn con �i tr�n miền �ất phẳng phiu" (TV 143,10).

"Ai ��ợc Th�nh Thần Thi�n Ch�a h�ớng dẫn �ều l� con c�i Thi�n Ch�a ... �ã l� con thì cũng l� thừa kế; m� Thi�n Ch�a cho thừa kế, tức l� �ồng thừa kế với �ức Ki-t�" (Rm 8, 14.17).[Back]

 

1832

C�c hoa tr�i của Th�nh Thần l� những �iều thiện hảo Th�nh Thần ban cho ch�ng ta nh� hoa quả �ầu m�a của vinh quang vĩnh cửu. Truyền thống Hội Th�nh kể ra m�ời hai hoa tr�i của Th�nh Thần "B�c �i, hoan lạc, bình an, nhẫn nại, nh�n từ, l��ng thiện, hiền hòa, khoan dung, trung t�n, khi�m nhu, tiết �ộ v� thanh khiết" (Gl 5,22-23).[Back]

 

1833

To�m l���c

�ức t�nh l� những xu h�ớng bền vững v� ki�n �ịnh �ể l�m �iều thiện. [Back]

 

1834

C�c �ức t�nh nh�n bản l� những xu h�ớng bền vững của lý tr� v� của ý ch�, �ể �iều chỉnh c�c h�nh vi, �iều tiết c�c �am m� v� h�ớng dẫn c�ch �n nết ở theo lý tr� v� �ức tin. C� bốn �ức t�nh "c�n bản", quy tụ c�c �ức t�nh kh�c, l� : kh�n ngoan, c�ng bình, can �ảm v� tiết �ộ.[Back]

 

1835

�ức kh�n ngoan gi�p lý tr� thực tiễn nhận ra �iều thiện ��ch thực trong mọi ho�n cảnh v� lựa chọn những ph��ng thế tốt �ể �ạt tới.[Back]

 

1836

�ức c�ng bình thể hiện qua quyết t�m trả cho Thi�n Ch�a những gì thuộc về Thi�n Ch�a v� trả cho tha nh�n những gì thuộc về tha nh�n.[Back]

 

1837

�ức can �ảm gi�p ch�ng ta ki�n trì quyết t�m theo �uổi �iều thiện giữa những kh� kh�n trong �ời.[Back]

 

1838

�ức tiết �ộ gi�p ta �iều tiết sức l�i cuốn của những lạc th� v� sử dụng chừng mực những của cải trần thế.[Back]

 

1839

C�c �ức t�nh lu�n lý t�ng tr�ởng nhờ gi�o dục, nhờ c�c h�nh vi chủ ý v� nhờ ki�n trì tập luyện. Nhờ �n sủng Thi�n Ch�a c�c �ức t�nh ��ợc thanh luyện v� n�ng cao.[Back]

 

1840

C�c nh�n �ức �ối thần gi�p ng�ời ki-t� hữu sống với Thi�n Ch�a Ba Ng�i. Thi�n Ch�a l� c�n nguy�n v� �ối t�ợng của nh�n �ức �ối thần : �ấng ��ợc nhận biết nhờ �ức tin, ��ợc cậy tr�ng v� y�u mến vì ch�nh Ng�ời.[Back]

 

1841

C� ba nh�n �ức �ối thần l� �ức tin, �ức cậy v� �ức mến. Ba nh�n �ức n�y �ịnh hình v� l�m sinh �ộng mọi �ức t�nh lu�n lý. [Back]

 

1842

Nhờ �ức tin ch�ng ta tin v�o Thi�n Ch�a v� tin tất cả những �iều Ng�ời �ã mặc khải cũng nh� những gì Hội Th�nh dạy phải tin.[Back]

 

1843

Nhờ �ức cậy, ch�ng ta khao kh�t v� chờ mong với x�c t�n rằng Thi�n Ch�a sẽ ban cho ta sự sống vĩnh cửu v� c�c �n sủng �ể ta xứng ��ng h�ởng sự sống ��.[Back]

 

1844

Nhờ �ức mến, ch�ng ta y�u mến Thi�n Ch�a tr�n hết mọi sự v� vì y�u mến Thi�n Ch�a, ch�ng ta y�u mến ng�ời th�n cận nh� ch�nh bản th�n. �ức mến l� "mối d�y li�n kết tuyệt hảo" (Cl 3,14) v� l� m� thể của mọi �ức t�nh. [Back]

 

1845

Bảy �n Th�nh Thần ban cho t�n hữu l� �n kh�n ngoan, �n th�ng minh, �n biết lo liệu, �n dũng cảm, �n hiểu biết, �n �ạo �ức v� �n k�nh sợ Thi�n Ch�a.[Back]

 

1846

T��i l��i

Lo�ng th��ng xo�t ng���i t��i l��i

Tin Mừng l� mặc khải ��ợc thực hiện n�i �ức Gi�-su Ki-t�, về lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a �ối với tội nh�n. Thi�n thần loan b�o cho Th�nh Giu-se: "�ng phải �ặt t�n con trẻ l� Gi�-su, vì ch�nh Ng�ời sẽ cứu d�n mình khỏi tội lỗi" (Mt 1, 21). �ức Gi�-su cũng n�i về b� t�ch Th�nh Thể, b� t�ch cứu chuộc. "��y l� m�u Thầy, m�u giao �ớc, sẽ �ổ ra cho mọi ng�ời ��ợc tha tội" (Mt 26,28). [Back]

 

1847

Thi�n Ch�a �ã tạo dựng ch�ng ta kh�ng cần c� ch�ng ta cộng t�c; nh�ng Ng�ời �ã kh�ng muốn cứu �ộ ch�ng ta m� kh�ng c� ch�ng ta g�p phần. �ể ��n nhận lòng th��ng x�t của Ng�ời ch�ng ta cần th� nhận tội lỗi. "Nếu ch�ng ta n�i l� ch�ng ta kh�ng c� tội, thì ch�ng ta tự lừa dối mình, v� sự thật kh�ng ở trong ch�ng ta. Nếu ch�ng ta th� nhận tội lỗi mình, thì Thi�n Ch�a l� �ấng trung th�nh v� c�ng ch�nh sẽ tha tội cho ch�ng ta v� thanh tẩy ch�ng ta sạch mọi �iều bất ch�nh (1Ga 1, 8-9).[Back]

 

1848

Th�nh Phao-l� quả quyết: "Ở ��u tội lỗi �ã lan tr�n, ở �� �n sủng c�ng chứa chan gấp bội". Thi�n Ch�a ban �n sủng �ể vạch trần tội lỗi nhằm ho�n cải lòng ta v� "l�m cho ta n�n c�ng ch�nh, �ể ��ợc sống �ời �ời nhờ �ức Gi�-su Ki-t�, Ch�a ch�ng ta" (Rm 5,20-21). Nh� b�c sĩ xem x�t vết th��ng tr�ớc khi b�ng b�, Thi�n Ch�a d�ng lời v� Th�nh Thần gi�p ch�ng ta thấy rõ tội lỗi: 

Ho�n cải �òi hỏi tội nh�n phải ý thức rõ về tội lỗi của mình; do �� bao h�m một ph�n quyết từ b�n trong của l��ng t�m. Ph�n quyết n�y l� bằng chứng Th�nh Thần ch�n lý hoạt �ộng trong t�m hồn con ng�ời v� cũng l� khởi �iểm �ể Thi�n Ch�a ban lại �n sủng v� tình y�u: "Hãy nhận lấy Ch�a Th�nh Thần". Nh� thế trong việc ý thức tội lỗi, ch�ng ta nhận ra một hồng �n k�p: �n gi�p l��ng t�m nhận biết ch�n lý, �n gi�p ch�ng ta tin chắc ��ợc �n cứu chuộc. Th�nh Thần ch�n lý cũng l� �ấng an ủi (DV 31).[Back]

 

1849

�i�nh nghi�a t��i l��i

Tội l� lỗi phạm �ến lý tr�, ch�n lý, l��ng t�m ngay ch�nh, l� thiếu tình y�u ��ch thực �ối với Thi�n Ch�a v� tha nh�n, vì quyến luyến lệch lạc với thụ tạo. Tội l�m tổn th��ng bản t�nh con ng�ời v� vi phạm �ến tình li�n �ới giữa nh�n loại. Vì thế, tội ��ợc �ịnh nghĩa nh�: Một lời n�i, một h�nh vi, một �ớc muốn tr�i với lề luật vĩnh cửu.[Back]

 

1850

Tội l� x�c phạm �ến Thi�n Ch�a."Con �ã x�c phạm �ến Ch�a, �ến một mình Ch�a, d�m l�m �iều dữ tr�i mắt Ng�i" (Tv 51,6). Tội chống lại tình y�u của Thi�n Ch�a �ối với ch�ng ta v� khiến lòng ta xa l�nh Ng�ời. Cũng nh� �ầu ti�n tội l� một sự bất tu�n, một sự nổi loạn chống Thi�n Ch�a, lại muốn trở n�n nh� những vị thần biết v� quyết �ịnh �iều thiện, �iều �c, (St 3, 5). Nh� thế, tội l� y�u mình �ến mức khinh thị Thi�n Ch�a. Vì ki�u c�ng tự cao tự �ại, tội ho�n to�n tr�i ng�ợc với th�i �ộ v�ng phục của �ức Gi�-su, �ấng thực hiện �n cứu �ộ.[Back]

 

1851

Ch�nh trong cuộc khổ nạn, khi lòng th��ng x�t của �ức Ki-t� chiến thắng tội lỗi, m� tội lỗi lộ rõ nhất t�nh hung bạo v� �a dạng của n� : c�c thủ lãnh v� d�n ch�ng cứng lòng tin, c�m th�, chối bỏ v� nhạo b�ng Ng�ời; Phi-la-t� h�n nh�t; qu�n l�nh t�n bạo; Giu-�a phản bội, g�y �au �ớn cho Ch�a Gi�-su; Ph�-r� chối Thầy v� c�c t�ng �ồ bỏ trốn. Tuy nhi�n, ch�nh v�o giờ của b�ng tối v� thủ lãnh thế gian n�y c� vẻ thắng thế, �ức Ki-t� �ã tự hiến v� �m thầm trở n�n nguồn mạch v� tận th�ng ban �n tha tội cho ch�ng ta.[Back]

 

1852

Ca�c th�� t��i kha�c nhau

Tội lỗi rất �a dạng. Th�nh Kinh nhiều lần liệt k� c�c thứ tội. Th� Ga-l�t �ối nghịch c�c c�ng việc của x�c thịt với hoa tr�i của Th�nh Thần. "Những việc do t�nh x�c thịt g�y ra thì ai cũng rõ, �� l�: d�m b�m, � uế, ph�ng �ãng, thờ quấy, ph� ph�p, hận th�, bất hòa, ghen t��ng, n�ng giận, tranh chấp, chia rẽ, b� ph�i, ganh tị, say s�a, ch� ch�n v� những �iều kh�c giống nh� vậy. T�i bảo tr�ớc cho anh em, nh� t�i �ã từng bảo: những kẻ l�m c�c �iều �� sẽ kh�ng ��ợc thừa h�ởng N�ớc Thi�n Ch�a" (Gl 5,19-21; x. Rm 1,28-32).[Back]

 

1853

Ch�ng ta c� thể ph�n biệt tội lỗi theo �ối t�ợng, nh� �ối với c�c h�nh vi nh�n linh, hoặc theo c�c nh�n �ức m� ch�ng �ối nghịch c�ch th�i qu� hay bất cập, hoặc theo c�c �iều r�n m� ch�ng vi phạm. Ch�ng ta cũng c� thể ph�n loại tội lỗi dựa theo t��ng quan với Thi�n Ch�a, với tha nh�n hoặc với ch�nh bản th�n; "Vì tự lòng ph�t xuất những ý �ịnh gian t�, những tội giết ng�ời, ngoại tình, t� d�m, trộm cắp, l�m chứng gian v� vu khống. �� mới l� những c�i l�m cho con ng�ời ra � uế" (Mt 15,19-20). Nh�ng trong lòng con ng�ời cũng còn c� �ức mến, nguồn gốc của c�c việc l�nh v� thanh sạch, d� �ức mến cũng bị tội l�m tổn th��ng. [Back]

 

1854

M��c ��� n��ng nhe� cu�a t��i l��i: T��i tro�ng va� t��i nhe�

Tội ��ợc ��nh gi� theo mức �ộ nghi�m trọng. Kinh nghiệm của con ng�ời cũng x�c nhận �iều n�y. Truyền thống Hội Th�nh nhận c�ch ph�n biệt tội trọng v� tội nhẹ nh� �ã c� trong Th�nh Kinh. Kinh nghiệm con ng�ời x�c nhận �iều n�y.[Back]

 

1855

Tội trọng ph� hủy �ức mến trong lòng con ng�ời do vi phạm nghi�m trọng luật Thi�n Ch�a. Khi phạm tội, con ng�ời quay l�ng với Thi�n Ch�a l� c�ng ��ch v� ch�n ph�c của mình, bằng c�ch y�u chuộng một thụ tạo thấp k�m h�n. Tội nhẹ kh�ng ph� hủy nh�ng x�c phạm v� g�y tổn th��ng �ức mến.

 

1856

Tội trọng ��nh v�o nguy�n lý sống còn trong ch�ng ta l� �ức mến, n�n cần �ến một s�ng kiến của Thi�n Ch�a gi�u lòng x�t th��ng v� một cuộc ho�n cải nội t�m trong b� t�ch Giao Hòa. 

Khi ý ch� h�ớng về một �iều nghịch lại với �ức mến l� nh�n �ức quy h�ớng ta về c�ng ��ch, thì do �ối t�ợng, tội n�y l� tội trọng khi nghịch với lòng mến Ch�a, nh� lộng ng�n, bội thề,v.v... hay nghịch với lòng y�u ng�ời, nh� s�t nh�n, ngoại tình, v.v... Ng�ợc lại, khi ý ch� của tội nh�n ��i khi h�ớng chiều về một �iều tự n� l� một sự v� trật tự nh�ng kh�ng nghịch với lòng mến Ch�a y�u ng�ời, th� dụ nh� �n n�i bừa bãi, c�ời cợt lố l�ng v.v... �� l� những tội nhẹ.[Back]

 

1857

Một tội ��ợc coi l� trọng khi hội �ủ ba �iều kiện: Phạm một lỗi nặng, với �ầy �ủ ý thức v� cố tình.

 

1858

Lỗi nặng ��ợc x�c �ịnh trong M�ời �iều R�n, nh� �ức Gi�-su trả lời ng�ời thanh ni�n gi�u c�: "Chớ giết ng�ời, chớ ngoại tình, chớ trộm cắp, chớ l�m chứng gian, chớ l�m hại ai, hãy thảo k�nh cha mẹ" (Mc 10,19). Tội c� thể nặng hoặc nhẹ: tội giết ng�ời nặng h�n trộm cắp. Phải x�t �ến cả phẩm gi� của những ng�ời bị x�c phạm: tội h�nh hung cha mẹ nặng h�n tội h�nh hung một ng�ời lạ. [Back]

 

1859

Tội trọng �òi phải c� nhận thức �ầy �ủ v� ho�n to�n �ng thuận. �iều n�y giả thiết ng�ời phạm tội phải biết h�nh vi �� l� tội, tr�i với luật Thi�n Ch�a. Tội trọng bao h�m một sự �ng thuận c� suy nghĩ cặn kẽ �ể trở th�nh một lựa chọn c� nh�n. Việc thiếu hiểu biết do lỗi mình v� lòng chai �� kh�ng l�m giảm bớt, m� còn gia t�ng t�nh c�ch cố tình của tội lỗi.[Back]

 

1860

Nếu thiếu hiểu biết ngo�i ý muốn, ng�ời phạm lỗi nặng c� thể ��ợc giảm hoặc miễn tr�ch nhiệm. Nh�ng kh�ng ai ��ợc coi l� kh�ng biết �ến những nguy�n tắc của lu�n lý �ã ��ợc ghi khắc trong l��ng t�m mỗi ng�ời. C�c th�c �ẩy của bản n�ng, c�c �am m�, c�c �p lực b�n ngo�i, hoặc những rối loạn do bệnh tật, cũng c� thể l�m cho h�nh vi phạm lỗi bớt t�nh c�ch tự ý v� tự do. Nặng nhất l� tội phạm do �c t�m, vì chủ ý lựa chọn �iều xấu.[Back]

 

1861

Cũng nh� tình y�u, tội trọng l� một chọn lựa triệt �ể của tự do con ng�ời. Khi phạm tội trọng, con ng�ời ��nh mất �ức mến, tự t�ớc bỏ �n th�nh h�a, tức l� tình trạng �n sủng. Nếu tội trọng kh�ng ��ợc chuộc lại bằng việc hối cải của tội nh�n v� bằng �n tha thứ của Thi�n Ch�a, ng�ời mắc tội trọng sẽ bị loại khỏi v��ng quốc của �ức Ki-t� v� bị �n phạt �ời �ời trong hỏa ngục, vì tự do của ch�ng ta c� khả n�ng thực hiện những lựa chọn vĩnh viễn, kh�ng �ảo ng�ợc ��ợc. Tuy nhi�n, nếu ch�ng ta c� thể ph�n �o�n một h�nh vi l� lỗi nặng, ch�ng ta vẫn phải d�nh quyền ph�n x�t ng�ời �� cho Thi�n Ch�a c�ng bình v� gi�u lòng th��ng x�t.[Back]

 

1862

Ch�ng ta phạm tội nhẹ khi vi phạm luật lu�n lý trong �iều nhẹ, hay lỗi �iều nặng nh�ng kh�ng ho�n to�n hiểu biết hay �ng thuận.

 

1863

Tội nhẹ l�m suy yếu �ức mến, cho thấy lòng quyến luyến lệch lạc của cải trần thế, ng�n cản ch�ng ta tiến triển trong việc thực h�nh c�c �ức t�nh v� �iều thiện. Ng�ời phạm tội nhẹ ��ng chịu những hình phạt hữu hạn. Ai cố tình phạm tội nhẹ v� kh�ng s�m hối sẽ �i dần �ến chỗ phạm tội trọng. Tuy nhi�n, ng�ời phạm tội nhẹ kh�ng cắt �ứt giao �ớc với Thi�n Ch�a, với �n sủng Thi�n Ch�a trợ gi�p, con ng�ời c� thể �iều chỉnh lại tình trạng n�y. Tội nhẹ kh�ng l�m mất �n th�nh h�a hay �n thần h�a v� �ức mến, n�n cũng kh�ng l�m mất ph�c thật vĩnh cửu. 

Bao l�u con ng�ời còn mang th�n x�c, thì kh�ng thể tr�nh ��ợc mọi tội, �t l� c�c tội nhẹ. Nh�ng c�c tội m� ta gọi l� nhẹ, bạn chớ xem n� nh� v� hại: nếu bạn coi ch�ng nh� v� hại khi bạn c�n nhắc ch�ng, thì bạn hãy run sợ khi bạn �ếm ch�ng. Nhiều vật nhỏ hợp th�nh một khối to, nhiều giọt n�ớc l�m �ầy một con s�ng, nhiều hạt l�a l�m th�nh một �ụn. Vậy thì còn hy vọng gì? Tr�ớc hết �i x�ng tội �ã...(T. �u-Tinh, Th� Gio-an). ��[Back]

 

1864

"Mọi tội, kể cả tội n�i phạm th�ợng, cũng sẽ ��ợc tha cho lo�i ng�ời, chứ tội n�i phạm th�ợng �ến Thần Kh� sẽ chẳng ��ợc tha" (Mt 12, 31). Lòng Thi�n Ch�a th��ng x�t kh�ng c� giới hạn, nh�ng ai cố tình kh�ng hối cải v� kh�ớc từ lòng Thi�n Ch�a th��ng x�t thì cũng kh�ớc từ sự tha tội v� �n cứu �ộ do Ch�a Th�nh Thần ban cho. Lòng chai dạ �� nh� thế c� thể ��a tới chỗ kh�ng hối cải trong giờ sau hết v� phải h� mất �ời �ời.[Back]

 

1865

T��i l��i sinh s�i na�y n��

�ã phạm tội một lần, ng�ời ta bị l�i cuốn phạm tội nữa. Những h�nh vi xấu ��ợc lặp �i lặp lại sinh ra th�i xấu. Hậu quả l� con ng�ời nghi�ng chiều về �iều �c, mờ tối l��ng t�m v� lệch lạc trong việc ��nh gi� cụ thể �iều l�nh v� �iều dữ. Nh� thế tội lỗi sinh s�i nảy nở th�m l�n, nh�ng kh�ng thể ph� hủy ho�n to�n cảm thức lu�n lý. [Back]

 

1866

C�c th�i xấu c� thể ��ợc xếp loại dựa theo c�c nh�n �ức m� ch�ng �ối nghịch hay theo c�c mối tội �ầu nh� bản liệt k� của th�nh Gio-an Ca-si-a-n� v� Gr�-g�-ri-� Cả. ��ợc gọi l� c�c mối tội �ầu vì ch�ng sinh ra những tội kh�c, những th�i xấu kh�c. C�c mối tội �ầu l�: ki�u ngạo, h� tiện, m� d�m dục, ghen gh�t, hờn giận, m� �n uống, l�m biếng.[Back]

 

1867

Truyền thống huấn gi�o cũng nhắc �ến c�c thứ tội k�u thấu �ến trời. �� l�: m�u của A-ben, tội của d�n S�-��-ma; tiếng k�u than của d�n bị �p bức ở Ai Cập; tiếng than van của ng�ời ngoại kiều c� tr� tr�n �ất n�ớc, của c�c c� nhi quả phụ; ng�ời l�m thu� bị �ối xử bất c�ng.[Back]

 

1868

Tội l� một h�nh vi c� nh�n. Ngo�i ra, ch�ng ta còn c� tr�ch nhiệm mang c�c tội do những ng�ời kh�c phạm, khi ch�ng ta cộng t�c v�o ��, bằng c�ch:
- tham gia c�ch trực tiếp v� cố tình;
- ra lệnh, x�i giục hoặc t�n th�nh;
- che �ậy, hoặc kh�ng ng�n cản, khi c� bổn phận phải can ng�n;
- bao che những ng�ời l�m �iều �c.[Back]

 

1869

Tội l�m cho con ng�ời trở th�nh �ồng lõa với nhau, v� �ể cho dục vọng, bạo lực, bất c�ng thống trị. Tội lỗi tạo n�n những tình trạng xã hội v� những �ịnh chế nghịch lại với lòng nh�n hậu của Thi�n Ch�a. C�c tổ chức tội �c vừa biểu lộ vừa l� hậu quả của c�c tội c� nh�n. Ch�ng x�i giục c�c nạn nh�n c�ng phạm tội. Hiểu nghĩa loại suy, c� thể gọi ch�ng l� tội xã hội, tội tập thể.[Back]

 

1870

To�m l���c

"Thi�n Ch�a �ã giam hãm mọi ng�ời trong tội kh�ng v�ng phục, �ể th��ng x�t mọi ng�ời" (Rm 11, 32).[Back]

 

1871

Tội l� một lời n�i, một h�nh vi hoặc �ớc muốn tr�i với lề luật vĩnh cửu. Tội l� x�c phạm �ến Thi�n Ch�a. Ai phạm tội l� chống lại Thi�n Ch�a qua một h�nh vi bất tu�n tr�i ng�ợc với th�i �ộ v�ng phục của �ức Ki-t�.[Back]

 

1872

Tội l� một h�nh vi nghịch với lý tr�, l�m tổn th��ng bản t�nh con ng�ời v� vi phạm �ến tình li�n �ới giữa nh�n loại. [Back]

 

1873

Nguồn gốc của mọi tội lỗi ph�t xuất từ lòng con ng�ời. C�c loại tội v� mức �ộ nghi�m trọng ��ợc xem x�t chủ yếu theo �ối t�ợng của tội.[Back]

 

1874

Con ng�ời phạm tội trong khi chủ ý lựa chọn, nghĩa l� biết rõ v� muốn một sự việc tr�i với lề luật Thi�n Ch�a v� với c�ng ��ch tối hậu của con ng�ời một c�ch nghi�m trọng. Tội trọng ph� hủy �ức mến l� nh�n �ức cần thiết �ể ��ợc h�ởng ph�c thật vĩnh cửu. Ai phạm tội trọng m� kh�ng s�m hối, sẽ phải chết �ời �ời.[Back]

 

1875

Tội nhẹ g�y n�n một x�o trộn lu�n lý. �iều n�y c� thể ��ợc sửa chữa nhờ �ức mến vẫn còn tồn tại trong ta. [Back]

 

1876

Phạm �i phạm lại c�c tội, d� l� tội nhẹ, ng�ời ta sẽ r�i v�o những th�i xấu, trong �� c� c�c mối tội �ầu.[Back]

 

1877

C��ng ���ng nh�n loa�i

�n gọi của nh�n loại l� biểu hiện hình ảnh của Thi�n Ch�a v� ��ợc biến �ổi theo hình ảnh Ng�ời Con duy nhất của Ch�a Cha. �n gọi n�y vừa ��ợc ban cho từng c� nh�n, vì mỗi ng�ời �ều ��ợc mời gọi v�o h�ởng hạnh ph�c với Thi�n Ch�a, vừa ��ợc ban cho to�n thể cộng �ồng nh�n loại.[Back]

 

1878

Con ng���i va� xa� h��i

Tinh ca�ch c��ng ���ng cu�a �n go�i la�m ng���i

Tất cả mọi ng�ời �ều ��ợc mời gọi tiến �ến c�ng ��ch l� ch�nh Thi�n Ch�a. C� một sự t��ng �ồng n�o �� giữa sự hiệp nhất Ba Ng�i Thi�n Ch�a v� tình huynh �ệ m� lo�i ng�ời phải kiến tạo cho nhau trong ch�n lý v� tình y�u. Y�u ng�ời kh�ng thể t�ch rời khỏi mến Ch�a.[Back]

 

1879

Con ng�ời cần �ến �ời sống xã hội. �ời sống n�y kh�ng phải l� một c�i gì ��ợc th�m v�o nh�ng l� một �òi hỏi của bản t�nh con ng�ời. Nhờ trao �ổi với ng�ời kh�c, nhờ phục vụ lẫn nhau v� nhờ �ối thoại với anh em, con ng�ời ph�t triển c�c tiềm n�ng; nhờ �� họ ��p lại �n gọi của mình (GS 25,1).[Back]

 

1880

Xã hội l� tập thể những ng�ời sống li�n kết với nhau c�ch hữu c� theo một nguy�n lý hợp nhất, v�ợt l�n tr�n từng c� nh�n. L� một cộng �ồng vừa hữu hình, vừa thi�ng li�ng, xã hội tồn tại mãi: tiếp nhận dĩ vãng v� chuẩn bị t��ng lai. Nhờ xã hội, mỗi ng�ời trở th�nh ng�ời thừa tự, lãnh nhận c�c n�n bạc �ể l�m gi�u c�n t�nh mình v� phải ph�t triển c�c n�n bạc ấy. Mỗi ng�ời phải ��ng g�p cho c�c cộng �ồng m� mình l� th�nh vi�n, v� phải t�n trọng c�c ng�ời cầm quyền c� tr�ch nhiệm m�u cầu c�ng �ch. [Back]

 

1881

Mỗi cộng �ồng ��ợc �ịnh nghĩa theo mục ��ch của n�; do ��, phải tu�n theo những quy tắc �ặc th�, nh�ng nh�n vị con ng�ời ch�nh l� v� phải l� nguy�n lý, chủ thể v� cứu c�nh của mọi �ịnh chế xã hội.[Back]

 

1882

C� những mối li�n hệ xã hội ��p ứng trực tiếp ��ợc bản t�nh s�u xa của con ng�ời, �� l� gia �ình v� nh� n�ớc. Ch�ng cần thiết cho con ng�ời. �ể �a số c� thể tham gia �ời sống xã hội, n�n khuyến kh�ch th�nh lập c�c hiệp hội v� những tổ chức "nhằm c�c mục ��ch kinh tế, v�n h�a, xã hội, thể thao, giải tr�, nghề nghiệp, ch�nh trị tr�n bình diện quốc gia cũng nh� quốc tế. C�ng cuộc xã hội h�a n�y �ặt nền tảng tr�n xu h�ớng tự nhi�n th�c �ẩy con ng�ời hợp t�c với nhau, �ể �ạt tới những mục ti�u v�ợt qu� khả n�ng của từng ng�ời. C�ng cuộc n�y gi�p ph�t triển c�c �ức t�nh của con ng�ời, nhất l� �c s�ng kiến v� tinh thần tr�ch nhiệm, cũng nh� gi�p bảo �ảm c�c quyền của con ng�ời.[Back]

 

1883

C�ng cuộc xã hội h�a cũng k�m theo những nguy hiểm. Sự can thiệp qu� ��ng của Nh� N�ớc c� thể �e dọa tự do v� s�ng kiến c� nh�n. Hội Th�nh �ề ra nguy�n tắc hỗ trợ: một tập thể cấp cao kh�ng ��ợc can thiệp v�o nội bộ tập thể cấp thấp �ến �ộ t�ớc mất c�c thẩm quyền của n�, nh�ng ��ng h�n phải n�ng �ỡ n� khi cần thiết, v� gi�p n� phối hợp hoạt �ộng với những tập thể kh�c, �ể m�u cầu c�ng �ch.[Back]

 

1884

Thi�n Ch�a kh�ng muốn d�nh cho ri�ng mình việc thực thi mọi quyền h�nh. Ng�ời trao lại cho mỗi thụ tạo những phận vụ n� c� thể thi h�nh theo khả n�ng của bản t�nh ri�ng. Xã hội lo�i ng�ời phải bắt ch�ớc c�ch lãnh �ạo n�y. C�ch Thi�n Ch�a cai trị thế giới cho thấy Ng�ời rất t�n trọng quyền tự do của con ng�ời. �� phải l� ��ờng h�ớng chỉ �ạo cho những ai cầm quyền trong c�c cộng �ồng nh�n loại. Họ phải xử sự nh� những thừa t�c vi�n của Ch�a quan phòng.[Back]

 

1885

Nguy�n tắc bổ trợ nghịch với mọi hình thức duy tập thể, x�c �ịnh giới hạn cho việc can thiệp của Nh� N�ớc, hòa hợp c�c t��ng quan giữa c� nh�n v� xã hội, h�ớng tới việc thiết lập một trật tự quốc tế ��ch thực.[Back]

 

1886

Hoa�n ca�i va� xa� h��i

Con ng�ời cần �ến xã hội �ể thực hiện �n gọi l�m ng�ời. �ể �ạt tới mục ti�u n�y, cần phải t�n trọng bậc thang ��ng �ắn của c�c gi� trị: c�c chiều k�ch thể lý v� bản n�ng phải lệ thuộc c�c chiều k�ch nội t�m v� thi�ng li�ng.  

�ời sống xã hội tr�ớc hết phải ��ợc coi l� một thực tại tinh thần. Thực tại n�y bao gồm việc trao �ổi c�c kiến thức trong �nh s�ng ch�n lý. Thực thi c�c quyền v� chu to�n c�c bổn phận, c�ng nhau tìm hiểu sự thiện hảo lu�n lý, chung h�ởng c�i �ẹp thanh cao d�ới mọi hình thức ch�nh ��ng, lu�n sẵn s�ng chia sẻ cho tha nh�n những gì tốt �ẹp nhất của mình v� mong �ớc cho nhau ��ợc ng�y c�ng phong ph� về mặt tinh thần. ��y l� những gi� trị phải nu�i d�ỡng v� �ịnh h�ớng cho những sinh hoạt v�n h�a, kinh tế, tổ chức xã hội, c�c phong tr�o v� c�c thể chế ch�nh trị, ph�p luật v� mọi sinh hoạt kh�c nữa của �ời sống xã hội trong tiến trình chuyển biến kh�ng ngừng của n�.[Back]

 

1887

Việc lẫn lộn giữa ph��ng tiện v� mục ��ch dẫn tới việc coi ph��ng tiện nh� c�ng ��ch tối hậu, hay xem những con ng�ời chỉ l� ph��ng tiện �ể �ạt mục ��ch. �iều n�y tạo ra những c� cấu bất c�ng l�m cho ng�ời Ki-t� hữu gặp kh� kh�n hay kh�ng thể sống ph� hợp với c�c giới r�n của �ấng Lập Luật Thần Linh. [Back]

 

1888

�ể �ạt ��ợc những cải tổ gi�p xã hội thực sự phục vụ con ng�ời, ch�ng ta cần nhờ �ến c�c khả n�ng tinh thần v� lu�n lý của con ng�ời v� việc th�ờng xuy�n ho�n cải nội t�m. Việc ho�n cải nội t�m chiếm vị tr� �u ti�n. �iều n�y kh�ng loại trừ, m� tr�i lại, c�ng củng cố tr�ch nhiệm phải l�nh mạnh h�a c�c c� chế v� �iều kiện sống khi ch�ng g�y n�n dịp tội, �ể ch�ng ph� hợp với ti�u chuẩn của c�ng bình v� gi�p ph�t huy �iều thiện thay vì ng�n trở.[Back]

 

1889

Kh�ng c� �n sủng trợ lực, con ng�ời kh�ng thể kh�m ph� ra con ��ờng th�ờng l� nhỏ hẹp, giữa việc h�n nh�t nh�ợng bộ sự dữ v� việc d�ng bạo lực �ể �ấu tranh nh�ng lại l�m cho sự dữ th�m trầm trọng. �� l� con ��ờng �ức mến, y�u Ch�a v� y�u ng�ời. �ức mến l� �iều r�n mang t�nh xã hội cao nhất. �ức mến t�n trọng tha nh�n v� c�c quyền lợi của họ, �òi buộc thực thi c�ng bình m� chỉ c� �ức mến mới gi�p ta thực hiện ��ợc. �ức mến th�c �ẩy ch�ng ta sống dấn th�n: "Ai tìm c�ch giữ mạng sống mình thì sẽ mất, còn ai liều mất mạng sống mình, thì sẽ bảo tồn ��ợc mạng sống" (Lc 17, 33).

 

1890

To�m l���c

C� một sự t��ng �ồng n�o �� giữa sự hiệp nhất của Ch�a Ba Ng�i với tình huynh �ệ m� lo�i ng�ời phải kiến tạo cho nhau.[Back]

 

1891

Con ng�ời cần �ến �ời sống xã hội �ể tự ph�t triển theo ��ng bản t�nh. C� những mối li�n hệ xã hội nh� gia �ình v� Nh� N�ớc, ��p ứng trực tiếp ��ợc bản t�nh con ng�ời.[Back]

 

1892

Nh�n vị ch�nh l� v� phải l� nguy�n lý, chủ thể v� cứu c�nh của mọi �ịnh chế xã hội.

 

1893

N�n khuyến kh�ch mọi ng�ời t�ch cực tham gia c�c hiệp hội v� c�c tổ chức.

 

1894

Theo nguy�n tắc bổ trợ, Nh� N�ớc hay một tập thể lớn, kh�ng c� quyền lấn �t s�ng kiến v� tr�ch nhiệm của những c� nh�n v� c�c tổ chức nhỏ.[Back]

 

1895

Xã hội kh�ng ��ợc g�y trở ngại, nh�ng phải gi�p con ng�ời thực thi những �iều thiện hảo. Vì thế, xã hội phải t�n trọng bậc thang ��ng �ắn của c�c gi� trị.

Tội lỗi c�ng l�m b�ng hoại xã hội, con ng�ời cần phải ho�n cải nội t�m v� nhờ �ến �n sủng của Thi�n Ch�a. �ức mến th�c �ẩy thực hiện những cuộc cải tổ ch�nh ��ng. Kh�ng c� giải ��p n�o cho c�c vấn �ề xã hội ngo�i Tin Mừng Ch�a Gi�-su. [Back]

 

1896

Tội lỗi c�ng l�m b�ng hoại xã hội, con ng�ời cần phải ho�n cải nội t�m v� nhờ �ến �n sủng của Thi�n Ch�a. �ức mến th�c �ẩy thực hiện những cuộc cải tổ ch�nh ��ng. Kh�ng c� giải ��p n�o cho c�c vấn �ề xã hội ngo�i Tin Mừng Ch�a Gi�-su. [Back]

 

1897

Tham d�� va�o sinh hoa�t xa� h��i

Quy��n bi�nh

Xã hội lo�i ng�ời sẽ kh�ng c� trật tự v� phồn vinh nếu thiếu những ng�ời cầm quyền hợp ph�p �ể bảo tồn c�c �ịnh chế v� phục vụ c�ng �ch một c�ch �ầy �ủ. Quyền b�nh l� �ặc t�nh của những con ng�ời, hay �ịnh chế, nhờ ��, họ ban h�nh lề luật v� mệnh lệnh cho con ng�ời, v� buộc phải tu�n phục.[Back]

 

1898

Mọi cộng �o�n nh�n loại �ều cần c� một quyền b�nh �ể quản trị n�. Quyền b�nh n�y �ặt nền tảng tr�n bản t�nh con ng�ời. Quyền b�nh cần thiết �ể tạo ra sự thống nhất cho cộng �o�n. Vai trò của n� l� bảo �ảm tối �a cho c�ng �ch xã hội.[Back]

 

1899

Quyền b�nh, theo trật tự lu�n lý �òi hỏi, ph�t xuất từ Thi�n Ch�a: "Mỗi ng�ời phải phục t�ng ch�nh quyền, vì kh�ng c� quyền b�nh n�o m� kh�ng bởi Thi�n Ch�a, v� những quyền b�nh hiện hữu l� do Thi�n Ch�a thiết lập. Nh� vậy, ai chống �ối quyền b�nh l� chống lại trật tự Thi�n Ch�a �ặt ra, v� kẻ n�o chống lại sẽ chuốc lấy �n phạt." (Rm 13,1-2)[Back]

 

1900

Bổn phận v�ng phục �òi buộc mọi ng�ời phải t�n trọng quyền b�nh cho xứng hợp; �ối với những ng�ời �ang thi h�nh c�ng vụ, phải t�n trọng v� t�y c�ng trạng của họ m� tỏ lòng biết �n v� qu� mến. Hội Th�nh còn giữ ��ợc bản kinh của th�nh Gi�o Ho�ng Cl�-men-t� th�nh R�-ma cầu cho ch�nh quyền:

"Lạy Ch�a, xin ban cho họ sức khỏe, bình an, hòa thuận v� ổn �ịnh, �ể họ thực thi ��ng �ắn quyền h�nh Ch�a �ã trao cho họ. Lạy Ch�a l� Chủ tể, l� Vua trời vĩnh cửu, ch�nh Ch�a ban cho con c�i lo�i ng�ời vinh quang, danh dự v� quyền lực tr�n mọi vật trần thế. Xin Ch�a h�ớng dẫn những dự �ịnh của họ theo �iều thiện hảo, theo những gì hợp ý Ng�i, �ể khi thi h�nh nhiệm vụ m� Ng�i �ã trao cho, với lòng �ạo �ức, trong an bình v� quảng �ại, họ nhận ��ợc �n Ng�i ph� hộ" (Cl�mente de Rome, Cor 61,1-2).[Back]

 

1901

C� quyền b�nh l� do Thi�n Ch�a an b�i, nh�ng việc �ịnh �oạt những thể chế ch�nh trị hay cắt cử ng�ời cầm quyền, vẫn l� quyền tự do của mọi c�ng d�n. Về mặt lu�n lý, c�c thể chế ch�nh trị c� thể kh�c nhau, miễn sao c�c thể chế n�y mang lại lợi �ch ch�nh ��ng cho cộng �o�n �ã thừa nhận ch�ng. C�c thể chế c� bản chất tr�i ng�ợc với luật tự nhi�n, với trật tự c�ng cộng v� c�c quyền c�n bản của con ng�ời, thì kh�ng thể �em lại c�ng �ch cho những quốc gia �ang theo thể chế ��. [Back]

 

1902

Về mặt lu�n lý, kh�ng phải ng�ời cầm quyền l�m gì cũng hợp ph�p. Họ kh�ng ��ợc xử sự c�ch chuy�n chế, nh�ng phải h�nh �ộng cho c�ng �ch vì quyền b�nh l� một sức mạnh tinh thần �ặt nền tảng tr�n tự do v� ý thức tr�ch nhiệm: Luật ph�p của lo�i ng�ời chỉ l� luật khi ph� hợp với lẽ phải; c� hiệu lực l� nhờ luật vĩnh cữu; khi xa lìa lẽ phải, n� kh�ng còn l� luật nữa, nh�ng l� một sự bất c�ng, thậm ch� chỉ l� một hình thức bạo lực (T.T�-ma A-qui-n�, Tổng Luận Thần Học 1-2,93,3.2).[Back]

 

1903

Quyền b�nh chỉ ��ợc h�nh xử hợp ph�p khi m�u cầu c�ng �ch cho tập thể li�n hệ v� �ạt tới mục ��ch ấy bằng c�c ph��ng thế m� lu�n lý cho ph�p. Nếu c�c nh� lãnh �ạo ��a ra những luật bất c�ng hay sử dụng những biện ph�p tr�i lu�n lý, l��ng t�m kh�ng buộc phải tu�n theo. Trong tr�ờng hợp n�y, quyền b�nh kh�ng còn l� quyền b�nh nữa m� tho�i h�a th�nh �p bức.[Back]

 

1904

Tốt nhất l� mọi quyền lực �ều giữ thế qu�n bình nhờ những quyền lực v� những c� quan hữu tr�ch kh�c �ể giữ n� trong giới hạn ch�nh ��ng. �� l� nguy�n tắc Nh� N�ớc ph�p quyền; theo �� luật ph�p chi phối tất cả chứ kh�ng phải ý muốn �ộc �o�n của một số ng�ời.[Back]

 

1905

C�ng i�ch

Con ng�ời c� t�nh xã hội, n�n lợi �ch c� nh�n phải �ặt trong t��ng quan với lợi �ch chung. Lợi �ch chung chỉ c� thể ��ợc x�c �ịnh trong t��ng quan với nh�n vị: C�c bạn �ừng sống ri�ng lẻ hay kh�p k�n, nh� thể c�c bạn �ã ��ợc c�ng ch�nh h�a rồi, nh�ng hãy hợp lại �ể c�ng tìm kiếm lợi �ch chung.[Back]

 

1906

Phải hiểu c�ng �ch l� to�n bộ những �iều kiện của �ời sống xã hội cho ph�p những tập thể hay những phần tử ri�ng rẽ c� thể �ạt tới sự ho�n hảo ri�ng một c�ch �ầy �ủ v� dễ d�ng h�n. C�ng �ch li�n quan �ến �ời sống của mọi ng�ời, �òi hỏi mỗi ng�ời phải thận trọng, nhất l� những ai �ang cầm quyền. C�ng �ch gồm:

 

1907

Tr�ớc hết, c�ng �ch phải t�n trọng con ng�ời với t� c�ch l� ng�ời. Nh�n danh c�ng �ch, ch�nh quyền c� bổn phận t�n trọng c�c quyền c�n bản v� bất khả nh�ợng của con ng�ời. Xã hội phải gi�p cho c�c th�nh vi�n thực hiện �n gọi của mình. �ặc biệt, c�ng �ch cho con ng�ời thực thi c�c quyền tự do tự nhi�n kh�ng thể thiếu �ể ph�t triển �n gọi l�m ng�ời "nh� quyền h�nh �ộng theo qui tắc ngay thẳng của l��ng t�m mình, quyền bảo vệ �ời t� v� quyền ��ợc tự do ch�nh ��ng, cả trong phạm vi t�n gi�o nữa" (x. GS 26,2). [Back]

 

1908

Kế �ến, c�ng �ch �òi phải c� ph�c lợi xã hội v� sự ph�t triện của bản th�n xã hội. Ph�t triện v� t�m tắt của tất cả c�c bổn phận của xã hội. Tất nhi�n quyền b�nh c� nhiệm vụ l�m trọng t�i, nh�n danh c�ng �ch, �ể ph�n xử c�c tranh chấp quyền lợi ri�ng t�. Nh�ng quyền b�nh phải liệu cho mọi ng�ời c� thể �ạt ��ợc những gì m� mỗi ng�ời cần phải c� m� sống một cuộc �ời xứng ��ng của con ng�ời, �� l�: của �n, �o mặc, sức khoẻ, c�ng �n việc l�m, gi�o dục v� v�n ho�, ��ợc th�ng tin xứng hợp, quyền lập gia �ình.[Back]

 

1909

Sau hết, c�ng �ch còn phải kiến tạo hòa bình, bảo tồn một trật tự ��ng �ắn ��ợc l�u bền v� ổn �ịnh. �iều n�y giả thiết rằng quyền b�nh phải bảo �ảm an ninh cho xã hội v� cho c�c th�nh vi�n của xã hội bằng những ph��ng thế li�m ch�nh. C�ng �ch �ặt nền tảng cho quyền tự vệ ch�nh ��ng của c� nh�n v� tập thể.[Back]

 

1910

Mỗi tập thể theo �uổi một c�ng �ch �ể thể hiện c�n t�nh của mình, nh�ng chỉ trong cộng �ồng ch�nh trị, c�ng �ch mới ��ợc thực hiện trọn vẹn nhất. Nh� N�ớc c� nhiệm vụ bảo vệ v� th�ng tiến c�ng �ch của xã hội d�n sự, của c�c c�ng d�n v� c�c tập thể nhỏ h�n. [Back]

 

1911

Con ng�ời tr�n �ịa cầu ng�y c�ng lệ thuộc lẫn nhau. Gia �ình nh�n loại gồm những con ng�ời c� phẩm gi� bình �ẳng, một nền c�ng �ch to�n cầu. Nền c�ng �ch n�y cần c� một tổ chức hiệp nhất v� li�n quốc gia, c� khả n�ng ��p ứng những nhu cầu mu�n mặt của con ng�ời trong lãnh vực xã hội (nh� thực phẩm, sức khỏe, gi�o dục...) cũng nh� �ể �ối ph� với bao ho�n cảnh �ặc biệt c� thể xảy ra n�i n�y n�i kh�c (Cứu trợ những ng�ời tị nạn, gi�p �ỡ cho những ng�ời di d�n v� gia �ình họ.[Back]

 

1912

C�ng �ch lu�n h�ớng tới việc th�ng tiến con ng�ời: trật tự của mu�n vật phải lệ thuộc v�o trật tự của c�c nh�n vị chứ kh�ng ng�ợc lại. Trật tự n�y �ặt nền tảng tr�n ch�n lý, ��ợc thiết lập trong c�ng bình, ��ợc sinh �ộng bởi tình y�u.[Back]

 

1913

Tra�ch nhi��m va� tham gia

Tham gia l� sự dấn th�n tự nguyện v� quảng �ại của con ng�ời v�o những giao dịch xã hội. Tất cả mọi ng�ời phải tham gia, t�y theo �ịa vị v� vai trò của mình, �ể m�u cầu c�ng �ch. Bổn phận n�y gắn với phẩm gi� con ng�ời.[Back]

 

1914

Con ng�ời tham gia bằng c�ch l�m tròn c�c tr�ch nhiệm c� nh�n của mình: khi ch�m lo gi�o dục gia �ình mình v� l�m việc c� l��ng t�m, con ng�ời g�p phần m�u �ch cho tha nh�n v� xã hội.[Back]

 

1915

C�c c�ng d�n phải t�ch cực tham gia c�ng nhiều c�ng tốt v�o �ời sống xã hội. C�c ph��ng thức tham gia c� thể thay �ổi t�y từng n�ớc, từng nền v�n h�a. Phải ca tụng ��ờng lối của những quốc gia �ang �ể cho c�c c�ng d�n ��ợc tham gia c�ng ��ng c�ng tốt v�o việc n�ớc trong sự tự do ��ch thực.[Back]

 

1916

Cũng nh� mọi bổn phận lu�n lý kh�c, việc mọi ng�ời tham gia v�o c�ng trình c�ng �ch, cũng �òi hỏi c�c th�nh vi�n của xã hội ho�n cải kh�ng ngừng. Phải kết �n nghi�m khắc những thủ �oạn d�ng �ể tr�nh n� luật ph�p v� tr�nh n� tr�ch nhiệm �ối với xã hội, vì ch�ng tr�i với những �òi hỏi của c�ng bình. Cần ch�m lo ph�t triển những �ịnh chế nhằm cải thiện �iều kiện sinh sống của con ng�ời. [Back]

 

1917

Những ng�ời cầm quyền c� bổn phận củng cố những gi� trị �em lại sự t�n nhiệm n�i c�c th�nh vi�n trong cộng �ồng v� khuyến kh�ch họ tham gia phục vụ �ồng b�o. Sự tham gia bắt �ầu từ c�ng t�c gi�o dục v� v�n h�a. Ch�ng ta c� lý do ch�nh ��ng �ể nghĩ rằng: t��ng lai nh�n loại nằm trong tay những ng�ời c� khả n�ng trao cho hậu thế ý nghĩa cuộc sống v� những c� sở �ể hy vọng.[Back]

 

1918

To�m l���c

"Kh�ng c� quyền b�nh n�o m� kh�ng bởi Thi�n Ch�a, v� những quyền b�nh hiện hữu l� do Thi�n Ch�a thiết lập" (Rm 13,1) [Back]

 

1919

Mọi cộng �o�n nh�n loại �ều cần c� một quyền b�nh �ể duy trì v� ph�t triển.

 

1920

Cộng �o�n ch�nh trị v� c�ng quyền �ặt nền tảng tr�n bản t�nh con ng�ời, cho n�n cũng nằm trong trật tự do Thi�n Ch�a ấn �ịnh.[Back]

 

1921

Quyền b�nh ��ợc h�nh xử hợp ph�p khi m�u cầu c�ng �ch cho xã hội v� �ạt tới mục ��ch ấy bằng những ph��ng thế lu�n lý cho ph�p.[Back]

 

1922

C�c thể chế ch�nh trị c� thể kh�c nhau, miễn sao c�c thể chế n�y m�u cầu lợi �ch ch�nh ��ng cho cộng �o�n.[Back]

 

1923

C�ng quyền phải ��ợc h�nh sử trong những giới hạn của trật tự lu�n lý v� bảo �ảm những �iều kiện gi�p thực thi quyền tự do.[Back]

 

1924

C�ng �ch l�: to�n bộ những �iều kiện của �ời sống xã hội cho ph�p những tập thể hay những phần tử ri�ng rẽ c� thể �ạt tới sự ho�n hảo ri�ng một c�ch �ầy �ủ v� dễ d�ng h�n.[Back]

 

1925

C�ng �ch gồm ba yếu tố c� bản: t�n trọng v� th�ng tiến c�c quyền c� bản của con ng�ời, ph�t triển c�c lợi �ch tinh thần v� vật chất của xã hội, kiến tạo hòa bình v� an ninh cho tập thể v� c�c th�nh vi�n. [Back]

 

1926

Phẩm gi� của con ng�ời �òi hỏi m�u cầu c�ng �ch. Mỗi ng�ời phải quan t�m cổ võ v� yểm trợ những tổ chức nhằm cải thiện �iều kiện sinh sống của con ng�ời. [Back]

 

1927

Nh� n�ớc c� bổn phận bảo vệ v� th�ng tiến c�ng �ch của xã hội d�n sự. C�ng �ch của to�n thể gia �ình nh�n loại cần �ến một tổ chức quốc tế.[Back]

 

1928

C�ng b��ng xa� h��i

Xã hội bảo �ảm c�ng bằng xã hội khi tạo ra những ho�n cảnh thuận lợi �ể c�c �o�n thể cũng nh� mỗi c� nh�n c� ��ợc những gì họ c� quyền h�ởng theo bản t�nh v� �n gọi của họ. C�ng bằng xã hội li�n hệ mật thiết với c�ng �ch v� với việc thực thi quyền b�nh.[Back]

 

1929

T�n tro�ng nh�n vi�

Chỉ c� ��ợc c�ng bằng xã hội khi phẩm gi� si�u việt của con ng�ời ��ợc t�n trọng. Con ng�ời l� mục ��ch tối hậu của xã hội, vì xã hội nhằm phục vụ con ng�ời: �ấng Tạo H�a �ã trao cho ch�ng ta tr�ch nhiệm bảo vệ v� th�ng tiến phẩm gi� con ng�ời. Trong mọi ho�n cảnh lịch sử, mọi ng�ời nam cũng nh� nữ, �ều phải �ảm nhận trọng tr�ch n�y.[Back]

 

1930

T�n trọng nh�n vị gồm cả việc t�n trọng c�c quyền ph�t sinh từ phẩm gi� của thụ tạo l� con ng�ời. C�c quyền n�y kh�ng do xã hội ban cho v� xã hội phải c�ng nhận ch�ng. C�c quyền ấy l� c� sở �ể mọi quyền b�nh c� ��ợc hợp ph�p về mặt lu�n lý. Khi ch� �ạp hay phủ nhận c�c quyền ấy trong luật ph�p hiện h�nh của mình thì xã hội tự ph� hoại t�nh hợp ph�p về mặt lu�n lý của ch�nh mình. Kh�ng c� sự t�n trọng nh�n vị, quyền b�nh chỉ c� thể dựa tr�n sức mạnh hay bạo lực, �ể bắt buộc c�c th�nh vi�n phải t�ng phục. Hội th�nh c� bổn phận nhắc nhở những ng�ời thiện ch� về những quyền n�y v� ph�n biệt ch�ng với những �òi hỏi qu� ��ng hay sai lầm.[Back]

 

1931

�ể t�n trọng nh�n vị phải t�n trọng nguy�n tắc Mỗi ng�ời �ều phải xem ng�ời �ồng loại, kh�ng trừ một ai, nh� "c�i t�i thứ hai", n�n phải quan t�m �ến sự sống của họ v� những ph��ng tiện cần thiết gi�p họ sống xứng ��ng nh�n phẩm. Kh�ng một luật ph�p n�o tự mình c� thể x�a bỏ ��ợc c�c nỗi sợ hãi, những th�nh kiến, những th�i �ộ ki�u c�ng v� �ch kỷ, ng�n trở việc x�y dựng những xã hội thực sự huynh �ệ. Chỉ c� �ức �i Ki-t� gi�o mới c� thể l�ớt thắng những th�i �ộ ��, vì gi�p ch�ng ta ��n nhận ng�ời kh�c nh� một ng�ời th�n cận, một ng�ời anh em.[Back]

 

1932

Bổn phận trở n�n ng�ời th�n cận của tha nh�n v� hết lòng phục vụ họ khẩn thiết h�n khi c� ng�ời gặp khốn khổ trong bất kỳ lãnh vực n�o. "Mỗi lần c�c ng��i l�m nh� thế cho một trong những anh em b� nhỏ nhất của Ta ��y, l� c�c ng��i �ã l�m cho ch�nh Ta vậy" (x. Mt 25,40).

 

1933

Bổn phận n�y cũng ��ợc thực thi �ối với những kẻ suy nghĩ hay h�nh dộng kh�c ch�ng ta.Gi�o huấn của �ức Ki-t� �òi buộc ch�ng ta phải tha thứ mọi x�c phạm. Giới r�n của luật mới dạy ch�ng ta y�u th��ng cả kẻ th�. Sống theo Tin Mừng, ch�ng ta kh�ng ��ợc o�n gh�t kẻ th�, d� gh�t �iều �c do họ g�y ra.[Back]

 

1934

Con ng���i: Di� bi��t nh�ng bi�nh ���ng

Mọi ng�ời c� c�ng một bản t�nh v� c�ng một nguồn gốc, vì ��ợc tạo dựng theo hình ảnh Thi�n Ch�a duy nhất, v� ��ợc ban cho một linh hồn. Nhờ hy tế của �ức Ki-t� cứu chuộc, mọi ng�ời ��ợc mời gọi �ến h�ởng vinh ph�c của Thi�n Ch�a, n�n bình �ẳng về phẩm gi�.[Back]

 

1935

Con ng�ời bình �ẳng với nhau chủ yếu dựa tr�n nh�n phẩm v� c�c quyền ph�t xuất từ nh�n phẩm: Phải v�ợt l�n tr�n v� loại bỏ mọi hình thức kỳ thị về những quyền lợi c�n bản của con ng�ời, trong phạm vi xã hội hoặc v�n h�a, ph�i t�nh, chủng tộc, m�u da, �ịa vị xã hội, ng�n ngữ hay t�n gi�o, vì nh� vậy l� tr�i với ý �ịnh của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1936

Khi ch�o �ời, con ng�ời kh�ng c� sẵn trong tay tất cả những gì cần thiết �ể ph�t triển �ời sống thể x�c v� tinh thần của mình. Con ng�ời cần �ến tha nh�n. Con ng�ời kh�c nhau về tuổi t�c, thể lực, những n�ng lực tr� tuệ v� tinh thần, những c� hội mỗi ng�ời c� ��ợc v� của cải ��ợc ph�n phối. Thi�n Ch�a kh�ng trao cho mỗi ng�ời số n�n bạc nh� nhau.[Back]

 

1937

Những dị biệt n�y nằm trong ch��ng trình của Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a muốn mỗi ng�ời ��n nhận �iều mình cần từ ng�ời kh�c. Ai lãnh ��ợc những n�n bạc �ặc biệt, phải biết th�ng truyền những lợi �ch của c�c t�i n�ng �� cho những ai cần �ến. C�c dị biệt khuyến kh�ch v� th�ờng �òi buộc mọi ng�ời sống �ộ l�ợng, hảo t�m v� chia sẻ, k�ch th�ch c�c nền v�n h�a trao �ổi, l�m phong ph� cho nhau:  

"Ta kh�ng ban cho mọi ng�ời c�c �ức t�nh nh� nhau, nh�ng kẻ n�y ��ợc �ức t�nh n�y, kẻ kh�c ��ợc �ức t�nh kh�c... Ta ban cho ng�ời n�y �ức �i, kẻ kh�c ��ợc �ức c�ng ch�nh, sự khi�m nh�ờng hay �ức tin sống �ộng... Còn về những �iều cần thiết cho �ời sống con ng�ời, Ta �ã kh�ng ph�n phối �ồng �ều, kh�ng muốn mỗi ng�ời c� �ủ mọi sự, �ể buộc họ phải thực thi �ức �i. Ta muốn họ cần �ến nhau v� trở th�nh những thừa t�c vi�n của Ta �ể ph�n ph�t những �n sủng v� mọi thứ Ta �ã quảng �ại ban cho họ" (T. Ca-ta-ri-na th�nh Si-�n-na 1,7).

 

1938

Tuy nhi�n c� h�ng triệu ng�ời nam cũng nh� nữ bị �ối xử bất bình �ẳng. �iều n�y rõ r�ng nghịch với Tin Mừng. Sự bình �ẳng về nh�n phẩm �òi hỏi ng�ời ta phải tiến tới mức sống nh�n �ạo h�n v� xứng hợp với con ng�ời h�n. Thực vậy, những ch�nh lệch qu� ��ng về kinh tế v� xã hội giữa những th�nh phần hay giữa những d�n tộc trong c�ng một gia �ình nh�n loại thực l� những g��ng xấu v� �i ng�ợc với c�ng bằng xã hội, lẽ phải, nh�n phẩm v� nền hòa bình xã hội cũng nh� quốc tế.[Back]

 

1939

Ti�nh li�n ���i nh�n loa�i

Nguy�n tắc li�n �ới, còn gọi l� th�n hữu hay b�c �i xã hội, l� một �òi hỏi xuất ph�t trực tiếp từ tình huynh �ệ nh�n bản v� Ki-t� gi�o. Một sai lầm phổ biến của thời �ại l� ng�ời ta lãng qu�n quy luật của tình li�n �ới v� của �ức mến. Quy luật n�y ��ợc thiết �ặt v� khắc ghi n�i mỗi ng�ời bất kể họ thuộc d�n tộc n�o, do việc mọi ng�ời c�ng chung một nguồn gốc, c�ng c� lý tr� v� c�ng ��ợc cứu �ộ nhờ hy tế �ức.[Back]

 

1940

Tình li�n �ới biểu lộ tr�ớc ti�n qua việc ph�n phối của cải v� trả l��ng lao �ộng. Tình li�n �ới �òi phải c� một nỗ lực x�y dựng trật tự xã hội c�ng bình h�n, trong �� những c�ng thẳng c� thể d�n hòa tốt �ẹp v� những xung khắc ��ợc giải quyết dễ d�ng nhờ th��ng l�ợng.[Back]

 

1941

Những vấn �ề kinh tế xã hội chỉ c� thể ��ợc giải quyết nhờ c�c hình thức li�n �ới: li�n �ới giữa những ng�ời ngh�o với nhau, giữa gi�u với ngh�o, giữa những ng�ời lao �ộng, giữa chủ v� thợ, giữa c�c quốc gia v� d�n tộc. Tình li�n �ới quốc tế l� một �òi hỏi của trật tự lu�n lý. Hòa bình thế giới cũng t�y thuộc một phần v�o tình li�n �ới n�y.[Back]

 

1942

Tình li�n �ới kh�ng chỉ nhằm v�o của cải vật chất. Khi ph�n ph�t c�c �n huệ thi�ng li�ng của �ức tin, Hội Th�nh gi�p con ng�ời ph�t triển những lợi �ch trần thế, bằng c�ch khai mở những con ��ờng mới cho cuộc ph�t triển n�y. Nh� thế, Lời Ch�a ��ợc ứng nghiệm qua dòng thời gian: "Tr�ớc hết phải lo tìm kiếm N�ớc Ch�a v� �n ở ngay l�nh nh� Ng�ời �òi hỏi, còn c�c thứ kia, Ng�ời sẽ th�m cho" (Mt 6,33):  

Hai ng�n n�m qua, trong lòng Hội Th�nh vẫn c� một t�m tình sống �ộng �ã v� �ang th�c �ẩy nhiều ng�ời sống �ời tận hiến �ến mức anh h�ng - c�c �an sĩ c�y s�u cuốc bẫm, những nh� giải ph�ng n� lệ, những ng�ời chữa trị bệnh nh�n, c�c sứ giả mang �ức tin v�n minh v� khoa học �ến với mọi thế hệ v� d�n tộc, nhằm tạo ra những ho�n cảnh xã hội khả dĩ gi�p mọi ng�ời c� ��ợc một �ời sống xứng ��ng với phẩm gi� con ng�ời v� phẩm gi� của một ki-t� hữu. [Back]

 

1943

To�m l���c

Xã hội bảo �ảm c�ng bằng xã hội bằng c�ch tạo ra những ho�n cảnh gi�p c�c tập thể v� c� nh�n nhận ��ợc những gì họ c� quyền h�ởng.[Back]

 

1944

T�n trọng nh�n vị l� coi kẻ kh�c nh� ch�nh mình. �iều n�y �òi buộc phải t�n trọng những quyền c�n bản ph�t xuất từ phẩm gi� ��ch thực của con ng�ời. [Back]

 

1945

Mọi ng�ời �ều bình �ẳng dựa tr�n nh�m phẩm v� c�c quyền xuất ph�t từ nh�n phẩm.

 

1946

Những dị biệt giữa con ng�ời nằm trong kế hoạch của Thi�n Ch�a. Ng�ời muốn ch�ng ta cần �ến nhau. Những dị biệt ấy �òi con ng�ời sống b�c �i với nhau.[Back]

 

1947

Vì con ng�ời bình �ẳng về nh�n phẩm n�n phải cố gắng giảm thiểu những ch�nh lệch qu� ��ng về xã hội v� kinh tế, x�a bỏ bất bình �ẳng. [Back]

 

1948

Tình li�n �ới l� một �ức t�nh nổi bật của Ki-t� gi�o. Tình li�n �ới th�c b�ch ch�ng ta chia sẻ của cải vật chất v� h�n nữa, cả của cải tinh thần.[Back]

 

1949

Thi�n Chu�a C��u ��� � L�� lu��t va� �n su�ng

Con ng�ời ��ợc gọi tới h�ởng ch�n ph�c, nh�ng bị th��ng tổn do tội, n�n cần ��ợc Thi�n Ch�a cứu �ộ. Thi�n Ch�a cứu gi�p con ng�ời trong �ức Ki-t�: Ng�ời ban lề luật �ể h�ớng dẫn họ v� �n sủng �ể n�ng �ỡ họ: "Anh em hãy biết run sợ m� gắng sức lo sao cho mình ��ợc cứu �ộ. Vì ch�nh Thi�n Ch�a t�c �ộng n�i anh em �ể anh em quyết ch� v� h�nh �ộng theo kế hoạch Ng�ời �ã �ặt ra vì y�u th��ng anh em." (Pl 2,12-13).[Back]

 

1950

Luật lu�n lý l� t�c phẩm của Thi�n Ch�a kh�n ngoan. Theo nghĩa Kinh Th�nh, c� thể �ịnh nghĩa luật n�y nh� lời ng�ời Cha dạy dỗ con c�i, nh� một ph��ng ph�p gi�o dục của Thi�n Ch�a. Luật lu�n lý quy �ịnh cho con ng�ời những con ��ờng, những quy tắc sống, dẫn ��a họ tới ch�n ph�c Thi�n Ch�a hứa, cấm con ng�ời �i v�o ��ờng sự dữ, lìa bỏ Thi�n Ch�a v� tình y�u của Ng�ời. Luật lu�n lý tuy l� những mệnh lệnh nghi�m khắc nh�ng cũng l� những lời hứa dễ th��ng.[Back]

 

1951

Luật l� một quy tắc sống, ��ợc quyền b�nh hợp ph�p ban h�nh nhằm phục vụ c�ng �ch. Luật lu�n lý giả thiết một trật tự hợp lý ��ợc �ấng S�ng Tạo quyền n�ng, kh�n ngoan v� nh�n từ thiết lập �ể c�c thụ tạo �ạt tới lợi �ch v� cứu c�nh của ch�ng. Mọi luật �ều nhận ��ợc ch�n lý nguy�n thủy v� tối hậu trong luật vĩnh cửu. Con ng�ời d�ng lý tr� c�ng bố v� thiết lập luật nh� một c�ch tham dự v�o sự quan phòng của Thi�n Ch�a hằng sống, �ấng S�ng Tạo v� Cứu �ộ mọi ng�ời. "Luật l� quy �ịnh trật tự theo lý tr�" (L�-� XIII, ").  

"Trong tất cả c�c sinh vật, chỉ con ng�ời mới c� thể tự h�o xứng ��ng ��n nhận luật của Thi�n Ch�a. Vì c� lý tr� �ể hiểu biết v� nhận �ịnh, con ng�ời phải c� xử theo tự do v� lý tr� �ể suy phục �ấng trao ban mọi sự cho mình" (Tertullien, Marc. 2,4).[Back]

 

1952

Luật lu�n lý ��ợc thể hiện d�ới nhiều dạng thức, v� tất cả �ều li�n kết với nhau: luật vĩnh cửu l� nguồn gốc thi�n linh của mọi lề luật; luật tự nhi�n; luật mặc khải gồm luật cũ v� luật mới hay luật Tin Mừng; sau c�ng d�n luật v� gi�o luật.[Back]

 

1953

Luật lu�n lý ��ợc vi�n mãn v� thống nhất trong �ức Ki-t�. Ng�ời l� hiện th�n của con ��ờng ho�n thiện, l� c�ng ��ch của lề luật, vì chỉ c� Ng�ời dạy dỗ v� ban sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a. "Cứu c�nh của lề luật l� �ức Ki-t�, khiến bất cứ ai tin �ều ��ợc n�n c�ng ch�nh" (Rm 10,4).[Back]

 

1954

Lu��t lu�n ly� t�� nhi�n

Con ng�ời ��ợc tham dự v�o sự kh�n ngoan v� nh�n từ của �ấng S�ng Tạo, �ấng cho họ quyền l�m chủ mọi h�nh vi v� khả n�ng tự h�ớng �ến ch�n lý v� sự thiện. Luật tự nhi�n b�y tỏ cảm thức lu�n lý nền tảng, nhờ �� con ng�ời d�ng lý tr� m� nhận �ịnh �iều tốt v� �iều xấu, ch�n thật v� dối tr�:  

"Luật tự nhi�n �ã ��ợc Thi�n Ch�a viết v� khắc ghi trong t�m hồn mọi ng�ời v� mỗi ng�ời, vì ��y ch�nh l� lý tr� của con ng�ời ra lệnh phải l�m l�nh v� l�nh dữ...Quy �ịnh n�y của lý tr� con ng�ời chỉ c� gi� trị l� luật, vì l� tiếng n�i v� lời truyền �ạt của một lý tr� cao h�n m� t�m tr� v� tự do của ch�ng ta �ều phải t�ng phục" (L�-� XIII,).

 

1955

Luật thi�n �ịnh v� tự nhi�n vạch cho lo�i ng�ời con ��ờng phải theo �ể thi h�nh �iều thiện v� �ạt tới c�ng ��ch. Luật tự nhi�n n�u ra những mệnh lệnh �ầu ti�n v� ch�nh yếu �iều khiển �ời sống lu�n lý. Trọng t�m của luật tự nhi�n l� t�m tình khao kh�t v� t�ng phục Thi�n Ch�a vốn l� c�n nguy�n v� ti�u chuẩn mọi �iều thiện, c�ng với cảm thức về tha nh�n nh� ng�ời bình �ẳng với mình. Luật n�y ��ợc trình b�y th�nh những �iều r�n ch�nh trong Thập Giới. Luật n�y ��ợc gọi l� tự nhi�n, kh�ng phải vì ��ợc r�t ra từ thế giới tự nhi�n kh�ng lý tr�, nh�ng xuất ph�t từ lý tr� tự nhi�n của con ng�ời:  

C�c quy luật n�y ��ợc ghi ch�p ở ��u nếu kh�ng phải l� trong quyển s�ch của thứ �nh s�ng m� ng�ời ta gọi l� ch�n lý? �� l� n�i mọi lề luật ��ng �ắn ��ợc viết ra, từ �� ��ợc chuyển v�o lòng ng�ời �ể thực thi c�ng ch�nh. Kh�ng phải luật n�y �ến di tr� n�i lòng ng�ời, nh�ng ghi dấu ấn v�o �� nh� chiếc nhẫn huy hiệu ghi dấu tr�n s�p, s�p mang hình huy hiệu nh�ng huy hiệu vẫn ở tr�n nhẫn.

"Luật tự nhi�n kh�ng gì kh�c h�n l� �nh s�ng tr� tuệ do Ch�a �ặt trong ta, nhờ ��, ch�ng ta biết �iều phải l�m v� �iều phải tr�nh. �nh s�ng n�y hay luật n�y, Thi�n Ch�a �ã ban khi s�ng tạo con ng�ời" (T.T�-ma A-qui-n� 1).[Back]

 

1956

Luật tự nhi�n ��ợc Thi�n Ch�a ghi khắc trong lòng mỗi ng�ời v� ��ợc lý tr� x�c nhận, c�c �iều khoản của luật tự nhi�n c� gi� trị phổ qu�t, v� buộc mọi ng�ời phải tu�n theo. Luật n�y n�i l�n phẩm gi� con ng�ời v� x�c �ịnh nền tảng c�c quyền v� c�c bổn phận c� bản của con ng�ời:

"Chắc chắn c� một luật ch�n thật l� lẽ phải, luật n�y ph� hợp với tự nhi�n, luật bất biến v� vĩnh cửu. Mọi ng�ời phải thi h�nh c�c mệnh lệnh của n�. Những cấm �o�n của n� gi�p tr�nh xa tội lỗi...Thay thế n� bằng một luật nghịch lại l� phạm th�nh. Kh�ng ��ợc bỏ qua một �iều luật n�o. Kh�ng ai c� thể loại bỏ ho�n to�n ��ợc" (Cic�ron 3,22, 33).[Back]

 

1957

Việc �p dụng luật tự nhi�n rất �a dạng, c� khi phải suy nghĩ �ể th�ch ứng với nhiều �iều kiện sống kh�c nhau, t�y theo n�i chốn, thời �ại v� ho�n cảnh. D� c�c nền v�n h�a kh�c nhau, luật tự nhi�n vẫn l� một quy tắc nối kết con ng�ời với nhau, �ặt cho họ những nguy�n tắc chung, v�ợt tr�n những kh�c biệt kh�ng thể tr�nh khỏi.[Back]

 

1958

Luật tự nhi�n bất biến v� tr�ờng tồn qua mọi biến thi�n của lịch sử. Giữa những tr�o l�u ý t�ởng v� tập tục, lụ�t tự nhi�n vẫn tồn tại v� còn gi�p ch�ng ph�t triển nữa. Về c� bản, những luật diễn tả luật tự nhi�n vẫn lu�n c� gi� trị. D� c� chối bỏ cả �ến những nguy�n lý của luật tự nhi�n, ng�ời ta cũng kh�ng thể hủy diệt n�, kh�ng thể gạt n� khỏi lòng ng�ời; n� lu�n t�i xuất hiện trong �ời sống của những c� nh�n v� của c�c xã hội:  

Lạy Ch�a, mọi ng�ời �ều biết luật của Ch�a cấm trộm cắp, v� luật �ã ghi trong lòng con ng�ời. Cũng thế, d� bao gian �c cũng kh�ng x�a ��ợc.[Back]

 

1959

Luật tự nhi�n l� c�ng trình rất tốt �ẹp của �ấng S�ng Tạo, cho con ng�ời những nguy�n tắc c� bản �ể thiết lập c�c quy tắc lu�n lý h�ớng dẫn họ lựa chọn. Luật tự nhi�n cũng �ặt nền m�ng lu�n lý kh�ng thể thiếu cho việc kiến tạo cộng �o�n nh�n loại; v� cung cấp c� sở cần thiết cho luật d�n sự. Luật d�n sự phải gắn liền với luật tự nhi�n, hoặc bằng c�ch r�t ra kết luận từ c�c nguy�n tắc của luật tự nhi�n, hoặc bằng những bổ sung mang t�nh chất th�nh v�n v� ph�p lý.

[Back]

 

1960

Kh�ng phải ai cũng c� thể nhận ra c�ch rõ r�ng v� trực tiếp những giới luật của luật tự nhi�n. Trong ho�n cảnh hiện tại, con ng�ời tội lỗi rất cần �ến �n sủng v� mặc khải �ể nhận biết c�c ch�n lý t�n gi�o v� lu�n lý "một c�ch trọn vẹn, dễ d�ng, chắc chắn v� kh�ng pha lẫn sai lầm" (Pi-� XII, "Humani generis). Luật tự nhi�n l� c� sở do Thi�n Ch�a dọn sẵn v� th�ch hợp với c�ng trình của Ch�a Th�nh Thần �ể con ng�ời ��n nhận luật mặc khải v� �n sủng. [Back]

 

1961

Lu��t cu�

Thi�n Ch�a S�ng Tạo v� Cứu �ộ �ã tuyển chọn �t-ra-en l�m d�n ri�ng, v� �ã mặc khải cho họ Luật của Ng�ời �ể chuẩn bị cho �ức Ki-t� �ến. Luật M�-s� n�u ra nhiều ch�n lý m� lý tr� tự nhi�n c� thể �ạt tới. C�c ch�n lý n�y ��ợc c�ng bố v� chứng thực ngay trong giao �ớc cứu �ộ. [Back]

 

1962

Luật cũ l� b�ớc �ầu của luật mặc khải. Những mệnh lệnh lu�n lý của luật cũ ��ợc t�m l�ợc trong m�ời �iều r�n. C�c �iều r�n của Thập Giới �ặt nền tảng cho �n gọi l�m ng�ời vốn ��ợc tạo dựng giống hình ảnh Thi�n Ch�a. C�c �iều r�n ấy ng�n cấm những gì nghịch lại tình y�u �ối với Thi�n Ch�a v� tha nh�n v� ấn �ịnh những �òi hỏi ch�nh yếu của tình y�u ấy. Thập giới l� �nh s�ng cho l��ng t�m của mọi ng�ời, gi�p họ nhận ra tiếng gọi v� những con ��ờng của Thi�n Ch�a, v� bảo vệ họ khỏi sự �c: Thi�n Ch�a �ã viết tr�n c�c bia luật những gì m� con ng�ời kh�ng �ọc ra ��ợc trong lòng mình.[Back]

 

1963

Theo truyền thống Ki-t� gi�o, Luật cũ d� th�nh thiện, thi�ng li�ng v� tốt l�nh nh�ng vẫn ch�a ho�n thiện. Nh� ng�ời gi�m thị, luật cho thấy �iều phải l�m nh�ng kh�ng ban cho sức mạnh l� �n sủng của Th�nh Thần �ể chu to�n. Vì kh�ng x�a ��ợc tội lỗi, luật cũ vẫn còn l� luật của tình trạng n� lệ. Theo th�nh Phao-l�, luật c� chức n�ng tố c�o v� vạch trần tội lỗi, vì tội lỗi tạo ra thứ luật của dục vọng trong lòng con ng�ời. Tuy nhi�n, luật cũ vẫn l� chặng �ầu ti�n tr�n con ��ờng tiến về N�ớc Trời. Luật cũ chuẩn bị v� gi�p d�n ��ợc tuyển chọn cũng nh� mỗi ki-t� hữu sẵn s�ng �ể ho�n cải v� tin v�o Thi�n Ch�a Cứu �ộ. Vì l� Lời của Thi�n Ch�a, luật cũ cho ch�ng ta một gi�o huấn tồn tại �ến mu�n �ời. [Back]

 

1964

Luật cũ chuẩn bị cho Tin Mừng. Luật ti�n b�o v� gi�o dục về c�c thực tại sẽ �ến. Luật cũ ti�n b�o c�ng trình �ức Ki-t� sẽ thực hiện �ể giải tho�t khỏi tội lỗi, cung cấp cho T�n �ớc những hình ảnh, những ti�n tr�ng, những biểu t�ợng, �ể diễn tả �ời sống theo Th�nh Thần. Cuối c�ng, c�c s�ch gi�o huấn v� c�c ng�n sứ, bổ t�c v� h�ớng luật cũ �ến T�n �ớc v� N�ớc Trời.  

Trong thời Cựu �ớc, nhiều ng�ời �ã ��ợc �ức mến v� �n sủng của Th�nh Thần th�c �ẩy, họ hết lòng kh�t mong Thi�n Ch�a thực hiện những lời hứa thi�ng li�ng v� vĩnh cửu, nhờ �� họ ��ợc nối kết với luật mới. Ng�ợc lại, trong thời T�n �ớc, cũng c� những con ng�ời sống theo x�c thịt, còn xa với sự ho�n thiện của luật mới. �ể khuyến kh�ch họ sống �ức hạnh, phải gi�p họ biết sợ Ch�a phạt v� mong ��ợc th�ởng c�ng. D� luật cũ c� dạy phải sống �ức mến nh�ng kh�ng ban Th�nh Thần, "nhờ Ng�ời m� Thi�n Ch�a ban �ức mến chan hòa trong lòng ch�ng ta" (Rm 5,5) ��[Back]

 

1965

Lu��t m��i hay lu��t Tin M��ng

Luật mới hay luật Tin Mừng l� dạng ho�n hảo ở �ời n�y của luật Thi�n Ch�a, tự nhi�n v� mặc khải. ��y l� luật của �ức Ki-t�, ��ợc trình b�y c�ch �ặc biệt trong B�i Giảng Tr�n N�i. ��y cũng l� c�ng trình của Th�nh Thần, v� nhờ Ng�ời, trở th�nh luật �ức mến trong lòng con ng�ời: "Ta sẽ thiết lập với nh� �t-ra-en một giao �ớc mới...Ta sẽ ghi v�o lòng ch�ng, sẽ khắc v�o t�m khảm ch�ng lề luật của Ta, v� Ta sẽ l� Ch�a của ch�ng v� ch�ng sẽ l� d�n của Ta" (Dt 8,6-10)[Back]

 

1966

Luật mới l� �n sủng Ch�a Th�nh Thần ban cho c�c t�n hữu nhờ tin v�o �ức Ki-t�. Ng�ời t�n hữu thực thi luật mới bằng �ức mến. Trong luật mới, Ch�a Ki-t� d�ng b�i giảng tr�n n�i �ể dạy ch�ng ta �iều phải l�m, v� c�c b� t�ch �ể th�ng ban �n sủng gi�p ch�ng ta thực hiện. Ai suy niệm với lòng �ạo �ức v� s�ng suốt, b�i giảng m� Ch�a ch�ng ta c�ng bố tr�n n�i, nh� ��ợc ghi trong s�ch Tin Mừng theo Th�nh Mat-th�u, chắc chắn sẽ tìm thấy bản hiến ch��ng ho�n hảo cho �ời sống ki-t� hữu. B�i giảng n�y chứa �ựng tất cả những giới luật �ặc th� �ể h�ớng dẫn �ời sống Kit� hữu.[Back]

 

1967

Luật Tin Mừng ho�n tất tinh luyện, trổi v�ợt v� kiện to�n luật cũ. N�i c�c mối ph�c, luật mới ho�n tất c�c lời hứa của Thi�n Ch�a bằng c�ch n�ng cao v� quy h�ớng ch�ng về N�ớc Trời. Luật Tin Mừng d�nh cho những ai sẵn s�ng tin t�ởng ��n nhận niềm hy vọng mới: những ng�ời ngh�o, ng�ời khi�m tốn, ng�ời �au khổ, ng�ời c� t�m hồn trong sạch, kẻ bị b�ch hại vì �ức Ki-t�. Nh� thế Luật Tin Mừng mở ra những con ��ờng của N�ớc Trời.[Back]

 

1968

Luật Tin Mừng ho�n tất c�c �iều r�n của Luật cũ. B�i giảng tr�n n�i kh�ng hủy bỏ hay l� giảm gi� trị c�c qui �ịnh lu�n lý của Luật cũ, m� còn khai th�ng những tiềm n�ng t�ng ẩn, v� l�m nổi bật những �òi hỏi mới của c�c qui �ịnh ấy. Luật mới l�m s�ng tỏ to�n bộ ch�n lý về Thi�n Ch�a v� về con ng�ời trong luật cũ. Luật mới kh�ng th�m v�o luật cũ những giới luật mới ở b�n ngo�i, nh�ng canh t�n t�m hồn l� n�i ph�t xuất mọi h�nh vi, n�i con ng�ời chọn lựa giữa thanh khiết v� � uế, n�i hình th�nh �ức tin - cậy - mến, v� c�c nh�n �ức kh�c. Nh� thế, Tin Mừng ��a luật cũ tới chỗ vi�n mãn khi dạy ch�ng ta n�n ho�n thiện nh� Cha tr�n trời, tha thứ cho kẻ th�, v� cầu nguyện cho những ng�ời b�ch hại theo g��ng lòng cao th�ợng của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1969

Luật mới dạy con ng�ời thực h�nh c�c h�nh vi t�n gi�o: bố th�, cầu nguyện v� chay tịnh, nh�ng qui h�ớng về Cha �ấng thấu suốt những gì k�n ��o thay vì cho ng�ời ta. Kinh Lạy Cha l� lời cầu nguyện của những ng�ời sống theo luật mới.[Back]

 

1970

Luật Tin Mừng �òi ch�ng ta chọn lựa dứt kho�t giữa "hai con ��ờng v� thực h�nh c�c lời Ch�a dạy. Luật Tin Mừng ��ợc t�m l�ợc trong  khu�n v�ng th�ớc ngọc: "Tất cả những gì anh em muốn ng�ời kh�c l�m cho mình, thì ch�nh anh em cũng hãy l�m cho ng�ời ta, vì s�ch luật M�-s� v� c�c s�ch ng�n sứ dạy nh� thế" (Mt 7,12). To�n bộ luật Tin Mừng thu gọn trong �iều r�n mới của �ức Gi�-su (Ga 13,34), l� ch�ng ta hãy y�u th��ng nhau nh� Ng�ời �ã y�u th��ng ch�ng ta.[Back]

 

1971

Ch�ng ta n�n nối kết gi�o huấn lu�n lý của c�c t�ng �ồ v�o b�i giảng tr�n n�i. C�c lời dạy n�y truyền lại gi�o huấn của Ch�a với thẩm quyền của c�c t�ng �ồ, �ặc biệt trong việc trình b�y c�c nh�n �ức xuất ph�t từ lòng tin v�o �ức Ki-t�, v� ��ợc �ức mến l� hồng �n ch�nh yếu của Ch�a Th�nh Thần l�m cho sống �ộng. "Vì lòng b�c �i kh�ng ��ợc giả hình giả bộ... th��ng mến nhau với tình huynh �ệ... hãy vui mừng vì c� niềm hy vọng, cứ ki�n nhẫn l�c gặp gian tru�n v� chuy�n cần cầu nguyện. Hãy chia sẻ với những ng�ời trong d�n th�nh �ang l�m cảnh thiếu thốn, v� �n cần tiếp �ãi kh�ch �ến nh�" (Rm 12,9-13). C�c gi�o huấn n�y cũng dạy ch�ng ta giải quyết những vấn �ề l��ng t�m theo �nh s�ng của mối t��ng quan giữa ch�ng ta với Ch�a Ki-t� v� với Hội Th�nh. [Back]

 

1972

Luật mới ��ợc gọi l� luật y�u th��ng vì dạy ta h�nh �ộng theo tình y�u m� Th�nh Thần th�ng ban cho, h�n l� vì sợ hãi. Luật mới ��ợc gọi l� luật �n sủng, vì nhờ �ức tin v� c�c b� t�ch, ch�ng ta nhận ��ợc sức mạnh của �n sủng �ể h�nh �ộng. Luật mới l� luật tự do vì giải tho�t ch�ng ta khỏi những tr�i buộc về nghi thức v� ph�p lý cũ, gi�p ch�ng ta h�nh �ộng theo sự th�i th�c của �ức mến, v� sau hết n�ng ch�ng ta từ tình trạng t�i tớ kh�ng biết việc chủ l�m, l�n bậc bạn hữu của �ức Ki-t� "vì tất cả những gì Thầy nghe ��ợc n�i Cha Thầy thì Thầy �ã tỏ cho anh em biết" (Ga 15,15) v� l�m con thừa tự nữa.[Back]

 

1973

Ngo�i c�c giới luật, Luật Mới còn c� những lời khuy�n Ph�c �m. Truyền thống ph�n biệt c�c �iều r�n của Thi�n Ch�a với c�c lời khuy�n Ph�c �m dựa tr�n t��ng quan với �ức mến, l� �ỉnh cao của �ời sống ki-t� hữu. C�c �iều r�n ng�n cấm những gì nghịch với �ức mến. C�c lời khuy�n nhằm loại bỏ những �iều d� kh�ng nghịch với �ức mến nh�ng c� thể cản trở �ức mến ph�t triển (T.T�-ma Aquin� 2-2; 184,3).[Back]

 

1974

C�c lời khuy�n Ph�c �m b�y tỏ �ức mến vi�n mãn sống �ộng, một �ức mến kh�ng cho ph�p ch�ng ta thỏa mãn với những gì �ã l�m ��ợc. C�c lời khuy�n minh chứng sức n�ng �ộng của �ức mến v� mời gọi ch�ng ta c� một t� thế sẵn s�ng nội t�m. Luật mới �ạt tới mức ho�n hảo trong giới luật mến Ch�a y�u ng�ời. C�c lời khuy�n giới thiệu những con ��ờng thẳng, những ph��ng thế thuận lợi v� ��ợc thực h�nh t�y theo �n gọi của mỗi ng�ời:  

"Thi�n Ch�a kh�ng muốn mỗi ng�ời �ều phải giữ tất cả c�c lời khuy�n, m� chỉ giữ những lời khuy�n n�o th�ch hợp với từng ng�ời, từng thời �ại, tr�ờng hợp v� sức lực kh�c nhau t�y �ức mến �òi hỏi; vì �ức mến l� nữ ho�ng của mọi nh�n �ức; mọi giới r�n, mọi lời khuy�n, n�i chung của mọi lề luật v� h�nh �ộng theo tinh thần �ức Ki-t�, n�n �ức mến ban cho ch�ng tất cả: thứ bậc, trật tự, thời gian v� gi� trị" (T. Phan-xi-c� Xa-l�-si-�, 8,6). [Back]

 

1975

To�m l���c

Theo Th�nh Kinh, luật l� lời Thi�n Ch�a nh� ng�ời cha dạy dỗ con c�i, qui �ịnh cho con ng�ời những nẻo ��ờng dẫn tới ch�n ph�c Thi�n Ch�a hứa v� cấm con ng�ời �i v�o ��ờng sự dữ.[Back]

 

1976

Luật l� qui �ịnh trật tự theo lý tr� nhằm phục vụ c�ng �ch, ��ợc ng�ời phụ tr�ch cộng �o�n c�ng bố (T. T�-ma A-qui-n� 1-2,90,4). [Back]

 

1977

�ức Ki-t� l� c�ng ��ch của lề luật (Rm 10,4), chỉ c� Ng�ời dạy dỗ v� ban sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1978

Luật tự nhi�n l� sự tham dự của con ng�ời (��ợc tạo dựng theo hình ảnh �ấng S�ng Tạo) v�o sự kh�n ngoan v� nh�n từ của Thi�n Ch�a. Luật tự nhi�n n�i l�n phẩm gi� con ng�ời v� x�c �ịnh nền tảng c�c quyền v� c�c bổn phận c� bản của con ng�ời. [Back]

 

1979

Luật tự nhi�n thì bất biến v� tr�ờng tồn qua dòng lịch sử. Về c� bản, những qui luật diễn tả luật tự nhi�n, vẫn lu�n c� gi� trị. Luật tự nhi�n l� c� sở cần thiết cho việc thiết lập c�c qui luật lu�n lý v� cho luật d�n sự.[Back]

 

1980

Luật cũ l� b�ớc �ầu của luật mặc khải. Những qui �ịnh lu�n lý của luật cũ ��ợc t�m l�ợc trong M�ời �iều R�n.[Back]

 

1981

Luật M�-s� n�u ra nhiều ch�n lý m� lý tr� tự nhi�n c� thể �ạt tới. Thi�n Ch�a �ã mặc khải c�c ch�n lý ấy bởi vì con ng�ời �ã kh�ng �ọc ra ch�ng trong lòng mình. [Back]

 

1982

Luật cũ l� sự chuẩn bị cho Tin Mừng.

 

1983

Luật mới l� �n sủng của Ch�a Th�nh Thần ban cho c�c t�n hữu nhờ tin v�o �ức Ki-t�. Ng�ời t�n hữu thực thi luật mới bằng �ức mến. Ch�a Ki-t� d�ng B�i Giảng Tr�n N�i �ể diễn tả những �iểm ch�nh của luật mới v� d�ng c�c b� t�ch �ể th�ng ban �n sủng cho con ng�ời thực thi luật ��.[Back]

 

1984

Luật Tin Mừng ho�n tất trổi v�ợt v� kiện to�n luật cũ: kiện to�n c�c lời hứa của luật cũ bằng c�c mối ph�c của N�ớc Trời, kiện to�n c�c �iều r�n của luật cũ bằng canh t�n t�m hồn l� n�i ph�t xuất mọi h�nh vi.[Back]

 

1985

Luật mới l� luật y�u th��ng, luật �n sủng, luật tự do.

 

1986

Ngo�i những giới luật, luật mới còn gồm những lời khuy�n Ph�c �m "sự th�nh thiện của Hội Th�nh cũng ��ợc �ặc biệt kh�ch lệ bởi nhiều lời khuy�n Ch�a �ã �ề ra trong Ph�c �m cho c�c m�n �ệ noi theo.[Back]

 

1987

�n su�ng va� s�� c�ng chi�nh hoa�

�n sủng của Ch�a Th�nh Thần c� quyền n�ng c�ng ch�nh h�a ch�ng ta, nghĩa l� thanh tẩy ch�ng ta sạch tội lỗi, v� ��ợc "Thi�n Ch�a l�m cho n�n c�ng ch�nh nhờ tin v�o �ức Gi�-su Ki-t�" (Rm 3,22) v� nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy:
"Nếu ch�ng ta �ã c�ng chết với �ức Ki-t� , ch�ng ta cũng sẽ c�ng sống với Ng�ời, �� l� niềm tin của ch�ng ta. Vì biết rằng: một khi �ức Ki-t� �ã sống lại từ cõi chết, thì kh�ng bao giờ Ng�ời chết nữa, c�i chết chẳng còn quyền chi �ối với Ng�ời. Ng�ời �ã chết l� chết �ối với tội lỗi, v� một lần l� �ủ. nay Ng�ời sống l� sống cho Thi�n Ch�a. Anh em cũng vậy, hãy coi mình nh� �ã chết �ối với tội lỗi, nh�ng nay lại sống cho Thi�n Ch�a, vì ��ợc kết hợp với �ức Gi�-su Ki-t�"
(Rm 6, 8-11).[Back]

 

1988

Nhờ quyền n�ng Th�nh Thần, ch�ng ta dự phần v�o cuộc khổ nạn của �ức Ki-t� bằng c�ch chết cho tội lỗi, v� dự phần v�o sự phục sinh của Ng�ời bằng việc t�i sinh v�o �ời sống mới; ch�ng ta l� những chi thể của Th�n Thể Ng�ời l� Hội Th�nh, l� những ng�nh nho ��ợc gh�p v�o Th�n nho l� ch�nh �ức Ki-t�: Nhờ Th�nh Thần ch�ng ta ��ợc tham dự v�o �ời sống Thi�n Ch�a. Nhờ lãnh nhận Th�nh Thần, ch�ng ta ��ợc th�ng phần bản t�nh Thi�n Ch�a. Vì thế, những kẻ n�o ��ợc Ch�a Th�nh Thần ở c�ng, �ều ��ợc thần h�a.[Back]

 

1989

C�ng trình �ầu ti�n Ch�a Th�nh Thần thực hiện n�i con ng�ời l� sự ho�n cải, nghĩa l� cho họ n�n c�ng ch�nh nh� lời rao giảng của �ức Gi�-su từ buổi �ầu của Tin Mừng: "Anh em phải s�m hối, vì triều �ại Thi�n Ch�a �ã �ến gần" (Mt 4,17). D�ới t�c �ộng của �n sủng, con ng�ời quay về với Thi�n Ch�a v� từ bỏ tội lỗi, nhờ �� ��ợc Thi�n Ch�a ban �n tha thứ v� sự c�ng ch�nh. "Nh� thế, c�ng ch�nh h�a kh�ng chỉ l� tha tội, m� còn th�nh h�a v� canh t�n con ng�ời nội t�m" (C� Tren-t� : DS 1528).[Back]

 

1990

�n c�ng ch�nh h�a giải tho�t con ng�ời v� thanh luyện t�m hồn khỏi tội lỗi nghịch với tình y�u Thi�n Ch�a. �n c�ng ch�nh h�a xuất ph�t từ s�ng kiến của Thi�n Ch�a gi�u lòng th��ng x�t v� hằng tha thứ. Khi ��ợc c�ng ch�nh h�a, con ng�ời ��ợc hòa giải với Thi�n Ch�a, ��ợc giải ph�ng khỏi �ch tội lỗi v� ��ợc chữa l�nh.[Back]

 

1991

�n c�ng ch�nh h�a còn l� việc ch�ng ta ��n nhận sự c�ng ch�nh Ch�a ban cho, nhờ tin v�o �ức Gi�-su Ki-t�. Sự c�ng ch�nh ở ��y chỉ sự c�ng minh ch�nh trực của tình y�u Thi�n Ch�a. C�ng với �n c�ng ch�nh h�a, Thi�n Ch�a ban cho ch�ng ta �ức tin, cậy v� mến, v� �n biết phục t�ng th�nh ý Ch�a.[Back]

 

1992

Ch�ng ta ��ợc c�ng ch�nh h�a nhờ cuộc khổ nạn của �ức Ki-t�, �ấng �ã d�ng mình tr�n Th�nh Gi� l�m của lễ sống �ộng, th�nh thiện v� �ẹp lòng Thi�n Ch�a, v� M�u Ng�ời trở n�n ph��ng tiện �ền tội cho mọi ng�ời. Ch�ng ta lãnh nhận �n c�ng ch�nh h�a nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, b� t�ch của �ức tin. �n c�ng ch�nh h�a gi�p ta sống ph� hợp với sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a, �ấng d�ng quyền n�ng của lòng th��ng x�t biến �ổi nội t�m ta n�n c�ng ch�nh. Mục ��ch của �n c�ng ch�nh h�a l� t�n vinh Thi�n Ch�a, t�n vinh �ức Ki-t�, v� ban tặng cho ta sự sống vĩnh cửu (C�. Tren-t� : DS 1529).  

"Nh�ng ng�y nay, Thi�n Ch�a �ã cho thấy c�ch Ng�ời l�m cho ng�ời ta n�n c�ng ch�nh m� kh�ng cần �ến luật M�-s�. �iều n�y s�ch luật M�-s� v� c�c ng�n sứ l�m chứng. Quả thế, Thi�n Ch�a l�m cho ng�ời ta n�n c�ng ch�nh nếu họ tin v�o �ức Gi�-su Ki-t�. Tất cả những ai tin �ều ��ợc nh� thế: bất kể l� ng�ời Do th�i hay d�n ngoại. Thật vậy, mọi ng�ời �ã phạm tội v� bị t�ớc mất vinh quang Thi�n Ch�a, nh�ng họ ��ợc trở n�n c�ng ch�nh do �n huệ Thi�n Ch�a ban nh�ng kh�ng nhờ c�ng trình cứu chuộc thực hiện trong �ức Gi�-su Ki-t�. Thi�n Ch�a �ã �ịnh cho �ức Ki-t� Gi�-su phải �ổ m�u mình ra l�m hi lễ �em lại �n tha tội cho những ai tin. Nh� vậy, Thi�n Ch�a cho thấy Ng�ời l� �ấng C�ng Ch�nh. Tr�ớc kia, trong thời Thi�n Ch�a nhẫn nại, Ng�ời �ã bỏ qua c�c tội lỗi ng�ời ta phạm. Nh�ng b�y giờ, Ng�ời muốn cho thấy rằng, Ng�ời l� �ấng C�ng Ch�nh, nghĩa l� Ng�ời vừa c�ng ch�nh vừa l�m cho kẻ sống nhờ lòng tin v�o �ức Gi�-su Ki-t� ��ợc n�n c�ng ch�nh" (Rm 3,21-26). [Back]

 

1993

�n c�ng ch�nh h�a mở �ầu cho sự cộng t�c giữa �n sủng Thi�n Ch�a v� sự tự do của con ng�ời. Về ph�a con ng�ời, �n c�ng ch�nh h�a ��ợc biểu lộ qua sự �ng thuận tin theo lời Thi�n Ch�a mời gọi ho�n cải, v� qua sự cộng t�c bằng �ức mến v�o t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, �ấng khởi x�ớng v� gìn giữ sự �ng thuận ��: Khi Thi�n Ch�a d�ng �n soi s�ng của Ch�a Th�nh Thần, ��nh �ộng t�m hồn con ng�ời, con ng�ời kh�ng phải l� kh�ng l�m gì nh�ng �ã ��n nhận �n soi s�ng n�y v� l� �n họ c� thể kh�ớc từ. Tuy nhi�n, kh�ng c� �n sủng Ch�a, họ cũng kh�ng thể nhờ ý ch� tự do của mình �ạt tới sự c�ng ch�nh tr�ớc mặt Thi�n Ch�a (C�. Tren-t�, DS 1525).[Back]

 

1994

�n c�ng ch�nh h�a l� c�ng trình tuyệt hảo của tình y�u Thi�n Ch�a ��ợc biểu lộ trong �ức Gi�-su Ki-t� v� ��ợc Ch�a Th�nh Thần ban tặng. Th�nh �u-tinh cho rằng việc c�ng ch�nh h�a kẻ v� �ạo l� một c�ng trình còn lớn lao h�n cả việc tạo dựng trời �ất", bởi vì "trời �ất sẽ qua �i, còn �n cứu �ộ v� c�ng ch�nh h�a c�c kẻ ��ợc tuyển chọn vẫn tồn tại. Th�nh nh�n còn cho rằng sự c�ng ch�nh h�a c�c kẻ tội lỗi v�ợt tr�n c�ng trình tạo dựng c�c thi�n thần trong sự c�ng ch�nh, vì cho thấy rõ h�n lòng th��ng x�t lớn lao của Thi�n Ch�a.[Back]

 

1995

Ch�a Th�nh Thần l� vị thầy nội t�m. �n c�ng ch�nh h�a khai sinh con ng�ời nội t�m v� �em lại �n th�nh h�a to�n thể con ng�ời: Tr�ớc ��y, anh em �ã d�ng chi thể của anh em l�m n� lệ những �iều � uế v� sự v� lu�n, �ể trở th�nh v� lu�n, thì nay, anh em cũng hãy d�ng chi thể l�m n� lệ sự c�ng ch�nh �ể trở n�n th�nh thiện. Giờ ��y, anh em �ã ��ợc giải tho�t khỏi �ch tội lỗi m� trở th�nh n� lệ của Thi�n Ch�a, anh em thu ��ợc kết quả l� ��ợc trở n�n th�nh thiện, v� rốt cuộc ��ợc sống �ời �ời.[Back]

 

1996

�n su�ng

Ch�ng ta ��ợc c�ng ch�nh h�a nhờ �n sủng của Thi�n Ch�a. �n sủng l� một �n huệ, một trợ gi�p nh�ng kh�ng m� Thi�n Ch�a ban �ể ch�ng ta ��p lại tiếng gọi của Ng�ời: trở th�nh con c�i Thi�n Ch�a, l�m nghĩa tử, tham dự v�o bản t�nh Thi�n Ch�a v� v�o sự sống �ời �ời.[Back]

 

1997

�n sủng cho ch�ng ta tham dự v�o sự sống Thi�n Ch�a, v�o �ời sống th�m s�u của Ba Ng�i Thi�n Ch�a. Nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, ng�ời Ki-t� hữu tham dự v�o �n sủng của �ức Ki-t�, �ầu của Th�n Thể. Nhờ kết hiệp với Con Một Thi�n Ch�a, họ trở th�nh nghĩa tử v� ��ợc gọi Thi�n Ch�a l� Cha. Họ lãnh nhận sự sống của Ch�a Th�nh Thần, �ấng th�ng ban �ức mến v� x�y dựng Hội Th�nh.[Back]

 

1998

�n gọi v�o sự sống vĩnh cữu l� một �n si�u nhi�n, t�y thuộc ho�n to�n v�o s�ng kiến nh�ng kh�ng của Thi�n Ch�a, vì chỉ mình Ng�ời mới c� thể tự mặc khải v� tự hiến. �n gọi ấy v�ợt mọi khả n�ng của tr� tuệ v� ý ch� con ng�ời, cũng nh� của mọi thụ tạo.[Back]

 

1999

�n sủng của �ức Ki-t� l� �n huệ nh�ng kh�ng, qua �� Thi�n Ch�a ban cho ch�ng ta sự sống của Ng�ời. Nhờ Th�nh Thần, Thi�n Ch�a ban sự sống �� v�o linh hồn �ể chữa trị tội lỗi v� th�nh h�a ch�ng ta. �� l� �n th�nh h�a hay �n thần h�a nhận ��ợc trong b� t�ch Th�nh Tẩy. Trong ch�ng ta, �n n�y l� c�n nguy�n của c�ng trình th�nh h�a:
"Ph�m ai kết hợp với �ức Ki-t� �ều l� thụ tạo mới, c�i cũ �ã qua, c�i mới �ã c� ��y rồi. Mọi sự ấy �ều do bởi Thi�n Ch�a, l� �ấng �ã nhờ �ức Ki-t� m� cho ch�ng ta ��ợc hòa giải với Ng�ời"
(2 Cr 5,17-18). [Back]

 

2000

�n th�nh h�a l� một �n huệ th�ờng tồn, một trạng th�i si�u nhi�n bền vững, ho�n thiện linh hồn �ể ch�ng ta c� thể sống với Thi�n Ch�a v� h�nh �ộng nhờ tình y�u của Ng�ời. Ch�ng ta ph�n biệt �n th�ờng sủng v� �n hiện sủng. �n th�ờng sủng l� trạng th�i th�ờng xuy�n �ể sống v� h�nh �ộng theo tiếng gọi của Thi�n Ch�a, v� �n hiện sủng l� những can thiệp của Thi�n Ch�a l�c khởi �ầu cuộc ho�n cải hoặc trong qu� trình th�nh h�a.[Back]

 

2001

Chuẩn bị cho con ng�ời ��n nhận �n sủng cũng �ã l� một c�ng trình của �n sủng. Việc chuẩn bị n�y cần thiết �ể kh�i dậy v� n�ng �ỡ sự cộng t�c của ch�ng ta v�o việc c�ng ch�nh h�a nhờ �ức tin, v�o việc th�nh h�a nhờ �ức mến. Thi�n Ch�a ho�n th�nh n�i ta �iều Ng�ời �ã khởi sự "vì Ng�ời khởi sự bằng c�ch t�c �ộng thế n�o �ể ch�ng ta �ớc muốn, v� Ng�ời ho�n th�nh bằng c�ch hợp t�c với ý muốn �ã ��ợc ho�n cải của ch�ng ta" (T.�u-tinh, 17):  

Ch�ng ta cũng l�m việc nh�ng chỉ c�ng l�m với Thi�n Ch�a, �ấng �ang hoạt �ộng. Thi�n Ch�a gi�u lòng th��ng x�t �i b�ớc tr�ớc �ể chữa l�nh ch�ng ta v� một khi ch�ng ta ��ợc chữa l�nh, Ng�ời vẫn dõi theo �ể ch�ng ta ��ợc t�c sinh; Thi�n Ch�a gi�u lòng th��ng x�t �i b�ớc tr�ớc �ể k�u gọi ch�ng ta, Ng�ời vẫn dõi theo ch�ng ta �ể ch�ng ta ��ợc vinh quang; Thi�n Ch�a gi�u lòng th��ng x�t �i b�ớc tr�ớc �ể gi�p ch�ng ta sống theo lòng nh�n hậu, ng�ời vẫn dõi theo ch�ng ta �ể ch�ng ta sống mãi với Ng�ời; vì kh�ng c� Ng�ời, ch�ng ta chẳng l�m ��ợc gì.[Back]

 

2002

Thi�n Ch�a tự do khởi x�ớng v� Ng�ời muốn) con ng�ời ��p trả với tất cả tự do. Khi tạo dựng con ng�ời theo hình ảnh mình, Thi�n Ch�a kh�ng chỉ ban cho họ sự tự do m� còn ban khả n�ng nhận biết v� y�u mến Ng�ời. Chỉ khi tự nguyện, con ng�ời mới c� thể b�ớc v�o hiệp th�ng tình y�u. Thi�n Ch�a trực tiếp lay �ộng lòng ng�ời. Thi�n Ch�a �ặt trong con ng�ời kh�t vọng ch�n lý v� �iều thiện m� chỉ c� Ng�ời mới c� thể thỏa mãn. Lời hứa ban sự sống �ời �ời ��p lại kh�t vọng n�y, v�ợt tr�n mọi mong �ớc của con ng�ời:

Ch�a �ã nghỉ ng�i ng�y thứ bảy sau khi ho�n tất c�ng trình rất tốt �ẹp của Ch�a ch�nh l� �ể n�i tr�ớc với ch�ng ta qua lời S�ch Th�nh rằng, sau khi ho�n tất c�ng trình rất tốt �ẹp của ch�ng con m� ch�nh Ch�a �ã ban tặng, thì �ến l�ợt ch�ng con, ch�ng con cũng h�ởng ng�y h�u lễ của cuộc sống tr�ờng sinh v� nghỉ ng�i trong Ch�a.[Back]

 

2003

�n sủng tr�ớc ti�n v� ch�nh yếu l� hồng �n Th�nh Thần �ể c�ng ch�nh h�a v� th�nh h�a ch�ng ta. Nh�ng �n sủng cũng gồm c�c hồng �n Ch�a Th�nh Thần ban �ể li�n kết ch�ng ta v�o c�ng trình của Ng�ời, ban cho ch�ng ta khả n�ng cộng t�c v�o c�ng trình cứu �ộ tha nh�n v� l�m ph�t triển Th�n Thể Ch�a Ki-t� l� Hội Th�nh. �� l� c�c �n sủng b� t�ch, mỗi b� t�ch ban �n ri�ng. Ngo�i ra, còn c� c�c �n sủng �ặc biệt gọi l� �ặc sủng theo từ Hi Lạp th�nh Phao-l� sử dụng c� nghĩa l� �ặc �n, qu� tặng nh�ng kh�ng, �n huệ. D� c� �ặc t�nh n�o �i nữa, ��i khi l� ngoại th�ờng, nh� �n l�m ph�p lạ hay n�i tiếng lạ, c�c �ặc sủng cũng �ều qui h�ớng về �n th�nh h�a v� c� mục ��ch phục vụ lợi �ch chung của Hội Th�nh. C�c �ặc sủng �ều phục vụ cho �ức mến �ể x�y dựng Hội Th�nh.

 

2004

Trong c�c �n sủng, phải n�u l�n c�c �n chức phận ��ợc ban cho ng�ời thi h�nh c�c bổn phận của �ời sống ki-t� hữu v� c�c thừa t�c vụ trong lòng Hội Th�nh: "Ch�ng ta c� những �ặc sủng kh�c nhau t�y theo �n sủng Thi�n Ch�a ban cho mỗi ng�ời. Ai ��ợc �n l�m ng�n sứ, thì phải n�i sao cho ph� hợp với �ức tin. Ai ��ợc �n phục vụ, thì phải phục vụ. Ai ��ợc �n giảng dạy, thì hãy giảng dạy. Ai ��ợc �n khuy�n bảo, thì hãy khuy�n bảo. Ai chia c�m sẻ �o thì phải thật lòng. Ai chủ tọa thì phải c� nhiệt t�m. Ai l�m việc b�c �i, thì hãy vui vẻ m� l�m" (Rm 12, 6-8).[Back]

 

2005

�n sủng thuộc bình diện si�u nhi�n, n�n v�ợt tầm kinh nghiệm của ch�ng ta, v� chỉ nhận biết ��ợc bằng �ức tin. Cho n�n ch�ng ta kh�ng thể dựa tr�n tình cảm hay c�c việc l�m của ch�ng ta �ể suy luận rằng, ch�ng ta �ã ��ợc c�ng ch�nh h�a v� ��ợc cứu rỗi. Tuy nhi�n, theo lời Ch�a ph�n: "Cứ xem họ sinh hoa quả n�o thì biết họ l� ai" (Mt 7,20), việc nhìn xem c�c �n huệ của Thi�n Ch�a trong �ời sống ch�ng ta v� trong �ời sống c�c th�nh, cống hiến cho ch�ng ta một bảo �ảm rằng �n sủng �ang hoạt �ộng trong ch�ng ta v� khuyến kh�ch ch�ng ta tiến tới một �ức tin lớn mạnh h�n, v� một th�i �ộ ngh�o kh� �ầy t�n th�c.

Một trong những minh họa �ẹp nhất của th�i �ộ n�y l� c�u trả lời của th�nh nữ Gio-a-na th�nh Ars tr�ớc một c�u hỏi g�i bẫy của c�c quan tòa: Khi bị hỏi: c� biết mình c� �n nghĩa với Ch�a kh�ng; Ng�ời trả lời: "nếu t�i ch�a c�, xin Ch�a ban cho t�i, nếu t�i c� rồi, xin Ch�a th��ng gìn giữ t�i trong �n nghĩa Ng�ời.�[Back]

 

2006

C�ng phu�c

Ch�a ��ợc t�n vinh n�i cộng �ồng ch� th�nh, vì khi tuy�n d��ng c�ng trạng của họ, Ch�a tuy�n d��ng �n sủng của Ng�ời. Cộng �o�n hay tập thể phải trả c�ng cho h�nh �ộng của một th�nh vi�n: th�ởng khi c� c�ng, phạt khi c� tội. ��y l� �òi hỏi của �ức c�ng bình vì ph� hợp với nguy�n tắc bình �ẳng. H�nh �ộng ��ng th�ởng ��ợc gọi l� c�ng trạng của một ng�ời.[Back]

 

2007

Theo ��ng nghĩa, con ng�ời kh�ng c� c�ng trạng gì tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. Giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời c� một sự ch�nh lệch v� tận, vì tất cả những gì ch�ng ta c� �ều nhận ��ợc từ �ấng S�ng Tạo.[Back]

 

2008

Vì Thi�n Ch�a �ã tự do an b�i cho con ng�ời cộng t�c với �n sủng n�n trong cuộc sống, ng�ời ki-t� hữu c� thể lập ��ợc c�ng trạng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. Khởi �iểm cho sự cộng t�c n�y lu�n l� h�nh �ộng của Thi�n Ch�a l� Cha, �ấng th�i th�c con ng�ời h�nh dộng tự do �ến mức c� thể n�i, c�ng trạng �ầu ti�n thuộc về �n sủng của Thi�n Ch�a, sau �� mới qui về ng�ời t�n hữu. H�n nữa, c�ng trạng của con ng�ời phải qui về Thi�n Ch�a, vì những việc l�nh của họ xuất ph�t từ �ức Ki-t�, nhờ Ch�a Th�nh Thần gợi hứng v� trợ lực.[Back]

 

2009

Khi nhận ch�ng ta l�m nghĩa tử, Thi�n Ch�a cho ch�ng ta th�ng hiệp bản t�nh của Ng�ời. �n nghĩa tử cũng �em lại cho ch�ng ta một c�ng trạng ��ch thực dựa theo �ức c�ng ch�nh nh�ng kh�ng của Thi�n Ch�a. ��y l� một quyền xuất ph�t từ �n sủng, quyền v� song xuất ph�t từ tình y�u Thi�n Ch�a biến ch�ng ta th�nh kẻ �ồng thừa t� với �ức Ki-t� v� xứng ��ng lãnh nhận gia t�i �ã hứa l� �ời sống vĩnh cửu. C�ng trạng c�c việc l�nh của ch�ng ta l� hồng �n do lòng nh�n hậu của Thi�n Ch�a. �n sủng �ã �i b�ớc tr�ớc, giờ ��y ch�ng ta phải �ền ��p những gì �ã lãnh nhận. C�ng trạng l� hồng �n của Thi�n Ch�a.[Back]

 

2010

Tr�n bình diện �n sủng, kh�ng ai lập ��ợc c�ng trạng �ể ��ng lãnh nhận �n sủng ti�n khởi mở �ầu cho c�c �n ho�n cải, tha thứ v� c�ng ch�nh h�a, vì s�ng kiến l� do Thi�n Ch�a. Sau �� d�ới t�c �ộng của Th�nh Thần v� �ức mến, ch�ng ta mới c� thể lập c�ng �ể ��ng lãnh nhận cho mình v� cho tha nh�n, những �n sủng hữu �ch cho việc th�nh h�a, gia t�ng �n sủng v� tình y�u, cũng nh� �ạt ��ợc �ời sống vĩnh cữu. Theo sự kh�n ngoan của Thi�n Ch�a, ch�ng ta cũng c� thể lập c�ng �ể ��ng lãnh nhận những lợi �ch trần thế nh� sức khỏe, tình bạn. Ki-t� hữu vẫn nguyện xin Thi�n Ch�a ban cho mình c�c �n sủng v� lợi �ch n�y. Lời cầu nguyện c� thể l�m Thi�n Ch�a th��ng, ban �n sủng cần thiết gi�p ch�ng ta thực h�nh những việc ��ng th�ởng c�ng. [Back]

 

2011

Tình y�u �ức Ki-t� trong ta l� nguồn mọi c�ng trạng của ta tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. �n sủng kết hợp ch�ng ta với �ức Ki-t� trong tình y�u n�ng �ộng, bảo �ảm t�nh si�u nhi�n của c�c việc ch�ng ta l�m v� do �� bảo �ảm c�ng trạng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a v� con ng�ời. C�c th�nh lu�n ý thức mãnh liệt, c�ng trạng của họ ho�n to�n do �n sủng.
Sau cuộc l�u ��y trần thế, con hy vọng ��ợc vui h�ởng nhan Ch�a n�i qu� thật tr�n trời. Con kh�ng muốn thu thập c�ng trạng �ể ��ợc l�n thi�n ��ng, con l�m việc chỉ vì tình y�u Ch�a m� th�i. Cuối cuộc �ời n�y, con �ến trình diện tr�ớc mặt Ch�a với ��i b�n tay kh�ng, vì, lạy Ch�a, con kh�ng xin Ch�a �ếm c�c việc con l�m. Mọi �iều c�ng ch�nh của ch�ng con �ều mang tì vết tr�ớc nhan Ch�a. Con chỉ ao �ớc mặc lấy sự c�ng ch�nh của Ch�a v� ��n nhận từ tình y�u Ch�a phần gia nghiệp �ời �ời l� ch�nh Ch�a, tận hiến cho tình y�u nh�n từ.
[Back]

 

2012

S�� tha�nh thi��n Kit� gia�o

Ch�ng ta biết rằng: Thi�n Ch�a l�m cho mọi sự sinh lợi �ch cho những ai y�u mến Ng�ời. Vì những ai Ng�ời �ã biết từ tr�ớc, thì Ng�ời �ã tiền �ịnh cho họ n�n �ồng hình �ồng dạng với Con của Ng�ời, �ể Con của Ng�ời l�m tr�ởng tử giữa một ��n em ��ng ��c. Những ai Thi�n Ch�a �ã tiền �ịnh, thì Ng�ời k�u gọi; những ai Ng�ời �ã k�u gọi, thì Ng�ời cũng l�m cho n�n c�ng ch�nh; những ai Ng�ời �ã l�m cho n�n c�ng ch�nh, thì Ng�ời cũng cho h�ởng ph�c vinh quang.[Back]

 

2013

Vì thế, mọi ng�ời �ều thấy rõ r�ng, tất cả c�c ki-t� hữu, bất cứ theo bậc sống hay �ịa vị n�o, �ều ��ợc k�u gọi tiến �ến sự vi�n mãn của �ời sống Ki-t� gi�o v� �ến sự trọn l�nh của �ức mến. Thi�n Ch�a mời gọi con ng�ời n�n th�nh: "Anh em hãy n�n ho�n thiện, nh� Cha của anh em, �ấng ngự tr�n trời l� �ấng ho�n thiện" (x. Mt 5,48). �ể �ạt ��ợc sự trọn l�nh ��, t�n hữu phải sử dụng những sức lực m� Ch�a Ki-t� �ã ban nhiều �t t�y ý Ng�ời, �ể khi thực h�nh th�nh ý Ch�a Cha trong tất cả mọi sự, họ sẽ hết lòng tìm vinh danh Ch�a v� phục vụ tha nh�n. Nh� thế, sự th�nh thiện của d�n Thi�n Ch�a sẽ sinh hoa tr�i dồi d�o, nh� lịch sử Hội Th�nh �ã từng minh chứng rõ r�ng qua �ời sống của bao vị th�nh.[Back]

 

2014

Ng�ời Ki-t� hữu ph�t triển �ời sống thi�ng li�ng nhằm kết hiệp ng�y c�ng mật thiết h�n với �ức Ki-t�. Sự kết hiệp n�y ��ợc gọi l� thần b�, vì nhờ c�c b� t�ch v� c�c mầu nhiệm th�nh, ng�ời t�n hữu ��ợc tham dự v�o mầu nhiệm �ức Ki-t�, v� trong �ức Ki-t�, họ còn ��ợc tham dự v�o mầu nhiệm của Ba Ng�i Ch� Th�nh. Thi�n Ch�a mời gọi tất cả ch�ng ta tới kết hiệp mật thiết với Ng�ời, d� Thi�n Ch�a chỉ ban những �n sủng �ặc biệt v� dấu chỉ ngoại th�ờng về �ời sống thần b� n�y cho một số ng�ời, �ể l�m nổi bật những �n sủng Ng�ời ban tặng cho tất cả ch�ng ta.[Back]

 

2015

Con ��ờng tiến �ến ho�n thiện phải ngang qua Thập Gi�. Kh�ng thể n�o �ạt ��ợc sự th�nh thiện, nếu kh�ng c� từ bỏ v� chiến �ấu nội t�m. Sự tiến bộ thi�ng li�ng �òi phải c� tu luyện v� khổ chế, từng b�ớc gi�p ng�ời t�n hữu sống trong bình an v� hoan lạc của c�c mối ph�c thật. Muốn l�n cao, phải bắt �ầu lại mãi, bắt �ầu n�y tiếp nối bắt �ầu kia. Ai tr�o l�n sẽ kh�ng ngừng m� �ớc �iều họ �ã biết.[Back]

 

2016

L� con c�i của Mẹ Hội Th�nh, ch�ng ta hy vọng Thi�n Ch�a l� Cha sẽ ban �n trợ lực gi�p ch�ng ta bền �ỗ �ến c�ng v� ban phần th�ởng cho c�c việc l�m, m� nhờ �n sủng của Ng�ời, ch�ng ta �ã l�m trong sự kết hiệp với �ức Gi�-su. Vì c�ng sống theo một quy luật, ch�ng ta ��ợc chia sẻ "niềm hy vọng hồng ph�c" với những ng�ời m� Thi�n Ch�a nh�n hậu �ã quy tụ trong "th�nh th�nh Gi�-ru-sa-lem mới từ trời, từ n�i Thi�n Ch�a m� xuống, sẵn s�ng nh� t�n n��ng trang �iểm �ể ��n t�n lang" (Kh 21,2).

 

2017

To�m l���c

�n sủng của Ch�a Th�nh Thần ban cho ch�ng ta sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a. Qua �ức tin v� b� t�ch Th�nh Tẩy, Ch�a Th�nh Thần kết hợp ch�ng ta v�o cuộc Khổ Nạn v� Phục Sinh của �ức Ki-t� v� cho ch�ng ta tham dự v�o cuộc sống của �ức Ki-t�.[Back]

 

2018

Cũng nh� �n ho�n cải, �n c�ng ch�nh c� hai mặt. D�ới t�c �ộng của �n sủng, con ng�ời quay về với Thi�n Ch�a v� từ bỏ tội lỗi; nhờ ��, ��ợc Thi�n Ch�a ban �n tha thứ v� sự c�ng ch�nh. [Back]

 

2019

�n c�ng ch�nh h�a bao gồm �n tha thứ tội lỗi, �n th�nh h�a v� canh t�n con ng�ời nội t�m.

 

2020

Cuộc Khổ Nạn của �ức Ki-t� l� nguồn �n c�ng ch�nh h�a cho mọi ng�ời. �n n�y ��ợc ban cho ch�ng ta qua b� t�ch Th�nh Tẩy, gi�p ch�ng ta sống ph� hợp với sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a, �ấng l�m cho ta n�n c�ng ch�nh. �n c�ng ch�nh h�a nhằm v�o việc t�n vinh Thi�n Ch�a, t�n vinh �ức Ki-t� v� ban tặng cho ta sự sống vĩnh cửu. ��y l� c�ng trình tuyệt hảo của Thi�n Ch�a gi�u lòng th��ng x�t.[Back]

 

2021

�n sủng l� sự trợ gi�p của Thi�n Ch�a �ể ch�ng ta ��p lại lời mời gọi l�m nghĩa tử của Ng�ời. �n sủng ��a ch�ng ta v�o cuộc sống th�m s�u của Ba Ng�i Thi�n Ch�a.[Back]

 

2022

Trong c�ng trình của �n sủng, Thi�n Ch�a c� s�ng kiến khởi x�ớng, chuẩn bị v� gợi l�n lời ��p trả tự do của con ng�ời. �n sủng ��p ứng những kh�t vọng s�u xa của con ng�ời tự do. �n sủng k�u gọi con ng�ời tự do cộng t�c v� kiện to�n sự tự do của họ.[Back]

 

2023

�n th�nh h�a l� �n nh�ng kh�ng, qua �� Thi�n Ch�a ban cho ch�ng ta sự sống của Ng�ời. Ch�a Th�nh Thần ban �n n�y v�o linh hồn, �ể chữa trị tội lỗi v� th�nh h�a ch�ng ta.[Back]

 

2024

�n th�nh h�a l�m cho ch�ng ta n�n �ẹp lòng Thi�n Ch�a. Còn �ặc sủng l� những �n �ặc biệt của Ch�a Th�nh Thần, qui về �n th�nh h�a, nhằm m�u �ch chung cho Hội Th�nh. Thi�n Ch�a còn h�nh �ộng qua nhiều �n sủng trợ lực, rất �a dạng, m� ch�ng ta ph�n biệt với th�ờng sủng vẫn hoạt �ộng n�i ch�ng ta.[Back]

 

2025

Ch�ng ta c� lập ��ợc c�ng trạng tr�ớc mặt Ch�a l� do ý �ịnh tự do của Ng�ời muốn ch�ng ta cộng t�c v�o c�ng trình �n sủng. C�ng trạng �ầu ti�n thuộc về �n sủng của Thi�n Ch�a, thứ �ến mới tới sự cộng t�c của con ng�ời. C�ng trạng của con ng�ời phải qui về Thi�n Ch�a.[Back]

 

2026

Vì Thi�n Ch�a ��n nhận ch�ng ta l�m nghĩa tử, n�n �n sủng của Th�nh Thần c� thể �em lại cho ch�ng ta một c�ng trạng ��ch thực dựa theo �ức c�ng ch�nh nh�ng kh�ng của Thi�n Ch�a. �ức mến trong ta l� cội nguồn ch�nh yếu, �ể ta c� ��ợc c�ng trạng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. [Back]

 

2027

Kh�ng ai lập ��ợc c�ng trạng �ể lãnh nhận �n sủng ti�n khởi mở �ầu cho ho�n cải. D�ới t�c �ộng của Th�nh Thần, ch�ng ta c� thể lập ��ợc c�ng trạng cho mình v� cho tha nh�n �ể ��n nhận tất cả những �n sủng hữu �ch nhằm �ạt tới �ời sống vĩnh cửu, cũng nh� c�c lợi �ch cần thiết ở trần gian.[Back]

 

2028

"Mọi ng�ời �ều thấy rõ r�ng tất cả c�c ki-t� hữu, bất cứ theo bậc sống hay �ịa vị n�o, �ều ��ợc k�u gọi tiến �ến sự vi�n mãn của �ời sống Ki-t� gi�o v� �ến sự trọn l�nh của �ức mến." (x. LG 40) "Sự trọn l�nh Ki-t� gi�o chỉ c� một giới hạn, �� l� kh�ng c� giới hạn n�o cả" (T. Gh�-g�-ri-� th�nh Nit-s�).[Back]

 

2029

"Ai muốn theo Thầy, phải từ bỏ ch�nh mình, v�c thập gi� mình m� theo." (Mt 16, 24).[Back]

 

2030

Gia�o H��i la� me� va� th��y

Ch�nh trong Hội Th�nh, nghĩa l� trong sự hiệp th�ng với c�c t�n hữu m� ng�ời Ki-t� hữu chu to�n �n gọi của mình. Từ n�i Hội Th�nh, ch�ng ta ��n nhận Lời Thi�n Ch�a chứa �ựng c�c gi�o huấn của "Luật Ch�a Ki-t�" (Gl 6,2). Từ n�i Hội Th�nh, ch�ng ta nhận lãnh �n sủng, c�c b� t�ch �ể ��ợc n�ng �ỡ tr�n con ��ờng lữ h�nh. Từ n�i Hội Th�nh ch�ng ta học biết g��ng th�nh thiện, nhận ra hình ảnh v� cội nguồn sự th�nh thiện n�y n�i Trinh nữ Ma-ri-a rất th�nh, nhận ra sự th�nh thiện n�y qua chứng từ ch�n ch�nh của những kẻ �ang sống th�nh thiện, kh�m ph� sự th�nh thiện n�y trong truyền thống linh �ạo v� lịch sử ch� th�nh �ã �i tr�ớc họ v� �ã ��ợc phụng vụ mừng k�nh theo chu kỳ ch� th�nh.[Back]

 

2031

�ời sống lu�n lý l� một việc thờ ph�ợng thi�ng li�ng. Ch�ng ta d�ng hiến th�n x�c mình l�m của lễ sống �ộng, th�nh thiện, �ẹp lòng Thi�n Ch�a, trong Th�n Thể �ức Ki-t� m� ch�ng ta l� chi thể, v� trong sự hiệp th�ng với hy lễ Th�nh Thể của Ng�ời. Qua phụng vụ v� việc cử h�nh c�c b� t�ch, lời cầu nguyện v� lời giảng dạy kết hợp với �n sủng �ức Ki-t�, �ể soi s�ng v� nu�i d�ỡng �ời sống Ki-t� hữu. Cũng nh� to�n thể �ời sống Ki-t� hữu, �ời sống lu�n lý bắt nguồn v� �ạt tới �ỉnh cao trong hy lễ Th�nh Thể.[Back]

 

2032

��i s��ng lu�n ly� va� hu��n quy��n cu�a H��i Tha�nh

Hội Th�nh, l� "cột trụ v� �iểm tựa của ch�n lý" (1Tm 3,15), �ã nhận từ c�c t�ng �ồ mệnh lệnh long trọng của �ức Ki-t� l� rao giảng ch�n lý cứu �ộ. Trong mọi thời v� mọi n�i, Hội Th�nh c� thẩm quyền c�ng bố c�c nguy�n tắc lu�n lý, cả khi li�n hệ �ến trật tự xã hội. H�n nữa, Hội Th�nh c� quyền ph�n quyết về tất cả c�c vấn �ề nh�n linh, mỗi khi những quyền lợi c� bản của con ng�ời hay phần rỗi của c�c linh hồn �òi hỏi.[Back]

 

2033

Huấn Quyền của c�c mục tử Hội Th�nh về vấn �ề lu�n lý, th�ờng ��ợc thực hiện trong huấn gi�o v� thuyết giảng, với sự gi�p �ỡ của c�c nh� thần học v� c�c t�c giả linh �ạo. Nh� thế, kho t�ng lu�n lý Ki-t� gi�o ��ợc l�u truyền từ thế hệ n�y qua thế hệ kh�c, ��ợc c�c mục tử h�ớng dẫn v� bảo vệ: kho t�ng lu�n lý Ki-t� gi�o, gồm một tổng hợp �ặc th� những quy luật, mệnh lệnh v� c�c nh�n �ức ph�t sinh từ lòng tin v�o �ức Ki-t� v� ��ợc sinh �ộng nhờ �ức mến. Ngo�i kinh Tin K�nh v� kinh Lạy Cha, huấn gi�o theo truyền thống �ặt c�n bản tr�n Thập Giới vốn trình b�y những nguy�n tắc của �ời sống lu�n lý c� gi� trị cho tất cả mọi ng�ời.[Back]

 

2034

�ức Gi�o Ho�ng v� c�c gi�m mục l� những thầy dạy ��ch thực, nghĩa l� c� uy quyền của �ức Ki-t�, rao giảng cho d�n ��ợc trao ph� cho c�c ng�i, những �iều phải tin v� phải �p dụng v�o �ời sống. Huấn Quyền th�ng th�ờng của �ức Gi�o Ho�ng v� c�c gi�m mục c�ng hiệp th�ng với ng�ời, dạy dỗ cho c�c t�n hữu ch�n lý phải tin, �ức mến phải thực h�nh, ch�n ph�c phải hy vọng. [Back]

 

2035

�ặc sủng bất khả ngộ bảo �ảm mức �ộ tham dự cao nhất v�o quyền b�nh của �ức Ki-t�. �n bất khả ngộ c� phạm vi rộng lớn nh� kho t�ng mặc khải của Thi�n Ch�a; li�n hệ tới mọi yếu tố của gi�o lý, gồm cả lu�n lý, vì thiếu những yếu tố n�y, c�c ch�n lý cứu �ộ của �ức tin sẽ kh�ng ��ợc bảo to�n, trình b�y hay tu�n giữ.[Back]

 

2036

Huấn Quyền còn li�n hệ �ến c�c giới luật �ặc biệt của luật tự nhi�n, vì tu�n giữ c�c giới luật ấy, theo �ấng S�ng Tạo �òi hỏi, l� �iều cần thiết �ể ��ợc cứu rỗi. Khi nhắc lại c�c quy �ịnh của luật tự nhi�n, huấn quyền thực thi một phần ch�nh yếu của chức n�ng ng�n sứ l� loan b�o cho mọi ng�ời ch�n lý về con ng�ời v� nhắc nhở họ phải sống thế n�o cho �ẹp lòng Thi�n Ch�a.[Back]

 

2037

��ợc Thi�n Ch�a ủy th�c, Hội Th�nh dạy cho c�c t�n hữu Luật Thi�n Ch�a nh� con ��ờng sự sống v� ch�n lý. Do ��, c�c t�n hữu c� quyền ��ợc gi�o huấn về c�c giới luật cứu �ộ của Thi�n Ch�a; những giới luật n�y c� sức thanh luyện �c ph�n �o�n v� c�ng với �n sủng, chữa l�nh lý tr� bị tổn th��ng của con ng�ời. Họ c� nghĩa vụ tu�n giữ c�c hiến chế v� sắc lệnh do quyền b�nh hợp ph�p của Hội Th�nh ban bố. Cả khi những �iều n�y mang t�nh c�ch kỷ luật, c�c t�n hữu vẫn phải v�ng phục với tình y�u.[Back]

 

2038

Khi giảng dạy v� �p dụng lu�n lý Ki-t� gi�o, Hội Th�nh cần �ến sự tận t�m của c�c mục tử, kiến thức của c�c nh� thần học v� ��ng g�p của mọi Ki-t� hữu v� mọi ng�ời thiện ch�. �ức tin v� việc thực h�nh Tin Mừng �em lại cho mỗi ng�ời kinh nghiệm sống trong �ức Ki-t�; kinh nghiệm n�y soi s�ng v� gi�p họ ��nh gi� những thực tại thần linh v� nh�n loại theo Th�nh Thần Thi�n Ch�a. Nh� vậy, Ch�a Th�nh Thần c� thể d�ng những kẻ thấp h�n nhất, �ể soi s�ng c�c ng�ời th�ng th�i v� những ng�ời giữ chức vị cao trọng nhất.[Back]

 

2039

C�c thừa t�c vụ phải ��ợc thi h�nh với tinh thần phục vụ huynh �ệ v� tận tụy �ối với Hội Th�nh nh�n danh Ch�a. �ồng thời khi ��a ra ph�n �o�n lu�n lý về c�c h�nh vi ri�ng của mình, thừa t�c vi�n phải tr�nh việc kh�p k�n trong nhãn giới c� nh�n. Họ cần hết sức l�u ý �ến lợi �ch của mọi ng�ời, nh� ��ợc trình b�y trong luật lu�n lý, tự nhi�n v� mặc khải v� dĩ nhi�n, trong luật Gi�o Hội v� gi�o huấn c� thẩm quyền của huấn quyền về c�c vấn �ề lu�n lý. Kh�ng n�n �ối nghịch l��ng t�m c� nh�n v� lý tr� với luật lu�n lý hay với Huấn Quyền.[Back]

 

2040

Nh� thế, một tinh thần hiếu thảo ��ch thực �ối với Hội Th�nh sẽ ��ợc triển nở trong c�c Ki-t� hữu. ��y l� sự triển nở bình th�ờng của �n sủng b� t�ch Th�nh Tẩy �ã t�i sinh ch�ng ta trong lòng Hội Th�nh v� l�m cho ch�ng ta trở n�n chi thể của Th�n Thể �ức Ki-t�. Nh� ng�ời mẹ hiền từ, Hội Th�nh th�ng truyền cho ch�ng ta lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a; lòng th��ng x�t n�y chiến thắng mọi tội lỗi ch�ng ta, v� t�c �ộng �ặc biệt trong b� t�ch Hòa Giải. Hằng ng�y qua phụng vụ, nh� ng�ời mẹ �n cần, Hội Th�nh �em �ến cho ch�ng ta l��ng thực l� Lời Ch�a v� Th�nh Thể.[Back]

 

2041

Ca�c �i��u r�n H��i Tha�nh

C�c �iều r�n Hội Th�nh nhằm n�ng �ỡ một �ời sống lu�n lý gắn liền với �ời sống phụng vụ v� ��ợc �ời sống n�y nu�i d�ỡng. T�nh c�ch b� buộc của c�c luật thiết �ịnh do c�c mục tử ban h�nh n�y c� mục ��ch bảo �ảm cho c�c t�n hữu mức cần thiết phải c� trong tinh thần cầu nguyện, trong cố gắng sống hợp với lu�n lý, trong sự gia t�ng lòng mến Ch�a y�u ng�ời.[Back]

 

2042

�iều r�n thứ nhất: "Xem lễ ng�y Ch�a nhật v� c�c ng�y lễ buộc", c�c tin hữu buộc phải tham dự th�nh lễ v� kh�ng l�m những c�ng việc n� dịch �òi c�c t�n hữu th�nh h�a ng�y mừng Ch�a Phục Sinh, cũng nh� những lễ phụng vụ ch�nh �ể t�n k�nh c�c mầu nhiệm của Ch�a, của �ức Trinh Nữ Ma-ri-a Diễm Ph�c, của c�c th�nh, tr�ớc hết bằng việc tham dự cử h�nh B� T�ch Th�nh Thể, l� b� t�ch qui tụ cộng �o�n, v� tr�nh tất cả những c�ng việc tự bản chất ng�n trở việc th�nh h�a những ng�y ấy.

�iều r�n thứ hai: "Mọi t�n hữu buộc phải x�ng tội trong một n�m �t l� một lần" bảo �ảm việc chuẩn bị r�ớc Th�nh Thể bằng việc chuẩn bị lãnh nhận b� t�ch Hòa Giải, nối tiếp c�ng việc ho�n cải v� tha thứ của b� t�ch Th�nh Tẩy.

�iều r�n thứ ba: "Mọi t�n hữu buộc phải r�ớc Mình Th�nh Ch�a �t l� một lần trong m�a Phục Sinh" bảo �ảm mức tối thiểu trong việc r�ớc Mình M�u Ch�a Gi�-su. �iều r�n n�y phải ��ợc chu to�n v�o m�a Phục Sinh, vì lễ Phục Sinh l� nguồn gốc v� l� trung t�m của phụng vụ Ki-t� gi�o.[Back]

 

2043

�iều r�n thứ t�: V�o những ng�y s�m hối do Hội Th�nh ấn �ịnh, c�c t�n hữu buộc phải ki�ng thịt v� giữ chay bảo �ảm thời gian tu luyện v� s�m hối �ể chuẩn bị t�m hồn mừng c�c ng�y lễ phụng vụ. Chay tịnh v� hãm mình g�p phần gi�p ch�ng ta l�m chủ ��ợc c�c bản n�ng v� �ạt tới tự do nội t�m.
�iều r�n thứ n�m: "C�c t�n hữu buộc phải ��ng g�p cho c�c nhu cầu của Hội Th�nh" dạy c�c t�n hữu c� bổn phận chu cấp cho những nhu cầu vật chất của Hội Th�nh, t�y theo khả n�ng mỗi ng�ời.� Trong c�ớc ch�, c�c Hội �ồng Gi�m Mục c� thể ấn �ịnh những �iều luật kh�c nữa của Hội Th�nh cho phần lãnh thổ của mình.
[Back]

 

2044

���i s��ng lu�n ly� va� b��ng ch��ng truy��n gia�o

C�c t�n hữu sống trung th�nh với Tin Mừng l� một �iều kiện ch�nh yếu �ể Hội Th�nh loan b�o Tin Mừng v� thi h�nh sứ mạng trong thế giới. Sứ �iệp cứu �ộ phải ��ợc chứng thực bằng �ời sống c�c Ki-t� hữu, �ể c� thể biểu lộ tr�ớc mặt mọi ng�ời sức mạnh của ch�n lý v� �nh s�ng. Chứng từ của �ời sống Ki-t� hữu v� c�c việc l�nh ��ợc l�m với tinh thần si�n nhi�n, c� sức l�i k�o ng�ời ta �ến với �ức tin v� với Thi�n Ch�a.[Back]

 

2045

Vì l� chi thể của Th�n Thể m� �ức Ki-t� l� �ầu, c�c Ki-t� hữu g�p phần v�o việc x�y dựng Hội Th�nh nhờ ki�n �ịnh trong x�c t�n của mình v� trong �ời sống lu�n lý. Hội Th�nh lớn l�n, ki�n vững v� ph�t triển nhờ sự th�nh thiện của c�c t�n hữu, "cho �ến khi tất cả ch�ng ta �ạt tới con ng�ời tr�ởng th�nh, tới tầm v�c vi�n mãn của �ức Ki-t�" (Eph 4,13).[Back]

 

2046

Nhờ sống theo �ức Ki-t�, c�c Ki-t� hữu g�p phần l�m cho N�ớc Ch�a mau �ến, v��ng quốc �ầy tr�n sự thật, c�ng lý v� bình an mau �ến. D� vậy, họ kh�ng xao lãng c�c tr�ch vụ trần thế, nh�ng trung th�nh với Thầy mình, họ chu to�n c�c nghĩa vụ �� c�ch ngay thẳng, nhẫn nại v� y�u th��ng.[Back]

 

2047

�ời sống lu�n lý l� một việc thờ ph�ợng thi�ng li�ng. �ời sống Ki-t� hữu ��ợc nu�i d�ỡng nhờ phụng vụ v� c�c b� t�ch. [Back]

 

2048

C�c �iều r�n Hội Th�nh nhằm v�o �ời sống Ki-t� gi�o v� lu�n lý; �ời sống n�y gắn liền với phụng vụ v� ��ợc phụng vụ nu�i d�ỡng.[Back]

 

2049

Huấn Quyền của c�c mục tử Hội Th�nh về vấn �ề lu�n lý th�ờng ��ợc thực thi trong huấn gi�o v� thuyết giảng, dựa tr�n Thập Giới, vì Thập Giới trình b�y những nguy�n tắc của �ời sống lu�n lý c� gi� trị cho tất cả mọi ng�ời.[Back]

 

2050

�ức Gi�o Ho�ng v� c�c gi�m mục l� những thầy dạy ��ch thực rao giảng cho d�n Ch�a những �iều phải tin v� phải �p dụng v�o �ời sống. C�c ng�i cũng c� bổn phận l�n tiếng về c�c vấn �ề lu�n lý trong lãnh vực của luật tự nhi�n v� của lý tr�.[Back]

 

2051

�n bất khả ngộ của Huấn Quyền li�n hệ tới mọi yếu tố của gi�o lý, gồm cả lu�n lý, vì thiếu những yếu tố n�y, c�c ch�n lý cứu �ộ của �ức tin sẽ kh�ng ��ợc bảo to�n, trình b�y hay tu�n giữ. [Back]

 

2052

Th�a Thầy, t�i phải l�m gì?

"Th�a Thầy, t�i phải l�m �iều gì tốt �ể ��ợc h�ởng sự sống �ời �ời?" Ðể trả lời cho ng�ời thanh ni�n, Ðức Gi�-su n�u l�n sự cần thiết phải nhận biết Thi�n Ch�a nh� "Ðấng tốt l�nh duy nhất", nh� sự thiện tuyệt hảo v� nh� nguồn mạch của mọi �iều thiện. Ðoạn Ðức Gi�-su tuy�n bố: "Nếu anh muốn v�o cõi sống, thì hãy giữ c�c �iều r�n". Rồi Ng�ời liệt k� c�c �iều r�n về y�u ng�ời: "Ng��i kh�ng ��ợc giết ng�ời, ng��i kh�ng ��ợc ngoại tình, ng��i kh�ng ��ợc trộm cắp, ng��i kh�ng ��ợc l�m chứng gian, ng��i phải thảo k�nh cha mẹ". Sau hết, Ðức Gi�-su t�m tắt c�c �iều r�n kể tr�n c�ch t�ch cực rằng: "Ng��i phải y�u �ồng loại nh� y�u ch�nh mình� (Mt 19,16-19).

 

2053

Ðức Gi�-su còn th�m: "Nếu anh muốn n�n ho�n thiện, thì hãy về b�n t�i sản của anh m� bố th� cho ng�ời ngh�o, anh sẽ ��ợc một kho t�ng tr�n trời, rồi hãy �ến theo t�i� (Mt 19,21). C�u trả lời n�y kh�ng hủy bỏ c�u trả lời tr�ớc. Muốn �i theo Ðức Gi�-su, phải tu�n giữ c�c �iều r�n. Luật cũ kh�ng bị bãi bỏ, nh�ng ch�ng ta ��ợc mời gọi tìm thấy sự vi�n mãn của lề luật n�i con ng�ời của Thầy mình, Ðấng chu to�n tuyệt hảo lề luật. Trong Tin Mừng Nhất Lãm, lời Ðức Gi�-su mời gọi anh thanh ni�n gi�u c� �i theo Ng�ời với lòng v�ng phục của ng�ời m�n �ệ v� tu�n giữ c�c �iều r�n, còn ��ợc kết hợp với lời mời sống ngh�o kh� v� khiết tịnh. C�c lời khuy�n Ph�c �m kh�ng thể t�ch khỏi c�c �iều r�n. [Back]

 

2054

Ðức Gi�-su vẫn t�n trọng m�ời �iều r�n, nh�ng cho thấy sức mạnh của Th�nh Thần �ang t�c �ộng n�i c�c �iều r�n ấy. Ng�ời �ã rao giảng sự "c�ng ch�nh v�ợt tr�n sự c�ng ch�nh của c�c kinh s� v� Pha- ri-s�u� (Mt 5,20), cũng nh� của d�n ngoại. Ng�ời cho thấy tất cả những �òi hỏi của c�c �iều r�n. "Anh em �ã nghe luật dạy ng�ời x�a rằng: Chớ giết ng�ời... còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: Ai giận anh em mình thì cũng ��ng bị ��a ra tòa rồi� (Mt 5,21-22).

 

2055

Khi ��ợc hỏi: "Ðiều r�n n�o l� �iều r�n trọng nhất?� (Mt 22,36), Ðức Gi�-su ��p: "Ng��i phải y�u mến Ðức Ch�a, Thi�n Ch�a ng��i hết lòng, hết linh hồn v� hết tr� kh�n ng��i; �� l� �iều r�n trọng nhất v� l� �iều r�n thứ nhất. Còn �iều r�n thứ hai, cũng giống �iều r�n ấy l�: Ng��i phải y�u ng�ời th�n cận nh� ch�nh mình. Tất cả luật M�-s� v� c�c s�ch ng�n sứ �ều t�y thuộc v�o hai �iều r�n ấy� (Mt 22, 37-40). Thập Giới phải ��ợc giải th�ch d�ới �nh s�ng của �iều r�n mến Ch�a-y�u ng�ời, vì y�u th��ng l� chu to�n lề luật:
"C�c �iều r�n nh�: "Ng��i kh�ng ��ợc ngoại tình, kh�ng ��ợc giết ng�ời, kh�ng ��ợc trộm cắp, kh�ng ��ợc ham muốn...", cũng nh� c�c �iều r�n kh�c, �ều t�m lại trong lời n�y: Ng��i phải y�u �ồng loại nh� y�u ch�nh mình. Ðã y�u th��ng thì kh�ng l�m hại ng�ời �ồng loại; y�u th��ng l� chu to�n lề luật vậy� (Rm 13, 9-10).

 

2056

Từ Hi lạp "Dekalogos" trong Th�nh Kinh c� nghĩa l� "M�ời Lời", ch�ng ta quen gọi l� Thập Giới. Thập Giới ��ợc Thi�n Ch�a mặc khải cho d�n Ng�ời tr�n n�i th�nh. M�ời lời n�y tự ng�n tay Ng�ời �ã viết, kh�c với c�c �iều luật kh�c do M�-s� viết. Thập Giới l� Lời Ch�a theo một nghĩa rất �ặc biệt v� ��ợc l�u truyền �ến ch�ng ta trong s�ch Xuất H�nh v� s�ch Ðệ Nhị Luật (Ðnl 5,6-22). Từ thời Cựu �ớc, c�c S�ch Th�nh lu�n quy chiếu về Thập Giới, nh�ng ý nghĩa của ch�ng chỉ ��ợc mặc khải trọn vẹn trong thời T�n �ớc, n�i Ðức Gi�-su.[Back]

 

2057

Tr�ớc hết, Thập Giới phải ��ợc hiểu trong bối cảnh của cuộc Xuất H�nh, biến cố giải ph�ng vĩ �ại của Thi�n Ch�a ở trung t�m của giao �ớc cũ. D� ��ợc viết d�ới hình thức ti�u cực, cấm �o�n hay d�ới hình thức t�ch cực (nh� hãy t�n k�nh cha mẹ), "Thập Giới" ��a ra những �iều kiện của một �ời sống ��ợc giải tho�t khỏi �ch n� lệ tội lỗi. Thập Giới l� một con ��ờng sống:

"Phải y�u mến Ðức Ch�a, Thi�n Ch�a của anh em, �i theo ��ờng lối của Ng�ời, v� tu�n giữ c�c mệnh lệnh, th�nh chỉ, quyết �ịnh của Ng�ời, �ể anh em ��ợc sống, ��ợc th�m ��ng ��c� (Ðnl 30,16).

Ch�ng ta thấy rõ sức mạnh giải tho�t của Thập Giới, th� dụ �iều r�n nghỉ ng�y h�u lễ, �p dụng cho cả ng�ời ngoại kiều v� n� lệ:

"Ng��i hãy nhớ, ng��i �ã l�m n� lệ tại �ất Ai Cập v� Ðức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i, �ã dang c�nh tay mạnh mẽ uy quyền ��a ng��i ra khỏi ��� (Ðnl 5,15).[Back]

 

2058

Thập Giới t�m tắt v� c�ng bố Luật của Thi�n Ch�a: Những lời ấy Ðức Ch�a �ã lớn tiếng ph�n với to�n thể �ại hội anh em, tr�n n�i từ trong ��m lửa, giữa m�y �en m� mịt. Ng�ời kh�ng th�m gì cả v� viết những lời ấy tr�n hai bia �� rồi ban cho t�i. Vì thế, hai bia �� n�y ��ợc gọi l� "Bia Chứng �ớc� (Xh 25,16), vì ghi khắc c�c �iều khoản của giao �ớc �ã ký kết giữa Thi�n Ch�a v� d�n Ng�ời. C�c "Bia Chứng �ớc� phải ��ợc �ặt v�o "Hòm Bia Chứng �ớc� (Xh 25,16; 40,1-2).[Back]

 

2059

Thập Giới ��ợc Thi�n Ch�a c�ng bố trong một cuộc thần hiện ("Ðức Ch�a �ã ph�n với anh em, mặt �ối mặt, tr�n n�i, từ trong ��m lửa": Ðnl 5,4). Qua Thập Giới, Thi�n Ch�a mặc khải về ch�nh bản th�n Ng�ời v� về vinh quang của Ng�ời. Khi ban c�c �iều r�n, Thi�n Ch�a ban tặng ch�nh mình v� b�y tỏ th�nh ý Ng�ời. Khi cho con ng�ời biết th�nh ý, Thi�n Ch�a mặc khải ch�nh mình cho D�n Th�nh.[Back]

 

2060

Việc ban tặng c�c �iều r�n v� lề luật l� th�nh phần của giao �ớc do Thi�n Ch�a ký kết với những kẻ thuộc về Ng�ời. Theo s�ch Xuất H�nh, Thập Giới ��ợc mặc khải giữa l�c �ề nghị lập giao �ớc v� l�c ký kết giao �ớc, sau khi d�n ch�ng �ã cam kết "thi h�nh v� tu�n theo tất cả những gì Ðức Ch�a �ã ph�n� (Xh 24,7). Thập Giới ��ợc truyền �ạt trong t��ng quan với Giao �ớc. ("Ðức Ch�a, Thi�n Ch�a ch�ng ta, �ã thiết lập một giao �ớc với ch�ng ta tại n�i Kho-r�p": Ðnl 5,2).[Back]

 

2061

C�c �iều r�n chỉ c� ý nghĩa trọn vẹn trong Giao �ớc. Theo S�ch Th�nh, �ời sống lu�n lý của con ng�ời chỉ �ầy �ủ ý nghĩa trong v� nhờ giao �ớc. Ðiều thứ nhất của Thập Giới nhắc lại s�ng kiến tình y�u Thi�n Ch�a d�nh cho d�n Ng�ời: Khi phạm tội, con ng�ời bị �uổi khỏi �ịa ��ng tự do v� sa v�o kiếp n� lệ trần thế. Vì thế, c�u �ầu ti�n của Thập Giới.[Back]

 

2062

Nh� thế, c�c �iều r�n chỉ giữ vai trò thứ yếu, vì l� những hệ luận của việc con ng�ời thuộc về Thi�n Ch�a nh� giao �ớc qui �ịnh. Ðời sống lu�n lý l� sự ��p trả s�ng kiến y�u th��ng của Thi�n Ch�a, l� sự nhận biết, t�n vinh v� tạ �n Thi�n Ch�a. Nh� thế, ch�ng ta cộng t�c v�o kế hoạch của Thi�n Ch�a �ang thực hiện trong lịch sử.[Back]

 

2063

Giao �ớc v� cuộc �ối thoại giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời còn ��ợc x�c nhận qua sự kiện: trong c�c �iều r�n, Thi�n Ch�a lu�n n�i ở ng�i thứ nhất (Ta l� Ðức Ch�a) v� n�i với con ng�ời ở ng�i thứ hai (ng��i). Tất cả c�c �iều r�n �ều d�ng �ại từ nh�n x�ng ở số �t �ể chỉ �ịnh ng�ời nghe. Khi b�y tỏ th�nh ý cho to�n d�n, Thi�n Ch�a cũng b�y tỏ th�nh ý cho ri�ng từng ng�ời:

Ch�a ra lệnh phải y�u mến Thi�n Ch�a v� dạy giữ c�ng bình �ối với ng�ời th�n cận, �ể con ng�ời khỏi bất ch�nh v� bất xứng tr�ớc mặt Thi�n Ch�a. Cho n�n, nhờ Thập Giới, Thi�n Ch�a chuẩn bị con ng�ời trở th�nh bạn hữu của Ng�ời v� một lòng một dạ với tha nh�n. Thập Giới vẫn giữ nguy�n gi� trị �ối với ch�ng ta, vì khi Ch�a �ến, Thập Giới chẳng những kh�ng bị hủy bỏ, m� còn ��ợc trọn nghĩa v� triển nở.[Back]

 

2064

Thập Giới trong truyền thống Hội Th�nhTrung th�nh với Th�nh Kinh v� theo g��ng Ðức Gi�-su, truyền thống của Hội Th�nh nhìn nhận M�ời Ðiều R�n c� tầm quan trọng v� ý nghĩa h�ng �ầu.[Back]

 

2065

Từ thời th�nh �u-tinh, M�ời Ðiều R�n �ã c� một vị tr� quan trọng trong huấn gi�o cho dự tòng v� t�n hữu. V�o thế kỷ XV, M�ời Ðiều R�n th�ờng ��ợc diễn tả bằng những c�ng thức theo v�n vần, dễ nhớ v� t�ch cực, vẫn còn th�ng dụng ở nhiều n�i tới ng�y nay. C�c s�ch gi�o lý của Hội Th�nh th�ờng trình b�y lu�n lý Ki-t� gi�o theo thứ tự của M�ời �iều R�n.[Back]

 

2066

Việc ph�n chia v� ��nh số c�c �iều r�n c� thay �ổi theo dòng lịch sử. Quyển Gi�o Lý n�y theo c�ch ph�n chia của th�nh �u-tinh �ã trở th�nh truyền thống trong Hội Th�nh C�ng Gi�o. C�c gi�o ph�i Lu-ther cũng theo c�ch ph�n chia n�y. C�c gi�o phụ Hi- lạp ph�n chia h�i kh�c; c�ch chia n�y còn gặp thấy trong Gi�o Hội Ch�nh thống v� c�c cộng �o�n Cải C�ch.[Back]

 

2067

M�ời Ðiều R�n n�u ra c�c �òi hỏi của tình mến Ch�a y�u ng�ời. Ba �iều r�n �ầu �ề cập �ến tình y�u �ối với Thi�n Ch�a, v� bảy �iều sau, �ến tình y�u �ối với tha nh�n. Nh� Ch�a �ã ��c kết tất cả lề luật v� c�c ti�n tri v�o trong hai giới r�n y�u mến; M�ời Ðiều R�n cũng ��ợc chia th�nh hai bảng. Ba �iều khắc tr�n một bảng, v� bảy �iều tr�n bảng kia.[Back]

 

2068

C�ng Ðồng Tren-t� dạy rằng: c�c Ki-t� hữu buộc phải giữ M�ời Ðiều R�n, v� ng�ời �ã ��ợc c�ng ch�nh h�a cũng c� bổn phận phải tu�n giữ c�c �iều r�n ấy. C�ng Ðồng Va-ti-can II cũng khẳng �ịnh: "C�c gi�m mục vì l� ng�ời kế nhiệm c�c t�ng �ồ, nhận từ n�i Ch�a...sứ mạng dạy dỗ mu�n d�n v� rao giảng Tin Mừng cho mọi thụ tạo, �ể mọi ng�ời ��ợc rỗi nhờ lãnh nhận �ức tin, ph�p rửa v� việc chu to�n c�c �iều r�n� (x. LG 24).[Back]

 

2069

T�nh thống nhất của Thập Giới

Thập Giới hợp th�nh một thể thống nhất. Mỗi lời (�iều r�n) qui chiếu về từng lời v� tất cả c�c lời kh�c, c�c lời t��ng thuộc lẫn nhau. Hai Bảng Luật soi s�ng cho nhau, hợp th�nh một khối thuần nhất. Vi phạm một �iều r�n l� phạm tới tất cả c�c �iều r�n kh�c. Kh�ng thể t�n trọng ng�ời kh�c m� kh�ng ch�c tụng Thi�n Ch�a, Ðấng S�ng Tạo họ. Kh�ng thể t�n thờ Thi�n Ch�a m� kh�ng y�u th��ng tất cả mọi ng�ời l� thụ tạo của Thi�n Ch�a. M�ời �iều r�n thống nhất �ời sống �ối thần với �ời sống xã hội của con ng�ời.[Back]

 

2070

Thập Giới v� luật tự nhi�n

Thập Giới l� một phần mặc khải của Thi�n Ch�a; �ồng thời dạy ch�ng ta biết nh�n t�nh ��ch thực của con ng�ời. Thập Giới l�m s�ng tỏ những bổn phận thiết yếu; do �� gi�n tiếp cho thấy những quyền c� bản gắn liền với bản t�nh của nh�n vị. M�ời Ðiều R�n l� một c�ch trình b�y luật tự nhi�n �ặc sắc. Từ nguy�n thủy, Thi�n Ch�a �ã ghi s�u trong lòng con ng�ời c�c giới luật tự nhi�n. Sau �� ng�ời chỉ cần nhắc lại c�c �iều luật ấy cho họ. Ð� ch�nh l� Thập Giới.[Back]

 

2071

Thập Giới l� mặc khải của Thi�n Ch�a, d� với lý tr� con ng�ời c� thể tự biết ��ợc nh�ng �ể hiểu biết �ầy �ủ v� chắc chắn về c�c �òi hỏi của luật tự nhi�n, lo�i ng�ời tội lỗi cần �ến mặc khải nầy: Trong tình trạng tội lỗi, �nh s�ng lý tr� bị lu mờ v� ý ch� bị sai lệch, con ng�ời cần �ến một trình b�y �ầy �ủ về c�c �iều r�n của Thập Giới. Ch�ng ta biết ��ợc c�c �iều r�n nhờ mặc khải ��ợc rao giảng trong Hội Th�nh v� nhờ tiếng n�i của l��ng t�m.[Back]

 

2072

Mọi ng�ời phải tu�n giữ Thập Giới

Thập Giới n�u l�n những bổn phận c� bản của con ng�ời �ối với Thi�n Ch�a v� với tha nh�n, n�n tự bản chất l� những nghĩa vụ quan trọng. Thập Giới bất biến v� c� gi� trị cho mọi thời v� mọi n�i. Kh�ng ai c� thể chuẩn miễn M�ời Ðiều R�n ��ợc Thi�n Ch�a ghi khắc trong t�m khảm con ng�ời.[Back]

 

2073

Tr�ch nhiệm tu�n giữ M�ời Ðiều R�n còn buộc ta giữ những nghĩa vụ theo chất thể tự n� l� nhẹ. Chẳng hạn �iều r�n thứ n�m ng�n cấm nhục mạ kẻ kh�c bằng lời n�i; �iều n�y c� thể trở th�nh một tội nặng t�y ho�n cảnh v� ý �ịnh của ng�ời n�i. [Back]

 

2074

Kh�ng c� Thầy, anh em kh�ng l�m gì ��ợc"

Ðức Gi�-su n�i: "Thầy l� c�y nho, anh em l� c�nh. Ai lu�n kết hợp với Thầy v� Thầy lu�n kết hợp với ng�ời ấy, ng�ời ấy sinh hoa kết quả dồi d�o, vì kh�ng c� Thầy, anh em kh�ng l�m ��ợc gì� (Ga 15,5). Hoa quả ở ��y l� sự th�nh thiện của một �ời sống phong ph�, nhờ kết hợp với Ðức Ki-t�. Khi ch�ng ta tin v�o Ðức Gi�-su Ki-t�, th�ng hiệp v�o c�c mầu nhiệm của Ng�ời v� giữ c�c �iều r�n của Ng�ời, Ðấng Cứu Thế sẽ ��ch th�n �ến trong ch�ng ta �ể y�u th��ng Cha của Ng�ời v� c�c anh em của Ng�ời cũng l� Cha v� anh em ch�ng ta. Nhờ Th�nh Thần, ch�nh Ðức Gi�-su trở th�nh qui luật nội t�m sống �ộng cho mọi hoạt �ộng của ch�ng ta. "Ð�y l� �iều r�n của Thầy, anh em hãy y�u th��ng nhau nh� Thầy �ã y�u th��ng anh em� (Ga 15,12).[Back]

 

2075

To�m l���c

"T�i phải l�m �iều gì tốt �ể ��ợc h�ởng sự sống �ời �ời? Nếu anh muốn v�o cõi sống, hãy giữ c�c �iều r�n.(Mt 19,16-17).

 

2076

Qua �ời sống v� lời giảng dạy, Ðức Gi�-su �ã x�c nhận Thập Giới c� t�nh th�ờng tồn.[Back]

 

2077

Thi�n Ch�a ban tặng Thập Giới cũng l� Giao �ớc ký kết giữa Thi�n Ch�a với d�n Ng�ời. M�ời Ðiều R�n chỉ c� ý nghĩa ��ch thực trong v� nhờ Giao �ớc.[Back]

 

2078

Trung th�nh với Th�nh Kinh v� theo g��ng Ðức Gi�-su, Truyền thống Hội Th�nh nhìn nhận Thập Giới c� tầm quan trọng v� ý nghĩa h�ng �ầu.[Back]

 

2079

Thập Giới hợp th�nh một khối thuần nhất, trong �� mỗi lời hay mỗi �iều r�n �ều qui chiếu về to�n thể. Vi phạm một �iều r�n l� vi phạm to�n thể lề luật.[Back]

 

2080

Thập Giới l� một c�ch trình b�y �ặc sắc của luật tự nhi�n. Ch�ng ta biết ��ợc Thập Giới nhờ mặc khải của Thi�n Ch�a v� nhờ lý tr� của con ng�ời.[Back]

 

2081

Thập Giới tự bản chất l� những nghĩa vụ quan trọng. Tuy nhi�n, việc tu�n giữ c�c giới luật n�y cũng bao gồm những nghĩa vụ theo chất thể tự n� l� nhẹ.[Back]

 

2082

Thi�n Ch�a ban �n sủng trợ lực �ể ch�ng ta thi h�nh ��ợc �iều Ng�ời truyền dạy.[Back]

 

2083

Ng��i pha�i y�u m��n Chu�a

�ức Gi�-su �ã t�m tắt c�c bổn phận của con ng�ời �ối với Thi�n Ch�a nh� sau: "Ng��i phải y�u mến �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i hết lòng, hết linh hồn v� hết tr� kh�n ng��i". ��y l� �m vang trực tiếp của lời mời gọi long trọng: "Nghe ��y, hỡi �t-ra-en: �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của ch�ng ta, l� �ấng �ộc nhất" (�nl 6,4). Thi�n Ch�a �ã y�u th��ng ch�ng ta tr�ớc. Lời �ầu ti�n của Thập Giới nhắc lại tình y�u của Thi�n Ch�a duy nhất. C�c lệnh truyền tiếp theo l�m nổi bật lời ��p trả y�u th��ng m� con ng�ời ��ợc mời gọi �ể d�ng l�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

2084

Chi�nh ���c Chu�a, Thi�n Chu�a cu�a anh em la� ���ng anh em pha�i ki�nh s�� va� phu�ng th��

Thi�n Ch�a tự mặc khải bằng c�ch nhắc lại h�nh �ộng �ầy quyền n�ng, nh�n hậu v� giải tho�t của Ng�ời trong lịch sử: "Ta �ã �em ng��i ra khỏi nh� Ai Cập, khỏi nh� n� lệ". Lời �ầu ti�n chứa �ựng �iều r�n thứ nhất của Lề luật: "Ch�nh �ức Ch�a Thi�n Ch�a của anh em l� �ấng anh em phải k�nh sợ, ch�nh Ng�ời l� �ấng anh em phải phụng thờ...Anh emkh�ng ��ợc theo c�c thần kh�c" (�nl 6,13-14). Lời mời gọi �ầu ti�n v� y�u s�ch ch�nh ��ng của Thi�n Ch�a l� con ng�ời phải tiếp nhận v� t�n thờ Ng�ời.[Back]

 

2085

Thi�n Ch�a duy nhất v� ch�n thật tr�ớc hết �ã mặc khải vinh quang của Ng�ời cho �t-ra-en. Ng�ời cũng mặc khải �n gọi v� bản chất của con ng�ời gắn liền với mặc khải về Thi�n Ch�a. Con ng�ời ��ợc mời gọi l�m chứng cho Thi�n Ch�a bằng c�ch sống xứng với bản chất l� thụ tạo ��ợc dựng n�n theo hình ảnh Thi�n Ch�a v� giống Ng�ời.

"Th�a �ng Tri-phon, ch�a bao giờ c� Thi�n Ch�a n�o kh�c v� từ mu�n �ời, cũng kh�ng hề c� Thi�n Ch�a n�o kh�c ngo�i �ấng �ã tạo dựng v� xếp �ặt vũ trụ. Ch�ng t�i kh�ng nghĩ rằng Thi�n Ch�a của ch�ng t�i kh�c với Thi�n Ch�a của �ng, �ấng �ã ��a tổ ti�n �ng ra khỏi Ai Cập bằng b�n tay h�ng mạnh v� c�nh tay gi��ng cao. Ch�ng t�i kh�ng hy vọng v�o bất cứ Thi�n Ch�a n�o kh�c, vì kh�ng c�, nh�ng v�o c�ng một �ấng nh� Thi�n Ch�a của �ng, Thi�n Ch�a của �p-ra-ham, của I-sa-�c v� của Gia-c�p.(T. Gi�t-ti-n�, �ối thoại 11,1).[Back]

 

2086

�iều r�n thứ nhất bao gồm �ức tin, �ức cậy v� �ức mến. Khi n�i �ến Thi�n Ch�a l� �ấng th�ờng hằng, bất biến bất di bất dịch, ch�ng ta tuy�n x�ng Ng�ời trung t�n v� tuyệt �ối c�ng bình. Do ��, ch�ng ta phải ��n nhận c�c lời của Ng�ời, ho�n to�n tin t�ởng v� tr�ng cậy v�o Ng�ời. Ng�ời l� �ấng To�n N�ng, nh�n từ v� hằng gi�ng ph�c thi �n. Ai lại kh�ng hy vọng v�o Ng�ời ? V� ai lại kh�ng y�u mến Ng�ời khi thấy Ng�ời y�u th��ng v� trìu mến �ổ tr�n mu�n �n tr�n ch�ng ta? Do ��, trong Th�nh Kinh, khi khởi �ầu hay kết th�c c�c huấn lệnh, Thi�n Ch�a ph�n: Ta l� �ức Ch�a. [Back]

 

2087

�ời sống lu�n lý của ch�ng ta bắt nguồn trong lòng tin v�o Thi�n Ch�a, �ấng mặc khải tình y�u của Ng�ời cho ch�ng ta. Th�nh Phao-l� n�i �ến "tin m� v�ng phục Thi�n Ch�a" (Rm 1,5; 16, 26) nh� l� một nghĩa vụ h�ng �ầu. Theo th�nh Phao-l�, kh�ng nhận biết Thi�n Ch�a l� nguy�n nh�n v� lời giải th�ch cho mọi lệch lạc lu�n lý. Bổn phận của ch�ng ta �ối với Thi�n Ch�a l� tin v�o Ng�ời v� l�m chứng về Ng�ời.[Back]

 

2088

�iều r�n thứ nhất buộc ch�ng ta nu�i d�ỡng v� giữ gìn �ức tin c�ch cẩn trọng; �ồng thời loại bỏ tất cả những gì nghịch c�ng �ức tin. C� nhiều tội nghịch c�ng �ức tin. Cố tình ho�i nghi trong lãnh vực �ức tin l� tội xem th�ờng hay kh�ng nhìn nhận l� ch�n thật những �iều Thi�n Ch�a mặc khải v� Hội Th�nh dạy phải tin. Tội v� tình ho�i nghi l� do dự kh�ng tin, kh�ng cố gắng v�ợt qua những vấn nạn �ức tin hay khủng hoảng tr�ớc b�ng tối của �ức tin. Nếu cố chấp, ho�i nghi sẽ l�m cho t�m tr� n�n m� qu�ng.[Back]

 

2089

V� t�n l� khinh th�ờng ch�n lý mặc khải hay cố tình từ chối kh�ng tin. Lạc gi�o l� khi ng�ời t�n hữu �ã chịu ph�p Rửa Tội lại ngoan cố phủ nhận hay nghi ngờ một ch�n lý phải tin nhận, theo �ức tin �ối thần v� c�ng gi�o. Bội gi�o l� tội chối bỏ to�n bộ �ức tin Ki-t� gi�o. Ly gi�o l� từ chối t�ng phục �ức Gi�o Ho�ng hay từ chối hiệp th�ng với c�c phần tử của Hội Th�nh �ang phục quyền Ng�ời.[Back]

 

2090

�ức cậy

Khi Thi�n Ch�a tự mặc khải v� k�u gọi con ng�ời, con ng�ời kh�ng thể ��p trả trọn vẹn tình y�u của Ch�a bằng sức ri�ng mình. Họ phải tr�ng cậy Ch�a sẽ ban cho khả n�ng, �ể ��p trả tình y�u của Ng�ời v� h�nh �ộng cho ph� hợp với c�c �iều r�n của �ức mến. Cậy tr�ng l� hết lòng mong �ợi ��ợc Thi�n Ch�a ch�c ph�c cho diện kiến T�n Nhan Ng�ời. Cậy tr�ng còn bao h�m th�i �ộ sợ mất lòng Ch�a v� bị trừng phạt.[Back]

 

2091

�iều r�n thứ nhất cũng nhắm �ến c�c tội nghịch c�ng �ức cậy, nh� ngã lòng v� tự phụ: Con ng�ời ngã lòng, khi kh�ng còn tr�ng cậy Ch�a sẽ ban cho mình �n cứu �ộ, trợ gi�p mình �ạt �n cứu �ộ hay tha thứ tội lỗi của mình. �iều n�y nghịch với Thi�n Ch�a l� �ấng nh�n từ, c�ng bằng, bởi Ch�a lu�n trung th�nh với mọi lời Ng�ời hứa v� gi�u lòng th��ng x�t.[Back]

 

2092

C� hai loại tự phụ: qu� tin v�o sức ri�ng t�ởng mình c� thể tự cứu rỗi m� kh�ng cần sự gi�p �ỡ của �n tr�n; hoặc ỷ lại v�o Thi�n Ch�a to�n n�ng v� gi�u lòng th��ng x�t (t�ởng mình sẽ ��ợc tha thứ m� kh�ng cần hối cải v� ��ợc vinh quang m� kh�ng cần lập c�ng). [Back]

 

2093

�ức mến

Khi tin v�o tình y�u Thi�n Ch�a, con ng�ời phải ��p trả tình y�u của Ng�ời bằng một tình y�u ch�n th�nh. �iều r�n thứ nhất dạy ch�ng ta phải y�u mến Thi�n Ch�a tr�n hết mọi sự, v� y�u to�n thể thụ tạo vì Ng�ời v� cho Ng�ời (�nl 6,4-5).[Back]

 

2094

C� nhiều tội nghịch với tình y�u Thi�n Ch�a. Lãnh �ạm l� tội xem th�ờng hay kh�ng l�u t�m �ến tình y�u Thi�n Ch�a, kh�ng biết �ến bản chất v� sức mạnh của tình y�u Thi�n Ch�a. Vong �n l� tội qu�n lãng hay từ chối nhận biết tình y�u Thi�n Ch�a v� ��p trả tình y�u Thi�n Ch�a bằng tình y�u của mình. Nguội lạnh l� tội do dự, chểnh mảng trong việc ��p lại tình y�u của Thi�n Ch�a, hay từ chối dấn th�n theo �ức mến. Tội l�ời biếng trong việc thi�ng li�ng c� thể ��a tới từ kh�ớc niềm vui Thi�n Ch�a ban v� khinh ch� mọi lợi �ch thi�ng li�ng. Tội o�n gh�t Thi�n Ch�a l� do ki�u ngạo, chống lại tình y�u của Ng�ời, cho rằng Ng�ời kh�ng tốt l�nh v� chối từ Thi�n Ch�a vì Ng�ời cấm phạm tội v� trừng trị bằng hình phạt.[Back]

 

2095

Ng��i pha�i th�� ph���ng m��t mi�nh Nga�i ma� th�i

C�c nh�n �ức �ối thần: tin, cậy, mến, �ịnh hình v� �em lại sức sống cho c�c �ức t�nh lu�n lý. �ức mến �òi buộc ch�ng ta l� thụ tạo phải cảm tạ �n Thi�n Ch�a cho xứng ��ng, vì �ã mang �n Ng�ời. Nh�n �ức thờ ph�ợng gi�p ch�ng ta sống t�m tình n�y.[Back]

 

2096

Thờ lạy

H�nh vi �ầu ti�n của nh�n �ức thờ ph�ợng l� thờ lạy Thi�n Ch�a, nghĩa l� nhận biết Ng�ời l� Thi�n Ch�a, l� �ấng S�ng Tạo v� Cứu Chuộc, l� Ch�a v� Thầy của mọi lo�i, l� Tình Y�u v� bi�n v� gi�u lòng th��ng x�t. Dựa v�o s�ch �ệ Nhị Luật (�nl 6, 13), �ức Gi�-su n�i: Ng��i phải thờ lạy �ức Ch�a, l� Ch�a của ng��i, v� phải thờ ph�ợng.[Back]

 

2097

Thờ lạy Thi�n Ch�a l� t�n k�nh v� tuyệt �ối thần phục Ng�ời vì nhận biết "t�nh h� kh�ng của thụ tạo", biết sự hiện hữu của ch�ng ho�n to�n nằm trong tay Ng�ời. Nh� �ức Ma-ri-a trong kinh Magnificat, ch�ng ta thờ lạy Thi�n Ch�a bằng c�ch ca ngợi, ch�c tụng Ng�ời, khi�m tốn tuy�n x�ng với lòng biết �n rằng Thi�n Ch�a �ã l�m những việc trọng �ại v� Danh Ng�ời ch� th�nh (Lc 1,46-49). Việc thờ lạy Thi�n Ch�a duy nhất, giải tho�t con ng�ời khỏi th�i �ộ kh�p k�n, khỏi n� lệ tội lỗi v� sự s�ng b�i thế giới nh� ngẫu t�ợng.[Back]

 

2098

Cầu nguyện

C�c h�nh vi tin cậy mến, nh� �iều r�n thứ nhất �òi buộc, ��ợc ho�n tất trong kinh nguyện. N�ng t�m hồn l�n tới Thi�n Ch�a �ể ch�c tụng, tạ �n, chuyển cầu v� van xin l� một c�ch thờ lạy Ng�ời. Cầu nguyện l� �iều kiện thiết yếu, gi�p ta tu�n giữ giới r�n của Thi�n Ch�a: "Phải cầu nguyện lu�n, kh�ng ��ợc nản ch�." (Lc 18,1) [Back]

 

2099

Lễ tế

Con ng�ời phải d�ng l�n Thi�n Ch�a những lễ tế �ể tỏ lòng thờ ph�ợng, tạ �n, khẩn cầu v� sự hiệp th�ng với Ng�ời. "Mọi h�nh vi con ng�ời thực hiện �ể ��ợc kết hiệp với Thi�n Ch�a v� ��ợc vinh ph�c, �ều l� lễ tế ��ch thực" (FTh. �u Tinh, Th�nh �� Thi�n Quốc 10,6 ). [Back]

 

2100

Con ng�ời cần phải c� t�m tình b�n trong �ể lễ tế b�n ngo�i ��ợc ch�n thực: Hy lễ �ẹp lòng Ch�a l� tấm lòng tan n�t khi�m cung. C�c ng�n sứ thời Cựu �ớc th�ờng l�n �n c�c lễ tế m� ng�ời d�ng thiếu t�m tình b�n trong hay kh�ng c� tình th��ng �ối với tha nh�n. �ức Gi�-su nhắc lại lời của ng�n sứ H�-s�: "Ta muốn lòng nh�n chứ ��u cần lễ tế" (Hs 6,6). Chỉ c� một lễ tế ho�n hảo duy nhất l� lễ tế �ức Ki-t� d�ng tr�n b�n thờ thập gi�, �ể tận hiến cho tình y�u của Ch�a Cha v� �ể cứu chuộc ch�ng ta. Kết hợp với lễ tế n�y, ch�ng ta biến cuộc �ời mình th�nh lễ tế d�ng l�n Thi�n Ch�a.[Back]

 

2101

Lời hứa v� lời khấn

Trong nhiều ho�n cảnh, ng�ời Ki-t� hữu ��ợc mời gọi �ể tuy�n hứa với Thi�n Ch�a. C�c b� t�ch Th�nh Tẩy, Th�m Sức, H�n Phối v� Truyền Chức Th�nh lu�n k�m theo những lời hứa. Do lòng �ạo �ức c� nh�n, ng�ời Ki-t� hữu c� thể hứa với Ch�a thực hiện một h�nh �ộng, một kinh nguyện, một việc bố th�, một cuộc h�nh h��ng hay một �iều t��ng tự. Việc trung th�nh tu�n giữ lời hứa với Ch�a, chứng tỏ lòng k�nh trọng Thi�n Ch�a uy linh v� tình y�u �ối với Thi�n Ch�a hằng trung t�n.[Back]

 

2102

Lời khấn l� một lời hứa c� suy t�nh v� tự do d�ng l�n Thi�n Ch�a, về một �iều thiện tốt h�n v� c� thể thi h�nh ��ợc. Vì thuộc về �ức thờ ph�ợng, lời khấn buộc phải ��ợc chu to�n. Lời khấn l� một h�nh vi �ạo �ức, nhờ �� ng�ời t�n hữu tự hiến cho Thi�n Ch�a hay hứa thực hiện một việc tốt d�ng k�nh Ng�ời. Qua việc chu to�n lời khấn, họ d�ng l�n Thi�n Ch�a �iều họ �ã hứa v� th�nh hiến. S�ch C�ng Vụ T�ng �ồ cho thấy th�nh Phao-l� lu�n lo lắng chu to�n �iều �ã khấn.[Back]

 

2103

Hội Th�nh c�ng nhận gi� trị g��ng mẫu của những lời khấn sống theo c�c lời khuy�n Ph�c �m: Hội Th�nh l� Mẹ ch�ng ta, vui mừng khi thấy trong lòng mình c� nhiều con c�i nam nữ muốn theo s�t g��ng �ấng Cứu Thế v� tỏ lộ rõ r�ng h�n mầu nhiệm tự hủy của Ng�ời. Họ chấp nhận ngh�o kh� trong tự do của con c�i Ch�a v� từ bỏ ý ri�ng h�n cả mức �òi buộc của gi�o luật, họ tự nguyện t�ng phục một con ng�ời, t�ng phục vì Ch�a, trong những gì li�n hệ tới sự trọn l�nh, hầu n�n giống Ch�a Ki-t� v�ng lời c�ch ho�n to�n h�n. Trong một số tr�ờng hợp, Hội Th�nh c� thể miễn chuẩn những lời khấn v� lời hứa, vì những lý do ch�nh ��ng.[Back]

 

2104

Tự do t�n gi�o

Mọi ng�ời �ều c� tr�ch nhiệm �i tìm ch�n lý, �ặc biệt l� những gì li�n quan tới Thi�n Ch�a v� Hội Th�nh của Ng�ời. Khi �ã nhận ra ch�n lý, họ phải tiếp nhận v� trung th�nh với ch�n lý ấy. Tr�ch nhiệm n�y xuất ph�t từ ch�nh bản t�nh của con ng�ời, kh�ng ng�n cản ch�ng ta ch�n th�nh t�n trọng c�c t�n gi�o kh�c th�ờng cũng mang lại những tia s�ng của ch�n lý �ang chiếu soi cho mọi ng�ời. Tr�ch nhiệm n�y cũng kh�ng m�u thuẫn với �ức mến �òi hỏi c�c t�n hữu phải y�u th��ng, kh�n ngoan, ki�n nhẫn �ể tiếp x�c với những ai còn lầm lạc hay thiếu hiểu biết về vấn �ề �ức tin.[Back]

 

2105

C� nh�n cũng nh� xã hội �ều phải t�n thờ Thi�n Ch�a c�ch xứng hợp. ��y l� gi�o lý truyền thống c�ng gi�o về tr�ch nhiệm lu�n lý của con ng�ời v� của xã hội �ối với t�n gi�o ch�n thực v� Hội Th�nh duy nhất của �ức Ki-t�. Khi kh�ng ngừng loan b�o Tin Mừng của Ch�a, Hội Th�nh cố gắng �em tinh thần Ki-t� gi�o thấm nhuần não trạng, phong tục, luật lệ v� c� cấu của cộng �o�n n�i họ sống. Ng�ời Ki-t� hữu c� tr�ch nhiệm xã hội l� kh�i dậy trong lòng mọi ng�ời tình y�u �ối với ch�n lý v� sự thiện, v� phải tr�n trọng tình y�u ��. Tr�ch nhiệm n�y buộc họ phải truyền b� việc t�n thờ của t�n gi�o duy nhất v� ch�n thực, �ang thể hiện trong Hội Th�nh c�ng gi�o v� t�ng truyền. Ng�ời Ki-t� hữu ��ợc mời gọi trở th�nh �nh s�ng thế gian. Nhờ ��, Hội Th�nh minh chứng v��ng quyền của �ức Ki-t� tr�n vạn vật, �ặc biệt l� tr�n xã hội lo�i ng�ời.[Back]

 

2106

Tự do t�n gi�o c� nghĩa l� trong phạm vi t�n gi�o, kh�ng ai bị �p buộc h�nh �ộng tr�i với l��ng t�m, cũng nh� kh�ng bị ng�n trở, c�ch k�n ��o hay c�ng khai, �ể h�nh �ộng theo l��ng t�m trong những giới hạn họ ��ợc ph�p, nh� một c� nh�n ��n �ộc hay li�n hệ với những ng�ời kh�c. Quyền n�y c�n cứ tr�n ch�nh bản t�nh con ng�ời vì nh�n phẩm cho họ ��ợc tự do �ể thuận theo ch�n lý thi�n linh v�ợt tr�n trật tự trần thế. Do ��, những ai kh�ng thực hiện tr�ch nhiệm tìm kiếm v� gắn b� với ch�n lý cũng c� quyền n�y.[Back]

 

2107

Nếu nh�, vì những ho�n cảnh �ặc biệt, nh� trong một số d�n tộc hiện nay, một t�n gi�o n�o �� ��ợc luật ph�p nh� n�ớc nhìn nhận, thì mọi ng�ời vẫn phải c�ng nhận v� t�n trọng quyền tự do t�n gi�o của mọi c�ng d�n cũng nh� của những tập thể t�n gi�o kh�c.[Back]

 

2108

Quyền tự do t�n gi�o kh�ng cho ph�p l��ng t�m con ng�ời ��ợc �i theo hay phổ biến �iều sai lạc, nh�ng ��y l� quyền tự nhi�n của con ng�ời, quyền ��ợc tự do theo d�n luật nghĩa l� ��ợc ch�nh quyền bảo vệ khỏi những �p lực b�n ngo�i, �ể thực thi tự do t�n gi�o, trong giới hạn th�ch ��ng. Quyền tự nhi�n n�y phải ��ợc luật ph�p xã hội t�n trọng, phải l� một quyền c�ng d�n.[Back]

 

2109

Quyền tự do t�n gi�o kh�ng phải l� v� hạn, cũng kh�ng thể giới hạn hẹp do "trật tự c�ng cộng" theo chủ nghĩa thực nghiệm hay tự nhi�n. Ch�nh quyền phải c� một ��ờng lối ch�nh trị kh�n ngoan �ể x�c �ịnh những giới hạn th�ch ��ng của quyền tự do t�n gi�o cho mỗi ho�n cảnh xã hội, c�n cứ v�o những �òi hỏi của c�ng �ch. Những giới hạn n�y phải ��ợc ch�nh quyền x�c nhận theo những quy tắc ph�p lý ph� hợp với trật tự lu�n lý kh�ch quan.[Back]

 

2110

Ng��i kh�ng ����c co� th��n na�o kha�c ���i nghi�ch v��i Ta

�iều r�n thứ nhất cấm t�n thờ những thần kh�c ngo�i �ức Ch�a �ộc Nhất �ã tự mặc khải cho d�n, cấm m� t�n v� v� t�n gi�o. C� thể n�i m� t�n l� một lòng �ạo qu� mức v� sai tr�i. V� t�n gi�o l� một th�i xấu nghịch với nh�n �ức thờ ph�ợng vì thiếu lòng �ạo.[Back]

 

2111

M� t�n

M� t�n l� lệch lạc trong t�m tình t�n gi�o v� trong c�ch thể hiện t�m tình n�y. M� t�n cũng c� thể xảy �ến khi ch�ng ta thờ ph�ợng Thi�n Ch�a ch�n thật; v� dụ nh� g�n một ý nghĩa ma thuật cho một số thực h�nh vốn ch�nh ��ng hay cần thiết. Nếu cho rằng chỉ cần �ọc c�c lời kinh hay l�m c�c dấu chỉ b� t�ch l� c� hiệu quả, bất chấp những t�m tình phải c� b�n trong, ng�ời ta r�i v�o m� t�n. [Back]

 

2112

Thờ ngẫu t�ợng

�iều r�n thứ nhất l�n �n thuyết �a thần, buộc con ng�ời kh�ng ��ợc tin v�o thần n�o kh�c ngo�i Thi�n Ch�a, kh�ng ��ợc t�n k�nh c�c thần linh n�o kh�c ngo�i Thi�n Ch�a duy nhất. Th�nh Kinh lu�n nhắc lại việc từ bỏ c�c ngẫu t�ợng bằng v�ng, bằng bạc, do tay ng�ời l�m ra, c� miệng m� kh�ng n�i ��ợc, c� mắt m� kh�ng thấy ��ợc. C�c ngẫu t�ợng l� hão huyền n�n ai thờ ngẫu t�ợng sẽ trở th�nh hão huyền, kẻ l�m ra hoặc tin ở t�ợng thần cũng giống nh� ch�ng vậy. Ng�ợc lại, Thi�n Ch�a l� �ấng Hằng Sống, �ấng l�m cho sống v� can thiệp v�o lịch sử.[Back]

 

2113

Thờ ngẫu t�ợng kh�ng chỉ l� sai lầm của d�n ngoại, nh�ng còn l� một c�m dỗ th�ờng xuy�n �ối với t�n hữu. Thờ ngẫu t�ợng l� t�n thờ v� k�nh b�i một thụ tạo thay vì Thi�n Ch�a, cho d� �� l� thần linh hay ma quỉ (v� dụ: gi�o ph�i thờ Xa-tan), quyền lực, kho�i lạc, chủng tộc, tổ ti�n, nh� n�ớc, bạc tiền v.v. �ức Gi�-su dạy: "Anh em kh�ng thể vừa l�m t�i Thi�n Ch�a, vừa l�m t�i tiền của ��ợc" (Mt 6,24). Rất nhiều vị tử �ạo �ã chết vì kh�ng chịu thờ ph�ợng Con Th� d� chỉ giả vờ th�i. Ai thờ ngẫu t�ợng l� mặc nhi�n kh�ng nhìn nhận Thi�n Ch�a l� Ch�a Tể duy nhất, n�n kh�ng thể th�ng hiệp với Thi�n Ch�a.[Back]

 

2114

Khi t�n thờ Thi�n Ch�a Duy nhất, con ng�ời thống nhất �ời sống. �iều r�n dạy t�n thờ �ức Ch�a duy nhất l�m cho con ng�ời trở n�n tập trung, khỏi bị ph�n t�n. Thờ ngẫu t�ợng l� tình trạng cảm thức t�n gi�o vốn bẩm sinh n�i con ng�ời bị suy �ồi . Kẻ thờ ngẫu t�ợng g�n ý niệm về Thi�n Ch�a bất diệt cho bất cứ thứ gì kh�ng phải l� Thi�n Ch�a.[Back]

 

2115

B�i to�n v� ma thuật

Thi�n Ch�a c� thể cho c�c ng�n sứ hay c�c th�nh nh�n biết về t��ng lai. Tuy vậy, th�i �ộ ��ng �ắn của ki-t� hữu l� ph� th�c ho�n to�n trong tay Ch�a Quan Phòng những gì thuộc về t��ng lai v� từ bỏ mọi thứ tò mò thiếu l�nh mạnh trong lãnh vực n�y. Thế nh�ng, ai kh�ng ti�n liệu l� ng�ời thiếu tr�ch nhiệm.[Back]

 

2116

Phải loại bỏ mọi hình thức b�i to�n: cậy nhờ Xa-tan hay ma quỉ, gọi hồn ng�ời chết hay những c�ch kh�c ngỡ rằng sẽ �o�n ��ợc t��ng lai. Coi tử vi, chi�m tinh, xem chỉ tay, giải �iều mộng, xin x�m, b�i to�n qu� khứ vị lai, �ồng b�ng, l� những hình thức che giấu �ớc muốn c� quyền tr�n thời gian, tr�n lịch sử v� tr�n cả con ng�ời, cũng nh� �ớc muốn li�n kết với c�c thế lực huyền b�. �iều n�y nghịch lại với lòng t�n k�nh v� thần phục chỉ d�nh cho Thi�n Ch�a.[Back]

 

2117

Ai muốn d�ng ma thuật hay ph� thuỷ �ể chế ngự c�c thế lực huyền b�, bắt ch�ng phục vụ mình v� nắm ��ợc quyền lực si�u ph�m tr�n ng�ời kh�c d� l� �ể chữa bệnh, cũng lỗi nặng nh�n �ức thờ ph�ợng. C�c việc nầy c�ng ��ng l�n �n h�n nữa khi c� dụng ý hại ng�ời, hay nhờ �ến sự can thiệp của ma quỉ. Mang b�a cũng l� �iều ��ng tr�ch. Chi�u hồn th�ờng �i k�m cả b�i to�n hay ma thuật. Hội Th�nh cảnh gi�c c�c t�n hữu phải xa l�nh c�c �iều ấy. Khi d�ng c�c ph��ng thuốc gia truyền, kh�ng ��ợc k�u cầu c�c thế lực ma quỉ cũng nh� lợi dụng sự nhẹ dạ của ng�ời kh�c.[Back]

 

2118

Những tội nghịch với �ức thờ ph�ợng

�iều r�n thứ nhất kết �n những tội nghịch với �ức thờ ph�ợng: thử th�ch Thi�n Ch�a bằng lời n�i hay h�nh �ộng; phạm th�nh v� mại th�nh. [Back]

 

2119

Thử th�ch Thi�n Ch�a l� d�ng lời n�i hay h�nh �ộng �ể thử lòng nh�n hậu v� quyền to�n n�ng của Thi�n Ch�a. ��y l� �iều Xa-tan muốn �ức Gi�-su l�m, khi x�i giục Ng�ời gieo mình từ tr�n n�c �ền Thờ xuống v� �p buộc Thi�n Ch�a can thiệp. �ức Gi�-su d�ng Lời Ch�a �ối lại: "Ng��i �ừng thử th�ch �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i" (�nl 6,16). Th�ch �ố nh� vậy l� x�c phạm �ến Thi�n Ch�a l� �ấng ch�ng ta phải cậy tr�ng vì l� �ấng S�ng Tạo v� l� �ức Ch�a. Thử th�ch Thi�n Ch�a lu�n ẩn chứa th�i �ộ ngờ vực tình y�u th��ng, sự quan phòng v� quyền n�ng của Thi�n Ch�a.[Back]

 

2120

Phạm th�nh l� x�c phạm hay c� xử bất xứng �ối với c�c b� t�ch v� c�c h�nh vi phụng vụ kh�c, cũng nh� �ối với ng�ời, �ồ vật v� c�c n�i �ã th�nh hiến cho Thi�n Ch�a. Phạm th�nh l� một tội nặng, �ặc biệt khi phạm �ến Th�nh Thể, bởi vì trong b� t�ch nầy, ch�nh �ức Ki-t� hiện diện thực sự với ch�ng ta. [Back]

 

2121

Mại th�nh l� mua hay b�n những thực tại thi�ng li�ng. Khi ph� thủy Si-mon muốn mua quyền n�ng Th�nh Thần m� �ng thấy �ang hoạt �ộng n�i c�c t�ng �ồ, Ph�-r� �ã trả lời: "Bạc của anh ti�u tan lu�n với anh cho rồi, v� anh t�ởng c� thể lấy tiền m� mua �n huệ của Thi�n Ch�a" (Cv 8,20). Nh� thế, vị t�ng �ồ �ã h�nh �ộng ph� hợp với lời �ức Gi�-su: "Anh em �ã ��ợc cho kh�ng, cũng hãy cho kh�ng" (Mt 10,8). Kh�ng thể chiếm hữu những của cải thi�ng li�ng v� sử dụng nh� chủ hay ng�ời c� to�n quyền, bởi vì những �iều ấy l� do Thi�n Ch�a ban tặng n�n con ng�ời chỉ c� thể ��n nhận nh� qu� tặng nh�ng kh�ng từ Thi�n Ch�a.[Back]

 

2122

Khi ban c�c b� t�ch, thừa t�c vi�n kh�ng ��ợc �òi th�m c�i gì kh�c ngo�i số tiền d�ng c�ng m� thẩm quyền Hội Th�nh �ã ấn �ịnh, v� cũng còn phải cẩn thận �ừng �ể những ng�ời ngh�o kh�ng ��ợc lãnh nhận b� t�ch vì lý do t�ng thiếu. Thẩm quyền Hội Th�nh ấn �ịnh c�c của d�ng c�ng n�y theo nguy�n tắc d�n Ki-t� gi�o phải cấp d�ỡng cho c�c thừa t�c vi�n. "Thợ thì ��ng ��ợc nu�i �n" (Mt 10,10).[Back]

 

2123

C� nhiều ng�ời ���ng thời với ch�ng ta kh�ng nhận ra hoặc c�ng khai loại bỏ mối li�n kết mật thiết v� sống �ộng giữa con ng�ời với Thi�n Ch�a. Vì thế, chủ nghĩa v� thần phải ��ợc kể l� một trong những sự kiện nghi�m trọng nhất trong thời �ại n�y.[Back]

 

2124

Từ "chủ nghĩa v� thần" chỉ nhiều hiện t�ợng rất kh�c nhau. Hình thức th�ng th�ờng l� chủ nghĩa duy vật thực h�nh; chủ nghĩa n�y giới hạn nhu cầu v� tham vọng của con ng�ời trong kh�ng gian v� thời gian. Chủ nghĩa nh�n bản v� thần nhận �ịnh sai lầm, khi coi con ng�ời l� ch�nh c�ng ��ch cho mình, l� kẻ tạo n�n v� �iều khiển lịch sử ri�ng mình. Một hình thức kh�c của chủ nghĩa v� thần hiện nay muốn giải ph�ng con ng�ời bằng một cuộc giải ph�ng kinh tế v� xã hội; hình thức v� thần n�y cho rằng tự bản chất t�n gi�o ng�n cản sự giải ph�ng tr�n, vì khi g�y cho con ng�ời niềm hy vọng hão huyền v�o cuộc sống mai hậu, t�n gi�o �ã l�m cho họ xao lãng việc x�y dựng xã hội trần thế.[Back]

 

2125

Chủ nghĩa v� thần l� một tội nghịch nh�n �ức thờ ph�ợng, vì từ chối hay phủ nhận sự hiện hữu của Thi�n Ch�a. Tr�ch nhiệm tinh thần về lỗi nầy c� thể giảm bớt nhiều �t, t�y ý �ịnh v� ho�n cảnh mỗi ng�ời. Ng�ời t�n hữu c� thể chịu phần tr�ch nhiệm kh�ng phải l� nhỏ trong việc khai sinh v� thần, hoặc bởi xao lãng việc gi�o dục �ức tin, hoặc trình b�y sai lạc về gi�o lý, hoặc do những thiếu s�t trong �ời sống t�n gi�o, lu�n lý v� xã hội. Phải n�i rằng họ che giấu h�n l� b�y tỏ ch�n dung ��ch thực của Thi�n Ch�a v� t�n gi�o. [Back]

 

2126

Chủ nghĩa v� thần th�ờng �ặt nền tảng tr�n một quan niệm sai lạc về quyền tự lập của con ng�ời, �ến �ộ phủ nhận mọi lệ thuộc v�o Thi�n Ch�a. Hội Th�nh cho rằng nhìn nhận Thi�n Ch�a kh�ng c� gì nghịch lại với phẩm gi� con ng�ời, vì phẩm gi� ấy �ặt nền tảng v� n�n ho�n hảo trong ch�nh Thi�n Ch�a. "Hội Th�nh biết rõ sứ �iệp của mình ph� hợp với những kh�t vọng thầm k�n nhất của lòng ng�ời" (GS 21,7).[Back]

 

2127

Chủ nghĩa bất khả tri

Chủ nghĩa bất khả tri c� nhiều dạng thức. Trong một số tr�ờng hợp, ng�ời theo chủ nghĩa n�y kh�ng phủ nhận Thi�n Ch�a, nh�ng tin c� một �ấng si�u việt kh�ng tự mặc khải n�n kh�ng ai n�i ��ợc gì về Ng�ời. Trong những tr�ờng hợp kh�c, ng�ời theo chủ nghĩa n�y kh�ng �ề cập �ến Thi�n Ch�a, vì cho rằng kh�ng thể chứng minh, x�c nhận hay phủ nhận về Ng�ời. [Back]

 

2128

��i khi chủ nghĩa bất khả tri ẩn chứa một cố gắng tìm kiếm n�o �� về Thi�n Ch�a, nh�ng cũng c� thể biểu hiện một th�i �ộ thờ �, một c�ch trốn tho�t tr�ớc vấn �ề tối hậu của con ng�ời, v� một sự l�ời biếng của l��ng t�m. Chủ nghĩa bất khả tri th�ờng �ồng nghĩa với chủ nghĩa v� thần thực h�nh.[Back]

 

2129

Ng��i kh�ng ����c la�m cho mi�nh b��t c�� hi�nh t���ng na�o v�� Thi�n Chu�a

Mệnh lệnh của Thi�n Ch�a cấm mọi hình thức tạc t�ợng vẽ hình Thi�n Ch�a. S�ch �ệ Nhị Luật giải th�ch: "Anh em �ã kh�ng thấy hình b�ng n�o, ng�y �ức Ch�a ph�n với anh em tại n�i Kho-r�p từ trong ��m lửa, vì thế �ừng c� ra h� hỏng m� l�m cho mình một t�ợng mang hình ảnh bất cứ c�i gì." (�nl 4,15-16). Ch�nh Thi�n Ch�a tuyệt �ối si�u ph�m �ã tự mặc khải cho �t-ra-en. "Ng�ời l� mọi sự" nh�ng �ồng thời, "v�ợt tr�n tất cả c�c c�ng trình Ng�ời l�m" (Hc 43,27-28). Ng�ời l� "nguồn mạch mọi vẻ �ẹp" (Kn 13,3). [Back]

 

2130

Tuy nhi�n, từ thời Cựu �ớc, Thi�n Ch�a �ã truyền lệnh hay cho ph�p l�m những hình t�ợng biểu tr�ng �n cứu �ộ nhờ Ng�i Lời nhập thể: v� dụ con rắn �ồng, kh�m giao �ớc v� c�c K�-ru-bim. [Back]

 

2131

Dựa v�o mầu nhiệm Ng�i Lời Nhập Thể m� C�ng �ồng chung thứ bảy, ở Nix�a (n�m 787), �ã biện minh cho việc t�n k�nh ảnh t�ợng th�nh, nh� ảnh t�ợng �ức Ki-t�, Mẹ Thi�n Ch�a, c�c thi�n thần v� tất cả c�c th�nh, �ể chống lại chủ tr��ng b�i ảnh t�ợng. Khi nhập thể, Con Thi�n Ch�a �ã mở ra một kế hoạch mới cho ảnh t�ợng. [Back]

 

2132

Việc c�c Ki-t� hữu t�n k�nh ảnh t�ợng, kh�ng nghịch lại �iều r�n thứ nhất cấm thờ ngẫu t�ợng. Thực vậy, khi t�n k�nh một ảnh t�ợng, ch�ng ta h�ớng t�m hồn l�n �ến nguy�n ảnh v� t�n k�nh một ảnh t�ợng l� t�n k�nh ch�nh �ấng ��ợc mi�u tả. �ối với ảnh t�ợng th�nh, ch�ng ta chỉ t�n k�nh chứ kh�ng thờ ph�ợng nh� Thi�n Ch�a: "Ch�ng ta kh�ng thờ c�c ảnh t�ợng nh� những thực tại, nh�ng nh� những hình ảnh ��a dẫn ch�ng ta �ến c�ng Thi�n Ch�a nhập thể. Việc t�n k�nh kh�ng dừng lại ở ảnh t�ợng, nh�ng v��n tới ch�nh thực tại ��ợc biểu thị" (T.T�-ma A-qui-n�. s.th. 2-2, 81,3 ad 3). [Back]

 

2133

To�m l���c

"Hãy y�u mến �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của anh em hết lòng, hết dạ, hết sức anh em" (�nl 6,5). [Back]

 

2134

�iều r�n thứ nhất k�u gọi con ng�ời tin v�o Thi�n Ch�a, tr�ng cậy n�i Ng�ời v� y�u mến Ng�ời tr�n hết mọi sự. [Back]

 

2135

Ng��i phải thờ lạy �ức Ch�a l� Thi�n Ch�a của ng��i" (Mt 4,10). Thờ lạy Thi�n Ch�a, k�u cầu Ng�ời, d�ng l�n Ng�ời việc phụng thờ xứng hợp, chu to�n c�c lời khấn hứa c�ng Ng�ời, l� những h�nh vi thuộc nh�n �ức thờ ph�ợng theo �iều r�n thứ nhất. [Back]

 

2136

C� nh�n cũng nh� xã hội �ều phải t�n thờ Thi�n Ch�a c�ch xứng hợp. [Back]

 

2137

Con ng�ời "phải c� quyền tự do b�y tỏ t�n gi�o của mình c�ch thầm k�n v� c�ng khai. [Back]

 

2138

M� t�n l� lệch lạc trong việc thờ ph�ợng Thi�n Ch�a ch�n thật, chẳng hạn thờ ngẫu t�ợng hay trong c�c hình thức b�i to�n v� ma thuật. [Back]

 

2139

�iều r�n thứ nhất cấm c�c h�nh vi v� �ạo nh� thử th�ch Thi�n Ch�a bằng lời n�i hay h�nh �ộng, phạm th�nh v� mại th�nh. [Back]

 

2140

V� thần l� tội nghịch với �iều r�n thứ nhất, vì từ chối hay phủ nhận sự hiện hữu của Thi�n Ch�a. [Back]

 

2141

Việc t�n k�nh c�c ảnh t�ợng th�nh �ặt nền tảng tr�n mầu nhiệm Nhập Thể của Ng�i Lời Thi�n Ch�a v� kh�ng nghịch lại �iều r�n thứ nhất. [Back]

 

2142

�i��u r�n th�� hai

Ng��i kh�ng ��ợc k�u t�n �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i m� l�m �iều bất xứng.

Anh em còn nghe luật dạy ng�ời x�a rằng: "Ng��i chớ bội thề... còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết, �ừng thề chi cả" (Mt 5,33-34).

Danh Thi�n Chu�a la� Tha�nh

�iều r�n thứ hai dạy phải t�n k�nh danh Thi�n Ch�a. Cũng nh� �iều r�n tr�ớc, �iều r�n n�y thuộc về nh�n �ức thờ ph�ợng v� �ặc biệt quy �ịnh việc sử dụng ng�n từ �ể diễn �ạt c�c sự th�nh. [Back]

 

2143

Trong c�c lời mặc khải, lời mặc khải về Danh Thi�n Ch�a chiếm vị tr� h�ng �ầu. Thi�n Ch�a b�y tỏ Danh Ng�ời cho những kẻ tin, mặc khải cho họ ch�nh mầu nhiệm bản th�n Ng�ời. �iều n�y cho thấy Thi�n Ch�a t�n nhiệm v� th�n thiết với con ng�ời. "Danh của Thi�n Ch�a l� Th�nh", n�n con ng�ời kh�ng ��ợc lạm dụng. Họ phải ghi nhớ Danh Th�nh ấy trong k�nh cẩn t�n thờ v� y�u mến (Gcr 2,17). Chỉ ��ợc k�u cầu Danh Th�nh �ể ch�c tụng, ca ngợi v� t�n vinh Thi�n Ch�a m� th�i. [Back]

 

2144

T�n k�nh Danh Thi�n Ch�a l� t�n k�nh ch�nh Thi�n Ch�a v� mọi thực tại th�nh. Cảm thức về sự th�nh thi�ng thuộc nh�n �ức thờ ph�ợng: Những t�m tình k�nh sợ v� cảm thức về linh th�nh c� phải l� những t�m tình Ki-t� gi�o kh�ng? Kh�ng ai c� thể nghi ngờ �iều ��. �� ch�nh l� t�m tình m� ch�ng ta phải c�, v� sẽ t�ng l�n mãnh liệt, nếu ch�ng ta thấy ��ợc Thi�n Ch�a uy linh. �� l� những t�m tình m� ch�ng ta phải c�, nếu ch�ng ta nhận ra sự hiện diện của Ng�ời. Ch�ng ta sẽ c� những t�m tình ấy, t�y mức �ộ ch�ng ta tin v�o sự hiện diện của Ng�ời. Kh�ng c� những t�m tình ấy, tức l� kh�ng nhận ra, kh�ng tin Ng�ời hiện diện. [Back]

 

2145

Ng�ời t�n hữu phải l�m chứng cho Danh Thi�n Ch�a, bằng c�ch can �ảm tuy�n x�ng �ức tin. Việc rao giảng v� huấn gi�o phải ��ợc thực hiện trong tinh thần thờ ph�ợng v� t�n k�nh �ối với Th�nh Danh �ức Gi�-su, Ch�a ch�ng ta. [Back]

 

2146

�iều r�n thứ hai cấm lạm dụng Danh Thi�n Ch�a, nghĩa l� sử dụng bất xứng �ối với danh của Thi�n Ch�a, của �ức Gi�-su Ki-t�, �ức Trinh Nữ Ma-ri-a v� to�n thể c�c th�nh. [Back]

 

2147

Những lời hứa với tha nh�n nh�n danh Thi�n Ch�a, �ều li�n hệ �ến danh dự, sự trung th�nh, sự ch�n thật v� uy quyền của Thi�n Ch�a, n�n phải ��ợc t�n trọng theo lẽ c�ng bình. Thất hứa l� lạm dụng danh Thi�n Ch�a, v� biến Thi�n Ch�a th�nh kẻ n�i dối (1Ga 1,10). [Back]

 

2148

Lộng ng�n vi phạm trực tiếp �iều r�n thứ hai. Lộng ng�n l� x�c phạm �ến Thi�n Ch�a trong lòng hay ngo�i miệng bằng những lời hận th�, than tr�ch, th�ch thức; l� n�i xấu Thi�n Ch�a, bất k�nh trong lời n�i, v� lạm dụng Danh Th�nh Thi�n Ch�a. Th�nh Gia-c�-b� khiển tr�ch những kẻ n�i x�c phạm �ến Danh Th�nh cao �ẹp "của Ch�a Gi�-su" �ã ��ợc k�u khấn tr�n họ (Gcb 2,7). Luật cấm n�i lộng ng�n, cũng cấm n�i phạm �ến Hội Th�nh Ch�a Ki-t�, c�c th�nh v� những sự th�nh. Ng�ời ta cũng phạm tội lộng ng�n khi lạm dụng danh Thi�n Ch�a �ể che �ậy những h�nh vi tội �c, �ể bắt c�c d�n tộc l�m n� lệ, �ể tra tấn hoặc giết ng�ời. Lạm dụng danh Thi�n Ch�a �ể phạm tội �c l� g�y cớ cho ng�ời ta gh�t �ạo. Lộng ng�n nghịch lại với bổn phận t�n trọng Thi�n Ch�a v� Danh th�nh Ng�ời. Lộng ng�n l� một tội trọng. [Back]

 

2149

K�u t�n Ch�a v� cớ, d� kh�ng c� ý x�c phạm cũng l� thiếu t�n k�nh Thi�n Ch�a. �iều r�n thứ hai cấm sử dụng Danh Thi�n Ch�a v�o việc ma thuật. Danh Thi�n Ch�a thật cao cả, khi ��ợc k�u cầu c�ch t�n k�nh, xứng với sự vĩ �ại v� uy nghi của Ng�ời. Danh của Ch�a thật th�nh thiện, khi ��ợc k�u cầu với lòng s�ng mộ v� sợ)x�c phạm tới Ng�ời. [Back]

 

2150

K�u danh Thi�n Chu�a v� c��

�iều r�n thứ hai cấm thề gian. Thề l� lấy Ch�a l�m chứng cho �iều mình x�c quyết, l� k�u cầu Thi�n Ch�a ch�n thật �ể bảo �ảm mình n�i thật. Lời thề l� lời cam kết nh�n danh Thi�n Ch�a Ch�nh Thi�n Ch�a l� �ấng anh em phải k�nh sợ, l� �ấng anh em phải phụng thờ; anh em sẽ nh�n danh Ng�ời m� thề. [Back]

 

2151

Ng�ời t�n hữu c� bổn phận phải b�i trừ th�i thề gian. Vì Thi�n Ch�a l� �ấng S�ng Tạo v� l� �ức Ch�a, n�n Ng�ời l� mẫu mực mọi sự ch�n thật. Lời n�i của con ng�ời c� thể ph� hợp hay tr�i nghịch với Thi�n Ch�a l� ch�nh Sự Thật. Lời thề ch�n thật v� ch�nh ��ng cho thấy lời n�i con ng�ời ph� hợp với ch�n lý của Thi�n Ch�a. Thề gian l� k�u cầu Thi�n Ch�a l�m chứng cho một lời n�i dối. [Back]

 

2152

Bội thề l� thề hứa một �iều gì, nh�ng kh�ng c� ý giữ hay kh�ng giữ lời thề. Ng�ời bội thề thiếu lòng t�n k�nh nghi�m trọng �ối với Thi�n Ch�a, họ l�m một việc xấu l� phạm �ến th�nh danh Thi�n Ch�a. [Back]

 

2153

Trong B�i Giảng Tr�n N�i: �ức Gi�-su �ã n�i �ến �iều r�n thứ hai: "Anh em nghe luật dạy ng�ời x�a rằng: "Chớ bội thề nh�ng hãy giữ trọn lời thề với Ch�a. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết, �ừng thề chi cả... Nh�ng hễ c� thì phải n�i c�; kh�ng thì phải n�i kh�ng. Th�m thắt �iều gì l� do ma quỉ." (Mt 5,33-34.37). Nh� thế �ức Gi�-su dạy rằng, mọi lời thề lu�n qui chiếu về Thi�n Ch�a, v� trong mọi lời n�i của ta, phải t�n trọng sự hiện diện cũng nh� sự ch�n thật của Thi�n Ch�a. Cẩn trọng khi k�u cầu danh Thi�n Ch�a, l� c�ch ch�ng ta tỏ lòng t�n k�nh sự hiện diện của Ng�ời : lời ch�n thật t�n vinh sự hiện diện của Ch�a, lời n�i dối x�c phạm �ến Ng�ời. [Back]

 

2154

Theo g��ng th�nh Phao-l�, truyền thống Hội Th�nh vẫn hiểu lời của �ức Gi�-su l� kh�ng cấm thề nếu c� lý do nghi�m trọng v� ch�nh ��ng (v� dụ tr�ớc tòa �n) Lời thề l� k�u cầu �ến danh Thi�n Ch�a �ể l�m chứng cho sự thật, n�n chỉ ��ợc thề khi n�i sự thật, c� suy x�t v� theo c�ng lý. [Back]

 

2155

Vì danh Thi�n Ch�a l� th�nh, kh�ng ��ợc k�u t�n Ch�a v� cớ, hoặc thề trong những ho�n cảnh c� thể bị cắt nghĩa l� �ồng tình nh� cầm quyền �òi hỏi một c�ch kh�ng ch�nh ��ng. Khi ch�nh quyền bất hợp ph�p buộc thề thì c� quyền từ chối. Phải từ chối, khi bị bắt buộc thề vì những mục ��ch tr�i với nh�n phẩm hay nghịch với sự hiệp th�ng của Hội Th�nh. [Back]

 

2156

Danh hi��u Kit� h��u

Ch�ng ta nhận b� t�ch Th�nh Tẩy "nh�n danh Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần" (Mt 28, 19). Trong b� t�ch n�y, danh Thi�n Ch�a th�nh h�a con ng�ời v� ng�ời n�y nhận ��ợc một t�n ri�ng trong Hội Th�nh. T�n ri�ng n�y c� thể l� t�n của một vị th�nh, nghĩa l� của một m�n �ệ �ã sống �ời trung th�nh mẫu mực với Ch�a. Vị th�nh bổn mạng n�u g��ng sống �ức mến v� lu�n chuyển cầu cho ta. T�n th�nh cũng c� thể n�u l�n một mầu nhiệm Ki-t� gi�o hay một nh�n �ức. Cha mẹ, ng�ời �ỡ �ầu v� cha xứ cần l�u t�m �ừng �ặt t�n kh�ng ph� hợp với ý nghĩa ki-t� gi�o. [Back]

 

2157

Ng�ời Ki-t� hữu khi thức dậy, khi bắt �ầu kinh nguyện v� việc l�m, �ều l�m dấu Th�nh Gi� "Nh�n danh Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. A-men". Ng�ời t�n hữu d�ng trọn vẹn ng�y sống �ể t�n vinh Thi�n Ch�a v� k�u cầu �ấng Cứu Thế ban �n sủng gi�p họ h�nh �ộng trong Th�nh Thần nh� con thảo của Ch�a Cha. Dấu Th�nh Gi� gi�p ta mạnh sức, �ể v�ợt qua c�c c�n c�m dỗ v� những l�c kh� kh�n. Thi�n Ch�a gọi từng ng�ời bằng ch�nh t�n của họ. [Back]

 

2158

Thi�n Ch�a gọi từng ng�ời bằng ch�nh t�n của họ. T�n của mỗi ng�ời l� th�nh thi�ng. T�n l� ng�ời, n�n phải ��ợc t�n trọng nh� dấu chỉ nh�n phẩm của ng�ời mang t�n ��. [Back]

 

2159

Mỗi ng�ời sẽ mang t�n của mình mãi mãi. Chỉ trong N�ớc Trời, t�nh �ộc ��o v� huyền nhiệm của những ai �ã ��ợc ghi dấu bằng Danh Thi�n Ch�a mới ��ợc bộc lộ trọn vẹn trong �nh s�ng "Ai chiến thắng ... Ta sẽ ban cho một vi�n sỏi trắng, tr�n �� c� khắc một t�n mới m� chẳng ai biết ��ợc, ngo�i ng�ời lãnh nhận n�" (Kh 2,17). "Kìa Con Chi�n hiện ra tr�ớc mắt t�i, �ứng tr�n n�i Xi-on, c�ng với một tr�m bốn m��i bốn ng�n ng�ời mang danh của Con Chi�n v� của Cha Con Chi�n ghi tr�n tr�n" (Kh 14,1). [Back]

 

2160

To�m l���c

"�i lạy Ch�a, Thi�n Ch�a ch�ng con, cao cả thay danh Ch�a khắp tr�n ho�n cầu" (Tv 8,2). [Back]

 

2161

�iều r�n thứ hai dạy phải t�n k�nh danh Thi�n Ch�a. Danh Thi�n Ch�a l� th�nh. [Back]

 

2162

�iều r�n thứ hai cấm mọi lạm dụng danh Ch�a. Lộng ng�n l� tội x�c phạm �ến Danh của Thi�n Ch�a, của �ức Gi�-su Ki-t�, �ức Trinh Nữ Ma-ri-a v� c�c th�nh. [Back]

 

2163

Thề gian l� k�u cầu Thi�n Ch�a l�m chứng cho một lời n�i dối. Bội thề l� một tội trọng x�c phạm �ến Thi�n Ch�a, �ấng lu�n trung th�nh giữ lời �ã hứa. [Back]

 

2164

�ừng thề nh�n danh �ấng S�ng Tạo, cũng �ừng lấy thụ tạo m� thề, ngoại trừ khi thề c�ch ch�n thật, vì cần thiết v� với lòng t�n k�nh. [Back]

 

2165

Qua b� t�ch Th�nh Tẩy, ng�ời Ki-t� hữu nhận ��ợc một t�n ri�ng trong Hội Th�nh. Cha mẹ, ng�ời �ỡ �ầu v� cha xứ cần l�u t�m �ể �ặt cho họ một t�n ki-t� gi�o. Vị th�nh bổn mạng n�u g��ng sống �ức b�c �i v� lu�n chuyển cầu cho ta. [Back]

 

2166

Ng�ời Ki-t� hữu bắt �ầu c�c kinh nguyện v� việc l�m bằng dấu Th�nh Gi� "nh�n danh Ch�a Cha v� Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. Amen. [Back]

 

2167

Thi�n Ch�a gọi từng ng�ời bằng ch�nh t�n của họ. [Back]

 

2168

Nga�y Sa-ba�t

�iều r�n thứ ba của Thập Giới nhấn mạnh việc th�nh h�a ng�y sa-b�t. "Ng�y thứ bảy l� một ng�y sa-b�t, một ng�y nghỉ ho�n to�n �ể d�ng cho �ức Ch�a" (Xh 31,15). [Back]

 

2169

Về ng�y Sa-b�t, Th�nh Kinh gợi cho D�n Ch�a t�ởng nhớ c�ng trình s�ng tạo. "Vì trong s�u ng�y, �ức Ch�a �ã dựng n�n trời �ất, biển kh�i v� mu�n lo�i trong ��, nh�ng Ng�ời �ã nghỉ ng�y thứ bảy. Bởi vậy �ức Ch�a �ã ch�c ph�c cho ng�y sa-b�t v� coi �� l� ng�y th�nh" (Xh 20,11). [Back]

 

2170

Trong ng�y của �ức Ch�a, Th�nh Kinh còn gi�p D�n Ch�a t�ởng nhớ biến cố giải ph�ng �t-ra-en khỏi �ch n� lệ Ai Cập. "Ng��i hãy nhớ ng��i �ã l�m n� lệ tại �ất Ai Cập v� �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i, �ã dang c�nh tay mạnh mẽ uy quyền ��a ng��i ra khỏi. Bởi vậy �ức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i �ã truyền cho ng��i cử h�nh ng�y sa-b�t" (�nl 5,15). [Back]

 

2171

Thi�n Ch�a ban cho �t-ra-en ng�y sa-b�t, �ể họ tu�n giữ nh� một) dấu chỉ giao �ớc vững bền. Ng�y sa-b�t ��ợc hiến d�ng cho Thi�n Ch�a, l� ng�y th�nh d�nh �ể ch�c tụng Thi�n Ch�a, ca ngợi c�ng trình s�ng tạo v� những kỳ c�ng Ng�ời �ã thực hiện �ể cứu �t-ra-en. [Back]

 

2172

H�nh �ộng của Thi�n Ch�a l� mẫu mực cho �ời sống con ng�ời. "Ng�y thứ bảy, Thi�n Ch�a �ã ng�ng c�c việc v� nghỉ ng�i" (Xh 31,17), thì con ng�ời cũng phải "ng�ng l�m việc" �ể những ng�ời kh�c, nhất l� kẻ ngh�o "lấy lại sức" (Xh 23,12). Ng�y sa-b�t ngắt quãng c�c c�ng việc hằng ng�y v� cho tạm nghỉ ng�i. Ng�y sa-b�t phản kh�ng kh�a cạnh n� lệ của c�ng �n việc l�m v� th�i �ộ t�n thờ tiền bạc. [Back]

 

2173

Tin Mừng ghi lại nhiều lần �ức Gi�-su bị tố c�o �ã phạm luật ng�y sa-b�t, nh�ng ch�a bao giờ Ng�ời lỗi phạm sự th�nh thiện của ng�y n�y. Ng�ời d�ng uy quyền ��a ra ý nghĩa ��ch thực của ng�y n�y:  "Ng�y sa-b�t ��ợc lập ra vì lo�i ng�ời chứ kh�ng phải lo�i ng�ời vì ng�y sa-b�t" (Mc 2,27). �ức Ki-t� tuy�n ph�n "Ng�y sa-b�t phải l�m �iều l�nh h�n l� l�m �iều dữ, cứu sống h�n l� giết chết" (Mc 3,4). Ng�y Sa-b�t l� ng�y của �ức Ch�a gi�u lòng th��ng x�t v� l� ng�y t�n vinh Thi�n Ch�a. "Con ng�ời l�m chủ lu�n cả ng�y sa-b�t" (Mc 2,28). [Back]

 

2174

Nga�y cu�a Chu�a

"N�y l� ng�y Thi�n Ch�a �ã l�m, ta hãy reo vui mừng rỡ" (Tv 118, 24)

Ng�y Phục Sinh - C�ng trình s�ng tạo mới

Ch�a Gi�-su �ã sống lại từ trong kẻ chết v�o ng�y thứ nhất trong tuần, ng�y phục sinh của �ức Ki-t�. Vì l� ng�y thứ nhất n�n nhắc �ến cuộc s�ng tạo �ầu ti�n; vì l� ng�y thứ t�m liền sau ng�y Sa-b�t, n�n mang ý nghĩa một c�ng trình s�ng tạo mới �ã ��ợc khai mở với biến cố �ức Ki-t� phục sinh. �ối với c�c Ki-t� hữu, ��y l� ng�y thứ nhất của mọi ng�y, ng�y lễ quan trọng nhất trong c�c lễ, ng�y của �ức Ch�a, ng�y Ch�a nhật: "Tất cả ch�ng t�i tụ họp nhau, ng�y của mặt trời, vì �� l� ng�y thứ nhất (liền sau ng�y sa-b�t Do Th�i, m� cũng l� ng�y thứ nhất) ng�y m� Thi�n Ch�a ��a vật chất ra khỏi tối t�m �ể tạo dựng vũ trụ, v� cũng c�ng ng�y ấy, �ức Gi�-su Ki-t� �ấng cứu �ộ ch�ng t�i sống lại từ trong kẻ chết" (FT.Justin, Apol 1,67) [Back]

 

2175

Ch�a Nhật - Ng�y sa-b�t vi�n mãn

Ch�a nhật kh�c hẳn ng�y sa-b�t v� ��ợc Ki-t� hữu mừng hằng tuần thay cho ng�y sa-b�t. Qua cuộc phục sinh của �ức Ki-t�, Ch�a nhật ho�n tất ý nghĩa thi�ng li�ng của ng�y sa-b�t Do Th�i, v� b�o tr�ớc sự an nghỉ �ời �ời của con ng�ời trong Thi�n Ch�a. Phụng tự theo lề luật chuẩn bị cho mầu nhiệm �ức Ki-t�, v� những nghi thức của luật cũ �ều qui h�ớng về Ch�a Ki-t�: "Những ai sống theo luật cũ, nay �ạt tới niềm hy vọng mới, họ sẽ kh�ng còn giữ ng�y sa-b�t nữa, nh�ng giữ ng�y của Ch�a, vì trong ng�y �� �ời sống ch�ng ta ��ợc ch�c ph�c nhờ Ng�ời v� nhờ cuộc tử nạn của Ng�ời." (T.Inhace d'Antioche, Magn 9,1) [Back]

 

2176

Việc cử h�nh ng�y Ch�a nhật tu�n theo qui �ịnh lu�n lý tự nhi�n �ã ��ợc ghi khắc trong lòng con ng�ời, "Thờ ph�ợng Thi�n Ch�a c�ch hữu hình, c�ng khai, v� �ều �ặn, �ể nhớ �ến �n huệ phổ qu�t Thi�n Ch�a ban cho to�n thể nh�n loại" (T.T�-ma Aquin�,S th 2-2, 122,4). Việc cử h�nh ng�y Ch�a nhật chu to�n giới luật của Cựu �ớc. [Back]

 

2177

Th�nh lễ ng�y Ch�a nhật

Việc giữ ng�y Ch�a nhật v� cử h�nh Th�nh thể, l� trung t�m �ời sống của Hội Th�nh. Theo truyền thống c�c t�ng �ồ, ng�y Ch�a Nhật, ng�y cử h�nh mầu nhiệm v�ợt qua, phải ��ợc giữ trong to�n thể Hội Th�nh nh� ng�y lễ buộc. "Ngo�i ra còn phải giữ c�c ng�y lễ : Sinh Nhật Ch�a Gi�-su Ki-t�, lễ Hiển Linh, lễ Ch�a L�n Trời, lễ Mình M�u Th�nh Ch�a Ki-t�, lễ �ức Ma-ri-a Mẹ Thi�n Ch�a, lễ �ức Mẹ V� Nhiễm, lễ �ức Mẹ L�n Trời, lễ Th�nh Giu-se, lễ c�c Th�nh Ph�-r� v� Phao-l� t�ng �ồ, lễ C�c Th�nh" (CIC, 1246,1).

 

2178

Từ thời c�c t�ng �ồ, c�c Ki-t� hữu �ã c� th�i quen tập họp ng�y Ch�a nhật. Th� gởi ng�ời Do Th�i nhắc lại rằng: "Ch�ng ta �ừng bỏ c�c buổi hội họp nh� v�i ng�ời quen l�m, tr�i lại phải khuyến kh�ch nhau." (Dt 10,25)

Truyền thống còn giữ ��ợc một v�i giảng huấn lu�n hợp thời: Hãy tới nh� thờ sớm, lại gần Ch�a v� x�ng th� tội lỗi, hãy s�m hối bằng kinh nguyện. Tham dự v�o phụng vụ th�nh �ến hết lời nguyện hiệp lễ v� �ừng ra về tr�ớc khi c� lời giải t�n. Nh� ch�ng t�i th�ờng n�i: ng�y n�y ��ợc ban cho anh em �ể cầu nguyện v� nghỉ ng�i. ��y l� ng�y Thi�n Ch�a �ã tạo n�n, ta hãy phấn khởi v� mừng vui trong ng�y ấy. [Back]

 

2179

Gi�o xứ l� một cộng �ồng t�n hữu nhất �ịnh ��ợc thiết lập c�ch bền vững, trong một Gi�o Hội �ịa ph��ng, v� việc s�n s�c mục vụ ��ợc ủy th�c cho linh mục ch�nh xứ, nh� vị mục tử ri�ng của gi�o xứ, d�ới quyền của gi�m mục gi�o phận. Gi�o xứ l� n�i mọi t�n hữu c� thể tập họp �ể cử h�nh Th�nh Thể mỗi Ch�a Nhật. Gi�o xứ h�ớng dẫn d�n Ch�a v�o �ời sống phụng vụ, v� tập họp họ �ể cử h�nh Phụng Vụ, truyền cho họ gi�o lý cứu �ộ của �ức Ki-t�, thực thi �ức �i qua c�c c�ng việc từ thiện v� huynh �ệ:�� Ở nh�, bạn kh�ng thể cầu nguyện nh� ở nh� thờ ��ợc, vì ở nh� thờ c� ��ng ng�ời c�ng chung tấm lòng d�ng lời cầu khẩn l�n Thi�n Ch�a. H�n nữa, còn c� sự hiệp ý �ồng t�m, c� d�y li�n kết �ức mến v� kinh nguyện của c�c linh mục. [Back]

 

2180

Luật giữ ng�y Ch�a Nhật

Một �iều r�n của Hội Th�nh x�c �ịnh rõ luật của Ch�a: c�c t�n hữu buộc phải dự Th�nh Lễ v�o ng�y Ch�a Nhật v� c�c ng�y lễ buộc. Ai tham dự th�nh lễ theo nghi thức c�ng gi�o v�o ch�nh ng�y lễ hoặc chiều h�m tr�ớc, l� chu to�n luật buộc dự lễ. [Back]

 

2181

Th�nh lễ Ch�a Nhật �ặt nền tảng v� x�c �ịnh to�n bộ cuộc sống ng�ời t�n hữu. Do ��, mọi t�n hữu phải tham dự th�nh lễ v�o ng�y lễ buộc, trừ khi c� một lý do quan trọng (nh� bệnh hoạn, ch�m s�c trẻ s� sinh) hay ��ợc cha sở miễn chuẩn. Ai cố tình vi phạm sẽ mắc tội trọng. [Back]

 

2182

Khi c�ng tham dự th�nh lễ Ch�a Nhật, ng�ời t�n hữu minh chứng sự gắn b� v� trung th�nh với �ức Ki-t� v� Hội Th�nh, b�y tỏ sự hiệp th�ng trong �ức tin v� �ức mến. Họ c�ng nhau l�m chứng cho sự th�nh thiện của Thi�n Ch�a v� cho niềm hy vọng của họ v�o �n cứu chuộc. Họ n�ng �ỡ nhau d�ới sự h�ớng dẫn của Th�nh Thần. [Back]

 

2183

Nếu nh� kh�ng c� thừa t�c vi�n th�nh hay vì lý do khẩn trọng m� ng�ời t�n hữu kh�ng thể tham dự th�nh lễ, thì Hội Th�nh khuy�n họ tham dự v�o cử h�nh Phụng Vụ Lời Ch�a trong nh� thờ gi�o xứ hay một n�i th�nh kh�c theo qui �ịnh của gi�m mục gi�o phận, hoặc d�nh một thời gian th�ch hợp �ể cầu nguyện c� nh�n hay c�ng với cả gia �ình, v� nếu c� thể c�ng với một nh�m gia �ình. [Back]

 

2184

Ng�y hồng �n - ng�y nghỉ

Nh� Thi�n Ch�a "nghỉ ng�i v�o ng�y thứ bảy, sau khi ho�n tất cả c�ng trình" (x. St 2,2), �ời sống con ng�ời cũng theo nhịp nh� thế giữa lao �ộng v� nghỉ ng�i. Khi lập ra ng�y Ch�a Nhật, Thi�n Ch�a muốn mọi ng�ời c� thời giờ nghỉ ng�i v� giải tr�, �ể c� thể ch�m lo �ời sống gia �ình, v�n h�a, xã hội v� t�n gi�o (GS 67,3). [Back]

 

2185

Ng�y Ch�a Nhật v� c�c ng�y lễ buộc, c�c t�n hữu tr�nh lao �ộng v� c�c sinh hoạt ng�n trở việc thờ ph�ợng Thi�n Ch�a, việc h�ởng niềm vui trong ng�y của Ch�a, việc b�c �i v� tịnh d�ỡng thể x�c cũng nh� tinh thần. Luật giữ ng�y Ch�a Nhật c� thể ��ợc miễn chuẩn, khi c� tr�ch nhiệm gia �ình hay nghĩa vụ xã hội quan trọng. Nh�ng t�n hữu cũng phải coi chừng, �ừng �ể những miễn chuẩn n�y dẫn �ến th�i quen thờ � với việc thờ ph�ợng, với cuộc sống gia �ình hay sức khỏe của mình. "Ai y�u chuộng ch�n lý sẽ tìm kiếm sự nh�n rổi th�nh thiện; Ai y�u mến sẽ sẵn s�ng ��n nhận kh� nhọc ch�nh ��ng" (�u-tinh, Th�nh �� Thi�n quốc 19,19). [Back]

 

2186

Khi h�ởng những giờ nh�n rỗi, ng�ời t�n hữu n�n nhớ �ến anh chị em của mình, những ng�ời c�ng c� nhu cầu v� quyền lợi nh� mình, nh�ng kh�ng ��ợc nghỉ ng�i vì ngh�o khổ v� t�ng cực. Theo truyền thống �ạo �ức c�ng gi�o, ng�y Ch�a Nhật phải l� ng�y d�nh ri�ng �ể l�m việc l�nh v� khi�m tốn phục vụ cho bệnh nh�n, kẻ t�n tật v� gi� lão. Ng�ời t�n hữu cũng phải th�nh hiến ng�y Ch�a Nhật bằng c�ch d�nh thời giờ �ể ch� t�m �ến gia �ình v� th�n hữu, những ng�ời m� th�ờng nhật họ kh� ch� t�m tới. Ng�y Ch�a Nhật cũng l� thời gian suy t�, tĩnh lặng, r�n luyện v� suy niệm cần thiết �ể �ời sống nội t�m của t�n hữu ��ợc ph�t triển. [Back]

 

2187

�ể th�nh h�a ng�y Ch�a Nhật v� lễ trọng, phải c� một nỗ lực chung. Nếu kh�ng cần thiết, ng�ời Ki-t� hữu �ừng bắt anh em l�m �iều gì khiến họ kh�ng thể giữ ng�y Ch�a Nhật. Nếu những tổ chức (thể thao hay gặp gỡ) v� nhu cầu xã hội (c�c dịch vụ c�ng cộng) �òi buộc một số ng�ời phải lao �ộng ng�y Ch�a Nhật, thì họ cũng phải tìm �ủ thời gian �ể nghỉ ng�i. Với tinh thần �iều �ộ v� y�u th��ng, ng�ời t�n hữu phải tr�nh những bốc �ồng v� bạo lực th�ờng gặp thấy n�i c�c cuộc giải tr� tập thể. D� c� những nhu cầu cấp b�ch về kinh tế, nh� cầm quyền phải lo cho c�ng d�n c� �ủ thời gian nghỉ ng�i v� thờ ph�ợng Thi�n Ch�a. Chủ nh�n cũng c� tr�ch nhiệm nh� vậy �ối với c�ng nh�n của mình. [Back]

 

2188

Trong tinh thần t�n trọng sự tự do t�n gi�o v� thiện �ch chung, ng�ời Ki-t� hữu phải �ấu tranh �ể c�c ng�y Ch�a Nhật v� c�c ng�y lễ của Hội Th�nh ��ợc luật ph�p c�ng nhận. Họ phải n�u g��ng c�ng khai về cầu nguyện, thờ ph�ợng v� sống vui t��i, bảo vệ truyền thống của mình nh� một ��ng g�p qu� b�u cho �ời sống tinh thần của cộng �ồng nh�n loại. Cho d� luật lệ hiện h�nh của một n�ớc hay những lý do kh�c buộc phải lao �ộng ng�y Ch�a Nhật, ng�y n�y vẫn ��ợc sống nh� l� ng�y giải tho�t v� cho ch�ng ta tham dự v�o "cộng �o�n mừng lễ", "v�o �ại hội giữa c�c con �ầu lòng của Thi�n Ch�a, l� những kẻ �ã ��ợc ghi t�n tr�n trời" (Dt 12,22-23). [Back]

 

2189

To�m l���c

Ng��i hãy giữ ng�y sa-b�t v� th�nh h�a n�." (�nl 5,12)"Ng�y thứ bảy l� ng�y sa-b�t, ng�y nghỉ ng�i, ��ợc th�nh hiến cho Ch�a." (Xh 31,15) [Back]

 

2190

Ng�y Ch�a Nhật thay thế ng�y sa-b�t vốn l� ng�y t� [Back]ởng nhớ việc ho�n tất c�ng trình s�ng tạo thứ nhất. Ng�y Ch�a Nhật t�ởng nhớ c�ng trình s�ng tạo mới ��ợc khai mở với biến cố �ức Ki-t� phục sinh.

 

2191

Hội Th�nh mừng k�nh �ức Ki-t� Phục Sinh v�o ng�y thứ t�m th�ờng ��ợc gọi l� ng�y của Ch�a hay ng�y Ch�a Nhật. [Back]

 

2192

Theo truyền thống c�c t�ng �ồ, ng�y Ch�a Nhật phải ��ợc giữ trong to�n thể Hội Th�nh nh� ng�y lễ buộc. Ng�ời t�n hữu buộc phải dự th�nh lễ v�o ng�y Ch�a Nhật v� c�c ng�y lễ buộc kh�c. [Back]

 

2193

Ng�y Ch�a Nhật v� c�c ng�y lễ buộc, ng�ời t�n hữu tr�nh lao �ộng v� c�c sinh hoạt ng�n trở việc thờ ph�ợng Thi�n Ch�a, việc h�ởng niềm vui v� tịnh d�ỡng cần thiết cho tinh thần cũng nh� thể x�c. [Back]

 

2194

Ng�y Ch�a Nhật ��ợc thiết lập cho "mỗi ng�ời c� �ủ thời gian nghỉ ng�i v� nh�n rỗi �ể sống gia �ình, v�n h�a, xã hội v� t�n gi�o. [Back]

 

2195

Nếu kh�ng cần thiết, ng�ời Ki-t� hữu �ừng bắt anh em l�m �iều gì khiến họ kh�ng thể giữ ng�y Ch�a Nhật. [Back]

 

2196

Ng��i pha�i y�u th��ng ng���i th�n c��n nh� chi�nh mi�nh

�ức Gi�-su n�i với c�c m�n �ệ: "Anh em hãy y�u th��ng nhau nh� Thầy �ã y�u th��ng anh em." (Ga 13,34)

Ðể trả lời c�u hỏi về �iều r�n trọng nhất Ðức Gi�-su n�i "�iều r�n �ứng h�ng �ầu l�: Nghe ��y, hỡi �t-ra-en, Ðức Ch�a, Thi�n Ch�a ch�ng ta l� Ðức Ch�a duy nhất; ng��i phải y�u mến Ðức Ch�a l� Thi�n Ch�a của ng��i hết lòng, hết linh hồn, hết t�m tr� v� hết sức lực ng��i"; �iều r�n thứ hai l�: "Ng��i phải y�u ng�ời th�n cận nh� ch�nh mình". Chẳng c� �iều r�n n�o kh�c quan trọng h�n c�c �iều r�n ��." (Mc 12,29-31)

Th�nh Phao-l� t�ng �ồ cũng nhắc: "Ai y�u ng�ời thì �ã chu to�n lề luật. Thật thế, c�c �iều r�n nh�: Ng��i kh�ng ��ợc ngoại tình, kh�ng ��ợc giết ng�ời, kh�ng ��ợc trộm cắp, kh�ng ��ợc ham muốn của ng�ời kh�c, cũng nh� c�c �iều r�n kh�c �ều t�m lại trong lời n�y: "Ng��i phải y�u �ồng loại nh� ch�nh mình". Ðã y�u th��ng thì kh�ng l�m hại cho ng�ời �ồng loại; y�u th��ng l� chu to�n lề luật vậy." (Rm 13,8-10) [Back]

 

2197

Ðiều r�n thứ t� mở �ầu phần hai của Thập Giới, ấn �ịnh trật tự của �ức �i. Thi�n Ch�a muốn rằng sau Ng�ời, ch�ng ta phải t�n k�nh cha mẹ, vì �ã sinh th�nh d�ỡng dục, v� dạy cho ch�ng ta biết Thi�n Ch�a. Ch�ng ta cũng phải t�n k�nh những ng�ời ��ợc Thi�n Ch�a trao ban quyền h�nh �ể m�u �ch cho ch�ng ta. [Back]

 

2198

Ðiều r�n n�y ��ợc trình b�y d�ới hình thức t�ch cực, ấn �ịnh những bổn phận phải chu to�n, v� chuẩn bị cho những �iều r�n tiếp theo, �òi buộc con ng�ời phải t�n trọng sự sống, h�n nh�n, của cải trần thế v� lời n�i. Ðấy l� một trong những nền tảng của học thuyết xã hội của Hội Th�nh. [Back]

 

2199

Ðiều r�n thứ t� n�i �ến bổn phận con c�i �ối với cha mẹ, vì ��y l� t��ng quan phổ qu�t nhất. Ðiều r�n n�y còn rộng mở tới bổn phận của học trò �ối với thầy, thợ với chủ, kẻ thuộc cấp �ối với ng�ời chỉ huy, c�ng d�n �ối với tổ quốc v� với tất cả những ng�ời �iều h�nh, cai trị �ất n�ớc. Ðiều r�n n�y cũng bao h�m v� hiểu ngầm những bổn phận của cha mẹ, gi�m hộ, thầy c�, ng�ời lãnh �ạo, nh� cầm quyền, nghĩa l� tất cả những ai c� quyền tr�n kẻ kh�c hay tr�n một tập thể. [Back]

 

2200

Ðiều r�n thứ t� c� k�m theo phần th�ởng: "Ng��i hãy trọng k�nh cha mẹ �ể ��ợc sống l�u tr�n �ất m� Ðức Ch�a, Thi�n Ch�a của ng��i, ban cho ng��i."
Ai t�n trọng �iều r�n n�y, ngo�i những lợi �ch thi�ng li�ng, còn nhận ��ợc những lợi �ch trần thế l� an bình v� thịnh v�ợng. Ng�ợc lại, vi phạm �iều r�n nầy sẽ g�y nhiều thiệt hại lớn cho cộng �o�n v� cho c� nh�n.
[Back]

 

2201

Gia �i�nh trong k�� hoa�ch cu�a Thi�n Chu�a

Bản chất của gia �ình

H�n nh�n v� gia �ình ��ợc thiết lập tr�n sự �ng thuận của ��i vợ chồng, nhằm v�o lợi �ch của họ cũng nh� v�o việc sinh sản v� gi�o dục con c�i. Tình y�u vợ chồng v� việc sinh sản con c�i tạo ra những t��ng quan nh�n vị v� những tr�ch nhiệm h�ng �ầu, giữa những phần tử trong gia �ình. [Back]

 

2202

Vợ chồng v� con c�i tạo th�nh một gia �ình. Gia �ình tự hình th�nh v� c� tr�ớc sự c�ng nhận của c�ng quyền. Ng�ời ta xem gia �ình l� nền tảng �ể từ �� x�c �ịnh những t��ng quan kh�c trong th�n tộc. [Back]

 

2203

Khi tạo dựng ng�ời nam v� ng�ời nữ, Thi�n Ch�a �ã thiết lập gia �ình v� �ặt nền tảng c� bản cho n�. C�c phần tử trong gia �ình �ều bình �ẳng về nh�n phẩm. Vì lợi �ch chung của c�c phần tử v� của xã hội, gia �ình c� một số tr�ch nhiệm, quyền lợi v� bổn phận. [Back]

 

2204

Gia �ình Ki-t� gi�o

Gia �ình Ki-t� gi�o b�y tỏ v� thể hiện một c�ch �ặc biệt sự hiệp th�ng trong Hội Th�nh vì lẽ �� phải ��ợc coi l� một Hội Th�nh tại gia, l� một cộng �o�n �ức tin, �ức cậy v� �ức mến. T�n �ớc cho thấy gia �ình c� một tầm quan trọng �ặc biệt trong Hội Th�nh. [Back]

 

2205

Gia �ình Ki-t� gi�o l� một hiệp th�ng nh�n vị l� dấu chỉ v� hình ảnh của sự hiệp th�ng giữa Ch�a Cha v� Ch�a Con trong Ch�a Th�nh Thần. Việc sinh sản v� gi�o dục con c�i phản �nh c�ng trình s�ng tạo của Ch�a Cha. Gia �ình ��ợc mời gọi tham dự v�o sự cầu nguyện v� hy tế của Ðức Ki-t�. Kinh nguyện hằng ng�y v� ch�m �ọc Lời Ch�a củng cố �ức mến trong gia �ình. Gia �ình Ki-t� gi�o mang sứ mạng loan b�o Tin Mừng truyền gi�o. [Back]

 

2206

Những mối t��ng quan trong gia �ình ��a tới những cảm nghĩ, những tình nghĩa, những sở th�ch, những quyền lợi giống nhau, nhất l� do việc biết t�n trọng lẫn nhau. Gia �ình l� một cộng �o�n �u việt ��ợc mời gọi �ể thực hiện sự �ồng t�m nhất tr� giữa vợ chồng v� sự �n cần cộng t�c của cha mẹ trong việc gi�o dục con c�i. [Back]

 

2207

Gia �i�nh va� xa� h��i

Gia �ình l� tế b�o c�n bản của �ời sống xã hội, l� xã hội tự nhi�n, n�i ��, ng�ời nam v� ng�ời nữ ��ợc mời gọi tận hiến cho nhau trong tình y�u v� trong việc th�ng truyền sự sống. Quyền b�nh, sự ổn �ịnh v� �ời sống t��ng giao n�i gia �ình l� nền tảng cho tự do, an ninh v� tình huynh �ệ của xã hội. Gia �ình l� cộng �o�n, n�i �� từ thời th� ấu, con ng�ời ��ợc học biết t�n trọng những gi� trị lu�n lý, t�n thờ Thi�n Ch�a v� biết sử dụng tự do. Ðời sống gia �ình chuẩn bị cho �ời sống xã hội. [Back]

 

2208

Gia �ình phải sống thế n�o �ể c�c th�nh vi�n biết quan t�m v� nhận tr�ch nhiệm �ối với những ng�ời trẻ v� những ng�ời gi�, ng�ời �au yếu, tật nguyền v� ngh�o khổ. C� nhiều gia �ình ��i khi kh�ng �ủ sức gi�p nhau nh� vậy. Bấy giờ, những ng�ời kh�c, những gia �ình kh�c v� xã hội, phải ch�m lo cho những ng�ời n�y. "Th�m viếng c� nhi quả phụ l�m cảnh gian tru�n, v� giữ mình cho khỏi mọi vết nh� của thế gian l� �ạo �ức tinh tuyền v� kh�ng tì ố tr�ớc mặt Thi�n Ch�a Cha" (Gcb 1,27) [Back]

 

2209

Gia �ình phải ��ợc xã hội gi�p �ỡ v� bảo vệ bằng những biện ph�p th�ch ứng. N�i n�o c�c gia �ình kh�ng �ủ khả n�ng chu to�n phận vụ, c�c tổ chức xã hội kh�c c� bổn phận trợ gi�p v� n�ng �ỡ c� chế gia �ình. Theo nguy�n tắc bổ trợ, những cộng �o�n lớn kh�ng ��ợc lấn quyền hay xen v�o �ời sống của c�c gia �ình. [Back]

 

2210

Gia �ình rất cần thiết cho �ời sống v� ph�c lợi xã hội, n�n xã hội �ặc biệt c� tr�ch nhiệm n�ng �ỡ v� củng cố h�n nh�n v� gia �ình. Ch�nh quyền phải nhìn nhận, b�nh vực v� ph�t huy bản chất ��ch thực của h�n nh�n v� gia �ình, phải bảo vệ nền lu�n lý chung v� gi�p cho gia �ình ��ợc sung t�c, vì �� l� những bổn phận m� ch�nh quyền phải coi nh� một sứ mạng thi�ng li�ng phải chu to�n. [Back]

 

2211

Cộng �o�n ch�nh trị c� bổn phận t�n trọng, trợ gi�p v� nhất l� bảo �ảm cho gia �ình c� ��ợc c�c quyền sau ��y:

  Quyền tự do lập gia �ình, quyền sinh con c�i v� gi�o dục ch�ng theo những x�c t�n lu�n lý v� t�n gi�o của mình;

  Quyền bảo to�n d�y li�n kết vững bền của h�n nh�n v� c� chế gia �ình;

  Quyền tự do tuy�n x�ng �ức tin v� th�ng truyền �ức tin, quyền gi�o dục �ức tin cho con c�i bằng những ph��ng tiện v� c� chế cần thiết;

  Quyền t� hữu, tự do l�m việc, c� việc l�m, c� nh� ở, tự do di c�;

  Quyền ��ợc ch�m s�c y tế trợ cấp tuổi gi�, phụ cấp gia �ình, t�y theo c� chế của c�c quốc gia;

  Quyền ��ợc bảo vệ an ninh v� cuộc sống l�nh mạnh, tr�nh c�c nguy c� nh�: xì ke ma t�y, d�m � �ồi trụy, nghiện r�ợu v.v....

  Quyền tự do li�n kết với c�c gia �ình kh�c �ể lập hội �o�n v� nh� thế, ��ợc �ại diện b�n cạnh c�ng quyền. [Back]

 

2212

Ðiều r�n thứ t� cũng l�m s�ng tỏ c�c mối t��ng quan kh�c trong xã hội: Anh chị em ruột, l� con c�i của cha mẹ ch�ng ta; anh chị em họ, l� những con c�i của tổ ti�n ch�ng ta; �ồng b�o l� con c�i của tổ quốc; c�c t�n hữu l� con c�i của Mẹ Hội Th�nh; mỗi con ng�ời l� một ng�ời con của Ðấng ch�ng ta gọi l� Cha ch�ng con. Do ��, c�c mối t��ng quan với tha nh�n �ều l� những t��ng quan nh�n vị. Tha nh�n kh�ng phải l� một c� nh�n giữa tập thể, nh�ng l� một con ng�ời phải ��ợc mọi ng�ời �ặc biệt l�u t�m v� t�n trọng. [Back]

 

2213

Con ng�ời họp th�nh những cộng �ồng nh�n loại. Ðể quản trị c�c cộng �ồng một c�ch tốt �ẹp, kh�ng những phải bảo �ảm c�c quyền chu to�n c�c bổn phận, tu�n giữ c�c khế �ớc, nh�ng phải c� lòng nh�n hậu của ng�ời biết m�u cầu c�ng bình v� tình huynh �ệ, nhờ �� c� ��ợc quan hệ tốt �ẹp giữa chủ v� thợ, giữa nh� cầm quyền v� c�ng d�n. [Back]

 

2214

B��n ph��n cu�a ca�c ph��n t�� trong gia �i�nh

Bổn phận con c�i

Tình phụ tử của Thi�n Ch�a l� nguồn mạch của tình phụ tử n�i lo�i ng�ời (Eph 3,14). Vinh dự của cha mẹ �ặt tr�n nền tảng n�y. Lòng t�n k�nh của con c�i còn vị th�nh ni�n hay �ã tr�ởng th�nh, ph�t sinh từ lòng y�u mến tự nhi�n li�n kết ch�ng với cha mẹ. Ch�nh luật Ch�a �òi hỏi lòng t�n k�nh ấy. [Back]

 

2215

Lòng t�n k�nh của con c�i �ối với cha mẹ (hiếu thảo) ph�t xuất từ sự biết �n �ối với những ng�ời �ã cho ch�ng ��ợc sống v� nhờ tình y�u v� c�ng lao của họ, gi�p ch�ng lớn l�n về tầm v�c, kh�n ngoan v� �n sủng. "Hãy hết lòng t�n k�nh cha con, v� �ừng qu�n �n mẹ �ã mang nặng �ẻ �au. Hãy lu�n nhớ c�ng �n d�ỡng dục sinh th�nh, c�ng �n ấy con lấy chi ��p �ền cho c�n xứng" (Hc 7,27-28) [Back]

 

2216

Lòng hiếu thảo ��ợc b�y tỏ qua sự ngoan ngoãn v� v�ng phục ch�n th�nh. "Hỡi con, lệnh cha con truyền, hãy lo tu�n giữ; lời mẹ con dạy, chớ bỏ ngo�i tai... Những lời �� sẽ h�ớng dẫn con l�c con �i, sẽ giữ gìn con khi con nằm, sẽ c�ng con chuyện trò khi con thức dậy" (Cn 6,20-22). "Con kh�n giữ lời cha nghi�m huấn, kẻ nhạo b�ng chẳng nghe lời sửa dạy." (Cn 13,1) [Back]

 

2217

Bao l�u còn chung sống với cha mẹ, con c�i phải tu�n giữ mọi �iều cha mẹ dạy, vì lợi �ch của mình v� của gia �ình. "Kẻ l�m con hãy v�ng lời cha mẹ trong mọi sự, vì �� l� �iều �ẹp lòng Ch�a" (Cl 3,20). Trẻ em còn phải v�ng lời thầy c� v� ng�ời gi�m hộ. Theo l��ng t�m, nếu thấy v�ng theo một lệnh truyền n�o �� l� l�m �iều xấu, thì con c�i kh�ng buộc phải v�ng lời.

Khi tr�ởng th�nh, con c�i vẫn phải t�n k�nh cha mẹ, biết ��n tr�ớc ý muốn của c�c ng�i, sẵn s�ng b�n hỏi v� chấp nhận những lời khuy�n c�o ��ng �ắn của cha mẹ. Khi kh�ng còn chung sống với cha me, con c�i vẫn phải t�n k�nh, vì lòng t�n k�nh n�y bắt nguồn từ sự k�nh sợ Thi�n Ch�a, một trong bảy �n Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

2218

Ðiều r�n thứ t� còn cho những ng�ời con �ã tr�ởng th�nh biết tr�ch nhiệm của họ �ối với cha me, về vật chất cũng nh� tinh thần, khi c�c ng�i gi� yếu, bệnh tật, c� ��n hay hoạn nạn. Ch�a Gi�-su nhắc lại bổn phận biết �n n�y.

"Ðức Ch�a l�m cho ng�ời cha ��ợc vẻ vang vì con c�i, cho ng�ời mẹ th�m uy quyền �ối với c�c con. Ai t�n k�nh cha thì b� �ắp lỗi lầm, ai trọng k�nh mẹ thì t�ch trữ kho b�u. Ai thờ cha sẽ ��ợc vui mừng vì con c�i, khi cầu nguyện họ sẽ ��ợc lắng nghe. Ai trọng qu� cha sẽ ��ợc tr�ờng thọ v� ai v�ng lệnh Ðức Ch�a sẽ l�m cho mẹ an lòng" (Hc 3,2-6).

"Con �i, hãy s�n s�c cha con, khi ng�ời �ến tuổi gi�, bao l�u ng�ời còn sống, chớ l�m ng�ời buồn tủi. Ng�ời c� l� lẫn, con cũng phải cảm th�ng, chớ cậy mình sung sức m� khinh dể ng�ời. Ai bỏ r�i cha mình thì kh�c n�o kẻ lộng ng�n, ai chọc giận mẹ mình, sẽ bị Ðức Ch�a nguyền rủa" (Hc 3, 12-13, 16). [Back]

 

2219

Lòng hiếu thảo tạo bầu kh� thuận hòa trong �ời sống gia �ình, ảnh h�ởng �ến c�c)mối t��ng quan giữa anh chị em. Lòng hiếu thảo s�ởi ấm bầu kh� gia �ình. "Con ch�u l� vinh quang của tuổi gi�" (Cn 17,6). "Anh em hãy �n ở khi�m tốn, hiền từ v� nhẫn nại. Hãy lấy tình b�c �i m� chịu �ựng lẫn nhau" (Eph 4,2). [Back]

 

2220

C�c Ki-t� hữu còn phải biết �n những kẻ �ã gi�p mình lãnh nhận �ức tin, �n sủng b� t�ch Th�nh Tẩy v� �ời sống trong Hội Th�nh. Những ng�ời n�y c� thể l� cha mẹ, �ng b�, những phần tử kh�c của gia �ình, c�c vị mục tử, gi�o lý vi�n, thầy c� gi�o hay bạn b�. "T�i hồi t�ởng lại lòng tin kh�ng giả hình của anh, l� lòng tin �ã c� n�i cụ L�-�t, b� ngoại anh v� n�i b� Eu-ni- k� mẹ anh v� t�i x�c t�n rằng n�i anh cũng vậy" (2 Tm 1, 5).[Back]

 

2221

Bổn phận của cha mẹ

Tình y�u vợ chồng kh�ng chỉ triển nở qua việc sinh con, m� còn qua việc gi�o dục �ời sống lu�n lý v� t�m linh cho ch�ng nữa. Vai trò của cha mẹ trong việc gi�o dục quan trọng �ến nỗi kh�ng gì thay thế ��ợc. Quyền v� bổn phận gi�o dục con c�i l� quyền v� bổn phận c�n bản, bất khả nh�ợng. [Back]

 

2222

Cha mẹ phải xem con c�i nh� những ng�ời con của Thi�n Ch�a v� t�n trọng ch�ng nh� những nh�n vị. Họ phải dạy cho con c�i biết chu to�n luật Thi�n Ch�a, bằng c�ch ch�nh họ cũng cho thấy mình v�ng phục th�nh ý Cha tr�n trời. [Back]

 

2223

Cha mẹ l� những ng�ời �ầu ti�n c� tr�ch nhiệm gi�o dục con c�i. Họ thể hiện tr�ch nhiệm n�y qua việc)x�y dựng một m�i ấm gia �ình dựa tr�n tình �u yếm, lòng tha thứ, t�n trọng lẫn nhau, chung thủy v� tinh thần phục vụ v� vị lợi. M�i ấm gia �ình l� n�i th�ch hợp cho việc gi�o dục c�c �ức t�nh, n�i ��y con c�i học biết hy sinh, ph�n �o�n l�nh mạnh, tự chủ, l� những �iều kiện cho tự do ��ch thực. Cha mẹ phải dạy cho con c�i biết "oi trọng c�c chiều k�ch t�m linh h�n l� những gì thuộc thể lý v� bản n�ng. Cha mẹ c� tr�ch nhiệm quan trọng l� phải n�n g��ng tốt cho con c�i. Khi biết nhìn nhận những thiếu s�t của mình tr�ớc mặt con c�i, cha mẹ c� uy t�n h�n �ể h�ớng dẫn v� sửa dạy con c�i: "Th��ng con cho roi cho vọt, ai biết gi�o dục con sẽ ��ợc thỏa lòng về con." (Hc 30,1-2) "Những bậc l�m cha mẹ �ừng l�m cho con c�i tức giận, nh�ng hãy gi�o dục ch�ng bằng c�ch khuy�n r�n v� sửa dạy thay mặt Ch�a." (Eph 6,4) [Back]

 

2224

Gia �ình l� m�i tr�ờng tự nhi�n �ể chuẩn bị con ng�ời sống tình li�n �ới v� nhận c�c tr�ch nhiệm trong cộng �ồng. Cha mẹ phải dạy cho con c�i biết tr�nh những th�i �ộ thỏa hiệp v� sa �ọa �ang �e dọa xã hội lo�i ng�ời. [Back]

 

2225

Nhờ �n b� t�ch H�n Phối, cha mẹ nhận tr�ch nhiệm v� �ặc quyền gi�o dục �ức tin cho con c�i. Cha mẹ l� những sứ giả �ầu ti�n của �ức tin, khai t�m cho con về c�c mầu nhiệm �ức tin từ l�c ch�ng còn nhỏ. Họ phải ��a con c�i, hòa nhập v�o �ời sống của Hội Th�nh ngay từ l�c còn th� b�. Nếp sống gia �ình c� thể tạo n�n những t�m tình tốt �ẹp, chuẩn bị v� n�ng �ỡ �ức tin sống �ộng cho con trong suốt cuộc �ời. [Back]

 

2226

Cha mẹ phải gi�o dục �ức tin cho con c�i ngay từ tuổi ấu th�. Việc gi�o dục n�y khởi �ầu ngay khi c�c phần tử trong gia �ình gi�p nhau lớn l�n trong �ức tin, nhờ chứng từ của một �ời sống �ạo ph� hợp với Tin Mừng. Việc dạy gi�o lý trong gia �ình �i tr�ớc, �ồng h�nh v� l�m phong ph� th�m c�c hình thức gi�o dục �ức tin kh�c. Cha mẹ c� sứ mạng dạy cho con c�i biết cầu nguyện v� kh�m ph� ra �n gọi l�m con Thi�n Ch�a. Gi�o xứ l� cộng �ồng Th�nh Thể v� l� trung t�m �ời sống phụng vụ của c�c gia �ình Ki-t� gi�o, n�n l� n�i tốt nhất �ể gi�o dục �ức tin cho trẻ em v� cha mẹ ch�ng. [Back]

 

2227

Con c�i cũng g�p phần gi�p cho cha mẹ sống th�nh thiện. Mọi ng�ời v� mỗi ng�ời phải biết quảng �ại v� sẵn s�ng tha thứ cho nhau khi gặp những x�c phạm, g�y gỗ, bất c�ng v� thiếu quan t�m. Tình y�u th��ng lẫn nhau v� �ức �i của Ch�a Ki-t� �òi buộc nh� thế. [Back]

 

2228

Khi con c�i còn nhỏ, cha mẹ t�n trọng v� y�u th��ng ch�ng qua việc ch�m s�c v� l�u t�m d�ỡng dục, ��p ứng những nhu cầu thể x�c v� t�m linh của ch�ng. Khi ch�ng lớn l�n, cha mẹ t�n trọng v� tận tụy gi�o dục con c�i biết sử dụng lý tr� v� tự do. [Back]

 

2229

Cha mẹ l� những ng�ời �ầu ti�n c� tr�ch nhiệm gi�o dục con c�i, n�n c� quyền chọn lựa cho con c�i một tr�ờng học theo ý mình. Quyền n�y l� quyền c�n bản. Cha mẹ phải cố gắng chọn lựa tr�ờng học n�o gi�p chu to�n tốt nhất tr�ch vụ của ng�ời gi�o dục �ức tin. Nh� N�ớc c� bổn phận bảo �ảm v� gi�p �ỡ �ể cha mẹ thực thi quyền ấy. [Back]

 

2230

Khi �ến tuổi tr�ởng th�nh, con c�i c� bổn phận v� c� quyền chọn lựa nghề nghiệp v� bậc sống. Con c�i c� những tr�ch nhiệm mới nh�ng vẫn giữ t��ng quan �ầy t�n nhiệm �ối với cha mẹ, sẵn s�ng b�n hỏi, lắng nghe ý kiến v� lời khuy�n bảo của cha mẹ. Cha mẹ phải tr�nh �p buộc con c�i trong việc chọn nghề, cũng nh� trong việc chọn ng�ời bạn �ời. D� phải d� dặt, cha mẹ vẫn c� thể gi�p �ỡ con c�i bằng những ý kiến kh�n ngoan, nhất l� khi con c�i chuẩn bị lập gia �ình. [Back]

 

2231

C� những ng�ời kh�ng lập gia �ình �ể ch�m s�c cha mẹ, anh chị em, hoặc �ể dồn hết t�m tr� v�o một nghề nghiệp hay một lý do cao �ẹp kh�c. Họ c� thể g�p phần lớn lao v�o lợi �ch của gia �ình nh�n loại. [Back]

 

2232

Gia �i�nh va� N���c Tr��i

C�c li�n hệ gia �ình rất quan trọng nh�ng kh�ng tuyệt �ối. Ðứa trẻ c�ng lớn l�n, v��n tới tuổi tr�ởng th�nh v� tự chủ về mặt nh�n bản v� thi�ng li�ng, �n gọi ri�ng do Thi�n Ch�a ban c�ng ��ợc khẳng �ịnh rõ r�ng v� mạnh mẽ h�n. Cha mẹ phải t�n trọng v� cổ võ con c�i ��p trả v� �i theo �n gọi ấy. Phải x�c t�n rằng �n gọi �ầu ti�n của Ki-t� hữu l� �i theo Ðức Gi�-su. "Ai y�u cha mẹ h�n Thầy thì kh�ng ��ng l�m m�n �ệ Thầy, ai y�u con trai hay con g�i mình h�n Thầy thì kh�ng ��ng l�m m�n �ệ Thầy." (Mt 10,37) [Back]

 

2233

Trở th�nh m�n �ệ Ðức Gi�-su, l� chấp nhận lời mời gọi thuộc về gia �ình Thi�n Ch�a v� sống nh� Ng�ời: "Ai thi h�nh ý muốn của Cha Ta, Ðấng ngự tr�n trời, ng�ời ấy l� anh chị em v� l� mẹ Ta" (Mt 12,49). Với t�m tình vui mừng v� biết �n, cha mẹ phải ��n nhận v� t�n trọng �n Thi�n Ch�a mời gọi một trong số con c�i mình �i theo Ng�ời, trong �ời sống trinh khiết vì N�ớc Trời, trong �ời th�nh hiến, hay trong thừa t�c vụ t� tế. [Back]

 

2234

Quy��n bi�nh trong xa� h��i d�n s��

Ðiều r�n thứ t� cũng dạy ta phải t�n trọng tất cả những ai ��ợc Thi�n Ch�a trao ban một quyền b�nh trong xã hội �ể m�u �ch cho ch�ng ta. Ðiều r�n n�y soi s�ng c�c bổn phận của những ng�ời thực thi quyền b�nh cũng nh� những kẻ ��ợc phục vụ. [Back]

 

2235

Bổn phận của ch�nh quyền d�n sự

Những ng�ời cầm quyền phải thực thi quyền b�nh nh� ng�ời phục vụ: "Ai muốn l�m lớn giữa anh em thì phải l�m �ầy tớ anh em" (Mt 20, 26). Về mặt lu�n lý, việc thực thi quyền b�nh phải c�n cứ v�o Thi�n Ch�a l� Ðấng ban quyền, v�o lý tr� tự nhi�n v� �ối t�ợng �ặc th� của quyền n�y. Kh�ng ai ��ợc quyền truyền lệnh hay thiết lập �iều gì tr�i với nh�n phẩm v� luật tự nhi�n. [Back]

 

2236

Phải thực thi quyền b�nh theo trật tự ch�nh ��ng c�c gi� trị gi�p mọi ng�ời dễ d�ng sử dụng tự do v� tr�ch nhiệm. Cấp tr�n phải kh�n ngoan thực thi c�ng bằng ph�n phối bằng c�ch quan t�m �ến nhu cầu v� phần ��ng g�p của mỗi ng�ời, �ể tạo sự hòa thuận. Họ phải l�u t�m �ừng �ể cho c�c luật lệ v� c�c qui �ịnh ��ợc ban h�nh tạo ra nguy c� �ối nghịch lợi �ch c� nh�n với lợi �ch tập thể. [Back]

 

2237

Ch�nh quyền phải t�n trọng c�c quyền c�n bản của con ng�ời. Phải thực thi c�ng bình với lòng nh�n �ạo khi t�n trọng quyền của từng ng�ời, nhất l� quyền của c�c gia �ình v� những ng�ời khốn c�ng. C�c quyền ch�nh trị gắn liền với t� c�ch c�ng d�n, c� thể v� phải ��ợc c�ng nhận theo c�c �òi hỏi của c�ng �ch. C�c quyền ấy kh�ng thể bị c�ng quyền �ình chỉ khi kh�ng c� lý do ch�nh ��ng v� t��ng xứng. Việc thực thi c�c quyền ch�nh trị nhằm m�u cầu lợi �ch chung của quốc gia v� của cộng �ồng nh�n loại. [Back]

 

2238

Bổn phận c�ng d�n

Những ng�ời phục t�ng quyền b�nh phải coi cấp tr�n nh� ng�ời �ại diện Thi�n Ch�a, Ðấng �ã �ặt họ l�m ng�ời ph�n ph�t c�c �n huệ của Ng�ời: "Vì Ch�a, anh em hãy tu�n phục mọi thể chế do lo�i ng�ời �ặt ra. Hãy h�nh �ộng nh� những con ng�ời tự do, kh�ng phải nh� những ng�ời lấy tự do l�m m�n che �ậy sự gian �c, nh�ng nh� những t�i tớ của Thi�n Ch�a" (1 Pr 2,13.16). Sự cộng t�c trung thực của ng�ời c�ng d�n bao h�m quyền, ��i khi l� bổn phận, phải l�n tiếng ph� ph�n những gì họ cho l� c� hại cho nh�n phẩm v� lợi �ch của cộng �ồng. [Back]

 

2239

Ng�ời c�ng d�n phải g�p phần với ch�nh quyền �ể m�u �ch cho xã hội trong tinh thần t�n trọng ch�n lý, c�ng bằng, li�n �ới v� tự do. Lòng y�u mến v� phục vụ Tổ Quốc ph�t xuất từ bổn phận tri �n v� �òi hỏi của �ức �i. Nhiệm vụ t�ng phục quyền b�nh hợp ph�p v� phục vụ c�ng �ch �òi hỏi ng�ời c�ng d�n chu to�n vai trò của mình trong �ời sống của cộng �ồng ch�nh trị. [Back]

 

2240

Bổn phận t�ng phục quyền b�nh v� c� tr�ch nhiệm �ối với c�ng �ch buộc ng�ời c�ng d�n phải ��ng thuế, bầu cử v� bảo vệ qu� h��ng:

"Anh em nợ ai c�i gì, hãy trả cho ng�ời ta c�i ��: nộp s�u cho ng�ời �òi s�u, trả thuế cho ng�ời �òi thuế, sợ ng�ời phải sợ, k�nh ng�ời phải k�nh" (Rm 13,7)

"Ng�ời Ki-t� hữu c� ngụ tr�n qu� h��ng mình, nh� những ngoại kiều th�ờng tr�. Họ chu to�n mọi bổn phận c�ng d�n v� g�nh chịu tất cả nh� ngoại kiều... Họ v�ng phục luật ph�p hiện h�nh nh�ng �ời sống của họ v�ợt tr�n luật ph�p... Thi�n Ch�a �ã cho họ một �ịa vị cao qu� �ến �ộ họ kh�ng bỏ �i ��ợc" (Epitre � Diogn�te 5,5.19; 6,10).

Th�nh Phao-l� t�ng �ồ cũng khuyến dụ ch�ng ta phải cầu nguyện v� tạ �n Ch�a cho "vua ch�a v� tất cả những ng�ời cầm quyền, �ể ch�ng ta ��ợc an c� lạc nghiệp m� sống thật �ạo �ức v� nghi�m chỉnh" (1Tm 2,2). [Back]

 

2241

Những quốc gia gi�u h�n c� bổn phận ��n nhận theo khả n�ng, những ng�ời n�ớc ngo�i �ến tìm kiếm an ninh v� sinh kế m� họ kh�ng c� ��ợc n�i ch�nh qu� h��ng họ. Ch�nh quyền phải �ể t�m t�n trọng luật tự nhi�n vốn �òi hỏi phải bảo vệ những kh�ch kiều c�. Vì c�ng �ch, ch�nh quyền c� thể quy �ịnh một số �iều kiện ph�p lý cho quyền nhập c�, nhất l� �òi hỏi c�c ng�ời di d�n phải t�n trọng c�c bổn phận �ối với quốc gia tiếp nhận họ. Ng�ời d�n nhập c� phải biết �n v� t�n trọng di sản vật chất v� tinh thần của xứ sở tiếp nhận họ, tu�n thủ luật ph�p v� chia sẻ c�c tr�ch vụ trong n�ớc ấy. [Back]

 

2242

heo l��ng t�m, ng�ời c�ng d�n kh�ng ��ợc tu�n theo những luật lệ của ch�nh quyền d�n sự khi ch�ng ng�ợc lại c�c �òi hỏi lu�n lý, nghịch với c�c quyền c� bản của con ng�ời hay gi�o huấn của Tin Mừng. Khi những �òi hỏi của ch�nh quyền nghịch với �òi hỏi của l��ng t�m ngay thẳng, Ki-t� hữu từ chối v�ng phục ch�nh quyền, vì phải ph�n biệt giữa việc phục vụ Thi�n Ch�a v� việc phục vụ cộng �ồng ch�nh trị. "Của X�- da, trả về X�-da; của Thi�n Ch�a, trả về Thi�n Ch�a" (Mt 22,21). "Phải v�ng lời Thi�n Ch�a h�n v�ng lời lo�i ng�ời" (Cv 5,29):

"Khi c�ng quyền v�ợt qu� quyền hạn của mình m� ��n �p c�ng d�n, thì l�c �� ch�nh c�ng d�n cũng kh�ng n�n từ chối những gì kh�ch quan x�t thấy ph� hợp với �òi hỏi c�ng �ch. Họ ��ợc ph�p b�nh vực c�c quyền lợi ri�ng của mình cũng nh� của �ồng b�o, chống lại những lạm dụng của c�ng quyền, nh�ng phải t�n trọng c�c giới hạn của luật tự nhi�n cũng nh� luật Tin Mừng" (GS 74,5). [Back]

 

2243

Kh�ng ��ợc sử dụng vũ kh� chống lại một ch�nh quyền �p bức, trừ khi hội �ủ c�c �iều kiện sau ��y:

1.     C� bằng cớ chắc chắn ch�nh quyền vi phạm nghi�m trọng v� l�u d�i c�c quyền c�n bản.

2.     Sau khi �ã d�ng mọi ph��ng thế kh�c.

3.     Kh�ng g�y ra những x�o trộn tệ hại h�n.

4.     C� �ủ c� sở �ể hy vọng th�nh c�ng.

5.     Nếu kh�ng tìm ��ợc giải ph�p n�o kh�c tốt h�n. [Back]

 

2244

Mọi c� chế �ều minh nhi�n hay mặc nhi�n dựa tr�n một nh�n sinh quan. Từ ��, r�t ra những ti�u chuẩn �ể ph�n �o�n bậc thang c�c gi� trị v� ��ờng lối h�nh �ộng. Ða số c�c xã hội x�y dựng c� chế của mình dựa tr�n một �iểm �u việt n�o �� của con ng�ời so với vạn vật. Chỉ c� t�n gi�o ��ợc Thi�n Ch�a mặc khải, mới nhận ra ��ợc nguồn gốc v� �ịnh mệnh của con ng�ời, n�i Thi�n Ch�a, Ðấng S�ng Tạo v� Cứu Chuộc. Hội Th�nh mời gọi c�c ch�nh quyền n�n c� những ph�n �o�n v� những quyết �ịnh dựa tr�n ch�n lý mặ)c khải về Thi�n Ch�a v� con ng�ời.

C�c xã hội kh�ng biết �ến hay từ kh�ớc mặc khải n�y, vì kh�ng muốn lệ thuộc v�o Thi�n Ch�a, �ều phải tìm n�i ch�nh mình hay vay m�ợn ở một ý thức hệ n�o ��, những ti�u chuẩn v� cứu c�nh cho mình. Khi kh�ng chấp nhận cho ng�ời ta bảo vệ một ti�u chuẩn kh�ch quan về thiện �c, c�c xã hội ấy tự ban cho mình một quyền lực �ộc t�i chuy�n chế tr�n con ng�ời v� tr�n �ịnh mệnh con ng�ời, c�ch c�ng khai hay ngấm ngầm, nh� lịch sử từng minh chứng. [Back]

 

2245

Do sứ mạng v� thẩm quyền của mình, Hội Th�nh kh�ng tự �ồng h�a với cộng �ồng ch�nh trị, nh�ng Hội Th�nh vừa l� dấu chỉ, vừa l� ng�ời bảo vệ t�nh si�u việt của nh�n vị. Hội Th�nh t�n trọng v� cổ võ tự do ch�nh trị cũng nh� tr�ch nhiệm của c�c c�ng d�n. [Back]

 

2246

Hội Th�nh c� sứ mệnh n�i l�n nhận �ịnh lu�n lý của mình cả trong những vấn �ề li�n quan tới lãnh vực ch�nh trị, khi c�c quyền c�n bản của con ng�ời hay phần rỗi c�c linh hồn �òi hỏi, bằng c�ch sử dụng mọi ph��ng tiện v� chỉ những ph��ng tiện n�o ph� hợp với Tin Mừng v� lợi �ch của thời �ại v� ho�n cảnh kh�c nhau. [Back]

 

2247

To�m L���c

"Hãy thảo k�nh cha mẹ" (Dt 5,16, Mc 7,10).

 

2248

Theo �iều r�n thứ t�, Thi�n Ch�a muốn rằng, sau Ng�ời ch�ng ta phải t�n k�nh cha mẹ v� những ai ��ợc Ng�ời trao ban quyền h�nh �ể m�u �ch cho ch�ng ta. [Back]

 

2249

H�n nh�n ��ợc thiết lập tr�n giao �ớc v� sự �ng thuận của ��i vợ chồng. H�n nh�n v� gia �ình nhắm tới lợi �ch của ��i vợ chồng, cũng nh� việc sinh sản v� gi�o dục con c�i. [Back]

 

2250

Sự l�nh mạnh của con ng�ời, của xã hội nh�n loại v� Ki-t� gi�o li�n kết chặt chẽ với tình trạng tốt �ẹp của cộng �ồng h�n nh�n v� gia �ình. [Back]

 

2251

Con ca�i pha�i ki�nh tro�ng, bi��t �n, v�ng l��i, va� giu�p ��� cha me� mi�nh. S�� t�n tro�ng nhau se� ta�o n�n �n hoa� trong cu��c s��ng gia �i�nh. [Back]

 

2252

Cha mẹ l� những ng�ời �ầu ti�n c� tr�ch nhiệm gi�o dục �ức tin, cầu nguyện v� mọi �ức t�nh tốt cho con c�i t�y theo khả n�ng, cha mẹ c� bổn phận ��p ứng những nhu cầu thể x�c v� t�m linh của con c�i. [Back]

 

2253

Cha mẹ phải t�n trọng v� tạo thuận lợi cho �n gọi của con c�i mình. Họ phải ý thức v� dạy dỗ cho con biết rằng theo �ức Gi�-su l� �n gọi �ầu ti�n của Ki-t� hữu.[Back]

 

2254

C�ng quyền phải t�n trọng c�c quyền c�n bản của con ng�ời v� c�c �iều kiện �ể con ng�ời thể hiện tự do.[Back]

 

2255

Ng�ời c�ng d�n phải cộng t�c với ch�nh quyền �ể x�y dựng xã hội trong tinh thần t�n trọng ch�n lý, c�ng bằng, li�n �ới v� tự do. [Back]

 

2256

Theo l��ng t�m, ng�ời c�ng d�n kh�ng ��ợc tu�n theo c�c luật lệ của ch�nh quyền khi ch�ng ng�ợc lại �òi hỏi lu�n lý. "Phải v�ng lời Thi�n Ch�a h�n v�ng lời lo�i ng�ời" (Cv 5,29).[Back]

 

2257

Mọi tập thể �ều ph�n �o�n v� h�nh �ộng dựa tr�n một nh�n sinh quan. Nếu kh�ng ��ợc �nh s�ng Tin Mừng soi dẫn về Thi�n Ch�a v� về con ng�ời, tập thể dễ trở th�nh �ộc t�i. [Back]

 

2258

i��u r�n th�� n�m

"Ng��i chớ giết ng�ời" (Xh 20,13)

"Anh em �ã nghe Luật dạy ng�ời x�a rằng: Chớ giết ng�ời. Ai giết ng�ời sẽ bị ��a ra tòa. Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết: ai giận anh em mình, thì cũng ��ng bị ��a ra tòa rồi" (Mt 5,21-22).

Sự sống của con ng�ời l� �iều linh th�nh, vì từ ban �ầu sự sống n�y nằm trong quyền lực s�ng tạo của Thi�n Ch�a v� lu�n li�n kết với cứu c�nh duy nhất của mình l� ch�nh �ấng S�ng Tạo. Từ khởi thủy cho �ến c�ng tận �ời ng�ời, chỉ c� Thi�n Ch�a l� chủ sự sống: trong bất cứ ho�n cảnh n�o, kh�ng ai ��ợc ph�p trực tiếp hủy hoại mạng sống ng�ời v� tội. [Back]

 

2259

T�n tro�ng s�� s��ng con ng���i

Chứng cứ trong lịch sử cứu �ộ

Trong trình thuật Ca-in giết em l� A-ben, Th�nh Kinh cho thấy ngay từ �ầu lịch sử lo�i ng�ời, trong lòng ng�ời c� sự giận dữ v� ganh tị l� hậu quả của nguy�n tội. Con ng�ời trở th�nh kẻ th� của �ồng loại. Thi�n Ch�a vạch rõ huynh �ệ t��ng t�n l� một tội �c : "Ng��i �ã l�m gì ? M�u của em ng��i từ mặt �ất k�u thấu �ến Ta. Thì b�y giờ, ng��i bị nguyền rủa, bị l�u ��y khỏi mặt �ất �ã banh miệng uống m�u em ng��i, do tay ng��i l�m �ổ ra" (St 4,10-11). [Back]

 

2260

Giao �ớc giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng��i �ầy những lời nhắc nhở: Thi�n Ch�a ban hồng �n sự sống cho con ng�ời; còn con ng�ời kh�ng ngừng ch�m giết nhau. "Ta sẽ �òi mỗi ng�ời phải �ền nợ m�u của ng�ời anh em mình. Ai �ổ m�u con ng�ời, thì m�u n� sẽ bị con ng�ời l�m �ổ ra vì Thi�n Ch�a �ã l�m ra con ng�ời theo hình ảnh Thi�n Ch�a" (St 9,5-6). Cựu �ớc vẫn coi m�u l� dấu chỉ linh th�nh của sự sống. Mọi thời �ại �ều phải học biết t�n trọng sự sống. [Back]

 

2261

Th�nh Kinh giải th�ch �iều r�n thứ n�m: "Ng��i kh�ng ��ợc giết kẻ v� tội v� ng�ời c�ng ch�nh" (Xh 23, 7). Cố ý giết một kẻ v� tội l� một lỗi nặng phạm �ến phẩm gi� con ng�ời, phạm �ến luật v�ng của �ức Ki-t� v� sự th�nh thiện của �ấng S�ng Tạo. Luật cấm giết ng�ời c� gi� trị phổ qu�t, buộc mọi ng�ời v� mỗi ng�ời, mọi l�c v� mọi n�i.[Back]

 

2262

Trong B�i Giảng Tr�n N�i, Ch�a cũng nhắc lại �iều r�n n�y: "Chớ giết ng�ời" (Mt 5,21). Ng�ời còn cấm giận dữ o�n gh�t v� b�o th�. �ức Ki-t� �òi hỏi m�n �ệ phải ��a cả m� b�n kia, phải y�u kẻ th�. Bản th�n Ng�ời �ã kh�ng tự vệ v� bảo Ph�-r� xỏ g��m v�o vỏ. [Back]

 

2263

Tự vệ

Quyền tự vệ ch�nh ��ng của c� nh�n hay tập thể kh�ng phải l� ngoại lệ của luật cấm giết ng�ời v� tội, nghĩa l� cấm cố s�t. H�nh �ộng tự vệ ��a �ến hai hậu quả: một l� cứu lấy ch�nh mạng sống mình, hai l� giết kẻ tấn c�ng. Chỉ ��ợc ph�p nhắm tới �iều tr�ớc, chứ kh�ng phải �iều sau. [Back]

 

2264

Y�u bản th�n l� nguy�n tắc c�n bản của lu�n lý. Do ��, c� quyền bắt kẻ kh�c t�n trọng mạng sống mình. Nếu vì phải bảo vệ mạng sống mình m� giết kẻ tấn c�ng thì kh�ng mắc tội s�t nh�n. �ể tự vệ, kh�ng ��ợc sử dụng bạo lực qu� mức cần thiết, nh�ng ��ợc ứng ph� c�ch t��ng xứng. V� �ể ��ợc cứu rỗi, ch�ng ta kh�ng buộc phải từ bỏ h�nh �ộng tự vệ ch�nh ��ng, �ể tr�nh giết kẻ kh�c, vì ch�ng ta c� bổn phận phải giữ gìn mạng sống của mình h�n l� mạng sống của kẻ kh�c. [Back]

 

2265

Tự vệ ch�nh ��ng kh�ng những l� một quyền, nh�ng còn l� một trọng tr�ch �ối với ng�ời c� tr�ch nhiệm bảo vệ mạng sống kẻ kh�c. Việc bảo vệ c�ng �ch �òi phải �ặt kẻ x�m phạm bất ch�nh v�o tình trạng kh�ng thể t�c hại. Vì lý do n�y, những nh� chức tr�ch hợp ph�p c� quyền sử dụng cả �ến vũ kh� �ể ng�n chận những kẻ x�m phạm �ến cộng �ồng d�n sự ��ợc ủy th�c cho mình. [Back]

 

2266

Bổn phận bảo vệ �ch chung �òi buộc nh� n�ớc phải nỗ lực ng�n chặn c�c vi phạm về nh�n quyền v� về những quy tắc c� bản cho cuộc sống chung của c�ng d�n khỏi lan tr�n, ��p ứng bổn phận bảo vệ �ch chung �òi hỏi. Nh� hữu tr�ch hợp ph�p c� quyền v� bổn phận �ề ra hình phạt c�n xứng với tội phạm.  

Mục ��ch �ầu ti�n của hình phạt l� �ền b� lại những thiệt hại do lỗi lầm g�y ra. Nếu phạm nh�n tự nguyện chấp nhận thì hình phạt c� gi� trị �ền tội. Ngo�i việc bảo vệ trật tự c�ng cộng v� an ninh cho mọi ng�ời, hình phạt còn c� mục ��ch chữa trị, trong mức �ộ c� thể ��ợc, hình phạt phải g�p phần cải h�a phạm nh�n. [Back]

 

2267

Gi�o huấn truyền thống của Hội Th�nh kh�ng loại trừ �n tử hình, khi �ã x�c minh �ầy �ủ c�n t�nh v� tr�ch nhiệm của phạm nh�n, nếu ��y l� biện ph�p khả thi duy nhất �ể bảo vệ hữu hiệu mạng sống con ng�ời khỏi bị x�m phạm bất ch�nh. Tuy nhi�n, nếu c�c ph��ng tiện nh�n �ạo h�n cũng �ủ �ể bảo vệ an ninh con ng�ời khỏi bị x�m phạm, nh� cầm quyền phải d�ng những ph��ng tiện n�y, vì ��p ứng h�n với những ho�n cảnh cụ thể của c�ng �ch v� ph� hợp h�n với phẩm gi� con ng�ời. 

Thực ra, ng�y nay, vì Nh� N�ớc c� nhiều c�ch �ể chế ngự hữu hiệu tội �c, l�m cho kẻ �ã phạm tội kh�ng còn khả n�ng t�c hại, kh�ng dứt kho�t t�ớc �oạt khả n�ng hối cải của họ, n�n những tr�ờng hợp tuyệt �ối phải khử trừ phạm nh�n từ nay kh� họa hiếm, nếu kh�ng muốn n�i l� thực tế kh�ng còn nữa. [Back]

 

2268

Tội cố ý giết ng�ời

�iều r�n thứ n�m coi việc giết ng�ời c�ch cố tình v� trực tiếp l� một tội trọng. Kẻ s�t nh�n v� �ồng lõa phạm c�ng một tội "tiếng m�u k�u oan �ến trời." (St,10)T��i giết con c�i, anh em, cha mẹ, vợ chồng l� những tội �c gh� tởm vì cắt �ứt li�n hệ tình th�n. Kh�ng thể biện minh cho bất cứ một tội s�t nh�n n�o vì lý do bảo vệ nòi giống tốt hay y tế xã hội, d� ch�nh quyền c� ra lệnh. [Back]

 

2269

�iều r�n thứ n�m cũng cấm những h�nh �ộng cố ý g�y chết ng�ời c�ch gi�n tiếp. Nếu kh�ng c� lý do nghi�m trọng, luật lu�n lý cấm kh�ng ��ợc ph�p �ặt một ng�ời v�o chỗ nguy hiểm sinh tử, cũng nh� kh�ng ��ợc ph�p từ chối gi�p �ỡ một ng�ời �ang l�m nguy.

Thật l� một bất c�ng t�y trời v� trọng tội, khi xã hội �ể nh�n d�n chết ��i m� kh�ng tìm c�ch gi�p �ỡ. C�c th��ng gia cũng gi�n tiếp phạm tội giết ng�ời, khi �ể cho �ồng b�o ��i khổ v� chết ch�c vì bu�n b�n gian tham v� h�m lợi. Họ phải chịu tr�ch nhiệm về tội n�y.

Về mặt lu�n lý, con ng�ời kh�ng phải chịu tr�ch nhiệm về tội ngộ s�t. Thế nh�ng, khi kh�ng c� lý do t��ng xứng m� h�nh �ộng g�y chết ng�ời, d� kh�ng cố ý, ng�ời ta vẫn mắc lỗi nặng. [Back]

 

2270

Ph� thai

Sự sống con ng�ời phải ��ợc tuyệt �ối t�n trọng v� bảo vệ từ l�c ��ợc thụ thai. Ngay từ gi�y ph�t bắt �ầu hiện hữu, con ng�ời phải ��ợc kẻ kh�c nhìn nhận c�c quyền l�m ng�ời, trong �� c� quyền ��ợc sống l� quyền bất khả x�m phạm của mọi ng�ời v� tội.

"Tr�ớc khi cho ng��i th�nh hình trong dạ mẹ, Ta �ã biết ng��i. Tr�ớc khi ng��i lọt lòng mẹ, Ta �ã th�nh h�a ng��i" (Gr 1,5).

"X��ng cốt con, Ng�i kh�ng lạ lẫm gì, khi con ��ợc th�nh hình trong n�i b� ẩn, ��ợc th�u dệt trong lòng �ất thẳm s�u" (Tv 139,15)

 

2271

Ngay từ thế kỷ thứ nhất, Hội Th�nh �ã x�c �ịnh ph� thai l� một tội �c. Gi�o huấn ấy bất biến, kh�ng hề thay �ổi. Trực tiếp ph� thai, d� l� mục ��ch hay ph��ng tiện, �ều vi phạm nghi�m trọng luật lu�n lý. Kh�ng ��ợc ph� thai cũng nh� kh�ng ��ợc giết trẻ s� sinh. Thi�n Ch�a l� chủ sự sống, �ã trao cho con ng�ời nhiệm vụ cao cả l� bảo tồn sự sống, v� họ phải chu to�n bổn phận �� nh� ch�nh Ng�ời �ã l�m. Do ��, sự sống phải ��ợc bảo vệ hết sức cẩn thận ngay từ l�c thụ thai: ph� thai v� giết trẻ s� sinh l� những tội �c gh� tởm. [Back]

 

2272

Cộng t�c v�o ch�nh việc ph� thai l� một lỗi nặng. Theo gi�o luật, Hội Th�nh ra vạ tuyệt th�ng cho kẻ phạm tội n�y. Ai thi h�nh việc ph� thai, v� việc ph� thai c� kết quả, thì mắc vạ tuyệt th�ng tiền kết, do ch�nh h�nh vi phạm tội v� theo những �iều kiện �ã ��ợc gi�o luật dự liệu. Nh� thế Hội Th�nh kh�ng c� ý giới hạn lòng th��ng x�t của Thi�n Ch�a, nh�ng muốn nhấn mạnh t�nh c�ch nghi�m trọng của tội �c �ã phạm, sự thiệt hại kh�ng sửa chữa ��ợc �ã g�y ra cho trẻ v� tội bị giết chết, cho cha mẹ của em v� cho to�n xã hội. [Back]

 

2273

Quyền ��ợc sống l� quyền bất khả nh�ợng của mọi ng�ời v� tội. ��y l� một yếu tố nền tảng của xã hội d�n sự v� luật ph�p:

Những quyền bất khả nh�ợng của con ng�ời phải ��ợc xã hội d�n sự v� ch�nh quyền nhìn nhận v� t�n trọng. Những quyền n�y kh�ng t�y thuộc v�o c�c c� nh�n, kh�ng t�y thuộc v�o c�c bậc cha mẹ, cũng kh�ng phải l� một nh�n nh�ợng của xã hội v� của Nh� N�ớc, nh�ng thuộc về bản t�nh con ng�ời v� gắn liền với con ng�ời do ch�nh h�nh �ộng Thi�n Ch�a s�ng tạo n�n con ng�ời. Trong những quyền c�n bản ấy, phải kể �ến quyền ��ợc sống v� ��ợc to�n vẹn th�n thể của mọi ng�ời từ l�c ��ợc thụ thai �ến khi chết.

Khi ra một �ạo luật t�ớc quyền ��ợc luật ph�p bảo vệ của một hạng ng�ời, thì Nh� N�ớc �ã phủ nhận sự bình �ẳng của mọi ng�ời tr�ớc luật ph�p. Khi Nh� N�ớc kh�ng phục vụ quyền của mọi c�ng d�n, �ặc biệt những kẻ yếu k�m nhất, thì ch�nh nền tảng của một Nh� N�ớc ph�p quyền bị �e dọa. Vì phải t�n trọng v� bảo vệ trẻ em ngay từ b�o thai, luật ph�p phải dự liệu những hình phạt t��ng xứng cho ai cố ý vi phạm c�c quyền lợi của trẻ em. [Back]

 

2274

Ngay từ l�c th�nh thai, ph�i thai phải ��ợc �ối xử nh� một nh�n vị, n�n phải ��ợc hết sức bảo vệ to�n vẹn, ch�m s�c v� chữa trị nh� mọi con ng�ời kh�c.

Về mặt lu�n lý, kh�m thai l� �iều ��ợc ph�p l�m, nếu n� t�n trọng sự sống v� sự to�n vẹn của ph�i thai v� của thai nhi, v� nếu n� ��ợc nhắm tới sự bảo tồn hay chữa trị ch�nh ph�i thai hay thai nhi. Việc kh�m thai nghịch với luật lu�n lý c�ch nghi�m trọng, khi c� ý kh�m thai �ể c�n cứ v�o kết quả c� thể dẫn �ến ph� thai. Kh�m thai kh�ng thể trở th�nh phi�n tòa tuy�n �n tử hình. [Back]

 

2275

Chỉ ��ợc ph�p can thiệp tr�n ph�i thai con ng�ời, với �iều kiện phải t�n trọng sự sống v� sự to�n vẹn của ph�i thai, v� kh�ng g�y những rủi ro kh�ng c�n xứng cho ph�i thai, nh�ng phải nhằm tới việc chữa trị, cải thiện sức khỏe, hoặc �ể cứu sống ch�nh ph�i thai. Sản xuất những ph�i thai con ng�ời với dụng ý khai th�c nh� một vật liệu sinh vật học tiện dụng l� phản �ạo �ức. �ã c� một v�i thử nghiệm can thiệp tr�n bộ nhiễm-sắc-thể hoặc gien di truyền kh�ng phải �ể trị liệu, nh�ng muốn tạo ra những con ng�ời ��ợc tuyển lựa theo ph�i t�nh hoặc với những t�nh chất �ịnh sẵn. Những h�nh vi �� nghịch lại với phẩm gi� của nh�n vị, sự to�n vẹn v� c�n t�nh duy nhất, kh�ng tr�ng lắp của con ng�ời. [Back]

 

2276

Giết chết �ể tr�nh �au

Phải �ặc biệt t�n trọng sự sống của những ng�ời t�n tạ, yếu ớt. Những ng�ời bệnh hoạn tật nguyền phải ��ợc n�ng �ỡ �ể sống một cuộc sống c�ng bình th�ờng c�ng tốt. [Back]

 

2277

Với bất cứ lý do n�o v� bất cứ ph��ng thế n�o, việc trực tiếp giết chết �ể tr�nh �au vẫn l� nhằm chấm dứt sự sống của những ng�ời tật nguyền, �au yếu hoặc hấp hối. Về ph��ng diện lu�n lý, việc n�y kh�ng thể chấp nhận ��ợc. Do ��, c� ý l�m hoặc bỏ kh�ng l�m một việc tự n� ��a �ến c�i chết, �ể chấm dứt sự �au �ớn của một ng�ời, l� một tội cố ý giết ng�ời, tội nghi�m trọng nghịch với phẩm gi� con ng�ời v� với lòng t�n k�nh Thi�n Ch�a Hằng Sống, �ấng Tạo Th�nh con ng�ời. Một ph�n �o�n sai lầm c�ch ngay tình kh�ng thay �ổi bản chất của h�nh vi s�t nh�n, một h�nh vi cần phải b�i trừ v� cấm chỉ về mặt lu�n lý. [Back]

 

2278

C� thể ng�ng c�c ph��ng thức trị bệnh qu� tốn k�m, mạo hiểm, dị th�ờng hoặc kh�ng t��ng xứng với những kết quả mong muốn. Lu�n lý kh�ng �òi buộc phải chữa bệnh với bất cứ gi� n�o. Ch�ng ta kh�ng muốn giết ng�ời, nh�ng chấp nhận kh�ng thể ng�n cản ��ợc sự chết. Ch�nh bệnh nh�n phải quyết �ịnh nếu họ c� thẩm quyền v� khả n�ng; nếu kh�ng, việc quyết �ịnh phải do những ng�ời c� quyền theo luật ph�p nh�ng lu�n phải t�n trọng ý muốn hợp lý v� c�c quyền lợi ch�nh ��ng của ng�ời bệnh.[Back]

 

2279

D� bệnh nh�n sắp chết, vẫn phải tiếp tục ch�m s�c bình th�ờng. Về mặt lu�n lý, việc sử dụng c�c loại thuốc giảm �au, �ể l�m dịu bớt sự �au �ớn của ng�ời hấp hối, ngay cả khi c� nguy c� r�t ngắn cuộc sống vẫn ��ợc xem l� xứng hợp với nh�n phẩm, miễn l� kh�ng nhắm �ến c�i chết nh� mục ��ch hay nh� ph��ng tiện, nh�ng chỉ ��ợc ti�n �o�n v� chấp nhận nh� �iều kh�ng thể tr�nh. S�n s�c ng�ời hấp hối l� một hình thức �ặc biệt của �ức b�c �i v� vị lợi, cần ��ợc khuyến kh�ch.[Back]

 

2280

Tự s�t

Mỗi ng�ời chịu tr�ch nhiệm về sự sống của mình tr�ớc mặt Thi�n Ch�a l� �ấng ban sự sống. Ch�nh Ng�ời vẫn l� Chủ tối th�ợng của sự sống. Ch�ng ta c� bổn phận ��n nhận với lòng biết �n v� gìn giữ sự sống �ể t�n vinh Thi�n Ch�a v� ��ợc cứu �ộ. Ch�ng ta l� ng�ời quản lý chứ kh�ng phải l� chủ của sự sống m� Ch�a �ã trao ban. Ch�ng ta kh�ng c� quyền �ịnh �oạt về mạng sống mình. [Back]

 

2281

Tự s�t nghịch với khuynh h�ớng tự nhi�n muốn bảo tồn v� k�o d�i sự sống của con ng�ời. Lỗi phạm nặng nề �ến tình y�u ch�nh ��ng �ối với bản th�n. Tự s�t còn x�c phạm �ến tình y�u �ối với ng�ời th�n cận vì n� cắt �ứt một c�ch bất c�ng những mối d�y li�n �ới với gia �ình, quốc gia v� nh�n loại m� ch�ng ta c� tr�ch nhiệm. Tự s�t �ối nghịch với tình y�u của Thi�n Ch�a hằng sống.[Back]

 

2282

Nếu tự s�t với ý �ịnh n�u g��ng, nhất l� �ối với giới trẻ, thì tội n�y lại c�ng nghi�m trọng h�n nữa, vì l� một g��ng xấu. Lu�n lý cấm cộng t�c v�o việc tự s�t.

Ng�ời tự s�t vì những rối loạn t�m thần trầm trọng, qu� lo �u v� sợ hãi tr�ớc một thử th�ch, tr�ớc �au khổ hoặc sợ bị tra tấn, c� thể ��ợc giảm bớt tr�ch nhiệm. [Back]

 

2283

Ta kh�ng ��ợc tuyệt vọng về phần rỗi �ời �ời của những ng�ời tự tử. Thi�n Ch�a c� thể thu xếp cho họ c� c� hội s�m hối �ể ��ợc �n tha thứ, bằng những ��ờng lối m� chỉ một mình Ng�ời biết. Hội Th�nh vẫn cầu nguyện cho những ng�ời hủy hoại mạng sống mình. [Back]

 

2284

T�n tro�ng ph��m gia� con ng���i

T�n trọng linh hồn tha nh�n - g��ng xấu

G��ng xấu l� th�i �ộ hoặc c�ch sống l�m cho ng�ời kh�c bắt ch�ớc l�m �iều xấu. Kẻ l�m g��ng xấu c�m dỗ ng�ời th�n cận, l�m hại �ến nh�n �ức v� sự ch�nh trực của họ, v� c� thể ��a ng�ời anh em �ến c�i chết về phần linh hồn. Nếu vì l�m một �iều xấu hay bỏ một �iều tốt, m� l�i k�o tha nh�n �ến chỗ phạm một lỗi nặng, thì g��ng xấu ấy l� một lỗi nặng. [Back]

 

2285

G��ng xấu �ặc biệt nghi�m trọng khi ng�ời g�y g��ng xấu c� uy thế hay ng�ời vấp phạm vì g��ng xấu l� kẻ yếu �uối. Ch�a Gi�-su �ã ch�c dữ: "Ai l�m cớ cho một trong những t�n hữu của Thầy sa ngã, thì th� treo cối �� lớn v�o cổ n� m� x� cho chìm xuống biển còn h�n" (Mt 18,6). G��ng xấu còn nghi�m trọng h�n nữa khi do ng�ời c� bổn phận dạy dỗ v� gi�o dục kẻ kh�c g�y ra. �ức Gi�-su �ã quở tr�ch c�c kinh s� v� c�c Pha-ri-s�u: họ nh� s�i �ội lốt chi�n. [Back]

 

2286

G��ng xấu c� thể ph�t sinh từ luật ph�p hoặc những c� chế, thời trang hoặc d� luận. Ai thiết lập những luật lệ hoặc những c� cấu xã hội l�m cho phong h�a suy �ồi v� �ời sống t�n gi�o h� hỏng, hoặc khiến cho những ho�n cảnh xã hội, d� cố ý hay kh�ng, l�m cho việc tu�n giữ c�c giới r�n, trở n�n kh� kh�n v� tr�n thực tế kh�ng thể kham nổi, thì mắc tội g�y g��ng xấu. Những chủ nh�n n�o �ặt ra những luật lệ khuyến kh�ch gian lận, c�c bậc phụ huynh l�m cho con c�i tức giận, hoặc những kẻ chi phối d� luận quần ch�ng khiến d� luận kh�ng còn t�n trọng c�c gi� trị lu�n lý, cũng mắc tội l�m g��ng xấu. [Back]

 

2287

Ai sử dụng quyền m� tạo c� hội cho kẻ xấu l�m bậy, thì mang tội g�y g��ng xấu v� chịu tr�ch nhiệm về �iều xấu mình �ã trực tiếp hoặc gi�n tiếp khuyến kh�ch. "Kh�ng thể kh�ng c� những cớ l�m cho ng�ời ta vấp ngã, nh�ng v� ph�c thay kẻ l�m cớ cho ng�ời ta vấp ngã" (Lc 17,1). [Back]

 

2288

T�n trọng sức khỏe

Sự sống v� sức khỏe l� những �n quý gi� Thi�n Ch�a ban. Ch�ng ta c� bổn phận ch�m s�c ch�ng c�ch hợp lý, d� vẫn phải l�u t�m �ến những nhu cầu của tha nh�n v� c�ng �ch. Việc ch�m s�c sức khỏe c�ng d�n phải ��ợc sự trợ gi�p của xã hội �ể họ c� những thuận lợi m� lớn l�n v� �ạt tới mức tr�ởng th�nh: c�m �n, �o mặc, nh� ở, việc l�m ch�m lo sức khỏe, gi�o dục c�n bản, v� trợ cấp xã hội. [Back]

 

2289

Lu�n lý �òi phải t�n trọng sự sống thể x�c, nh�ng kh�ng coi �� l� một gi� trị tuyệt �ối. Lu�n lý chống lại quan niệm t�n-ngoại gi�o c� khuynh h�ớng cổ võ sự t�n thờ th�n x�c, hy sinh tất cả cho th�n x�c, t�n thờ sự to�n mỹ của th�n thể v� c�c th�nh t�ch thể dục thể thao. Khi chọn ng�ời khỏe v� bỏ ng�ời yếu, quan niệm n�y c� thể l�m cho c�c mối t��ng giao của con ng�ời xấu �i.[Back]

 

2290

�ức tiết �ộ gi�p con ng�ời tr�nh mọi th�i qu� nh�: �n uống qu� �ộ, r�ợu ch�, say s�a lạm dụng thuốc l� v� y d�ợc. Những ng�ời say r�ợu hoặc say m� tốc �ộ, g�y nguy hiểm cho tha nh�n v� ngay ch�nh mình tr�n ��ờng bộ, ��ờng thủy v� ��ờng h�ng kh�ng, �ều phạm tội nặng.[Back]

 

2291

Việc sử dụng ma t�y g�y t�c hại nặng nề cho sức khỏe v� mạng sống con ng�ời. Chỉ trừ tr�ờng hợp trị liệu, sử dụng ma t�y l� một lỗi nặng. B� mật sản xuất v� bu�n b�n ma t�y l� tội �c, vì cộng t�c trực tiếp v�o c�c h�nh vi vi phạm nghi�m trọng luật lu�n lý, do hậu quả l�i cuốn ng�ời ta phạm tội.[Back]

 

2292

T�n trọng con ng�ời v� nghi�n cứu khoa học
Những th� nghiệm khoa học, y học hoặc t�m lý học, tr�n những con ng�ời hoặc c�c nh�m ng�ời, c� thể g�p phần v�o việc chữa bệnh v� tiến bộ của y tế c�ng cộng. [Back]

 

2293

Việc nghi�n cứu khoa học, lý thuyết hay ứng dụng l� một c�ch biểu lộ �ầy ý nghĩa quyền b� chủ của con ng�ời tr�n c�c thụ tạo. Khoa học v� kỹ thuật l� những ph��ng tiện qu� gi� khi phục vụ v� ph�t triển to�n diện con ng�ời �ể m�u �ch chung; nh�ng khoa học kỹ thuật kh�ng �em lại ý nghĩa cho cuộc �ời v� sự tiến bộ của lo�i ng�ời. Khoa học v� kỹ thuật qui h�ớng về con ng�ời, xuất ph�t từ con ng�ời v� tiến bộ nhờ con ng�ời, vì thế ch�nh con ng�ời v� c�c gi� trị lu�n lý của con ng�ời l� mục ��ch v� l� những giới hạn cho khoa học kỹ thuật. [Back]

 

2294

Lập tr�ờng cho rằng việc nghi�n cứu khoa học lý thuyết v� ứng dụng c� gi� trị trung lập về ph��ng diện lu�n lý l� �iều kh�ng t�ởng. Cũng thế, những ti�u chuẩn �ịnh h�ớng �ể ph�t triển khoa học kỹ thuật kh�ng thể c�n cứ v�o hiệu quả kỹ thuật, hay sự hữu dụng �ối với ng�ời n�y nh�ng lại tổn hại ng�ời kh�c, hoặc tệ h�n nữa, v�o những ý thức hệ �ang thống trị. Từ ý nghĩa nội tại của ch�ng, khoa học v� kỹ thuật, phải t�n trọng v� �iều kiện c�c ti�u chuẩn c�n bản của lu�n lý, phải phục vụ con ng�ời cũng nh� c�c quyền bất khả nh�ợng, lợi �ch ��ch thực v� to�n vẹn của con ng�ời, theo ��ng kế hoạch v� ý muốn của Thi�n Ch�a.[Back]

 

2295

Những nghi�n cứu v� th� nghiệm tr�n con ng�ời kh�ng thể biện minh cho những h�nh vi tự ch�ng vẫn nghịch với phẩm gi� con ng�ời v� luật lu�n lý. Ngay cả sự �ng thuận của ���ng sự cũng kh�ng biện minh ��ợc cho những h�nh vi ��. Về mặt lu�n lý, kh�ng ��ợc ph�p th� nghiệm tr�n con ng�ời nếu thấy tr�ớc những rủi ro kh�ng c�n xứng hay c� thể tr�nh ��ợc cho mạng sống v� sự to�n vẹn t�m sinh lý của ���ng sự. Những th� nghiệm nh� thế kh�ng ph� hợp với phẩm gi� của con ng�ời, nhất l� khi kh�ng c� sự hiểu biết v� �ng thuận của ���ng sự v� của những ng�ời c� quyền theo ph�p luật.[Back]

 

2296

Việc gh�p c�c bộ phận c� thể ph� hợp với luật lu�n lý nếu c�c nguy hiểm v� rủi ro về thể x�c v� t�m lý n�i ng�ời cho, c�n xứng với lợi �ch của ng�ời nhận. Hiến c�c bộ phận sau khi chết l� �iều cao qu� ��ng khen th�ởng, v� phải ��ợc khuyến kh�ch nh� một biểu lộ tình li�n �ới quảng �ại. Về ph��ng diện lu�n lý, kh�ng thể chấp nhận lấy bộ phận nếu ng�ời cho, hoặc những th�n nh�n c� quyền, kh�ng minh thị �ồng ý. Cũng vậy, về ph��ng diện lu�n lý, kh�ng thể chấp nhận việc trực tiếp g�y t�n phế hoặc c�i chết cho một ng�ời, d� nhằm mục ��ch k�o d�i �ời sống của những ng�ời kh�c.

 

2297

T�n trọng sự to�n vẹn của th�n thể

Nạn bắt c�c v� giữ l�m con tin, g�y kinh ho�ng v� tạo �p lực nặng nề cho những nạn nh�n. Về ph��ng diện lu�n lý, những việc n�y l� bất ch�nh. D�ng khủng bố �ể �e dọa, g�y th��ng t�ch v� giết ng�ời bừa bãi l� �i ng�ợc lại c�ng bình v� b�c �i c�ch nghi�m trọng. Tra tấn thể x�c hay tinh thần �ể �iều tra, �ể trừng phạt tội phạm, �e dọa �ối ph��ng, �ể trả th�, l� �ều nghịch với sự t�n trọng con ng�ời v� phẩm gi� con ng�ời. Ngo�i những tr�ờng hợp trị liệu, việc cố tình cắt bỏ, hủy hoại hoặc triệt sản, thực hiện tr�n những ng�ời v� tội �ều nghịch với luật lu�n lý. [Back]

 

2298

Trong qu� khứ c�c ch�nh phủ hợp ph�p th�ờng sử dụng những biện ph�p t�n bạo �ể duy trì lề luật v� trật tự; th�ờng c�c mục tử của Hội Th�nh chẳng những �ã kh�ng phản kh�ng việc ��, m� còn �p dụng c�c qui �ịnh của bộ luật R�-ma về tra tấn trong tòa �n của mình. B�n cạnh những sự kiện ��ng tiếc ��, Hội Th�nh lu�n lu�n dạy phải nh�n từ v� th��ng x�t, lại nghi�m cấm c�c gi�o sĩ kh�ng ��ợc g�y �ổ m�u. �ến nay, ng�ời ta thấy rõ l� c�c biện ph�p t�n bạo �� kh�ng cần thiết cho trật tự c�ng cộng, cũng chẳng ph� hợp với những quyền ch�nh ��ng của con ng�ời. Ng�ợc lại, những thực h�nh �� lại còn ��a �ến những suy tho�i tệ hại h�n. Ch�ng ta phải �ấu tranh �ể hủy bỏ ch�ng. Phải cầu nguyện cho những nạn nh�n v� c�c lý hình.[Back]

 

2299

T�n trọng ng�ời chết

Phải l�u t�m s�n s�c những ng�ời hấp hối �ể gi�p họ sống những gi�y ph�t cuối �ời c�ch tốt �ẹp v� bình an. Th�n nh�n phải n�ng �ỡ họ bằng lời cầu nguyện v� lo cho họ lãnh nhận c�c b� t�ch ��ng l�c, �ể chuẩn bị họ gặp gỡ Thi�n Ch�a hằng sống. [Back]

 

2300

Trong niềm tin v� hy vọng v�o sự sống lại, ng�ời t�n hữu phải t�n trọng v� b�c �i �ối với thi h�i của những ng�ời qu� cố. Ch�n x�c kẻ chết l� một trong bảy mối th��ng x�c. Việc �� tỏ lòng qu� trọng con c�i Thi�n Ch�a m� th�n x�c họ l� �ền thờ của Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

2301

Về ph��ng diện lu�n lý, ��ợc ph�p mổ tử thi �ể �iều tra ph�p lý hoặc �ể nghi�n cứu khoa học. Việc hiến c�c bộ phận c� thể sau khi chết l� việc hợp ph�p v� ��ng khen. Hội Th�nh cho ph�p hỏa t�ng nếu việc n�y kh�ng ph��ng hại tới �ức tin v�o sự sống lại của th�n x�c. [Back]

 

2302

Ba�o v�� hoa� bi�nh

Hòa bình

Khi nhắc lại giới luật "Chớ giết ng�ời" (Mt 5,21), Ch�a �òi ch�ng ta giữ t�m hồn bình an. Ng�ời kết �n c�n giận dữ giết ng�ời v� lòng th� gh�t. Giận dữ l� một �ớc muốn trả th�. Ki-t� hữu kh�ng ��ợc �ớc muốn trả th� �iều �c của kẻ ��ng trừng phạt, nh�ng ��ợc ph�p bắt họ l�m một việc �ền b� �ể sửa chữa c�c việc xấu v� bảo tồn c�ng lý. Giận dữ �ến �ộ muốn giết chết, hay l�m bị th��ng ng�ời kh�c, l� vi phạm nặng nề �ức �i, l� phạm một tội trọng. Ch�a n�i: "Ai giận anh em mình, thì cũng ��ng bị ��a ra tòa rồi." (Mt 5,22) [Back]

 

2303

Cố ý th� gh�t ng�ời kh�c l� �iều nghịch với �ức �i. Th� gh�t tha nh�n l� một tội khi cố tình �ớc muốn �iều dữ cho ng�ời ấy, v� sẽ l� một tội nặng khi muốn cho họ bị tai hại nặng nề: "Còn Thầy, Thầy bảo anh em: phải y�u kẻ th�, v� cầu nguyện cho kẻ ng�ợc �ãi anh em, nh� vậy, anh em mới ��ợc trở n�n con c�i của Cha anh em, �ấng ngự tr�n trời." (Mt 5,44-45) [Back]

 

2304

Cần phải c� hòa bình �ể con ng�ời ��ợc sống v� ph�t triển. Hòa bình kh�ng chỉ l� vắng b�ng chiến tranh v� kh�ng chỉ giới hạn ở việc giữ thế qu�n bình giữa c�c lực l�ợng �ối lập. Thế giới chỉ c� hòa bình khi t�i sản của con ng�ời ��ợc bảo vệ, con ng�ời ��ợc tự do giao l�u, phẩm gi� của con ng�ời v� của c�c d�n tộc ��ợc t�n trọng, tình huynh �ệ ��ợc thực thi. Hòa bình l� ổn �ịnh trật t��, l� c�ng trình của c�ng lý v� hoa quả của �ức �i. [Back]

 

2305

Hòa bình tr�n trần thế l� hình b�ng v� hoa tr�i của bình an của �ức Ki-t�, "Thủ lãnh Hòa Bình" thời M�-si-a (Is 9,5). Nhờ m�u �ổ ra tr�n Thập Gi�, Ng�ời �ã ti�u diệt sự th� hận ngay trong th�n x�c Ng�ời (Ep 2,16). Ng�ời �ã giao hòa lo�i ng�ời với Thi�n Ch�a v� l�m cho Hội Th�nh trở th�nh b� t�ch hiệp nhất nh�n loại v� kết hợp nh�n loại với Thi�n Ch�a. "Ch�nh Ng�ời l� bình an của ch�ng ta" (Eph 2,14). Ng�ời tuy�n bố "ph�c thay ai x�y dựng hòa bình." (Mt 5,9) [Back]

 

2306

Những ai kh�ớc từ bạo lực v� �ổ m�u, sử dụng những ph��ng thế tự vệ vừa tầm những kẻ yếu nhất, �ể bảo vệ quyền lợi của con ng�ời l� những ng�ời l�m chứng cho �ức b�c �i Tin Mừng, miễn l� �iều n�y kh�ng ph��ng hại �ến c�c quyền v� bổn phận của những ng�ời kh�c cũng nh� c�c tập thể kh�c. Họ ý thức ��ợc những t�c hại trầm trọng về thể lý v� lu�n lý khi sử dụng bạo lực �ể g�y ra t�n ph� v� chết ch�c.[Back]

 

2307

Xa l�nh chiến tranh

�iều r�n thứ n�m cấm cố ý hủy hoại mạng sống con ng�ời. Vì chiến tranh g�y ra tai hại v� bất c�ng, n�n Hội Th�nh khẩn thiết th�c giục ch�ng ta cầu nguyện v� h�nh �ộng �ể Thi�n Ch�a nh�n l�nh giải tho�t ch�ng ta khỏi �ch n� lệ ng�n �ời của chiến tranh.[Back]

 

2308

Mỗi c�ng d�n v� mỗi ng�ời lãnh �ạo �ều phải h�nh �ộng �ể tr�nh chiến tranh. Tuy nhi�n, bao l�u nguy c� chiến tranh tồn tại, bao l�u ch�a c� quyền b�nh quốc tế n�o c� thẩm quyền v� c� �ủ sức mạnh, thì một khi �ã tận dụng mọi ph��ng thế �n hòa, c�c ch�nh phủ ��ợc ph�p sử dụng quyền tự vệ ch�nh ��ng.[Back]

 

2309

Phải xem x�t nghi�m ngặt c�c �iều kiện phải c� �ể tự vệ ch�nh ��ng bằng sức mạnh qu�n sự. Một quyết �ịnh nh� thế rất nghi�m trọng, n�n phải hội �ủ c�c �iều kiện sau ��y:

- Thiệt hại do kẻ x�m l�ợc g�y ra cho quốc gia hoặc cho cộng �ồng c�c quốc gia c� t�nh l�u d�i, nghi�m trọng v� chắc chắn;

- Tất cả c�c ph��ng thế kh�c �ể chấm dứt tình trạng n�y kh�ng thể thực h�nh ��ợc hoặc v� hiệu;

- Phải hội �ủ c�c �iều kiện quan trọng �ể th�nh c�ng;

- Việc sử dụng vũ kh� kh�ng g�y những tai hại v� hỗn loạn nghi�m trọng lớn h�n những tai hại ta �ang cố loại trừ.

Phải l�ợng �ịnh sức mạnh t�n ph� của c�c ph��ng tiện chiến tranh hiện �ại khi thẩm �ịnh �iều kiện nầy. Tr�n ��y l� những yếu tố truyền thống ��ợc liệt k� trong học thuyết chiến tranh ch�nh ��ng. Những ng�ời c� tr�ch nhiệm bảo vệ c�ng �ch, phải thận trọng ph�n �o�n khi thẩm �ịnh c�c �iều kiện cho một cuộc chiến tự vệ ch�nh ��ng. [Back]

 

2310

Trong tr�ờng hợp n�y, Nh� N�ớc c� quyền v� bổn phận �ề ra cho c�ng d�n những nghĩa vụ cần thiết �ể bảo vệ tổ quốc. Những ng�ời phục vụ tổ quốc trong qu�n �ội l� những kẻ phụng sự cho an ninh v� tự do của c�c d�n tộc. Khi chu to�n ��ng �ắn bổn phận, họ thật sự g�p phần v�o lợi �ch chung của quốc gia v� gìn giữ hòa bình.[Back]

 

2311

Ch�nh quyền phải dự liệu một c�ch c�ng bằng cho tr�ờng hợp những ng�ời, vì lý do l��ng t�m, kh�ng chịu sử dụng vũ kh�, nh�ng vẫn c� bổn phận phục vụ cộng �ồng nh�n loại d�ới một hình thức kh�c.[Back]

 

2312

Hội Th�nh v� lý tr� con ng�ời �ều khẳng �ịnh rằng luật lu�n lý vẫn còn nguy�n hiệu lực trong thời gian chiến tranh. Kh�ng phải vì chiến tranh �ã chẳng may khai diễn, m� c�c �ối thủ �ều ��ợc ph�p muốn l�m gì thì l�m.[Back]

 

2313

Phải t�n trọng v� �ối xử nh�n �ạo với th�ờng d�n, th��ng binh v� t� binh.

Những h�nh �ộng cố ý vi phạm nh�n quyền v� c�c nguy�n tắc phổ qu�t của nh�n quyền, cũng nh� c�c lệnh truyền thi h�nh c�c h�nh �ộng ấy, �ều l� tội �c. Chấp h�nh mệnh lệnh c�ch m� qu�ng kh�ng �ủ �ể b�o chữa cho những ai tu�n h�nh c�c lệnh ��. Do ��, việc ti�u diệt một d�n tộc, một quốc gia hoặc một nh�m thiểu số phải bị kết �n nh� một tội trọng. Lu�n lý �òi ch�ng ta phải chống lại c�c mệnh lệnh diệt chủng.[Back]

 

2314

Mọi h�nh �ộng hiếu chiến nhằm ti�u diệt bừa bãi nguy�n cả một th�nh phố hoặc những v�ng rộng lớn c�ng với d�n c� ở ��, l� một tội �c chống lại Thi�n Ch�a v� ch�nh con ng�ời. Phải cực lực l�n �n v� kh�ng ngần ngại tố c�o tội �c ��. Nguy c� của chiến tranh hiện �ại l� tạo dịp cho những ng�ời c� trong tay c�c vũ kh� khoa học, �ặc biệt l� vũ kh� nguy�n tử, sinh học hoặc h�a học, phạm những thứ tội �c nh� thế. [Back]

 

2315

Thật l� nghịch lý, nhiều ng�ời xem việc t�ch lũy vũ kh� nh� một ph��ng thế khiến �ối ph��ng kh�ng d�m g�y chiến. Họ coi �� l� một ph��ng thế hữu hiệu nhất khả dĩ bảo �ảm hòa bình giữa c�c quốc gia. Về mặt lu�n lý, phải rất d� dặt �ối với ph��ng thức ng�n �e n�y. Chạy �ua vũ trang kh�ng bảo �ảm ��ợc hòa bình , thay vì loại bỏ c�c lý do g�y chiến, lại c� nguy c� l�m cho c�c lý do �� trở th�nh trầm trọng h�n. Việc chi ti�u những khoản tiền khổng lồ �ể chế tạo vũ kh� ng�y c�ng tối t�n, ng�n cản việc trợ gi�p c�c d�n tộc ngh�o ��i, ng�n trở c�c d�n tộc ph�t triển. Việc vũ trang qu� mức l�m gia t�ng những lý do xung �ột v� tạo th�m nguy c� l�y lan chiến tranh. [Back]

 

2316

Việc sản xuất v� bu�n b�n vũ kh� c� ảnh h�ởng �ến c�ng �ch của c�c quốc gia v� của cộng �ồng quốc tế. Do ��, c�c nh� cầm quyền c� quyền v� bổn phận ra những qui �ịnh về vấn �ề n�y. Lợi nhuận tr�ớc mắt của c� nh�n hoặc tập thể kh�ng thể biện minh cho c�c tổ chức kinh doanh ch�m ngòi bạo lực v� xung �ột giữa c�c quốc gia, v� g�y nguy hại cho trật tự luật ph�p quốc tế. [Back]

 

2317

Hòa bình kh�ng ngừng bị �e dọa v� chiến tranh nổ ra vì những bất c�ng, bất bình �ẳng th�i qu� về kinh tế hoặc xã hội, vì lòng tham, sự ngờ vực v� t�nh ki�u c�ng �ang ho�nh h�nh giữa những con ng�ời v� c�c quốc gia. Tất cả những gì ��ợc thực hiện nhằm khắc phục c�c tệ hại n�y �ều g�p phần v�o việc kiến tạo hòa bình v� xa l�nh chiến tranh:

"Bao l�u con ng�ời còn l� những kẻ tội lỗi, hiểm họa chiến tranh còn �e dọa, v� vẫn còn �e dọa cho �ến khi Ch�a Ki-t� quang l�m. Tuy nhi�n, nhờ kết hiệp trong b�c �i, con ng�ời thắng v�ợt tội lỗi, v� cũng thắng v�ợt bạo lực cho tới khi lời sau ��y ��ợc ho�n tất: "Họ sẽ ��c g��m �ao th�nh cuốc th�nh c�y, r�n gi�o m�c n�n liềm n�n h�i. D�n n�y n�ớc nọ sẽ kh�ng còn vung kiếm ��nh nhau v� thi�n hạ th�i học nghề chinh chiến." (Is 2,4) [Back]

 

2318

To�m l���c

"Ch�nh Thi�n Ch�a nắm trong tay, hồn của mọi sinh linh cũng nh� h�i thở của mọi x�c ph�m" (G 12,10). [Back]

 

2319

Từ l�c mới ��ợc th�nh thai cho �ến khi chết, mạng sống con ng�ời l� �iều linh th�nh, vì con ng�ời �ã ��ợc Thi�n Ch�a dựng n�n vì ch�nh họ, theo hình ảnh v� giống Thi�n Ch�a hằng sống v� th�nh thiện. [Back]

 

2320

Giết ng�ời l� một tội trọng phạm �ến phẩm gi� con ng�ời v� sự th�nh thiện của �ấng S�ng Tạo. [Back]

 

2321

Luật cấm giết ng�ời kh�ng loại trừ quyền l�m cho một kẻ g�y hấn mất khả n�ng t�c hại. Tự vệ ch�nh ��ng l� trọng tr�ch của ng�ời c� tr�ch nhiệm bảo vệ mạng sống ng�ời kh�c hay c�ng �ch.[Back]

 

2322

Ngay từ l�c mới ��ợc th�nh thai, �ứa b� �ã c� quyền sống. Trực tiếp ph� thai, nh� l� mục ��ch hay ph��ng tiện �ều l� một h�nh vi � nhục vi phạm nghi�m trọng luật lu�n lý. Hội Th�nh ra vạ tuyệt th�ng cho kẻ phạm tội n�y. [Back]

 

2323

Ngay từ l�c th�nh thai, ph�i thai phải ��ợc �ối xử nh� một con ng�ời, n�n phải ��ợc che chở cho ��ợc to�n vẹn, ��ợc ch�m s�c v� chữa trị nh� mọi con ng�ời kh�c. [Back]

 

2324

Cố ý giết chết �ể tr�nh �au d� d�ới bất cứ hình thức v� lý do n�o, vẫn l� tội giết ng�ời. Một tội phạm nghi�m trọng nghịch với phẩm gi� con ng�ời v� với lòng t�n k�nh Thi�n Ch�a hằng sống, �ấng Tạo Th�nh con ng�ời. [Back]

 

2325

Tự s�t l� lỗi phạm nặng nề �ến sự c�ng bình, �ức cậy v� �ức mến. �iều r�n thứ n�m cấm tự s�t. [Back]

 

2326

G��ng xấu l� một lỗi nặng nếu vì l�m một �iều xấu hay bỏ một �iều tốt, m� l�i k�o tha nh�n �ến chỗ cố ý phạm lỗi nặng. [Back]

 

2327

Vì cuộc chiến tranh n�o cũng g�y ra tai họa v� bất c�ng, ch�ng ta phải l�m hết khả n�ng �ể ng�n chặn, Hội Th�nh cầu nguyện : Xin Ch�a cứu chữa ch�ng con khỏi nạn ��i, �n dịch v� chiến tranh.[Back]

 

2328

Hội Th�nh v� lý tr� con ng�ời �ều khẳng �ịnh rằng : luật lu�n lý vẫn còn nguy�n hiệu lực trong thời gian chiến tranh. Những thực h�nh cố ý nghịch với quyền c�c d�n tộc v� với c�c nguy�n tắc phổ qu�t của quyền �� �ều l� tội �c. [Back]

 

2329

"Chạy �ua vũ trang l� một tai họa hết sức trầm trọng cho nh�n loại v� x�c phạm �ến ng�ời ngh�o một c�ch kh�ng thể tha thứ ��ợc" (GS 81,3). [Back]

 

2330

"Ph�c thay ai x�y dựng hòa bình, vì họ sẽ ��ợc gọi l� con Thi�n Ch�a." (Mt 5,9)[Back]

 

2331

i��u r�n th�� sa�u

"Ng��i kh�ng ��ợc ngoại tình" (Xh 20,14, �nl 5,17).

"Anh em nghe luật dạy ng�ời x�a rằng: "Chớ ngoại tình". Còn Thầy, Thầy bảo cho anh em biết, ai nhìn ng�ời phụ nữ m� th�m muốn, thì trong lòng �ã ngoại tình với ng�ời ấy rồi" (Mt 5,27-28).

Thi�n Chu�a sa�ng ta�o con ng���i co� nam co� n��

Thi�n Ch�a l� tình y�u, Ng�ời sống mầu nhiệm hiệp th�ng v� tình y�u n�i ch�nh bản th�n. Khi tạo dựng con ng�ời theo hình ảnh mình. Thi�n Ch�a trao ban cho ng�ời nam v� ng�ời nữ một thi�n chức; do �� họ c� khả n�ng v� tr�ch nhiệm sống y�u th��ng v� hiệp th�ng.

"Thi�n Ch�a s�ng tạo con ng�ời theo hình ảnh mình ... Thi�n Ch�a s�ng tạo con ng�ời c� nam c� nữ" (St 1,27). "Hãy sinh s�i nảy nở th�t nhiều" (St 1,28); ng�y Thi�n Ch�a s�ng tạo con ng�ời, Ch�a l�m ra con ng�ời giống nh� Thi�n Ch�a. Ch�a s�ng tạo con ng�ời c� nam c� nữ: Ch�a ch�c ph�c cho họ v� �ặt t�n cho họ v� gọi họ l� ng�ời, ng�y họ ��ợc s�ng tạo (St 5,1-2) [Back]

 

2332

Ph�i t�nh ảnh h�ởng tr�n to�n bộ con ng�ời, cả x�c v� hồn. Ph�i t�nh �ặc biệt li�n quan �ến �ời sống tình cảm, khả n�ng y�u th��ng v� truyền sinh, n�i chung mọi t��ng quan với ng�ời kh�c. [Back]

 

2333

Mỗi ng�ời, nam cũng nh� nữ, phải nhìn nhận v� chấp nhận ph�i t�nh của mình. Sự kh�c biệt v� bổ sung cho nhau về thể x�c, tinh thần v� t�m linh h�ớng �ến �ời sống h�n nh�n v� gia �ình. Sự hòa hợp của ��i vợ chồng v� của xã hội t�y thuộc phần n�o v�o việc hai b�n nam nữ bổ t�c, ��p ứng v� n�ng �ỡ lẫn nhau. [Back]

 

2334

Khi tạo dựng con ng�ời c� nam c� nữ, Thi�n Ch�a cho họ bình �ẳng về nh�n phẩm. Con ng�ời l� một nh�n vị, vì thế ng�ời nam v� ng�ời nữ bình �ẳng với nhau, cả hai ��ợc tạo dựng theo hình ảnh v� giống Thi�n Ch�a. [Back]

 

2335

Ng�ời nam v� ng�ời nữ bình �ẳng về phẩm gi�, d� c�ch thức kh�c nhau, cả hai l� hình ảnh của Thi�n Ch�a quyền n�ng v� y�u th��ng. Sự kết hợp giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ trong h�n nh�n m� phỏng n�i th�n x�c con ng�ời sự quảng �ại v� sung mãn của �ấng S�ng Tạo: "Ng�ời ��n �ng lìa cha mẹ m� gắn b� với vợ mình, v� cả hai th�nh một x��ng một thịt" (St 2,24). Sự kết hợp n�y l� nguồn gốc mọi thế hệ lo�i ng�ời (St 4, 1-2.25-26; 5,1). [Back]

 

2336

�ức Gi�-su �ã �ến trả lại cho thụ tạo tình trạng tinh tuyền nguy�n thủy của ch�ng. Trong B�i Giảng Tr�n N�i, Ng�ời �ã giải th�ch ch�nh x�c ý �ịnh của Thi�n Ch�a: "Anh em �ã nghe luật dạy ng�ời x�a rằng: "Chớ ngoại tình". Còn Thầy, Thầy bảo anh em: "Ai nhìn ng�ời phụ nữ m� th�m muốn, thì ngoại tình trong lòng với ng�ời ấy rồi" (Mt 5,27-28). "Sự gì Thi�n Ch�a �ã kết hợp lo�i ng�ời kh�ng ��ợc ph�n ly" (Mt 19,6). Truyền thống của Hội Th�nh hiểu �iều r�n thứ s�u �ề cập �ến mọi lãnh vực về ph�i t�nh của con ng�ời.[Back]

 

2337

n go�i s��ng khi��t ti�nh

Sống khiết tịnh l� l�m chủ ph�i t�nh, nhờ �� thống nhất ��ợc �ời sống thể lý v� tinh thần. Ph�i t�nh cho thấy con ng�ời thuộc về thế giới vật chất v� sinh học, nh�ng khi ��ợc hội nhập v�o t��ng quan giữa ng�ời với ng�ời, trong �� ng�ời nam v� ng�ời nữ hiến th�n cho nhau trọn vẹn v� vĩnh viễn, ph�i t�nh mới c� gi� trị thực sự nh�n linh. Nh� vậy, �ức khiết tịnh li�n quan �ến to�n thể nh�n vị v� �òi hiến th�n trọn vẹn.�� [Back]

 

2338

To�n thể nh�n vị

Ng�ời khiết tịnh giữ ��ợc to�n bộ sức mạnh của sự sống v� tình y�u c� n�i mình; nhờ �� thống nhất ��ợc nh�n vị v� tr�nh ��ợc mọi th�i �ộ l�m tổn th��ng �ến sự thống nhất n�y. Ng�ời khiết tịnh kh�ng chấp nhận cuộc sống hai mặt, c�ch n�i hai ý (Mt 5,37).[Back]

 

2339

�ức khiết tịnh �òi hỏi phải học biết tự chủ, �ể sống nh� một con ng�ời. Rõ r�ng con ng�ời phải chọn lựa: hoặc chế ngự c�c �am m� v� ��ợc bình an; hoặc l�m n� lệ ch�ng v� trở n�n bất hạnh (Hc 1,22). Phẩm gi� con ng�ời �òi họ phải h�nh �ộng theo một sự lựa chọn ý thức v� tự do, ��ợc t�c �ộng v� quyết �ịnh bởi một x�c t�n c� nh�n chứ kh�ng phải chỉ d�ới hiệu quả c�c th�i th�c của bản n�ng hoặc của một sự c�ỡng chế b�n ngo�i. Con ng�ời �ạt �ến phẩm c�ch �� khi tự giải tho�t khỏi mọi n� dịch của c�c �am m�, nhờ tự do chọn lấy �iều thiện, con ng�ời theo �uổi c�ng ��ch của mình v� kh�n kh�o thực sự tạo cho mình những ph��ng tiện th�ch ứng. [Back]

 

2340

Ai muốn trung th�nh với những lời hứa khi ��ợc rửa tội v� chống lại c�c c�n c�m dỗ, phải d�ng những)ph��ng thế sau: phải biết mình, khổ chế t�y theo ho�n cảnh, tu�n giữ c�c �iều r�n của Thi�n Ch�a, thực h�nh c�c �ức t�nh lu�n lý v� chuy�n cần cầu nguyện. Khiết tịnh gi�p ch�ng ta tìm lại ��ợc sự thống nhất bản th�n �ã ��nh mất khi �ể cho mình bị ph�n t�n. [Back]

 

2341

Muốn sống khiết tịnh phải giữ �ức tiết �ộ, vì nh�n �ức n�y d�ng lý tr� �ể h�ớng dẫn c�c �am m� v� những th�m muốn gi�c quan của con ng�ời. [Back]

 

2342

Muốn tự chủ phải luyện tập l�u d�i v� c�ng phu. Kh�ng bao giờ c� thể coi nh� �ã tập xong, phải cố gắng suốt �ời, ở mọi lứa tuổi, phải �ặc biệt cố gắng v�o một số giai �oạn hình th�nh nh�n c�ch, nh� tuổi nhi �ồng v� thiếu ni�n.[Back]

 

2343

�ời sống khiết tịnh cũng c� những qui luật t�ng tr�ởng, phải kinh qua những bất to�n v� c� khi cả tội lỗi nữa. Ng�y qua ng�y, con ng�ời �ức �ộ v� khiết tịnh ��ợc hình th�nh bằng nhiều lựa chọn tự do. Nhờ ��, họ nhận biết, y�u mến v� chu to�n �iều thiện lu�n lý qua những giai �oạn t�ng tr�ởng. [Back]

 

2344

Sống khiết tịnh l� nhiệm vụ của mỗi ng�ời, nh�ng cũng l� một nỗ lực về v�n h�a, vì sự th�ng tiến của nh�n vị v� sự ph�t triển của xã hội lệ thuộc nhau. Ng�ời ta chỉ sống khiết tịnh ��ợc, khi c�c quyền của con ng�ời ��ợc t�n trọng, �ặc biệt quyền ��ợc th�ng tin v� gi�o dục �ể biết t�n trọng c�c gi� trị lu�n lý v� t�m linh của �ời sống con ng�ời. [Back]

 

2345

�ức khiết tịnh l� một nh�n �ức lu�n lý. Nh�ng �� cũng l� hồng �n của Thi�n Ch�a, một �n sủng, một hoa tr�i của Th�nh Thần. Ch�a Th�nh Thần ban cho ng�ời t�n hữu sức mạnh �ể noi theo sự thanh khiết của �ức Ki-t�. [Back]

 

2346

Hiến th�n trọn vẹn

�ức mến l� linh hồn của mọi nh�n �ức. D�ới ảnh h�ởng của �ức mến, �ức khiết tịnh l� tr�ờng dạy tự hiến. Tự chủ l� �ể tự hiến. Ng�ời sống khiết tịnh trở th�nh nh�n chứng của Thi�n Ch�a trung t�n v� y�u th��ng.[Back]

 

2347

�ức khiết tịnh nảy nở trong tình bằng hữu, gi�p ng�ời m�n �ệ b�ớc theo v� bắt ch�ớc �ấng �ã chọn ch�ng ta l�m bạn hữu của Ng�ời, �ã hiến th�n trọn vẹn cho ch�ng ta v� cho ta th�ng phần thi�n t�nh của Ng�ời. Thi�n Ch�a hứa ban cuộc sống bất diệt cho ng�ời sống khiết tịnh. �ức khiết tịnh bộc lộ rõ r�ng qua tình th�n với những ng�ời xung quanh. Tình th�n hữu ph�t triển giữa những ng�ời c�ng ph�i, kh�c ph�i l� �iều tốt �ẹp cho mọi ng�ời, dẫn �ến sự hiệp th�ng tinh thần. [Back]

 

2348

Những c�ch sống khiết tịnh

Mọi t�n hữu �ều ��ợc mời gọi sống khiết tịnh. Ki-t� hữu l� ng�ời �ã "mặc lấy �ức Ki-t�" (Gl 3,27), khu�n mẫu của �ời sống khiết tịnh. Ai tin v�o �ức Ki-t� �ều ��ợc mời gọi sống �ời khiết tịnh t�y theo bậc sống của mình. Khi nhận b� t�ch Th�nh Tẩy, ng�ời t�n hữu cam kết giữ �ức khiết tịnh trong �ời sống tình cảm.[Back]

 

2349

Mỗi ng�ời giữ �ức khiết tịnh t�y theo bậc sống của mình: ng�ời n�y trong bậc trinh khiết hay �ộc th�n của �ời th�nh hiến, một c�ch thức dễ d�ng tận hiến trọn vẹn t�m hồn cho Thi�n Ch�a; kẻ kh�c trong bậc gia �ình hay �ộc th�n, t�y theo luật lu�n lý x�c �ịnh. Ng�ời c� gia �ình ��ợc mời gọi giữ �ức khiết tịnh trong �ời sống vợ chồng; ng�ời �ộc th�n giữ �ức khiết tịnh khi sống tiết dục. C� ba hình thức sống khiết tịnh: khiết tịnh của bậc h�n nh�n, khiết tịnh của ng�ời g�a bụa v� khiết tịnh của kẻ �ồng trinh. Ch�ng ta kh�ng ca tụng lối sống n�y m� loại bỏ lối sống kh�c. Về �iều n�y, kỷ luật của Hội Th�nh rất rộng rãi. [Back]

 

2350

Những ng�ời �ã ��nh h�n cũng ��ợc mời gọi tiết dục �ể giữ khiết tịnh. Trong thời gian thử th�ch n�y, họ học biết t�n trọng lẫn nhau, tập chung thủy v� hy vọng ��ợc ��n nhận nhau nh� qu� tặng của Thi�n Ch�a. Họ sẽ d�nh những h�nh �ộng biểu lộ tình y�u vợ chồng cho sau ng�y th�nh h�n. Họ phải gi�p nhau sống khiết tịnh. [Back]

 

2351

Những lỗi phạm �ến �ức khiết tịnh

D�m � l� ham muốn sai tr�i hay h�ởng thụ v� �ộ kho�i lạc tình dục. Kho�i lạc tình dục trở th�nh sai tr�i, khi con ng�ời chỉ tìm h�ởng thụ �ể thỏa mãn ch�nh mình, chứ kh�ng nhằm mục ��ch truyền sinh v� kết hợp trong tình y�u.[Back]

 

2352

Thủ d�m l� cố tình k�ch th�ch c� quan sinh dục nhằm g�y kho�i lạc tình dục. Dựa theo truyền thống ng�n �ời v� bất biến, huấn quyền cũng nh� cảm thức lu�n lý của c�c t�n hữu kh�ng ngần ngại khẳng �ịnh rằng, thủ d�m tự bản chất l� một h�nh �ộng sai tr�i nghi�m trọng, vì tự ý sử dụng khả n�ng tình dục ngo�i quan hệ vợ chồng bình th�ờng, d� với �ộng lực n�o �i nữa, cũng l� sai mục ��ch. L�m nh� vậy, ng�ời ta h�ởng thụ kho�i lạc tình dục b�n ngo�i quan hệ tình dục hợp luật lu�n lý l� quan hệ thực hiện một sự hiến th�n trọn vẹn cho nhau v� thực hiện việc truyền sinh trong khu�n khổ của tình y�u ��ch thực.

�ể ph�n �o�n ��ng �ắn về tr�ch nhiện lu�n lý của ���ng sự, cũng nh� ��a ra một ��ờng h�ớng mục vụ, ch�ng ta cần l�u ý �ến tình trạng thiếu tr�ởng th�nh tình cảm, �p lực của c�c th�i quen, t�m trạng lo �u cũng nh� những yếu tố kh�c về t�m lý xã hội. C�c nh�n tố n�y c� thể l�m tr�ch nhiệm lu�n lý của ���ng sự ��ợc giảm khinh ngay cả �ến mức tối thiểu.[Back]

 

2353

T� d�m l� quan hệ x�c thịt ngo�i h�n nh�n giữa một ng�ời nam v� một ng�ời nữ. ��y l� lỗi nặng, x�c phạm �ến nh�n phẩm v� ph�i t�nh của con ng�ời, vốn qui về lợi �ch của ��i vợ chồng, cũng nh� sinh sản v� gi�o dục con c�i. Ngo�i ra, t� d�m còn l� một g��ng xấu nghi�m trọng khi l�m b�ng hoại giới trẻ. [Back]

 

2354

S�ch b�o v� tranh ảnh khi�u d�m, cố ý ph�i b�y những h�nh vi tình dục thầm k�n thực sự hay m� phỏng ấn phẩm khi�u d�m, x�c phạm �ến �ức khiết tịnh vì l�m biến chất h�nh vi �i �n l� việc trao ban thầm k�n của vợ chồng với nhau; ch�ng l�m tổn th��ng nặng nề �ến phẩm gi� của những ng�ời dự phần (diễn vi�n, kẻ kinh doanh, kh�n giả), vì ng�ời n�y trở th�nh �ối t�ợng cho một th� vui th� lỗ v� l� nguồn lợi nhuận bất ch�nh cho ng�ời kia. Ấn phẩm khi�u d�m ��a tất cả những ng�ời tham gia v�o thế giới ảo t�ởng. �� l� một lỗi nặng. Ch�nh quyền phải ng�n cấm việc sản xuất v� phổ biến những ấn phẩm khi�u d�m n�y. [Back]

 

2355

Mại d�m x�c phạm �ến phẩm gi� của ng�ời b�n d�m vì họ biến mình th�nh trò vui x�c thịt cho ng�ời mua d�m. Kẻ mua d�m phạm tội nặng n�i bản th�n: họ vi phạm �ức khiết tịnh �ã cam kết khi lãnh nhận b� t�ch Th�nh Tẩy, v� l�m � uế th�n x�c l� �ền thờ Ch�a Th�nh Thần. Mại d�m l� một �ại họa cho xã hội, th�ờng l� phụ nữ h�nh nghề, nh�ng cũng c� ��n �ng, trẻ em cũng nh� thiếu ni�n (trong hai tr�ờng hợp cuối, tội th�m nặng vì g�y g��ng m�, g��ng xấu). Mại d�m bao giờ cũng l� tội trọng; nh�ng tr�ch nhiệm của kẻ mại d�m c� thể giảm khinh vì t�ng bấn, bị h�m dọa hay �p lực xã hội. [Back]

 

2356

Hiếp d�m l� d�ng bạo lực bắt kẻ kh�c quan hệ nhục dục với mình. ��y l� tội phạm �ến c�ng bằng v� b�c �i. Hiếp d�m x�c phạm nặng nề �ến quyền ��ợc t�n trọng, quyền tự do v� to�n vẹn thể lý cũng nh� tinh thần của nạn nh�n, g�y th��ng tổn nghi�m trọng c� thể k�o d�i cả cuộc �ời của nạn nh�n. Hiếp d�m tự n� l� một h�nh vi xấu xa, tội n�y lại c�ng nặng nề h�n nữa, khi cha mẹ hay ng�ời gi�o dục lạm dụng th�n x�c c�c em ��ợc ủy th�c cho họ. [Back]

 

2357

�ức khiết tịnh v� sự �ồng t�nh luyến �i

�ồng t�nh luyến �i l� những li�n hệ giữa những ng�ời nam hay nữ cảm thấy bị l�i cuốn t�nh dục với ng�ời �ồng ph�i nhiều h�n với ng�ời kh�c ph�i. �ồng t�nh luyến �i xuất hiện trong nhiều thời �ại v� v�n h�a, với nhiều hình thức kh�c nhau. Cho �ến nay, ng�ời ta vẫn ch�a giải th�ch ��ợc nguy�n nh�n t�m thần của hiện t�ợng n�y. C�n cứ v�o Kinh Th�nh vốn xem ch�ng nh� những suy �ồi nghi�m trọng, truyền thống HộiTh�nh lu�n tuy�n bố: C�c h�nh vi �ồng t�nh luyến �i tự bản chất l� th�c loạn. C�c h�nh vi n�y nghịch với luật tự nhi�n vì loại bỏ chủ ��ch truyền sinh của h�nh vi t�nh dục, cũng kh�ng xuất ph�t từ nhu cầu bổ t�c thực sự về tình cảm v� t�nh dục. Những h�nh vi n�y kh�ng thể chấp nhận ��ợc trong bất cứ tr�ờng hợp n�o. [Back]

 

2358

�ừng qu�n một số ng�ời �ã c� khuynh h�ớng �ồng t�nh luyến �i th�m c�n. �ối với �a số những ng�ời n�y, khuynh h�ớng lệch lạc ấy l� một thử th�ch. Ch�ng ta phải ��n nhận họ với lòng t�n trọng, th�ng cảm v� tế nhị, tr�nh �ối xử bất c�ng. Cả những ng�ời n�y cũng ��ợc mời gọi thực hiện ý Ch�a trong cuộc sống v�, nếu l� Kit� h��u, ph��i h��p s�� hy sinh Tha�nh Gia� cu�a ���c Kit� va�o trong nh��ng th�� tha�ch cu�a cu��c s��ng cu�a ng���i �ồng t�nh luyến �i. [Back]

 

2359

Những ng�ời �ồng t�nh luyến �i cũng ��ợc mời gọi sống khiết tịnh. Họ c� thể v� phải c��ng quyết tiến dần �ến sự to�n thiện Ki-t� gi�o nhờ kinh nguyện v� �n sủng b� t�ch, nhờ biết tự chủ �ể củng cố tự do nội t�m v� nhờ sự n�ng �ỡ của một tình bạn v� vị lợi. [Back]

 

2360

Ti�nh y�u v�� ch��ng

Theo ý �ịnh của Thi�n Ch�a, ph�i t�nh h�ớng về tình y�u vợ chồng. Trong h�n nh�n, �i �n trở th�nh dấu chỉ v� bảo �ảm của sự hiệp th�ng tinh thần. Giữa hai t�n hữu, d�y li�n kết h�n nh�n ��ợc th�nh h�a bằng b� t�ch.[Back]

 

2361

Nhờ khả n�ng t�nh dục, ng�ời nam v� ng�ời nữ hiến th�n cho nhau qua những h�nh vi d�nh ri�ng cho vợ chồng. T�nh dục kh�ng chỉ l� h�nh vi sinh lý, nh�ng li�n can �ến những �iều th�m s�u nhất của nh�n vị. T�nh dục chỉ thực sự xứng ��ng với con ng�ời, khi n� l� th�nh phần kh�ng thể thiếu của tình y�u giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ �ã cam kết hiến th�n cho nhau trọn vẹn suốt �ời.
T�-bi-a chỗi dậy, ra khỏi gi�ờng v� n�i với Sa-ra: "�ứng l�n em, ch�ng ta hãy cầu nguyện n�i xin �ức Ch�a x�t th��ng v� ph� hộ ch�ng ta". C� �ứng l�n, rồi cả hai bắt �ầu cầu nguyện v� n�i xin cho mình ��ợc an l�nh. T�-bi-a bắt �ầu nh� sau: "Lạy Thi�n Ch�a của tổ ti�n ch�ng con, xin ch�c tụng Ch�a.... Ch�nh Ch�a �ã dựng n�n �ng A-�am, dựng n�n cho �ng một ng�ời trợ thủ v� n�ng �ỡ l� b� E-v� vợ �ng. V� lo�i ng�ời �ã sinh ra từ hai �ng b�. Ch�nh Ch�a �ã n�i: "Con ng�ời ở một mình thì kh�ng tốt, Ta sẽ l�m cho n� một ng�ời trợ thủ giống nh� n�". Giờ ��y, kh�ng phải vì lòng dục m� con lấy em con ��y, nh�ng vì lòng ch�n th�nh. Xin Ch�a �o�i th��ng con v� em con, cho ch�ng con ��ợc sống b�n nhau �ến tuổi gi�."
Rồi họ �ồng thanh n�i: "A-men, A-men!" Sau ��, họ ngủ lu�n cho �ến s�ng" (Tb 8, 4-9). [Back]

 

2362

Những h�nh vi thực hiện sự kết hợp th�n mật v� thanh khiết của ��i vợ chồng �ều cao quý v� ch�nh ��ng. ��ợc thi h�nh c�ch thực sự nh�n linh, những h�nh vi ấy biểu hiện v� kh�ch lệ sự hiến th�n cho nhau nhờ �� hai ng�ời l�m cho nhau th�m phong ph� trong hoan lạc v� biết �n. Ch�nh �ấng S�ng Tạo �ã muốn rằng trong nhiệm vụ truyền sinh ��i vợ chồng cảm thấy một sự vui th� v� thỏa mãn n�i th�n x�c v� tinh thần. Vì vậy, vợ chồng chẳng l�m �iều gì xấu khi tìm kiếm v� tận h�ởng sự kho�i lạc ��. Họ ��n nhận những gì �ấng S�ng Tạo �ã ban cho. Tuy nhi�n, họ phải biết giữ tiết �ộ. [Back]

 

2363

Nhờ sự kết hợp của vợ chồng, hai mục ��ch của h�n nh�n ��ợc thực hiện: lợi �ch của ch�nh ��i vợ chồng v� l�u truyền sự sống. Kh�ng thể t�ch rời hai ý nghĩa hoặc hai gi� trị n�y của h�n nh�n m� kh�ng l�m biến chất �ời sống tinh thần của vợ chồng cũng nh� ph��ng hại �ến lợi �ch của h�n nh�n v� t��ng lai của gia �ình. Nh� thế tình y�u vợ chồng �òi hỏi ng�ời nam v� ng�ời nữ vừa phải chung thủy vừa phải sẵn s�ng ��n nhận con c�i. [Back]

 

2364

Sự thủy chung của vợ chồng

�ấng S�ng Tạo �ã thiết lập v� ban những �ịnh luật ri�ng cho �ời sống chung th�n mật v� y�u th��ng của ��i vợ chồng. �ời sống chung n�y ��ợc gầy dựng do giao �ớc h�n nh�n nghĩa l� sự �ng thuận c� nh�n v� kh�ng thể r�t lại. Cả hai hiến th�n cho nhau vĩnh viễn v� trọn vẹn. Họ kh�ng còn l� hai, nh�ng �ã trở th�nh một th�n thể duy nhất. Khi �ã tự do cam kết, h�n �ớc buộc ��i vợ chồng kh�ng ��ợc ti�u hủy hoặc lập một h�n �ớc kh�c. "Sự gì Thi�n Ch�a �ã li�n kết, thì lo�i ng�ời kh�ng ��ợc ph�n ly." (Mc 10,9) [Back]

 

2365

Thi�n Ch�a l� �ấng trung t�n vì Ng�ời ki�n trì giữ lời thề hứa. B� t�ch H�n Phối l�m cho hai vợ chồng tham dự v�o sự trung t�n của �ức Ki-t� �ối với Hội Th�nh. Nhờ sống khiết tịnh trong h�n nh�n, họ minh chứng mầu nhiệm �� tr�ớc mặt thế gian.  

Th�nh Gio-an Kim Khẩu gợi ý cho c�c t�n lang t�m sự với t�n n��ng: anh y�u em, anh qu� em h�n cả mạng sống mình. Cuộc sống n�y chẳng l� gì hết, anh chỉ m� �ớc ��ợc sống b�n em ở �ời n�y v� hy vọng kh�ng bao giờ chia lìa ở �ời sau. Anh y�u em h�n mọi sự, v� kh�ng gì l�m cho anh khổ t�m bằng anh kh�ng c� ��ợc những t�m tình nh� em (B�i giảng Eph. 20,8).[Back]

 

2366

Chức n�ng truyền sinh

Truyền sinh l� một �n huệ, một mục ti�u của h�n nh�n, vì tình y�u vợ chồng tự nhi�n h�ớng về việc sinh sản con c�i. Con c�i l� hoa quả v� th�nh tựu của tình y�u vợ chồng, hiện diện ngay trong việc vợ chồng hiến th�n cho nhau, chứ kh�ng phải một c�i gì từ b�n ngo�i ��ợc gh�p v�o. Vì thế Hội Th�nh bảo vệ sự sống v� dạy rằng "ọi h�nh vi �n �i phải tự n� mở ngỏ cho việc truyền sinh. Gi�o lý n�y �ã ��ợc Huấn Quyền trình b�y nhiều lần, nền tảng của gi�o lý n�y l� sự li�n kết bất khả ph�n ly giữa hai ý nghĩa của h�nh vi �n �i: kết hợp v� truyền sinh. ��y l� �iều ch�nh Thi�n Ch�a �ã muốn v� con ng�ời kh�ng ��ợc t�ch rời. [Back]

 

2367

Vì ��ợc mời gọi th�ng truyền sự sống, ��i vợ chồng tham dự v�o quyền n�ng s�ng tạo v� t� c�ch l�m cha l�m mẹ c�ng với Thi�n Ch�a. Trong khi thi h�nh bổn phận truyền sinh v� gi�o dục (�iều phải ��ợc coi l� sứ mệnh ri�ng biệt của vợ chồng), ��i vợ chồng biết rằng mình cộng t�c với tình y�u của Thi�n Ch�a s�ng tạo v� nh� trở th�nh những ng�ời diễn �ạt tình y�u của Ng�ời. Do ��, họ sẽ chu to�n bổn phận trong tinh thần tr�ch nhiệm của một con ng�ời v� của Ki-t� hữu. [Back]

 

2368

Một kh�a cạnh �ặc biệt của tr�ch nhiệm �� l� �iều hòa truyền sinh. Khi c� lý do ch�nh ��ng, ��i vợ chồng c� quyền k�o d�i khoảng c�ch giữa c�c lần sinh nở. Ch�nh họ phải chứng thực rằng �ớc muốn �� kh�ng do �ch kỷ, nh�ng xứng hợp với lòng quảng �ại ch�nh ��ng của bậc l�m cha mẹ c� tr�ch nhiệm. Ngo�i ra, họ phải xử sự theo những ti�u chuẩn kh�ch quan của lu�n lý.Khi cần hòa hợp tình y�u vợ chồng với việc sinh sản con c�i c� tr�ch nhiệm, phải ý thức rằng gi� trị lu�n lý của h�nh �ộng kh�ng chỉ lệ thuộc v�o ý muốn th�nh thực v� việc c�n nhắc c�c lý do, nh�ng phải ��ợc thẩm �ịnh theo những ti�u chuẩn kh�ch quan suy diễn từ bản t�nh nh�n vị v� của h�nh �ộng n�i nh�n vị, những ti�u chuẩn ấy t�n trọng ý nghĩa trọn vẹn của sự trao hiến v� sinh sản con c�i trong khung cảnh tình y�u ��ch thực. �� l� �iều kh�ng thể thực hiện ��ợc nếu kh�ng thực t�m vun trồng �ức khiết tịnh trong bậc vợ chồng. [Back]

 

2369

Khi duy trì hai kh�a cạnh thiết yếu l� kết hợp v� truyền sinh, h�nh vi �n �i giữ ��ợc to�n vẹn ý nghĩa của tình y�u hỗ t��ng v� ch�n thực, qui h�ớng về �n gọi v� c�ng cao cả của con ng�ời l� ��ợc l�m cha l�m mẹ. [Back]

 

2370

Tiết dục �ịnh kỳ cũng nh� những ph��ng ph�p �iều hòa sinh sản �ặt nền tảng tr�n việc tự quan s�t v� sử dụng những thời gian kh�ng thể thụ thai (x. HV 16), �ều ph� hợp với c�c ti�u chuẩn kh�ch quan của lu�n lý. Những ph��ng ph�p n�y t�n trọng th�n thể của vợ chồng, khuyến kh�ch họ �u yếm v� gi�p nhau h�ớng �ến tự do ch�n ch�nh. Ng�ợc lại, "mọi h�nh �ộng nhằm mục ��ch hay tạo ph��ng thế ng�n cản sự truyền sinh tr�ớc, hoặc trong khi giao hợp, hoặc trong diễn tiến c�c hiệu quả tự nhi�n của việc giao hợp, tự bản chất l� xấu" (HV 14).

Trong h�n nh�n, hai vợ chồng hiến th�n trọn vẹn cho nhau. Việc ngừa thai �i ng�ợc lại vì họ kh�ng còn trao tặng cho nhau trọn vẹn nữa. Chẳng những họ kh�ng cộng t�c v�o c�ng cuộc trao ban sự sống m� còn l�m sai lạc ch�n lý nội tại của tình y�u vợ chồng l� hiến th�n trọn vẹn cho nhau. Về mặt nh�n học v� lu�n lý, sự kh�c biệt giữa ngừa thai v� việc sử dụng c�c chu kỳ thụ thai bắt nguồn từ hai quan niệm kh�ng thể giản l�ợc với nhau về con ng�ời v� về t�nh dục của con ng�ời. [Back]

 

2371

Ngo�i ra, mọi ng�ời �ều phải ý thức rằng sự sống con ng�ời, v� tr�ch nhiệm l�u truyền sự sống, kh�ng chỉ giới hạn ở �ời n�y, cũng nh� kh�ng thể hiểu v� �o l�ờng ��ợc trọn vẹn ý nghĩa ở �ời n�y, nh�ng lu�n qui chiếu về �ịnh mệnh vĩnh cửu của con ng�ời. [Back]

 

2372

Nh� N�ớc c� tr�ch nhiệm mang lại lợi �ch cho c�c c�ng d�n, n�n c� quyền can thiệp �ể �ịnh h�ớng việc gia t�ng d�n số. Tuy nhi�n, chỉ ��ợc l�m qua những th�ng tin kh�ch quan v� t�n trọng tự do, chứ kh�ng bao giờ ��ợc d�ng biện ph�p quyền lực v� c�ỡng b�ch. Nh� N�ớc kh�ng ��ợc t�ớc bỏ quyền quyết �ịnh của c�c ��i vợ chồng, vì ch�nh họ l� những ng�ời �ầu ti�n c� tr�ch nhiệm về việc sinh sản v� gi�o dục c�c con c�i. Trong lãnh vực n�y, Nh� N�ớc kh�ng c� quyền can thiệp bằng những ph��ng thế tr�i với luật lu�n lý. [Back]

 

2373

Con c�i l� qu� tặng của Thi�n Ch�a

Th�nh Kinh v� Th�nh Truyền coi những gia �ình ��ng con l� một dấu chỉ ph�c l�nh của Thi�n Ch�a v� lòng quảng �ại của cha mẹ. [Back]

 

2374

Thật �au khổ cho những ��i vợ chồng kh�ng con. "�ng �p-ra-ham th�a: Lạy �ức Ch�a, Ch�a sẽ ban cho con c�i gì? Con ra �i m� kh�ng con c�i" (St 15, 2). Ra-khen n�i với chồng mình l� Gia-c�p: "Xin cho t�i ��ợc c� con, kh�ng thì t�i chết mất" (St 30,1) [Back]

 

2375

Những nghi�n cứu nhằm giải quyết chứng v� sinh rất ��ng khuyến kh�ch, với �iều kiện ch�ng phải "phục vụ con ng�ời, phục vụ c�c quyền bất khả nh�ợng cũng nh� lợi �ch ��ch thực v� to�n vẹn của con ng�ời, ��ng theo dự �ịnh v� ý muốn của Thi�n Ch�a. [Back]

 

2376

Những kỹ thuật ph� vỡ li�n hệ phụ mẫu qua sự can thiệp của một ng�ời thứ ba (cho tinh dịch hoặc noãn b�o, cho m�ợn tử cung) l� những h�nh vi phải bị loại bỏ. Những kỹ thuật n�y (thụ tinh nh�n tạo v� thụ thai nh�n tạo kh�c nguồn) vi phạm quyền của �ứa trẻ phải ��ợc sinh ra do cha mẹ �ã ch�nh thức kết h�n v� quyền ��ợc biết cha mẹ l� ai. Những kỹ thuật n�y vi phạm �ộc quyền l�m cha l�m mẹ của ��i vợ chồng. [Back]

 

2377

Nếu ��ợc thực hiện cho ��i vợ chồng, những kỹ thuật thụ tinh nh�n tạo v� thụ thai nh�n tạo c�ng nguồn, c� lẽ sẽ �t tổn hại h�n; nh�ng về mặt lu�n lý, ch�ng vẫn kh�ng thể ��ợc chấp nhận, vì t�ch rời h�nh vi t�nh dục với việc truyền sinh. Sinh sản con c�i kh�ng còn l� một h�nh vi của hai con ng�ời hiến th�n cho nhau, nh�ng sự sống v� c�n t�nh của ph�i thai bị trao v�o tay c�c b�c sĩ v� c�c nh� sinh học, v� �ể kỹ thuật thống trị tr�n nguồn gốc v� vận mệnh của con ng�ời. Một mối quan hệ thống trị nh� thế tự bản chất �i ng�ợc với phẩm gi� v� sự bình �ẳng chung của cả cha mẹ lẫn con c�i. Về ph��ng diện lu�n lý, việc truyền sinh mất �i sự ho�n thiện �ặc th� của n�, khi kh�ng còn l� kết quả của h�nh vi �n �i, nghĩa l� quan hệ vợ chồng. �ể cho việc truyền sinh xứng với phẩm gi� con ng�ời, ch�ng ta phải t�n trọng mối d�y li�n hệ giữa những ý nghĩa của h�nh vi �n �i v� sự t�n trọng t�nh thống nhất của bản t�nh con ng�ời. [Back]

 

2378

�ứa trẻ kh�ng phải l� một của nợ, nh�ng l� một hồng �n. Hồng �n �u việt của h�n nh�n l� một con ng�ời. Kh�ng ��ợc coi �ứa trẻ nh� một vật sở hữu, nh� ng�ời ta th�ờng nghĩ l� mình c� quyền tr�n con c�i. Trong lãnh vực nầy, �ứa trẻ thực sự c� những quyền: quyền ��ợc sinh ra trong tình y�u của cha mẹ, v� quyền ��ợc t�n trọng nh� một con ng�ời ngay từ l�c mới th�nh thai. [Back]

 

2379

Tin Mừng cho thấy v� sinh thể lý kh�ng phải l� một �iều dữ tuyệt �ối. ��i vợ chồng n�o, sau khi �ã tận dụng mọi trợ gi�p ch�nh ��ng của y khoa, vẫn phải chịu nỗi �au khổ v� sinh, ��ợc mời gọi li�n kết với Thập Gi� của Ch�a l� nguồn mạch mọi phong ph� thi�ng li�ng. Họ c� thể sống quảng �ại bằng c�ch nhận nu�i những �ứa trẻ bị bỏ r�i hoặc tham gia những c�ng t�c phục vụ tha nh�n. [Back]

 

2380

Nh��ng xu�c pha�m ���n ph��m gia� h�n nh�n

Ngoại tình l� thất t�n của vợ chồng. Khi hai ng�ời nam nữ c� quan hệ t�nh dục với nhau, d� l� nhất thời m� trong �� c� �t nhất một ng�ời �ã kết h�n thì cả hai phạm tội ngoại tình. �ức Ki-t� l�n �n tội n�y ngay cả khi chỉ l� một �ớc muốn. �iều r�n thứ s�u v� T�n �ớc tuyệt �ối cấm tội ngoại tình. C�c ng�n sứ tố gi�c tội ngoại tình l� một tội trọng vì l� một trong c�c hình thức thờ ngẫu t�ợng. [Back]

 

2381

Ngoại tình l� �iều bất c�ng. Ng�ời phạm tội �� bỏ kh�ng thực hiện những cam kết của mình, l�m tổn hại �ến d�y li�n kết h�n nh�n l� dấu chỉ của sự giao �ớc, vi phạm quyền của ng�ời phối ngẫu v� x�m phạm �ịnh chế h�n nh�n khi lỗi phạm h�n �ớc. Ng�ời ấy l�m ph��ng hại �ến lợi �ch của việc sinh sản v� của con c�i vốn cần �ến sự kết hợp bền vững của cha mẹ. [Back]

 

2382

Ly h�n

Ch�a Gi�-su nhấn mạnh �ến ý �ịnh ban �ầu của �ấng S�ng Tạo l� h�n nh�n bất khả ph�n ly. Ng�ời bãi bỏ những khoan nh�ợng trong luật cũ. Giữa hai ng�ời �ã chịu B� T�ch Th�nh Tẩy, h�n nh�n �ã ký kết v� ho�n hợp thì kh�ng thể bị th�o gỡ bởi bất cứ quyền lực nh�n loại n�o, bất cứ vì lý do gì, ngoại trừ c�i chết. [Back]

 

2383

Trong một số tr�ờng hợp �ã ��ợc Gi�o Luật dự liệu, ��i vợ chồng c� thể ��ợc ph�p ly th�n nh�ng vẫn còn duy trì d�y li�n kết h�n nh�n. Nếu việc ly h�n về phần �ời l� ph��ng c�ch duy nhất còn lại �ể bảo �ảm một số quyền lợi ch�nh ��ng, ch�m s�c con c�i hoặc bảo vệ gia sản, thì c� thể tạm chấp nhận m� kh�ng lỗi về lu�n lý.[Back]

 

2384

Ly dị vi phạm nghi�m trọng luật tự nhi�n, phế bỏ khế �ớc m� vợ chồng �ã tự do �ng thuận �ể sống với nhau cho �ến chết. Ly dị l�m tổn hại giao �ớc cứu �ộ m� b� t�ch H�n Phối l� dấu chỉ. T�i h�n d� ��ợc luật �ời c�ng nhận c�ng l�m cho tình trạng �ỗ vỡ th�m tệ hạing�ời t�i h�n, sau khi ly dị, phạm tội ngoại tình c�ng khai v� th�ờng xuy�n. Nếu ng�ời chồng, sau khi �ã chia ly với vợ mình, �n ở với một ng�ời phụ nữ kh�c, thì phạm tội ngoại tình, vì l�m cho phụ nữ �� cũng phạm tội ngoại tình; ng�ời phụ nữ �n ở với ng�ời ��n �ng �� phạm tội ngoại tình vì �ã dụ dỗ chồng của ng�ời kh�c. [Back]

 

2385

Ly dị l� phi lu�n vì l�m x�o trộn gia �ình v� xã hội. Việc x�o trộn n�y k�o theo nhiều tổn hại nghi�m trọng: cho ng�ời phối ngẫu vì bị ruồng bỏ; cho con c�i phải �au khổ vì cha mẹ ph�n ly, v� lắm khi còn bị dằng co kh�ng biết theo ai; cho xã hội vì hiệu quả l�y lan của n�, n� thực sự l� một tai ��ng cho xã hội. [Back]

 

2386

Nếu một trong ��i vợ chồng l� nạn nh�n v� tội của ph�n quyết ly dị do tòa �n d�n sự, ng�ời n�y kh�ng vi phạm luật lu�n lý. C� sự ph�n biệt rõ r�ng giữa ng�ời phối ngẫu th�nh thật cố gắng trung th�nh với b� t�ch H�n Phối v� bị ruồng bỏ bất c�ng, với ng�ời ph� hủy h�n nh�n th�nh sự theo Gi�o Luật do phạm lỗi nặng. [Back]

 

2387

Những x�c phạm kh�c �ến phẩm gi� h�n nh�n

Ch�ng ta hiểu ��ợc bi kịch của một ng�ời, vì muốn ho�n cải theo Tin Mừng buộc phải từ bỏ một hoặc nhiều ng�ời vợ �ã chung sống nhiều n�m. Tuy nhi�n, �a th� kh�ng ph� hợp với luật lu�n lý, tuyệt �ối nghịch lại với sự hiệp th�ng giữa vợ chồng, trực tiếp chối bỏ kế hoạch của Thi�n Ch�a �ã ��ợc mặc khải cho ta từ buổi �ầu, nghịch với phẩm gi� bình �ẳng của ng�ời nữ v� ng�ời nam, cả hai hiến th�n cho nhau trong một tình y�u trọn vẹn, duy nhất v� �ộc hữu. Theo �ức c�ng bình, ng�ời �a th� khi trở th�nh ki-t� hữu phải chu to�n những tr�ch vụ t�i trợ cho c�c b� vợ tr�ớc v� con c�i của mình. [Back]

 

2388

Tội loạn lu�n l� quan hệ t�nh dục giữa những ng�ời họ h�ng c�ng huyết tộc hoặc h�n thuộc, m� luật cấm kết h�n với nhau. Th�nh Phao-l� l�n �n trọng tội n�y: "�i ��u cũng chỉ nghe n�i �ến chuyện d�m � xảy ra giữa anh em... c� kẻ �n ở với th� thiếp của cha mình! ... Nh�n danh Ch�a Gi�-su, ch�ng ta phải nộp con ng�ời �� cho Xa-tan �ể x�c thịt n� bị hủy diệt." (1 Cr 5,1.4-5)Tội loạn lu�n ph� vỡ quan hệ gia �ình v� cho thấy một sự tho�i h�a trở về th� t�nh. [Back]

 

2389

C� thể gọi l� loạn lu�n, những lạm dụng t�nh dục do những ng�ời tr�ởng th�nh �ối với trẻ con hoặc thiếu ni�n �ã ��ợc ủy th�c cho họ. Ng�ời phạm tội n�y phải chịu tr�ch nhiệm gấp ��i: một mặt vì g�y g��ng xấu x�m phạm �ến sự to�n vẹn thể lý v� lu�n lý của c�c ng�ời trẻ, v� �ể lại hậu quả tai hại suốt �ời, mặt kh�c vì họ lỗi tr�ch nhiệm gi�o dục của mình. [Back]

 

2390

Tự do sống chung l� khi một ng�ời nam v� một ng�ời nữ sống nh� vợ chồng nh�ng kh�ng chịu tiến h�nh h�n nh�n ch�nh thức theo luật. Kiểu n�i tự do sống chung l� dối tr�, vì c� nghĩa gì một sự kết hợp trong �� hai con ng�ời kh�ng cam kết với nhau v� do �� cũng chứng tỏ rằng họ kh�ng t�n nhiệm n�i ng�ời kia, n�i ch�nh mình, hoặc ở t��ng lai.

Kiểu n�i n�y chỉ nhiều ho�n cảnh kh�c nhau: �n ở với nhau kh�ng c�ới xin, từ chối kết h�n theo ��ng t�nh chất của h�n nh�n, kh�ng thể r�ng buộc nhau bằng những cam kết d�i l�u. Tất cả những tr�ờng hợp n�y x�c phạm phẩm gi� của h�n nh�n, ph� hủy ý niệm về gia �ình, l�m suy giảm cảm thức về lòng thủy chung. Ch�ng nghịch với luật lu�n lý: h�nh vi t�nh dục chỉ ��ợc chấp nhận trong h�n nh�n; ngo�i h�n nh�n, lu�n lu�n �� l� một tội trọng v� kh�ng ��ợc hiệp th�ng c�c b� t�ch. [Back]

 

2391

Ng�y nay, nhiều ng�ời �òi hỏi quyền thử nghiệm, khi c� ý �ịnh kết h�n. D� những ng�ời quan hệ t�nh dục tiền h�n nh�n c� quyết t�m kết h�n, cũng kh�ng thể bảo �ảm quan hệ li�n vị giữa họ l� ch�n thật v� thủy chung, v� nhất l� giữ cho quan hệ n�y khỏi những ý muốn ng�ng cuồng v� n�ng nổi. Về ph��ng diện lu�n lý, sự kết hợp x�c thịt chỉ hợp ph�p khi �ã ch�nh thức kết h�n. Tình y�u kh�ng chấp nhận thử nghiệm; nh�ng �òi hỏi hiến th�n cho nhau trọn vẹn v� dứt kho�t. [Back]

 

2392

To�m l���c

Tình y�u l� �n gọi c�n bản v� bẩm sinh của mọi con ng�ời. [Back]

 

2393

Khi s�ng tạo con ng�ời c� nam c� nữ, Thi�n Ch�a cho họ bình �ẳng về nh�n phẩm. Mỗi ng�ời, nam cũng nh� nữ, phải nhìn nhận v� chấp nhận ph�i t�nh của mình. [Back]

 

2394

�ức Ki-t� l� khu�n mẫu của �ời sống khiết tịnh. Mỗi t�n hữu �ều ��ợc mời gọi sống �ời khiết tịnh t�y theo bậc sống của mình. [Back]

 

2395

Sống khiết tịnh l� l�m chủ ph�i t�nh, gi�p ta l�m chủ bản th�n. [Back]

 

2396

C�c tội trọng nghịch với �ức khiết tịnh l� : thủ d�m, t� d�m, sản xuất v� phổ biến ấn phẩm khi�u d�m, �ồng t�nh luyến �i. [Back]

 

2397

Giao �ớc ��i vợ chồng �ã tự do ký kết bao h�m một tình y�u chung thủy, buộc vợ chồng bất khả ph�n ly. [Back]

 

2398

Con c�i l� ph�c l�nh, qu� tặng, cứu c�nh của h�n nh�n. Khi th�ng truyền sự sống, ��i vợ chồng tham dự v�o t� c�ch l�m cha l�m mẹ c�ng với Thi�n Ch�a. [Back]

 

2399

Việc �iều hòa sinh sản l� một trong những kh�a cạnh thể hiện t� c�ch l�m cha l�m mẹ c� tr�ch nhiệm. Nh�ng ý h�ớng ch�nh ��ng của vợ chồng kh�ng �ủ �ể biện minh cho việc sử dụng c�c ph��ng thế kh�ng thể chấp nhận về ph��ng diện lu�n lý (th� dụ trực tiếp triệt sản hoặc ngừa thai). [Back]

 

2400

Ngoại tình v� ly dị, �a th� v� tự do sống chung l� những x�c phạm nặng nề �ến phẩm gi� của h�n nh�n. [Back]

 

2401

�i��u r�n th�� ba�y

"Ng��i kh�ng ��ợc trộm cắp" (Xh 20, 15; �nl 5,19) (Mt 19,18).

�iều r�n thứ bảy cấm lấy hoặc giữ t�i sản của kẻ kh�c c�ch bất c�ng, cấm l�m hại của cải họ bất cứ bằng c�ch n�o. �iều r�n n�y dạy phải giữ c�ng bằng v� b�c �i trong việc quản lý những của cải trần thế v� th�nh quả lao �ộng của con ng�ời. Vì c�ng �ch, �iều r�n n�y �òi phải t�n trọng quyền chung h�ởng c�c của cải trần thế v� quyền t� hữu. Ng�ời Ki-t� hữu cố gắng sử dụng mọi của cải trần thế �ể phụng sự Thi�n Ch�a v� thực thi b�c �i huynh �ệ.[Back]

 

2402

Quy��n chung h���ng cu�a ca�i tr��n th�� va� quy��n t� h��u

Từ khởi thủy, Thi�n Ch�a trao �ịa cầu v� c�c t�i nguy�n cho nh�n loại chung sức quản lý, �ể con ng�ời ch�m s�c, chế ngự ch�ng bằng lao �ộng v� h�ởng d�ng hoa tr�i của �ịa cầu. Của cải trong trần gian ��ợc d�nh cho to�n thể nh�n loại. Tuy nhi�n, �ể bảo �ảm an to�n cho cuộc sống con ng�ời khỏi ngh�o ��i v� bị bạo lực �e dọa, Thi�n Ch�a chia tr�i �ất th�nh nhiều phần. Cho con ng�ời quyền sở hữu của cải l� ch�nh ��ng �ể bảo �ảm tự do v� phẩm gi� con ng�ời, �ể mỗi ng�ời ��p ứng ��ợc c�c nhu cầu c�n bản của họ v� của những ai họ c� tr�ch nhiệm coi s�c. Quyền n�y cũng phải n�i l�n tình li�n �ới tự nhi�n giữa ng�ời với ng�ời. [Back]

 

2403

Quyền t� hữu của cải do mình l�m ra hay nhận ��ợc một c�ch ch�nh ��ng, kh�ng hủy bỏ việc Thi�n Ch�a �ã ban �ịa cầu cho to�n thể nh�n loại ngay từ nguy�n thủy. Quyền chung h�ởng của cải vẫn �u ti�n, cho d� sự th�ng tiến c�ng �ch �òi phải t�n trọng t� sản, quyền t� hữu v� việc h�nh sử quyền n�y.[Back]

 

2404

Khi sử dụng của cải, con ng�ời phải coi của cải vật chất m� mình sở hữu c�ch ch�nh ��ng kh�ng chỉ nh� của ri�ng mình, nh�ng còn l� của chung nữa, nghĩa l� của cải �� c� thể sinh �ch kh�ng những cho ri�ng mình m� còn cho cả ng�ời kh�c nữa. Ng�ời sở hữu một t�i sản l� ng�ời ��ợc Thi�n Ch�a quan phòng trao cho nhiệm vụ quản lý, �ể l�m cho của cải n�y sinh hoa lợi v� th�ng phần lợi �ch cho ng�ời kh�c, tr�ớc ti�n l� cho những ng�ời th�n của mình.[Back]

 

2405

Chủ nh�n của những t� liệu sản xuất, vật chất hoặc phi vật chất, nh� �ất �ai hoặc c� x�ởng, những kỹ n�ng hay nghệ thuật, phải biết ch�m lo �ể lợi tức của ch�ng �em lại �ch lợi cho nhiều ng�ời h�n. Những ng�ời sở hữu c�c sản phẩm ti�u d�ng, phải sử dụng chừng mực, d�nh phần tốt �ẹp h�n cho ng�ời kh�ch, ng�ời �au ốm, ng�ời ngh�o khổ.[Back]

 

2406

Vì c�ng �ch, ch�nh quyền c� quyền v� bổn phận �iều tiết, việc h�nh sử ch�nh ��ng quyền sở hữu. [Back]

 

2407

T�n tro�ng con ng���i va� ta�i sa�n

Trong lãnh vực kinh tế, việc t�n trọng nh�n phẩm �òi ch�ng ta phải sống tiết �ộ, biết tiết chế lòng ham muốn của cải trần gian; sống c�ng bằng, biết t�n trọng v� bảo vệ quyền lợi ch�nh ��ng của tha nh�n; v� sống li�n �ới, theo quy luật v�ng v� theo lòng h�o ph�ng của Ch�a. "Ng�ời vốn gi�u sang ph� quý �ã tự ý trở n�n ngh�o kh� vì anh em, �ể lấy c�i ngh�o của mình m� l�m cho anh em trở n�n gi�u c�." (2Cr 8,9) [Back]

 

2408

T�n trọng t�i sản tha nh�n

�iều r�n thứ bảy cấm trộm cắp, nghĩa l� cấm chiếm �oạt t�i sản tha nh�n bất chấp ý muốn ch�nh ��ng của sở hữu chủ. Nếu c� thể �o�n tr�ớc ��ợc sự �ng thuận của chủ hoặc sự kh�ớc từ của họ nghịch với lẽ phải v� với quyền chung h�ởng của cải trần thế thì việc chiếm hữu t�i sản kh�ng còn l� tội �n cắp. Nh� thế, trong tr�ờng hợp khẩn cấp v� rõ r�ng, v� kh�ng còn c�ch n�o �ể ��p ứng cho c�c nhu cầu cấp thời v� thiết yếu (thức �n, chỗ ở, �o quần...), thì ��ợc quyền sử dụng t�i sản tha nh�n. [Back]

 

2409

Mọi hình thức chiếm �oạt v� cầm giữ c�ch bất c�ng t�i sản tha nh�n, d� kh�ng nghịch với d�n luật, vẫn nghịch với �iều r�n thứ bảy, nh� cố tình kh�ng trả của �ã m�ợn, giữ lại của r�i, bu�n gian b�n lận, trả l��ng thiếu c�ng bằng, lợi dụng sự kh�ng biết v� kh� kh�n của tha nh�n �ể t�ng gi�.  

Về ph��ng diện lu�n lý, những việc sau ��y bất hợp ph�p: �ầu c�, l�m biến �ộng gi� cả c�ch giả tạo với mục ��ch trục lợi cho mình nh�ng l�m thiệt hại cho tha nh�n; hối lộ, l�m sai lệch ph�n �o�n của những ng�ời c� bổn phận quyết �ịnh theo luật ph�p; chiếm �oạt v� sử dụng t�i sản tập thể l�m của ri�ng; l�m �n thiếu tr�ch nhiệm, lậu thuế, giả mạo c�c chi phiếu v� h�a ��n, chi ti�u qu� mức, lãng ph�. Cố ý g�y thiệt hại t�i sản t� nh�n hoặc c�ng cộng l� nghịch với luật lu�n lý v� phải bồi th�ờng. [Back]

 

2410

Phải giữ lời hứa, v� thực hiện �ầy �ủ c�c hợp �ồng �ã cam kết trong mức �ộ c�ng bằng v� hợp lý. �ời sống kinh tế v� xã hội t�y thuộc rất nhiều v�o c�c hợp �ồng th��ng mại, những giao k�o thu� m�ớn hoặc lao �ộng. Mọi hợp �ồng �ều phải ��ợc thỏa thuận v� thi h�nh với thiện ý.[Back]

 

2411

C�c hợp �ồng phải tu�n theo c�ng bằng giao ho�n quy �ịnh những sự trao �ổi giữa c�c c� nh�n v� giữa c�c tổ chức trong sự t�n trọng ��ng mức c�c quyền lợi của nhau. C�ng bằng giao ho�n phải ��ợc triệt �ể t�n trọng, vì n� buộc con ng�ời bảo to�n c�c quyền t� hữu, ho�n trả nợ nần v� tu�n giữ c�c nghĩa vụ �ã tự do giao kết. Kh�ng c� c�ng bằng giao ho�n thì kh�ng thể c� một hình thức c�ng bằng n�o kh�c.

Cần ph�n biệt c�ng bằng giao ho�n với c�ng bằng ph�p lý quy �ịnh những bổn phận c�ng bình của ng�òi c�ng d�n �ối với cộng �ồng, v� với c�ng bằng ph�n phối qui �ịnh việc cộng �ồng phải thực hiện cho ng�ời c�ng d�n t��ng xứng với những ��ng g�p v� những nhu cầu của họ. [Back]

 

2412

C�ng bằng giao ho�n �òi ch�ng ta phải �ền b� �iều bất c�ng �ã l�m bằng c�ch ho�n lại của cải �ã lấy cắp cho sở hữu chủ.

�ức Gi�-su khen Da-k�u vì lời hứa của �ng: "Nếu t�i �ã l�ờng gạt ai c�i gì, t�i xin �ền gấp bốn" (Lc 19,8). Những ai �ã trực tiếp hoặc gi�n tiếp chiếm �oạt t�i sản tha nh�n, buộc phải ho�n lại, hoặc nếu �ồ vật �� kh�ng còn nữa, phải trả lại bằng hiện vật hay tiền mặt t��ng ���ng, k�m theo tiền lời v� c�c lợi lộc kh�c m� sở hữu chủ của n� �ã c� thể h�ởng ��ợc c�ch ch�nh ��ng. Tất cả những ng�ời �ã tham gia v�o việc trộm cắp một c�ch n�o ��, hoặc �ã thừa h�ởng m� biết rõ l� của phi ph�p, �ều phải ho�n trả c�n xứng theo tr�ch nhiệm v� lợi lộc �ã h�ởng, v� dụ những ng�ời �ã truyền lệnh hoặc gi�p �ỡ, hoặc t�ng trữ, che giấu. [Back]

 

2413

C�c trò �ỏ �en (cờ bạc v.v...) hoặc c� c�ợc, tự ch�ng kh�ng nghịch với ph�p c�ng bằng, nh�ng về ph��ng diện lu�n lý, kh�ng thể chấp nhận ��ợc khi ch�ng c�ớp �i những c�i cần thiết �ể nu�i sống bản th�n v� ng�ời kh�c. Cờ bạc biến kẻ ham m� th�nh n� lệ. Cờ gian bạc lận l� một lỗi nặng, trừ khi g�y thiệt hại rất nhẹ �ến �ộ ng�ời bị thiệt thấy việc �� kh�ng ��ng kể.[Back]

 

2414

�iều r�n thứ bảy nghi�m cấm bất cứ h�nh vi hoặc dịch vụ n�o - vì bất cứ một lý do gì, vì �ch kỷ hoặc vì ý thức hệ, lợi nhuận hoặc �ộc t�i - dẫn tới việc  n� lệ h�a con ng�ời, kh�ng nhìn nhận nh�n phẩm của họ, mua b�n hoặc trao �ổi họ nh� h�ng h�a. Tội n�y x�c phạm �ến nh�n phẩm v� những quyền c�n bản của con ng�ời vì d�ng bạo lực biến họ th�nh một vật dụng hoặc nguồn lợi. Th�nh Phao-l� �ã ra lệnh cho một chủ nh�n Ki-t� hữu phải �ối xử với ng�ời n� lệ �ồng �ạo "kh�ng nh� một n� lệ, nh�ng nh� một ng�ời anh em rất th�n mến...nh� một con ng�ời, trong �ức Ch�a." (Plm 16) [Back]

 

2415

T�n trọng sự to�n vẹn của c�c thụ tạo

�iều r�n thứ bảy dạy phải t�n trọng sự to�n vẹn của vạn vật. Thi�n Ch�a �ã ban th� vật, thực vật v� những vật v� tri, nhằm phục vụ lợi �ch chung của nh�n loại trong qu� khứ, hiện nay v� t��ng lai. Khi sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n kho�ng chất, thực vật v� �ộng vật trong vũ trụ, con ng�ời phải t�n trọng c�c �òi hỏi của lu�n lý: �ấng S�ng Tạo �ã ban cho con ng�ời quyền b� chủ tr�n c�c vật v� tri v� những sinh vật kh�c, nh�ng kh�ng phải quyền tuyệt �ối, vì phải �ể ý �ến ảnh h�ởng tr�n �ời sống của tha nh�n, kể cả những thế hệ t��ng lai; quyền n�y �òi ch�ng ta phải tr�n trọng sự to�n vẹn của vạn vật. [Back]

 

2416

Th� vật l� những thụ tạo của Thi�n Ch�a v� ��ợc Ng�ời �n cần ch�m s�c (Mt 6,2). Ch�ng hiện hữu �ể ca tụng v� t�n vinh Ng�ời. Do ��, con ng�ời phải biết th��ng ch�ng. C�c th�nh nh� Phan-xi-c� �t-xi-di hoặc Phi-lip-ph� N�-ri �ều �ối xử dịu hiền với th� vật.[Back]

 

2417

Thi�n Ch�a �ã dựng n�n con ng�ời giống hình ảnh Ng�ời v� trao ph� quyền quản lý c�c th� vật. Do �� con ng�ời ��ợc ph�p �n thịt th� vật v� lấy da l�m y phục, c� thể thuần h�a ch�ng �ể trợ lực con ng�ời trong lao �ộng v� giải tr�. Những th� nghiệm y học v� khoa học tr�n th� vật c� thể chấp nhận ��ợc về ph��ng diện lu�n lý, miễn l� ở trong những giới hạn hợp lý v� g�p phần v�o việc chữa bệnh hoặc cứu lấy mạng sống con ng�ời.[Back]

 

2418

H�nh hạ hay giết hại th� vật c�ch v� �ch l� �iều tr�i với phẩm gi� con ng�ời. Cũng thế, chi ph� những số tiền qu� ��ng cho th� vật, lẽ ra phải �u ti�n l�m giảm bớt sự khốn c�ng của con ng�ời, thì cũng l� một việc bất xứng. Ng�ời ta c� thể th��ng th� vật, nh�ng kh�ng ��ợc d�nh cho ch�ng tình y�u, chỉ xứng với con ng�ời. [Back]

 

2419

Ho�c thuy��t xa� h��i cu�a H��i Tha�nh

Mặc khải Ki-t� gi�o ��a ta �ến sự hiểu biết s�u xa h�n về những luật lệ của �ời sống xã hội. Qua Tin Mừng, Hội Th�nh nhận ��ợc mặc khải trọn vẹn ch�n lý về con ng�ời. Khi chu to�n sứ vụ loan b�o Tin Mừng, Hội Th�nh nh�n danh �ức Ki-t�, x�c nhận cho con ng�ời biết phẩm gi� ri�ng v� �n gọi hiệp th�ng của con ng�ời. Hội Th�nh dạy cho con ng�ời biết c�c y�u s�ch của c�ng lý v� hòa bình, hợp với ý �ịnh kh�n ngoan của Thi�n Ch�a. [Back]

 

2420

Trong lãnh vực kinh tế v� xã hội, Hội Th�nh chỉ ��a ra một ph�n �o�n lu�n lý khi c�c quyền c�n bản của con ng�ời hoặc phần rỗi c�c linh hồn �òi hỏi. Về mặt lu�n lý, Hội Th�nh c� sứ mạng kh�c với ch�nh quyền: Hội Th�nh quan t�m �ến c�c kh�a cạnh trần thế của c�ng �ch vì ch�ng qui h�ớng về Sự Thiện tối th�ợng, l� cứu c�nh tối hậu của ch�ng ta. Hội Th�nh cố gắng phổ biến những lập tr�ờng ��ng �ắn �ối với của cải trần thế v� với c�c quan hệ kinh tế xã hội.[Back]

 

2421

Học thuyết xã hội của Hội Th�nh ��ợc ph�t triển v�o thế kỷ thứ XIX khi Tin Mừng tiếp x�c với xã hội kỹ nghệ t�n tiến, với c�c c� cấu mới �ể sản xuất c�c sản phẩm ti�u thụ, với kh�i niệm mới về xã hội, về quốc gia v� quyền b�nh, với c�c hình thức mới của lao �ộng v� quyền sở hữu. Sự ph�t triển học thuyết kinh tế v� xã hội của Hội Th�nh, x�c nhận gi� trị vững bền của quyền gi�o huấn, cũng nh� cho thấy ý nghĩa ��ch thực của Truyền Thống lu�n lu�n sống �ộng v� t�ch cực. [Back]

 

2422

Học thuyết xã hội của Hội Th�nh l� tập hợp c�c lời dạy của Hội Th�nh về c�c biến cố lịch sử, d�ới �nh s�ng mặc khải của to�n bộ Lời Ch�a, v� sự trợ gi�p của Ch�a Th�nh Thần. Những ng�ời thiện ch� dễ d�ng chấp nhận gi�o thuyết n�y, khi ch�ng ��ợc c�c Ki-t� hữu thể hiện trong �ời sống.[Back]

 

2423

Học thuyết xã hội của Hội Th�nh �ề ra những nguy�n tắc suy t�, những ti�u chuẩn ph�n �o�n, những ��ờng h�ớng h�nh �ộng. Bất kỳ thể chế n�o chỉ c�n cứ v�o c�c yếu tố kinh tế �ể quyết �ịnh những mối t��ng quan xã hội, �ều nghịch với bản chất của con ng�ời v� của c�c h�nh vi nh�n linh. [Back]

 

2424

Về mặt lu�n lý, kh�ng thể chấp nhận một lý thuyết coi lợi nhuận l� qui luật tuyệt �ối v� mục ��ch tối hậu của sinh hoạt kinh tế. Sự ham m� tiền của qu� �ộ ��a �ến những hậu quả tai hại. ��y l� một trong những nguy�n nh�n g�y rối loạn trật tự xã hội. Những thể chế �òi hy sinh những quyền lợi c�n bản của c� nh�n v� �o�n thể cho tổ chức sản xuất tập thể �ều �i ng�ợc với phẩm gi� con ng�ời. Những gì biến con ng�ời th�nh ph��ng tiện thuần t�y �ể trục lợi, �ều n� lệ h�a con ng�ời, ��a tới việc t�n thờ tiền bạc v� g�p phần truyền b� chủ nghĩa v� thần. Anh em kh�ng thể vừa l�m t�i Thi�n Ch�a, vừa l�m t�i tiền của ��ợc. [Back]

 

2425

Hội Th�nh phi b�c c�c ý thức hệ chuy�n chế v� v� thần �ang hoạt �ộng d�ới hình thức chủ nghĩa cộng sản hoặc chủ nghĩa xã hội. Mặt kh�c, Hội Th�nh cũng phi b�c chủ nghĩa c� nh�n v� việc coi luật thị tr�ờng l� qui luật tối th�ợng tr�n lao �ộng của con ng�ời, trong c�ch thực h�nh của chủ nghĩa t� bản. �iều h�nh kinh tế chỉ dựa tr�n kế hoạch tập trung sẽ ph� hủy tận gốc c�c mối li�n hệ xã hội; �iều h�nh chỉ dựa theo qui luật thị tr�ờng sẽ vi phạm c�ng bằng xã hội. Thị tr�ờng kh�ng thể thỏa mãn ��ợc những nhu cầu mu�n mặt của con ng�ời. Ng�ời t�n hữu phải t�c �ộng v�o thị tr�ờng v� c�c s�ng kiến kinh tế, �ể c� ��ợc một �iều h�nh hợp lý dựa tr�n một bậc thang gi� trị ��ng �ắn v� vì c�ng �ch. [Back]

 

2426

Hoa�t ���ng kinh t�� va� c�ng b��ng xa� h��i

Ph�t triển kinh tế v� gia t�ng sản xuất �ều nhằm phục vụ những nhu cầu của con ng�ời. �ời sống kinh tế kh�ng chỉ nhằm v�o việc gia t�ng c�c sản phẩm, lợi nhuận hoặc quyền lực, nh�ng tr�ớc ti�n l� �ể phục vụ con ng�ời : con ng�ời to�n diện v� to�n thể cộng �ồng nh�n loại. Hoạt �ộng kinh tế ��ợc �iều h�nh theo những ph��ng ph�p ri�ng nh�ng phải t�n trọng c�c khu�n khổ lu�n lý v� c�ng bằng xã hội, �ể ��p ứng ý �ịnh của Thi�n Ch�a về con ng�ời.

 

2427

Lao �ộng l� c�ng trình trực tiếp của những con ng�ời ��ợc s�ng tạo theo hình ảnh của Thi�n Ch�a, v� ��ợc mời gọi c�ng nhau tiếp nối c�ng trình s�ng tạo khi l�m chủ �ịa cầu. Do ��, lao �ộng l� một bổn phận. "Ai kh�ng chịu l�m việc thì cũng �ừng �n" (x. 2 Th 3,1-10;1 Th 4,11). Khi lao �ộng, con ng�ời biểu d��ng c�c �n huệ của �ấng S�ng Tạo v� những t�i n�ng Ch�a ban. Lao �ộng còn c� gi� trị cứu chuộc. Khi kết hợp với �ức Gi�-su, ng�ời thợ l�ng Na-da-r�t v� cũng l� �ấng chịu ��ng �inh tr�n �ồi Sọ, con ng�ời qua những vất vả lao �ộng ��ợc cộng t�c với Con Thi�n Ch�a trong c�ng trình cứu �ộ. Họ chứng tỏ mình l� m�n �ệ của �ức Ki-t� khi v�c thập gi� hằng ng�y, qua việc chu to�n những bổn phận trong sinh hoạt. Lao �ộng c� thể l� một ph��ng thế th�nh h�a v� thấm nhuần c�c thực tại trần thế bằng thần kh� của �ức Ki-t�.[Back]

 

2428

Trong lao �ộng, con ng�ời sử dụng v� thể hiện một phần c�c khả n�ng tự nhi�n của mình. Gi� trị h�ng �ầu của lao �ộng hệ tại ở ch�nh con ng�ời, l� t�c giả v� l� ng�ời thụ h�ởng n�. Lao �ộng vì con ng�ời, chớ kh�ng phải con ng�ời vì lao �ộng. Mỗi ng�ời c� quyền nhờ lao �ộng m� c� ��ợc c�c ph��ng thế �ể nu�i sống bản th�n v� những ng�ời th�n, cũng nh� phục vụ cộng �ồng nh�n loại. [Back]

 

2429

Mỗi ng�ời c� quyền c� s�ng kiến trong sinh hoạt kinh tế, sử dụng ch�nh ��ng c�c t�i n�ng của mình �ể g�p phần l�m ra nhiều của cải cho mọi ng�ời ��ợc h�ởng, v� gặt h�i những hiệu quả ch�nh ��ng do c�c nỗ lực của mình. Họ phải �ể t�m tu�n theo c�c qui �ịnh do ch�nh quyền hợp ph�p �ề ra vì c�ng �ch. [Back]

 

2430

�ời sống kinh tế li�n can �ến nhiều quyền lợi kh�c nhau, th�ờng �ối nghịch nhau, n�n th�ờng xảy ra c�c xung �ột. Phải cố gắng giải quyết c�c xung �ột bằng th��ng l�ợng, dựa tr�n sự t�n trọng c�c quyền lợi v� bổn phận của mọi th�nh phần xã hội: ban �iều h�nh c�c x� nghiệp, �ại diện c�ng nh�n, th� dụ c�c tổ chức nghiệp �o�n, v� �ại diện ch�nh quyền.[Back]

 

2431

Tr�ch nhiệm của Nh� N�ớc. Hoạt �ộng kinh tế, �ặc biệt l� nền kinh tế thị tr�ờng, cần �ến những �ịnh chế, ph�p luật v� ch�nh s�ch. Hoạt �ộng kinh tế phải ��ợc bảo �ảm bằng tự do c� nh�n v� quyền t� hữu, ngo�i ra phải c� hệ thống tiền tệ ổn �ịnh v� c�c dịch vụ c�ng cộng hữu hiệu. Nhiệm vụ ch�nh yếu của Nh� N�ớc l� bảo �ảm sự an to�n �ể ng�ời lao �ộng c� thể h�ởng hiệu quả c�ng việc l�m của họ v� do �� họ sẽ cảm thấy ��ợc khuyến kh�ch l�m việc c�ch hiệu quả v� l��ng thiện. Nh� N�ớc cũng c� bổn phận gi�m s�t v� h�ớng dẫn việc thực thi nh�n quyền trong lãnh vực kinh tế. Tuy nhi�n trong lãnh vực n�y tr�ch nhiệm �ầu ti�n kh�ng phải của nh� n�ớc nh�ng của c�c c� nh�n, c�c �o�n nh�m kh�c nhau v� c�c hiệp hội l� th�nh vi�n của xã hội. [Back]

 

2432

Những ng�ời lãnh �ạo x� nghiệp chịu tr�ch nhiệm tr�ớc xã hội về mặt kinh tế v� sinh-th�i của c�ng việc l�m �n của mình. Họ quan t�m �ến lợi �ch của con ng�ời chứ kh�ng lo gia t�ng lợi nhuận. Dĩ nhi�n, lợi nhuận cần thiết vì gi�p thực hiện những �ầu t� bảo �ảm t��ng lai của x� nghiệp v� bảo �ảm c�ng �n việc l�m của c�ng nh�n.[Back]

 

2433

Mọi ng�ời phải ��ợc quyền l�m việc v� chọn nghề, kh�ng bị kỳ thị bất c�ng, nam hay nữ, ng�ời khỏe mạnh hay t�n tật, ng�ời �ịa ph��ng hay ng�ời n�i kh�c. T�y ho�n cảnh xã hội phải gi�p �ỡ �ể c�c c�ng d�n c� c�ng �n việc l�m. [Back]

 

2434

Ng�ời lao �ộng c� quyền h�ởng �ồng l��ng c�ng bằng. Kh�ng trả hoặc giữ tiền l��ng lại, l� một tội bất c�ng nghi�m trọng. �ể �ịnh gi� tiền l��ng cho c�ng bằng, phải l�u ý �ến c�c nhu cầu v� ��ng g�p của mỗi ng�ời. T�y theo nhiệm vụ v� n�ng suất của mỗi ng�ời, tình trạng của x� nghiệp v� c�ng �ch, việc l�m phải ��ợc trả l��ng sao cho con ng�ời c� �ủ khả n�ng x�y dựng cho mình một �ời sống xứng hợp về ph��ng diện vật chất, xã hội, v�n h�a v� tinh thần. Về ph��ng diện lu�n lý, sự thỏa thuận giữa chủ v� thợ kh�ng �ủ �ễ �ịnh mức l��ng.[Back]

 

2435

Về mặt lu�n lý, �ình c�ng l� việc ch�nh ��ng, khi �� l� một ph��ng thế kh�ng tr�nh ��ợc hoặc cần thiết, �ể �ạt ��ợc lợi �ch t��ng xứng. �ình c�ng kh�ng thể chấp nhận ��ợc về mặt lu�n lý, khi k�m theo bạo �ộng hoặc khi chỉ ��ợc d�ng nhằm những mục ti�u kh�ng trực tiếp li�n hệ �ến c�c �iều kiện l�m việc hay tr�i nghịch với c�ng �ch. [Back]

 

2436

Kh�ng ��ng g�p lệ ph� cho những c� quan an ninh xã hội do ch�nh quyền hợp ph�p qui �ịnh l� �iều bất c�ng. Tình trạng thất nghiệp, �ối với nạn nh�n, lu�n x�c phạm �ến phẩm gi� của họ v� l� một �e dọa cho thế qu�n bình của �ời sống. Ngo�i sự thiệt hại m� c� nh�n ng�ời �� phải g�nh chịu, thất nghiệp còn �em lại nhiều mối nguy cho gia �ình của họ. [Back]

 

2437

C�ng b��ng va� ti�nh li�n ���i gi��a ca�c qu��c gia

Tr�n bình diện quốc tế, tình trạng c�c nguồn t�i nguy�n v� c�c ph��ng tiện kinh tế kh�ng ��ợc ph�n bố �ồng �ều, �ến �ộ g�y n�n một "hố s�u" giữa c�c quốc gia. Một b�n l� những quốc gia c� ��ợc v� ph�t triển c�c ph��ng tiện t�ng tr�ởng; b�n kia l� những quốc gia nợ nần chồng chất.[Back]

 

2438

Ng�y nay, vấn �ề xã hội mang một chiều k�ch quốc tế, vì nhiều nguy�n do kh�c nhau nh� t�n gi�o, ch�nh trị, kinh tế v� t�i ch�nh. Giữa c�c quốc gia vốn c� li�n hệ ch�nh trị, cần phải li�n �ới với nhau. Tình li�n �ới n�y lại còn khẩn thiết h�n nữa khi phải loại trừ những guồng m�y kinh tế t�n nhẫn ng�n chặn qu� trình ph�t triển của c�c quốc gia yếu k�m. Thay vì c�c hệ thống kinh t�i �ầy lạm dụng hoặc b�c lột, những trao �ổi th��ng mại bất c�ng giữa c�c quốc gia, chạy �ua vũ trang, ch�ng ta phải c� một cố gắng chung �ể huy �ộng c�c nguồn t�i nguy�n v�o những mục ti�u ph�t triển lu�n lý, v�n h�a v� kinh tế nhờ x�c �ịnh lại những quyền �u ti�n v� c�c bậc thang gi� trị. [Back]

 

2439

C�c n�ớc gi�u phải c� tr�ch nhiệm �ối với những quốc gia kh�ng c� những ph��ng thế ph�t triển hoặc kh�ng ph�t triển ��ợc vì những biến cố lịch sử bi ��t. ��y l� một bổn phận của tình li�n �ới v� b�c �i. �� cũng l� một �òi hỏi của c�ng bình, nếu sự sung t�c của c�c n�ớc gi�u l� do những t�i nguy�n của c�c n�ớc ngh�o, nh�ng ch�a ��ợc trả gi� ��ng mức.[Back]

 

2440

Viện trợ trực tiếp chỉ l� phản ứng nhất thời ��p ứng những nhu cầu tr�ớc mắt v� �ột xuất, chẳng hạn do thi�n tai hay dịch tễ. Nh�ng viện trợ n�y kh�ng �ủ �ể b� �ắp những thiệt hại nặng nề sau tai biến, cũng kh�ng thể tr�ờng kỳ thỏa mãn c�c nhu cầu ��ợc. Phải cải tổ c�c thể chế kinh tế v� t�i ch�nh quốc tế, �ể c� thể c� ��ợc những trao �ổi c�ng bằng h�n với c�c n�ớc chậm ph�t triển. Phải n�ng �ỡ cố gắng của c�c n�ớc ngh�o �ang phấn �ấu �ể ph�t triển v� giải ph�ng. �iều n�y phải ��ợc �p dụng �ặc biệt tr�n bình diện n�ng nghiệp. N�ng d�n l� th�nh phần ngh�o ��i ��ng �ảo, nhất l� ở thế giới thứ ba. [Back]

 

2441

Nền tảng cho mọi ph�t triển trọn vẹn xã hội lo�i ng�ời �òi buộc phải n�ng cao cảm thức về Thi�n Ch�a v� nhận thức về mình. Sự ph�t triển n�y l�m gia t�ng gấp bội t�i sản vật chất �ể phục vụ con ng�ời v� tự do, giảm bớt sự c�ng khổ v� b�c lột kinh tế, t�n trọng bản sắc v�n h�a v� khai mở chiều k�ch si�u việt. [Back]

 

2442

C�c mục tử của Hội Th�nh kh�ng c� tr�ch nhiệm nh�ng tay trực tiếp v�o c� cấu ch�nh trị cũng nh� việc tổ chức �ời sống xã hội. Tr�ch nhiệm n�y l� �n gọi của gi�o d�n; họ cộng t�c với �ồng b�o theo s�ng kiến ri�ng mình. C� nhiều ��ờng lối cụ thể rộng mở cho việc tham gia ch�nh trị của họ; nh�ng phải lu�n nhắm tới c�ng �ch v� th�ch ứng với sứ �iệp Tin Mừng cũng nh� gi�o huấn Hội Th�nh. Ng�ời t�n hữu c� bổn phận "tham gia v�o lãnh vực trần thế với sự nhiệt tình của ng�ời Ki-t� hữu v� sống nh� những ng�ời kiến tạo hòa bình v� c�ng lý. [Back]

 

2443

Y�u th��ng ng���i nghe�o

Thi�n Ch�a ch�c ph�c cho ai gi�p �ỡ ng�ời ngh�o v� kết �n ai lãnh �ạm với họ. "Ai xin thì hãy cho; ai muốn vay m�ợn, thì �ừng ngoảnh mặt �i" (Mt 5,42) "Anh em �ã ��ợc cho kh�ng, thì cũng phải cho kh�ng nh� vậy" (Mt 10,8). �ức Gi�-su Ki-t� nhận ra kẻ ��ợc Ng�ời tuyển chọn qua việc họ �ã l�m cho ng�ời ngh�o. Dấu chỉ sự hiện diện của �ức Ki-t� l� "kẻ ngh�o ��ợc nghe Tin Mừng." (Mt 11,5) [Back]

 

2444

Hội Th�nh vẫn lu�n y�u th��ng ng�ời ngh�o. ��y l� truyền thống ng�n �ời của Hội Th�nh. Hội Th�nh �ã m�c nguồn cảm hứng cho tình y�u n�y từ Tin Mừng của B�t Ph�c, từ ch�nh sự ngh�o kh� của �ức Gi�-su v� từ lòng th��ng x�t của Ng�ời �ối với kẻ ngh�o. Tình y�u �ối với ng�ời ngh�o phải trở th�nh một trong những �ộng lực th�c �ẩy t�n hữu hoạt �ộng v� "l�m �n, �ể c� gì chia sẻ với ng�ời t�ng thiếu" (Eph 4,28). �iều n�y kh�ng phải chỉ giới hạn ở sự ngh�o kh� về vật chất nh�ng còn h�ớng tới nhiều hình thức ngh�o ��i v�n h�a v� t�n gi�o. [Back]

 

2445

Tình y�u �ối với kẻ ngh�o kh�ng thể �i ��i với lòng ham muốn gi�u sang qu� �ộ cũng nh� sử dụng của cải qu� �ch kỷ. "Giờ ��y, hỡi những kẻ gi�u c�, c�c ng��i hãy than van r�n rỉ về những tai họa sắp �ổ xuống tr�n �ầu c�c ng��i. T�i sản của c�c ng��i �ã h� n�t, quần �o của c�c ng��i �ã bị mối �n. V�ng bạc của c�c ng��i �ã bị rỉ s�t; v� ch�nh rỉ s�t ấy l� bằng chứng buộc tội c�c ng��i; n� sẽ thi�u hủy x�c thịt c�c ng��i nh� lửa. C�c ng��i �ã lo t�ch trữ trong những ng�y sau hết n�y. C�c ng��i �ã gian lận m� giữ lại tiền l��ng của những thợ �i cắt l�a trong ruộng của c�c ng��i. Kìa, tiền l��ng ấy �ang k�u l�n o�n tr�ch c�c ng��i, v� tiếng k�u của những thợ gặt ấy �ã thấu �ến tai Ch�a Tể c�n kh�n. Tr�n cõi �ời n�y, c�c ng��i �ã sống xa hoa, �ã bu�ng theo kho�i lạc, lòng c�c ng��i �ã ��ợc no �ầy thỏa mãn trong ng�y s�t hại. C�c ng�ời �ã kết �n, �ã giết hại ng�ời c�ng ch�nh, v� họ �ã chẳng c�ỡng lại c�c ng�ời" (Gcb 5,1-6).[Back]

 

2446

Th�nh Gio-an Kim Khẩu nhắc lại tr�ch nhi�m n�y với những lời khẩn thiết : "Kh�ng cho kẻ ngh�o ��ợc chia sẻ của cải thuộc về họ l� �n cắp v� c�ớp lấy mạng sống của họ. Của cải ch�ng ta �ang nắm giữ, kh�ng phải l� của ch�ng ta, nh�ng l� của họ" (Laz 1,6). Phải thỏa mãn những �òi hỏi c�ng bình tr�ớc �ã, kẻo những tặng phẩm �em cho, t�ởng l� vì b�c �i, m� thật ra l� vì �ức c�ng bằng phải �ền trả. Khi tặng những thứ cần thiết cho ng�ời ngh�o, ch�ng ta kh�ng l�m vì lòng quảng �ại c� nh�n, nh�ng l� ho�n trả cho họ những gì thuộc về họ. Qua ��, ch�ng ta chu to�n một tr�ch nhiệm c�ng bằng h�n l� thực hiện một h�nh vi b�c �i. [Back]

 

2447

C�c việc từ thiện l� những h�nh vi b�c �i, qua �� ch�ng ta gi�p �ỡ tha nh�n những gì cần thiết cho thể x�c v� tinh thần. Dạy dỗ, khuy�n nhủ, an ủi, kh�ch lệ, cũng nh� tha thứ, nhẫn nhục, chịu �ựng l� những h�nh vi b�c �i về mặt tinh thần. C�ng việc từ thiện về mặt vật chất phải kể : cho kẻ ��i �n, cho kẻ v� gia c� tạm tr�, cho kẻ r�ch r�ới �n mặc, th�m viếng bệnh nh�n v� kẻ t� ��y, ch�n x�c kẻ chết. Trong c�c h�nh vi ��, bố th� l� một trong những chứng cứ ch�nh yếu của tình b�c �i huynh �ệ; �� cũng l� h�nh �ộng �ẹp lòng Thi�n Ch�a (Mt 6,2-4).  

"Ai c� hai �o, thì chia cho ng�ời kh�ng c�; ai c� gì �n, thì cũng l�m nh� vậy" (Lc 3,11). "Tốt h�n, hãy bố th� những gì c�c ng��i c�, rồi thì mọi sự sẽ trở n�n trong sạch cho c�c ng��i" (Lc 11,41). "Giả nh� c� ng�ời anh em hay chị em kh�ng c� �o che th�n v� kh�ng �ủ của �n hằng ng�y, m� c� ai trong anh em lại n�i với họ: "Hãy �i bình an, mặc cho ấm v� �n cho no", nh�ng lại kh�ng cho họ những thứ th�n x�c họ �ang cần, thì n�o c� �ch lợi gì?" (Gcb 2,15-16; 1 Ga 3,17). [Back]

 

2448

Sự khốn c�ng của con ng�ời xuất hiện d�ới nhiều hình thức: thiếu thốn vật chất, bất c�ng v� ��n �p, bệnh hoạn thể x�c v� t�m thần, cuối c�ng l� c�i chết. Sự khốn c�ng n�y l� dấu chỉ cho thấy con ng�ời sau nguy�n tội yếu �uối từ bẩm sinh v� cần �ến �n cứu �ộ. Vì thế, �ức Ki-t� �ã chạnh lòng th��ng x�t v� mang lấy th�n phận khốn c�ng của con ng�ời v� tự �ồng h�a với ng�ời b� nhỏ trong c�c anh em. Ngay từ �ầu, Hội Th�nh �u �i �ặc biệt những ng�ời c�ng khổ �ể n�ng �ỡ, bảo vệ v� giải ph�ng họ, mặc d� vẫn c� nhiều phần tử �ã kh�ng l�m nh� vậy. Hội Th�nh �ã thực hiện �iều n�y qua v� số c�ng cuộc từ thiện m� thời n�o v� ở ��u cũng kh�ng thể thiếu. [Back]

 

2449

S�ch �ệ Nhị Luật khuyến c�o: "Ng�ời ngh�o kh�ng bao giờ vắng b�ng tr�n �ất n�ớc. Vì thế, ta truyền cho ng��i: phải mở rộng b�n tay cho ng�ời anh em ngh�o ��i, c�ng khổ �ang sống tr�n �ất n�ớc của ng��i" (�nl 15,11). ��p lại lời khuyến c�o n�y Cựu �ớc �ã c� những luật nh� n�m to�n x�, cấm lấy lãi v� xiết nợ, nộp thuế thập ph�n, trả l��ng c�ng nhật, quyền ��ợc m�t ở ruộng l�a v� v�ờn nho. �ức Gi�-su cũng tuy�n bố: "Ng�ời ngh�o thì anh em lu�n c� b�n cạnh; còn Thầy, anh em kh�ng c� lu�n mãi ��u" (Ga 12,8). V� nh� vậy, �ức Gi�-su kh�ng giảm nhẹ lời c�c ng�n sứ x�a kia: "Ch�ng d�ng tiền �ể mua ng�ời c� th�n, mua kẻ ngh�o bằng gi� một ��i d�p" (Am 8,6), nh�ng mời gọi ch�ng ta nhận ra Ng�ời trong những kẻ ngh�o ��i l� anh em của Ng�ời (Mt 25,40).

Khi th�nh R�-sa th�nh Li-ma bị mẹ tr�ch vì �ã �em những kẻ ngh�o, những bệnh nh�n v�o nh�, th�nh nữ trả lời: Khi ch�ng ta phục vụ ng�ời ngh�o v� ng�ời bệnh l� ch�ng ta phục vụ ch�nh �ức Gi�-su. Ch�ng ta kh�ng ��ợc l� l� trong việc gi�p �ỡ tha nh�n, vì ch�ng ta phục vụ Ch�a Gi�-su trong anh em. [Back]

 

2450

To�m l���c

Ng��i chớ trộm cắp (�nl 5,19). Những kẻ trộm cắp, tham lam... c�ớp b�c sẽ kh�ng ��ợc N�ớc Thi�n Ch�a l�m c� nghiệp (1 Cr 6,10).[Back]

 

2451

�iều r�n thứ bảy truyền phải thực thi c�ng bằng v� b�c �i khi quản lý của cải trần thế v� th�nh quả lao �ộng.[Back]

 

2452

Thi�n Ch�a s�ng tạo vạn vật cho to�n thể nh�n loại. Quyền t� hữu kh�ng hủy bỏ quyền chung h�ởng những của cải n�y.[Back]

 

2453

�iều r�n thứ bảy cấm trộm cắp. Trộm cắp l� chiếm �oạt t�i sản của kẻ kh�c nghịch lại ý muốn ch�nh ��ng của sở hữu chủ.[Back]

 

2454

Mọi hình thức chiếm �oạt hay sử dụng t�i sản của kẻ kh�c c�ch bất c�ng, �ều vi phạm �iều r�n thứ bảy. Bất c�ng �òi buộc phải �ền b�. C�ng bằng giao ho�n buộc phải ho�n trả lại t�i sản �ã bị chiếm �oạt.[Back]

 

2455

Luật lu�n lý nghi�m cấm mọi h�nh vi n� lệ h�a con ng�ời vì lợi nhuận hay �ộc t�i, hoặc mua b�n, trao �ổi họ nh� h�ng h�a.[Back]

 

2456

�ấng S�ng Tạo �ã ban cho con ng�ời quyền sử dụng t�i nguy�n kho�ng sản, thực vật v� �ộng vật tr�n thế giới. Nh�ng họ phải t�n trọng những tr�ch nhiệm lu�n lý, �ối với cả những thế hệ t��ng lai.[Back]

 

2457

Thi�n Ch�a trao cho con ng�ời quyền tr�n c�c th� vật. Con ng�ời phải ch�m s�c ch�ng. V� ��ợc sử dụng �ể ��p ứng những nhu cầu ch�nh ��ng của con ng�ời.[Back]

 

2458

Trong lãnh vực kinh tế v� xã hội, Hội Th�nh c� quyền l�n tiếng khi những quyền c�n bản của con ng�ời hay �n cứu �ộ �òi buộc. Hội Th�nh quan t�m �ến c�ng �ch thuộc lãnh vực trần thế của lo�i ng�ời, bao l�u c�ng �ch n�y qui h�ớng v�o sự thiện hảo tối cao l� c�ng ��ch của ch�ng ta.[Back]

 

2459

Con ng�ời l� t�c giả, trung t�m v� cứu c�nh của to�n bộ �ời sống kinh tế v� xã hội. Mấu chốt của vấn �ề xã hội l� l�m thế n�o �ể của cải Thi�n Ch�a s�ng tạo cho mọi ng�ời h�ởng d�ng, ��ợc �ến tận tay mọi ng�ời theo lẽ c�ng bằng v� t��ng trợ b�c �i.[Back]

 

2460

Vì con ng�ời vừa l� t�c giả, vừa l� mục ti�u của lao �ộng, n�n con ng�ời l� yếu tố quyết �ịnh cho gi� trị ch�nh yếu của lao �ộng. Qua lao �ộng, con ng�ời tham gia v�o ch��ng trình s�ng tạo của Thi�n Ch�a. Lao �ộng c� thể c� gi� trị cứu �ộ, nếu con ng�ời biết kết hợp với �ức Ki-t�.[Back]

 

2461

Ph�t triển ��ch thực l� ph�t triển con ng�ời to�n vẹn, gi�p họ th�m khả n�ng ��p lại �n gọi l�m ng�ời, nghĩa l� ��p lại lời mời gọi của Thi�n Ch�a.[Back]

 

2462

Bố th� l� bằng chứng của b�c �i huynh �ệ v� l� h�nh vi c�ng bằng �ẹp lòng Thi�n Ch�a.[Back]

 

2463

Chẳng lẽ ch�ng ta kh�ng nhận ra La-da-r�, ng�ời h�nh khất ��i khổ trong dụ ng�n của �ức Gi�-su, giữa bao ng�ời kh�ng c�m �o, kh�ng nh� cửa? Chẳng lẽ ch�ng ta kh�ng nghe ��ợc tiếng của �ức Gi�-su : "C�c ng��i �ã kh�ng l�m cho ch�nh Ta." (Mt 25, 45) [Back]

 

2464

i��u r�n th�� ta�m

"Ng��i kh�ng ��ợc l�m chứng gian hại ng�ời (Xh 20, 16).  

C�c ng��i còn nghe luật dạy ng�ời x�a rằng : "Chớ bội thề, nh�ng hãy trọn lời thề �ối với Ch�a" (Mt 5,33)
�iều r�n thứ t�m cấm xuy�n tạc ch�n lý trong khi giao tiếp với tha nh�n. Qui �ịnh lu�n lý n�y bắt nguồn từ �n gọi của D�n Th�nh l�m chứng nh�n cho Thi�n Ch�a của mình, �ấng l� ch�n lý v� muốn c� ch�n lý. Khi n�i hoặc l�m �iều gì x�m phạm �ến ch�n lý, con ng�ời từ chối sống ngay thẳng về lu�n lý. L�m nh� vậy l� bất trung nặng nề với Thi�n Ch�a v� do �� ph� hủy nền tảng của Giao �ớc.[Back]

 

2465

S��ng trong ch�n ly�

Cựu �ớc chứng nhận: Thi�n Ch�a l� nguồn mạch ch�n lý. Lời Ng�ời l� ch�n lý. Luật Ng�ời l� ch�n lý. Lòng t�n trung Ng�ời tồn tại �ến mu�n �ời. Bởi vì Thi�n Ch�a l� "�ấng Ch�n Thật" (Rm 3,4), n�n mọi th�nh phần D�n Ng�ời ��ợc mời gọi sống trong ch�n lý.[Back]

 

2466

N�i �ức Gi�-su Ki-t�, ch�n lý của Thi�n Ch�a ��ợc b�y tỏ to�n vẹn. �ức Gi�-su tr�n �ầy �n sủng v� ch�n lý (Ga 1,14), l� " �nh s�ng thế gian" (Ga 8,12), l� sự thật. "Ai tin v�o Ng�ời thì kh�ng còn ở trong b�ng tối" (Ga 12, 46). M�n �ệ của �ức Gi�-su ở trong lời Ng�ời, nhờ �� nhận biết "ch�n lý giải tho�t" (Ga 8, 32) v� th�nh h�a. B�ớc theo �ức Gi�-su l� sống nhờ "Th�nh Thần ch�n lý" (Ga 14,17) m� Cha gởi �ến nh�n danh Ng�ời v� Th�nh Thần sẽ dẫn ��a �ến "ch�n lý to�n vẹn" (Ga 16,13). �ức Gi�-su dạy c�c m�n �ệ phải y�u mến ch�n lý v� �iều kiện: Trong lời �n tiếng n�i của anh em, "hễ c� thì phải n�i c�", "kh�ng thì phải n�i kh�ng" (Mt 5, 37).[Back]

 

2467

Tự nhi�n, con ng�ời h�ớng �ến ch�n lý. Con ng�ời biết mình phải t�n trọng v� l�m chứng cho sự thật: "Vì c� phẩm gi�, mọi ng�ời ��ợc th�i th�c v� c� bổn phận tìm kiếm ch�n lý, tr�ớc ti�n l� ch�n lý về t�n gi�o. Họ thấy mình phải tha thiết với sự thật ngay khi nhận biết sự thật v� �iều chỉnh to�n bộ �ời sống theo c�c �òi hỏi của sự thật" (Ga 14,26).[Back]

 

2468

Khi ch�n lý ��ợc thể hiện trong h�nh �ộng v� lời n�i, ch�ng ta gọi l� ch�n ch�nh, th�nh thật hoặc thẳng thắn. Ch�n lý hoặc ch�n thật l� nh�n �ức gi�p con ng�ời th�nh thật trong c�c h�nh vi v� lời n�i, kh�ng gian dối, giả vờ, �ạo �ức giả.[Back]

 

2469

Ng�ời ta sẽ kh�ng thể sống chung với nhau ��ợc nếu kh�ng t�n nhiệm nhau, nghĩa l� nếu kh�ng cho nhau biết sự thật. �ức t�nh ch�n thật �òi ch�ng ta cho ng�ời kh�c biết sự thật họ c� quyền biết. Ng�ời ch�n thật vừa l��ng thiện, vừa cẩn mật : n�i �iều phải n�i v� giữ k�n �iều phải giữ k�n. Theo �ức c�ng bình, "ng�ời ta phải sống th�nh thật với nhau" (T. T�-ma A-qui-n�, s. th 2-2, 109,3).[Back]

 

2470

Ng�ời m�n �ệ �ức Ki-t� chấp nhận "sống trong ch�n lý", nghĩa l� sống ��n s� v� th�nh thật theo g��ng mẫu của Ch�a. "Nếu ch�ng ta n�i l� ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với Ng�ời,m� lại sống trong tối t�m, thì ch�ng ta n�i dối, v� kh�ng h�nh �ộng theo sự thật" (1Ga 1,6).[Back]

 

2471

La�m ch��ng cho ch�n ly�

Tr�ớc mặt Phi-la-t�, �ức Ki-t� tuy�n bố: "T�i �ã �ến thế gian l� �ể l�m chứng cho sự thật" (Ga 18, 37). Ng�ời Ki-t� hữu, "�ừng hổ thẹn vì phải l�m chứng cho Ch�a" (2Tm 1,8). Trong những ho�n cảnh cần phải l�m chứng cho �ức tin, ng�ời Ki-t� hữu phải tuy�n x�ng kh�ng �p mở, theo g��ng th�nh Phao-l� tr�ớc mặt c�c thẩm ph�n. Ng�ời Ki-t� hữu phải cố gắng �ể "l��ng t�m kh�ng c� gì ��ng ch� tr�ch tr�ớc mặt Thi�n Ch�a v� ng�ời ta" (Cv 24,16). ��[Back]

 

2472

Bổn phận tham gia v�o �ời sống của Hội th�nh, th�c �ẩy ng�ời Ki-t� hữu h�nh �ộng nh� những chứng nh�n của Tin Mừng v� chu to�n những tr�ch vụ ph�t xuất từ bổn phận ấy. L�m chứng nh�n l� truyền �ạt �ức tin bằng lời n�i v� việc l�m. L�m chứng cho �ức tin l� một việc l�m ch�nh ��ng �ể khẳng �ịnh hoặc l�m cho kẻ kh�c nhận biết ch�n lý. Mọi Ki-t� hữu d� sống ở ��u, �ều phải lấy g��ng mẫu �ời sống v� chứng từ lời n�i �ể biểu d��ng con ng�ời mới m� họ �ã mặc lấy nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, v� sức mạnh của Ch�a Th�nh Thần m� họ �ã ��ợc củng cố nhờ b� t�ch Th�m Sức.[Back]

 

2473

Tử �ạo l� chết �ể l�m chứng cho ch�n lý �ức tin, n�n l� lời chứng cao qu� nhất. Sống kết hợp với �ức Ki-t�, khi chịu chết, vị tử �ạo l�m chứng cho �ấng �ã chết v� �ã sống lại. Những vị tử �ạo l�m chứng cho ch�n lý �ức tin v� �ạo lý Ki-t� gi�o bằng c�i chết anh h�ng. "Hãy �ể t�i trở n�n mồi ngon cho �c th�. Ch�nh nhờ ch�ng m� t�i sẽ ��ợc về với Thi�n Ch�a" (T. Inhaxi� th�nh Anti�kia, Rom. 4,1).[Back]

 

2474

Hội Th�nh hết sức cẩn thận thu thập kỷ niệm về những ng�ời �ã �i �ến tận c�ng �ể l�m chứng cho �ức tin. Truyện c�c vị tử �ạo l� v�n khố của Ch�n Lý ��ợc viết bằng m�u.
"Những quyến rũ của thế gian v� c�c v��ng quốc thế trần sẽ chẳng �ch gì cho t�i. �ối với t�i, chết (�ể ��ợc kết hợp) với �ức Ki-t� Gi�-su, còn h�n ��ợc thống trị cả mặt �ất n�y. Ch�nh Ng�ời l� �ấng t�i tìm kiếm, �ấng �ã chết cho ch�ng ta. Ch�nh Ng�ời l� �ấng t�i khao kh�t, �ấng �ã sống lại vì ch�ng ta. Giờ ph�t t�i ch�o �ời �ã gần kề
(T. Inhaxi� th�nh Anti�kia, Rom 6,1-2). 

"Con ch�c tụng Ch�a vì Ch�a cho con ��ợc h�ởng ng�y n�y v� giờ n�y, ��ợc kể v�o số c�c vị tử �ạo của Ch�a... Lạy Thi�n Ch�a trung t�n v� ch�n thật, Ch�a �ã giữ lời Ch�a hứa. Vì �n huệ n�y v� vì tất cả mọi sự, con ngợi khen Ch�a, con ch�c tụng Ch�a, con t�n vinh Ch�a nhờ vị Th�ợng Tế vĩnh hằng tr�n trời l� �ức Gi�-su Ki-t�, Con rất y�u dấu của Ch�a. Nhờ Ng�ời, �ấng lu�n ở với Cha v� Ch�a Th�nh Thần, con xin t�n vinh Cha b�y giờ v� cho �ến mu�n mu�n �ời A-men (T. P�lycap�, mart. 14, 2-3)[Back]

 

2475

Nh��ng xu�c pha�m ���n ch�n ly�

L� m�n �ệ của �ức Ki-t�, ch�ng ta �ã "mặc lấy con ng�ời mới, l� con ng�ời s�ng tạo theo hình ảnh Thi�n Ch�a �ể sống thật sự c�ng ch�nh v� th�nh thiện" (Ep 4, 24). Một khi �ã cởi bỏ sự gian dối (Ep 4, 25) ch�ng ta phải "từ bỏ mọi thứ gian �c, mọi �iều xảo tr�, giả hình v� ghen t��ng c�ng mọi lời n�i gi�m pha" (1 Pr 2,1).�� [Back]

 

2476

Chứng dối v� thề gian. C�ng khai n�i nghịch với sự thật l� một lỗi nặng. Tr�ớc tòa �n, lời n�i nh� thế l� chứng dối. Khi n�i dối m� còn thề, thì �� l� thề gian. Chứng dối v� thề gian sẽ dẫn �ến một ng�ời v� tội bị kết �n hoặc can phạm ��ợc gỡ tội hoặc gia t�ng hình phạt cho bị c�o, l�m cho c�c thẩm ph�n �i �ến những ph�n quyết lệch lạc.[Back]

 

2477

Vì phải t�n trọng thanh danh của ng�ời kh�c, ch�ng ta kh�ng ��ợc c� th�i �ộ v� lời n�i c� thể g�y hại cho họ. Ch�ng ta c� lỗi khi:

- Ph�n �o�n hồ �ồ, nghĩa l� khi kh�ng c� �ủ c� sở m� minh nhi�n hoặc mặc nhi�n cho rằng một ng�ời c� lỗi về lu�n lý;

- N�i xấu nghĩa l� khi kh�ng c� lý do kh�ch quan ch�nh ��ng m� lại tiết lộ những tật xấu v� những lỗi lầm của kẻ kh�c cho những ng�ời ch�a biết;

- Vu khống tức l� khi d�ng những lời ng�ợc với sự thật m� l�m hại thanh danh kẻ kh�c v� tạo cớ cho ng�ời ta ph�n �o�n sai lầm về ng�ời ấy. ��[Back]

 

2478

�ể tr�nh ph�n �o�n hồ �ồ, ch�ng ta phải cố gắng cắt nghĩa tốt cho ý nghĩ, lời n�i v� việc l�m của tha nh�n:

"Mọi Ki-t� hữu tốt phải sẵn s�ng b�o chữa cho ng�ời kh�c h�n l� l�n �n. Nếu kh�ng b�u chữa ��ợc, thì phải hỏi xem ng�ời ấy c� ý n�i gì, nếu ng�ời ấy n�i sai, thì hãy lấy tình th��ng m� sửa chữa; v� nếu ch�a �ủ thì tìm mọi ph��ng thế th�ch hợp �ể gi�p ng�ời ấy hiểu ��ợc v� tho�t ��ợc sai lầm (T.I-nhã Linh Thao, 22).�� [Back]

 

2479

N�i xấu v� vu khống l�m mất thanh danh v� danh dự của ng�ời kh�c. Danh dự l� bằng chứng xã hội t�n trọng phẩm gi� con ng�ời, v� mọi ng�ời tự nhi�n c� quyền ��ợc t�n trọng thanh danh. Do ��, n�i xấu v� vu khống l� phạm �ến c�ng bình v� b�c �i.[Back]

 

2480

Phải loại trừ mọi lời n�i hoặc th�i �ộ nh� nịnh h�t, a dua, t�ng bốc hoặc lấy lòng �ể th�c �ẩy kẻ kh�c l�m �iều xấu v� �n ở �ồi bại. T�ng bốc l� một lỗi nặng nếu �ồng lõa với c�c th�i xấu hoặc c�c tội nặng. Ý muốn gi�p �ỡ hoặc tình bạn kh�ng biện minh ��ợc cho lời n�i giả dối. T�ng bốc l� một tội nhẹ khi chỉ vì muốn l�m vui lòng ng�ời kh�c, tr�nh một �iều xấu, tho�t khỏi một tình thế kh� kh�n hay �ể �ạt ��ợc những lợi �ch ch�nh ��ng.[Back]

 

2481

Khoe khoang hoặc kho�c l�c l� một lỗi nghịch với sự thật. Mỉa mai cũng l� tội khi c� ý ch�m biếm một c�ch c� xử n�o �� của ng�ời kh�c �ể hạ gi� họ.[Back]

 

2482

N�i dối l� n�i sai sự thật, với ý �ịnh ��nh lừa kẻ kh�c. Ch�a Gi�-su kết �n n�i dối nh� một c�ng việc của ma quỉ "Cha c�c ng��i l� ma quỉ ... vì sự thật kh�ng ở trong n�. Khi n�i dối l� n� n�i theo bản t�nh của n�, vì n� l� kẻ n�i dối v� l� cha sự gian dối" (Ga 8,44).[Back]

 

2483

Khi n�i dối ng�ời ta trực tiếp x�c phạm �ến ch�n lý. N�i dối l� n�i hay h�nh �ộng nghịch với ch�n lý �ể lừa gạt. N�i dối l�m hại �ến t��ng quan giữa con ng�ời với ch�n lý v� con ng�ời với nhau, n�n kẻ n�i dối x�c phạm �ến t��ng quan nguy�n thủy giữa con ng�ời v� lời n�i của con ng�ời với Ch�a.[Back]

 

2484

Tội n�i dối nặng hay nhẹ t�y theo mức �ộ l�m sai lạc ch�n lý, t�y theo c�c ho�n cảnh v� ý �ịnh của kẻ n�i dối, t�y theo những thiệt hại m� nạn nh�n của n� phải hứng chịu. Ngay cả khi n�i dối chỉ l� tội nhẹ, cũng trở th�nh tội trọng nếu vi phạm nặng nề �ến c�ng bình v� b�c �i.[Back]

 

2485

Tội n�i dối bao giờ cũng l� �iều phải l�n �n, vì l�m mất gi� trị lời n�i trong khi lời n�i c� nhiệm vụ truyền th�ng cho kẻ kh�c ch�n lý mình �ã biết. Lời n�i cố ý lừa gạt kẻ kh�c, l� lỗi phạm �ến c�ng bằng v� b�c �i. Tội n�y c�ng nặng h�n khi c� nguy c� g�y ra những hậu quả tai hại cho ng�ời bị lừa gạt.[Back]

 

2486

N�i dối vì x�c phạm �ến �ức t�nh ch�n thật, thực sự l� một h�nh vi th� bạo �ối với kẻ kh�c, x�m phạm �ến khả n�ng nhận thức l� �iều kiện �ể họ ph�n �o�n v� quyết �ịnh. N�i dối g�y chia rẽ giữa ng�ời với ng�ời v� mọi tệ hại do chia rẽ m� ra. N�i dối l� tai họa cho mọi xã hội, l�m cho ng�ời ta kh�ng còn tin t�ởng nhau v� ph� hoại những mối t��ng giao trong xã hội.[Back]

 

2487

Ai lỗi phạm �ến c�ng bình v� ch�n lý, �ều phải �ền b�, d� �ã ��ợc thứ tha. Khi kh�ng thể �ền b� c�ch c�ng khai, thì phải l�m k�n ��o; nếu kh�ng thể �ền b� c�ch trực tiếp cho ng�ời bị hại, thì phải �ền b� về tinh thần vì �ức b�c �i. Ai lỗi phạm �ến thanh danh kẻ kh�c, cũng phải �ền b� nh� thế. Phải �ền b� tinh thần v� ��i khi về mặt vật chất, t��ng xứng với thiệt hại �ã g�y ra. ��y l� nghĩa vụ l��ng t�m.[Back]

 

2488

T�n tro�ng ch�n ly�

Con ng�ời c� quyền ��ợc th�ng truyền ch�n lý nh�ng kh�ng phải v� �iều kiện. Ai cũng phải sống ph� hợp với luật b�c �i huynh �ệ của Tin Mừng. Vì thế, trong những ho�n cảnh cụ thể, giới luật n�y �òi hỏi mỗi ng�ời phải suy x�t xem c� n�n hay kh�ng n�n tỏ b�y sự thật theo y�u cầu.�� [Back]

 

2489

Vừa phải giữ �ức �i huynh �ệ vừa phải t�n trọng ch�n lý, n�n ch�ng ta phải thận trọng tr�ớc những y�u cầu trình b�y sự thật. Vì lợi �ch v� an to�n của tha nh�n, vì t�n trọng �ời t� v� c�ng �ch, ch�ng ta c� thể giữ b� mật hay n�i tr�nh �i. Bổn phận tr�nh g�y g��ng xấu buộc ch�ng ta phải hết sức thận trọng. Kh�ng ai bị bắt buộc phải n�i sự thật cho ng�ời kh�ng c� quyền ��ợc biết.[Back]

 

2490

B� mật to� giải tội l� th�nh thi�ng v� kh�ng ��ợc tiết lộ vì bất kỳ lý do n�o. B� mật to� giải tội l� bất khả vi phạm; do �� tuyệt �ối cấm linh mục giải tội tiết lộ về hối nh�n bất cứ �iều gì, bằng lời n�i hoặc một c�ch n�o kh�c, v� vì bất cứ lý do gì.[Back]

 

2491

Những b� mật nghề nghiệp - v� dụ của c�c nh� ch�nh trị, qu�n nh�n, y sĩ, luật gia - hoặc chuyện t�m sự ��ợc y�u cầu giữ k�n, phải ��ợc giữ b� mật trừ tr�ờng hợp ngoại lệ nếu việc giữ b� mật sẽ g�y ra cho ng�ời �ã n�i ra, hoặc cho ng�ời �ã tiếp nhận hoặc cho một �ệ tam nh�n, những thiệt hại nặng nề v� chỉ c� thể tr�nh ��ợc khi n�i sự thật. D� kh�ng buộc phải giữ k�n, kh�ng ��ợc tiết lộ những chuyện ri�ng t� c� thể g�y tổn hại cho tha nh�n, trừ khi c� lý do hệ trọng v� t��ng xứng.[Back]

 

2492

Ch�ng ta phải t�n trọng b� mật �ời t� của ng�ời kh�c. Ai c� tr�ch nhiệm về c�c ph��ng tiện th�ng tin khi phục vụ c�ng �ch vẫn phải t�n trọng c�ch t��ng xứng c�c quyền lợi của c� nh�n. Phải l�n �n việc ng�nh th�ng tin xen v�o �òi t� của những ng�ời hoạt �ộng ch�nh trị hoặc ��ợc c�ng ch�ng biết �ến, nếu x�m phạm �ến cuộc sống ri�ng t� v� sự tự do của họ.[Back]

 

2493

S�� du�ng nh��ng ph��ng ti��n truy��n th�ng xa� h��i

Trong xã hội hiện �ại, c�c ph��ng tiện truyền th�ng xã hội giữ một vai trò quan trọng trong lãnh vực th�ng tin, ph�t huy v�n h�a v� ��o tạo con ng�ời. Vai trò n�y lớn dần theo c�c tiến bộ kỹ thuật theo l�ợng th�ng tin phong ph� v� �a dạng cũng nh� theo ảnh h�ởng tr�n c�ng luận.[Back]

 

2494

C�c ph��ng tiện truyền th�ng phải phục vụ c�ng �ch. Xã hội c� quyền ��ợc biết những tin tức phổ biến dựa tr�n sự thật v� tự do, c�ng bằng v� tình li�n �ới.

Việc thực thi ��ng �ắn quyền nầy �òi việc truyền th�ng phải lu�n x�c thực khi trình b�y nội dung v� phải �ầy �ủ m� vẫn giữ ��ợc c�ng bình v� b�c �i; ngo�i ra, c�ch thức truyền th�ng cũng phải l��ng thiện v� th�ch hợp, nghĩa l� cả trong việc s�n tin v� loan tin, tuyệt �ối phải tu�n giữ c�c luật lu�n lý, c�c quyền lợi ch�nh ��ng v� phẩm gi� của con ng�ời.[Back]

 

2495

Mọi th�nh phần của xã hội cần phải chu to�n bổn phận c�ng bình v� b�c �i của mình, ngay cả trong lãnh vực n�y; do ��, họ phải sử dụng c�c ph��ng tiện truyền th�ng xã hội �ể cố gắng tạo ra v� truyền b� những d� luận l�nh mạnh. Tình li�n �ới phải l� th�nh quả của một nền th�ng tin ch�n thật v� c�ng bình, v� của việc tự do trao �ổi ý kiến, nhờ �� ng�ời ta hiểu biết v� t�n trọng nhau h�n.[Back]

 

2496

Những ph��ng tiện truyền th�ng xã hội (�ặc biệt những ph��ng tiện th�ng tin �ại ch�ng) c� thể l�m cho những ng�ời tiếp nhận trở n�n thụ �ộng, thiếu cảnh gi�c �ối với nội dung v� hình ảnh ��ợc phổ biến. Bởi vậy, những ng�ời tiếp nhận phải giữ �iều �ộ v� kỷ luật �ối với những nguồn th�ng tin �ại ch�ng. Họ phải tạo cho mình một l��ng t�m s�ng suốt v� ngay thẳng, �ể c� thể chống lại những ảnh h�ởng thiếu l��ng thiện.[Back]

 

2497

Vì bổn phận nghề nghiệp, những ng�ời c� tr�ch nhiệm th�ng tin, khi phổ biến tin tức phải phục vụ ch�n lý nh�ng kh�ng ��ợc lỗi phạm �ức b�c �i. Họ cũng phải �ể t�m vừa t�n trọng bản chất c�c sự kiện vừa t�n trọng những giới hạn khi ph� bình ng�ời kh�c. Kh�ng bao giờ ��ợc b�i nhọ ng�ời kh�c.[Back]

 

2498

Vì c�ng �ch, ch�nh quyền c� tr�ch nhiệm �ặc biệt �ối với những ph��ng tiện truyền th�ng. Ch�nh quyền phải b�nh vực v� bảo vệ sự tự do ��ch thực v� ��ng �ắn trong việc th�ng tin. Bằng c�ch ban h�nh luật lệ v� thi h�nh nghi�m chỉnh, ch�nh quyền phải bảo �ảm rằng c�c ph��ng tiện truyền th�ng kh�ng bị lạm dụng �ể g�y thiệt hại nặng nề cho thuần phong mỹ tục v� cho những tiến bộ của xã hội. Ch�nh quyền phải trừng phạt kẻ vi phạm thanh danh v� b� mật �ời t� của ng�ời kh�c. Ch�nh quyền phải th�ng b�o kịp thời v� ��ng �ắn những th�ng tin li�n hệ �ến lợi �ch của �ại ch�ng hoặc giải ��p những bận t�m ch�nh ��ng của d�n ch�ng. Kh�ng gì c� thể biện minh cho việc d�ng những ph��ng tiện truyền th�ng ��a ra những th�ng tin sai lạc �ể l�o l�i d� luận; l�m nh� vậy l� x�m phạm �ến tự do của c� nh�n v� c�c nh�m.[Back]

 

2499

Lu�n lý kết �n c�c nh� n�ớc �ộc t�i xuy�n tạc ch�n lý một c�ch c� hệ thống, d�ng c�c ph��ng tiện truyền th�ng �ể khống chế d� luận về ch�nh trị, giật d�y những bị c�o v� nh�n chứng trong c�c vụ �n c�ng khai, t�ởng rằng c� thể củng cố �ch chuy�n chế bằng c�ch ng�n chặn v� ��n �p những ng�ời bất �ồng quan �iểm.[Back]

 

2500

Ch�n ly�, th��m my� va� ngh�� thu��t Tha�nh

Khi l�m �iều thiện, con ng�ời c� ��ợc niềm vui tinh thần v� n�t �ẹp lu�n lý. Cũng thế, ch�n lý �em lại niềm vui v� c�i �ẹp tinh thần. Ch�n lý tự mình �ã �ẹp. Lời n�i ch�n thật l� c�ch diễn tả theo lý tr� của nhận thức về thực tại ��ợc Thi�n Ch�a s�ng tạo cũng nh� về ch�nh Thi�n Ch�a; sự ch�n thật n�y rất cần thiết cho con ng�ời c� lý tr�. Con ng�ời diễn tả ch�n lý bằng nhiều hình thức kh�c nhau, bổ t�c cho nhau, nhất l� khi phải n�i l�n �iều kh�ng thể diễn tả bằng lời: những gì s�u thẳm của lòng ng�ời, những t�m tình si�u v�ợt của linh hồn v� mầu nhiệm Thi�n Ch�a. Tr�ớc khi tự mặc khải cho con ng�ời bằng lời ch�n lý, Thi�n Ch�a �ã tỏ mình qua ng�n ngữ phổ qu�t của c�ng trình s�ng tạo lao �ộng, t�c phẩm của Lời v� �ức Kh�n Ngoan của Ng�ời, qua trật tự v� sự h�i hòa của vũ trụ m� cả trẻ th� lẫn nh� khoa học �ều kh�m ph� ��ợc (Kn 13,5) "vì c�c thụ tạo c�ng lớn lao �ẹp �ẽ thì c�ng gi�p ta nhận ra �ấng Tạo Th�nh" (Kn 13, 3). "Vì ch�nh �ấng S�ng Tạo mọi lo�i l� t�c giả của mu�n vẻ �ẹp" (Kn 13,3).

��ức Kh�n Ngoan tỏa ra từ quyền n�ng Thi�n Ch�a v� rực l�n trong ngần từ vinh hiển �ấng To�n N�ng, n�n kh�ng thể v��ng một tì ố. �ức Kh�n Ngoan phản chiếu �nh S�ng vĩnh cửu, l� tấm g��ng trong phản �nh hoạt �ộng của Thi�n Ch�a, l� hình ảnh lòng nh�n hậu của Ng�ời" (Kn 7,25-26). "�ức Kh�n Ngoan rực rỡ h�n mặt trời, trổi v�ợt mu�n tinh t�, so với �ức Kh�n Ngoan, �nh s�ng còn k�m xa, bởi tr�ớc m�n ��m, �nh s�ng ��nh phải lui b�ớc, còn �ức Kh�n Ngoan, chẳng gian t� n�o thắng nổi" (Kn 7,29-30). "Vẻ �ẹp của �ức Kh�n Ngoan l�m t�i say �ắm" (Kn 8,2). ��[Back]

 

2501

"��ợc tạo dựng giống hình ảnh Thi�n Ch�a" (St 1, 26), con ng�ời diễn tả ch�n lý về t��ng quan của mình với Thi�n Ch�a S�ng Tạo bằng vẻ �ẹp của c�c t�c phẩm nghệ thuật. Nghệ thuật l� một hình thức diễn tả �ặc tr�ng của con ng�ời, v�ợt l�n tr�n nhu cầu kiếm sống m� con ng�ời c� chung với c�c sinh vật kh�c. Nghệ thuật l� sự tr�n �ầy thoải m�i của những nội t�m phong ph�, ph�t sinh từ một t�i n�ng ��ợc �ấng S�ng Tạo ph� ban, v� từ cố gắng của ch�nh con ng�ời. Nghệ thuật l� một dạng thức kh�n ngoan thực tiễn, kết hợp tr� thức với kỹ n�ng (Kn 7, 17) �ể tạo d�ng cho ch�n lý của một thực tại, bằng ng�n ngữ ph� hợp với gi�c quan. Nghệ thuật c� phần giống nh� hoạt �ộng của Thi�n Ch�a trong c�ng trình s�ng tạo, bao l�u ��ợc khởi hứng từ sự thật về vạn vật v� tình y�u �ối với ch�ng. Nh� mọi hoạt �ộng kh�c của con ng�ời, nghệ thuật kh�ng tìm cứu c�nh tuyệt �ối n�i ch�nh mình, nh�ng ��ợc �ịnh h�ớng v� trở n�n cao qu� nhờ c�ng ��ch của con ng�ời.[Back]

 

2502

Nghệ thuật th�nh sẽ ch�n thật v� �ẹp �ẽ, khi hình dạng th�ch ứng với chủ ��ch: �� l� nhắc nhở ch�ng ta d�ng �ức tin v� t�m tình thờ ph�ợng �ể t�n vinh Thi�n Ch�a si�u việt, �ấng Tuyệt Mỹ v� hình vì l� ch�n lý v� tình y�u, �ã xuất hiện trong �ức Ki-t�, "Ng�ời l� phản �nh vẻ huy ho�ng, l� hình ảnh trung thực của bản thể Thi�n Ch�a" (Dt 1,3), "N�i Ng�ời tất cả sự vi�n mãn của thần t�nh hiện diện c�ch cụ thể" (Cl 2, 9). Vẻ �ẹp thần linh �ã ��ợc phản chiếu n�i �ức Trinh Nữ Mẹ Thi�n Ch�a, n�i c�c thi�n thần v� c�c th�nh. Nghệ thuật th�nh ��ch thực ��a con ng�ời �ến t�m tình thờ ph�ợng, cầu nguyện v� y�u mến Thi�n Ch�a l� �ấng S�ng Tạo v� Cứu Chuộc, �ấng Th�nh Thiện v� Th�nh H�a con ng�ời.[Back]

 

2503

Vì thế, ch�nh c�c gi�m mục, hoặc qua c�c �ại diện, phải l�u t�m cổ võ nghệ thuật th�nh, d�ới mọi dạng thức cổ truyền cũng nh� hiện �ại, thận trọng, loại trừ khỏi phụng vụ v� những n�i thờ ph�ợng những gì kh�ng th�ch hợp với ch�n lý �ức tin v� c�i �ẹp ��ch thực của nghệ thuật th�nh.[Back]

 

2504

To�m l���c

"Ng��i kh�ng ��ợc l�m chứng gian hại ng�ời" (Xh 20,16). C�c m�n �ệ của �ức Ki-t� phải "mặc lấy con ng�ời mới l� con ng�ời ��ợc s�ng tạo theo hình ảnh Thi�n Ch�a �ể sống thật sự c�ng ch�nh v� th�nh thiện" (Ep 4,24)[Back]

 

2505

Ch�n lý hoặc ch�n thật l� nh�n �ức gi�p con ng�ời th�nh thật trong h�nh vi v� lời n�i, kh�ng gian dối, giả vờ v� �ạo �ức giả.[Back]

 

2506

Ng�ời Ki-t� hữu �ừng hổ thẹn vì phải l�m chứng cho Ch�a (2Tm 1,8) bằng lời n�i cũng nh� việc l�m. Tử �ạo l� lời chứng cao quý nhất về ch�n lý �ức tin.[Back]

 

2507

Vì phải t�n trọng thanh danh v� danh dự của ng�ời kh�c, ch�ng ta kh�ng ��ợc n�i xấu hay vu khống ai bằng th�i �ộ hay bằng lời n�i.[Back]

 

2508

N�i dối l� n�i sai sự thật với ý �ịnh ��nh lừa.[Back]

 

2509

Ai lỗi phạm �ến ch�n lý thì buộc phải �ền b�.[Back]

 

2510

Khu�n v�ng th�ớc ngọc" gi�p ch�ng ta nhận �ịnh trong những tr�ờng hợp cụ thể xem c� n�n hay kh�ng n�n tiết lộ sự thật cho ng�ời muốn biết.[Back]

 

2511

B� mật tòa giải tội l� bất khả vi phạm. C�c b� mật nghề nghiệp phải ��ợc giữ k�n. Kh�ng ��ợc tiết lộ những chuyện t�m sự c� thể g�y hại cho ng�ời kh�c.[Back]

 

2512

Xã hội c� quyền ��ợc biết những tin tức phổ biến dựa tr�n ch�n lý, tự do v� c�ng bằng. Khi sử dụng c�c ph��ng tiện truyền th�ng xã hội, những ng�ời tiếp nhận phải biết giữ �iều �ộ v� kỷ luật.[Back]

 

2513

Mỹ thuật v� nhất l� nghệ thuật th�nh, tự bản t�nh, nhằm diễn tả một c�ch n�o ��, vẻ �ẹp v� bi�n của Thi�n Ch�a qua những t�c phẩm nh�n loại; nghệ thuật n�y c�ng l�m cho Thi�n Ch�a ��ợc ca tụng v� t�n vinh h�n, một khi những t�c phẩm �� kh�ng nhằm chủ ��ch n�o kh�c ngo�i sự t�ch cực g�p phần h�ớng t�m tr� con ng�ời sốt sắng về c�ng Ch�a.[Back]

 

2514

i��u r�n th�� chi�n

"Ng��i kh�ng ��ợc ham muốn nh� ng�ời ta. Ng��i kh�ng ��ợc ham muốn vợ ng�ời ta, t�i nam tớ nữ, con bò, con lừa hay bất cứ vật gì của ng�ời ta" (Xh 20,17) "Ai nhìn ng�ời phụ nữ m� th�m muốn thì trong lòng �ã ngoại tình với ng�ời ấy rồi" (Mt 5,28).[Back]

 

2515

Theo nguy�n ngữ, dục vọng c� thể chỉ mọi hình thức th�m muốn mãnh liệt của con ng�ời. Thần học Ki-t� gi�o d�ng từ n�y với ý nghĩa �ặc biệt l� c�n ham muốn của gi�c quan �i ng�ợc với lý tr�. Th�nh t�ng �ồ Phao-l� �ồng h�a n� với sự nổi loạn của x�c thịt chống lại tinh thần. Dục vọng l� hậu quả của tội �ầu ti�n, khi con ng�ời kh�ng v�ng phục Thi�n Ch�a. Dục vọng l�m hỗn loạn c�c n�ng lực lu�n lý con ng�ời. Dục vọng tự n� kh�ng phải l� một tội, nh�ng n� h�ớng con ng�ời �ến chỗ phạm tội.[Back]

 

2516

Con ng�ời l� một tổng hợp gồm tinh thần v� thể x�c, n�n trong con ng�ời �ã sẵn c� một sự c�ng thẳng n�o ��, một cuộc chiến �ấu giữa c�c khuynh h�ớng của tinh thần v� của x�c thịt. Nh�ng thật ra, cuộc chiến �� l� di sản của tội lỗi, vừa l� hậu quả vừa l� một bằng chứng của tội. ��y l� kinh nghiệm hằng ng�y của ch�ng ta về cuộc chiến thi�ng li�ng.

"�ối với th�nh T�ng �ồ, vấn �ề kh�ng phải l� khinh th�ờng hay kết �n th�n x�c, vì c�ng với linh hồn thi�ng li�ng, th�n x�c tạo n�n bản t�nh của con ng�ời v� nh�n c�ch của mỗi ng�ời. Tr�i lại th�nh T�ng �ồ n�i �ến những c�ng việc, hay n�i ��ng h�n, về những khuynh h�ớng ổn �ịnh tốt hoặc xấu về mặt lu�n lý l� nh�n �ức hay th�i xấu - ��y l� kết quả của sự t�ng phục (trong tr�ờng hợp thứ nhất) hoặc tr�i lại của sự chống �ối (trong tr�ờng hợp thứ hai) t�c �ộng cứu �ộ của Ch�a Th�nh Thần. Vì thế, ng�i viết: "Nếu ch�ng ta sống nhờ Ch�a Th�nh Thần thì hãy �ể Ch�a Th�nh Thần h�ớng dẫn �ời ta." (Gl 5,25)[Back]

 

2517

Thanh luy��n t�m h��n

T�m hồn l� trung t�m của nh�n c�ch lu�n lý: "Từ trong lòng ph�t xuất những ý �ịnh gian t�, những tội giết ng�ời, ngoại tình v� t� d�m" (Mt 15,19). Muốn chiến �ấu chống lại nhục dục ch�ng ta phải thanh luyện t�m hồn v� sống tiết �ộ: "Hãy sống ��n s�, trong trắng bạn sẽ n�n nh� trẻ th� kh�ng biết �ến �iều �c �ang hủy hoại cuộc sống con ng�ời" (Hermas, mand.2,1). ��[Back]

 

2518

Trong mối ph�c thứ s�u, �ức Gi�-su dạy: "Ph�c thay ai c� lòng trong sạch ngay thẳng vì họ sẽ ��ợc ngắm nhìn Thi�n Ch�a" (Mt 5,8). Những ng�ời c� lòng trong sạch ngay thẳng l� những ng�ời biết d�ng tr� kh�n v� ý ch� �ể sống th�nh thiện nh� Thi�n Ch�a �òi hỏi, �ặc biệt trong ba lãnh vực: sống b�c �i, sống khiết tịnh nghĩa l� sử dụng t�nh dục c�ch ngay ch�nh, y�u mến ch�n lý v� giữ �ức tin ch�nh truyền. Sự tinh tuyền trong t�m hồn, trong th�n x�c, v� trong �ức tin gắn liền với nhau. Ng�ời t�n hữu phải tin c�c �iều trong kinh Tin K�nh; �ể nhờ tin, họ v�ng phục Thi�n Ch�a; nhờ v�ng phục, họ sống tốt l�nh; nhờ sống tốt l�nh, họ thanh luyện t�m hồn v� nhờ thanh luyện t�m hồn họ hiểu �iều mình tin.[Back]

 

2519

Thi�n Ch�a cho những ng�ời c� lòng trong sạch ngay thẳng ��ợc ngắm nhìn Thi�n Ch�a tận mắt v� trở n�n giống Ng�ời. Sự trong sạch của t�m lòng l� �iều kiện ti�n quyết �ể ��ợc thấy Thi�n Ch�a. Ngay từ b�y giờ, ng�ời c� lòng trong sạch biết nhìn mọi sự)theo c�i nhìn của Thi�n Ch�a, biết ��n nhận tha nh�n nh� ng�ời th�n cận, biết nhận ra th�n x�c của mình cũng nh� của ng�ời kh�c, l� �ền thờ của Ch�a Th�nh Thần, l� phản �nh của Thi�n Ch�a tuyệt mỹ.[Back]

 

2520

Chi��n ���u ��� s��ng trong sa�ch

B� t�ch Th�nh Tẩy thanh luyện ch�ng ta khỏi mọi tội lỗi. Nh�ng ng�ời t�n hữu còn phải tiếp tục chiến �ấu chống lại nhục dục v� những th�m muốn bất ch�nh. Với �n sủng của Ch�a, họ sẽ chiến thắng:

- Nhờ nh�n �ức v� �n khiết tịnh, vì �ức khiết tịnh gi�p họ biết y�u th��ng với tấm lòng ngay thẳng v� kh�ng san sẻ.

- Nhờ ý h�ớng trong sạch lu�n nhắm �ến cứu c�nh ��ch thực của con ng�ời, nghĩa l�, với c�i nhìn ��n s�, họ lo tìm kiếm.

- Nhờ c�i nhìn trong s�ng, b�n ngo�i v� trong lòng, nhờ kiểm so�t ��ợc tình cảm v� tr� t�ởng t�ợng, nhờ kh�ớc từ mọi vui th� trong những t� t�ởng d�m � l�i k�o ta lìa xa c�c giới r�n của Ch�a: "Thấy �iều xấu, kẻ ngu si �ộng lòng ham muốn" (Kn 15,5)

- Nhờ kinh nguyện.

Con cứ t�ởng: tự sức mình c� thể sống tiết dục ��ợc nh�ng thực ra con ��u c� sức. Con khờ dại n�n kh�ng biết rằng nếu Ch�a kh�ng ban �n, kh�ng sống tiết dục ��ợc. Con chắc chắn Ch�a sẽ ban, nếu con tha thiết k�u cầu v� vững tin ph� th�c n�i Ch�a.[Back]

 

2521

Ng�ời c� t�m hồn trong sạch biết giữ nết na. ��y l� một th�nh phần của �ức tiết �ộ. Ng�ời nết na biết giữ gìn những gì thầm k�n của con ng�ời, kh�ng ph�i b�y những gì phải giữ k�n. Nết na h�ớng về �ức khiết tịnh v� diễn tả n�t tinh tế của khiết tịnh. Ng�ời nết na biết giữ c�i nhìn v� cử chỉ hợp với phẩm gi� của con ng�ời v� của những t��ng giao giữa con ng�ời với nhau.[Back]

 

2522

Sống nết na, ch�ng ta bảo vệ ��ợc �iều huyền nhiệm về con ng�ời v� tình y�u. Ng�ời nết na biết nhẫn nại v� �iều �ộ trong quan hệ y�u ���ng, lo thực hiện �ầy �ủ c�c �iều kiện của sự d�ng hiến v� dấn th�n vĩnh viễn giữa ng�ời nam v� ng�ời nữ. Nết na ch�nh l� �oan trang. Ng�ời nết na cẩn thận trong c�ch �n mặc, biết im lặng hay d� dặt tr�nh những tò mò thiếu l�nh mạnh. Ng�ời nết na cũng l� ng�ời k�n ��o.[Back]

 

2523

Ch�ng ta phải giữ nết na trong tình cảm cũng nh� thể x�c. Chẳng hạn ng�ời nết na chống lại việc ph�i b�y th�n x�c con ng�ời �ể thỏa mãn thị dục trong quảng c�o, hoặc chống lại việc khai th�c b� mật �ời t� tr�n ph��ng tiện truyền th�ng. Ng�ời nết na kh�ng chạy theo những quyến rũ của thời trang v� c�c tr�o l�u t� t�ởng thời th�ợng.[Back]

 

2524

C�ch thức giữ nết na thay �ổi theo từng nền v�n h�a. Tuy nhi�n bất cứ ở ��u, nết na vẫn l� một linh cảm về phẩm gi� thi�ng li�ng �ặc th� của con ng�ời. Nết na ph�t sinh từ ý thức của con ng�ời về phẩm gi� của mình. Dạy cho trẻ em v� thiếu ni�n nam nữ biết giữ nết na l� kh�i dậy ý thức t�n trọng nh�n phẩm.[Back]

 

2525

�ức thanh sạch ki-t� gi�o �òi ch�ng ta g�p phần thanh luyện bầu kh� xã hội, phải t�n trọng con ng�ời v� thận trọng khi sử dụng c�c ph��ng tiện truyền th�ng xã hội. Ng�ời c� t�m hồn trong sạch ��ợc giải tho�t khỏi tệ nạn d�m � �ang lan tr�n v� tr�nh xa những m�n trình diễn nhằm thỏa mãn thị dục v� tr� t�ởng t�ợng kh�ng l�nh mạnh.[Back]

 

2526

Chủ tr��ng sống ph�ng t�ng ph�t xuất từ quan niệm sai lạc về tự do. Muốn c� tự do ��ch thực, �iều ti�n quyết l� con ng�ời phải ��ợc gi�o dục; phải dạy cho ng�ời trẻ biết t�n trọng sự thật, c�c �ức t�nh, phẩm gi� lu�n lý v� thi�ng li�ng của con ng�ời.[Back]

 

2527

"Tin Mừng của �ức Ki-t� kh�ng ngừng �ổi mới cuộc sống v� v�n h�a của con ng�ời �ã sa ngã, chống lại v� khử trừ những sai lầm v� tai họa do sức quyến rũ th�ờng xuy�n của tội lỗi lu�n lu�n �e dọa. Tin Mừng kh�ng ngừng thanh luyện v� n�ng cao phong h�a c�c d�n tộc. Những �ức t�nh của mọi thời nh� ��ợc Tin Mừng l�m cho phong ph� từ b�n trong, ��ợc củng cố, bổ t�c v� t�i tạo trong �ức Ki-t� nhờ những �n huệ bởi Trời" (GS 58,4).[Back]

 

2528

To�m l���c

"Ai nhìn ng�ời phụ nữ m� th�m muốn thì trong lòng �ã ngoại tình với ng�ời ấy rồi" (Mt 5,28).

 

2529

�iều r�n thứ ch�n dạy ch�ng ta �ừng chiều theo những ham muốn x�c thịt hay nhục dục.[Back]

 

2530

Muốn chiến �ấu chống lại nhục dục, ch�ng ta phải thanh luyện t�m hồn v� sống tiết �ộ.[Back]

 

2531

Ng�ời c� lòng trong sạch ngay thẳng sẽ ��ợc ngắm nhìn Thi�n Ch�a, ngay từ b�y giờ, họ biết nhìn mọi sự theo c�i nhìn của Thi�n Ch�a.[Back]

 

2532

�ể thanh luyện t�m hồn, ch�ng ta phải cầu nguyện, sống khiết tịnh, c� ý h�ớng v� c�i nhìn trong s�ng.[Back]

 

2533

Ng�ời c� t�m hồn trong sạch, biết giữ nết na, nghĩa l� nhẫn nại, �oan trang v� k�n ��o. Ng�ời nết na biết giữ k�n những �iều thầm k�n của mình v� của ng�ời kh�c.[Back]

 

2534

�i�� r�n th�� m���i

"Ng��i kh�ng ��ợc ham muốn... bất cứ vật gì của ng�ời ta" (Xh 20,17). "Ng��i kh�ng ��ợc �ớc ao nh� cửa, �ồng ruộng t�i tớ nam nữ, con bò, con lừa, hay bất cứ vật gì của ng�ời ta" (�nl 5,21). "Của cải anh ở ��u thì lòng anh ở ��" (Mt 6,21). 

�iều r�n thứ m�ời ��ợc t�ch ra v� bổ t�c �iều r�n thứ ch�n về lòng ham muốn nhục dục, �iều r�n thứ m�ời cấm tham của ng�ời. Lòng tham l� nguồn gốc của trộm cắp, c�ớp �oạt v� gian lận m� �iều r�n thứ bảy �ã cấm. "th�m muốn của con mắt" (1Ga 2,16) ��a �ến bạo lực v� bất c�ng m� �iều r�n thứ n�m �ã cấm. Tham lam cũng nh� t� d�m bắt nguồn từ việc s�ng b�i ngẫu t�ợng m� ba �iều r�n �ầu �ã cấm. �iều r�n thứ m�ời nhắm v�o ý h�ớng trong lòng, v� c�ng với �iều r�n thứ ch�n, t�m kết tất cả c�c giới r�n trong luật Cựu �ớc.[Back]

 

2535

Ca�c ham mu��n b��t chi�nh

Khi ��i ch�ng ta th�m �n, khi lạnh ch�ng ta mong ��ợc s�ởi ấm, những ham muốn gi�c quan n�y th�c �ẩy ch�ng ta tìm thỏa mãn. Những ham muốn n�y tự ch�ng l� tốt, nh�ng ch�ng ta th�ờng kh�ng giữ mức �ộ hợp lý n�n tham của ng�ời.[Back]

 

2536

�iều r�n thứ m�ời cấm ham muốn v� �ớc ao chiếm hữu th�i qu� của cải thế trần, cấm tham lam vì ham m� của cải v� thế lực do của cải �em lại, �iều r�n n�y còn cấm �ớc muốn l�m �iều bất c�ng hại �ến t�i sản ng�ời kh�c. Khi lề luật dạy: Chớ tham của ng�ời, c� nghĩa l� �ừng ham muốn những gì kh�ng thuộc về mình. Vì lòng tham của ng�ời kh�ng ��y, nh� s�ch giảng vi�n n�i: "Ng�ời th�ch tiền bạc c� bao nhi�u cũng kh�ng lấy l�m �ủ" (Gv 5,9)[Back]

 

2537

�iều r�n n�y kh�ng cấm ch�ng ta �ớc ao c� ��ợc những gì của ng�ời kh�c, bằng những ph��ng thế ch�nh ��ng. Huấn gi�o cổ truyền cho thấy, trong thực tế, những ng�ời phải chiến �ấu nhiều nhất �ể chống lại những ham muốn tội lỗi n�y v� cần ��ợc nhắc nhở phải giữ �iều r�n n�y nhất: �� l� những nh� bu�n b�n mong h�ng h�a khan hiếm v� �ắt �ỏ, buồn phiền vì kh�ng ��ợc �ộc quyền �ể mặc sức mua rẻ b�n �ắt; những kẻ muốn ng�ời kh�c gặp hoạn nạn �ể thừa c� thu lợi. Những thầy thuốc mong cho ng�ời ta bệnh tật, những luật gia mong cho c� nhiều vụ kiện c�o quan trọng.[Back]

 

2538

�iều r�n thứ m�ời dạy ch�ng ta kh�ng ��ợc ganh tị. Khi muốn khuyến giục vua �a-v�t hối lỗi, ng�n sứ Na-than �ã thuật chuyện một ng�ời ngh�o chỉ c� một con chi�n v� th��ng y�u n� nh� con mình, v� một ng�ời gi�u tuy c� v� số chi�n cừu, nh�ng tham lam v� bắt con chi�n của ng�ời ngh�o. Tham lam v� ganh tị c� thể ��a tới những việc l�m tệ hại nhất ch�nh vì quỉ dữ ganh tị m� c�i chết �ã x�m nhập thế gian (Kn 2,24) 

"Ch�ng ta �ấm �� nhau, chỉ vì ganh tị ... nếu mọi ng�ời �ều x�u x� nhau nh� vậy thì th�n thể của �ức Ki-t� sẽ ra sao? Ch�ng ta �ang l�m tan n�t th�n thể của �ức Ki-t� ... ch�ng ta �ang tự x�ng l� những chi thể của c�ng một th�n thể, vậy m� ch�ng ta lại cấu x� nhau nh� th� rừng.� (T. Gio-an Kim Khẩu hom. in 2 Cr 28, 3-4)[Back]

 

2539

Ganh tị l� một trong bảy mối tội �ầu. Ng�ời ganh tị buồn phiền khi thấy kẻ kh�c c� của cải v� �ớc ao chiếm �oạt. Nếu ai, vì ganh tị, muốn cho ng�ời kh�c gặp hoạn nạn nặng nề, thì mắc tội trọng: Th�nh �u-Tinh coi ganh tị l� tội quỷ qu�i nhất. "Ganh tị sinh ra th� gh�t, n�i xấu, vu khống, vui khi thấy kẻ kh�c gặp hoạn nạn, buồn khi thấy kẻ kh�c ��ợc may l�nh" (T.Gh�-g�-ri-� Cả, 31,45). ��[Back]

 

2540

Kẻ ganh tị th�ờng hay buồn bực n�n thiếu �ức b�c �i, ng�ời t�n hữu phải nh�n hậu thay vì ganh tị. Ganh tị th�ờng do ki�u ngạo, n�n ng�ời t�n hữu phải tập sống khi�m nh�ờng. "Anh em kh�ng muốn Thi�n Ch�a ��ợc t�n vinh n�i anh em sao? Vậy, hãy vui mừng khi ng�ời kh�c th�nh c�ng, l�c �� Thi�n Ch�a sẽ ��ợc t�n vinh n�i anh em. Mọi ng�ời sẽ n�i rằng Thi�n Ch�a ��ợc ca ngợi vì t�i tớ của Ng�ời �ã thắng ��ợc t�nh ganh tị khi biết vui mừng thấy ng�ời kh�c th�nh c�ng (T. Gio-an Kim khẩu 7,3)[Back]

 

2541

��c mu��n nh��ng �i��u h��p y� Chu�a Tha�nh Th��n

Thi�n Ch�a ban lề luật v� �n sủng �ể gi�p con ng�ời tho�t khỏi t�nh tham lam v� ganh tị, khi dạy con ng�ời �ớc ao sự to�n thiện, biết �ớc muốn những �iều hợp ý Ch�a Th�nh Thần, �ấng l�m no thỏa lòng ng�ời. Thi�n Ch�a lu�n nhắc nhở con ng�ời �ề phòng sự quyến rũ của những thứ "�n thì ngon, tr�ng thì �ẹp mắt v� ��ng qu� vì l�m cho mình ��ợc tinh kh�n" (St 3,6)[Back]

 

2542

Luật Cựu �ớc kh�ng �ủ sức c�ng ch�nh h�a những ng�ời tu�n giữ, m� còn �ã trở th�nh c�ng cụ cho dục vọng. Thực tế, "lực bất tòng t�m" (Rm 7,10) cho ta thấy xung �ột giữa một b�n l� luật của Thi�n Ch�a, "luật của lý tr�", một b�n l� một lề luật kh�c "giam hãm t�i trong Luật của tội l� luật vẫn c� trong c�c chi thể t�i" (Rm 7,23).

 

2543

"Ng�y nay, sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a �ã ��ợc thể hiện m� kh�ng cần �ến luật M�-s�. �iều n�y, s�ch Luật v� c�c Ng�n sứ l�m chứng. Quả thế, ng�ời ta ��ợc Thi�n Ch�a l�m cho n�n c�ng ch�nh nhờ lòng tin v�o �ức Gi�-su Ki-t�. Tất cả những ai tin �ều ��ợc nh� thế" (Rm 3,21-22). Từ ��, những t�n hữu của �ức Ki-t� "�ã ��ng �inh t�nh x�c thịt v�o thập gi�, c�ng với c�c dục vọng v� �am m�" (Gl 5,24). Họ ��ợc Ch�a Th�nh Thần h�ớng dẫn (Rm 8,14) v� �ớc muốn những �iều hợp ý Ch�a Th�nh Thần (Rm 8,27).[Back]

 

2544

Tinh th��n nghe�o kho�

�ức Gi�-su dạy c�c m�n �ệ y�u mến Ng�ời tr�n tất cả mọi ng�ời, �ồng thời mời gọi họ từ bỏ mọi sự (Lc 14,33) vì Ng�ời v� vì Tin Mừng (Mc 8,35). �t ng�y tr�ớc khi chịu tử nạn, Ng�ời �ã �ề cao g��ng b� g�a ngh�o ở Gi�-ru-sa-lem; trong ho�n cảnh ngh�o t�ng, b� �ã cho tất cả những gì �ể nu�i sống mình (Lc 21,4). Muốn v�o N�ớc Trời kh�ng ��ợc ham m� của cải.[Back]

 

2545

Mọi t�n hữu của �ức Ki-t� "phải l�u ý �iều khiển t�m tình mình cho ��ng �ắn, �ể việc sử dụng của cải trần gian v� lòng quyến luyến sự gi�u sang nghịch với tinh thần kh� ngh�o của Tin Mừng, kh�ng cản trở họ theo �uổi �ức �i trọn hảo" (LG 42).[Back]

 

2546

"Ph�c thay ai c� t�m hồn ngh�o kh�" (Mt 5,3). C�c mối ph�c cho ch�ng ta biết phải sống thế n�o �ể ��ợc hạnh ph�c, �n sủng, tốt �ẹp v� bình an. �ức Gi�-su t�n d��ng niềm vui của ng�ời ngh�o vì N�ớc Trời �ã thuộc về họ (Lc 6,20).

Ng�i Lời gọi tinh thần ngh�o kh� l� tinh thần của ng�ời tự nguyện sống khi�m nh�ờng v� từ bỏ. Th�nh t�ng �ồ Phao-l� trình b�y g��ng kh� ngh�o của Thi�n Ch�a khi n�i: "Ng�ời �ã tự ý trở n�n ngh�o kh� vì anh em" (2 Cr 8,9)[Back]

 

2547

Ch�a kh�c th��ng những ng�ời gi�u c� vì họ tìm an ủi (Lc 6,24) nhờ của cải d� dật; "kẻ ki�u c�ng tìm quyền lực thế trần, còn ng�ời c� tinh thần ngh�o kh�, tìm kiếm N�ớc Trời" (T. �u-Tinh 1,1.3). Ai ph� th�c v�o sự quan phòng của Cha tr�n trời, ��ợc giải tho�t khỏi những �u lo về ng�y mai (Mt 6,25-34). Ai t�n th�c v�o Ch�a sẽ ��ợc h�ởng hạnh ph�c Ch�a hứa ban cho ng�ời ngh�o. Họ sẽ ��ợc thấy hạnh ph�c.[Back]

 

2548

T�i mu��n th��y Thi�n Chu�a

Khi ao �ớc hạnh ph�c ��ch thực, con ng�ời ��ợc giải tho�t khỏi mọi r�ng buộc bất ch�nh với của cải trần thế, �ể cuối c�ng ��ợc chi�m ngắm nhan th�nh Ch�a v� h�ởng hạnh ph�c b�n Ng�ời. Ch�ng ta ��ợc Thi�n Ch�a hứa cho chi�m ngắm t�n nhan, �� l� hạnh ph�c lớn lao nhất. Theo Th�nh kinh, thấy cũng �ồng nghĩa với ��ợc. Ai thấy Thi�n Ch�a cũng ��ợc mọi �iều ph�c lộc m� ng�ời ta c� thể nghĩ t�ởng ra ��ợc.[Back]

 

2549

Với �n Ch�a trợ gi�p, D�n Th�nh còn phải chiến �ấu �ể �ạt tới những �iều ph�c lộc Ch�a hứa ban. �ể ��ợc thấy v� ở với Thi�n Ch�a, Ki-t� hữu phải chế ngự dục vọng, v� nhờ �n Ch�a, chiến thắng c�c quyến rũ của lạc th� v� quyền lực.[Back]

 

2550

Tr�n ��ờng ho�n thiện, Thần Kh� v� T�n N��ng k�u gọi những ai biết lắng nghe, hãy hiệp th�ng trọn vẹn với Thi�n Ch�a:

"N�i �� mới c� vinh quang ��ch thực. N�i �� kh�ng ai ��ợc khen ngợi vì lầm lẫn hay nịnh bợ, vinh dự ��ch thực sẽ kh�ng trao lầm cho ng�ời bất xứng m� bỏ qua kẻ ��ng c�ng. Kh�ng kẻ bất xứng n�o c� thể b�ớc v�o n�i d�nh cho ng�ời xứng ��ng. N�i ��y bình an ��ch thực sẽ ngự trị, vì kh�ng ai cảm thấy bất an với ch�nh mình hay với ng�ời kh�c. Ch�nh Thi�n Ch�a l� phần th�ởng cho ng�ời �ức hạnh, Ng�ời l� �ấng �ã ban nh�n �ức v� hứa ban ch�nh mình l�m phần th�ởng lớn nhất v� cao cả nhất ..."Ta sẽ l� Thi�n Ch�a của ch�ng, v� ch�ng sẽ l� d�n ri�ng của Ta" (Lv 26,12). ��y cũng l� ý nghĩa của lời th�nh Phao-l�: "�ể Thi�n Ch�a c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i" (1Cr 15,28). Ch�ng ta chi�m ngắm Ng�ời vĩnh viễn, y�u mến v� tận, ca tụng kh�n ngu�i vì Ng�ời thỏa mãn mọi kh�t vọng của ch�ng ta. Hồng �n n�y, tình mến n�y, c�ng việc n�y, cũng nh� ch�nh �ời sống vĩnh cửu ��ợc d�nh cho mọi ng�ời.[Back]

 

2551

To�m l���c

Kho t�ng của anh ở ��u, thì lòng anh ở ��" (Mt 6, 21).[Back]

 

2552

�iều r�n thứ m�ời cấm tham lam do ham m� của cải v� thế lực �ồng tiền.[Back]

 

2553

Ganh tị l� buồn phiền vì thấy kẻ kh�c gi�u h�n mình v� muốn chiếm �oạt. Ganh tị l� một mối tội �ầu.[Back]

 

2554

Muốn thắng ��ợc t�nh ganh tị, ng�ời t�n hữu phải sống nh�n hậu, khi�m nh�ờng v� ph� th�c v�o Ch�a quan phòng.[Back]

 

2555

Ng�ời Ki-t� hữu "�ã ��ng �inh t�nh x�c thịt v�o thập gi� c�ng với c�c dục vọng v� �am m�" (Gl 5, 24). Họ ��ợc Th�nh Thần h�ớng dẫn v� tu�n theo ý muốn của Ng�ời.[Back]

 

2556

�ể ��ợc v�o N�ớc Trời, con ng�ời phải dứt bỏ lòng quyến luyến của cải. "Ph�c thay ai c� t�m hồn ngh�o kh�" (Mt 5, 3).[Back]

 

2557

Kh�t vọng ��ch thực của con ng�ời: "T�i muốn thấy Thi�n Ch�a". Chỉ c� "mạch n�ớc mang lại sự sống �ời �ời" mới thỏa mãn ��ợc kh�t vọng n�y (Ga 4,14).[Back]

 

2558

Vi��c c��u nguy��n Kit� gia�o

Kinh nguy��n trong ���i s��ng Kit� h��u

Mầu nhiệm �ức tin thật l� cao cả. Hội Th�nh tuy�n x�ng mầu nhiệm �ức tin trong kinh Tin K�nh v� cử h�nh trong phụng vụ b� t�ch �ể �ời sống ng�ời Ki-t� hữu n�n �ồng hình �ồng dạng với �ức Ki-t� trong Ch�a Th�nh Thần nhằm t�n vinh Thi�n Ch�a Cha. Ng�ời t�n hữu phải tin, cử h�nh v� sống mầu nhiệm �ức tin trong t��ng quan sống �ộng v� th�n tình với Thi�n Ch�a hằng sống v� ch�n thật. Cầu nguyện gi�p ng�ời t�n hữu sống t��ng quan n�y.[Back]

 

2559

C��u nguy��n la� gi�?

"�ối với t�i, cầu nguyện l� sự hứng khởi của t�m hồn, l� c�i nhìn ��n s� h�ớng về trời, l� lời kinh tri �n v� y�u mến giữa c�n thử th�ch cũng nh� l�c h�n hoan. (T. T�-r�-xa H�i �ồng, tự truyện)

Cầu nguyện nh� hồng �n của Thi�n Ch�a

Cầu nguyện l� n�ng t�m hồn l�n Ch�a hay cầu xin Ng�ời ban cho những �n cần thiết. Khi cầu nguyện, ch�ng ta bắt �ầu với t�m tình n�o? Với lòng ki�u hãnh v� ý ri�ng ta, hay với t�m tình khi�m nh�ờng v� thống hối thẳm s�u (Tv130,14) Ai hạ mình xuống sẽ ��ợc t�n l�n. Khi�m nh�ờng l� t�m tình c�n bản của cầu nguyện, "vì ch�ng ta kh�ng biết cầu nguyện thế n�o cho phải" (Rm 8,26). Khi�m nh�ờng l� t�m tình phải c� �ể ��n nhận ��ợc �n cầu nguyện: tr�ớc mặt Thi�n Ch�a, con ng�ời chỉ l� kẻ van xin.[Back]

 

2560

"Nếu chị nhận ra �n huệ Thi�n Ch�a ban!" (Ga 4,10). B�n bờ giếng, n�i ch�ng ta �ến tìm n�ớc, �ức Ki-t� �ến gặp từng ng�ời v� cho thấy �iều kỳ diệu của cầu nguyện. �ức Ki-t� tìm ch�ng ta, tr�ớc khi ch�ng ta tìm Ng�ời; v� Ng�ời xin: "cho t�i ch�t n�ớc uống". �ức Gi�-su kh�t; lời Ng�ời xin ph�t xuất từ nỗi kh�t khao s�u thẳm Thi�n Ch�a d�nh cho ch�ng ta. D� ta biết hay kh�ng, kinh nguyện vẫn l� n�i gặp gỡ giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời, cả hai c�ng �ang kh�t. Thi�n Ch�a kh�t mong ch�ng ta khao kh�t Ng�ời.[Back]

 

2561

"... Hẳn chị �ã xin v� Ng�ời �ã ban cho chị n�ớc tr�ờng sinh" (Ga 4,10). H�a ra, lời khẩn cầu của ch�ng ta lại ch�nh l� c�u trả lời: ��p lại tiếng than tr�ch của Thi�n Ch�a hằng sống "ch�ng �ã bỏ Ta l� mạch n�ớc tr�ờng sinh �ể l�m những hồ nứt rạn" (Gr 2,13), tin t�ởng ��p lại lời Thi�n Ch�a tự ý hứa ban �n cứu �ộ, y�u mến ��p lại lòng khao kh�t của Con Một Thi�n Ch�a.[Back]

 

2562

Cầu nguyện l� giao �ớc
Kinh nguyện của con ng�ời ph�t xuất từ ��u? Th�a từ ch�nh con ng�ời to�n diện �ang cầu nguyện, d� bằng lời hay cử �iệu. Trong Th�nh Kinh, c� ��i chỗ n�i kinh nguyện ph�t xuất từ linh hồn hay tinh thần , nh�ng th�ờng cho rằng từ tr�i tim. Ch�ng ta cầu nguyện với cả tấm lòng. Nếu lòng ta xa c�ch Thi�n Ch�a thì cầu nguyện cũng v� �ch.[Back]

 

2563

Theo c�ch n�i H�p-ri hay Th�nh Kinh, tr�i tim l� trung t�m hiện hữu của con ng�ời. Tr�i tim l� n�i thầm k�n của ri�ng ta; lý tr� hay ng�ời ngo�i kh�ng dò thấu ��ợc; chỉ c� Th�nh Thần Thi�n Ch�a mới c� thể th�m dò v� thấu suốt ��ợc. V�ợt tr�n mọi khuynh h�ớng t�m lý, tr�i tim vẫn l� n�i quyết �ịnh. Tr�i tim l� n�i con ng�ời ch�n thật với mình nhất, �ể chọn lựa sự sống hay sự chết. �� cũng l� n�i gặp gỡ �ể sống c�c mối t��ng giao, vì ch�ng ta ��ợc dựng n�n theo hình ảnh Thi�n Ch�a: Tr�i tim l� n�i sống giao �ớc.[Back]

 

2564

Khi cầu nguyện, ng�ời Ki-t� hữu sống t��ng quan giao �ớc với Thi�n Ch�a trong �ức Ki-t�. Kinh nguyện vừa l� hoạt �ộng của Thi�n Ch�a vừa của con ng�ời, ph�t xuất từ Ch�a Th�nh Thần v� từ con ng�ời. Kinh nguyện ho�n to�n h�ớng về Ch�a Cha, nhờ hiệp nhất với ý ch� nh�n trần của Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời.[Back]

 

2565

Cầu nguyện l� hiệp th�ng

Trong Giao �ớc Mới, khi cầu nguyện, ng�ời t�n hữu sống t��ng quan sinh �ộng của con c�i Thi�n Ch�a với Ng�ời Cha nh�n l�nh v� c�ng của mình, với Con của Ng�ời l� �ức Gi�-su Ki-t� v� với Ch�a Th�nh Thần. Hồng �n N�ớc Trời l� sự kết hợp của Ba Ng�i Ch� Th�nh với to�n thể t�m linh con ng�ời. Sống �ời cầu nguyện l� lu�n hiện diện tr�ớc t�n nhan Thi�n Ch�a Ch� Th�nh v� hiệp th�ng với Ng�ời. Sự hiệp th�ng �ời sống n�y l�c n�o cũng c� thể thực hiện ��ợc, vì ch�nh nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy ch�ng ta �ã ��ợc n�n một với �ức Ki-t�. Lời cầu nguyện mang �ặc t�nh Ki-t� gi�o khi ��ợc hiệp th�ng với lời nguyện của Ch�a Ki-t� v� ��ợc triển khai trong Hội Th�nh l� Th�n Thể Ng�ời. Cầu nguyện c� c�ng k�ch th�ớc nh� tình y�u Ch�a Ki-t� (Eph 3,18-21).�� [Back]

 

2566

M��c kha�i v�� c��u nguy��n

Mọi ng�ời ��ợc mời gọi cầu nguyện

Con ng�ời �i tìm Thi�n Ch�a. Khi s�ng tạo, Thi�n Ch�a k�u gọi vạn vật từ h� v� b�ớc v�o hiện hữu "��ợc ban vinh quang vinh dự l�m mũ triều thi�n" (x. Tv 8,6), con ng�ời c� khả n�ng nhận biết Danh Ch�a lẫy lừng tr�n khắp �ịa cầu nh� tr�ớc �� Thi�n Ch�a �ã ban khả n�ng cho c�c thi�n thần. Ngay cả khi �ã ��nh mất n�t giống Thi�n Ch�a vì phạm tội, con ng�ời vẫn còn mang hình ảnh của �ấng S�ng Tạo, vẫn h�ớng về �ấng dựng n�n mình. Mọi t�n gi�o �ều n�i l�n kh�t vọng tìm kiếm c�n bản n�y của con ng�ời.�� [Back]

 

2567

Thi�n Ch�a k�u gọi con ng�ời tr�ớc. D� con ng�ời qu�n lãng �ấng S�ng Tạo hay trốn xa Nhan Ng�ời, d� họ chạy theo c�c ngẫu t�ợng hay than tr�ch Thi�n Ch�a �ã bỏ r�i mình, Thi�n Ch�a hằng sống v� ch�n thật vẫn kh�ng ngừng k�u gọi mọi ng�ời �ến gặp Ng�ời c�ch huyền nhiệm trong cầu nguyện. Trong cầu nguyện, Thi�n Ch�a trung t�n v� y�u th��ng lu�n �i b�ớc tr�ớc; phần con ng�ời lu�n chỉ l� ��p lời. Khi Thi�n Ch�a từng b�ớc tỏ mình ra v� mặc khải cho con ng�ời biết về ch�nh họ, thì cầu nguyện nh� l� một cuộc trao �ổi lời mời, một diễn tiến giao �ớc. Qua lời n�i v� h�nh vi, diễn tiến n�y l� cam kết của con tim. Diễn tiến n�y �ã diễn ra trong suốt lịch sử cứu �ộ.[Back]

 

2568

Trong C��u ���c

Trong Cựu �ớc ch�ng ta gặp ��ợc mặc khải về cầu nguyện giữa biến cố con ng�ời sa ngã v� ��ợc n�ng dậy, giữa tiếng gọi �au th��ng của Thi�n Ch�a n�i với c�c �ứa con �ầu ti�n của Ng�ời: "Ng��i �ang ở ��u?...Ng��i �ang l�m gì?" (St 3,9-13), v� lời ��p trả của Ng�ời Con Một khi v�o trần gian: "Lạy Thi�n Ch�a, n�y con ��y, con �ến �ể thực thi ý Ng�i" (Dt 10, 5-7). Nh� thế, cầu nguyện ��ợc gắn liền với lịch sử lo�i ng�ời, v� l� t��ng quan giữa con ng�ời với Thi�n Ch�a trong c�c biến cố lịch sử.�� [Back]

 

2569

Con ng�ời nhờ thụ tạo �ể cầu nguyện

Tr�ớc hết, việc cầu nguyện khởi �i từ c�c thụ tạo. Ch�n ch��ng �ầu của s�ch S�ng Thế m� tả việc cầu nguyện d�ới hình thức lễ vật của A-ben "d�ng cho Ch�a những con �ầu lòng của bầy chi�n" (St 4,4); �-n�c k�u cầu Danh �ức Ch�a v� �i với Thi�n Ch�a. Lễ d�ng của N�-e �ẹp lòng Thi�n Ch�a v� Thi�n Ch�a ch�c ph�c cho �ng; qua �ng, Thi�n Ch�a ch�c ph�c cho to�n thể vạn vật, vì t�m hồn �ng ngay ch�nh v� vẹn to�n: "�ng �i với Thi�n Ch�a" (St 6,9). Biết bao ng�ời c�ng ch�nh trong c�c t�n gi�o �ã từng cầu nguyện nh� vậy. Trong giao �ớc bất diệt với mọi sinh linh, Thi�n Ch�a lu�n mời gọi con ng�ời cầu nguyện. Nh�ng �ặc biệt từ tổ phụ �p-ra-ham, cầu nguyện mới thực sự ��ợc mặc khải trong Cựu �ớc.�� [Back]

 

2570

Thi�n Ch�a hứa v� con ng�ời tin t�ởng cầu nguyện

Ngay khi ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi, "�p-ra-ham ra �i, nh� �ức Ch�a �ã ph�n với �ng" (St 12,4). T�m hồn �ng lu�n v�ng phục Lời Ch�a. Cầu nguyện thiết yếu l� lắng nghe Lời Ch�a v� quyết �ịnh theo ý Ng�ời; c�c lời kinh phải gi�p con ng�ời sống th�i �ộ ấy. Thoạt �ầu, �p-ra-ham cầu nguyện bằng h�nh �ộng: l� con ng�ời thầm lặng, mỗi chặng dừng ch�n �ng dựng một b�n thờ k�nh Ch�a. Mãi về sau, �ng mới cầu nguyện bằng lời: một lời than thở k�n ��o nhắc Ch�a nhớ �ến lời hứa ch�a ��ợc thực hiện (St 15,2-3). Nh� thế, một trong những kh�a cạnh �ặc biệt của cầu nguyện l� con ng�ời bị thử th�ch về lòng tin v�o Thi�n Ch�a trung t�n.�� [Back]

 

2571

Vì �p-ra-ham tin v�o Thi�n Ch�a, b�ớc �i tr�ớc t�n nhan Ng�ời v� ký kết giao �ớc với Ng�ời; tổ phụ �ã sẵn lòng ��n mời Vị Kh�ch huyền b� v�o lều trại của mình. Lòng hiếu kh�ch �ặc biệt của tổ phụ tại Mam-r� �ã mở ��ờng cho Thi�n Ch�a loan b�o ban Ng�ời Con ��ch thực của lời hứa. Từ khi Thi�n Ch�a ký th�c ý �ịnh của Ng�ời cho �p-ra-ham, t�m hồn tổ phụ hòa theo lòng th��ng x�t của Ch�a �ối với lo�i ng�ời v� tổ phụ �ã d�m mạnh dạn cầu nguyện cho họ. [Back]

 

2572

Trong cuộc thanh luyện cuối c�ng về �ức tin, Thi�n Ch�a �ã �òi �p-ra-ham, "ng�ời �ã nhận ��ợc lời hứa" (Dt 10,17), phải s�t tế �ứa con m� Thi�n Ch�a �ã ban cho �ng. �p-ra-ham vẫn vững tin: "Ch�nh Thi�n Ch�a sẽ lo liệu chi�n l�m lễ to�n thi�u" (St 22,8), vì nghĩ rằng Thi�n Ch�a c� quyền n�ng l�m cho ng�ời chết sống lại (Dt 11,19). Nh� thế, vị tổ phụ của c�c t�n hữu �ã xử sự giống nh� Ch�a Cha, �ấng "chẳng tha ch�nh Ng�ời Con Một, nh�ng �ã trao nộp vì hết thảy ch�ng ta" (Rm 8,32). Nhờ cầu nguyện, con ng�ời lại trở n�n giống Thi�n Ch�a v� ��ợc tham dự v�o quyền n�ng của tình y�u Thi�n Ch�a l� quyền n�ng c� sức cứu �ộ mu�n ng�ời.[Back]

 

2573

Thi�n Ch�a �ã nhắc lại lời hứa với Gia-c�p, tổ phụ của m�ời hai chi tộc �t-ra-en. Tr�ớc khi �ối ph� với anh l� �-sau, Gia-c�p �ã vật lộn suốt ��m với một ng�ời huyền b�, ng�ời n�y kh�ng chịu n�i t�n nh�ng �ã ch�c ph�c cho Gia-c�p tr�ớc khi bỏ �i l�c bình minh. Truyền thống linh �ạo của Hội th�nh, qua c�u chuyện n�y, xem biểu t�ợng của cầu nguyện nh� một cuộc chiến �ức tin v� chiến thắng d�nh cho ng�ời ki�n trì.[Back]

 

2574

M�-s� v� lời cầu nguyện của vị trung gian

Khi Thi�n Ch�a bắt �ầu thực hiện lời hứa với c�c tổ phụ cuộc V�ợt Qua, Xuất H�nh, ban Lề Luật, ký Giao �ớc, lời cầu nguyện của M�-s� l� hình ảnh nổi bật của lời cầu nguyện chuyển cầu sẽ ��ợc ho�n th�nh trong �ấng Trung Gian duy nhất giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời l� �ức Gi�-su Ki-t� (1Tm 2, 5). ��[Back]

 

2575

Ở ��y cũng thế, Thi�n Ch�a �ã �i b�ớc tr�ớc. Ng�ời gọi M�-s� từ giữa Bụi Gai �ang ch�y (Xh 3,1-10). Biến cố n�y sẽ l� một trong những hình ảnh h�ng �ầu về cầu nguyện trong truyền thống linh �ạo Do Th�i v� Ki-t� gi�o. Thực vậy, "Thi�n Ch�a của �p-ra-ham, của I-xa-�c v� của Gia-c�p" k�u gọi t�i tớ Ng�ời l� M�-s�, vì Ng�ời l� Thi�n Ch�a Hằng Sống, �ấng muốn cho con ng�ời ��ợc sống. Ng�ời tỏ mình ra �ể cứu họ, tuy nhi�n, Ng�ời kh�ng muốn h�nh �ộng một mình hoặc bất chấp ý kiến con ng�ời. Vì thế, Ng�ời gọi M�-s� �ể sai �ng �i, �ể �ng cộng t�c với Thi�n Ch�a trong việc th��ng x�t v� cứu �ộ . �ể sai �ng �i, gần nh� Thi�n Ch�a phải n�n nỉ con ng�ời; v� sau một hồi tranh luận, M�-s� mới thuận theo ý của Thi�n Ch�a Cứu �ộ. Trong cuộc �ối thoại n�y, Thi�n Ch�a tỏ lòng t�n nhiệm M�-s�, còn �ng học biết cầu nguyện: �ng tho�i th�c, thắc mắc, v� nhất l� �òi hỏi. �ể ��p ứng y�u cầu của �ng, Thi�n Ch�a �ã cho �ng biết Danh Th�nh, Danh sẽ ��ợc mặc khải qua c�c kỳ c�ng trong lịch sử.[Back]

 

2576

"�ỨC CH�A ��m �ạo với �ng M�-s�, mặt gi�p mặt, nh� hai ng�ời bạn với nhau" (Xh 33,11). C�ch cầu nguyện của M�-s� l� khu�n mẫu của việc cầu nguyện chi�m niệm; nhờ ��, ng�ời t�i tớ Thi�n Ch�a trung th�nh với sức mạnh của mình. �ng M�-s� n�i chuyện th�ờng xuy�n v� l�u giờ với Ch�a: �ng l�n n�i �ể lắng nghe v� cầu khẩn Ng�ời, sau �� �ng xuống với d�n �ể n�i lại cho họ những lời của Thi�n Ch�a v� h�ớng dẫn họ. "Nh�ng với M�-s� t�i tớ Ta: tất cả nh� Ta, Ta �ã trao cho n�. Ta n�i với n� trực diện, nhãn tiền" (Ds 12, 7-8), vì "M�-s� l� ng�ời hiền l�nh khi�m tốn nhất �ời" (Ds 12,3).[Back]

 

2577

Nhờ sống th�n mật với Thi�n Ch�a th�nh t�n, chậm bất bình v� gi�u lòng th��ng x�t, M�-s� �ã tìm ��ợc sức mạnh �ể ki�n trì chuyển cầu cho d�n. �ng kh�ng cầu xin cho mình nh�ng cho d�n Thi�n Ch�a �ã cứu chuộc. M�-s� �ã chuyển cầu cho d�n khi họ chiến �ấu với qu�n A-ma-l�c, �ã cầu xin cho Mi-ri-am ��ợc khỏi bệnh. �ặc biệt, khi d�n phạm tội phản nghịch c�ng Thi�n Ch�a, Ch�a t�nh chuyện sẽ ti�u diệt họ, nếu ng�ời Ch�a chọn l� M�-s� chẳng �em th�n cản lối ở ngay tr�ớc mặt Ng�ời, hầu ng�n c�n thịnh nộ (Tv 106, 23). C�c lý lẽ của �ng (chuyển cầu cũng l� một cuộc chiến huyền nhiệm) sẽ gợi hứng cho c�ch cầu nguyện t�o bạo của bao nhi�u t�m hồn trong d�n Do Th�i cũng nh� trong Hội Th�nh: Thi�n Ch�a l� tình y�u, n�n Ng�ời c�ng bình v� th�nh t�n; Ng�ời kh�ng thể m�u thuẫn với ch�nh mình, n�n Ng�ời sẽ nhớ lại bao việc lạ l�ng �ã l�m; vì vinh quang của Ng�ời, Ng�ời sẽ kh�ng thể bỏ r�i d�n tộc mang danh Ng�ời.[Back]

 

2578

�a-v�t v� lời cầu nguyện của vị vua

Kinh nguyện của D�n Ch�a sẽ triển nở d�ới b�ng nh� Ch�a: L�c �ầu l� kh�m giao �ớc v� sau n�y l� �ền Thờ. Những ng�ời lãnh �ạo (c�c mục tử v� c�c ng�n sứ) l� những ng�ời �ầu ti�n sẽ dạy cho d�n biết cầu nguyện. Cậu b� Sa-mu-en học ��ợc n�i b� mẹ An-na c�ch ở tr�ớc nhan �ức Ch�a (1 Sm 1,9-17), v� n�i t� tế �-li c�ch lắng nghe Lời Ch�a: "Lạy �ức Ch�a, xin Ng�i ph�n, vì t�i tớ Ng�i �ang lắng nghe" (1 Sm 3,9-10). Sau n�y, ch�nh Sa-mu-en cũng biết �ến g�nh nặng v� gi� phải trả cho lời chuyển cầu: "Phần t�i, kh�ng �ời n�o t�i phạm tội nghịch c�ng �ức Ch�a, l� th�i cầu nguyện cho anh em v� dạy anh em biết ��ờng ngay nẻo ch�nh" (1 Sm 12, 23). ��[Back]

 

2579

�a-v�t l� vị vua �ẹp lòng Thi�n Ch�a h�n hết, vị mục tử cầu nguyện cho d�n mình v� nh�n danh to�n d�n. Lòng v�ng phục th�nh ý Thi�n Ch�a, lời ca ngợi v� t�m tình s�m hối của �a-v�t sẽ trở th�nh g��ng mẫu cho sự cầu nguyện của d�n ch�ng. L� ng�ời ��ợc Thi�n Ch�a xức dầu, kinh nguyện của vua l� t�m tình gắn b� trung t�n v�o lời Thi�n Ch�a hứa, l� lòng t�n th�c �ầy y�u mến v� h�n hoan trong �ấng l� �ức Vua v� �ức Ch�a duy nhất. Qua c�c Th�nh Vịnh, ch�ng ta thấy �a-v�t ��ợc Th�nh Thần linh ứng v� �ã trở th�nh vị ng�n sứ h�ng �ầu của truyền thống cầu nguyện Do Th�i v� Ki-t� gi�o. Kinh nguyện của �ức Ki-t�, �ấng M�-si-a ��ch thực, Con �a-v�t sẽ mặc khải v� ho�n th�nh ý nghĩa của kinh nguyện n�y.[Back]

 

2580

�ền Thờ Gi�-ru-sa-lem, ng�i nh� cầu nguyện �a-v�t �ịnh x�y dựng, sẽ ��ợc con vua l� Sa-l�-mon thực hiện. Lời nguyện Cung Hiến �ền Thờ dựa tr�n Lời Hứa v� Giao �ớc của Thi�n Ch�a, tr�n sự hiện diện �ầy uy lực của Danh Th�nh giữa D�n Ng�ời v� nhắc lại những kỳ c�ng Thi�n Ch�a thực hiện thời Xuất H�nh. Nh� vua dang tay v� khẩn cầu �ức Ch�a cho ch�nh mình, cho to�n d�n, cho c�c thế hệ t��ng lai, xin Ng�ời tha thứ tội lỗi v� ban cho họ những gì cần thiết hằng ng�y, �ể mu�n d�n nhận biết Ng�ời l� Thi�n Ch�a duy nhất v� D�n Ch�a hết lòng k�nh mến Ng�ời.[Back]

 

2581

�-li-a, c�c ng�n sứ v� việc ho�n cải t�m hồn

�ối với D�n Ch�a, �ền Thờ phải l� n�i dạy cho họ biết cầu nguyện: c�c cuộc h�nh h��ng, c�c lễ hội, hy tế, lễ d�ng ban chiều, d�ng h��ng, b�nh tr�ng hiến. Tất cả l� những dấu chỉ về Thi�n Ch�a th�nh thi�ng v� vinh quang, rất cao sang nh�ng thật gần gũi với họ; �ồng thời l� những lời mời gọi v� những con ��ờng dẫn �ến cầu nguyện. Nh�ng th�i �ộ qu� chuộng nghi lễ th�ờng dẫn d�n ch�ng �ến một c�ch thờ ph�ợng qu� bề ngo�i. Do ��, D�n Ch�a cần ��ợc gi�o dục �ức tin v� ho�n cải t�m hồn. ��y l� sứ mạng của c�c ng�n sứ tr�ớc v� sau thời l�u ��y.�� [Back]

 

2582

�-li-a l� tổ phu của c�c ng�n sứ, l� dòng dõi những kẻ kiếm tìm Ng�ời, tìm Th�nh nhan Thi�n Ch�a nh� Gia-c�p. Danh x�ng �-li-a c� nghĩa �ức Ch�a l� Thi�n Ch�a của t�i, ti�n b�o tiếng h� của d�n ��p lại lời cầu nguyện của �-li-a tr�n n�i C�c-men. Th�nh t�ng �ồ Gia-c�-b� nhắc �ến g��ng �-li-a �ể th�c giục ch�ng ta cầu nguyện: "Lời cầu xin tha thiết của ng�ời c�ng ch�nh rất c� hiệu lực" (Gcb 5,16b-18).[Back]

 

2583

Sau khi học biết x�t th��ng l�c ẩn t�ch tại suối K�-r�t, �-li-a dạy cho b� g�a l�ng Sa-r�p-ta biết tin v�o lời Thi�n Ch�a v� củng cố �ức tin của b� khi khẩn nguyện xin Thi�n Ch�a cho con trai b� sống lại; v� Ng�ời �ã nhậm lời (1V 17,7-24). 

Cuộc tế lễ tr�n n�i C�c-men l� thử th�ch quyết �ịnh niềm tin của D�n Thi�n Ch�a. Theo lời khẩn cầu của �-li-a: "xin ��p lời con, lạy Ch�a xin ��p lời con", Thi�n Ch�a cho lửa từ trời xuống thi�u hủy lễ to�n thi�u, "v�o giờ ng�ời ta hiến d�ng của lễ ban chiều". C�c nghi lễ phụng tự ��ng Ph��ng d�ng lời khẩn cầu n�y trong "lời nguyện xin ban Th�nh Thần" của th�nh lễ (1 V 18,20-39).

Sau c�ng, �-li-a trở lại hoang mạc, �ến n�i Thi�n Ch�a hằng sống v� ch�n thật �ã tỏ mình ra cho D�n Ng�ời, �ể ẩn mình trong hốc �� nh� M�-s� ng�y x�a, cho tới khi Nhan Th�nh nhiệm mầu của Thi�n Ch�a �i qua. Nh�ng chỉ tr�n n�i Hiển Dung, T�n Nhan của �ấng c�c ng�i lu�n tìm kiếm mới ��ợc tỏ lộ "�nh s�ng chiếu soi lòng tr� ta nhận biết Vinh Quang Thi�n Ch�a rạng ngời tr�n g��ng mặt �ức Ki-t�" (2 Cr 4,6), �ấng �ã chịu ��ng �inh v� �ã sống lại.�� [Back]

 

2584

Trong những l�c một mình tr�ớc T�n Nhan Thi�n Ch�a, c�c ng�n sứ tìm ��ợc �nh s�ng v� sức mạnh �ể thực hiện sứ mạng. Khi cầu nguyện, c�c ng�i kh�ng chạy trốn thế giới bất trung nh�ng lắng nghe Lời Thi�n Ch�a; ��i khi c�c ng�i tranh luận hay than thở với Ch�a, nh�ng lu�n chuyển cầu cho D�n, trong khi chờ �ợi v� chuẩn bị cho Thi�n Ch�a Cứu �ộ, can thiệp v�o (Am 7, 2.5)[Back]

 

2585

C�c Th�nh Vịnh, lời cầu nguyện của cộng �o�n

Từ thời Vua �a-v�t cho �ến khi �ấng M�-si-a tới, những bản v�n cầu nguyện trong S�ch Th�nh chứng tỏ lời cầu nguyện cho ch�nh mình v� cho tha nh�n ng�y c�ng s�u sắc h�n. Dần dần c�c Th�nh Vịnh ��ợc th�u tập th�nh một bộ n�m cuốn: �� l� s�ch Th�nh Vịnh (hay những b�i ca ngợi), tuyệt t�c cầu nguyện trong Cựu �ớc.[Back]

 

2586

C�c Th�nh Vịnh nu�i d�ỡng v� diễn tả t�m tình cầu nguyện của D�n Ch�a l� cộng �o�n, qui tụ v�o c�c dịp �ại lễ tại Gi�-ru-sa-lem v� mỗi ng�y sa-b�t trong c�c hội ��ờng. Kinh nguyện n�y vừa c� t�nh c� nh�n vừa c� t�nh cộng �o�n, vừa li�n hệ với những ng�ời �ang cầu nguyện vừa li�n hệ �ến to�n thể mọi ng�ời. C�c Th�nh Vịnh vang l�n từ Th�nh �ịa v� c�c cộng �o�n Do Th�i tản m�c khắp n�i nh�ng lại bao tr�m to�n thể thụ tạo; nhắc lại c�c biến cố cứu �ộ trong qu� khứ v� v��n �ến ng�y ho�n tất lịch sử; nhắc nhớ Thi�n Ch�a �ã thực hiện những lời hứa thế n�o, �ồng thời chờ �ợi �ấng M�-si-a �ến ho�n tất trọn vẹn. ��ợc �ức Ki-t� sử dụng �ể cầu nguyện v� kiện to�n, c�c Th�nh Vịnh lu�n lu�n chiếm vị tr� thiết yếu �ối với kinh nguyện của Hội Th�nh.[Back]

 

2587

Tập Th�nh Vịnh l� cuốn s�ch �ặc biệt: Lời Ch�a trở th�nh lời cầu nguyện của con ng�ời. Trong c�c s�ch kh�c của bộ Cựu �ớc, c�c lời c�ng bố những việc Thi�n Ch�a thực hiện trong lịch sử cứu �ộ v� gi�p kh�m ph� mầu nhiệm chứa �ựng trong c�c biến cố ��. Còn c�c lời Th�nh Vịnh vừa diễn tả vừa ca tụng những c�ng trình cứu �ộ của Thi�n Ch�a. C�ng một Th�nh Thần �ã tạo n�n c�ng trình của Thi�n Ch�a v� lời ��p trả của con ng�ời. �ức Ki-t� sẽ hiệp nhất cả hai th�nh một. Trong Ng�ời, c�c Th�nh Vịnh kh�ng ngừng dạy ta cầu nguyện.[Back]

 

2588

Những lời cầu nguyện �a dạng của tập Th�nh Vịnh ��ợc hình th�nh từ phụng tự �ền Thờ, cũng nh� từ tr�i tim con ng�ời. D� l� những th�nh thi, lời k�u cầu trong c�n nguy khốn hay b�i ca tạ �n, lời khẩn cầu c� nh�n hay cộng �o�n, b�i ca cung �ình v� kh�c h�t h�nh h��ng, hoặc b�i suy niệm gi�o huấn, c�c Th�nh Vịnh lu�n l� tấm g��ng phản chiếu những kỳ c�ng Thi�n Ch�a �ã thực hiện trong lịch sử D�n Ng�ời v� những ho�n cảnh nh�n sinh t�c giả �ã trải qua. D� một Th�nh Vịnh c� thể phản �nh một biến cố �ã qua, nh�ng vẫn bình dị �ến nỗi con ng�ời mọi thời, mọi ho�n cảnh, �ều c� thể d�ng �ể cầu nguyện.[Back]

 

2589

Qua c�c Th�nh Vịnh, ch�ng ta gặp thấy những �ặc �iểm: lời cầu nguyện ��n s� v� tự ph�t, lòng khao kh�t Thi�n Ch�a qua v� với tất cả những gì tốt �ẹp trong vũ trụ, ho�n cảnh kh� kh�n của ng�ời t�n hữu muốn y�u mến Thi�n Ch�a tr�n hết mọi sự nh�ng phải �ối diện với bao thử th�ch v� �ịch th� nh�ng vẫn chờ �ợi Thi�n Ch�a trung t�n ra tay h�nh �ộng, lòng x�c t�n v�o tình y�u Thi�n Ch�a v� ph� th�c theo th�nh ý Ng�ời. Lời cầu nguyện trong tập Th�nh Vịnh lu�n sinh �ộng nhờ t�m tình ca ngợi n�n tập s�ch n�y c� một t�n gọi rất th�ch hợp với nội dung: Những b�i ca ngợi. ��ợc s�u tập �ể d�ng trong phụng vụ của Cộng �o�n, c�c Th�nh Vịnh vang l�n lời mời gọi cầu nguyện �ồng thời h�t l�n lời ��p: Halleluia, hãy ngợi khen Ch�a.
"Còn gì tốt �ẹp h�n một Th�nh vịnh? Bởi vậy vua �a-v�t �ã n�i rất ��ng rằng: Hãy ngợi khen Ch�a vì Th�nh Vịnh thật tuyệt vời: hãy d�ng lời ngợi khen �m dịu v� h�n hoan l�n Thi�n Ch�a ch�ng ta. ��ng thế, Th�nh Vịnh l� lời ch�c tụng tr�n m�i D�n Ch�a, l� lời cộng �o�n ngợi khen Thi�n Ch�a, lời tung h� của mu�n ng�ời, lời của mu�n lo�i, tiếng n�i của Hội Th�nh, lời tuy�n x�ng �ức tin �ầy giai �iệu..."
(T.Am-r�-xi-�, Luận về Th�nh vịnh 1,9). ��[Back]

 

2590

To�m l���c

Cầu nguyện l� n�ng t�m hồn l�n Ch�a hay cầu xin Ng�ời ban cho những �n cần thiết (T. Gio-an �a-m�t-xa)

 

2591

Thi�n Ch�a kh�ng ngừng k�u gọi mỗi ng�ời �ến gặp Ng�ời c�ch huyền nhiệm trong cầu nguyện. Suốt dòng lịch sử cứu �ộ, ch�ng ta thấy cầu nguyện nh� lời Thi�n Ch�a v� con ng�ời mời gọi nhau.[Back]

 

2592

Th�nh Kinh trình b�y việc �p-ra-ham v� Gia-c�p cầu nguyện nh� một cuộc chiến �ức tin �ể giữ lòng t�n th�c v�o Thi�n Ch�a trung th�nh v� x�c t�n rằng Ng�ời sẽ ban chiến thắng cho kẻ ki�n trì.[Back]

 

2593

Lời nguyện của M�-s� ��p lại s�ng kiến của Thi�n Ch�a hằng sống muốn cứu �ộ D�n Ng�ời. ��y l� hình ảnh b�o tr�ớc lời chuyển cầu của �ấng Trung Gian duy nhất l� �ức Gi�-su Ki-t�.[Back]

 

2594

Nhờ c�c vị mục tử, �ặt biệt l� vua �a-v�t, v� c�c ng�n sứ h�ớng dẫn, kinh nguyện của D�n Ch�a ��ợc triển nở d�ới b�ng nh� Ch�a, l�c �ầu l� Kh�m Giao �ớc v� sau n�y l� �ền Thờ. [Back]

 

2595

C�c ng�n sứ k�u gọi d�n ch�ng ho�n cải t�m hồn. Nh� �-li-a, trong khi nhiệt th�nh tìm kiếm th�nh nhan Thi�n Ch�a, c�c ng�i vẫn chuyển cầu cho to�n d�n.[Back]

 

2596

C�c Th�nh Vịnh l� tuyệt t�c về cầu nguyện trong Cựu �ớc, vừa c� t�nh c� nh�n vừa c� t�nh cộng �o�n. C�c Th�nh Vịnh bao tr�m mọi chiều k�ch của lịch sử: nhắc nhớ Thi�n Ch�a �ã thực hiện lời hứa nh� thế n�o v� n�i l�n niềm hy vọng v�o �ấng M�-si-a sẽ ngự �ến.[Back]

 

2597

��ợc �ức Ki-t� sử dụng �ể cầu nguyện v� kiện to�n, c�c Th�nh Vịnh l� một th�nh phần thiết yếu v� lu�n c� mặt trong kinh nguyện của Hội Th�nh Ng�ời. C�c Th�nh Vịnh c� thể d�ng l�m lời cầu nguyện cho con ng�ời mọi thời, mọi ho�n cảnh.[Back]

 

2598

Khi th��i gian �a� vi�n ma�n

Ng�i Lời �ã l�m ng�ời v� ở giữa ch�ng ta �ã mặc khải trọn vẹn về cầu nguyện. Khi tìm hiểu Ch�a Gi�-su cầu nguyện qua những gì c�c nh�n chứng kể lại trong Tin Mừng, ch�ng ta ��ợc �ến gần Ch�a Gi�-su Cực Th�nh nh� M�-s� �ến gần Bụi Gai Rực Ch�y: tr�ớc ti�n ch�ng ta c�ng chi�m ng�ỡng Ng�ời cầu nguyện, rồi lắng nghe Ng�ời dạy ta cầu nguyện, v� sau c�ng, �ể nhận biết c�ch Ng�ời nhận lời cầu nguyện của ch�ng ta. ��[Back]

 

2599

�ức Gi�-su cầu nguyện
Con Một Thi�n Ch�a, một khi trở th�nh Con �ức Trinh Nữ, �ã học cầu nguyện theo t�m tình nh�n loại, �ức Gi�-su �ã học những c�ng thức cầu nguyện n�i Mẹ l� ng�ời hằng ghi nhớ v� lu�n suy niệm trong lòng về "những �iều cao cả� �ấng To�n N�ng �ã thực hiện (Lc 1,49; 2,19; 2,51). Ng�ời �ã học từ những lời kinh v� những c�ch thức cầu nguyện của d�n tộc, tại hội ��ờng Na-da-r�t v� tại �ền Thờ. Nh�ng kinh nguyện của Ng�ời còn ph�t xuất từ một nguồn mạch b� ẩn kh�c, nh� Ng�ời �ã h� mở cho thấy l�c Ng�ời l�n m�ời hai tuổi: "Con c� bổn phận ở nh� Cha của con" (Lc 2,49). Từ ��y ch�ng ta ��ợc biết n�t mới mẻ của kinh nguyện trong thời kỳ vi�n mãn: l� lời cầu của Ng�ời Con, lời kinh m� Ch�a Cha hằng mong �ợi n�i con c�i mình, v� sau c�ng ��ợc ch�nh Ng�ời Con Một duy nhất thể hiện trong nh�n t�nh với con ng�ời v� cho mọi ng�ời.�� [Back]

 

2600

Tin Mừng theo th�nh Lu-ca nhấn mạnh t�c �ộng của Th�nh Thần v� ý nghĩa cầu nguyện trong thừa t�c vụ của �ức Ki-t�. �ức Gi�-su cầu nguyện tr�ớc những thời �iểm quyết �ịnh của sứ vụ tr�ớc khi Ch�a Cha l�m chứng về Ng�ời l�c Ng�ời chịu ph�p rửa v� Hiển Dung; tr�ớc khi ho�n th�nh ý �ịnh y�u th��ng của Ch�a Cha nhờ cuộc khổ nạn. Ng�ời cũng cầu nguyện tr�ớc những thời �iểm quyết �ịnh �ối với sứ vụ của c�c t�ng �ồ : tr�ớc khi chọn v� gọi nh�m M�ời Hai; tr�ớc khi Ph�-r� tuy�n x�ng Ng�ời l� �ức Ki-t� của Thi�n Ch�a; v� cầu nguyện cho vị thủ lãnh c�c t�ng �ồ khỏi mất lòng tin. Khi cầu nguyện tr�ớc c�c biến cố cứu �ộ m� Ch�a Cha trao ph� cho Ng�ời thực thi, �ức Gi�-su khi�m tốn v� tin t�ởng hòa hợp ý ch� nh�n loại của mình với th�nh ý y�u th��ng của Ch�a Cha.[Back]

 

2601

"Một h�m, �ức Gi�-su cầu nguyện ở n�i kia. Ng�ời cầu nguyện xong, c� một ng�ời trong nh�m m�n �ệ n�i với Ng�ời: Th�a Thầy, xin dạy ch�ng con cầu nguyện" (Lc 11,1). Khi nhìn Thầy mình cầu nguyện, ng�ời m�n �ệ của �ức Ki-t� cũng muốn cầu nguyện, v� học cầu nguyện với Thầy. Ch�nh khi chi�m ng�ỡng v� lắng nghe Ch�a Con, con c�i Thi�n Ch�a học biết cầu khẩn Ch�a Cha.[Back]

 

2602

�ức Gi�-su th�ờng v�o n�i thanh vắng �ể cầu nguyện một mình tr�n n�i, th�ờng l� v�o ban ��m. Vì �ã l�m ng�ời khi Nhập Thể, �ức Gi�-su mang lấy mọi ng�ời trong lời cầu nguyện v� d�ng nh�n loại l�n Ch�a Cha khi hiến d�ng ch�nh mình. Ng�i Lời "�ã l�m Ng�ời" ��a tất cả những gì "anh em Ng�ời" �ang sống v�o lời cầu nguyện (Dt 2, 12). Ng�ời �ã cảm th�ng ��ợc những yếu �uối của họ �ể giải tho�t họ. Ch�nh vì thế Ch�a Cha �ã cử Ng�ời �ến. Những lời n�i v� việc l�m của Ng�ời bộc lộ những gì Ng�ời cầu nguyện trong thầm k�n.[Back]

 

2603

C�c t�c giả Tin Mừng ghi lại hai lần Ch�a Gi�-su cầu nguyện rõ tiếng trong thời kỳ Ng�ời rao giảng. Cả hai �ều khởi �ầu bằng lời tạ �n. Trong lời nguyện thứ nhất, �ức Gi�-su tuy�n x�ng, nhìn nhận v� ch�c tụng Ch�a Cha vì �iều Ch�a Cha �ã giấu kh�ng cho c�c bậc kh�n ngoan th�ng th�i biết, thì Cha lại mặc khải cho những ng�ời b� mọn (những ng�ời ngh�o kh� theo c�c mối ph�c). Lời th�a "V�ng, lạy Cha" bộc lộ những gì tận ��y lòng Ng�ời, bộc lộ �ớc muốn "l�m �ẹp lòng Cha", nh� vọng lại tiếng xin v�ng của mẹ Ng�ời ng�y thụ thai v� nh� kh�c dạo �ầu cho lời Ng�ời sẽ d�ng l�n Cha trong c�n hấp hối. To�n thể kinh nguyện của �ức Gi�-su �ều chất chứa t�m tình gắn b� y�u th��ng �ối với "mầu nhiệm th�nh ý Cha" (Ep 1,9), bằng cả tr�i tim con ng�ời của mình.[Back]

 

2604

Lời kinh thứ hai ��ợc th�nh Gio-an l�u truyền cho ch�ng ta. Tr�ớc khi cho La-da-r� sống lại, "�ức Gi�-su ng�ớc mắt l�n v� n�i: Lạy Cha, con cảm tạ Cha, vì Cha �ã nhận lời con. Lời c�m �n �i tr�ớc biến cố chứng tỏ Ch�a Cha lu�n nghe lời cầu xin của Ng�ời. Ngay sau ��, �ức Gi�-su th�m: "Con biết Cha hằng nhận lời Con"; lời n�y cho thấy �ức Gi�-su vẫn lu�n cầu nguyện với Cha, lời cầu nguyện �ầy t�m tình tạ �n của �ức Gi�-su dạy ta c�ch cầu xin: tr�ớc khi ��ợc nhận �n, �ức Gi�-su �ã gắn b� với �ấng ban �n, cũng l� �ấng ban ch�nh mình qua c�c hồng �n. �ấng ban �n thì quý trọng h�n �n ��ợc ban. Ng�ời l� kho b�u ��ch thực v� lòng Ch�a Con lu�n h�ớng về Ng�ời. Hồng �n chỉ l� �iều ��ợc ban th�m.

Lời nguyện t� tế của �ức Gi�-su c� một vị tr� �ộc ��o trong nhiệm cục cứu �ộ (ch�ng ta sẽ suy niệm ở cuối �oạn thứ nhất). Lời nguyện n�y cho thấy kinh nguyện của �ức Ki-t� Th�ợng Tế lu�n l� lời cầu nguyện của ng�y h�m nay; �ồng thời cũng dạy ta c�ch cầu nguyện c�ng Ch�a Cha, vấn �ề sẽ b�n �ến ở �oạn thứ hai.[Back]

 

2605

Khi �ến giờ Ng�ời phải chu to�n ý �ịnh y�u th��ng của Ch�a Cha, �ức Gi�-su h� mở cho thấy chiều s�u kh�n dò trong kinh nguyện của ng�ời con, kh�ng chỉ tr�ớc khi tự nguyện hiến mình. ("Lạy Cha... xin �ừng l�m theo ý Con, m� xin theo ý Cha" (Lc 22,42)); m� ngay cả trong những lời cuối c�ng của Ng�ời tr�n thập gi�, khi cầu nguyện v� tự hiến chỉ còn l� một. ("Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ kh�ng biết việc họ l�m....T�i bảo thật anh, h�m nay, anh sẽ ��ợc ở với t�i tr�n thi�n ��ng" (Lc 23,34;24,43); "Th�a B�, ��y l� con của B�...��y l� Mẹ của anh...T�i kh�t" (Ga 19,26.27.28); "Lạy Thi�n Ch�a, Thi�n Ch�a của con, sao Ch�a nỡ bỏ con" (Mc 15,34; Tv 22,2); "Mọi sự �ã ho�n tất" (Ga 19,30); "Lạy Cha, con xin ph� th�c hồn con trong tay Cha" (Lc 23, 46); kể cả "tiếng k�u lớn" của Ng�ời khi tr�t h�i thở.[Back]

 

2606

Tất cả những �au khổ của nh�n loại ở mọi thời sống d�ới �ch n� lệ tội lỗi v� sự chết, tất cả mọi lời van xin v� chuyển cầu trong to�n lịch sử cứu �ộ, �ều ��ợc quy tụ trong Tiếng K�u Lớn của Ng�i Lời Nhập Thể. Ch�a Cha �ã ��n nhận tất cả v� Ng�ời �ã nhận lời v�ợt qu� mọi hy vọng của ch�ng ta khi cho Ch�a Con sống lại. Nh� thế, to�n thể kinh nguyện trong nhiệm cục s�ng tạo v� cứu �ộ �ã ��ợc thực hiện v� ho�n tất. Tập Th�nh Vịnh mở ngỏ cho ch�ng ta cầu nguyện trong �ức Ki-t�. Ch�nh trong "Ng�y h�m nay" của cuộc Phục sinh, ch�ng ta nghe Ch�a Cha ph�n: "Con l� Con của Cha, ng�y h�m nay Cha �ã sinh ra Con. Con cứ xin, rồi Cha ban tặng mu�n d�n n�ớc l�m sản nghiệp ri�ng, to�n cõi �ất l�m phần lãnh �ịa" (Tv 2,7-8). 

Th� Do Th�i d�ng những lời tha thiết �ể diễn tả c�ch �ức Gi�-su �em lại chiến thắng cứu �ộ: "Khi còn sống kiếp ph�m nh�n �ức Gi�-su �ã lớn tiếng k�u van kh�c l�c m� d�ng lời khẩn nguyện n�i xin l�n �ấng c� quyền cứu Ng�ời khỏi chết. Thi�n Ch�a �ã nhận lời Ng�ời, vì Ng�ời �ã t�n k�nh Thi�n Ch�a. Dầu l� Con Thi�n Ch�a, Ng�ời �ã trải qua nhiều �au khổ mới học ��ợc thế n�o l� v�ng phục; v� khi ch�nh bản th�n �ã tới mức thập to�n, Ng�ời �ã trở n�n nguồn �n cứu �ộ vĩnh cửu cho những ai t�ng phục ng�ời" (Dt 5,7-9). ��[Back]

 

2607

�ức Gi�-su dạy cầu nguyện

Khi �ức Gi�-su cầu nguyện, Ng�ời �ã dạy ta cầu nguyện. C�ch �ức Gi�-su cầu nguyện với Cha bằng tin cậy mến l� mẫu mực cho ch�ng ta cầu nguyện với Thi�n Ch�a. Ngo�i ra, Tin Mừng còn ghi lại cho ch�ng ta một lời dạy rõ r�ng của �ức Gi�-su về cầu nguyện. Với t�i s� phạm, Ng�ời bắt �ầu từ tình trạng hiện tại của ch�ng ta, �ể từng b�ớc dẫn ch�ng ta �ến c�ng Ch�a Cha. Khi n�i với ��m ��ng d�n ch�ng �ang theo Ng�ời, Ng�ời bắt �ầu từ những gì họ �ã biết về cầu nguyện theo Cựu �ớc, rồi mở ra cho họ thấy n�t mới mẻ của N�ớc Trời �ang �ến. Kế ��, Ng�ời mặc khải cho họ n�t mới n�y qua c�c dụ ng�n. Sau c�ng, �ối với c�c m�n �ệ l� những ng�ời sẽ phải dạy cầu nguyện trong Hội Th�nh, Ng�ời n�i rõ về Ch�a Cha v� Ch�a Th�nh Thần.[Back]

 

2608

Ngay từ B�i Giảng Tr�n N�i, �ức Gi�-su �ã nhấn mạnh �ến việc ho�n cải t�m hồn : phải l�m hòa với anh em tr�ớc khi �ến d�ng lễ vật tr�n b�n thờ phải y�u th��ng kẻ th� v� cầu nguyện cho kẻ b�ch hại mình phải "cầu nguyện c�ng Ch�a Cha, �ấng hiện diện n�i k�n ��o" (Mt 6, 6); khi cầu nguyện �ừng lải nhải nhiều lời thật lòng tha thứ cho tha nh�n, giữ t�m hồn trong sạch v� lo tìm kiếm N�ớc Trời. Cuộc ho�n cải n�y ho�n to�n h�ớng về Ch�a Cha, ��ợm tình con thảo.[Back]

 

2609

Khi lòng mình �ã quyết t�m ho�n cải, con ng�ời sẽ học biết cầu nguyện trong �ức tin. Tin l� gắn b� với Thi�n Ch�a bằng tình con thảo, v�ợt tr�n những gì thuộc gi�c quan v� nhận thức. Ch�ng ta ��ợc nh� thế vì Con y�u dấu của Thi�n Ch�a �ã mở ��ờng cho ta �ến c�ng Ch�a Cha. Ch�a Con c� quyền �òi ch�ng ta phải tìm kiếm v� gõ cửa, vì ch�nh Ng�ời l� cửa v� l� ��ờng (Mt 7, 7-11.13-14).[Back]

 

2610

�ức Gi�-su �ã cầu nguyện v� cảm tạ Ch�a Cha tr�ớc khi nhận ��ợc �n, Ng�ời cũng dạy cho ch�ng ta dạn dĩ nh� ng�ời con: "Tất cả những gì anh em xin khi cầu nguyện, anh em cứ tin l� mình �ã ��ợc rồi" (Mc 11, 24). �� ch�nh l� sức mạnh của lời cầu nguyện: "c�i gì cũng c� thể, �ối với ng�ời c� lòng tin" (Mc 9,23); sức mạnh của một �ức tin "kh�ng ch�t nghi nan" (Mt 21, 22). �ức Gi�-su �ã rất buồn khi thấy "��m b� con th�n thuộc Ng�ời ... kh�ng chịu tin" (Mc 6, 6), v� thấy c�c m�n �ệ "k�m lòng tin" (Mt 8, 26). Tr�i lại ng�ời th�n phục tr�ớc lòng tin mạnh mẽ của vi�n sĩ quan R�-ma v� ng�ời phụ nữ xứ Ca-na-an (Mt 8,10; 15,28). [Back]

 

2611

Kinh nguyện của ng�ời t�n hữu kh�ng chỉ l� th�a: "Lạy Ch�a, Lạy Ch�a", nh�ng ch�nh l� sẵn lòng thi h�nh th�nh ý Ch�a Cha (Mt 7, 21). �ức Gi�-su dạy c�c m�n �ệ cầu nguyện với t�m tình muốn cộng t�c với th�nh ý Ch�a.[Back]

 

2612

Khi �ức Gi�-su �ến, triều �ại Thi�n Ch�a �ã gần kề, Ng�ời k�u gọi con ng�ời ho�n cải, tin v� tỉnh thức. Trong cầu nguyện, ng�ời m�n �ệ tỉnh thức ��n �ấng Hiện C� v� �ang Tới, vừa t�ởng nhớ việc Ng�ời �ến lần thứ nhất trong x�c ph�m khi�m hạ vừa mong �ợi Ng�ời �ến lần thứ hai trong Vinh Quang. �ối với c�c m�n �ệ của �ức Ki-t�, cầu nguyện l� một cuộc chiến �ấu kh�ng ngừng; nhờ hiệp th�ng với Thầy ch� Th�nh, ng�ời m�n �ệ sẽ chiến thắng: "Ai tỉnh thức trong cầu nguyện sẽ kh�ng sa ch�ớc c�m dỗ." (Lc 22, 40.46)[Back]

 

2613

Th�nh Luca ghi lại cho ch�ng ta ba dụ ng�n ch�nh về cầu nguyện:

- Dụ ng�n thứ nhất, "ng�ời bạn quấy rầy" (Lc 11,5-13), dạy ch�ng ta k�u cứu "Anh em cứ xin thì sẽ ��ợc,..., cứ gõ cửa thì cửa sẽ mở ra". Khi một ng�ời k�u cứu nh� vậy, Cha Tr�n Trời "sẽ ban cho tất cả những gì anh em cần �ến", nhất l� Ng�ời sẽ ban tặng Th�nh Thần, kho t�ng mọi hồng �n.

- Dụ ng�n thứ hai, "B� g�a quấy rầy" (Lc 18,1-8), ch� trọng �ến một �ặc t�nh của cầu nguyện : "phải cầu nguyện lu�n, kh�ng ��ợc nản ch�", với �ức tin nhẫn nại". Nh�ng khi Con Ng�ời ngự �ến, liệu Ng�ời còn thấy lòng tin tr�n mặt dất nữa ch�ng?"

- Dụ ng�n thứ ba, "Ng�ời Pha-ri-s�u v� ng�ời thu thuế" (Lc 18,9-14), dạy ch�ng ta phải khi�m cung khi cầu nguyện "Lạy Thi�n Ch�a, con l� kẻ tội lỗi, xin th��ng x�t con". Lời cầu n�y �ã ��ợc Hội Th�nh nhận l�m của mình v� kh�ng ngừng lặp lại: "xin Ch�a th��ng x�t ch�ng con."[Back]

 

2614

L�c dạy c�c m�n �ệ phải cầu nguyện với Ch�a Cha, �ức Gi�-su �ã dạy c�c ng�i v� cả ch�ng ta c�ch cầu nguyện nh� thế n�o một khi Ng�ời về c�ng Ch�a Cha trong Nh�n T�nh vinh quang. Từ ��y sẽ c� một �iểm mới l� : "nh�n danh Thầy m� cầu xin" (Ga 14,13). Tin v�o Ng�ời, c�c m�n �ệ sẽ nhận biết Ch�a Cha, vì "ch�nh Thầy l� Con ��ờng, l� Sự Thật v� l� Sự Sống" (Ga 14,6). �ức tin n�y sẽ trổ sinh những hoa tr�i trong �ức mến : giữ Lời Ng�ời, giữ c�c �iều r�n của Ng�ời, ở lại với Ng�ời trong Ch�a Cha l� �ấng y�u mến ch�ng ta trong Ng�ời �ến �ộ ở lại với ch�ng ta. Trong Giao �ớc mới n�y những lời khẩn cầu của ch�ng ta chắc chắn sẽ ��ợc Ch�a Cha nhận lời vì dựa tr�n lời cầu khẩn của �ức Gi�-su (Ga 14,13-14).[Back]

 

2615

H�n nữa, khi ch�ng ta hiệp nhất lời nguyện của mình với lời cầu của �ức Gi�-su, Ch�a Cha "sẽ ban cho anh em một �ấng Bảo Trợ kh�c, �ến ở với anh em lu�n mãi. �� l� Th�nh Thần Ch�n Lý" (Ga 14,16-17). N�t mới mẻ n�y v� c�c �iều kiện cần c� khi cầu nguyện ��ợc �ức Gi�-su �ề cập �ến trong diễn từ c�o biệt của Ng�ời. Trong Th�nh Thần, kinh nguyện Ki-t� gi�o l� hiệp th�ng �ầy y�u th��ng với Ch�a Cha, kh�ng chỉ nhờ �ức Ki-t� m� còn trong Ng�ời: "Cho �ến b�y giờ, anh em �ã chẳng xin gì nh�n danh Thầy. Anh em cứ xin thì sẽ ��ợc trọn vẹn" (Ga,16,24). [Back]

 

2616

�ức Gi�-su nhận lời cầu nguyện

Trong khi thi h�nh t�c vụ, �ức Gi�-su từng nhận lời cầu khẩn Ng�ời, qua những dấu chỉ ti�n b�o quyền n�ng của �ấng chịu chết v� sống lại. Ng�ời th��ng nhận lời cầu xin �ầy tin t�ởng của nhiều ng�ời, d� họ l�n tiếng (ng�ời bệnh phong, �ng Giai-r�, ng�ời phụ nữ Ca-na-an, ng�ời trộm l�nh) hay chỉ im lặng (những ng�ời khi�ng ng�ời bất toại, ng�ời ��n b� bị bệnh loạn huyết cố sờ �o Ng�ời, n�ớc mắt v� dầu th�m của ng�ời phụ nữ tội lỗi). Lời khẩn cầu tha thiết của những ng�ời m�: "Lạy Con Vua �a-v�t, xin th��ng x�t ch�ng t�i" (Mt 9 ,27) hay "Lạy �ức Gi�-su, Con Vua �a-v�t, xin th��ng x�t t�i" (Mc 10,48) sẽ ��ợc Hội Th�nh lặp lại trong truyền thống lời nguyện d�ng l�n �ức Gi�-su: "Lạy Ch�a Gi�-su Ki-t�, Con Thi�n Ch�a, Ch�a ch�ng con, xin th��ng x�t con l� kẻ tội lỗi". D� chữa bệnh hay tha tội, �ức Gi�-su lu�n ��p lời k�u cầu của ng�ời tin t�ởng khấn xin Ng�ời: "Cứ về bình an, lòng tin anh �ã cứu chữa anh."

Th�nh �u-tinh �ã kh�o l�o t�m tắt ba chiều k�ch trong kinh nguyện của �ức Gi�-su: Ng�ời cầu nguyện cho ch�ng ta với t� c�ch l� �ầu; Ng�ời ��ợc ch�ng ta k�u cầu với t� c�ch l� Thi�n Ch�a. Vậy ch�ng ta phải nhận biết tiếng của ch�ng ta trong Ng�ời v� tiếng của Ng�ời trong ch�ng ta.[Back]

 

2617

Kinh nguyện của �ức Trinh Nữ Ma-ri-a

Ch�ng ta ��ợc biết �ức Ma-ri-a cầu nguyện v�o l�c bình minh của thời Vi�n Mãn. Tr�ớc khi Con Thi�n Ch�a nhập thể v� tr�ớc khi Ch�a Th�nh Thần hiện xuống, lời cầu nguyện của Mẹ �ã cộng t�c một c�ch �ộc ��o v�o kế hoạch nh�n hậu của Ch�a Cha, trong ng�y Truyền Tin �ể �ức Ki-t� mặc lấy x�c ph�m v� trong ng�y lễ Ngũ Tuần �ể hình th�nh Hội Th�nh l� Th�n Thể �ức Ki-t�. Trong lòng tin của ng�ời nữ tỳ khi�m cung n�y, Hồng �n Thi�n Ch�a �ã ��ợc tiếp nhận xứng ��ng, sự tiếp nhận Ng�ời �ã chờ �ợi từ thuở khai thi�n lập �ịa. Con ng�ời ��ợc �ấng To�n N�ng ban �ầy �n sủng n�y �ã ��p lại bằng việc hiến d�ng trọn x�c hồn: "N�y t�i l� nữ tỳ của Ch�a, xin Ch�a l�m cho t�i nh� lời sứ thần n�i". Lời "Xin V�ng" ch�nh l� kinh nguyện Ki-t� gi�o: xin d�ng tất cả cho Ch�a vì Ch�a l� tất cả �ối với ch�ng ta. ��[Back]

 

2618

Tin Mừng cho ch�ng ta thấy �ức Ma-ri-a �ầy tin t�ởng khi cầu nguyện v� chuyển cầu cho những ng�ời kh�c: tại Ca-na, Mẹ �ã xin �ức Gi�-su lo �ến nhu cầu của bữa tiệc c�ới, ��y l� dấu chỉ về một Bữa �n kh�c, bữa tiệc c�ới của Chi�n Con hiến Mình v� M�u theo lời xin của Hiền Th� l� Hội Th�nh. Trong giờ Giao �ớc Mới, d�ới ch�n thập gi�, �ức Ma-ri-a �ã ��ợc nhận lời nh� Ng�ời Phụ Nữ, b� E-v� mới, ng�ời mẹ ��ch thực của ch�ng sinh. [Back]

 

2619

Do ��, b�i ca của �ức Ma-ri-a (b�i Magnificat theo La-tinh hay Megalinaire theo Hy-lạp) vừa l� b�i ca của Mẹ Thi�n Ch�a vừa l� b�i ca của Hội Th�nh, b�i ca của Thiếu Nữ Xi-on v� của D�n Mới, b�i ca tạ �n vì mu�n ng�n hồng �n Thi�n Ch�a �ã ban cho con ng�ời trong nhiệm cục cứu �ộ, b�i ca của "hững ng�ời ngh�o"thấy hy vọng của mình trở th�nh hiện thực vì Thi�n Ch�a �ã thi h�nh "h� �ã hứa c�ng cha �ng ch�ng ta, vì Ng�ời nhớ lại lòng th��ng x�t d�nh cho tổ phụ �p-ra-ham v� cho con ch�u �ến mu�n �ời. [Back]

 

2620

To�m l���c

Trong T�n �ớc, khu�n mẫu tuyệt hảo của cầu nguyện l� lời cầu nguyện �ầy tình con thảo của �ức Gi�-su. Ng�ời th�ờng cầu nguyện n�i vắng vẻ, k�n ��o. Kinh nguyện của Ng�ời �ầy t�m tình gắn b� y�u th��ng, v�ng phục th�nh ý Ch�a Cha d� phải chấp nhận Thập Gi�, v� tuyệt �ối tin t�ởng l� mình sẽ ��ợc nhận lời. [Back]

 

2621

�ức Gi�-su �ã dạy c�c m�n �ệ cầu nguyện với t�m hồn trong sạch, một �ức tin sống �ộng v� ki�n trì, một sự dạn dĩ của ng�ời con . Ng�ời k�u gọi họ tỉnh thức v� muốn họ d�ng những lời khẩn cầu l�n Thi�n Ch�a nh�n danh Ng�ời. Ch�nh �ức Gi�-su Ki-t� cũng nhận lời ch�ng ta cầu xin. [Back]

 

2622

Kinh nguyện của �ức Ma-ri-a, trong lời Xin V�ng v� b�i ca Ngợi Khen, l�m nổi bật t�m tình hiến d�ng trọn bản th�n trong lòng tin.[Back]

 

2623

Trong th��i gian cu�a Gia�o H��i

Ng�y lễ Ngũ Tuần, Ch�a Th�nh Thần ��ợc ban xuống cho c�c m�n �ệ "�ang tề tựu ở một n�i" (Cv 2,1), "tất cả c�c �ng �ều �ồng t�m nhất tr�, si�ng n�ng cầu nguyện" �ể chờ ��n Ng�ời (Cv 1,14). Ch�a Th�nh Thần l� �ấng dạy dỗ Hội Th�nh v� l�m cho Hội Th�nh nhớ lại mọi �iều �ức Gi�-su �ã n�i, Ng�ời cũng dạy cho Hội Th�nh cầu nguyện.[Back]

 

2624

Trong cộng �o�n ti�n khởi tại Gi�-ru-sa-lem, c�c t�n hữu "chuy�n cần nghe c�c t�ng �ồ giảng dạy, lu�n lu�n hiệp th�ng với nhau, si�ng n�ng tham dự lễ bẻ b�nh v� cầu nguyện kh�ng ngừng" (Cv 2,42). ��y l� thứ tự �iển hình của kinh nguyện Hội Th�nh tr�n nền tảng �ức tin t�ng truyền, ��ợc chứng thực bằng b�c �i huynh �ệ, ��ợc nu�i d�ỡng nhờ Th�nh Thể. [Back]

 

2625

Tr�ớc hết, c�c t�n hữu nghe v� �ọc lại những kinh nguyện trong S�ch Th�nh, nh�ng trong bối cảnh mới l� �ã ��ợc ho�n tất trong �ức Ki-t� (Lc 24, 27.44), nhất l� c�c Th�nh Vịnh. Ch�a Th�nh Thần, �ấng nhắc lại mầu nhiệm Ch�a Ki-t� cho Hội Th�nh �ang cầu nguyện, cũng dẫn ��a Hội Th�nh v�o Ch�n Lý trọn vẹn v� khởi hứng những mẫu kinh mới �ể diễn tả mầu nhiệm kh�n dò thấu về Ch�a Ki-t�, �ấng �ang hoạt �ộng trong cuộc sống, trong c�c b� t�ch v� trong sứ vụ của Hội Th�nh. Những mẫu kinh n�y sẽ ��ợc ph�t triển trong c�c truyền thống phụng vụ v� linh �ạo ch�nh. Những hình thức kinh nguyện ��ợc l�u truyền trong c�c v�n phẩm ch�nh lục của c�c t�ng �ồ, sẽ mãi mãi l� chuẩn mực cho kinh nguyện Ki-t� gi�o. [Back]

 

2626

Chu�c tu�ng va� th�� la�y

Thi�n Ch�a ch�c l�nh cho con ng�ời v� tới l�ợt t�m hồn con ng�ời ch�c tụng �ấng l� nguồn mạch mọi ph�c l�nh. ��y l� th�i �ộ c�n bản của kinh nguyện Ki-t� gi�o. Kinh nguyện ch�c tụng l� cuộc gặp gỡ giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời, Thi�n Ch�a ban �n v� con ng�ời ��p lại. Kinh nguyện ch�c tụng l� c�ch con ng�ời ��p lại những hồng �n của Thi�n Ch�a.�� [Back]

 

2627

Kinh nguyện ch�c tụng c� hai hình thức ch�nh : c� khi ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha nhờ Ch�a Kit� trong Ch�a Th�nh Thần (ch�ng ta ch�c tụng Thi�n Ch�a �ấng �ã ch�c l�nh cho ch�ng ta): c� khi xin Ch�a Cha ban Ch�a Th�nh Thần nhờ Ch�a Ki-t� (ch�nh Ch�a Cha ch�c l�nh cho ch�ng ta). [Back]

 

2628

Thờ lạy l� th�i �ộ �ầu ti�n của con ng�ời khi nhìn nhận mình l� thụ tạo �ang �ối diện với �ấng S�ng Tạo. Kinh nguyện thờ lạy l� t�n d��ng Thi�n Ch�a cao cả, �ấng dựng n�n ta (Tv 95,1-6) v� l� �ấng quyền n�ng �ã giải tho�t ta khỏi sự dữ. Thờ lạy l� phủ phục tr�ớc �ức Vua Vinh Quang, l� thinh lặng v� k�nh cẩn tr�ớc Thi�n Ch�a, �ấng mu�n tr�ng cao cả. Th�i �ộ thờ lạy Thi�n Ch�a ch� th�nh v� ch� �i, gi�p ch�ng ta khi�m tốn v� tin t�ởng vững v�ng Ng�ời sẽ nhận lời ch�ng ta khẩn cầu.[Back]

 

2629

Kh��n c��u

Trong T�n �ớc, kinh nguyện n�y c� nhiều t�n gọi diễn tả những biến th�i kh�c nhau: khẩn cầu, cầu xin, n�n nỉ, k�u xin, cầu cứu, k�u la, thậm ch� chiến �ấu bằng kinh nguyện. Nh�ng hình thức th�ng th�ờng v� tự ph�t nhất l� lời khẩn cầu. Trong kinh nguyện khẩn cầu, ch�ng ta bộc lộ ý thức về t��ng quan giữa mình với Thi�n Ch�a. Ch�ng ta l� thụ tạo, kh�ng phải tự mình m� c�, kh�ng l�m chủ ��ợc những nghịch cảnh trong �ời, kh�ng phải l� c�ng ��ch �ời mình; chẳng những vậy, l� ng�ời Ki-t� hữu, ch�ng ta biết mình tội lỗi, �ã phản nghịch lại Thi�n Ch�a l� Cha ch�ng ta. Khi khẩn cầu, con ng�ời �ã quay về với Thi�n Ch�a.[Back]

 

2630

T�n �ớc �t thấy những lời than vãn, nh� th�ờng gặp trong Cựu �ớc. Trong �ức Ki-t� Phục Sinh, lời khẩn cầu của Hội Th�nh lu�n tr�n �ầy hy vọng, cho d� ch�ng ta vẫn còn phải chờ �ợi v� ho�n cải mỗi ng�y. Trong Ki-t� gi�o, kinh nguyện khẩn cầu còn xuất ph�t từ một chiều s�u kh�c, ��ợc th�nh Phao-l� gọi l� lời r�n xiết; tiếng r�n xiết của "mu�n lo�i thụ tạo quằn quại nh� sắp sinh nở" (Rm 8,22); tiếng r�n xiết của ch�ng ta "còn tr�ng �ợi Thi�n Ch�a cứu chuộc to�n thể con ng�ời ch�ng ta, vì �n cứu �ộ vẫn l� �iều phải tr�ng mong" (Rm 8,23-24); cũng l� tiếng r�n xiết kh�n tả của ch�nh Th�nh Thần, �ấng "gi�p �ỡ ch�ng ta l� những kẻ yếu h�n, vì ch�ng ta kh�ng biết cầu nguyện thế n�o cho phải; nh�ng ch�nh Th�nh Thần sẽ cầu thay nguyện gi�p ch�ng ta" (Rm 8,26)[Back]

 

2631

Kinh nguyện khẩn cầu �ầu ti�n của con ng�ời l� lời xin �n tha tội, nh� lời ng�ời thu thuế trong Tin Mừng Lu-ca: "Xin th��ng x�t con l� kẻ c� tội" (Lc 8,13). Muốn cầu nguyện thực sự v� ��ng �ắn, tr�ớc hết phải xin �n tha tội. T�m tình khi�m nhu t�n th�c cho ch�ng ta hiệp th�ng với Ch�a Cha, với con của Ng�ời l� �ức Gi�-su Ki-t� v� với anh em; nhờ �� "bất cứ �iều gì ch�ng ta xin, thì ch�ng ta ��ợc Ng�ời ban cho" (1Ga 3, 22). Tr�ớc khi cử h�nh Phụng vụ Th�nh Thể cũng nh� cầu nguyện ri�ng, ch�ng ta phải xin �n tha tội. [Back]

 

2632

Theo lời �ức Gi�-su dạy, khao kh�t v� tìm kiếm N�ớc Thi�n Ch�a phải l� trọng t�m kinh nguyện Ki-t� gi�o. Vì thế, phải khẩn cầu theo thứ tự: tr�ớc hết l� cầu xin "N�ớc Cha trị �ến", rồi cầu xin Cha ban những �n cần thiết �ể ��n nhận N�ớc Trời v� cộng t�c v�o việc mở mang N�ớc Ch�a. Cộng t�c v�o sứ mạng của Ch�a Ki-t� v� của Ch�a Th�nh Thần, tức l� sứ mạng của Hội Th�nh h�m nay, l� �ối t�ợng của kinh nguyện cộng �o�n t�ng �ồ . Lời cầu nguyện của Phao-l�, vị t�ng �ồ tuyệt hảo, cho ta thấy: �u t� về mọi gi�o �o�n phải nổi bật trong kinh nguỵện của Ki-t� hữu. Nhờ cầu nguyện, c�c t�n hữu g�p phần v�o việc mở mang N�ớc Ch�a. [Back]

 

2633

Khi tham dự v�o c�ng trình y�u th��ng cứu �ộ của Thi�n Ch�a, ch�ng ta c� thể coi mọi nhu cầu l� �ối t�ợng của kinh nguyện khẩn cầu. �ức Ki-t�, �ấng �ã ��n nhận tất cả �ể chuộc lại tất cả, ��ợc t�n vinh qua những lời ch�ng ta cầu xin Ch�a Cha nh�n danh Ng�ời. Tin t�ởng nh� thế, th�nh Gia-c�-b� v� th�nh Phao-l� khuyến kh�ch ch�ng ta: hãy cầu nguyện mọi n�i mọi l�c. [Back]

 

2634

Kinh nguy��n chuy��n c��u

Chuyển cầu l� một kinh nguyện khẩn cầu. Khi chuyển cầu, ch�ng ta theo mẫu cầu nguyện của �ức Ki-t�. Ng�ời l� �ấng trung gian duy nhất d�ng lời chuyển cầu l�n Ch�a Cha cho mọi ng�ời, nhất l� c�c tội nh�n. Ng�ời c� thể �em �n cứu �ộ vĩnh viễn cho những ai nhờ Ng�ời m� tiến lại gần Thi�n Ch�a. Thật vậy, Ng�ời hằng sống �ể chuyển cầu cho họ. H�n nữa, lại c� Th�nh Thần cầu thay nguyện gi�p ch�ng ta l� những kẻ yếu h�n. Th�nh Thần cầu thay nguyện gi�p cho d�n th�nh theo ��ng ý Thi�n Ch�a.[Back]

 

2635

Chuyển cầu l� khẩn cầu cho ng�ời kh�c. Từ thời �p-ra-ham, ��y l� �ặc t�nh của một t�m hồn hòa theo lòng từ bi nh�n hậu của Thi�n Ch�a. Trong thời �ại của Hội Th�nh, lời chuyển cầu của Ki-t� hữu tham dự v�o kinh nguyện chuyển cầu của �ức Ki-t�, ��y l� c�ch diễn tả mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng. Trong kinh nguyện chuyển cầu, ch�ng ta "kh�ng tìm lợi �ch cho ri�ng mình, nh�ng tìm lợi �ch cho ng�ời kh�c" (Pl 2,4), ngay cả cầu xin cho kẻ l�m hại mình.[Back]

 

2636

Những cộng �o�n Ki-t� hữu ti�n khởi �ã nhiệt th�nh sống hình thức chia sẻ n�y trong kinh nguyện. T�ng �ồ Phao-l� �ã k�u gọi c�c t�n hữu tham gia v�o c�ng cuộc rao giảng Tin Mừng bằng lời cầu nguyện; ch�nh Ng�ời cũng lu�n cầu nguyện cho họ. Ng�ời Ki-t� hữu chuyển cầu "cho hết mọi ng�ời, cho vua ch�a v� tất cả những ng�ời cầm quyền" (Tm 2,1), cho những ng�ời b�ch hại mình, cho những ai kh�ớc từ Tin Mừng cũng nhận ��ợc �n cứu �ộ.[Back]

 

2637

Kinh nguy��n ta� �n

Tạ �n l� �ặc t�nh của kinh nguyện Hội Th�nh, �ặc biệt khi cử h�nh Th�nh lễ. Thật vậy trong c�ng trình cứu �ộ, �ức Ki-t� giải tho�t to�n thể thụ tạo khỏi �ch thống trị của tội lỗi v� sự chết, �ể th�nh hiến v� qui h�ớng ch�ng ta về với Ch�a Cha, �ể t�n vinh Ch�a Cha. Lời kinh tạ �n của c�c chi thể trong Th�n Thể ��ợc tham dự v�o lời tạ �n của �ức Ki-t� l� �ầu. ��[Back]

 

2638

Cũng nh� trong kinh nguyện khẩn cầu, mọi biến cố v� mọi nhu cầu �ều c� thể trở th�nh dịp �ể d�ng lời tạ �n. C�c th� của th�nh Phao-l� th�ờng khởi �ầu v� kết th�c bằng một lời tạ �n, v� lu�n lu�n nhắc tới Ch�a Gi�-su. "Hãy tạ �n trong mọi ho�n cảnh, Thi�n Ch�a muốn anh em l�m nh� vậy, vì anh em �ã ��ợc kết hợp với �ức Ki-t� Gi�-su" (Tx 5,18). "Anh em hãy si�ng n�ng cầu nguyện; trong khi cầu nguyện, hãy tỉnh thức m� tạ �n" (Cl 4,2).[Back]

 

2639

KINH NGUYỆN CA NGỢI

2639. Ca ngợi l� hình thức cầu nguyện nhìn nhận Thi�n Ch�a l� Ch�a Tể một c�ch trực tiếp nhất. Lời kinh ca ngợi t�n d��ng Thi�n Ch�a, t�n vinh Ng�ời kh�ng chỉ vì những gì Ng�ời �ã l�m nh�ng còn vì ch�nh Ng�ời l� Ch�a. Khi ca ngợi Thi�n Ch�a, ch�ng ta th�ng phần hạnh ph�c của những t�m hồn trong sạch, những kẻ y�u mến Ng�ời trong �ức tin tr�ớc khi ��ợc thấy Ng�ời trong Vinh Quang. Khi ch�ng ta ca ngợi Thi�n Ch�a, Ch�a Th�nh Thần kết hợp với t�m hồn ch�ng ta �ể chứng nhận rằng ch�ng ta l� con c�i Thi�n Ch�a (Rm 8,16), l�m chứng cho Con Một Thi�n Ch�a, �ấng l�m cho ch�ng ta ��ợc nhận l�m nghĩa tử v� c� thể d�ng lời t�n vinh Ch�a Cha. Lời kinh ca ngợi kết hợp với những hình thức kinh nguyện kh�c v� d�ng tất cả l�n �ấng l� nguồn mạch v� c�ng ��ch của mọi sự, "Thi�n Ch�a duy nhất, Ch�a Cha, �ấng tạo th�nh vạn vật v� l� c�ng ��ch của ch�ng ta" (1 Cr 8,6). ��[Back]

 

2640

Tin Mừng Lu-ca th�ờng nhắc �ến th�i �ộ th�n phục v� ca ngợi của con ng�ời tr�ớc những �iềm thi�ng dấu lạ của �ức Ki-t�. S�ch C�ng Vụ T�ng �ồ cũng nhấn mạnh những việc kỳ diệu do t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần: hình th�nh cộng �o�n Gi�-ru- sa-lem (Cv 2,47), việc Ph�-r� v� Gio-an chữa l�nh ng�ời bất toại (Cv 3,9), d�n ch�ng t�n vinh Thi�n Ch�a (Cv 4,21) vì việc ��, d�n ngoại ở Pi-xi-�i-a vui mừng suy t�n Lời Ch�a.[Back]

 

2641

Hãy c�ng nhau x�ớng ��p những b�i Th�nh Vịnh, th�nh thi v� những b�i ca do Th�nh Thần linh hứng; hãy �em cả t�m hồn m� ca h�t ch�c tụng Ch�a. Nh� c�c th�nh sử T�n �ớc, những cộng �o�n Ki-t� hữu �ầu ti�n �ọc lại s�ch Th�nh Vịnh trong c�ch nhìn mới, �ể ca ngợi mầu nhiệm �ức Ki-t� ẩn t�ng trong ��. D�ới �nh s�ng mới của Th�nh Thần, họ cũng s�ng t�c những th�nh thi v� th�nh ca về biến cố kh�n dò Thi�n Ch�a �ã thực hiện n�i Ch�a Con: cuộc Nhập Thể, Tử Nạn chiến thắng sự chết, Phục Sinh v� L�n Trời ngự b�n hữu Thi�n Ch�a. Vì kỳ c�ng �ặc biệt n�y của c�ng trình cứu �ộ, c�c t�n hữu d�ng l�n lời vinh tụng ca �ể ca ngợi Thi�n Ch�a.[Back]

 

2642

S�ch Khải Huyền, lời mặc khải "về những �iều sắp phải xảy �ến, �ầy dẫy những b�i th�nh ca của phụng vụ tr�n trời nh�ng cũng nhờ kinh nguyện chuyển cầu của c�c chứng nh�n (c�c vị tử �ạo). C�c ng�n sứ v� c�c th�nh nh�n, tất cả những ng�ời �ã bị s�t hại d�ới thế �ể l�m chứng cho �ức Gi�-su, ��m ��ng v� số "những ng�ời �ã trải qua c�n thử th�ch lớn lao", tất cả �ã �i tr�ớc ch�ng ta v�o trong N�ớc Thi�n Ch�a, họ �ang ca ngợi vinh quang của "Thi�n Ch�a, �ấng ngự tr�n ngai v� Con Chi�n" (Kh 19,1-8). Hiệp th�ng với c�c ng�i, Hội Th�nh tại thế cũng h�t l�n những b�i h�t th�nh ca n�y, trong �ức tin v� giữa c�n thử th�ch. Trong kinh nguyện khẩn cầu v� chuyển cầu, �ức tin l�m cho ch�ng ta vẫn hy vọng dầu c� vẻ �ã tuyệt vọng, v� d�ng l�n "lời tạ �n" Ch�a Cha, �ấng tạo dựng mu�n tinh t� v� ban xuống mọi �n huệ tốt l�nh" (Gc 1,17). �ức tin cũng l� một kinh nguyện ca ngợi tinh tuyền.[Back]

 

2643

B� t�ch Th�nh Thể chứa �ựng v� diễn tả mọi hình thức kinh nguyện. B� t�ch Th�nh Thể l� lễ d�ng tinh tuyền của to�n Th�n Thể Ch�a Ki-t� vì vinh quang Danh Ng�ời. Truyền thống ��ng v� T�y Ph��ng �ều gọi b� t�ch Th�nh Thể l� hy tế ca ngợi.[Back]

 

2644

To�m l���c

Ch�a Th�nh Thần l� �ấng dạy dỗ v� nhắc lại cho Hội Th�nh tất cả những gì �ức Gi�-su �ã n�i, ch�nh Ng�ời dạy Hội Th�nh cầu nguyện bằng c�ch kh�i l�n những c�ch diễn tả mới cho c�c hình thức kinh nguyện quen thuộc: ch�c tụng, khẩn cầu, chuyển cầu, tạ �n v� ca ngợi. [Back]

 

2645

Thi�n Ch�a �ã ch�c l�nh cho con ng�ời, n�n t�m hồn con ng�ời c� thể ch�c tụng �ấng l� nguồn mạch mọi ph�c l�nh. [Back]

 

2646

Ch�ng ta d�ng l�n Thi�n Ch�a. Kinh nguyện khẩn cầu �ể xin �n tha tội, xin cho ch�ng ta biết tìm kiếm N�ớc Ch�a xin Thi�n Ch�a ban những �n cần thiết. [Back]

 

2647

Chuyển cầu l� cầu xin cho ng�ời kh�c. Lời cầu nguyện của Ki-t� hữu kh�ng c� bi�n giới: ch�ng ta cầu nguyện cho mọi ng�ời, kể cả kẻ th�. [Back]

 

2648

Mọi vui buồn, mọi biến cố v� nhu cầu, �ều l� dịp �ể ch�ng ta d�ng l�n Thi�n Ch�a kinh nguyện tạ �n. Tham dự v�o kinh tạ �n của �ức Ki-t�, cả cuộc �ời ng�ời Ki-t� hữu l� b�i ca tạ �n Thi�n Ch�a : "Anh em hãy tạ �n Thi�n Ch�a trong mọi ho�n cảnh" (1Tx 5,18). [Back]

 

2649

Ch�ng ta d�ng l�n Thi�n Ch�a kinh nguyện ca ngợi, thuần t�y v� vị lợi, �ể ca khen, t�n vinh Ng�ời, kh�ng chỉ vì những việc Ng�ời �ã l�m cho ta, m� còn vì Ng�ời l� Thi�n Ch�a.[Back]

 

2650

Truy��n th��ng c��u nguy��n

Kinh nguyện kh�ng chỉ l� một ngẫu hứng nội t�m : phải muốn, mới cầu nguyện ��ợc. Biết những gì Kinh Th�nh mặc khải về cầu nguyện ch�a �ủ, ch�ng ta còn phải học cầu nguyện nữa. Trong Hội Th�nh l� cộng �o�n �ức tin v� cầu nguyện, ch�nh Ch�a Th�nh Thần dạy con c�i Thi�n Ch�a biết cầu nguyện, bằng một Th�nh Truyền sống �ộng.[Back]

 

2651

Truyền thống cầu nguyện Ki-t� gi�o l� một c�ch thức �ể Truyền Thống �ức tin �ịnh hình v� ph�t triển �ặc biệt nhờ việc chi�m niệm v� học hỏi của c�c t�n hữu, những ng�ời ghi nhớ trong lòng những lời �ã ph�n trong nhiệm cục cứu �ộ; ngo�i ra còn nhờ những hiểu biết s�u sắc về thực tại thi�ng li�ng m� họ cảm nghiệm ��ợc.[Back]

 

2652

Nh��ng ngu��n ma�ch cu�a kinh nguy��n

Ch�a Th�nh Thần l� N�ớc tr�ờng sinh,"một mạch n�ớc chảy vọt, �em lại sự sống �ời �ời" (Ga 4, 14). N�i t�m hồn ng�ời cầu nguyện, Ch�a Th�nh Thần dạy ch�ng ta biết ��n nhận Ng�ời tận Nguồn Mạch ��ch thực l� �ức Ki-t�. Trong �ời sống Ki-t� hữu, c� những nguồn mạch, ở �� �ức Ki-t� �ang chờ �ể ban Th�nh Thần cho ch�ng ta.[Back]

 

2653

Lời Ch�a

Hội Th�nh tha thiết v� �ặc biệt khuyến kh�ch mọi Ki-t� hữu hãy n�ng �ọc Th�nh Kinh �ể học biết khoa học si�u việt của Ch�a Gi�-su Ki-t�. Nh�ng mọi ng�ời cũng n�n nhớ rằng kinh nguyện phải �i ��i với việc �ọc Th�nh Kinh, �ể c� sự �ối thoại giữa Thi�n Ch�a v� con ng�ời, vì "ch�ng ta ngỏ lời với Ng�ời khi cầu nguyện, v� ch�ng ta nghe Ng�ời n�i l�c ch�ng ta �ọc c�c sấm ng�n thần linh" (T. Am-r�-xi-�, nhiệm vụ thừa t�c vi�n 1,88; DV 25) ��[Back]

 

2654

Khi trình b�y về Mt 7,7, c�c linh phụ �ã t�m tắt th�i �ộ của một t�m hồn ��ợc Lời Ch�a nu�i d�ỡng trong kinh nguyện nh� sau: khi �ọc, hãy tìm kiếm, bạn sẽ tìm thấy khi suy gẫm; khi cầu nguyện, hãy gõ cửa, bạn sẽ ��ợc mở cho nhờ chi�m niệm.[Back]

 

2655

Phụng vụ của Hội Th�nh

Sứ mạng của �ức Ki-t� v� Ch�a Th�nh Thần l� c�ng bố, hiện thực v� th�ng truyền mầu nhiệm cứu �ộ trong Phụng vụ của Hội Th�nh; sứ vụ ấy ��ợc tiếp nối n�i t�m hồn ng�ời cầu nguyện. C�c linh phụ ��i khi so s�nh t�m hồn với b�n thờ. Kinh nguyện tiếp nhận Phụng vụ v� �ồng h�a với phụng vụ trong khi v� sau khi ��ợc cử h�nh. D� con ng�ời cầu nguyện "n�i k�n ��o" (Mt 6, 6), lời nguyện của họ vẫn l� kinh nguyện của Hội Th�nh, l� sự hiệp th�ng với Ba Ng�i Ch� Th�nh.[Back]

 

2656

C�c nh�n �ức �ối thần

Ch�ng ta �i v�o kinh nguyện cũng nh� �i v�o phụng vụ, qua cửa hẹp l� �ức tin. Qua những dấu chỉ về sự hiện diện thần linh, ch�ng ta tìm kiếm v� tr�ng mong Th�nh Nhan �ức Ch�a, ch�ng ta muốn lắng nghe v� suy niệm Lời Ng�ời. ��[Back]

 

2657

Ch�a Th�nh Thần dạy ch�ng ta cử h�nh phụng vụ �ang khi �ợi chờ �ức Ki-t� t�i l�m, ch�nh ng�ời h�ớng dẫn ta biết cầu nguyện trong hy vọng. Ng�ợc lại , kinh nguyện của Hội Th�nh v� của c� nh�n nu�i d�ỡng hy vọng trong lòng ch�ng ta. �ặc biệt, c�c Th�nh Vịnh, với ng�n ngữ cụ thể v� �a dạng, dạy ch�ng ta biết gắn chặt niềm hy vọng v�o Thi�n Ch�a: "T�i �ã hết lòng tr�ng �ợi Ch�a, Ng�ời nghi�ng mình xuống v� nghe tiếng t�i k�u" (Tv 40,2). "Xin Thi�n Ch�a l� nguồn hy vọng ban cho anh em chan chứa niềm vui v� bình an nhờ lòng tin, �ể nhờ quyền n�ng của Ch�a Th�nh Thần, anh em ��ợc tr�n trề hy vọng" (Rm 15,13). [Back]

 

2658

Tr�ng cậy nh� thế, ch�ng ta sẽ kh�ng phải thất vọng, vì Thi�n Ch�a �ã �ổ tình y�u của Ng�ời v�o lòng ch�ng ta, nhờ Th�nh Thần m� Ng�ời ban cho ch�ng ta" (Rm 5,5). ��ợc huấn luyện bằng �ời sống phụng vụ, kinh nguyện bắt nguồn từ tình y�u Thi�n Ch�a, �ấng �ã y�u th��ng ch�ng ta trong �ức Ki-t� v� gi�p ta ��p trả nh� Ng�ời �ã y�u th��ng ch�ng ta. Tình y�u l� nguồn mạch của kinh nguyện; ai �ến với nguồn mạch ��, sẽ �ạt tới tột �ỉnh của kinh nguyện:

"Lạy Thi�n Ch�a của con, con y�u mến Ng�i. Con chỉ mong �ớc một �iều l� ��ợc y�u Ng�i �ến h�i thở cuối c�ng của �ời con. Lạy Thi�n Ch�a v� c�ng khả �i, con y�u mến Ng�i. Con th� chết vì y�u Ng�i, còn h�n sống m� kh�ng y�u Ng�i. Lạy Ch�a, con y�u mến Ng�i, con chỉ xin Ng�i một �n huệ duy nhất l� ��ợc y�u Ng�i mãi mãi...Lạy Thi�n Ch�a của con, nếu mọi l�c con kh�ng thể n�i con y�u Ng�i, con chỉ mong theo nhịp thở của con, tr�i tim kh�ng ngừng lập lại: con y�u Ng�i" (T. Gio-an Ma-ri-a Vianey, kinh nguyện).[Back]

 

2659

H�m nay

Ch�ng ta học biết cầu nguyện v�o một số thời gian nhất �ịnh, bằng c�ch lắng nghe Lời Ch�a v� tham dự mầu nhiệm V�ợt Qua của Ng�ời; Ng�ời còn ban Th�nh Thần �ể gi�p ch�ng ta cầu nguyện trong mọi l�c, trong mọi biến cố của cuộc sống hằng ng�y. Khi dạy ta cầu nguyện với Cha Tr�n Trời, �ức Gi�-su cũng dạy về sự quan phòng của Ch�a Cha (Mt 6, 11.34). Thời gian l� của Cha; ch�ng ta gặp ��ợc Ng�ời trong hiện tại, kh�ng phải h�m qua hay ng�y mai, nh�ng ch�nh h�m nay: "Ng�y h�m nay, �ớc gì h�m nay anh em nghe tiếng Ch�a! Ng�ời ph�n: c�c ng��i, chớ cứng lòng" (Tv 95,7-8).[Back]

 

2660

Cầu nguyện trong mọi biến cố của cuộc sống hằng ng�y, l� một trong những �iều b� ẩn của N�ớc Trời ��ợc mặc khải cho nhũng kẻ b� mọn, những ng�ời t�i tớ của �ức Ki-t�, những ng�ời ngh�o theo c�c Mối Ph�c. Cầu nguyện cho N�ớc c�ng lý v� bình an t�c �ộng v�o diễn tiến của lịch sử, l� việc ch�nh ��ng v� tốt �ẹp; nh�ng phải �em những ho�n cảnh bình th�ờng của cuộc sống hằng ng�y v�o kinh nguyện. Mọi hình thức cầu nguyện �ều c� thể l� thứ men cần thiết ��ợc Ch�a n�i �ến trong dụ ng�n về N�ớc Trời (Lc 13, 20-21). [Back]

 

2661

To�m l���c

Qua một truyền thống sống �ộng trong Hội Th�nh l� Th�nh Truyền. Ch�a Th�nh Thần dạy con c�i Thi�n Ch�a biết cầu nguyện. [Back]

 

2662

Lời Ch�a, Phụng Vụ của Hội Th�nh, c�c nh�n �ức Tin Cậy Mến, l� những nguồn mạch của kinh nguyện.[Back]

 

2663

Con ����ng c��u nguy��n

Trong truyền thống kinh nguyện sống �ộng, mỗi Gi�o Hội giới thiệu cho c�c t�n hữu ng�n ngữ kinh nguyện của mình : những lời kinh, b�i h�t, cử �iệu v� hình ảnh... t�y theo bối cảnh lịch sử, xã hội v� v�n h�a. Huấn Quyền c� tr�ch nhiệm (x. DV 10) nhận �ịnh xem những con ��ờng cầu nguyện n�y c� trung th�nh với �ức tin t�ng truyền kh�ng. C�c mục tử v� những gi�o lý vi�n c� tr�ch nhiệm giải th�ch ý nghĩa của những con ��ờng cầu nguyện n�y trong t��ng quan với �ức Gi�-su Ki-t�.[Back]

 

2664

Kinh nguyện d�ng l�n Ch�a Cha

�ức Ki-t� l� con ��ờng cầu nguyện duy nhất của ng�ời Ki-t� hữu. Kinh nguyện cộng �o�n hay c� nh�n, khẩu nguyện hay t�m nguyện, chỉ �ạt tới Ch�a Cha nếu ch�ng ta cầu nguyện nh�n danh Ch�a Ki-t�. Nh�n t�nh th�nh thiện của �ức Gi�-su ch�nh l� con ��ờng, nhờ �� Th�nh Thần dạy ch�ng ta cầu nguyện với Thi�n Ch�a l� Cha.[Back]

 

2665

Kinh nguyện d�ng l�n Ch�a Gi�-su

��ợc nu�i d�ỡng bằng Lời Ch�a v� cử h�nh phụng vụ, kinh nguyện của Hội Th�nh dạy cho ta biết cầu nguyện với Ch�a Gi�-su. D� chủ yếu ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha, trong mọi truyền thống phụng vụ, kinh nguyện n�y �ều c� những hình thức kinh nguyện h�ớng về Ch�a Ki-t�. Trong một số Th�nh Vịnh v� trong T�n �ớc, ch�ng ta c� sẵn một số t�ớc hiệu của �ức Ki-t� �ể k�u cầu v� khắc ghi trong lòng: Con Thi�n Ch�a, Ng�i Lời của Thi�n Ch�a, �ức Ch�a, �ấng Cứu �ộ, Chi�n Thi�n Ch�a, �ức Vua, Con Ch� �i của Thi�n Ch�a, Con �ức Trinh Nữ, Mục Tử nh�n l�nh, Sự Sống, �nh S�ng, Hy Vọng, v� sự Phục Sinh của ch�ng ta, bạn của lo�i ng�ời.[Back]

 

2666

Danh hiệu Gi�-su m� Con Thi�n Ch�a �ã tiếp nhận khi nhập thể bao h�m mọi t�ớc hiệu. Con ng�ời kh�ng c� quyền gọi t�n Thi�n Ch�a, nh�ng khi nhập thể, Ng�i Lời Thi�n Ch�a �ã mặc khải Danh Th�nh n�y v� ch�ng ta c� thể x�ớng l�n Danh ��: Gi�-su; Thi�n Ch�a Cứu �ộ (Mt 1, 21). Danh Th�nh Gi�-su bao h�m mọi sự: Thi�n Ch�a v� con ng�ời c�ng với to�n thể nhiệm cục s�ng tạo v� cứu �ộ. Cầu nguyện với �ức Gi�-su l� k�u cầu Ng�ời, thầm gọi Ng�ời. Danh Ng�ời l� danh hiệu duy nhất h�m chứa mọi sự.[Back]

 

2667

C�ch k�u cầu n�y thật ��n s� xuất ph�t từ lòng tin, �ã ��ợc khai triển d�ới nhiều hình thức trong truyền thống kinh nguyện ��ng v� T�y Ph��ng. C�ng thức th�ng dụng nhất, ��ợc c�c bậc thầy linh �ạo tu viện Si-nai, tu viện Athos v� v�ng Sy-ri truyền lại, l� lời cầu : "Lạy �ức Gi�-su, l� �ức Ki-t�, l� Con Thi�n Ch�a, v� l� Ch�a ch�ng con, xin th��ng x�t ch�ng con l� kẻ c� tội". Lời nguyện n�y kết hợp b�i th�nh thi ca ngợi Ch�a Ki-t� trong th� gởi gi�o �o�n Phi-l�p (Pl 2,6-11) với lời van xin của ng�ời thu thuế v� những ng�ời m� lòa trong Tin Mừng. Nhờ lời nguyện n�y, t�m hồn ch�ng ta hòa nhịp với sự khốn c�ng của con ng�ời v� lòng th��ng x�t của �ấng Cứu �ộ.[Back]

 

2668

K�u cầu th�nh danh Ch�a Gi�-su l� con ��ờng ��n giản nhất �ể cầu nguyện li�n tục. Khi ch�m ch� v� khi�m tốn k�u cầu li�n tục nh� vậy, ch�ng ta kh�ng "lải nhải n�i nhiều" (Mt 6,7), nh�ng "nắm giữ Lời Ch�a v� nhờ ki�n trì m� sinh hoa kết quả" (Lc 8,15). Lời nguyện n�y c� thể thực hiện mọi l�c, vì ��y kh�ng phải l� một việc kh�c b�n cạnh c�ng việc ta �ang l�m, nh�ng l� c�ng việc duy nhất : y�u mến Thi�n Ch�a; nhờ �� mọi hoạt �ộng của ta ��ợc sinh �ộng v� c� gi� trị trong �ức Gi�-su.[Back]

 

2669

Hội Th�nh t�n s�ng Th�nh T�m Ch�a Gi�-su, y nh� �ã k�u cầu th�nh danh Ng�ời trong kinh nguyện, vì ��y l� tr�i tim của Ng�i Lời Nhập Thể �ã y�u th��ng nh�n loại �ến nỗi bị ��m th�u vì tội lỗi ch�ng ta. Ki-t� hữu còn c� th�i quen cầu nguyện theo ��ờng Th�nh Gi�: những chặng ��ng, từ dinh Phi-la-t� �ến N�i Sọ v� Mộ ��, ��a ch�ng ta theo b�ớc Ch�a Gi�-su, �ấng �ã d�ng Th�nh Gi� m� cứu chuộc nh�n loại.[Back]

 

2670

Lạy Ch�a Th�nh Thần, xin Ng�i ngự �ến

"Nếu kh�ng ��ợc Th�nh Thần gi�p sức cho, kh�ng ai c� thể n�i rằng: "Gi�-su l� �ức Ch�a" (1 Cr12, 3). Mỗi lần ch�ng ta muốn cầu nguyện với Ch�a Gi�-su, ch�nh Ch�a Th�nh Thần d�ng �n tiền sủng ��a ch�ng ta v�o kinh nguyện. Ch�a Th�nh Thần dạy ch�ng ta biết cầu nguyện bằng c�ch nhắc ta nhớ �ến Ch�a Ki-t�, Vậy tại sao ta kh�ng cầu xin ch�nh Ch�a Th�nh Thần? Vì thế, Hội Th�nh k�u gọi ch�ng ta cầu xin Ch�a Th�nh Thần mỗi ng�y, nhất l� khi khởi sự v� kết th�c mỗi việc quan trọng.  

"Ch�a Th�nh Thần �ã thần h�a ch�ng ta bằng b� t�ch Th�nh Tẩy, tại sao ch�ng ta kh�ng t�n thờ Ng�ời? Nếu Ng�ời ��ng ��ợc t�n thờ, tại sao kh�ng d�nh cho Ng�ời một phụng tự ri�ng biệt?" (T. Gh�-g�-ri-� th�nh Nadien B�i giảng thần học 5,28).[Back]

 

2671

Hình thức truyền thống �ể cầu khẩn Ch�a Th�nh Thần l� k�u xin Ch�a Cha, nhờ Ch�a Ki-t�, �ể Cha ban cho ch�ng ta Ch�a Th�nh Thần l� �ấng Bảo Trợ (Lc 11,13). Ch�a Gi�-su nhấn mạnh phải cầu khẩn nh�n danh Ng�ời, ngay cả khi Ng�ời hứa ban tặng Th�nh Thần Ch�n Lý (Ga 16, 13; 15, 26; 14,17). Lời nguyện ��n giản v� trực tiếp nhất trong truyền thống l�: "Lạy Ch�a Th�nh Thần, xin Ng�i ngự �ến". Mọi truyền thống phụng vụ �ều c� khai triển lời nguyện n�y trong c�c tiền x�ớng v� th�nh thi:

"Lạy Ch�a Th�nh Thần, Xin Ng�i ngự �ến tr�n ngập t�m hồn c�c t�n hữu Ch�a, v� xin nh�m lửa tình y�u Ch�a trong lòng họ" (Ca tiếp li�n lễ Hiện Xuống).
"Lạy Ch�a Th�nh Thần l� vua thi�n quốc, �ấng Bảo Trợ, l� Thần Ch�n Lý, �ấng hiện diện khắp n�i v� tr�n ngập mọi sự, l� kho t�ng chứa mọi �iều thiện hảo, l� Nguồn Mạch Sự Sống, xin Ng�i �ến c� ngụ trong lòng ch�ng con. Lạy �ấng Nh�n L�nh, xin thanh tẩy v� cứu �ộ ch�ng con,
(Phụng vụ By-zan-tin, �iệp ca kinh chiều lễ Hiện Xuống) ��[Back]

 

2672

Khi ch�ng ta ��ợc Thi�n Ch�a xức dầu bằng Th�nh Thần, Ch�a Th�nh Thần thấm nhập to�n thể con ng�ời ta, trở th�nh ng�ời Thầy nội t�m dạy cho ta biết cầu nguyện. Ng�ời l� t�c giả truyền thống kinh nguyện sống �ộng của Hội Th�nh. C� bao nhi�u ng�ời cầu nguyện thì cũng c� bấy nhi�u c�ch cầu nguyện, nh�ng chỉ c� một Th�nh Thần, �ấng t�c �ộng trong mọi ng�ời v� c�ng với mọi ng�ời. ��ợc hiệp th�ng nhờ Ch�a Th�nh Thần, khi Ki-t� hữu cầu nguyện, họ cầu nguyện trong Hội Th�nh. [Back]

 

2673

Hiệp th�ng với Th�nh Mẫu của Thi�n Ch�a

Trong kinh nguyện, Ch�a Th�nh Thần kết hiệp ch�ng ta với Ng�i Vị của Ch�a Con, n�i nh�n t�nh vinh quang của Ng�ời. Nhờ v� trong nh�n t�nh ấy, khi ch�ng ta cầu nguyện nh� những ng�ời con Thi�n Ch�a, ch�ng ta hiệp th�ng với Mẹ của �ức Gi�-su trong Hội Th�nh.[Back]

 

2674

Trong ng�y Truyền Tin, Mẹ Ma-ri-a �ã tin t�ởng m� �ng thuận v� Mẹ kh�ng ngần ngại giữ vững sự �ng thuận ấy d�ới ch�n Thập Gi�. Tình mẫu tử của �ức Ma-ri-a lan rộng �ến những anh em của �ức Gi�-su �ang lữ h�nh tr�n d��ng thế v� �ang gặp bao nguy hiểm, thử th�ch . �ức Gi�-su, �ấng Trung Gian duy nhất, l� con ��ờng ch�ng ta phải theo khi cầu nguyện. �ức Ma-ri-a l� Mẹ của Ng�ời v� Mẹ ch�ng ta; Mẹ l� hình ảnh trong suốt của Ng�ời. C�c ảnh t�ợng th�nh truyền thống của Gi�o Hội ��ng v� T�y Ph��ng �ều cho thấy Mẹ l� ng�ời chỉ ��ờng v� l� dấu chỉ về �ức Gi�-su. [Back]

 

2675

C�c Gi�o Hội khai triển việc cầu nguyện với Th�nh Mẫu của Thi�n Ch�a, bằng c�ch tập trung suy niệm c�c mầu nhiệm cuộc �ời Ch�a Ki-t�, vì �ức Ma-ri-a �ã cộng t�c �ặc biệt v�o c�c hoạt �ộng của Ch�a Th�nh Thần. Trong v� số th�nh thi v� tiền x�ớng diễn tả t�m tình cầu nguyện n�y, c� hai h�ớng th�ờng xuy�n xen kẽ nhau: h�ớng thứ nhất "ngợi khen" Ch�a vì "biết bao �iều cao cả" Ng�ời �ã ban cho Nữ Tỳ h�n mọn v� qua Mẹ, cho tất cả nh�n loại (Lc 1,46-55); h�ớng thứ hai d�ng l�n Th�n Mẫu của �ức Gi�-su những lời khẩn cầu v� ca ngợi của con c�i Thi�n Ch�a, vì giờ ��y Mẹ �ã li�n kết chặt chẽ với Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời. [Back]

 

2676

Cả hai h�ớng cầu nguyện với �ức Ma-ri-a ��ợc nổi bật trong kinh K�nh Mừng: 

"K�nh Mừng Ma-ri-a": kinh K�nh Mừng mở �ầu bằng lời ch�o của thi�n thần G�p-ri-en. Qua lời sứ thần, ch�nh Thi�n Ch�ach�o �ức Ma-ri-a. Ch�ng ta lặp lại lời Thi�n Ch�a n�i với ng�ời nữ tỳ h�n mọn (Lc 1,48) v� h�n hoan vì niềm vui Thi�n Ch�a tìm ��ợc n�i �ức Ma-ri-a (Xp 3,17b). 

"B� �ầy �n ph�c, �ức Ch�a Trời ở c�ng b�": hai lời ch�o của thi�n thần bổ t�c cho nhau. �ức Ma-ri-a �ầy �n sủng vì "Ch�a ở c�ng b�". �n sủng cao quý nhất n�i Mẹ ch�nh l� sự hiện diện của �ấng l� nguồn mạch mọi �n sủng. "Mừng vui l�n... thiếu nữ Gi�-ru-sa-lem... �ức Ch�a ở với ng��i" (Xp 3,14.17a). Vì Ch�a �ến ở c�ng Mẹ, n�n Mẹ l� hiện th�n của thiếu nữ Xi-on, l� kh�m Giao �ớc, n�i vinh quang �ức Ch�a ngự trị. �ức Ma-ri-a l� "n�i Thi�n Ch�a ở c�ng nh�n loại" (Kh 21,3). �ầy �n ph�c, Mẹ �ã tận hiến cho �ấng �ến ở c�ng Mẹ v� Mẹ sắp trao Ng�ời lại cho thế giới.

"B� c� ph�c lạ h�n mọi ng�ời nữ v� Gi�-su con lòng b� gồm ph�c lạ". Sau lời ch�o của thi�n thần, ch�ng ta lặp lại lời của b� �-li-sa-b�t. "��ợc tr�n �ầy �n Th�nh Thần" (Lc 1,41), b� �-li- sa-b�t l� ng�ời �ầu ti�n trong chuỗi ng�ời mu�n thế hệ tuy�n x�ng �ức Ma-ri-a l� ng�ời diễm ph�c (Lc 1,48): "diễm ph�c vì �ã tin..." (Lc 1,45). �ức Ma-ri-a "c� ph�c lạ h�n mọi ng�ời nữ" vì Mẹ �ã tin lời Ch�a ph�n sẽ ��ợc thực hiện. Nhờ tin, �ng �p-ra-ham �ã trở n�n lời ch�c ph�c cho "mọi d�n tộc tr�n mặt �ất" (St 12,3). Nhờ tin, �ức Ma-ri-a trở n�n Mẹ của c�c t�n hữu; nhờ Mẹ, mọi d�n tộc tr�n mặt �ất nhận ��ợc �ấng l� ch�nh ph�c l�nh của Thi�n Ch�a: "Gi�-su, con lòng b� gồm ph�c lạ."[Back]

 

2677

Th�nh Ma-ri-a �ức Mẹ Ch�a Trời cầu cho ch�ng con... " C�ng với b� �-li-sa-b�t ch�ng ta sửng sốt: "Bởi ��u t�i ��ợc h�n hạnh th�n mẫu Ch�a t�i �ến viếng th�m nh� vậy?" (Lc 1,43). Vì Mẹ �ã �em �ến cho ch�ng ta �ức Gi�-su Con của Mẹ, n�n �ức Ma-ri-a l� Mẹ Thi�n Ch�a v� Mẹ của ch�ng ta: ch�ng ta c� thể ph� th�c cho Mẹ mọi nỗi �u lo v� mọi lời cầu khẩn. Mẹ cầu nguyện cho ch�ng ta nh� Mẹ �ã cầu nguyện cho ch�nh bản th�n: "Xin Ch�a l�m cho t�i nh� lời sứ thần n�i" (Lc 1,38). Khi nhờ Mẹ cầu thay nguyện gi�p, ch�ng ta c�ng với Mẹ ph� th�c cho Th�nh Ý Thi�n Ch�a: "Nguyện cho ý Cha thể hiện".

"Cầu cho ch�ng con l� kẻ c� tội, khi n�y v� trong giờ l�m tử": Khi xin Mẹ cầu thay nguyện gi�p, ch�ng ta nhìn nhận mình l� kẻ tội lỗi khốn c�ng v� k�u cầu �ến "Mẹ từ bi nh�n �i", Mẹ Rất Th�nh. Ch�ng ta trao ph� cho Mẹ cuộc �ời ta khi n�y, trong gi�y ph�t hiện tại n�y. Lòng t�n th�c n�y còn trải d�i �ến tận giờ l�m tử. Xin Mẹ hiện diện trong giờ ph�t �� nh� ng�y x�a l�c Con của Mẹ chết tr�n thập gi�. Giờ ch�ng ta qua �ời, �ớc mong Mẹ ��n nhận ch�ng ta l� con c�i v� dẫn ��a �ến c�ng �ức Gi�-su Con của Mẹ trong n�ớc Thi�n ��ng.�� [Back]

 

2678

Thời Trung Cổ, c�c t�n hữu T�y Ph��ng ph�t triển việc lần hạt M�n c�i nh� một hình thức �ạo �ức bình d�n thay thế c�c giờ kinh Phụng Vụ. Trong Gi�o Hội ��ng Ph��ng, hình thức kinh cầu �ức B� (Acathiste v� Paraclisis) còn rất gần với Phụng Vụ Giờ Kinh dạng hợp x�ớng của c�c Gi�o Hội Bi-zan-tin; trong khi ��, những truyền thống Armeni, Copte v� Siriaque lại �a chuộng c�c th�nh thi v� th�nh ca bình d�n về Mẹ Thi�n Ch�a. Nh�ng trong kinh K�nh Mừng, c�c kinh cầu Th�nh Mẫu, những th�nh thi của th�nh �p-rem hay Gh�-g�-ri-� th�nh Narek, truyền thống cầu nguyện về c�n bản vẫn l� một. [Back]

 

2679

�ức Ma-ri-a l� Ng�ời Cầu Nguyện trọn hảo, l� hình ảnh của Hội Th�nh. Khi cầu c�ng Mẹ, ch�ng ta c�ng với Mẹ li�n kết v�o ý �ịnh của Ch�a Cha, �ấng cử Con Một Ng�ời �ến �ể cứu �ộ to�n thể nh�n loại. Mẹ của �ức Gi�-su �ã trở th�nh Mẹ của to�n thể ch�ng sinh (Ga 19,27), n�n nh� ng�ời m�n �ệ ��ợc Ch�a y�u, ch�ng ta r�ớc Mẹ về nh� mình. Ch�ng ta c� thể cầu nguyện c�ng với Mẹ v� k�u cầu Mẹ. Kinh nguyện của Hội Th�nh ��ợc lời cầu nguyện của �ức Ma-ri-a n�ng �ỡ v� ��ợc kết hiệp với kinh nguyện của Mẹ trong niềm cậy tr�ng (LG 68-69). [Back]

 

2680

To�m l���c

Kinh nguyện chủ yếu ��ợc d�ng l�n Ch�a Cha, cũng ��ợc h�ớng về Ch�a Gi�-su, nhất l� bằng việc k�u cầu Th�nh Danh Ng�ời: "Lạy �ức Gi�-su Ki-t�, l� Con Thi�n Ch�a v� l� Ch�a ch�ng con, xin th��ng x�t ch�ng con l� kẻ c� tội."[Back]

 

2681

Kh�ng ai c� thể n�i rằng: "�ức Gi�-su l� Ch�a" nếu kh�ng ��ợc Th�nh Thần gi�p sức cho.� (1 Cr 12, 3) Hội Th�nh mời gọi ch�ng ta k�u cầu Ch�a Th�nh Thần nh� ng�ời Thầy nội t�m dạy ng�ời Ki-t� hữu biết cầu nguyện. [Back]

 

2682

Nhờ sự cộng t�c �ặc biệt của �ức Trinh Nữ Ma-ri-a v�o t�c �ộng của Ch�a Th�nh Thần, Hội Th�nh th�ờng kết hợp với �ức Mẹ trong kinh nguyện, �ể c�ng với Mẹ ngợi khen Thi�n Ch�a vì biết bao �iều cao cả Ng�ời �ã l�m cho Mẹ, v� d�ng l�n Mẹ lời khẩn cầu v� ca ngợi.[Back]

 

2683

D��n ���n kinh nguy��n

��m m�y chứng nh�n

C� những chứng nh�n �ã �i tr�ớc ch�ng ta v�o N�ớc Thi�n Ch�a, �ặc biệt l� c�c vị ��ợc Hội Th�nh tuy�n phong l� Th�nh. C�c ng�i tham dự v�o truyền thống kinh nguyện sống �ộng của Hội Th�nh, bằng g��ng mẫu �ời sống, bằng c�c v�n phẩm �ể lại, v� bằng lời cầu nguyện hiện nay của c�c ng�i. C�c ng�i �ang chi�m ng�ỡng Thi�n Ch�a, �ang ca ngợi Ng�ời v� kh�ng ngừng quan t�m �ến những kẻ còn ở trần gian. Khi "v�o chung h�ởng với Chủ", c�c ng�i ��ợc "�ặt l�n coi nhiều việc" (Mt 25,21). Chuyển cầu l� c�ng việc cao cả nhất của c�c ng�i theo ý �ịnh của Thi�n Ch�a. Ch�ng ta c� thể v� c� bổn phận xin c�c ng�i chuyển cầu cho ch�ng ta v� cho to�n thế giới.[Back]

 

2684

Trong mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng, nhiều tr�ờng ph�i linh �ạo kh�c nhau �ã ��ợc khai triển theo dòng lịch sử c�c Gi�o Hội. �ặc sủng ri�ng của một chứng nh�n cho tình y�u Thi�n Ch�a �ối với nh�n loại, c� thể ��ợc truyền lại, nh� Thần Kh� của �-li-a ��ợc truyền lại cho �-li-s� v� Gio-an Tẩy Giả; nhờ ��, c�c m�n �ệ ��ợc dự phần v�o tinh thần của vị chứng nh�n n�y. Một linh �ạo th�ờng xuất ph�t từ �iểm hội tụ c�c tr�o l�u kh�c trong Hội Th�nh, về phụng vụ cũng nh� thần học, v� l� chứng từ cho việc �ức tin hội nhập v�n h�a v�o một m�i tr�ờng con ng�ời v� lịch sử. C�c linh �ạo Ki-t� gi�o tham dự v�o truyền thống kinh nguyện sống �ộng v� l� những ph��ng thế cần thiết dẫn c�c t�n hữu �ến với kinh nguyện. Sự �a dạng phong ph� của c�c linh �ạo phản chiếu �nh s�ng tinh tuyền v� duy nhất của Ch�a Th�nh Thần. 

"Th�nh Thần ch�nh l� m�i tr�ờng sống của c�c th�nh nh�n, mỗi th�nh nh�n l� m�i tr�ờng hoạt �ộng của Th�nh Thần, vì th�nh nh�n hiến d�ng t�m hồn cho Thi�n Ch�a ngự trị v� ��ợc gọi l� �ền Thờ của Th�nh Thần". (Th�nh Ba-si-li-� Cả, B�n về Th�nh Thần 26, 62)[Back]

 

2685

Những ng�ời gi�p ch�ng ta cầu nguyện

Gia �ình Ki-t� hữu l� n�i �ầu ti�n �ể học cầu nguyện. ��ợc x�y dựng tr�n b� t�ch H�n Phối, gia �ình l� Hội Th�nh thu nhỏ, l� n�i con c�i Thi�n Ch�a học biết cầu nguyện với t� c�ch l� Hội Th�nh v� ki�n trì cầu nguyện. �ặc biệt với c�c trẻ nhỏ, kinh nguyện hằng ng�y của gia �ình l� chứng từ �ầu ti�n về ký ức sống �ộng của Hội Th�nh lu�n ��ợc Ch�a Th�nh Thần nhắc nhở.[Back]

 

2686

C�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh cũng l� những ng�ời c� tr�ch nhiệm huấn luyện cho anh chị em t�n hữu biết cầu nguyện. C�c ng�i l� t�i tớ của vị Mục Tử Nh�n L�nh, ��ợc trao t�c vụ �ể h�ớng dẫn d�n Thi�n Ch�a �ến với c�c nguồn mạch sống �ộng của kinh nguyện: Lời Ch�a, Phụng Vụ, �ời sống Tin Cậy Mến, sự hiện diện v� hoạt �ộng của Thi�n Ch�a hiện nay trong những ho�n cảnh cụ thể.[Back]

 

2687

Nhiều tu sĩ �ã d�ng hiến trọn �ời �ể cầu nguyện. Từ xa x�a trong sa mạc Ai-Cập, �ã c� c�c ẩn sĩ, c�c �an sĩ nam nữ d�nh thời giờ �ể ca ngợi Thi�n Ch�a v� chuyển cầu cho D�n Ng�ời. �ời sống th�nh hiến kh�ng thể tồn tại v� triển nở nếu kh�ng c� kinh nguyện. �ời sống th�nh hiến l� một trong những nguồn mạch sống �ộng của chi�m niệm v� �ời sống thi�ng li�ng trong Hội Th�nh. [Back]

 

2688

Huấn gi�o d�nh cho thiếu nhi, thiếu ni�n v� ng�ời tr�ởng th�nh �ều h�ớng tới việc suy gẫm Lời Ch�a trong kinh nguyện c� nh�n, ��ợc hiện tại h�a trong kinh nguyện phụng vụ, v� ��ợc nội t�m h�a trong mọi l�c, �ể sinh hoa kết quả trong một �ời sống mới. Huấn Gi�o cũng nhằm �ể nhận �ịnh v� huấn luyện c�c việc �ạo �ức. Việc học thuộc lòng c�c kinh c�n bản rất cần cho �ời sống cầu nguyện; nh�ng �iều quan trọng l� phải l�m cho Ki-t� hữu cảm nhận ��ợc ý nghĩa của những kinh nguyện n�y.[Back]

 

2689

Ng�y nay, c�c nh�m v� c�c kh�a cầu nguyện l� dấu chỉ v� l� một trong những sức n�ng �ộng �ể canh t�n kinh nguyện trong Hội Th�nh, nếu ��ợc r�t ra từ những nguồn mạch ��ch thực của kinh nguyện Ki-t� gi�o. Quan t�m �ến hiệp th�ng l� dấu chỉ của kinh nguyện ch�n thực trong Hội Th�nh.[Back]

 

2690

Một số t�n hữu ��ợc Ch�a Th�nh Thần ban cho những hồng �n �ặc biệt : kh�n ngoan, �ức tin v� khả n�ng nhận �ịnh, �ể phục vụ lợi �ch chung bằng việc h�ớng dẫn ng�ời kh�c sống �ời cầu nguyện. Những ng�ời ��ợc �ặc sủng n�y thực sự phục vụ cho truyền thống cầu nguyện sống �ộng trong Hội Th�nh:

Th�nh Gio-an Th�nh Gi� khuy�n: linh hồn n�o muốn tiến triển tr�n ��ờng trọn l�nh, phải suy x�t kỹ khi chọn vị linh h�ớng, vì thầy n�o trò nấy, cha n�o con nấy. Vị h�ớng dẫn phải l� ng�ời kh�n ngoan th�ng th�i, v� gi�u kinh nghiệm. Nếu vị linh h�ớng kh�ng c� kinh nghiệm về �ời sống thi�ng li�ng, thì kh�ng c� khả n�ng ��a dẫn c�c linh hồn ��ợc Thi�n Ch�a k�u gọi �ến với �ời sống cầu nguyện v� ng�i cũng kh�ng hiểu ��ợc họ nữa.[Back]

 

2691

Những �ịa �iểm thuận lợi �ể cầu nguyện

Nh� Thờ l� nh� Ch�a, n�i d�nh ri�ng cho kinh nguyện phụng vụ của cộng �o�n gi�o xứ. Nh� Thờ cũng l� n�i �ặc biệt �ể t�n thờ �ức Ki-t� �ang hiện diện thực sự trong Th�nh Thể. Chọn một n�i th�ch hợp �ể cầu nguyện cũng l� �iều quan trọng: 

- �ể cầu nguyện ri�ng, c� thể chọn một chỗ cầu nguyện trong nh�, c� ảnh t�ợng v� S�ch Th�nh; ở �� ch�ng ta ��ng cửa lại cầu nguyện c�ng Cha, �ấng hiện diện n�i k�n ��o (Mt 6,6). Trong c�c gia �ình Ki-t� hữu, một chỗ cầu nguyện ��n s� nh� thế rất thuận lợi cho việc cầu nguyện chung.
- Những cộng �o�n �an sĩ c� tr�ch nhiệm tạo thuận lợi cho c�c t�n hữu ��ợc tham gia những Giờ Kinh Phụng Vụ v� c� ��ợc sự c� tịch cần thiết �ể c� nh�n cầu nguyện s�u lắng h�n.
 

- Những cuộc h�nh h��ng nhắc nhở ch�ng ta về th�n phận lữ h�nh n�i trần thế. Theo truyền thống, h�nh h��ng l� những thời �iểm �ặc biệt �ể canh t�n kinh nguyện. �ối với những kh�ch h�nh h��ng �i tìm nguồn sống, c�c th�nh �iện l� những �ịa �iểm �ặc biệt �ể họ thực h�nh những c�ch thức cầu nguyện trong Hội Th�nh.[Back]

 

2692

To�m l���c

Trong kinh nguyện, Hội Th�nh lữ h�nh ��ợc li�n kết với to�n thể c�c th�nh v� nhờ c�c ng�i chuyển cầu cho mình. [Back]

 

2693

C�c tr�ờng ph�i linh �ạo Ki-t� gi�o �ều g�p phần v�o truyền thống kinh nguyện sống �ộng của Hội Th�nh, v� l� những con ��ờng quý gi� dẫn �ến �ời sống thi�ng li�ng. [Back]

 

2694

Gia �ình Ki-t� hữu l� n�i �ầu ti�n gi�o dục con ng�ời cầu nguyện. [Back]

 

2695

Trong Hội Th�nh, c�c t�n hữu tìm ��ợc sự gi�p �ỡ cho việc cầu nguyện n�i c�c thừa t�c vi�n c� chức th�nh, �ời sống th�nh hiến, huấn gi�o, c�c nh�m cầu nguyện việc linh h�ớng. [Back]

 

2696

Những n�i xứng hợp nhất �ể cầu nguyện l� chỗ cầu nguyện cho c� nh�n hay gia �ình, c�c �an viện, c�c �ịa �iểm h�nh h��ng, v� nhất l� nh� thờ, n�i d�nh ri�ng cho kinh nguyện phụng vụ của cộng �o�n gi�o xứ v� n�i �ặc biệt �ể t�n thờ Th�nh Thể.[Back]

 

2697

���i s��ng c��u nguy��n

Cầu nguyện l� sống với một t�m hồn �ã ��ợc Thi�n Ch�a �ổi mới. Cầu nguyện phải l�m cho �ời sống ch�ng ta sinh �ộng mọi l�c. Tuy nhi�n ch�ng ta th�ờng qu�n �ấng l� Sự Sống v� l� Tất Cả �ối với ch�ng ta. Vì thế, tiếp nối truyền thống �ệ Nhị Luật v� c�c ng�n sứ, những bậc thầy linh �ạo �ều nhấn mạnh : cầu nguyện l� nhớ �ến Ch�a, l� th�ờng xuy�n h�ớng t�m hồn l�n Ch�a. Phải nhớ �ến Ch�a nhiều h�n cả nhịp thở của mình. Nh�ng ch�ng ta kh�ng thể cầu nguyện trong mọi l�c, nếu kh�ng c� những thời �iểm chủ ý d�nh �ể cầu nguyện, ��y l� những giờ ph�t cao �iểm của �ời sống cầu nguyện, chuy�n ch� h�n v� k�o d�i h�n.�� [Back]

 

2698

Truyền thống của Hội Th�nh �ề ra cho c�c t�n hữu những dịp cầu nguyện �ể nu�i d�ỡng �ời sống nội t�m. Nhịp cầu nguyện hằng ng�y l�: kinh s�ng v� kinh tối, tr�ớc v� sau c�c bữa �n, c�c giờ kinh Phụng Vụ. Hằng tuần, Ki-t� hữu phải th�nh h�a ng�y Ch�a nhật chủ yếu bằng kinh nguyện, m� trọng t�m l� Th�nh Lễ. Hằng n�m, chu kỳ phụng vụ v� c�c �ại lễ l� những nhịp c�n bản cho �ời sống cầu nguyện của Ki-t� hữu. [Back]

 

2699

Ch�a ho�n to�n tự do h�ớng dẫn mỗi ng�ời một c�ch. Mỗi t�n hữu cũng ��p lại theo quyết t�m v� những hình thức cầu nguyện ri�ng của mình. Tuy nhi�n, truyền thống Ki-t� gi�o truyền lại ba hình thức cầu nguyện ch�nh: Khẩu nguyện, suy gẫm v� chi�m niệm. Cả ba c�ng c� một n�t c�n bản chung: tịnh t�m. Tỉnh thức, �ể giữ lấy Lời Ch�a v� �ể hiện diện tr�ớc nhan th�nh Ng�ời. �ể ba hình thức n�y trở th�nh những thời �iểm �ặc biệt trong �ời sống cầu nguyện, ch�ng ta phải tỉnh thức. [Back]

 

2700

Nh��ng ca�ch th��c c��u nguy��n

Kh��u nguy��n

Thi�n Ch�a d�ng Ng�i Lời của Ng�ời �ể n�i với lo�i ng�ời. Kinh nguyện của ch�ng ta cũng ��ợc hình th�nh bằng lời: trong lòng tr� hay ra ngo�i miệng. �iều quan trọng nhất l� t�m hồn h�ớng về �ấng ch�ng ta th�n th�a khi cầu nguyện. "Lời cầu nguyện của ta ��ợc Ch�a nhậm lời, kh�ng t�y thuộc v�o việc n�i nhiều hay �t, nh�ng t�y thuộc v�o nhiệt t�m của linh hồn" (T. Gio-an Kim Khẩu,7)[Back]

 

2701

�ời sống Ki-t� hữu kh�ng thể thiếu khẩu nguyện. Việc Ch�a Gi�-su thinh lặng cầu nguyện �ã thu h�t c�c m�n �ệ, nh�ng Ng�ời �ã dạy họ một lời khẩu nguyện: Kinh Lạy Cha. Nh� Tin Mừng cho thấy, �ức Gi�-su kh�ng chỉ �ọc kinh chung theo phụng vụ của hội ��ờng, m� còn lớn tiếng cầu nguyện ri�ng, từ lời h�n hoan ch�c tụng Ch�a Cha cho �ến lời xao xuyến trong v�ờn C�y Dầu (Mc 14, 36). [Back]

 

2702

Bản t�nh con ng�ời �òi hỏi kết hợp gi�c quan với t�m tình khi cầu nguyện. Con ng�ời c� hồn v� x�c n�n cảm thấy cần bộc lộ những t�m tình ra b�n ngo�i. Lời cầu nguyện tha thiết nhất l� lời khẩn cầu với cả t�m hồn v� thể x�c. [Back]

 

2703

Nhu cầu n�y của con ng�ời cũng ��p lại �òi hỏi của Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a tìm những kẻ thờ ph�ợng Ng�ời trong Thần Kh� v� Sự Thật, n�n Ng�ời muốn ch�ng ta d�ng l�n kinh nguyện sống �ộng tự ��y lòng. Ng�ời còn muốn c� những hình thức b�n ngo�i li�n kết th�n x�c với kinh nguyện nội t�m, vì ch�ng ta c� bổn phận d�ng l�n Ng�ời lời ca ngợi ho�n hảo nh� thế. [Back]

 

2704

Khẩu nguyện l� cầu nguyện th�nh tiếng, c�ch diễn tả rất ph� hợp với con ng�ời, n�n th�ch hợp nhất cho ��m ��ng. Ngay cả khi cầu nguyện trong lòng, ch�ng ta kh�ng ��ợc xao lãng khẩu nguyện. Kinh nguyện trở th�nh t�m tình b�n trong khi ch�ng ta ý thức về �ấng "ch�ng ta �ang th�a chuyện" (T. T�-r�-sa H�i �ồng Gi�-su). L�c ��, khẩu nguyện biến th�nh hình thức �ầu ti�n của cầu nguyện chi�m niệm.[Back]

 

2705

Suy g��m

Suy gẫm tr�ớc hết l� tìm hiểu. T�m tr� ta tìm hiểu lý do v� c�ch thức sống �ời Ki-t� hữu, �ể ��n nhận v� ��p lại những gì Ch�a �òi hỏi ta. �iều kh� trong suy gẫm l� phải cầm tr�. Th�ng th�ờng, ch�ng ta c� thể d�ng �ến s�ch �ể ��ợc gi�p �ỡ m� loại s�ch n�y kh�ng thiếu : c�c S�ch Th�nh �ặc biệt l� Tin Mừng, c�c ảnh t�ợng th�nh, bản v�n phụng vụ theo ng�y v� theo m�a, t�c phẩm của c�c Linh Phụ, c�c s�ch linh �ạo, cuốn s�ch vĩ �ại l� vạn vật v� lịch sử với trang "Ng�y H�m Nay" của Thi�n Ch�a. ��[Back]

 

2706

Suy gẫm l� �ối diện với �iều mình �ọc v� �ối chiếu với bản th�n. Nhờ ��, cuốn s�ch cuộc �ời ��ợc mở ra. Ch�ng ta chuyển từ những t� t�ởng sang thực tại. T�y theo lòng khi�m tốn v� �ức tin, ch�ng ta nhận thức những chuyển �ộng nội t�m nhận �ịnh �ể biết ý Ch�a. �iều ch�nh yếu l� phải thực thi ch�n lý �ể �ến c�ng �nh S�ng: "Lạy Ch�a, Ch�a muốn con l�m gì?" [Back]

 

2707

C� bao nhi�u bậc thầy linh �ạo thì c� bấy nhi�u ph��ng ph�p suy gẫm. Mỗi Ki-t� hữu phải chọn cho mình một ph��ng ph�p th�ch hợp �ể suy gẫm �ều �ặn; nếu kh�ng, t�m hồn họ sẽ giống nh� ba loại �ất �ầu ti�n trong dụ ng�n Ng�ời Gieo Giống. Nh�ng ph��ng ph�p chỉ l� ng�ời h�ớng dẫn, �iều quan trọng l� ch�ng ta phải �ể Ch�a Th�nh Thần h�ớng dẫn m� tiến b�ớc, theo �ức Ki-t� tr�n con ��ờng cầu nguyện. [Back]

 

2708

Muốn suy gẫm ch�ng ta phải vận dụng khả n�ng suy t�, tr� t�ởng t�ợng, cảm x�c v� �ớc muốn, �ể ��o s�u x�c t�n, kh�i dậy lòng ho�n cải v� củng cố quyết t�m theo �ức Ki-t�. N�n �u ti�n suy gẫm về c�c mầu nhiệm của �ức Ki-t� nh� trong s�ch thi�ng li�ng hay kinh M�n C�i. Hình thức miệng �ọc lòng suy n�y c� gi� trị rất lớn, nh�ng kinh nguyện Ki-t� gi�o còn phải v��n xa h�n nữa: v��n tới việc nhận biết tình y�u Ch�a Gi�-su v� kết hiệp với Ng�ời.[Back]

 

2709

Chi�m ni��m

Chi�m niệm l� gì? Th�nh nữ T�-r�-sa Cả cho biết: "Theo t�i, chi�m niệm ch�nh l� một cuộc trao �ổi th�n tình giữa hai ng�ời bạn, th�ờng chỉ l� một mình �ến với Thi�n Ch�a m� ta biết l� �ấng y�u th��ng ta.�

Trong chi�m niệm, ch�ng ta �i tìm "�ấng lòng ta y�u mến" (Dc 1,7), nghĩa l� ch�nh �ức Gi�-su, v� trong Ng�ời, ch�ng ta tìm �ến Ch�a Cha. Ch�ng ta �i tìm Ng�ời, vì ta y�u mến n�n khao kh�t Ng�ời. Phải tìm kiếm Ng�ời với một �ức tin tinh tuyền, �ức tin n�y l�m cho ta ��ợc sinh ra nhờ Ng�ời v� ��ợc sống trong Ng�ời. Trong chi�m niệm, c� thể ch�ng ta vẫn suy gẫm, nh�ng t�m tr� h�ớng thẳng về Ch�a. [Back]

 

2710

Chi�m niệm l�c n�o v� bao l�u t�y thuộc v�o quyết t�m của ta, quyết t�m n�y bộc lộ c�c �iều k�n nhiệm trong lòng. Kh�ng phải khi n�o c� thời giờ ta mới cầu nguyện, nh�ng phải d�nh thời giờ cho Ch�a, với quyết t�m kh�ng r�t lại thời gian n�y, d� gặp thử th�ch v� kh� khan khi cầu nguyện. Kh�ng phải l�c n�o cũng c� thể suy gẫm, nh�ng l�c n�o cũng c� thể chi�m niệm, bất chấp những tình trạng về sức khỏe, c�ng việc v� t�m tình. N�i m� ta tìm kiếm v� gặp gỡ Thi�n Ch�a, trong khi�m nhu v� t�n th�c ch�nh l� lòng ta. [Back]

 

2711

T��ng tự nh� khi cử h�nh phụng vụ Th�nh Thể, khi chi�m niệm ch�ng ta phải cầm tr�, ho�n to�n ph� th�c cho Ch�a Th�nh Thần h�ớng dẫn, ý thức Ch�a ngự trong t�m hồn, giục lòng tin �ến tr�ớc nhan Ch�a �ấng �ang �ợi chờ ta, phải rũ bỏ mọi thứ giả dối v� h�ớng lòng mình về Ch�a, �ấng y�u th��ng ta, �ể ph� d�ng bản th�n cho Ng�ời nh� một lễ vật cần Ng�ời thanh luyện v� biến �ổi. [Back]

 

2712

Chi�m niệm l� kinh nguyện của con c�i Thi�n Ch�a, của tội nh�n �ã ��ợc tha thứ nay sẵn s�ng ��n nhận tình y�u ��ợc ban tặng v� mong ��p lại tình y�u �� bằng c�ch y�u mến nhiều h�n. Ng�ời �� cũng biết rằng mình c� thể y�u th��ng, ��p trả ��ợc l� nhờ Th�nh Thần trong t�m hồn, vì tất cả �ều l� �n sủng Thi�n Ch�a ban. Chi�m niệm l� t�m tình của ng�ời ngh�o kh� v� khi�m tốn ph� th�c cho th�nh ý y�u th��ng của Ch�a Cha, trong hiệp nhất ng�y c�ng s�u xa h�n với Con Y�u Dấu của Ng�ời. [Back]

 

2713

Nh� thế, chi�m niệm l� hình thức ��n s� nhất của kinh nguyện. Chi�m niệm l� một hồng �n, một m�n qu� Thi�n Ch�a ban tặng; ch�ng ta chỉ c� thể ��n nhận với t�m tình của ng�ời khi�m tốn v� ngh�o kh�. Chi�m niệm l� một t��ng quan giao �ớc Thi�n Ch�a thiết lập n�i ��y lòng ta (Gr 31, 33). Chi�m niệm l� hiệp th�ng, nhờ ��, Ba Ng�i Ch� Th�nh l�m cho con ng�ời mang hình ảnh Thi�n Ch�a trở n�n giống Thi�n Ch�a. [Back]

 

2714

Chi�m niệm l� cao �iểm của �ời cầu nguyện. Trong chi�m niệm Ch�a Cha ban cho ch�ng ta ��ợc củng cố mạnh mẽ nhờ Thần Kh� của Ng�ời, �ể con ng�ời nội t�m n�i ch�ng ta ��ợc vững v�ng; cho ch�ng ta, nhờ lòng tin, ��ợc �ức Ki-t� ngự trong t�m hồn; cho ch�ng ta ��ợc b�n rễ s�u v� x�y dựng vững chắc tr�n �ức mến. [Back]

 

2715

Chi�m niệm l� lấy �ức tin m� chi�m ngắm �ức Gi�-su. Ng�ời d�n qu� l�ng Ars �ã từng n�i với th�nh Gio-an Vian�, cha sở của �ng, về những l�c cầu nguyện tr�ớc Nh� Tạm: "T�i nhìn Ch�a v� Ch�a nhìn t�i". Muốn chi�m ngắm Ch�a phải biết qu�n �i c�i t�i của mình. C�i nhìn của Ch�a thanh luyện t�m hồn ta; �nh s�ng t�n nhan Ng�ời soi s�ng con mắt linh hồn, dạy cho ta biết nhìn tất cả trong �nh s�ng của ch�n lý v� lòng th��ng x�t Ng�ời d�nh cho mọi ng�ời. Khi chi�m niệm ta cũng nhìn v�o c�c mầu nhiệm cuộc �ời Ch�a Ki-t�; nhờ ��, ta hiểu biết th�m s�u về Ch�a h�n �ể y�u mến v� �i theo Ng�ời h�n nữa. [Back]

 

2716

Chi�m niệm l� lắng nghe Lời Ch�a. ��y kh�ng phải l� một th�i �ộ thụ �ộng, nh�ng l� th�i �ộ v�ng phục của ng�ời tin Ch�a, sự ��n nhận v� �iều kiện của ng�ời t�i tớ, sự gắn b� y�u th��ng của ng�ời con. Khi ��, c�ng với Ch�a Con, �ấng �ã trở th�nh ng�ời t�i tớ, v� với �ức Ma-ri-a, Ng�ời Nữ Tì khi�m tốn của Thi�n Ch�a, ch�ng ta th�a với Ch�a Cha "xin v�ng" [Back]

 

2717

Chi�m niệm l� thinh lặng, biểu t�ợng của thế giới �ang tới, hay của tình y�u thầm lặng. Trong t�m nguyện lời n�i kh�ng phải l� diễn từ, nh�ng chỉ l� những cọng r�m giữ cho ngọn lửa tình y�u lu�n ch�y s�ng. Trong sự thinh lặng n�y, sự thinh lặng m� kẻ h�ớng ngoại kh�ng thể giữ nổi, Ch�a Cha sẽ n�i với ta Lời của Ng�ời: Ng�i Lời �ã nhập thể, chịu �au khổ, chịu chết v� sống lại; v� Thần Kh� nghĩa tử sẽ dạy ta c�ng cầu nguyện với Ch�a Gi�-su.[Back]

 

2718

Chi�m niệm cho ta hiệp nhất với �ức Ki-t� trong kinh nguyện theo mức �ộ cho ch�ng ta tham dự v�o mầu nhiệm của Ng�ời. Mầu nhiệm �ức Ki-t� ��ợc Hội Th�nh cử h�nh trong b� t�ch Th�nh Thể, v� ��ợc Ch�a Th�nh Thần l�m cho sống �ộng trong chi�m niệm, �ể ch�ng ta b�y tỏ c�c mầu nhiệm �� qua h�nh vi �ức mến. [Back]

 

2719

Chi�m niệm l� một hiệp th�ng tình y�u c� sức �em lại sự sống thần linh cho nhiều ng�ời, nếu ch�ng ta chấp nhận b�ớc �i trong ��m tối �ức tin. �ức Ki-t� �ã trải qua ��m hấp hối v� ��m �m phủ �ể b�ớc v�o ��m Phục Sinh. ��y l� ba �ỉnh cao của �ức Gi�-su. Ch�a Th�nh Thần chứ kh�ng phải x�c thịt yếu �uối �ã gi�p �ức Gi�-su sống Giờ ấy trong chi�m niệm. Ch�ng ta phải sẵn lòng thức một giờ với Ng�ời. [Back]

 

2720

To�m l���c

Hội Th�nh mời gọi c�c t�n hữu cầu nguyện �ều �ặn qua c�c kinh nguyện hằng ng�y v� c�c Giờ Kinh Phụng Vụ, qua th�nh lễ Ch�a nhật v� qua c�c lễ trọng của n�m phụng vụ. [Back]

 

2721

Truyền thống Ki-t� gi�o c� ba hình thức cầu nguyện quan trọng : khẩu nguyện, suy gẫm v� chi�m niệm. Cả ba �òi hỏi ta phải tịnh t�m. [Back]

 

2722

Dựa v�o bản t�nh con ng�ời c� hồn c� x�c, khẩu nguyện kết hợp th�i �ộ b�n ngo�i với t�m tình b�n trong theo g��ng �ức Gi�-su, �ấng cầu nguyện với Thi�n Ch�a Cha v� dạy c�c m�n �ệ kinh Lạy Cha. [Back]

 

2723

Suy gẫm l� tìm hiểu trong khi cầu nguyện, bằng c�ch vận dụng khả n�ng suy t�, tr� t�ởng t�ợng, cảm x�c v� �ớc muốn. Nhờ suy gẫm ch�ng ta hấp thụ ��ợc �ề t�i trong �ức tin v� �ối chiếu với thực tại cuộc sống.[Back]

 

2724

Chi�m niệm l� hình thức ��n s� của kinh nguyện, l� lấy �ức tin m� chi�m ngắm �ức Gi�-su, l� lắng nghe Lời Ch�a, l� y�u mến Ch�a trong thinh lặng. Chi�m niệm cho ta hợp nhất với �ức Ki-t� trong kinh nguyện của �ức Ki-t� theo mức �ộ ch�ng ta tham dự v�o mầu nhiệm của Ng�ời. [Back]

 

2725

C��u nguy��n la� m��t chi��n ���u

�ối với ch�ng ta, cầu nguyện l� một hồng �n của Thi�n Ch�a v� l� một lời ��p quyết liệt. Cầu nguyện lu�n �òi phải nỗ lực. C�c th�nh nh�n trong Cựu �ớc, �ức Ma-ri-a, c�c th�nh, v� ch�nh �ức Ki-t� �ều dạy ch�ng ta: cầu nguyện l� một cuộc chiến �ấu. Chiến �ấu chống lại ai? Chiến �ấu với bản th�n ta v� chống lại c�c m�u ch�ớc của ma quỷ c�m dỗ, vì ch�ng l�m mọi c�ch �ể con ng�ời bỏ cầu nguyện, kh�ng kết hợp với Thi�n Ch�a. Ng�ời ta cầu nguyện thế n�o thì cũng sống nh� vậy, vì ta sống nh� ta cầu nguyện. Khi ta kh�ng muốn th�ờng xuy�n h�nh �ộng theo Th�nh Thần của �ức Ki-t�, thì ta kh�ng thể th�ờng xuy�n cầu nguyện nh�n danh Ng�ời. Cuộc chiến �ấu thi�ng li�ng �ể ng�ời Ki-t� hữu sống �ời sống mới, kh�ng thể t�ch rời khỏi cuộc chiến trong cầu nguyện.[Back]

 

2726

Nh��ng tr�� nga�i cho vi��c c��u nguy��n

Tr�ớc hết, �ể c� thể cầu nguyện, ch�ng ta phải ���ng �ầu với những quan niệm sai lạc của mình cũng nh� của những ng�ời xung quanh. C� ng�ời coi cầu nguyện chỉ ��n thuần l� một hoạt �ộng t�m lý; c� ng�ời lại cho l� một nỗ lực tập trung t� t�ởng �ể t�m tr� ��ợc an �ịnh. Ng�ời kh�c lại giản l�ợc cầu nguyện v�o những th�i �ộ v� lời kinh theo nghi thức. Trong th�m t�m, nhiều Ki-t� hữu cho rằng cầu nguyện l� mất giờ, kh�ng thể dung hợp với những gì họ �ang phải l�m: họ kh�ng c� giờ �ể cầu nguyện. C� những ng�ời mong tìm kiếm Thi�n Ch�a bằng cầu nguyện, nh�ng lại sớm nản lòng, vì họ kh�ng biết rằng cầu nguyện kh�ng phải l� việc của ri�ng họ m� còn do �n Ch�a Th�nh Thần.�� [Back]

 

2727

Kế �ến ch�ng ta phải cảnh gi�c �ể khỏi bị l�y nhiễm những não trạng của thế gian n�y, chẳng hạn:

- C� ng�ời cho rằng chỉ những gì lý tr� v� khoa học chứng minh ��ợc mới l� ch�n lý, trong khi cầu nguyện l� một mầu nhiệm v�ợt qu� ý thức v� v� thức của con ng�ời.

- C� ng�ời ��nh gi� mọi sự theo sản phẩm v� th�nh quả n�n cho việc cầu nguyện l� v� �ch vì phi sản xuất.

- C� ng�ời lấy kho�i lạc v� tiện nghi l�m th�ớc �o ch�n thiện mỹ; thực ra cầu nguyện ch�nh l� y�u mến ch�n thiện mỹ ��ch thực, l� say m� Vinh Quang của Thi�n Ch�a hằng sống v� ch�n thật.

- C� ng�ời coi cầu nguyện l� một c�ch trốn �ời, tr�nh cuộc sống hiếu �ộng; thật ra cầu nguyện kh�ng phải l� trốn khỏi dòng �ời, cắt �ứt với cuộc sống.�� [Back]

 

2728

Cuối c�ng, ch�ng ta cần phải ���ng �ầu với những gì ch�ng ta cảm nhận ��ợc nh� những thất bại trong việc cầu nguyện: ch�n nản vì kh� khan, buồn phiền vì mình kh�ng tiến d�ng tất cả cho Ch�a, (vì ch�ng ta c� nhiều của cải) , thất vọng vì Ch�a kh�ng theo ý mình, ki�u ngạo n�n chai lỳ trong tình trạng bất xứng của tội nh�n, dị ứng với việc cầu nguyện vì cho rằng cầu nguyện l� xin xỏ v� việc cho kh�ng của Ch�a. Những �iều n�y lu�n lu�n dẫn �ến c�ng một kết luận: cầu nguyện �ể l�m gì? Muốn thắng ��ợc những trở ngại n�y, ch�ng ta phải chiến �ấu �ể biết khi�m nh�ờng, t�n th�c v� ki�n trì.[Back]

 

2729

T�m h��n khi�m t��n va� ti�nh th��c

���ng �ầu với những kh� kh�n khi cầu nguyện

Kh� kh�n th�ờng gặp trong việc cầu nguyện l� chia tr�. Ch�ng ta kh�ng tập trung v�o lời �ọc v� ý nghĩa của lời kinh trong khẩu nguyện; s�u xa h�n, v�o ch�nh �ấng m� ta �ang gặp gỡ trong khẩu nguyện (phụng vụ hay c� nh�n), suy gẫm v� chi�m niệm. Nguy�n việc xua �uổi sự chia tr� n�y l� �ã mắc bẫy. L�c �� ch�ng ta chỉ cần trở về với ch�nh lòng mình: chia tr� cho thấy �iều lòng ta �ang bận t�m; ý thức ��ợc �iều ��, ch�ng ta sẽ khi�m tốn h�n tr�ớc mặt Ch�a; lòng khi�m tốn n�y sẽ nhắc nhở ch�ng ta phải y�u mến Ng�ời tr�n hết mọi sự v� d�ng t�m hồn ta �ể xin Ng�ời thanh tẩy. Nh� thế, ��y l� l�c phải chiến �ấu: chọn lựa phục vụ �ng chủ n�o (Mt 6, 21-24). ��[Back]

 

2730

Về mặt t�ch cực, cuộc chiến �ấu chống lại c�i t�i th�ch chiếm hữu v� thống trị �òi hỏi phải tỉnh thức v� tiết �ộ. Khi k�u gọi c�c m�n �ệ tỉnh thức, �ức Gi�-su lu�n �ặt �iều n�y trong mối quan hệ với Ng�ời, v� với việc Ng�ời �ến v�o ng�y sau hết cũng nh� mỗi ng�y: vì ng�y n�o cũng l� Ng�y H�m Nay của Thi�n Ch�a. Ch�ng Rể �ến v�o nửa ��m, n�n ta kh�ng ��ợc �ể cho �nh s�ng �ức tin t�n lụi: "Nghĩ về Ng�i lòng con tự nhủ: hãy tìm kiếm Th�nh Nhan" (Tv 27,8). [Back]

 

2731

Những ng�ời th�nh t�m muốn cầu nguyện th�ờng gặp kh� kh�n l� sự kh� khan. Tình trạng kh� khan th�ờng xảy �ến trong chi�m niệm; khi ta cảm thấy xa c�ch Ch�a, kh�ng còn hứng th� với những ý nghĩ ho�i niệm v� t�m tình thi�ng li�ng. ��y l� l�c ch�ng ta chỉ còn lấy �ức tin m� gắn b� với �ức Ki-t� trong c�n hấp hối v� trong mồ tối. "Hạt l�a gieo v�o lòng �ất, nếu chết �i n� mới sinh nhiều hạt kh�c" (Ga 12, 24). Nếu tình trạng kh� khan xảy ra vì �ức tin của ta thiếu nền tảng vững chắc, vì Lời Ch�a �ã r�i xuống �� sỏi, ch�ng ta cần chiến �ấu �ể ho�n cải nội t�m. [Back]

 

2732

���ng �ầu với những c�m dỗ khi cầu nguyện

C�n c�m dỗ th�ờng gặp nhất, ��ợc che �ậy kh�o l�o nhất, l� thiếu lòng tin. ��y ch�a phải l� th�i �ộ dứt kho�t kh�ng tin Ch�a, nh�ng trong thực tế nghi�ng chiều về một c�i gì kh�c. Khi ch�ng ta bắt �ầu cầu nguyện, ch�ng ta thấy c� tr�m ng�n c�ng việc v� lo toan, c� lẽ cần phải l�m ngay, cần phải �u ti�n h�n; một lần nữa, ch�ng ta thấy rõ lòng mình v� sự chọn lựa �u ti�n của mình. C� khi ta chạy �ến Thi�n Ch�a nh� hy vọng cuối c�ng, nh�ng liệu ta c� thực lòng tin Ng�ời kh�ng. C� khi ch�ng ta k�u xin Ch�a cứu gi�p, nh�ng lòng vẫn �ầy tự cao. Trong mọi tr�ờng hợp, th�i �ộ thiếu lòng tin chứng tỏ ch�ng ta ch�a thực sự khi�m tốn: "Kh�ng c� Thầy, anh em kh�ng l�m gì ��ợc" (Ga 15,5).�� [Back]

 

2733

T�nh tự cao còn dẫn �ến một c�m dỗ kh�c l� sự nguội lạnh. C�c bậc thầy linh �ạo coi ��y l� một hình thức suy nh�ợc do thiếu khổ chế, chểnh mảng canh thức, l� l� �ời sống nội t�m. "Tinh thần h�ng say nh�ng thể x�c lại yếu h�n" (Mt 26, 41). Tr�o cao t� nặng. Thất vọng, �au khổ l� mặt tr�i của lòng tự cao. Ng�ợc lại, ng�ời khi�m tốn kh�ng lạ gì về sự khốn c�ng của mình, nhờ vậy họ c�ng th�m lòng tr�ng cậy v� ki�n trì trong cầu nguyện.[Back]

 

2734

Lo�ng tin t���ng cu�a ng���i con

Lòng tin t�ởng của con c�i Thi�n Ch�a sẽ bị thử th�ch v� ��ợc chứng thực "khi gặp gian tru�n" (Rm 5,3-5). Kh� kh�n lớn nhất xảy ra khi ta khẩn cầu cho ch�nh mình hay chuyển cầu cho ng�ời kh�c. C� ng�ời th�i kh�ng cầu nguyện nữa, vì nghĩ rằng Thi�n Ch�a kh�ng nhận lời mình cầu xin. Ở ��y, c� hai vấn nạn: Tại sao ch�ng ta nghĩ rằng Thi�n Ch�a kh�ng nhận lời? L�m thế n�o �ể lời cầu xin của ch�ng ta ��ợc linh nghiệm, ��ợc Thi�n Ch�a nhận lời?[Back]

 

2735

Tại sao ph�n n�n Ch�a kh�ng nhận lời?

Nghĩ cũng lạ! Khi ngợi khen hay tạ �n Thi�n Ch�a vì c�c �n l�nh Ng�ời ban, ta kh�ng hề �ể ý xem những lời �� c� �ẹp lòng Ng�ời hay kh�ng; tr�i lại khi xin gì ch�ng ta �òi phải ��ợc ngay. Vậy ch�ng ta nghĩ Thi�n Ch�a l� ai khi cầu nguyện: Ng�ời l� ph��ng tiện �ể ta sử dụng hay Ng�ời l� Cha của �ức Gi�-su Ki-t�, Ch�a ch�ng ta?[Back]

 

2736

Ch�ng ta c� x�c t�n rằng: "Ch�ng ta kh�ng biết cầu nguyện thế n�o cho phải" (Rm 8,26). Những �iều ch�ng ta cầu xin Thi�n Ch�a c� ��ng l� những �n l�nh cần thiết kh�ng? Cha tr�n trời biết rõ �iều ch�ng ta cần, tr�ớc khi ch�ng ta xin Ng�ời (Mt 6, 8); nh�ng Ng�ời chờ ch�ng ta k�u xin Ng�ời, vì phẩm gi� của con c�i Thi�n Ch�a �òi ch�ng ta phải c� tự do. Vậy ch�ng ta phải cầu nguyện với Thần kh� Tự Do của Ng�ời, �ể c� thể thực sự nhận biết �ớc muốn của Ng�ời (Rm 8, 27). [Back]

 

2737

"Anh em kh�ng c� l� vì anh em kh�ng xin. Anh em xin m� kh�ng ��ợc l� vì anh em xin với t� ý, �ể lãng ph� trong việc h�ởng lạc" (Gc 4, 2-3). Nếu ch�ng ta cầu xin với một tấm lòng chia n�m xẻ bảy nh� hạng "bất trung" (Gc 4,4), Thi�n Ch�a kh�ng thể nhận lời, vì Ng�ời muốn �iều tốt l�nh cho ta, muốn ta ��ợc sống. "Hay anh em nghĩ l� Lời Kinh Th�nh sau ��y l� v� nghĩa: Thần kh� m� Thi�n Ch�a �ã �ặt trong ch�ng ta �ớc muốn �ến ph�t ghen l�n?" (Gc 4,5). Thi�n Ch�a "ph�t ghen" vì ch�ng ta, �� l� dấu cho thấy Ng�ời thật lòng y�u th��ng ch�ng ta. Ch�ng ta hãy �ớc muốn theo Ch�a Th�nh Thần v� ch�ng ta sẽ ��ợc nhậm lời; Bạn �ừng buồn nếu bạn kh�ng ��ợc Thi�n Ch�a ban ngay �iều bạn xin; vì Ng�ời muốn cho bạn ��ợc nhiều �ch lợi h�n nữa, nhờ bạn ki�n trì kết hiệp với Ng�ời trong cầu nguyện. Ng�ời muốn t�i luyện những �ớc muốn của ch�ng ta trong cầu nguyện, �ể ch�ng ta c� khả n�ng ��n nhận những gì Ng�ời sẵn lòng ban.[Back]

 

2738

L�m thế n�o �ể lời cầu nguyện của ch�ng ta ��ợc Thi�n Ch�a chấp nhận?

Mặc khải về cầu nguyện trong nhiệm cục cứu �ộ cho biết ch�ng ta c� thể tin vì dựa v�o h�nh �ộng của Thi�n Ch�a trong lịch sử. H�nh �ộng tuyệt vời của Ng�ời, cuộc Khổ Nạn v� Phục Sinh của �ức Ki-t� �ã kh�i l�n trong ch�ng ta lòng tin t�ởng ph� th�c của ng�ời con thảo. �ối với ng�ời Ki-t� hữu, cầu nguyện l� cộng t�c với Ch�a Quan Phòng, với ý �ịnh y�u th��ng Ng�ời d�nh cho nh�n loại.[Back]

 

2739

Theo th�nh Phao-l�, ch�ng ta d�m tin t�ởng nh� thế,vì Ch�a Th�nh Thần cầu nguyện trong lòng ch�ng ta v� vì Ch�a Cha, �ấng �ã ban Con Một của Ng�ời cho ch�ng ta, hằng trung t�n y�u th��ng ta. �n �ầu ti�n Ch�a ban cho ng�ời cầu nguyện l� t�m hồn họ ��ợc biến �ổi. [Back]

 

2740

Nhờ �ức Gi�-su cầu nguyện m� lời cầu xin của ch�ng ta ��ợc Thi�n Ch�a nhận lời. Chẳng những l� g��ng mẫu, Ng�ời còn cầu nguyện trong ch�ng ta v� với ch�ng ta nữa. Ch�a Con chỉ tìm kiếm những gì �ẹp lòng Ch�a Cha, kh�ng lẽ ch�ng ta l� nghĩa tử lại bận t�m về c�c qu� tặng h�n cả �ấng ban tặng sao? [Back]

 

2741

�ức Gi�-su cũng �ứng v�o vị tr� của ch�ng ta v� vì lợi �ch của ch�ng ta m� cầu nguyện cho ch�ng ta. Mọi lời khẩn cầu của ch�ng ta �ều ��ợc th�u t�m lại một lần trong tiếng k�u lớn của Ng�ời tr�n Thập Gi�, v� �ã ��ợc Ch�a Cha nhận lời khi cho Ng�ời sống lại; vì thế Ng�ời kh�ng ngừng chuyển cầu cho ch�ng ta b�n tòa Ch�a Cha. Khi cầu nguyện nếu ch�ng ta kết hiệp với lời cầu nguyện của �ức Gi�-su trong lòng t�n th�c v� dạn dĩ của ng�ời con thảo, ch�ng ta sẽ nhận ��ợc mọi �iều cầu xin nh�n danh Ng�ời; h�n thế nữa, ch�ng ta kh�ng những nhận �n n�y tới �n kh�c m� còn nhận ��ợc ch�nh Th�nh Thần l� nguồn mạch mọi hồng �n. [Back]

 

2742

Ki�n tri� trong ti�nh y�u

"Hãy cầu nguyện kh�ng ngừng" (1Tx 5,17). "Hãy nh�n danh �ức Gi�-su Ki-t�, Ch�a ch�ng ta, m� cảm tạ Thi�n Ch�a l� Cha, trong mọi ho�n cảnh v� về mọi sự" (Ep 5,20). "Theo �n Thần kh� h�ớng dẫn, anh em hãy d�ng mọi lời kinh v� mọi tiếng van n�i m� cầu nguyện lu�n mãi. Anh em hãy chuy�n cần tỉnh thức v� cầu xin cho to�n thể D�n Th�nh" (Ep 6,18). Ch�ng ta kh�ng ��ợc truyền dạy l� phải lao �ộng, phải canh thức v� giữ chay li�n lỉ, nh�ng ch�ng ta c� luật l� phải cầu nguyện kh�ng ngừng. Nhiệt tình cầu nguyện kh�ng ngừng chỉ c� thể ph�t xuất từ tình y�u. Cầu nguyện l� cuộc chiến của tình y�u khi�m tốn, tin t�ởng v� ki�n trì, chống lại th�n x�c nặng nề v� ��n l�ời của ch�ng ta. Tình Y�u n�y mở lòng ta ��n nhận ba thực tại hiển nhi�n của �ức tin, rất rõ r�ng v� sống �ộng.[Back]

 

2743

L�c n�o ch�ng ta cũng c� thể cầu nguyện: d� �ời ch�ng ta c� nhiều bão tố, thời giờ của ng�ời t�n hữu l� thời giờ của �ức Ki-t� Phục Sinh, �ấng "�ang ở với ch�ng ta mỗi ng�y" (Mt 28,20). Thời giờ của ta ở trong tay Thi�n Ch�a:

"Bạn c� thể cầu nguyện th�ờng xuy�n v� sốt sắng khi �ang ở ngo�i chợ hay �i dạo một mình, khi �ang mua b�n ở cửa h�ng hay �ang l�m bếp" (T.Gio-an Kim Khẩu, ecl. 2)[Back]

 

2744

Cầu nguyện l� một nhu cầu sống còn. Ch�ng ta c� thể thấy ngay bằng chứng ng�ợc lại: nếu kh�ng �ể Th�nh Thần h�ớng dẫn, ch�ng ta sẽ lại r�i v�o �ch n� lệ của tội lỗi; l�m sao Th�nh Thần c� thể trở th�nh sự sống của ta, nếu lòng ta xa Ng�ời? "Kh�ng c� gì s�nh ��ợc với cầu nguyện : nhờ cầu nguyện, ch�ng ta l�m những �iều t�ởng chừng kh�ng thể l�m nổi, l�m dễ d�ng những �iều t�ởng chừng kh� kh�n. Ng�ời cầu nguyện thì kh�ng thể phạm tội.� (T. Gio-an Kim Khẩu, Anna 4,5)

"Ai cầu nguyện chắc chắn sẽ ��ợc cứu �ộ; ai kh�ng cầu nguyện chắc chắn sẽ bị �n phạt" (T. An-phong-s� Li-g�-ri)[Back]

 

2745

Cầu nguyện v� sống �ạo l� hai việc kh�ng thể t�ch rời. Cả hai c�ng xuất ph�t từ tình y�u v� sự qu�n mình vì y�u; cả hai c�ng nhắm �ến chỗ hòa hợp với ý �ịnh y�u th��ng của Ch�a Cha trong t�m tình mến y�u của ng�ời con thảo; cả hai c�ng gi�p t�n hữu hiệp th�ng với Ch�a Th�nh Thần �ể ��ợc biến �ổi ng�y c�ng n�n giống �ức Gi�-su Ki-t�; cả hai c�ng thể hiện tình y�u th��ng mọi ng�ời, bắt nguồn từ tình y�u �ức Ki-t� �ã y�u th��ng ta. "Tất cả những gì anh em xin c�ng Ch�a Cha nh�n danh Thầy thì Ng�ời sẽ ban cho anh em. �iều Thầy truyền cho anh em l� hãy y�u th��ng nhau" (Ga 15,16-17).

Ai cầu nguyện li�n lỉ cũng biết kết hiệp kinh nguyện với việc l�m v� việc l�m với kinh nguyện. Chỉ nh� vậy, ch�ng ta mới thực hiện ��ợc nguy�n tắc cầu nguyện li�n lỉ.[Back]

 

2746

Kinh nguy��n cu�a ���c Gi�su va�o gi�� cu�a Ng���i

Khi �ến Giờ, �ức Gi�-su cầu nguyện c�ng Ch�a Cha. ��y l� kinh nguyện d�i nhất của Ng�ời ��ợc Tin Mừng ghi lại; Kinh Nguyện n�y bao h�m to�n thể nhiệm cục S�ng Tạo v� Cứu �ộ, cả cuộc Tử Nạn v� Phục Sinh của Ng�ời. Cũng nh� cuộc v�ợt qua �ã diễn ra một lần dứt kho�t, kinh nguyện v�o Giờ của �ức Gi�-su lu�n lu�n l� của ri�ng Ng�ời, lu�n hiện diện trong phụng vụ của Hội Th�nh.[Back]

 

2747

Truyền thống Ki-t� gi�o gọi kinh nguyện n�y l� lời nguyện t� tế"của �ức Gi�-su. ��y l� kinh nguyện của Vị Th�ợng Tế. Kinh nguyện n�y gắn liền với Hiến Tế v� cuộc V�ợt Qua, trong �� Ng�ời tự hiến trọn vẹn cho Ch�a Cha.[Back]

 

2748

Với lời cầu nguyện V�ợt Qua v� Hiến Tế n�y, tất cả �ã ��ợc th�u t�m trong Ng�ời: Thi�n Ch�a v� vũ trụ, Ng�i Lời v� x�c ph�m, sự sống vĩnh cửu v� thời gian; tình y�u tự hiến v� tội lỗi phản bội tình y�u, c�c m�n �ệ �ang hiện diện v� những ng�ời sẽ tin v�o Ng�ời nhờ lời của c�c ng�i, mầu nhiệm tự hạ v� vinh quang của Con Thi�n Ch�a. ��y l� Kinh Nguyện Hiệp Nhất.[Back]

 

2749

�ức Gi�-su �ã ho�n th�nh c�ng trình của Ch�a Cha; cũng nh� hiến tế, lời nguyện của Ng�ời trải rộng �ến ng�y tận thế. Kinh nguyện v�o giờ của Ng�ời ho�n tất thời gian cuối c�ng v� ��a tới ng�y vi�n mãn. Với t� c�ch l� Con Một �ã ��ợc Ch�a Cha ban cho mọi sự. Ch�a Gi�-su tự hiến trọn vẹn cho Ch�a Cha; nh� thế, Ng�ời chứng tỏ mình ho�n to�n tự do nhờ quyền n�ng Ch�a Cha �ã ban cho Ng�ời tr�n mọi x�c ph�m. Ch�a Con, �ấng �ã tự hạ mang th�n phận t�i �òi, ch�nh l� �ức Ch�a, Ch�a Tể mu�n lo�i. Vị Th�ợng Tế chuyển cầu cho ch�ng ta, cũng l� �ấng cầu nguyện trong ta v� l� Thi�n Ch�a nhận lời ch�ng ta cầu xin. [Back]

 

2750

Khi �ã thuộc về �ức Gi�-su, trong Ng�ời ch�ng ta c� thể ��n nhận từ b�n trong, lời cầu nguyện Ng�ời dạy: "Lạy Cha". Lời nguyện t� tế ho�n tất tự b�n trong những lời nguyện xin ch�nh của kinh Lạy Cha: nguyện Danh Cha cả s�ng, N�ớc Cha trị �ến, ý Cha thể hiện, xin cho con ng�ời ��ợc cứu �ộ v� tho�t khỏi sự dữ (Ga 17,15). [Back]

 

2751

Cuối c�ng, ch�nh trong kinh nguyện n�y, �ức Gi�-su mặc khải v� dạy ch�ng ta: Ai biết Ch�a Cha cũng nhận biết Ch�a Con; ai nhận biết Ch�a Con cũng nhận biết Ch�a Cha; nhận biết n�y ch�nh l� mầu nhiệm của �ời sống cầu nguyện. [Back]

 

2752

To�m l���c

Cầu nguyện �òi hỏi ch�ng ta phải nỗ lực v� chiến �ấu với bản th�n v� chống lại c�c m�u ch�ớc của ma quỷ c�m dỗ. Cuộc chiến trong cầu nguyện kh�ng thể t�ch rời khỏi cuộc chiến �ấu thi�ng li�ng cần thiết �ể ng�ời Ki-t� hữu th�ờng xuy�n h�nh �ộng theo Th�nh Thần của �ức Ki-t�: ng�ời ta cầu nguyện thế n�o thì cũng sống nh� vậy, vì ta sống nh� ta cầu nguyện. [Back]

 

2753

�ể c� thể cầu nguyện, ch�ng ta phải chiến �ấu chống lại những quan niệm sai lầm, với những não trạng lệch lạc, v� kinh nghiệm về những lần thất bại. Những c�m dỗ n�y l�m ch�ng ta nghi ngờ về lợi �ch cũng nh� khả n�ng cầu nguyện; �ể �ối ph�, ch�ng ta cần phải khi�m tốn, ph� th�c v� ki�n trì. [Back]

 

2754

Những kh� kh�n ch�nh khi cầu nguyện l� chia tr� v� kh� khan. �ể chữa trị, ch�ng ta cần �ến �ức tin, ho�n cải t�m hồn v� tỉnh thức. [Back]

 

2755

Hai c�m dỗ th�ờng l�m ch�ng ta bỏ việc cầu nguyện l� thiếu lòng tin v� nguội lạnh. Nguội lạnh l� một hình thức suy nh�ợc xảy ra vì thiếu khổ chế n�n ch�n nản thất vọng. [Back]

 

2756

Lòng tin t�ởng ph� th�c của ng�ời Con Thi�n Ch�a bị thử th�ch khi ch�ng ta cảm thấy mình kh�ng ��ợc Ng�ời nhận lời. Tin Mừng mời gọi ch�ng ta hãy x�t xem lời cầu nguyện của ta c� hợp với �òi hỏi của Th�nh Thần kh�ng. [Back]

 

2757

"Hãy cầu nguyện kh�ng ngừng" (1Tx 5,17). L�c n�o ch�ng ta cũng c� thể cầu nguyện. Cầu nguyện l� một nhu cầu sống còn v� kh�ng thể t�ch rời việc sống �ạo. [Back]

 

2758

Lời cầu nguyện của �ức Gi�-su trong Giờ của Ng�ời ��ợc gọi l� Lời cầu nguyện "t� tế". Kinh nguyện n�y th�u t�m to�n thể nhiệm cục S�ng Tạo v� Cứu �ộ v� ho�n tất những nguyện xin ch�nh của kinh Lạy Cha.[Back]

 

2759

L��i kinh Chu�a da�y - Kinh La�y Cha

Một h�m, �ức Gi�-su cầu nguyện ở n�i kia. Ng�ời cầu nguyện xong, thì c� một ng�ời trong nh�m m�n �ệ n�i với Ng�ời: "Th�a Thầy, xin dạy ch�ng con cầu nguyện, cũng nh� �ng Gio-an �ã dạy m�n �ệ của �ng" (Lc 11,1). ��p lại, �ức Gi�-su �ã dạy c�c m�n �ệ v� Hội Th�nh lời kinh c�n bản của Ki-t� gi�o. Th�nh Lu-ca ghi lại bản kinh Lạy Cha ngắn (c� n�m lời nguyện xin), còn th�nh Mat-th�u ghi lại bản d�i h�n (c� bảy lời nguyện xin). Truyền thống Phụng Vụ của Hội Th�nh sử dụng bản v�n Mat-th�u (Mt 6,9-13):

Lạy Cha ch�ng con ở tr�n trời,
ch�ng con nguyện danh Cha cả s�ng,
N�ớc Cha trị �ến,
ý Cha thể hiện d�ới �ất cũng nh� tr�n trời.
Xin Cha cho ch�ng con
h�m nay l��ng thực h�ng ng�y
v� tha nợ ch�ng con,
nh� ch�ng con cũng tha kẻ c� nợ ch�ng con,
Xin chớ �ể ch�ng con sa ch�ớc c�m dỗ,
nh�ng cứu ch�ng con cho khỏi sự dữ.
[Back]

 

2760

Ngay từ buổi �ầu, Phụng Vụ quen kết th�c Lời Kinh Ch�a dạy bằng một vinh tụng ca. Theo s�ch DIDAKH�, vinh tụng ca n�y l�: "Vì Cha l� �ấng quyền n�ng, v� vinh hiển mu�n �ời". Bản quy chế t�ng �ồ th�m v�o �ầu c�u: "Vì Cha l� Vua"; ��y l� c�ng thức ch�ng ta �ang sử dụng theo bản �ại kết. Truyền thống Phụng Vụ By-zan-tin th�m "Vì Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần" v�o sau chữ "vinh hiển". S�ch Lễ R�-ma khai triển lời xin cuối c�ng của kinh Lạy Cha theo viển ảnh của th� Ti-t�: "�ang khi ch�ng con �ợi chờ ng�y hồng ph�c, ng�y �ức Gi�-su Ki-t�, �ấng Cứu �ộ ch�ng con ngự �ến"; tiếp theo l� lời cộng �o�n tung h� theo vinh tụng ca của bản Quy Chế T�ng �ồ. [Back]

 

2761

Ba�n to�m l���c toa�n b�� Tin M��ng

Lời kinh Ch�a dạy thực sự l� bản t�m l�ợc to�n bộ Tin Mừng. Sau khi dạy mẫu kinh n�y, Ch�a Gi�-su th�m: "Anh em cứ xin thì sẽ ��ợc" (Lc 11,9). Vậy mỗi ng�ời c� thể d�ng l�n Ch�a những lời kinh kh�c nhau t�y nhu cầu, nh�ng lu�n phải bắt �ầu bằng kinh nguyện c�n bản l� Lời Kinh Ch�a dạy.[Back]

 

2762

Kinh La�y Cha la� t�m �i��m cu�a Tha�nh Kinh

Sau khi cho thấy c�c Th�nh Vịnh l� chất liệu ch�nh cho kinh nguyện của Ki-t� hữu v� tất cả ��ợc th�u t�m trong những lời nguyện xin của kinh Lạy Cha, th�nh �u-tinh kết luận: "Cứ �ọc hết c�c kinh nguyện trong S�ch Th�nh, ch�ng ta kh�ng thể tìm thấy một �iều gì kh�ng ��ợc th�u t�m trong Lời Kinh Ch�a dạy."[Back]

 

2763

To�n bộ Cựu �ớc (Lề Luật, c�c Ng�n Sứ v� c�c Th�nh Vịnh) �ều ��ợc ứng nghiệm n�i �ức Ki-t� (Lc 24,44). ��y l� Tin Mừng ��ợc c�c s�ch Tin Mừng c�ng bố. Th�nh Mat-th�u t�m l�ợc lời loan b�o Tin Mừng �ầu ti�n trong B�i Giảng Tr�n N�i (Mt 5-7). Kinh Lạy Cha ��ợc th�nh Mat-th�u �ặt ở t�m �iểm của lời loan b�o n�y. Ch�ng ta phải hiểu c�c lời nguyện xin của kinh Lạy Cha trong v�n mạch ��: 

"Kinh Lạy Cha l� kinh tuyệt hảo...với lời kinh n�y, kh�ng những ch�ng ta nguyện xin tất cả những gì ch�ng ta c� thể ao �ớc c�ch ch�nh ��ng, m� còn theo trật tự những gì n�n ao �ớc. Vì thế, kinh nguyện n�y kh�ng chỉ dạy ch�ng ta nguyện xin, m� còn huấn luyện t�m tình của ta nữa" (T.T�-ma Aquin� 2-2,83,9)[Back]

 

2764

Với B�i Giảng Tr�n N�i, Ch�a Gi�-su dạy ta sống, với kinh Lạy Cha, Ng�ời dạy ta cầu nguyện. Trong cả hai, Thần Kh� của Ch�a Gi�-su �em lại khu�n mẫu mới cho những �ớc muốn l� những t�m tình t�c �ộng �ến c�ch sống của ta. Ch�a Gi�-su d�ng lời n�i �ể dạy ta phải sống cuộc �ời mới v� d�ng lời kinh xin Ch�a Cha ban �n gi�p ta sống nh� vậy. Khi cầu nguyện ��ng, ch�ng ta sẽ biết sống trong Ch�a.[Back]

 

2765

L��i kinh Chu�a da�y

Truyền thống Ki-t� gi�o gọi kinh Lạy Cha l� Lời Kinh Ch�a dạy, vì ch�nh Ch�a Gi�-su �ã soạn v� truyền lại. Lời kinh nầy �ộc ��o vì ch�nh l� lời kinh của Ch�a. Qua những lời trong kinh n�y, Con Một Thi�n Ch�a trao cho ch�ng ta những Lời Ng�ời �ã nhận ��ợc từ Ch�a Cha: Ng�ời l� Thầy dạy ch�ng ta cầu nguyện. Mặt kh�c, vì l� Ng�i Lời nhập thể, Ng�ời biết rõ những nhu cầu của ch�ng ta, những anh chị em của Ng�ời theo nh�n t�nh, v� Ng�ời �ã n�u cho ta thấy những nhu cầu ��: Ng�ời l� Mẫu Mực h�ớng dẫn ch�ng ta cầu nguyện.[Back]

 

2766

�ức Gi�-su kh�ng dạy ta một c�ng thức �ể ch�ng ta lặp �i lặp lại nh� c�i m�y. Cũng nh� mọi khẩu nguyện kh�c, Ch�a Th�nh Thần d�ng Lời Ch�a �ể cho con c�i Thi�n Ch�a biết cầu nguyện c�ng Ch�a Cha. �ức Gi�-su kh�ng những dạy ch�ng ta lời kinh của ng�ời con m� còn ban Th�nh Thần �ể nhờ �� những lời kinh n�y trở n�n "thần kh� v� sự sống" (Ga 6, 63) trong ch�ng ta. H�n nữa, Thi�n Ch�a �ã sai Thần Kh� của Con mình �ến ngự trong lòng anh em m� k�u l�n: "�p-ba, Cha �i" (Gl 4,6); �iều n�y chứng tỏ ch�ng ta c� khả n�ng d�ng l�n Ch�a Cha kinh nguyện của ng�ời con. Khi cầu nguyện ch�ng ta n�i l�n những �ớc nguyện của mình tr�ớc mặt Thi�n Ch�a, nh�ng thật ra, Ch�a Cha thấu suốt t�m can, Ng�ời biết Thần kh� muốn n�i gì, vì Thần Kh� cầu thay nguyện gi�p cho c�c th�nh theo ��ng ý Thi�n Ch�a (Rm 8,27). Dạy cầu nguyện c�ng Cha Tr�n Trời l� một phần trong sứ mạng huyền diệu của Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

2767

L��i c��u nguy��n cu�a H��i Tha�nh

Ngay từ �ầu, Lời Kinh Ch�a dạy v� Th�nh Thần, �ấng l�m cho lời kinh sống �ộng trong lòng c�c t�n hữu, �ã ��ợc Hội Th�nh lãnh nhận v� sống nh� một hồng �n duy nhất. Những cộng �o�n Ki-t� hữu ti�n khởi �ọc kinh Lạy Cha ba lần mỗi ng�y, thay vì �ọc m�ời t�m lời ch�c tụng theo th�i quen �ạo �ức Do Th�i.[Back]

 

2768

Theo truyền thống c�c t�ng �ồ, lời kinh Ch�a dạy �ã �n s�u v�o kinh nguyện phụng vụ. 

"Ch�a dạy ch�ng ta cầu nguyện chung cho mọi anh chị em. Vì Ng�ời kh�ng n�i "Lạy Cha của con, ngự tr�n trời", nh�ng l� "Lạy Cha ch�ng con", �ể ch�ng ta một lòng một ý cầu nguyện cho to�n Th�n Thể Hội Th�nh" (T.Gio-an Kim Khẩu). 

Trong mọi truyền thống phụng vụ, kinh Lạy Cha l� th�nh phần tất yếu của c�c giờ kinh phụng vụ ch�nh. �ặc biệt, trong ba b� t�ch khai t�m Ki-t� gi�o, kinh Lạy Cha c�ng nỗi rõ �ặc t�nh l� kinh của Hội Th�nh.[Back]

 

2769

Trong b� t�ch Th�nh Tẩy v� Th�m Sức, nghi thức trao kinh Lạy Cha n�i l�n ý nghĩa việc t�i sinh v�o �ời sống thần linh. Trong Ki-t� gi�o, cầu nguyện l� n�i với Thi�n Ch�a bằng ch�nh Lời Ch�a, n�n những ai "�ã ��ợc t�i sinh nhờ Lời Thi�n Ch�a hằng sống" (1Pr 1,23) sẽ học biết k�u cầu Ch�a Cha, bằng ch�nh Lời duy nhất m� Cha lu�n ��n nhận. Họ c� thể k�u cầu nh� thế, vì Ch�a Th�nh Thần �ã �ể lại ấn t�ch, kh�ng thể tẩy x�a ��ợc, trong lòng họ, tr�n tai họ, tr�n m�i miệng, tr�n to�n th�n ng�ời con c�i Thi�n Ch�a. Vì thế, �a số c�c b�i giải th�ch kinh Lạy Cha của gi�o phụ �ều d�nh ri�ng cho c�c dự tòng v� t�n tòng. Khi �ọc kinh Lạy Cha, Hội Th�nh lu�n lu�n �ọc với t� c�ch l� d�n ��ợc t�i sinh, d�n cầu nguyện v� ��ợc Thi�n Ch�a x�t th��ng (1Pr 2,1-10).[Back]

 

2770

Trong phụng vụ Th�nh Thể , ch�ng ta thấy rõ kinh Lạy Cha l� lời cầu nguyện của to�n Hội Th�nh, với �ầy �ủ ý nghĩa v� hiệu n�ng. ��ợc �ặt giữa kinh Tạ �n v� phần hiệp lễ, kinh Lạy Cha một mặt th�u t�m to�n bộ những lời khẩn nguyện v� chuyển cầu �ã n�u l�n trong phần "xin ban Th�nh Thần"; mặt kh�c, dẫn ta �ến B�n Tiệc Th�nh Thể nh� tiền dự v�o B�n Tiệc N�ớc Trời. [Back]

 

2771

Trong Th�nh Lễ, c�c lời nguyện xin của kinh Lạy Cha còn cho thấy �ặc t�nh c�nh chung. Kinh Lạy Cha ��ng l� kinh nguyện của thời sau hết, thời cứu �ộ �ã bắt �ầu với việc Th�nh Thần ��ợc ban xuống v� sẽ kết th�c v�o ng�y Ch�a Quang L�m. Kh�c với c�c kinh nguyện trong Cựu �ớc, những lời nguyện xin trong kinh Lạy Cha dựa tr�n mầu nhiệm cứu �ộ �ã ��ợc thực hiện, một lần dứt kho�t trong Ch�a Ki-t�, �ấng �ã chịu khổ nạn v� phục sinh. [Back]

 

2772

Vì tin t�ởng vững v�ng v�o �ức Ki-t�, �ấng �ã chết v� sống lại, ch�ng ta tr�n �ầy hy vọng khi x�ớng l�n từng �iều trong bảy lời nguyện xin của kinh Lạy Cha. Những lời nguyện xin n�y l� tiếng than van của những ng�ời �ang sống giữa trần thế h�m nay trong nhẫn nại v� �ợi chờ, vì ch�ng ta �ã l� con Thi�n Ch�a, nh�ng ch�ng ta sẽ nh� thế n�o, �iều ấy ch�a ��ợc b�y tỏ (1 Ga 3,2). Th�nh Lễ v� kinh Lạy Cha �ều h�ớng về ng�y Ch�a quang l�m "cho tới khi Ch�a lại �ến" (1Cr 11,26) [Back]

 

2773

To�m l���c

��p lại lời xin của c�c m�n �ệ: "Th�a Thầy xin dạy ch�ng con cầu nguyện" (Lc 11,1), �ức Gi�-su �ã dạy c�c ng�i lời kinh c�n bản của Ki-t� gi�o l� kinh Lạy Cha. [Back]

 

2774

Lời Kinh Ch�a dạy thực l� bản t�m l�ợc to�n bộ Tin Mừng, l� tuyệt hảo, l� t�m �iểm của Th�nh Kinh. [Back]

 

2775

Kinh Lạy Cha ��ợc gọi l� "kinh của Ch�a" vì do ch�nh Ch�a Gi�-su dạy. Ng�ời l� Thầy mẫu mực h�ớng dẫn ch�ng ta cầu nguyện. [Back]

 

2776

H�n mọi kinh kh�c, kinh Lạy Cha l� lời cầu nguyện của Hội Th�nh. Kinh Lạy Cha l� th�nh phần tất yếu của c�c giờ kinh phụng vụ ch�nh v� của c�c b� t�ch khai t�m Ki-t� Gi�o: Th�nh Tẩy, Th�m Sức v� Th�nh Thể. Khi �ọc l�n trong th�nh lễ, c�c lời nguyện xin của kinh Lạy Cha còn cho thấy �ặc t�nh c�nh chung: cộng �o�n Ki-t� hữu cầu nguyện v� chờ �ợi "cho tới khi Ch�a lại �ến" (1Cr 11,26).[Back]

 

2777

La�y Cha chu�ng con �� tr�n tr��i

Chu�ng ta da�m nguy��n r��ng

Trong phụng vụ R�-ma, cộng �o�n tham dự th�nh lễ ��ợc mời �ọc kinh Lạy Cha với sự dạn dĩ của ng�ời con; phụng vụ ��ng Ph��ng cũng sử dụng v� khai triển c�c kiểu n�i t��ng tự: "Ch�ng ta d�m tin t�ởng nguyện rằng", "xin Ch�a cho ch�ng con xứng ��ng nguyện rằng". Tr�ớc Bụi Gai Rực Ch�y, c� tiếng ph�n bảo M�i-s�: "Chớ lại gần, cởi d�p ra" (Xh 3,5). Chỉ một mình �ức Gi�-su c� thể v�ợt qua ng�ỡng cửa th�nh thiện �ể �ến gần Thi�n Ch�a, vì Ng�ời l� �ấng "�ã tẩy trừ tội lỗi" (Dt 1, 3), ch�nh Ng�ời dẫn ch�ng ta �ến tr�ớc Th�nh Nhan Ch�a Cha: "N�y Con ��y, c�ng với những con c�i m� Cha �ã ban cho Con" (Dt 2,13).

"Ý thức tình trạng n� lệ của mình lẽ ra ch�ng ta phải �ộn thổ, kiếp ph�m nh�n phải tan th�nh c�t bụi, nếu nh� uy quyền của ch�nh Cha ch�ng ta v� Thần Kh� của Ch�a Con kh�ng th�c �ẩy ch�ng ta k�u l�n: "�p-ba, Cha �i!" (Rm 8,15). C� khi n�o một ph�m nh�n yếu h�n lại d�m gọi Thi�n Ch�a l� Cha, nếu con ng�ời kh�ng ��ợc Quyền N�ng từ trời cao t�c �ộng?" (T.Gio-an Ph�-r� R�t-s�-l�-g�, b�i giảng 71). [Back]

 

2778

Ch�nh Ch�a Th�nh Thần gi�p ch�ng ta �ọc kinh Lạy Cha. Phụng vụ ��ng v� T�y Ph��ng diễn tả �iều n�y bằng từ "Parrh�sia", một thuật ngữ �ặc biệt Ki-t� gi�o muốn diễn tả t�m tình ��n s� ch�n th�nh, lòng tin t�ởng của ng�ời con, vui mừng an t�m, dạn dĩ nh�ng khi�m nhu, x�c t�n l� mình ��ợc y�u th��ng. [Back]

 

2779

La�y Cha

Tr�ớc khi bắt �ầu nguyện xin, ch�ng ta phải loại bỏ một số hình ảnh sai lạc của thế gian n�y." Ch�ng ta phải khi�m tốn nhìn nhận rằng: "Kh�ng ai biết Ch�a Cha, trừ Ng�ời Con v� kẻ m� Ng�ời Con muốn mạc khải cho", nghĩa l� "cho những ng�ời b� mọn" (Mt 11,25-27). Ch�ng ta phải thanh luyện t�m hồn, nghĩa l� �ừng �ể những hình ảnh của Thi�n Ch�a nh� ng�ời cha hay ng�ời mẹ, theo kinh nghiệm bản th�n hay v�n h�a, ảnh h�ởng �ến t��ng quan giữa ch�ng ta với Thi�n Ch�a. Thi�n Ch�a l� Cha ch�ng ta, Ng�ời si�u việt tr�n mọi phạm tr� của thế giới thụ tạo. Khi g�n cho Ng�ời hay loại bỏ khỏi Ng�ời những ý t�ởng của ch�ng ta về Thi�n Ch�a, ch�ng ta c� nguy c� tạo ra những ngẫu t�ợng �ể t�n thờ hay �ạp �ổ. Cầu nguyện c�ng Ch�a Cha l� ��n nhận mầu nhiệm của Ng�ời, nh� Ng�ời hằng hữu v� nh� Ch�a Con �ã mặc khải cho ch�ng ta: 

C�ch gọi Thi�n Ch�a l� Cha tr�ớc ��y ch�a hề mạc khải. Khi �ng M�-s� hỏi danh t�nh Thi�n Ch�a, �ng �ã ��ợc nghe một danh x�ng kh�c. �ối với ch�ng ta, Danh Thi�n Ch�a �ã ��ợc mặc khải trong Ch�a Con; vì Ch�a Gi�-su nhận mình l� Con n�n Thi�n Ch�a ��ợc gọi l� Cha.[Back]

 

2780

Ch�ng ta c� thể k�u cầu Thi�n Ch�a l� Cha, vì Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời mặc khải nh� vậy, v� vì Thần Kh� của Ch�a Con �ã l�m cho ch�ng ta nhận biết nh� vậy. Ch�ng ta tin �ức Gi�-su l� �ấng Ki-t� v� ch�ng ta "�ã ��ợc Thi�n Ch�a sinh ra" (1Ga 5,1), n�n Thần Kh� của Ch�a Con cho ch�ng ta tham dự v�o t��ng quan ngã vị giữa Ch�a Con v� Ch�a Cha; ��y l� �iều con ng�ời kh�ng thể nghĩ ra ��ợc v� thần th�nh tr�n trời cũng kh�ng hiểu ��ợc (1 Ga 5,1).[Back]

 

2781

Khi cầu nguyện c�ng Ch�a Cha, ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với Ng�ời, v� với Ch�a Con l� �ức Gi�-su Ki-t� (1 Ga 1,3). L�c ��, ch�ng ta mới nhận biết v� nhận ra Ng�ời, với lòng th�n phục kh�ng ng�i. Với lời �ầu ti�n của kinh Lạy Cha, ch�ng ta ch�c tụng thờ lạy Ch�a Cha tr�ớc khi nguyện xin Ng�ời. Thi�n Ch�a ��ợc t�n vinh khi ch�ng ta nhìn nhận Ng�ời l� Cha v� l� Thi�n Ch�a thực. Ch�ng ta tạ �n Ng�ời vì �ã mặc khải Danh Th�nh, �ã cho ch�ng ta tin v�o Danh Ng�ời v� Ng�ời hiện diện trong ch�ng ta. [Back]

 

2782

Ch�ng ta c� thể thờ lạy Ch�a Cha vì Ng�ời �ã t�i sinh ch�ng ta trong sự sống của Ng�ời khi nhận ch�ng ta l� nghĩa tử trong Con Một nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy. Ng�ời th�p nhập ch�ng ta v�o Th�n Thể Ch�a Ki-t�, v� nhờ b� t�ch Th�m Sức, Ng�ời cho ch�ng ta trở th�nh những "ng�ời ��ợc xức dầu bằng Th�nh Thần.

Thực vậy, Thi�n Ch�a �ã tiền �ịnh cho ch�ng ta ��ợc l�m nghĩa tử, ��ợc �ồng hình �ồng dạng với Th�n Thể vinh quang của �ức Ki-t�. Từ nay, anh em ��ợc dự phần với �ức Ki-t�, anh em ���ng nhi�n ��ợc gọi l� những "ng�ời ��ợc xức dầu" (T.Xy-ri-l� th�nh Gi�-ru-sa-lem 3,1). Con ng�ời mới, sau khi ��ợc t�i sinh v� trả về cho Thi�n Ch�a nhờ �n sủng, tr�ớc hết sẽ th�a: "Lạy Cha" vì �ã trở n�n con Thi�n Ch�a (T. Xy-ri-an 9).[Back]

 

2783

Nh� thế với kinh Lạy Cha, ch�ng ta ��ợc mặc khải về Thi�n Ch�a l� Cha, �ồng thời ��ợc biết thi�n chức của mình:

"Con ng�ời �i, ng��i kh�ng d�m ng�ớc mặt l�n trời, chỉ c�i nhìn xuống �ất. Rồi thình lình, ng��i nhận ��ợc �n sủng của �ức Ki-t�: mọi tội lỗi ng��i �ã ��ợc tha. Từ một t�n �ầy tớ gian �c, ng��i trở th�nh �ứa con ngoan... Hãy ng�ớc mắt nhìn l�n Ch�a Cha, �ấng �ã chuộc ng��i nhờ Con của Ng�ời, v� th�a: lạy Cha... Nh�ng ng��i �ừng �òi hỏi một �ặc quyền n�o. Ng�ời l� Cha c�ch �ặc biệt, của ri�ng �ức Ki-t�, nh�ng Ng�ời cũng còn l� Cha của tất cả ch�ng ta, vì Ng�ời chỉ sinh ra; còn ch�ng ta l� thụ tạo do một mình �ức Ki-t� nh�ng Ng�ời �ã dựng n�n ch�ng ta. Vậy nhờ �n sủng, ng��i cũng hãy th�a: Lạy Cha ch�ng con, �ể xứng ��ng l� con của Ng�ời" (T.Am-r�-xi-� 5,19)[Back]

 

2784

�n nghĩa tử �òi ch�ng ta phải ho�n cải kh�ng ngừng �ể sống cuộc �ời mới. Khi �ọc kinh Lạy Cha, ch�ng ta phải c� hai t�m tình c�n bản: 

T�m tình thứ nhất l� �ớc muốn ��ợc n�n giống Ng�ời. D� ��ợc dựng n�n theo hình ảnh Thi�n Ch�a, nh�ng phải nhờ �n sủng ch�ng ta mới ��ợc phục hồi n�t giống Thi�n Ch�a h�n, n�n ch�ng ta c� bổn phận ��p lại �n sủng n�y.
"Phải nhớ rằng: khi gọi Thi�n Ch�a l� Cha, ch�ng ta c� bổn phận sống nh� con Thi�n Ch�a"
(T. Xy-ri-an 11). 

"Anh em kh�ng thể gọi Thi�n Ch�a Ch� Nh�n l� Cha, nếu anh em còn giữ lòng �ộc �c v� bất nh�n; vì khi ��, anh em kh�ng còn giữ ��ợc dấu t�ch lòng nh�n l�nh của Cha Tr�n Trời" (T.Gio-an Kim Khẩu). 

"Hãy lu�n chi�m ng�ỡng vẻ �ẹp của Cha Tr�n Trời, �ể t�m hồn mình thấm nhuần vẻ �ẹp ��" (T.Gh�-g�-ri-� th�nh N�t).[Back]

 

2785

T�m tình thứ hai l� lòng khi�m tốn v� tin t�ởng n�i Thi�n Ch�a, nhờ �� ch�ng ta "trở n�n nh� trẻ em" (Mt 18,3); vì Ch�a Cha "mặc khải cho những ng�ời b� mọn" (Mt 11,25). 

Khi �ọc kinh Lạy Cha, ch�ng ta phải chi�m ngắm Thi�n Ch�a, lòng ch�ng ta bừng ch�y lửa y�u mến. Nhờ ��, linh hồn tan biến v� h�ớng tới việc y�u mến Thi�n Ch�a, th�n tình trò chuyện với Thi�n Ch�a nh� ng�ời Cha ruột, với lòng y�u mến thảo k�nh �ặc biệt (T. Gio-an C�t-xi-� 9,18). 

"Lạy Cha ch�ng con: danh hiệu n�y gợi l�n trong lòng ch�ng ta tình y�u v� sự tha thiết khi cầu nguyện... �ồng thời tin t�ởng sẽ ��ợc Thi�n Ch�a nhận lời. Thi�n Ch�a từ chối sao ��ợc, khi ch�nh Ng�ời vừa nhận họ l� con." (T. �u-tinh 2,4, 16).[Back]

 

2786

La�y Cha chu�ng con

Khi gọi Thi�n Ch�a l� Cha của ch�ng ta, ch�ng ta kh�ng nghĩ rằng mình chiếm hữu ��ợc Thi�n Ch�a, nh�ng c� một t��ng quan mới mẻ với Ng�ời.[Back]

 

2787

Khi gọi Thi�n Ch�a l� Cha của ch�ng ta, tr�ớc hết ch�ng ta nhìn nhận rằng mọi lời Thi�n Ch�a y�u th��ng hứa qua c�c ng�n sứ �ã ��ợc thực hiện n�i �ức Ki-t� trong Giao �ớc Mới v� Vĩnh cữu: Ch�ng ta �ã trở th�nh D�n của Ng�ời v� từ nay Ng�ời l� Thi�n Ch�a của ch�ng ta. Thi�n Ch�a v� ch�ng ta thuộc về nhau: t��ng quan mới n�y l� qu� tặng của Thi�n Ch�a. Ch�ng ta phải ��p lại �n sủng v� sự thật m� Ng�ời ban tặng "nhờ �ức Gi�-su Ki-t�" (Ga 1,17) bằng lòng y�u mến v� trung th�nh. [Back]

 

2788

Kinh Lạy Cha l� kinh nguyện của D�n Ch�a trong thời sau hết, n�n khi �ọc của ch�ng con ch�ng ta hy vọng vững v�ng v�o lời hứa tối hậu của Thi�n Ch�a. Trong th�nh th�nh Gi�-ru-sa-lem mới, Ng�ời sẽ ph�n với kẻ chiến thắng: "Ta sẽ l� Thi�n Ch�a của ng�ời ấy v� ng�ời ấy sẽ l� con của Ta" (Kh 21,7). [Back]

 

2789

Khi �ọc "Lạy Cha ch�ng con", ch�ng ta th�n th�a với Cha của �ức Gi�-su Ki-t�, Ch�a ch�ng ta. Ch�ng ta kh�ng ph�n chia thần t�nh, vì Ch�a Cha l� "nguồn mạch v� c�n nguy�n" của thần t�nh. Nh�ng ở ��y, ch�ng ta muốn tuy�n x�ng: từ mu�n thuở, Ch�a Con ��ợc Ch�a Cha sinh ra v� Ch�a Th�nh Thần ph�t xuất từ Ch�a Cha. Ch�ng ta cũng kh�ng hề lẫn lộn c�c Ng�i Vị, vì ch�ng ta tuy�n x�ng rằng: ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với Ch�a Cha v� Ch�a Con l� �ức Gi�-su Ki-t�, trong Th�nh Thần duy nhất. Ba Ng�i Ch� Th�nh �ồng bản t�nh v� kh�ng thể ph�n chia. Khi cầu nguyện c�ng Ch�a Cha, ch�ng ta thờ lạy v� t�n vinh Ng�ời c�ng với Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần. [Back]

 

2790

Khi �ọc "Lạy Cha ch�ng con", ch�ng ta tuy�n x�ng Ng�ời l� Cha của nhiều ng�ời. Chỉ c� một Thi�n Ch�a v� Ng�ời ��ợc nhìn nhận l� Cha của những kẻ �ã ��ợc t�i sinh bởi n�ớc v� Th�nh Thần (nhờ tin v�o Con Một Thi�n Ch�a). Hội Th�nh ch�nh l� hiệp th�ng mới giữa Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời: Hội Th�nh hiệp nhất với Con Một Thi�n Ch�a l� "tr�ởng tử giữa một ��n em ��ng ��c" (Rm 8,29), n�n Hội Th�nh ��ợc hiệp th�ng với Ch�a Cha, trong Ch�a Th�nh Thần. Khi th�a "Lạy Cha ch�ng con", mỗi Ki-t� hữu cầu nguyện trong sự hiệp th�ng n�y: "c�c t�n hữu tuy ��ng �ảo, m� chỉ c� một lòng một ý" (Cv 4,32). [Back]

 

2791

Do ��, d� c�c Ki-t� hữu còn chia rẽ, kinh Lạy Cha vẫn l� t�i sản chung v� l� một lời mời gọi khẩn thiết cho mọi Ki-t� hữu. ��ợc hiệp th�ng với Ch�a Ki-t� nhờ �ức tin v� nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, họ phải c�ng cầu nguyện với Ch�a Gi�-su �ể c�c m�n �ệ ��ợc hiệp nhất.[Back]

 

2792

Sau c�ng, nếu thật lòng cầu nguyện "Lạy Cha ch�ng con", ch�ng ta tho�t ��ợc chủ nghĩa c� nh�n, vì khi ��n nhận Thi�n Ch�a y�u th��ng, ch�ng ta ��ợc giải tho�t. Từ "ch�ng con" ở �ầu kinh Lạy Cha, cũng nh� từ "ch�ng con" trong bốn lời xin cuối kinh, kh�ng loại trừ một ai. �ể thật lòng �ọc kinh Lạy Cha, ch�ng ta phải v�ợt qua mọi chia rẽ v� chống �ối. [Back]

 

2793

C�c t�n hữu kh�ng thể cầu nguyện "Lạy Cha ch�ng con", m� kh�ng d�ng l�n tất cả những ai Ch�a �ã ban tặng Con y�u dấu. Tình y�u của Thi�n Ch�a kh�ng c� bi�n giới, n�n lời cầu nguyện của ch�ng ta cũng phải nh� vậy. Khi �ọc "Lạy Cha ch�ng con", lòng ch�ng ta ��ợc mở rộng theo tình y�u của Ch�a Cha ��ợc biểu lộ trong �ức Ki-t�: cầu nguyện với v� cho tất cả những ai ch�a nhận biết Ch�a, �ể họ "��ợc quy tụ về một mối" (Ga11,52). Sự ch�m s�c của Thi�n Ch�a d�nh cho mọi ng�ời v� mu�n lo�i �ã th�i th�c c�c th�nh nh�n, ch�ng ta phải mở rộng lời cầu nguyện theo tình th��ng n�y khi ch�ng ta d�m �ọc "Lạy Cha ch�ng con."[Back]

 

2794

Ở tr�n tr��i

Khi gọi Thi�n Ch�a l� "�ấng ngự tr�n trời", Th�nh Kinh kh�ng muốn n�i Ng�ời �ang ở một n�i n�o �� trong kh�ng gian, nh�ng n�i �ến một c�ch hiện hữu; kh�ng muốn n�i Ng�ời ở xa ta, nh�ng muốn n�i Ng�ời rất uy nghi cao cả. Thi�n Ch�a kh�ng ở một n�i n�o ��, nh�ng Ng�ời l� �ấng Th�nh v�ợt tr�n mọi sự ch�ng ta c� thể quan niệm. Vì Ng�ời l� �ấng Ch� Th�nh, n�n rất gần gũi với những t�m hồn khi�m cung v� thống hối:

Thật c� lý khi ta hiểu "Lạy Cha ch�ng con ở tr�n trời" l� Ng�ời hiện diện n�i t�m hồn những ng�ời c�ng ch�nh, nh� trong �ền thờ của Ng�ời. C�u kinh �� cũng c� nghĩa l� ng�ời cầu nguyện �ớc mong �ấng mình k�u cầu ngự trong lòng mình (T. �u-tinh, B�i giảng Ch�a nhật 2,5,17). 

"Ở ��y, ch�ng ta c� thể hiểu "trời" l� những ai mang hình ảnh thi�n quốc, Thi�n Ch�a vui th�ch c� ngụ n�i t�m hồn họ" (T. Xy-ri-l� th�nh Gi�-ru-sa-lem 5,11).[Back]

 

2795

Biểu t�ợng "trời" nhắc ch�ng ta nhớ �ến mầu nhiệm Giao �ớc ch�ng ta �ang sống, khi �ọc kinh Lạy Cha. Trời l� n�i Thi�n Ch�a ngự, l� Nh� Cha, n�n l� qu� h��ng của ta. Vì tội lỗi, ch�ng ta bị l�u ��y xa miền �ất Giao �ớc; nhờ ho�n cải t�m hồn, ch�ng ta ��ợc về "trời", về c�ng Cha. trong �ức Ki-t�, trời �ất ��ợc giao hòa, vì chỉ Ch�a Con l� �ấng từ trời xuống thế v� ��a ch�ng ta l�n trời với Ng�ời, nhờ cuộc Khổ Nạn, Phục Sinh v� Th�ng Thi�n.[Back]

 

2796

Khi k�u cầu "Lạy Cha ch�ng con ở tr�n trời", Hội Th�nh tuy�n x�ng: ch�ng ta l� D�n Thi�n Ch�a, "�ã ��ợc c�ng ngự trị với �ức Ki-t� Gi�-su tr�n cõi trời" (Eph 2,6), "hiện �ang tiềm t�ng với �ức Ki-t� n�i Thi�n Ch�a" (Cl 3,3), �ồng thời, "ch�ng ta r�n siết l� vì những �ớc mong ��ợc thấy ng�i nh� thi�n quốc của ch�ng ta phủ l�n chiếc lều ở d�ới �ất n�y" (2 Cr 5,2): 

"C�c t�n hữu c� x�c ph�m, nh�ng kh�ng sống theo x�c ph�m. Họ sống tr�n d��ng thế, nh�ng l� c�ng d�n N�ớc Trời" (Epitre � Diogn�te 5, 8-9)[Back]

 

2797

To�m l���c

Ch�ng ta phải �ọc kinh Lạy Cha với lòng tin t�ởng ��n s� v� trung th�nh, khi�m tốn v� vui mừng ph� th�c n�i Thi�n Ch�a. [Back]

 

2798

Ch�ng ta c� thể k�u cầu Thi�n Ch�a l� "Cha", vì Con Thi�n Ch�a l�m ng�ời �ã dạy ch�ng ta nh� thế. Trong �ức Ki-t�, nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, ch�ng ta ��ợc th�p nhập v�o Th�n Thể Ng�ời v� ��ợc nhận l� con Thi�n Ch�a. [Back]

 

2799

Khi �ọc kinh Lạy Cha, ch�ng ta ��ợc hiệp th�ng với Ch�a Cha v� với Con của Ng�ời l� �ức Gi�-su Ki-t�, �ồng thời ch�ng ta ��ợc biết thi�n chức của mình (GS 22,1). [Back]

 

2800

Khi �ọc kinh "Lạy Cha", ch�ng ta phải �ớc muốn ��ợc n�n giống Thi�n Ch�a, v� phải c� lòng khi�m tốn v� tin t�ởng. [Back]

 

2801

Khi �ọc Lạy Cha của ch�ng con, ch�ng ta nhắc �ến Giao �ớc Mới trong �ức Gi�-su Ki-t�, sự hiệp th�ng với Ba Ng�i Thi�n Ch�a v� tình y�u Thi�n Ch�a bao tr�m cả thế giới nhờ Hội Th�nh. [Back]

 

2802

Khi gọi Thi�n Ch�a l� �ấng ở tr�n trời, ch�ng ta kh�ng nghĩ rằng Ng�ời �ang ở một n�i n�o ��, nh�ng muốn n�i Ng�ời rất uy nghi cao cả v� �ang hiện diện n�i t�m hồn những ng�ời c�ng ch�nh. "Trời" l� Nh� Cha, l� qu� h��ng ��ch thực, n�i ch�ng ta hy vọng sẽ tới v� hiện nay ch�ng ta �ã l� th�nh vi�n.[Back]

 

2803

Ba�y l��i c��u xin

Sau khi �ã �ặt mình tr�ớc t�n nhan Thi�n Ch�a l� Cha �ể thờ lạy, y�u mến v� ch�c tụng Ng�ời, Thần Kh� Nghĩa Tử kh�i l�n trong lòng ch�ng ta bảy lời nguyện xin, bảy lời ch�c tụng. Ba lời �ầu ti�n, trực tiếp h�ớng về Thi�n Ch�a h�n, h�ớng lòng ta �ến Vinh Quang Thi�n Ch�a. Bốn lời sau, nh� những con ��ờng �ến với Thi�n Ch�a, xin Ng�ời nhìn �ến th�n phận khốn c�ng của ch�ng ta m� ban �n Ph�c. "Kìa vực thẳm k�u g�o vực thẳm,... Ch�a qu�n con sao ��nh?" (Tv 42,8-10).[Back]

 

2804

Ba lời nguyện �ầu ti�n h�ớng ch�ng ta về Thi�n Ch�a v� vì Thi�n Ch�a: Danh Cha, N�ớc Cha, Ý Cha. �ặc t�nh của tình y�u l� tr�ớc hết nghĩ �ến ng�ời mình y�u. Ba lời nguyện n�y, kh�ng n�i gì �ến ch�ng ta; nh�ng ch�ng ta bị l�i cuốn theo lòng kh�t khao mong mỏi �ến khắc khoải của Ch�a Con vì lo cho Vinh Quang của Cha Ng�ời: "nguyện Danh Cha cả s�ng, N�ớc Cha trị �ến, ý Cha thể hiện..." Ba lời nguyện n�y ��ợc Thi�n Ch�a nhận lời trong hy tế cứu �ộ của �ức Ki-t�; nh�ng từ nay, những lời nguyện n�y chứa chan hy vọng, còn �ang h�ớng về ng�y thực hiện chung cuộc, bao l�u Thi�n Ch�a ch�a ho�n tất ch��ng trình cứu �ộ của Ng�ời (1Cr 15, 28). [Back]

 

2805

Bốn lời cầu xin sau �� diễn ra giống nh� trong một số lời nguyện xin ban Th�nh Thầ" trong th�nh lễ: Ch�ng ta d�ng l�n những hy vọng của mình v� mong ��ợc Thi�n Ch�a l� Cha �ầy Lòng Th��ng X�t nhìn �ến. Ch�ng ta d�ng l�n Thi�n Ch�a những lời n�y, xin cho ch�nh mình, ở �ời n�y trong hiện tại "xin Cha cho ch�ng con... xin tha nợ cho ch�ng con... xin chớ �ể ch�ng con... xin cứu ch�ng con..." Lời xin thứ t� v� thứ n�m li�n quan �ến cuộc sống thực tế của ta: xin l��ng thực v� xin tha tội. Với hai lời cầu xin cuối, ch�ng ta khẩn cầu Thi�n Ch�a gi�p sức trong cuộc chiến �ể Sự Sống chiến thắng, ��y cũng l� cuộc chiến trong cầu nguyện. [Back]

 

2806

Nhờ ba lời nguyện �ầu ti�n, ch�ng ta ��ợc củng cố �ức tin, tr�n �ầy �ức cậy v� nung n�ng �ức mến. Chẳng những l� thụ tạo m� còn l� tội nh�n, ch�ng ta phải khẩn cầu cho ch�ng ta, cho to�n thể nh�n loại trong thế giới v� lịch sử. Ch�ng ta d�ng tất cả cho tình y�u v� bi�n của Thi�n Ch�a. Vì ch�nh nhờ Danh �ức Ki-t� v� triều �ại của Th�nh Thần Ng�ời, Ch�a Cha ho�n th�nh kế hoạch cứu �ộ của Ng�ời, cho ch�ng ta v� cho to�n thế giới. [Back]

 

2807

Nguy��n Danh Cha ca� sa�ng

Khi �ọc "nguyện Danh Cha cả s�ng", ch�ng ta kh�ng ch�c tụng Thi�n Ch�a ��ợc th�nh thiện h�n; nh�ng nguyện xin cho nh�n loại nhận biết Ng�ời l� �ấng Th�nh, nhận ra sự Vinh Hiển của Ng�ời. Nh� thế, với t�m tình thờ lạy, lời nguyện n�y ��i khi ��ợc hiểu nh� một lời ca ngợi v� tạ �n. �ức Gi�-su dạy ch�ng ta lời nguyện n�y nh� một �ớc nguyện: một khẩn cầu, một khao kh�t v� mong �ợi m� Thi�n Ch�a v� lo�i ng�ời c�ng cam kết. Lời nguyện �ầu ti�n n�y ��a ch�ng ta ngay v�o mầu nhiệm th�m s�u của Thi�n Ch�a v� c�ng trình cứu �ộ nh�n loại. Khi "nguyện Danh Cha cả s�ng" ch�ng ta tham dự v�o "kế hoạch y�u th��ng Ng�ời �ã �ịnh từ tr�ớc, �ể tr�ớc th�nh nhan Ng�ời, ta trở n�n tinh tuyền th�nh thiện, nhờ tình th��ng của ng�ời" (Ep 1,9.4). ��[Back]

 

2808

V�o những thời �iểm quyết �ịnh của nhiệm cục cứu �ộ, Thi�n Ch�a mặc khải danh th�nh Ng�ời, nh�ng mặc khải bằng c�ng trình Ng�ời thực hiện. C�ng trình n�y chỉ ��ợc thực hiện n�i ch�ng ta v� cho ch�ng ta, nếu danh Ch�a ��ợc cả s�ng nhờ ch�ng ta v� n�i ch�ng ta. [Back]

 

2809

Trọng t�m của mầu nhiệm cứu rỗi n�i Thi�n Ch�a l� sự th�nh thiện kh�ng ai v��n tới ��ợc. Tất cả những gì bộc lộ sự th�nh thiện n�y qua c�ng trình s�ng tạo v� lịch sử ��ợc Th�nh Kinh gọi l� Vinh Quang của Thi�n Ch�a, l� Uy Nghi cao cả của Ng�ời chiếu tỏa ra cho ta thấy. Khi tạo dựng nh�n loại theo hình ảnh Ng�ời v� giống nh� Ng�ời, Thi�n Ch�a "ban cho con ng�ời vinh quang danh dự l�m mũ triều thi�n" (Tv 8,3). Khi phạm tội, họ bị t�ớc mất vinh quang Thi�n Ch�a (Rm 3,23). Bởi vậy, Thi�n Ch�a sẽ b�y tỏ sự Th�nh Thiện bằng c�ch mặc khải v� ban tặng Th�nh Danh, �ể phục hồi con ng�ời "theo hình ảnh của �ấng Tạo H�a" (Cl 3,10). [Back]

 

2810

Khi thề hứa với tổ phụ �p-ra-ham, Thi�n Ch�a kết �ớc nh�ng kh�ng cho biết Th�nh Danh. Với M�-s�, Ng�ời bắt �ầu mặc khải danh th�nh, v� cho to�n d�n thấy vinh hiển của danh th�nh Ng�ời, khi cứu họ khỏi tay Ng�ời Ai Cập: "�ức Ch�a l� �ấng cao cả uy h�ng" (Xh 15,1). Kể từ Giao �ớc Xi-nai, d�n n�y l� d�n của Ng�ời v� họ phải l� một d�n th�nh, vì danh th�nh ở n�i họ.[Back]

 

2811

Thi�n Ch�a Ch� Th�nh �ã ban cho d�n n�y Lề Luật v� kh�ng ngừng nhắc nhở họ. H�n nữa, "vì danh th�nh Ng�ời", �ức Ch�a lu�n nhẫn nại với họ. Nh�ng d�n Ch�a �ã bất trung với �ấng Th�nh của �t-ra-en v� "x�c phạm �ến danh th�nh Ng�ời tr�ớc mắt c�c d�n tộc" (Ed 20,14). Ý thức ��ợc những �iều ��, những ng�ời c�ng ch�nh thời Cựu �ớc, những ng�ời ngh�o trở về sau cuộc l�u ��y v� c�c ng�n sứ lu�n hết lòng t�n k�nh danh th�nh Ch�a. [Back]

 

2812

Sau c�ng danh th�nh Thi�n Ch�a ��ợc mặc khải v� ban tặng cho ch�ng ta n�i �ức Gi�-su nh� �ấng Cứu �ộ mang x�c ph�m: n�i bản th�n �ức Gi�-su, qua lời v� Hy Tế của Ng�ời. �� cũng l� trọng t�m của lời nguyện t� tế: "Lạy Cha ch� th�nh,... Con xin th�nh hiến ch�nh mình con cho họ, �ể họ cũng ��ợc th�nh hiến nhờ sự thật" (Ga 17,19). Vì muốn Danh Cha cả s�ng, �ức Gi�-su �ã "cho họ biết danh Cha" (Ga 17,6). Khi ho�n tất cuộc v�ợt qua, �ức Gi�-su ��ợc Ch�a Cha ban cho một danh hiệu v�ợt tr�n mọi danh hiệu: "�ức Gi�-su Ki-t� l� Ch�a, �ể t�n vinh Thi�n Ch�a Cha" (Pl 2,11). [Back]

 

2813

Trong n�ớc Th�nh Tẩy, ch�ng ta �ã ��ợc tẩy rửa, ��ợc th�nh h�a, ��ợc n�n c�ng ch�nh nhờ danh Ch�a Gi�-su Ki-t� v� nhờ Thần Kh� của Thi�n Ch�a ch�ng ta (1 Cr 6,11). Thi�n Ch�a k�u gọi ch�ng ta sống th�nh thiện (1 Th 4,7) trọn �ời. "Ch�nh nhờ Thi�n Ch�a m� ch�ng ta ��ợc hiện hữu trong �ức Ki-t� Gi�-su, �ấng �ã trở n�n sự th�nh h�a cho ch�ng ta" (1Cr 1,30), n�n vinh quang của Ng�ời v� sự sống của ta t�y thuộc việc danh Ch�a ��ợc cả s�ng n�i ch�ng ta v� do ch�ng ta. Vì thế lời nguyện �ầu ti�n của kinh Lạy Cha rất khẩn thiết: 

"Thi�n Ch�a l� �ấng Th�nh H�a, ai c� thể th�nh h�a Thi�n Ch�a? Nh�ng vì lời Ch�a dạy "c�c ng��i phải th�nh thiện, vì Ta, �ức Ch�a, Ta l� �ấng Th�nh" (Lv 20,26), n�n ch�ng ta cầu xin �ể sau khi ��ợc th�nh h�a nhờ b� t�ch Th�nh Tẩy, ch�ng ta ��ợc vững bền trong �ời sống th�nh thiện �ã khởi �ầu. Hằng ng�y ch�ng ta phải cầu xin nh� thế, vì ng�y n�o ch�ng ta cũng phạm lỗi v� phải thanh tẩy tội lỗi nhờ kh�ng ngừng th�nh h�a bản th�n...Nh� vậy, ch�ng ta phải cầu nguyện �ể c� thể sống th�nh thiện" (T. Xýp-ri-a-n� 12)[Back]

 

2814

Nhờ ch�ng ta sống �ạo v� cầu nguyện m� danh th�nh Cha ��ợc cả s�ng giữa ch� d�n:

Ch�ng ta nguyện cho danh Cha cả s�ng, vì nhờ Danh Th�nh Ng�ời m� to�n thể thụ tạo sa ngã ��ợc cứu �ộ v� th�nh h�a, nh�ng ch�ng ta nguyện cho danh th�nh Ch�a ��ợc cả s�ng n�i ch�ng ta, nhờ �ời sống của ta. Nếu ta sống tốt l�nh, mọi ng�ời sẽ ch�c tụng danh Thi�n Ch�a, nếu ta sống tệ hại, họ sẽ x�c phạm �ến danh Ng�ời. Th�nh Phao l� n�i : "ch�nh vì c�c ng��i m� danh Thi�n Ch�a bị phỉ b�ng giữa ch� d�n" (Rm 2,24). Do ��, ch�ng ta cầu xin �ể c� ��ợc trong t�m hồn sự th�nh thiện danh Cha cả s�ng (T. Ph�-r� Kim Ng�n, b�i giảng 71).

"�ể thực thi lời Ch�a dạy: phải cầu nguyện cho mọi ng�ời kể cả kẻ th�. Khi �ọc "nguyện danh Cha cả s�ng", ch�ng ta cầu xin cho danh Ch�a ��ợc t�n vinh n�i ch�ng ta l� những ng�ời �ang sống trong Ng�ời, v� cả n�i những ng�ời Thi�n Ch�a �ang chờ �ợi �ể ban �n cho họ; ch�nh vì thế, ch�ng ta kh�ng �ọc: nguyện danh Cha cả s�ng n�i ch�ng con, vì ta muốn Danh Th�nh ��ợc cả s�ng n�i mọi ng�ời (Tertuliano 3) ��[Back]

 

2815

Lời nguyện �ầu ti�n n�y th�u t�m cả s�u lời nguyện xin tiếp theo; tất cả �ã ��ợc Thi�n Ch�a �ng nhận qua lời nguyện của Ch�a Ki-t�. Lời kinh d�ng l�n Ch�a Cha l� lời nguyện của ch�ng ta nếu ��ợc d�ng l�n nh�n danh �ức Gi�-su. Trong lời nguyện t� tế, �ức Gi�-su �ã cầu xin: "Lạy Cha ch� th�nh, xin gìn giữ trong danh Cha những ng�ời m� Cha �ã ban cho con." (Ga 17,11)[Back]

 

2816

N���c Cha tri� ���n

Trong T�n �ớc, c�ng một từ Hy-lạp BASILEIA c� thể dịch nhiều c�ch: v��ng quyền (danh từ trừu t�ợng), v��ng quốc (danh từ cụ thể), v��ng triều (danh từ chỉ việc cai trị). N�ớc Thi�n Ch�a �ang ở tr�ớc ch�ng ta, �ã �ến gần trong Ng�i Lời Nhập Thể, ��ợc loan b�o trong Tin Mừng, �ã �ến trong cuộc Khổ Nạn v� Phục Sinh của Ch�a Ki-t�. Từ bữa Tiệc Ly v� trong b� t�ch Th�nh Thể, N�ớc Thi�n Ch�a �ã �ến v� �ang ở giữa ch�ng ta. V�o ng�y quang l�m, N�ớc Thi�n Ch�a �ến trong vinh quang v� �ức Ki-t� trao lại cho Ch�a Cha:
"C� thể n�i, N�ớc Thi�n Ch�a l� ch�nh �ức Ki-t�, Ng�ời l� �ấng ch�ng ta k�u cầu mọi ng�y v� �ang n�ng lòng mong �ợi Ng�ời quang l�m. Ng�ời l� sự phục sinh của ch�ng ta, vì ch�ng ta ��ợc phục sinh trong Ng�ời. Cũng thế, Ng�ời l� N�ớc Thi�n Ch�a, vì ch�ng ta ��ợc hiển trị trong Ng�ời"
(T. Xýp-ri-a-n� 13)[Back]

 

2817

Lời nguyện n�y l� lời "MA-RA-NA-THA", l� tiếng k�u cầu của Thần Kh� v� Hội Th�nh "Lạy Ch�a Gi�-su, xin ngự �ến":

"D� lời cầu nguyện n�y kh�ng �òi ch�ng ta cầu cho N�ớc Ch�a trị �ến, nh�ng ch�ng ta vẫn k�u l�n nh� thế, �ể sớm �ạt ��ợc những gì ch�ng ta kỳ vọng. S�ch Khải Huyền cho biết từ d�ới b�n thờ, linh hồn c�c vị tử �ạo lớn tiếng k�u cầu Ch�a: "Lạy Ch�a, cho �ến bao giờ Ng�i còn trì hoãn, kh�ng x�t xử v� kh�ng bắt những ng�ời sống tr�n mặt �ất phải �ền nợ m�u ch�ng con?" (Kn 6,10). Chắc chắn c�c ng�i sẽ ��ợc x�t xử c�ng bằng v�o ng�y tận thế. Lạy Cha, nguyện N�ớc Cha trị �ến (Tertulien 5)! ��[Back]

 

2818

Khi �ọc "N�ớc Cha trị �ến", ch�ng ta mong �ợi ng�y N�ớc Ch�a ho�n tất khi Ch�a Ki-t� quang l�m. �ớc mong n�y kh�ng l�m cho Hội Th�nh xao lãng sứ mạng n�i trần thế, tr�i lại c�ng th�c giục ch�ng ta dấn th�n h�n nữa. Vì từ ng�y Hiện Xuống, việc l�m cho N�ớc Ch�a trị �ến l� c�ng trình của Ch�a Th�nh Thần, �ấng kiện to�n sự nghiệp của Ch�a Ki-t� tr�n trần gian v� ho�n tất c�ng trình th�nh h�a mu�n lo�i. [Back]

 

2819

"N�ớc Thi�n Ch�a l� sự c�ng ch�nh, bình an v� hoan lạc trong Th�nh Thần" (Rm 14,17). Thời �ại cuối c�ng m� ch�ng ta �ang sống l� thời Th�nh Thần ��ợc ban tr�n �ầy cho mu�n ng�ời. Kể từ ��, cuộc chiến �ấu quyết �ịnh giữa x�c thịt v� Thần Kh� �ã khởi �ầu:

"Chỉ ng�ời c� t�m hồn trong sạch mới c� thể tin t�ởng x�ớng l�n: nguyện N�ớc Cha trị �ến. Ai nghe lời th�nh Phao-l� dạy: "�ừng �ể tội lỗi thống trị th�n x�c phải chết của ch�ng ta nữa" (Rm 6,12) v� biết giữ t� t�ởng, lời n�i v� h�nh vi của mình trong sạch, ng�ời �� mới c� thể n�i với Thi�n Ch�a: "nguyện N�ớc Cha trị �ến" (T. Xy-ri-l� th�nh Gi�-ru-sa-lem 5,13)[Back]

 

2820

��ợc Th�nh Thần h�ớng dẫn, c�c t�n hữu phải biết ph�n biệt giữa sự th�ng tiến của N�ớc Thi�n Ch�a v� sự tiến bộ v�n h�a v� xã hội trong m�i tr�ờng họ sinh sống. Ph�n biệt chứ kh�ng phải t�ch biệt, vì �n gọi sống �ời �ời kh�ng miễn trừ nh�ng �òi buộc con ng�ời phải sử dụng những n�ng lực v� ph��ng tiện ��ợc �ấng Tạo H�a ban tặng, �ể phục vụ c�ng lý v� hòa bình tr�n trần gian. [Back]

 

2821

Lời nguyện xin n�y ��ợc gh�p v�o v� ��ợc Thi�n Ch�a nhận lời trong lời nguyện của �ức Gi�-su �ang hiện diện v� hữu hiệu trong b� t�ch Th�nh Thể. Lời nguyện xin n�y sinh hoa kết quả trong �ời sống mới theo c�c mối ph�c. [Back]

 

2822

Ý Cha th�� hi��n d���i ���t cu�ng nh� tr�n tr��i

Cha ch�ng ta muốn "mọi ng�ời ��ợc cứu �ộ v� nhận biết ch�n lý" (1Tm 2,3-4). "Ng�ời ki�n nhẫn �ối với ch�ng ta, vì Ng�ời kh�ng muốn cho ai phải diệt vong" (2 Pr 3,9). "Ch�ng ta hãy y�u th��ng nhau nh� Ng�ời �ã y�u th��ng ch�ng ta" (Ga 13,34). �� l� �iều r�n t�m l�ợc mọi �iều r�n kh�c v� cho ch�ng ta biết rõ ý Ch�a.[Back]

 

2823

"Ng�ời cho ta ��ợc biết Thi�n ý nhiệm mầu: Thi�n ý n�y l� kế hoạch y�u th��ng Ng�ời �ã �ịnh từ tr�ớc l� quy tụ mu�n lo�i trong trời �ất d�ới quyền một thủ lãnh l� �ức Ki-t�. Cũng trong �ức Ki-t�, Thi�n Ch�a l� �ấng l�m n�n mọi sự theo quyết �ịnh v� ý muốn của Ng�ời, �ã tiền �ịnh cho ch�ng ta ��y l�m c� nghiệp ri�ng" (Ep1,9-11). Ch�ng ta khẩn xin Ng�ời cho kế hoạch y�u th��ng n�y ��ợc thực hiện trọn vẹn d�ời �ất, nh� �ã thực hiện tr�n trời. [Back]

 

2824

Ý Cha ��ợc thực hiện trọn vẹn v� một lần dứt kho�t trong �ức Ki-t� v� qua ý muốn nh�n loại của Ng�ời. �Khi v�o trần gian, �ức Ki-t� n�i: Lạy Thi�n Ch�a, n�y con ��y, con �ến �ể thực thi ý Ng�i" (Dt 10,7). Chỉ mình �ức Gi�-su mới c� thể n�i: "T�i hằng l�m những �iều �ẹp ý Ng�ời" (Ga 8,29). Trong giờ hấp hối, Ng�ời cũng ho�n to�n v�ng phục ý Cha: "Xin �ừng l�m theo ý con, m� xin theo ý Cha" (Lc 22,42). Vì thế, "�ức Ki-t� �ã tự hiến vì tội lỗi ch�ng ta, theo ý muốn của Thi�n Ch�a" (Gl 1,4). "Theo ý ��, ch�ng ta ��ợc th�nh h�a nhờ �ức Gi�-su Ki-t� �ã hiến d�ng th�n mình l�m lễ tế" (Dt 10,10).[Back]

 

2825

��ức Gi�-su, d� l� Con Thi�n Ch�a, Ng�ời �ã phải trải qua nhiều �au khổ mới học ��ợc thế n�o l� v�ng phục" (Dt 5,8); ph��ng chi ch�ng ta l� những thụ tạo v� l� tội nh�n, �ã ��ợc nhận l�m nghĩa tử của Thi�n Ch�a trong �ức Ki-t�. Ch�ng ta cầu xin Ch�a Cha cho ý muốn của ta n�n một với ý muốn của Ch�a Con �ể ch�ng ta chu to�n ý Cha v� thực hiện ý �ịnh cứu �ộ của Cha l� cho thế gian ��ợc sống. Trong c�ng việc n�y, ch�ng ta ho�n to�n bất lực, nh�ng nhờ kết hiệp với �ức Gi�-su v� nhờ quyền n�ng của Th�nh Thần, ch�ng ta c� thể d�ng cho Cha ý muốn của ta v� quyết �ịnh chọn �iều Ch�a Con lu�n chọn: l�m �iều �ẹp lòng Cha (Ga 8,29). 

Khi gắn b� với Ch�a Ki-t�, ch�ng ta c� thể một lòng một ý với Ng�ời, v� nhờ �� thực thi ý muốn của Ng�ời; nh� thế, ý Ch�a sẽ ��ợc chu to�n d�ới �ất cũng nh� tr�n trời.

Hãy xem c�ch �ức Gi�-su Ki-t� dạy ch�ng ta sống khi�m tốn, khi cho ta thấy rằng �ức �ộ của ta kh�ng t�y thuộc c�ng sức của mình nh�ng nhờ �n sủng Thi�n Ch�a. Ở ��y Ng�ời ra lệnh cho mỗi t�n hữu: khi cầu nguyện, phải cầu nguyện chung cho to�n thế giới. Vì Ng�ời kh�ng dạy: "Xin cho ý Cha thể hiện" n�i t�i hay n�i anh em, nh�ng l� tr�n khắp �ịa cầu; nghĩa l� ch�ng ta cầu nguyện: Xin Cha x�a bỏ mọi sai lầm, cho ch�n lý ngự trị, nết xấu bị hủy diệt, nh�n �ức ��ợc nảy nở v� �ất kh�ng còn kh�c với trời nữa.[Back]

 

2826

Nhờ cầu nguyện, ch�ng ta "c� thể nhận ra ��u l� ý Ch�a" (Rm 12,2), v� c� ��ợc lòng "ki�n nhẫn �ể thi h�nh ý Thi�n Ch�a" (Dt 10,36). �ức Gi�-su �ã dạy: ng�ời ta v�o ��ợc N�ớc Trời, kh�ng phải nhờ n�i, nh�ng nhờ việc "thi h�nh ý muốn của Cha tr�n trời" (Mt 7,21). [Back]

 

2827

"Ai l�m theo ý Thi�n Ch�a, thì Ng�ời nhậm lời kẻ ấy" (Ga 9,31). Lời Hội Th�nh cầu nguyện nh�n danh Ch�a c� ��ợc sức mạnh ấy, nhất l� trong Th�nh Lễ. Lời cầu nguyện của Hội Th�nh còn l� một lời chuyển cầu hiệp th�ng với Th�nh Mẫu của Thi�n Ch�a v� với to�n thể c�c th�nh, những ng�ời �ẹp lòng Ch�a vì lu�n thi h�nh th�nh ý Ng�ời: 

Ch�ng ta c� thể kh�ng sợ sai khi dịch c�u "Ý Cha thể hiện d�ới �ất cũng nh� tr�n trời" l� nguyện cho Ý Cha ��ợc thể hiện trong Hội Th�nh cũng nh� n�i �ức Gi�-su Ki-t� Ch�a ch�ng con, n�i Hiền Th� của Ng�ời cũng nh� n�i Phu Qu�n l� �ấng �ã chu to�n Ý Cha.[Back]

 

2828

Xin Cha cho chu�ng con h�m nay l��ng th��c h��ng nga�y

"Xin Cha cho ch�ng con" còn gì �ẹp h�n lòng tin t�ởng của con c�i tr�ng chờ Cha ban cho mọi sự. "Ng�ời cho mặt trời mọc l�n, soi s�ng kẻ xấu cũng nh� ng�ời tốt, v� cho m�a xuống tr�n ng�ời c�ng ch�nh cũng nh� kẻ bất ch�nh" (Mt 5,45). Hết mọi lo�i ngửa tr�ng l�n Ch�a, �ợi chờ Ng�i �ến bữa cho �n. �ức Gi�-su dạy ch�ng ta lời xin n�y vì ��y l� lời t�n vinh Ch�a Cha, nhìn nhận Ng�ời l� �ấng Tốt L�nh, v�ợt xa mọi lòng tốt của con ng�ời.[Back]

 

2829

�Xin Cha cho ch�ng con" cũng l� lời cầu xin trong tinh thần Giao �ớc: ch�ng ta thuộc về Ng�ời v� Ng�ời thuộc về ch�ng ta, lo cho ch�ng ta. Nh�ng "ch�ng con" cũng nhìn nhận Ng�ời l� Cha của mọi ng�ời, n�n cầu xin Cha cho mọi ng�ời, lời ch�ng con c�ng chia sẻ mọi nhu cầu v� �au khổ của họ. [Back]

 

2830

Khi xin "l��ng thực", ch�ng ta muốn n�i: Cha l� �ấng ban cho ch�ng con sự sống, kh�ng lẽ Cha lại kh�ng ban cho ch�ng con l��ng thực cần thiết �ể sống, c�ng với mọi của cải xứng hợp cả tinh thần lẫn vật chất. Trong B�i Giảng Tr�n N�i, �ức Gi�-su nhấn mạnh �ến lòng t�n th�c của con c�i: cộng t�c với Cha l� Thi�n Ch�a Quan Phòng. Ng�ời kh�ng khuyến kh�ch ch�ng ta thụ �ộng, nh�ng muốn giải tho�t ta khỏi mọi lo lắng v� bận t�m. Ng�ời dạy ta sống t�m tình ph� th�c của con c�i Thi�n Ch�a: 

�ối với những ai lo tìm kiếm N�ớc Trời v� sự c�ng ch�nh của Thi�n Ch�a, Ng�ời hứa sẽ ban cho họ �ủ mọi sự. Mọi sự �ều l� của Ch�a: ai c� ��ợc Thi�n Ch�a thì c� mọi sự, miễn l� Thi�n Ch�a c� ng�ời ấy.[Back]

 

2831

Chung quanh ta còn c� những ng�ời ��i vì thiếu �n. �iều n�y mở ra cho ch�ng ta một ý nghĩa s�u xa h�n của lời cầu xin n�y. Cảnh ngh�o ��i tr�n thế giới mời gọi c�c Ki-t� hữu �ang thật lòng cầu nguyện phải c� tr�ch nhiệm thực tế �ối với anh em, cả trong �ời sống c� nh�n cũng nh� trong tình li�n �ới với c�c gia �ình nh�n loại. Lời cầu xin n�y trong kinh Lạy Cha gắn liền với gi�o huấn của dụ ng�n Ng�ời Ngh�o Kh� La-da-r� v� dụ ng�n Ng�y Ph�n X�t Chung (Mt 25,31-46).[Back]

 

2832

Nh� men trong bột, n�t mới mẻ của N�ớc Trời phải ��ợc Thần Kh� của Ch�a Ki-t� kh�i dậy tr�n khắp �ịa cầu. N�t mới mẻ n�y phải ��ợc thể hiện qua việc thiết lập c�ng bình trong c�c t��ng quan c� nh�n cũng nh� xã hội, kinh tế v� quốc tế. Ch�ng ta �ừng bao giờ qu�n rằng kh�ng thể c� c� cấu xã hội c�ng bình nếu kh�ng c� những con ng�ời muốn sống c�ng bình. [Back]

 

2833

Ch�ng ta xin l��ng thực cho ch�ng ta: �t l��ng thực cho nhiều ng�ời. Mối ph�c thứ nhất về tinh thần ngh�o kh� dạy ch�ng ta biết chia sẻ: hiệp th�ng v� chia sẻ của cải vật chất cũng nh� tinh thần, kh�ng phải vì b� buộc nh�ng vì y�u th��ng, "Anh em c� ��ợc d� giả l� �ể gi�p �ỡ những ng�ời �ang l�m cảnh t�ng thiếu" (2 Cr 8,15). [Back]

 

2834

Th�nh Biển �ức dạy c�c �an sĩ: "Cầu nguyện v� l�m việc" (T. Benoit 20,48). Ch�ng ta phải cầu nguyện nh� thể tất cả �ều t�y thuộc v�o Thi�n Ch�a v� phải l�m việc nh� thể tất cả t�y thuộc v�o mình. L��ng thực nhận ��ợc sau khi ch�ng ta �ã vất vả l�m việc vẫn l� qu� tặng của Cha Tr�n Trời; n�n ch�ng ta vẫn phải cầu xin Cha ban l��ng thực v� phải tạ �n Ng�ời vì l��ng thực c� ��ợc. Vì thế, c�c gia �ình Ki-t� hữu �ọc kinh khi d�ng bữa.[Back]

 

2835

Lời cầu xin n�y trong kinh Lạy Cha v� tr�ch nhiệm k�m theo, cũng �p dụng v�o một c�i ��i kh�c m� con ng�ời phải chịu, ��i Lời Ch�a v� Th�nh Thần nh� S�ch Th�nh n�i: "ng�ời ta sống kh�ng chỉ nhờ c�m b�nh, nh�ng còn sống nhờ mọi lời miệng Thi�n Ch�a ph�n ra" (�nl 8,3; Mt 4,4). C�c Ki-t� hữu phải vận dụng mọi nỗ lực �ể loan Tin Mừng cho những ng�ời ngh�o kh�. Con ng�ời tr�n tr�i �ất còn một thứ ��i kh�t, "kh�ng phải ��i b�nh �n, cũng kh�ng phải kh�t n�ớc uống, m� l� ��i kh�t ��ợc nghe Lời �ức Ch�a" (Am 8,11). Vì thế, ng�ời Ki-t� hữu �ặc biệt hiểu lời xin thứ t� về B�nh Hằng Sống: �� l� Lời Ch�a ta ��n nhận trong �ức tin v� Mình Th�nh Ch�a ta lãnh nhận trong b� t�ch Th�nh Thể (Ga 6,26-58). [Back]

 

2836

Khi �ọc "h�m nay", ch�ng ta cũng n�i l�n lòng t�n th�c. Ch�a dạy nh� vậy chứ ch�ng ta kh�ng d�m �ặt ra. Khi n�i �ến Lời v� Mình Th�nh Ch�a, chữ "h�m nay" kh�ng chỉ n�i �ến ng�y h�m nay của thời gian mau qua n�y, m� muốn n�i �ến Ng�y H�m Nay của Thi�n Ch�a: 

"Nếu bạn nhận ��ợc l��ng thực mỗi ng�y, thì mỗi ng�y �ối với bạn �ều l� ng�y h�m nay. Nếu �ức Ki-t� thuộc về bạn h�m nay, thì mỗi ng�y Ng�ời sống lại cho bạn. L�m sao lại nh� thế ��ợc? Thi�n Ch�a ph�n: "Con l� con của Cha, ng�y h�m nay Cha �ã sinh ra con" (Tv 2,7). Ng�y H�m Nay nghĩa l� Ng�y �ức Ki-t� Phục Sinh.[Back]

 

2837

"Hằng ng�y": T�n �ớc kh�ng c� chỗ n�o kh�c sử dụng từ ngữ n�y. Hiểu theo nghĩa thời gian, chữ "hằng ng�y" lặp lại chữ "h�m nay" theo ý gi�o dục gi�p ch�ng ta khẳng �ịnh lòng tin t�ởng tuyệt �ối n�i Thi�n Ch�a. Gắn với từ "l��ng thực", ��y l� những gì cần �ể sống, hay hiểu rộng h�n l� những gì cần �ể sống �ầy �ủ. Nguy�n ngữ Hy lạp (�piousios: v�ợt tr�n c�i cốt yếu) trực tiếp chỉ về B�nh Hằng Sống, Mình Th�nh Ch�a, ph��ng d�ợc tr�ờng sinh, nếu thiếu ch�ng ta kh�ng c� Sự Sống. Cuối c�ng, li�n kết với những gì vừa n�i tr�n ��y, ý nghĩa N�ớc Trời rất rõ: "hằng ng�y" l� Ng�y của Ch�a, Ng�y của Tiệc N�ớc Trời �ã ��ợc cho thấy tr�ớc trong Th�nh Lễ �ể ch�ng ta nếm tr�ớc N�ớc Trời �ang �ến. Vì thế n�n cử h�nh Th�nh Thể "hằng ng�y"

"Th�nh Thể l� l��ng thực hằng ng�y của ch�ng ta. �ặc t�nh của l��ng thực thần thi�ng n�y l� sức mạnh hiệp nhất : hiệp nhất ch�ng ta với Th�n Thể �ấng Cứu �ộ v� l�m cho ch�ng ta trở n�n chi thể Ng�ời, �ể ch�ng ta trở th�nh Th�n Thể của �ấng ch�ng ta lãnh nhận...L��ng thực hằng ng�y cũng ��ợc ban trong c�c b�i �ọc ch�ng ta nghe mỗi ng�y ở nh� thờ, trong c�c th�nh thi ch�ng ta nghe v� h�t. Tất cả �ều cần thiết cho ch�ng ta tr�n ��ờng lữ h�nh" (T. �u-tinh).

Cha Tr�n Trời khuyến kh�ch ch�ng ta l� con c�i N�ớc Trời hãy xin B�nh Bởi Trời. �ức Ki-t� l� tấm b�nh: Thi�n Ch�a gieo trong lòng �ức Trinh Nữ, cho lớn l�n trong x�c ph�m, nh�o nắn trong cuộc Khổ Nạn, n�ớng trong mộ ��, cất giữ trong Hội Th�nh, dọn ra tr�n c�c b�n thờ, v� mỗi ng�y cung cấp cho c�c t�n hữu l�m l��ng thực tr�ờng sinh.[Back]

 

2838

Xin tha n�� chu�ng con nh� chu�ng con cu�ng tha ke� co� n�� chu�ng con

Lời cầu xin n�y thật lạ l�ng. Nếu chỉ c� phần �ầu "xin tha nợ ch�ng con", lời xin n�y lẽ ra �ã h�m chứa trong ba lời nguyện �ầu kinh Lạy Cha, vì �ức Ki-t� tự hiến tế �ể "cho mọi ng�ời ��ợc tha tội". Phần thứ hai của lời xin cho thấy: Thi�n Ch�a chỉ nhận lời nếu tr�ớc �� ch�ng ta ��p ứng một �òi buộc. Lời xin n�y sẽ ��ợc Thi�n Ch�a ban với �iều kiện ch�ng ta phải ��p ứng �iều Ch�a �òi buộc tr�ớc: Thi�n Ch�a sẽ tha cho ch�ng ta "nh�" ch�ng ta tha cho anh em. ��[Back]

 

2839

Xin tha nợ ch�ng con

Ch�ng ta �ã bắt �ầu xin Cha tr�n trời với lòng tin t�ởng dạn dĩ. Khi "nguyện Danh Cha cả s�ng", ch�ng ta �ã xin Ng�ời lu�n th�nh h�a ch�ng ta h�n nữa. Nh�ng d� �ã ��ợc mặc �o trắng tinh tuyền khi Rửa Tội, ch�ng ta vẫn tiếp tục phạm tội, quay l�ng lại với Thi�n Ch�a. Giờ ��y, trong lời xin n�y, ch�ng ta nh� ng�ời con hoang ��ng trở về với Cha, v� nh� ng�ời thu thuế nhận mình l� tội nh�n tr�ớc nhan Ng�ời. Lời xin n�y bắt �ầu bằng một lời th� tội, vừa th� nhận tình trạng khốn c�ng của mình vừa tuy�n x�ng Thi�n Ch�a l� �ấng hay th��ng x�t. Niềm hy vọng n�y ��ợc bảo �ảm trong Con Một Ng�ời, "ch�ng ta �ã ��ợc cứu chuộc, ��ợc thứ tha tội lỗi" (Cl 1,14; Ep 1,7). Trong c�c b� t�ch của Hội Th�nh, ch�ng ta gặp ��ợc dấu chỉ hữu hiệu v� chắc chắn về �n tha tội.[Back]

 

2840

Nh�ng thật ��ng sợ, nguồn �n th��ng x�t của Thi�n Ch�a kh�ng v�o ��ợc lòng ta nếu ch�ng ta kh�ng tha cho những ng�ời c� lỗi với ch�ng ta. Cũng nh� Th�n Thể �ức Ki-t�, Tình y�u kh�ng thể ph�n chia: ch�ng ta kh�ng thể y�u mến Thi�n Ch�a m� ta kh�ng thấy, nếu ta kh�ng y�u mến anh chị em m� ta �ang thấy ��ợc. Khi từ chối tha thứ cho anh chị em mình, lòng ch�ng ta ��ng lại v� trở n�n chai �� kh�ng thể ��n nhận tình th��ng tha thứ của Cha. Khi th� nhận tội lỗi, ch�ng ta mở rộng t�m hồn �ể ��n nhận �n sủng của Ng�ời. [Back]

 

2841

Lời xin n�y quan trọng �ến nỗi ��y l� lời duy nhất, trong B�i Giảng Tr�n N�i, Ch�a Gi�-su phải trở lại chủ �ề n�y v� khai triển th�m. Con ng�ời kh�ng c� khả n�ng chu to�n �òi hỏi quyết liệt n�y của mầu nhiệm giao �ớc, nh�ng Thi�n Ch�a c� thể l�m ��ợc mọi sự. [Back]

 

2842

nh� ch�ng con cũng tha kẻ c� nợ ch�ng con

Khi giảng dạy, �ức Gi�-su nhiều lần d�ng chữ "nh�": "anh em hãy n�n ho�n thiện "nh�" Cha anh em tr�n trời l� �ấng ho�n thiện" (Mt 5,48); "Anh em hãy c� lòng nh�n từ "nh�" Cha anh em l� �ấng nh�n từ" (Lc 6,36); "Thầy ban cho anh em một �iều r�n mới: anh em hãy y�u th��ng nhau "nh�" Thầy �ã y�u th��ng anh em" (Ga 13,34). Ch�ng ta kh�ng thể giữ ��ợc �iều r�n của Ch�a, nếu chỉ bắt ch�ớc Ch�a bằng những h�nh vi b�n ngo�i. Ch�ng ta phải hiệp th�ng sống �ộng v� hết lòng với sự th�nh thiện, lòng th��ng x�t v� y�u th��ng của Thi�n Ch�a. Chỉ c� Th�nh Thần, "nhờ Ng�ời m� ch�ng ta sống" (Ga 5,25), mới c� thể l�m cho ch�ng ta c� ��ợc t�m tình của �ức Gi�-su Ki-t� (Pl 2,1-5). Khi ��ợc hiệp th�ng với Thi�n Ch�a �ầy lòng tha thứ, "ch�ng ta biết tha thứ cho nhau "nh�" Thi�n Ch�a �ã tha thứ cho ch�ng ta trong �ức Ki-t�" (Ep 4,32).[Back]

 

2843

Nh� thế, lời Ch�a dạy về tha thứ mang sức sống vì dạy ch�ng ta sống �ến tận c�ng của tình y�u (Ga 13,1). Khi ��a ra dụ ng�n ng�ời �ầy tớ kh�ng biết th��ng x�t l� �ỉnh cao của gi�o huấn về hiệp th�ng trong Hội Th�nh, �ức Gi�-su kết luận: "Cũng vậy, Cha của Thầy ở tr�n trời cũng sẽ �ối xử với anh em nh� thế, nếu mỗi ng�ời trong anh em kh�ng hết lòng tha thứ cho anh em mình" (Mt 18, 23-35). Tội lỗi của ch�ng ta bị cầm buộc hay ��ợc th�o gỡ �ều t�y v�o việc hết lòng tha thứ của ta. Ch�ng ta kh�ng c� khả n�ng bỏ qua hay qu�n �i lỗi của anh em; nh�ng ai sống theo Th�nh Thần sẽ biết cảm th��ng ng�ời bị x�c phạm �ến mình v� thanh luyện ký ức bằng c�ch chuyển cầu cho ng�ời c� lỗi. [Back]

 

2844

Việc cầu nguyện gi�p ng�ời Ki-t� hữu biết tha thứ cho cả kẻ th�, v� biến �ổi ng�ời m�n �ệ n�n �ồng hình �ồng dạng với Thầy của mình. Tha thứ l� một �ỉnh cao của kinh nguyện Ki-t� gi�o; Thi�n Ch�a chỉ ban �n cầu nguyện cho t�m hồn n�o biết hòa nhịp với lòng th��ng x�t của Ng�ời. Tha thứ còn minh chứng rằng trong thế giới n�y, tình y�u mạnh h�n tội lỗi. C�c vị tử �ạo, trong qu� khứ cũng nh� hiện tại, �ều l�m chứng cho �ức Gi�-su bằng c�ch n�y. Tha thứ l� �iều kiện c�n bản �ể c� sự giao hòa giữa con ng�ời với Thi�n Ch�a v� giữa con ng�ời với nhau.[Back]

 

2845

Sự tha thứ n�y bắt nguồn từ Thi�n Ch�a n�n kh�ng c� giới hạn hay mức �ộ. Nếu �ề cập �ến x�c phạm (hay "tội" theo Lc 11,4; "nợ" theo Mt 6,12), trong thực tế ch�ng ta lu�n lu�n l� kẻ mắc nợ: "anh em �ừng mắc nợ gì ai, ngo�i m�n nợ t��ng th�n t��ng �i" (Rm 13,8). Sự hiệp th�ng giữa Ba Ng�i Ch� Th�nh l� nguồn mạch v� ti�u chuẩn ch�n thực cho mọi t��ng quan. Ch�ng ta sống hiệp th�ng n�y trong cầu nguyện, nhất l� trong b� t�ch Th�nh Thể. 

"Thi�n Ch�a kh�ng nhận lễ vật của kẻ g�y bất hòa. Ng�ời dạy họ �ể của lễ lại b�n thờ về giao hòa với anh em tr�ớc �ã; Thi�n Ch�a chỉ vui nhận những lời cầu nguyện trong an hòa. �ối với Thi�n Ch�a, lễ d�ng �ẹp nhất l� ch�ng ta sống an bình, hòa thuận, v� to�n d�n th�nh hiệp nhất trong Ch�a Cha, Ch�a Con v� Ch�a Th�nh Thần.� (T. Cyprien 23)[Back]

 

2846

Xin ch�� ��� chu�ng con sa ch���c ca�m d��

Lời xin n�y �ề cập �ến gốc rễ của lời xin tr�ớc, vì ch�ng ta phạm tội khi chiều theo ch�ớc c�m dỗ. Do ��, ch�ng ta xin: chớ �ể ch�ng con "sa" ch�ớc c�m dỗ. Theo nguy�n ngữ Hy Lạp, chữ "sa" n�y c� nghĩa l� "l�m v�o", khỏi sa ngã theo ch�ớc theo c�m dỗ. "Thi�n Ch�a kh�ng thể bị c�m dỗ l�m �iều xấu, v� ch�nh Ng�ời cũng kh�ng c�m dỗ ai" (Gc 1,13). Tr�i lại, Ng�ời muốn giải tho�t ch�ng ta khỏi c�n c�m dỗ. Ch�ng ta cầu xin Ng�ời �ừng �ể ta �i v�o con ��ờng dẫn �ến tội lỗi. Ch�ng ta �ang bị giằng co giữa x�c thịt v� Thần Kh�. Với lời nguyện cầu n�y, ch�ng ta muốn xin Thi�n Ch�a ban Th�nh Thần �ể biết nhận �ịnh v� c� sức mạnh chống lại c�n c�m dỗ.�� [Back]

 

2847

Ch�a Th�nh Thần gi�p ch�ng ta biết "nhận �ịnh" ��u l� thử th�ch cần thiết �ể con ng�ời nội t�m t�ng tr�ởng nhờ "quen chịu �ựng gian tru�n" (Rm 5,3-5), v� ��u l� c�m dỗ dễ dẫn �ến tội lỗi v� sự chết. Ch�ng ta còn phải biết ph�n biệt giữa bị c�m dỗ v� chiều theo ch�ớc c�m dỗ. Nhờ nhận �ịnh, ch�ng ta c� thể vạch trần sự dối tr� của ch�ớc c�m dỗ: bề ngo�i, �ối t�ợng c� vẻ "ngon l�nh, tr�ng �ẹp mắt, ��ng quý" (St 3,6), nh�ng kết quả của n� l� sự chết.  

Thi�n Ch�a kh�ng muốn �p �ặt �iều tốt, Ng�ời muốn ch�ng ta tự do. C�m dỗ cũng c� c�i lợi. Ngoại trừ Thi�n Ch�a, kh�ng ai biết ��ợc những gì hồn ta �ã nhận ��ợc từ Thi�n Ch�a, kể cả ch�nh bản th�n ta. Nh�ng c�n c�m dỗ bộc lộ cho ch�ng ta biết nhận ra con ng�ời của mình; nhờ ��, ch�ng ta kh�m ph� ra tình trạng tệ hại của mình, v� buộc ch�ng ta phải tạ �n Ch�a vì những �n l�nh ��ợc c�n c�m dỗ l�m lộ ra.[Back]

 

2848

Muốn khỏi "sa ch�ớc c�m dỗ", ch�ng ta phải c� quyết t�m: "Kho t�ng của anh ở ��u thì lòng anh ở ��... Kh�ng ai c� thể l�m t�i hai chủ" (Mt 6,21.24). "Nếu ch�ng ta sống nhờ Thần Kh�, thì cũng hãy nhờ Thần Kh� m� h�nh �ộng" (Gl 5,25). Khi biết chiều theo Th�nh Thần, ch�ng ta ��ợc Ch�a ban sức mạnh. "Kh�ng một c�m dỗ n�o �ã xảy �ến cho anh em m� lại v�ợt qu� sức lo�i ng�ời. Thi�n Ch�a l� �ấng trung t�n: Ng�ời sẽ kh�ng �ể anh em bị c�m dỗ qu� sức; nh�ng khi �ể anh em bị c�m dỗ, Ng�ời sẽ cho anh em ph��ng thế �ể tho�t khỏi v� sức mạnh �ể chịu �ựng" (1 Cr 10,13).[Back]

 

2849

Trong cuộc chiến �ấu n�y, ch�ng ta chỉ c� thể chiến thắng nhờ cầu nguyện. Nhờ cầu nguyện, �ức Gi�-su �ã chiến thắng T�n C�m Dỗ, l�c khởi �ầu sứ vụ v� trong cuộc chiến cuối c�ng v�o giờ hấp hối. �ức Ki-t� kết hiệp ch�ng ta với Ng�ời trong cuộc chiến �ấu v� c�n hấp hối của Ng�ời �ể xin Ch�a Cha "chớ �ể ch�ng con sa ch�ớc c�m dỗ". Ng�ời khẩn n�i ch�ng ta c�ng canh thức với Ng�ời. Canh thức l� giữ t�m hồn mình. �ức Gi�-su xin Ch�a Cha "gìn giữ ch�ng ta trong danh Cha" (Ga 17,11). Ch�a Th�nh Thần lu�n tìm c�ch gi�p ch�ng ta canh thức. Lời cầu xin n�y c�ng trở n�n quan trọng h�n nữa, khi cuộc chiến �ấu tr�n trần thế của ta b�ớc v�o c�n c�m dỗ cuối c�ng; ch�ng ta phải xin �n bền �ỗ �ến c�ng: "��y, Ta �ến nh� kẻ trộm. Ph�c thay kẻ �ang canh thức" (Kh 16,15).[Back]

 

2850

Nh�ng c��u chu�ng con cho kho�i s�� d��

Lời xin cuối c�ng d�ng l�n Cha cũng ��ợc bao h�m trong kinh nguyện của �ức Gi�-su: "Con kh�ng xin Cha cất họ khỏi thế gian, nh�ng xin Cha gìn giữ họ khỏi �c thần" (Ga 17,15). Lời xin n�y li�n hệ �ến từng ng�ời ch�ng ta, nh�ng bao giờ cũng l� "ch�ng con" �ang cầu nguyện, trong hiệp th�ng với to�n Hội Th�nh v� xin Thi�n Ch�a cứu to�n thể gia �ình nh�n loại. Kinh Lạy Cha kh�ng ngừng mở ra cho ch�ng ta thấy những chiều k�ch của nhiệm cục cứu �ộ. Ch�ng ta từng li�n �ới với nhau trong tội lỗi v� sự chết, nay ��ợc li�n �ới trong Th�n Thể Ch�a Ki-t�, trong mầu nhiệm c�c th�nh th�ng c�ng.[Back]

 

2851

Trong lời xin n�y, Sự Dữ kh�ng l� một �iều trừu t�ợng, nh�ng l� một nh�n vật, l� Xa-tan, �c thần, thi�n thần �ã chống lại Thi�n Ch�a. Sự Dữ ở ��y l� ma quỷ (tiếng Hy Lạp l� Dia-Bolos: kẻ ph� ngang), kẻ tìm c�ch ng�n cản kế hoạch của Thi�n Ch�a v� c�ng trình cứu �ộ trong Ch�a Ki-t�. [Back]

 

2852

Ma quỷ "ngay từ �ầu �ã l� t�n s�t nh�n, l� kẻ n�i dối v� l� cha sự gian dối" (Ga 8,44), "l� Xa-tan, t�n chuy�n m� hoặc to�n thể nh�n loại" (Kh 12,9). Do thần dữ, tội lỗi v� sự chết �ã x�m nhập thế giới, v� khi n� bị ��nh bại ho�n to�n, mọi thụ tạo sẽ ��ợc giải tho�t khỏi tội lỗi v� sự chết. "Ch�ng ta biết rằng ph�m ai �ã ��ợc Thi�n Ch�a sinh ra, thì kh�ng phạm tội nh�ng c� �ấng Thi�n Ch�a �ã sinh ra gìn giữ ng�ời ấy v� �c Thần kh�ng �ụng �ến ng�ời ấy ��ợc. Ch�ng ta biết rằng ch�ng ta thuộc về Thi�n Ch�a, còn tất cả thế gian �ều nằm d�ới �ch thống trị của �c Thần" (1Ga 5,18-19):
"Ch�a l� �ấng x�a tội v� tha lỗi cho ch�ng ta; Ng�ời bảo vệ v� gìn giữ ch�ng ta khỏi những m�u kế của Ma Quỷ hãm hại, �ể kẻ th� quen dẫn ��ờng tội lỗi kh�ng lừa dối ��ợc ch�ng ta. Ai tr�ng cậy Ch�a thì kh�ng sợ ma quỷ. "C� Thi�n Ch�a b�nh �ỡ ch�ng ta, còn ai chống lại ��ợc ch�ng ta?"
(Rm 8,31)[Back]

 

2853

Thần Dữ l� thủ lãnh thế gian �ã bị ��nh bại, một lần dứt kho�t, v�o Giờ �ức Gi�-su tự hiến th�n chịu chết �ể ban cho ch�ng ta Sự Sống của Ng�ời. �� l� l�c Ng�ời ph�n x�t thế gian n�y v� "thủ lãnh thế gian n�y bị tống ra ngo�i" (Ga 12,31; Kh 12,11). "S�ch Khải Huyền cho biết: "Khi ��, n� �uổi bắt Ng�ời Phụ Nữ" (12,13), nh�ng kh�ng bắt ��ợc B�; B� l� E-v� mới, "�ầy �n sủng" của Th�nh Thần, ��ợc gìn giữ khỏi tội lỗi v� sự h� n�t do c�i chết. Hội Th�nh hiểu Ng�ời Phụ Nữ n�y l� �ức Trinh Nữ Ma-ri-a, Mẹ Thi�n Ch�a, trọn �ời �ồng trinh, �ấng V� Nhiễm Nguy�n Tội v� ��ợc �n Hồn X�c L�n Trời. Ng�ời Phụ Nữ n�y cũng l� hình ảnh của Hội Th�nh. "L�c ��, n� nổi giận với Ng�ời Phụ Nữ v� �i giao chiến với những ng�ời còn lại trong dòng dõi B�" (Kh 12,17). Vì thế Th�nh Thần v� Hội Th�nh c�ng cầu nguyện: "Lạy Ch�a Gi�-su, xin ngự �ến" (Kh 22,17-20), vì khi Ng�ời quang l�m sẽ giải tho�t ch�ng ta khỏi tay �c Thần. [Back]

 

2854

Khi xin Thi�n Ch�a giải tho�t khỏi �c Thần, ch�ng ta cũng xin cứu khỏi mọi sự dữ trong qu� khứ, hiện tại v� t��ng lai, do ma quỷ l� thủ phạm hay kẻ chủ m�u. Trong lời cầu xin cuối c�ng n�y, Hội Th�nh trình l�n Cha mọi nỗi khốn c�ng của thế giới. Hội Th�nh kh�ng những xin ��ợc gìn giữ khỏi mọi sự dữ �ang  ho�nh h�nh n�i nh�n loại, m� còn van xin Cha ban �n bình an v� �n bền vững  �ang khi tr�ng �ợi ng�y �ức  Ki-t� quang l�m. Khi cầu nguyện nh� thế, Hội Th�nh khi�m tốn v� tin t�ởng tiền dự v�o ng�y mọi ng�ời v� mọi lo�i ��ợc quy tụ trong �ức Ki-t� �ấng nắm quyền tr�n "Tử Thần v� �m Phủ,  Chủ Tể của mọi sự, �ấng  hiện c�, �ã c� v� �ang �ến" (Kh 1,4.8.18)

Lạy Cha, xin cứu ch�ng con khỏi  mọi sự dữ, xin �o�i th��ng  cho những ng�y ch�ng con �ang sống ��ợc  bình an. Nhờ Cha rộng lòng th��ng cứu  gi�p, ch�ng con sẽ lu�n lu�n tho�t khỏi  tội lỗi, v� ��ợc an to�n khỏi  mọi biến loạn, �ang khi ch�ng con �ợi  chờ ng�y hồng ph�c, ng�y �ức  Gi�-su Ki-t�, �ấng cứu �ộ ch�ng  con ngự �ến.[Back]

 

2855

Vinh tu�ng ca k��� thu�c

Ðể kết th�c, Vinh tụng ca "Vì Cha l� Vua, l� Ch�a quyền n�ng, l� Ðấng vinh hiển mu�n �ời" lặp lại ba lời nguyện �ầu ti�n d�ng l�n Cha tr�n trời: danh Cha cả s�ng, N�ớc Cha trị �ến, Ý Cha thể hiện. Nh�ng c�u lặp lại n�y mang hình thức thờ lạy v� tạ �n, nh� lời cộng �o�n ch� th�nh tr�n trời. Xa-tan l� thủ lãnh thế gian n�y �ã dối gạt ng�ời �ời, tự g�n cho mình ba t�ớc hiệu: Vua, quyền n�ng v� vinh quang. Ðức Ki-t� l� Ðức Ch�a, Ng�ời ho�n lại c�c t�ớc hiệu n�y về cho Cha của Ng�ời cũng l� Cha của ch�ng ta, cho tới ng�y Ng�ời trao V��ng Quốc lại cho Cha, khi mầu nhiệm cứu �ộ ��ợc ho�n tất chung cuộc, khi Thi�n Ch�a c� to�n quyền tr�n mu�n lo�i.[Back]

 

2856

Sau khi �ọc kinh xong, ch�ng ta th�a: A-MEN, nghĩa l� "Xin Ch�a cứ l�m cho con nh� vậy" (Lc 1,38). Qua lời A-men, ch�ng ta quyết t�m ��n nhận những �iều Thi�n Ch�a dạy trong lời kinh n�y.[Back]

 

2857

To�m l���c

Trong kinh Lạy Cha, ba lời nguyện �ầu h�ớng về Vinh Quang của Cha: Danh Cha cả s�ng, N�ớc Cha trị �ến, Ý Cha thể hiện. Bốn lời xin sau trình l�n Ng�ời những �ớc vọng của ch�ng ta. Ch�ng ta xin những gì cần thiết cho �ời sống của mình: l��ng thực nu�i sống, �n tha tội, v� �n ph� trợ trong cuộc chiến �ể �ạt tới �iều thiện v� thắng ��ợc Sự �c. [Back]

 

2858

Khi "nguyện danh Cha cả s�ng", ch�ng ta tham dự v�o ch��ng trình của Thi�n Ch�a: l�m cho Danh Ng�ời - �ã mặc khải cho M�-s�, sau �� ��ợc biểu lộ n�i Ðức Gi�-su ��ợc cả s�ng, ��ợc t�n vinh n�i ch�ng ta v� do ch�ng ta, cũng nh� n�i mỗi ng�ời v� n�i mu�n d�n. [Back]

 

2859

Với lời nguyện thứ hai, Hội Th�nh mong �ợi ng�y Ðức Ki-t� quang l�m v� N�ớc Ch�a ho�n tất. Triều Ðại Thi�n Ch�a �ến lần cuối c�ng khi Ðức Ki-t� t�i l�m. Ch�ng ta cũng cầu xin cho N�ớc Thi�n Ch�a lớn mạnh trong "ng�y h�m nay" của �ời sống ta. [Back]

 

2860

Trong lời nguyện thứ ba, ch�ng ta xin Cha tr�n trời cho ý của ta ��ợc n�n một với ý của Ch�a Con �ể chu to�n ch��ng trình Cứu Ðộ của Ng�ời trong cuộc sống trần thế. [Back]

 

2861

Trong lời xin thứ t�, khi �ọc "xin cho ch�ng con", ch�ng ta hiệp th�ng với anh em, n�i l�n lòng t�n th�c của con c�i �ối với Cha tr�n trời. Chữ "l��ng thực" vừa chỉ thức �n cần �ể nu�i sống th�n x�c, vừa chỉ về B�nh Hằng Sống l� Lời Ch�a v� Mình Th�nh Ch�a Ki-t�. Ch�ng ta ��ợc lãnh nhận l��ng thực thi�n quốc n�y trong "Ng�y H�m Nay" của Thi�n Ch�a, nh� của �n kh�ng thể thiếu, của �n cốt yếu của B�n Tiệc N�ớc Trời m� ch�ng ta ��ợc nếm tr�ớc trong b� t�ch Th�nh Thể. [Back]

 

2862

Lời xin thứ n�m khẩn cầu Thi�n Ch�a x�t th��ng tha thứ những gì ta x�c phạm �ến Ng�ời. Nguồn �n th��ng x�t của Ch�a chỉ v�o ��ợc lòng ta nếu ta biết tha thứ cho kẻ th�, theo g��ng mẫu v� với sự trợ gi�p của Ch�a Ki-t�. [Back]

 

2863

Khi �ọc "xin chớ �ể ch�ng con sa ch�ớc c�m dỗ", ch�ng ta cầu xin Thi�n Ch�a �ừng �ể ch�ng ta theo con ��ờng dẫn �ến tội lỗi. Với lời cầu n�y, ch�ng ta muốn xin Thi�n Ch�a ban Th�nh Thần �ể biết nhận �ịnh v� c� sức mạnh, biết canh thức v� bền �ỗ �ến c�ng. [Back]

 

2864

Trong lời xin cuối c�ng "nh�ng cứu ch�ng con cho khỏi sự dữ", c�ng với Hội Th�nh ch�ng ta xin Thi�n Ch�a biểu d��ng chiến thắng m� Ðức Ki-t� �ã �ạt ��ợc tr�n thủ lãnh thế gian l� Xa-tan, kẻ chống �ối Thi�n Ch�a v� ch��ng trình cứu �ộ của Ng�ời. [Back]

 

2865

Với tiếng A-men cuối c�ng, ch�ng ta th�a "xin Ch�a cứ l�m cho con" nh� bảy lời nguyện xin, "�ớc gì ��ợc nh� vậy... "[Back]